1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đổi mới mô hình tổ chức và quản lý hệ thống thuỷ nông ở vùng đồng bằng sông hồng

27 280 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 3,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.2 Một số mô hình tổ chức và quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh Tuỳ theo đặc điểm, quy mô, công nghệ, thị trường, sản phẩm.v.v của từng ngành, từng lĩnh vực mà xây dựng MHTC&QL

Trang 1

_—=—=

T———

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DAN

WDE CRA

DOAN THE LOI

ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TỔ CHỨC

VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THUỶ NÔNG

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH

TẠI: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS TS HOANG VIET

Trường Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội

2 TS TRAN QUỐC KHÁNH

Trường Đại học kinh tế Quốc dân Hà nội

Phản biện 1: PGS,TS Đỗ Kim Chung

Viện Kinh tế Nông nghiệp Phản biện 2: PGS,TS Pham Van Dinh

Trường Đại học nông nghiệp I, Hà nội

Phản biện 3: PGS, TS Lê Đình Thỉnh

Viện Khoa học thuỷ lợi

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án

cấp Nhà nước

W5 ST TINGGỗẽ6ẽ.ẽ 6 nẽn .a

Có thể tìm hiểu luận án tại:

5 _ Thưyiện Trường Đại học kinh tế Quốc dan

Trang 3

MO DAU

1 TINH CAP THIET CUA DE TAI

Hiệu quả mà các hệ thống thuỷ nông (HTTN) mang lại chưa tương xứng với tiềm năng mà nhân dân ta đã đầu tư xây dựng Năng lực hoạt động mới dạt khoảng 50-60 % năng lực thiết kế, thậm chí nhiều HTTN còn thấp hơn Các công ty quản lý khai thác công trình thuỷ lợi, gọi tắt là công ty thuỷ nông (CTTN) hiện gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất,

tình trạng thua lỗ triển miên và nghiêm trọng, mất cân đối thu-chi dang là hiện tượng phổ biến ở hầu hết các doanh nghiệp thuỷ nòng (DNTN)

HTTN ngày càng xuống cấp, diện tích và chất lượng dịch vụ tưới tiêu

ngày càng giảm đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp, dân sinh KT-XH Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng trên là do sự bất cập

của mô hình tổ chức và quản lý (MHTC&QL) MHTC&QL theo kiểu

DNTN quản lý khép kín từ đầu mối đến mặt ruộng, cùng với cơ chế quản

lý “bao cấp” là không phù hợp với cơ chế thị trường Các HTTN vùng

đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH) được đầu tư xây dựng hoàn thiện nhất so với cả nước, hiện trạng về TC&QL đang tồn tại nhiều bất cập, cụ thể là:

- MHTC&QL thiếu thống nhất, nhiều cấp quản lý trung gian sinh ra bộ

máy quản lý céng kênh mà hoạt động không có hiệu qua Pham vi quan

lý của các DNTN quá lớn, của tổ chức quản lý thuỷ nông cơ sở

(TCQLTNCS) quá hẹp

- Cơ chế chính sách quản lý thuỷ nông quá lạc hậu, lỗi thời, bất cập với

thực tiên đổi mới

Vì vậy Tác giả chọn đề tài " Đổi mới mô hình tổ chức và quản lý

HTTN ở vùng ĐBSH " làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sỹ

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

2.1 Mục đích chung

Trên cơ sở nghiên cứu đánh giá hiện trạng về tổ chức và quản lý các

hệ thống thuỷ nông vùngĐÐBSH đề xuất mô hình và giải pháp nhằm đổi

Trang 4

mới tổ chức và quản lý các hệ thống thuỷ nông trong vùng phù hợp với nền kinh tế thị trường

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu là MHTC&QL các HTTN ở vùng ĐBSH

- Phạm vi nghiên cứu: Luận án nghiên cứu ở vùng ĐBSH, trọng tâm

nghiên cứu là những vấn để chủ yếu về tổ chức và quản lý HTTN, chủ yếu tập trung vào khoảng từ năm 1998 đến năm 2002

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu biện chứng duy vật (điều tra, khảo sát, chuyên gia.v.v.), đặc biệt áp dụng phương pháp

mô phỏng khi nghiên cứu để xuất đổi mới mô hình tổ chức và quản lý

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC Và THỰC TIÊN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CUU

- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức và quản lý các

HN:

