1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường lở các làng nghề trên địa bàn huyện văn lâm tỉnh hưng yên

133 631 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lợi ắch của các nghề tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề mang lại không thể phủ nhận ựược, song do công nghệ sản xuất lạc hậu, cơ sở hạ tầng, trình ựộ lao ựộng, trình ựộ dân trắ còn hạn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-o-0-o -

NGUYỄN THỊ HẠNH TÂM

BIỆN PHÁP KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ NHẰM GIẢM THIỂU

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CÁC LÀNG NGHỀ TRÊN ðỊA BÀN

HUYỆN VĂN LÂM - TỈNH HƯNG YÊN

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

MÃ SỐ: 60.62.01.15

GS.TS NGUYỄN VĂN SONG

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và hình ảnh trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa ñược công bố

trong bất kỳ công trình khoa học nào

Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ

nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Thị Hạnh Tâm

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñối với thầy giáo hướng dẫn GS.TS Nguyễn Văn Song ñã ñịnh hướng chỉ bảo, dìu dắt tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu ñề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn ñối với tất cả các thầy cô giáo Viện Sau ñại học, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn cùng tất cả các thầy cô giáo Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các ban ngành huyện Văn Lâm và các CSSX làng nghề ñã cung cấp số liệu khách quan, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài

Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhất xin dành cho gia ñình, bạn bè

ñã giúp ñỡ rất nhiều về vật chất và tinh thần ñể bản thân hoàn thành chương trình học tập cũng như ñề tài nghiên cứu

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày 22 tháng 1 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Thị Hạnh Tâm

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng v

Danh mục hình vi

Danh mục từ viết tắt vii

I ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Cơ sở lý luận về onmt 4

2.1.2 Cơ sở lý luận về làng nghề 5

2.1.3 Quản lý môi trường 17

2.1.4 Sự cần thiết của việc nhà nước can thiệp vào giải quyết vấn ñề ONMT làng nghề ở Việt Nam 24

2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 28

2.2.1 Thực tiễn của phát triển các làng nghề và kinh nghiệm của một số nước về giải quyết ô nhiễm làng nghề 28

2.2.2 Kinh nghiệm của việt nam 32

2.3 Bài học rút ra từ cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn 33

2.4 Kết quả nghiên cứu về giảm thiểu onmt nói chung và ñối với các làng nghề nói riêng ở nước ta 34

III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 35

3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 35

Trang 5

3.1.2 ðặc diểm kinh tế - xã hội 37

3.2 Phương pháp nghiên cứu 38

3.2.1 Phương pháp chọn diểm nghien cứu 38

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 39

3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tich số liệu 40

3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 41

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42

4.1 Thực trạng phát triển các làng nghề ở huyện Văn Lâm 42

4.1.1 Quá trình hình thành, phát triển ở các làng nghề tren ñịa bàn huyện 42

4.1.2 Thực trạng hoạt ñộng của các làng nghề 44

4.1.3 Thực trạng ONMT làng nghề huyện Văn Lâm 51

4.1.4 Tác ñộng của ONMT tại các làng nghề ở huyện Văn Lâm 63

4.2 Thực trạng và công cụ kinh tế trong quản lý MTLN ở huyện Văn Lâm 67T 4.2.1 Hệ thống luật pháp và văn bản có tính chất luật về BVMT nói chung và BVMT làng nghề nói riêng 67

4.2.2 Nguồn lực phục vụ cho công tác quản lý MTLN 70

4.2.3 Các hoạt ñộng quản lý MTLN và kết quả các hoạt ñộng của ñịa phương 74

4.2.4 Những thách thức ñặt ra cho công tác quản lý MTLN huyện Văn Lâm 95

4.3 Các biện pháp cụ thể, trước mắt nhằm giảm ONMT các làng nghề trên ñịa bàn huyện Văn Lâm 99

4.3.1 Kế hoạch BVMT giai ñoạn 2011-2015 và ñịnh hướng ñến năm 2020 của tỉnh Hưng Yên 99

4.3.2 Tăng cường sử dụng công cụ pháp luật 100

4.3.3 Sử dụng các công cụ kinh tế ñể chống ONMT làng nghề 105

4.3.4 Hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật ñể BVMT các làng nghề 108

4.3.5 Tổ chức phân cấp bộ máy quản lý nhà nước về BVMT 113

4.3.6 Thực hiện xã hội hoá công tác BVMT tại các làng nghề 114

V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 116

5.1 Kết luận 116

5.2 Kiến nghị 118

TÀI LIỆU THAM KHẢO 120

PHỤ LỤC 123

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: đánh giá mức ựộ ô nhiễm của các nhóm làng nghề 16

Bảng 3.1: Tên làng nghề và số hộ ựiều tra 39

Bảng 4.1: Số lượng hộ và người dân tham gia làm nghề trên ựịa bàn huyện Văn Lâm 42