- Phân tích đánh giá đúng thực trạng về tổ chức và quản lý thuỷ nông hiện nay ở vùng đồng bằng Sông Hồng

- Đề xuất MHTC&QL mới cho các HTTN ở vùng ĐBSH

- Kiến nghị một số giải pháp thiết thực và khả thi để đổi mới và hoàn thiện MHTC&QL, đồng thời kiến nghị một số biện pháp quản lý vĩ mô đối với ngành thuỷ nông

Trang 5

1.1.2 Một số mô hình tổ chức và quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh

Tuỳ theo đặc điểm, quy mô, công nghệ, thị trường, sản phẩm.v.v của

từng ngành, từng lĩnh vực mà xây dựng MHTC&QL phù hợp Có nhiều MHTC&QLL khác nhau nhưng không có một MHTC&QL nào là tuyệt đối

hoàn thiện vì vậy nghiên cứu xây dựng MHTC&QL ngoài việc vận dụng các nguyên lý khoa học còn phải nghiên cứu kỹ các đặc điểm về công nghệ, quy mô và phạm vi hoạt động, thị trường và sản phẩm.v.v

1.1.3 Tổ chức và quản lý, yếu tố quyết định hiệu quả hoạt động của hệ thống

thuỷ nông

Tổ chức và quản lý HTTN trong nghiên cứu của luận án được hiểu là hệ

thống tổ chức bộ máy để quản lý, khai thác các HTNT phục vụ tốt sản xuất nông nghiệp và dân sinh kinh tế xã hội MHTC&QL là sự mô phỏng

các bộ phận, các đơn vị và vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn, nội dung, phạm

vi hoạt động và mối quan hệ giữa chúng trong quá trình tổ chức và quản

lý sản xuất Do tính đặc thù của công tác thuỷ nông như: tính hệ thống, thời vụ, xã hội.v.v, mà MHTC&QL không đơn thuần chỉ xem xét các yếu

Trang 6

tố kinh tế mà còn phải xem xét cả yếu tố xã hội MHTC&QL luôn gắn

kết với cơ chế kinh tế và quy luật kinh tế, khi bất cập sẽ bị đào thải Vì vậy MHTC&QL là yếu tố quyết định hiệu quả hoạt động của HTTN

1.1.4 Đặc điểm về tổ chức và quản lý các hoạt động thuỷ nông trong nền kinh

tế thị tường

Hệ thống thuỷ nông là hệ thống công trình thuộc kết cấu hạ tầng phục

vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh và kinh tế-xã hội, vì vậy TC&QL các hoạt động thuỷ nông có một số đặc điểm khác biệt so với TC&QL sản

Mot la, hoạt động của các HTTN là hoạt động công ích, vừa mang tính

kinh tế, vừa mang tính xã hội

Hai là, công trình thuỷ nông có giá trị rất lớn lại phân bố dàn trải trên địa

bàn rộng, vốn hoạt động ít lại quay vòng chậm :

Ba là, sản phẩm của doanh nghiệp thuỷ nông là sản phẩm hàng hoá đặc

biệt với nhiều tính chất đặc thù và thị trường tiêu thụ được giới hạn trong

một phạm vi không gian nhất định

Bốn là, Thu nhập của từ hoạt động thuỷ nông không ổn định và thường khó bù đấp những chi phí hoạt động

Năm là, lao động trong các doanh nghiệp thuỷ nông được bố trí dàn trai

trên địa bàn rộng và hoạt động mang tính thời vụ rõ nét

Sáu là: Về công tác tổ chức quản lý sản xuất luôn bị động theo thời tiết Ngoài ra còn một số đặc điểm khác như tính độc quyền tự nhiên, giá cả,

quan hệ cung cầu, quan hệ mua-bán và các vấn dễ chính trị-xã hội.v.v

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển các hệ thống thuỷ nông ở Việt nam

Từ bao đời nay nhân dân ta đều coi trọng xây dựng và phát triển các HTTN để phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh kinh tế xã hội Đến nay

cả nước đã có 8.265 công trình các loại (giá trị vào khoảng 100.000 tỷ đồng), bảo đảm tưới cho 3 triệu ha đất canh tác, tiêu 1,4 triệu ha đất tự nhiên, ngăn mặn cho 70 vạn ha, cải tạo 1,6 triệu ha đất chua phèn.v.v