Bảng 4.2 So sánh giá trị SXKD của làng nghề với làng khác 43

Bảng 4.3: Số hộ và lao ựộng trong 2 làng nghề năm 2012 48

Bảng 4.4: Thời gian lao ựộng tại làng nghề 49

Bảng 4.5: Nhiệt ựộ môi trường làm việc của người lao ựộng 49

Bảng 4.6: Mức ựộ bụi ở môi trường làm việc của người lao ựộng 50

Bảng 4.7: Khối lượng chất thải phát sinh từ làng tái chế chì đông Mai 53

Bảng 4.8: Kết quả phân tắch mẫu ựất tại làng nghề đông Mai 55

Bảng 4.9: Khối lượng chất thải phát sinh từ làng tái chế rác Minh Khai 61

Bảng 4.10: Tình hình sức khỏe của người dân 63

Bảng 4.11: Một số ựề án về môi trường của Sở TN&MT Hưng Yên 75

Bảng 4.12: Tình hình thu phắ ở tỉnh Hưng Yên 79

Bảng 4.13: Kết quả thanh tra, kiểm tra các ựơn vị SXKD trên ựịa bàn huyện Văn Lâm 84

Bảng 4.14: Tổ chức tuyên truyền, tập huấn các nội dung quản lý môi trường 85

Bảng 4.15: Các hoạt ựộng xã hội hóa BVMT 87

Bảng 4.16: Tình hình quy hoạch CCN làng nghề qua các năm 88

Bảng 4.17: Phân loại tác ựộng của các loại làng nghề tới môi trường 89

Bảng 4.18 Những ựánh giá chung của người dân về công tác quản lý

môi trường 94

Bảng 4.19: Mức thu phắ BVMT với nước thải không chứa kim loại nặng 107

Bảng 4.20: Mức thu phắ BVMT ựối với nước thải chứa kim loại nặng 107

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Sơ ñồ ñánh giá mức ñộ ô nhiễm tại các làng nghề [14] 15 Hình 2.2: Ô nhiễm tối ưu, trường hợp một ngành công nghiệp 18 Hình 2.3: Một số dạng ñường thiệt hại cận biên tiêu biểu 21

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 9

I ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Kể từ khi nước ta thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế quốc

tế và khu vực, tốc ñộ ñô thị hóa ở các thành phố, thị trấn diễn ra rất nhanh Ở các khu vực này, các trung tâm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, trung tâm thương mại, dịch vụ, văn hóa, y tế, tài chính xuất hiện thêm ngày càng nhiều dẫn ñến việc tập trung dân cư, hình thành các thị trấn, thị tứ và các khu ñô thị mới Việc ñẩy mạnh phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn có tầm quan trọng hàng ñầu ñối với sự phát triển kinh tế xã hội của nước ta ðặc biệt trong nền kinh tế thị trường, vấn ñề phát triển kinh tế nông thôn là cần thiết và có vai trò quan trọng nhằm ñưa nông nghiệp thoát khỏi tình trạng thuần nông, tự cấp, tự túc, phát triển thành nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa và chuyển ñổi

cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ

Một trong những nội dung trọng tâm phát triển nông nghiệp, nông thôn hiện nay là khôi phục và phát triển các ngành nghề thủ công nghiệp, các làng nghề truyền thống trong khu vực nông thôn nâng cao thu nhập, tạo việc làm

và giải quyết việc làm cho lao ñộng dôi dư, ñồng thời từng bước cải thiện ñời sống nhân dân Từ ñó giảm ñược tốc ñộ di dân từ nông thôn ra thành thị, khơi dậy tiềm năng vốn có của ñịa phương, góp phần gìn giữ và phát huy bản sắc dân tộc, tạo ra sự chuyển biến tích cực trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Hiện cả nước có khoảng 1.450 làng nghề, phân bố ở khắp các tỉnh thành và nhiều nhất là khu vực ñồng bằng sông Hồng, tập trung chủ

yếu ở các tỉnh: Hà Tây, Hưng Yên, Thái Bình và Hưng Yên

Huyện Văn Lâm – Tỉnh Hưng Yên có sự tập trung của nhiều làng nghề

và trong những năm gần ñây nhiều làng nghề ñược khôi phục và phát triển hơn như tái chế nhựa Minh Khai, làng chế biến gỗ ở thôn Ngọc và làng nghề

Trang 10

tái chế chì đông Mai, ựúc ựồng ở đại đồng Lợi ắch của các nghề tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề mang lại không thể phủ nhận ựược, song do công nghệ sản xuất lạc hậu, cơ sở hạ tầng, trình ựộ lao ựộng, trình ựộ dân trắ còn hạn chế cộng với sự yếu kém trong quản lý môi trường tại các làng nghề ựã và ựang nảy sinh nhiều vấn ựề môi trường nông thôn, dẫn ựến không kiểm soát ựược lượng ô nhiễm chất thải trong môi trường và gây suy giảm chất lượng sống là ựiều không tránh khỏi