Trang 7

Mỗi một giai đoạn phát triển kinh tế xã hội đều có một MHTC&QL thuỷ

nông với chức năng nhiệm vụ khác nhau, bắt đầu từ đời nhà Trần là tổ

chức Hà đê, đời nhà Lê là tổ chức khuyến nông, hoà bình lập lại là Ban quản trị nông giang, và từ năm 1970 đến nay là công ty thuỷ nông Tuy vậy, MHTC&QL các HTTN hiện vẫn còn nhiều bất cập cần được nghiên cứu giải quyết

1.3 Đổi mới mô hình tổ chức và quản lý là biện pháp cơ bản để nâng cao

hiệu quả hoạt động các hệ thống thuỷ nông ở nước ta

1.3.1 Khái quát thực trạng tổ chức và quản lý các hệ thống thuỷ nông hiện nay

vai trò của người hưởng lợi trong quản lý thuỷ nông :

- MHTC&QL chưa đề cập đến các yếu tố vẻ đặc điểm ruộng đất, công

trình, phong tục tập quán sản xuất.v.v

- Chính sách quản lý thiếu thống nhất, theo “lệ làng”của từng địa phương

- Nang lực tổ chức và quản lý của một số cán bộ còn yếu kém

1.3.2 Sự cần thiết của việc đổi mới mô hình f8 chức và quản lý ở các hệ thống

thuỷ nông ở nước ta

MHTC&QL hiện nay là quá bất cập với thực tiễn đổi mới, dân đến yếu

kém trong điều hành và quản lý sản xuất, làm giảm hiệu quả tưới tiêu Hơn nữa, nhiều chính sách quản lý thuỷ nông đã quá lạc hậu và lỗi thời, bất cập với cơ chế kinh tế mới Vì vậy đổi mới MHTC&QL là giải pháp cần thiết và cấp bách để nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTTN

1.3.3 Yêu cẩu đổi mới mô hình tổ chức và quản lý hệ thống thuỷ nông

Trang 8

- Thu hẹp phạm vi quản lý của DNTN, đồng thời mở rộng phạm vi va vai trò của TCQLTNCS, huy động triệt để sự tham gia của người hưởng lợi trong công tác quản lý, bảo vệ tu sửa công trình

- MHTC&QL phải bảo đảm tính hệ thống, không chia cất theo địa giới

hành chính và phải phù hợp với các đặc điểm công trình, ruộng đất phong tục tập quán của từng vùng

- MHTC&QL phải bảo đảm tính linh hoạt và thích nghi nhanh với sự

thay đổi trong SX nông nghiệp

1.4 Một số kinh nghiệm về tổ chức và quản lý hệ thống thuỷ nông

1.4.1 Một số mô hình tổ chức và quản lý các hệ thống thuỷ nông trên thế giới

Đổi mới MHTC&QL các HTTN theo xu hướng thu hẹp vai trò và phạm

vi của các tổ chức nhà nước, mở rộng vai trò tham gia của cộng đồng đã

và đang được nhiều nước trên thế giới triển khai thực hiện Luận án giới

thiệu tóm tất một số kinh nghiệm của các nước Mỹ, Philppin, Ấn Độ, Trung Quốc, đây là các kinh nghiệm tốt có thể tham khảo vận dụng ở

TƯưỚC ta

1.4.2 Một số kinh nghiệm về tổ chức và quản lý một số hệ thống thuỷ nông ở nước ta

MHTC&QL hiện dã bộc lộ nhiều yếu kém; bất cập với thực tiễn, vì vậy

một số địa phương đã tự đổi mới cho phù hợp Luận án giới thiệu tóm tắt kinh nghiệm của một số địa phương như Tuyên Quang, của xã Thái Mỹ (huyện Củ ChiTP.HCM) và xã Tân Công Chi (huyện Tân Hồng,tỉnh Đồng Tháp) để tham khảo khi xây dựng MHTC&QL, mới

1.4.3 Khái quát kinh nghiệm của các nước và ở nước ta về tổ chức và quản lý

các hệ thống thuỷ nông

- MHTC&QL không thể tách rời vai trò của người hưởng lợi, mô hình phải xây dựng theo hệ thống, phân công phân cấp giữa các cấp hợp lý,

Trang 9

rõ ràng, gắn quyền lợi với trách nhiệm

- Nha nước cần có các hoạt động hỗ trợ để thực hiện đổi mới MHTC&QL

- Có chính sách thoả đáng cho số cán bộ dôi dư do sắp xếp tổ chức

Chương 2

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VA QUAN LY CAC HE THONG THUY

NONG 6 VUNG DONG BANG SONG HỒNG

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của vùng đồng bằng Sông Hồng

Vùng ĐBSH có diện tích tự nhiên là 1,66 triệu ha, trong đó đất canh

tác khoảng 0,8 triệu ha Các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội như địa

hình, khí hậu thời tiết, đất đai, dân số và lao động, tình hình phát triển

kinh tế xã hội, cơ sở vật chất-kỹ thuật, kết cấu hạ tầng.v.v có nhiều nét

đặc thù riêng biệt ảnh hưởng tới công tác tổ chức và quản lý Cụ thể là:

Thuận lợi

- Nguồn tài nguyên nước phong phú, diều kiện địa hình thuận lợi, các

HTTN tương đối đầy di và hoàn thiện

- Là vùng dân cư đông đúc, trình độ dân trí tương đối cao, nguồn nhân lực dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong xây dựng và quản lý thuỷ lợi

- Hệ thống cơ sở vật chất hạ tầng như giao thông, thông tin liên lạc, giáo

dục, y tế.v.v tương đối phát triển

Khó khăn

- Dân cư đông đúc, công trình đặt ở vùng này nhưng lại phục vụ tưới

tiêu cho vùng khác nên khó quản lý và bảo vệ

- Lượng mưa khá cao, phân bố không đồng đều, địa hình thấp nên chịu ảnh hưởng lớn của úng, hạn, lũ lụt và xâm nhập mặn

- Cơ cấu cây trồng luôn thay đổi nên điều hành tưới tiêu khá phức tạp

- Nông dân, khách hàng chủ yếu của DNTN, có thu nhập thấp nên thu

thuỷ lợi phí khó khăn

Trang 10

2.2 Thực trạng về tổ chức và quản lý các hệ thống thuỷ nông vùng đồng bằng sông Hồng

2.2.4 Qua trình hình thành và phát triển của các hệ thống thuỷ nông vùng

đồng bằng sông Hồng

Vùng ĐBSH có truyền thống lâu đời nhất về xây dựng và phát triển các

HTTN, dến nay có 30 HTTN với hàng ngàn công trình các loại, cơ bản

đã giải quyết được vấn đề tưới và tiêu phục vụ tốt sản xuất và đời sống

2.2.2 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của các hệ thống thuỷ nông

- Các HTTN đa dạng về chủng loại và quy mô, xây dựng ở nhiều thời kỳ khác nhau, phần lớn đã hư hỏng và xuống cấp Công tác quy hoạch, thiết kế, xây dựng chưa thật tốt

- Công trình có giá trị lớn, phân bố dàn trải trên phạm vi rộng nên khó quản lý và bảo vệ

- MHTC&QL cơ chế chính sách quản lý lạc hậu, thiếu thống nhất nên khó khăn trong điều hành và quản lý hoạt động của hệ thống

- Là vùng đất chật người đông, nên luôn xẩy ra tình trạng lấn chiếm đất

- Ruộng đất manh mún, cơ cấu cây trồng luôn thay đổi nên điều hành tưới tiêu rất phức tạp

- MHCT&QL không ổn dịnh “nay nhập vào mai tách ra”, chức năng nhiệm vụ chồng chéo, quản lý chia cát không tuân thủ tính hệ thống

~ Trang thiết bị quản lý vận hành lạc hậu nên hiệu quả thấp

2.2.3 Thực trạng về tổ chức và quản lý các hệ thống thuỷ nông vùng đồng bằng Sông Hồng

Trang 11

a Đối với các doanh nghiệp thuỷ nông (doanh nghiệp nhà nước)

Vùng ĐBSH có ba MHTC&QL các HTTN khác nhau là: MHTC&QL các HTTN liên tỉnh, MHTC&QL các HTTN liên huyện và MHTC&QL

các HTTN nằm gọn trong một huyện

s Mô hình tổ chức và quản lý các hệ thống thuỷ nông liên tỉnh

Trong 5 HTTN liên tỉnh (Bắc Hưng Hải, Bắc Nam Hà, Sông Nhuệ, Bắc

Đuống và An Kim Hải) có 2 hệ thống là Bắc Hưng Hải và Bắc Nam Hà

thành lập CTTN liên tỉnh trực thuộc Bộ NN&PTNT, MHTC&QL minh

| non: ; (Quản lý từ kênh cấp | dén cong

: đâu kênh nội đông)

i

ane Xinghiép thuy nong i

PHONG NN & PTNT, : huyện |

Ghi chú: : hoặc tổ thuỷ nông

~ Quản lý nhà nước = (Quản lý kénh noi déng )

( Cùng một ký hiệu đường nét dứt và dường nét liền để chỉ một trong hai khả năng)

So dé 2.1 Mô hình tổ chức và quản lý các hệ thống thuỷ nông liên tỉnh

(Loại trực thuộc Bộ NN & PINT)

Trang 12

Ba hệ thống còn lại là Song Nhué, Bac Duong va An Kim Hai thành lập CTTN trực thuộc UBND tinh, MHTC&QL tương tự như HTTN liên

huyện được minh hoạ ở sơ đồ 2.2 Các HTTN Bắc Đuống và An Kim

Hải, CTTN liên tỉnh quản lý khép kín từ đầu mối đến cống dầu kênh nội

đồng, riêng CTTN Sông Nhuệ chỉ quản lý công trình dầu mối và trục

kênh chính, các XNTN huyện quản lý từ kênh cấp I đến cống đầu kênh

nội đồng Phần công trình nội đồng do TCQLTNCS quản lý

kh iH Công ty thuỷ nông liên tỉnh

SỞ NÔNG NGHIỆP Trực thuộc UBND tỉnh

&PTNT (Quản lý công trình dầu mối và

: hoạc tổ thuỷ nông

~ Quản lý nhà nước ==

~ Quản lý nhà nước và kỹ thuật @—®-

- Quan hệ sản xuất >

( Cùng một ký hiệu đường nét đứt và đường nét lién để chỉ một trong hai khả nang)

Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức và quản lý các hệ thống thuỷ nông liên tỉnh

(Loại trực thuộc UBND tỉnh)

e _ Mô hình tổ chức và quản lý các hệ thống thuỷ nông liên huyện

Vùng ĐBSH có 9 HTTN liên huyện, MHTC&QL mô tả ở sơ đồ 2.2

Trong mô hình này có hai hình thức quản lý là: CTTN tỉnh quản lý từ dầu mối đến cống dầu kênh nội đồng như HTTN Liễn Sơn, Phù Sa-Đồng Mô,

La Khê.v.v hoặc CTTN tỉnh quản lý đầu mối và kênh chính, các XNTN huyện quản lý từ kênh cấp hai đến cống đầu kênh nội dồng, phần công

Trang 13

trình nội đồng do TCQLTNCS quản lý tương tư như MHTC&QL các hệ

thống thuỷ nông liên tỉnh

« _ Mô hình tổ chức và quản lý hệ thống thuỷ nông huyện

Vùng DBSH có 16 HTTN nằm gọn trong một huyện (xem bảng 2.4),

mỗi một HTTN loại này thành lập một XNTN để quản lý các công trình

từ đầu mối đến cống đầu kênh nội đồng, MHTC&QL được minh hoạ như

sơ đồ 2.3 Phần công trình nội đồng do TCQLTNCS quản lý, tương tự

như các MHTC&QL, các HTTN liên tỉnh hoặc liên huyện Các XNTN

huyện có thể quản lý một HTTN độc lập trong phạm vi một huyện hoặc quản lý một phần công trình trong các HTTN lớn liên tỉnh hoặc liên

huyện Hiện nay ở vùng ĐBSH có 65 xí nghiệp thuỷ nông trực thuộc UBND huyện

(Quản lý từ kênh cấp huyện [ đến

cống đầu kênh nội đồng )

z : Hop tac xa dich vu

OU) i files tổ thuỷ nông

(Quản lý kênh nội đồng ) Ghi chú:

~ Quản lý nhà nước —=—

~ Quản lý nhà nước và kỹ thuật @——®>

Sơ đồ 2.3 Mô hình tổ chức và quản lý hệ thống thuỷ nông huyện

(Loại trực thuộc UBND huyện)

b Đối với các tổ chức thuỷ nông cơ sở

Các công trình thuỷ lợi do các xã tự đầu tư xây dựng hoặc do nhà nước

Ngày đăng: 31/01/2015, 21:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w