Từ những nguyên nhân ựó mà việc xử lý môi trường tại các làng nghề hiện ựang là bài toán khó và chưa ựược quan tâm ựứng mức để phát triển bền vững các làng nghề ựòi hỏi phải có những giải pháp thiết thực nhằm giải quyết vấn ựề ONMT ựó Do vậy, cần thiết phải có những ựánh giá khoa học về vấn

ựề này, từ ựó có cơ sở ựề ra những biện pháp kiểm soát, giảm thiểu các chất thải nguy hại, nâng cao chất lượng môi trường sống và tăng cường sức khỏe cộng ựồng Các nghiên cứu trước ựây hầu như chỉ phản ánh về ONMT song biện pháp giảm thiểu ONMT ựặc biệt ở nông thôn lại chưa ựược phản ánh và thực thi ựúng mức Câu hỏi ựặt ra là: Thực trạng môi trường tại ựịa phương và tình hình thực thi các công cụ kinh tế, quản lý ựó ra sao? Nguyên nhân gây ô nhiễm và những tồn tại trong quá trình quản lý là gì? Cần có những biện pháp kinh tế và quản lý như thế nào ựể giảm thiểu ONMT làng nghề? để trả lời những câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘBiện pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ONMT các làng nghề trên ựịa bàn Huyện Văn Lâm Ờ Tỉnh Hưng YênỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở ựánh giá tình hình thực thi các biện pháp kinh tế và công

cụ quản lý MTLN trên ựịa bàn huyện ựể ựưa ra các giải pháp cơ bản nhất

về kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ONMT, phát triển bền vững

Trang 11

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Làng nghề và các vấn ñề liên quan ñến môi trường

Các hộ làm nghề, người dân xung quanh và lao ñộng tại làng nghề Cán bộ quản lý về môi trường và các lĩnh vực liên quan ñến môi trường trên ñịa bàn

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung

Nghiên cứu những vấn ñề kinh tế, quản lý về môi trường và ñưa ra những biện pháp cơ bản, tập trung nhằm cải thiện MTLN ở huyện Văn Lâm

- Phạm vị về không gian

Làng nghề gây ONMT ở huyện Văn Lâm – Tỉnh Hưng Yên

- Phạm vi về thời gian

Thời gian nghiên cứu ñề tài: Năm 2010, 2011, 2012

Thời gian ñịnh hướng cho ñề tài: Nêu ra những ñịnh hướng cho 5 năm tới Thời gian thực hiện ñề tài: Từ tháng 1 năm 2012 ñến tháng 8 năm 2013

Trang 12

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Cơ sở lý luận về ONMT

* Khái niệm về môi trường

Theo Luật BVMT năm 1993 tại ðiều 1 thì môi trường ñược ñịnh nghĩa như sau:

“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo, quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới ñời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên” [2]

Như vậy, môi trường là tổng hoà các mối quan hệ giữa tự nhiên và con người trong ñó bao gồm cả yếu tố vật chất nhân tạo, chúng tạo nên một thể thống nhất tác ñộng trực tiếp tới ñời sống của con người, ảnh hưởng ñến sự tồn tại và phát triển của con người và thiên nhiên

* Vai trò của môi trường: Môi trường là tất cả những gì xung quanh ta,

cho ta cơ sở ñể tồn tại, sinh sống và phát triển Vai trò của môi trường thể hiện trên các mặt sau:

- Môi trường là nơi con người khai thác nguồn nguyên vật liệu và năng lượng cần thiết cho hoạt ñộng sản xuất và cuộc sống;

- Môi trường là nơi cư trú và cung cấp thông tin cho con người;

- Môi trường là nơi chứa chất thải;

- Môi trường là không gian sống và cung cấp các dịch vụ cảnh quan Như vậy, môi trường có vai trò ñặc biệt trong cuộc sống của con người,

nó quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của con người Bên cạnh ñó mối quan hệ giữa con người với môi trường là mối quan hệ hai chiều, có tác ñộng trực tiếp qua lại với nhau Con người vừa là nhân tố ảnh hưởng ñến môi trường ñồng thời cũng là tác nhân thúc ñẩy môi trường phát triển ðể phát huy vai trò của môi trường, làm cho môi trường có tác ñộng tích cực ñến con người thì con người với tư cách là chủ thể tác ñộng phải có trách nhiệm và ý thức BVMT, làm cho môi trường cân bằng và trong sạch

Trang 13

* Khái niệm về ONMT

Liên quan ñến khái niệm ONMT là “Tiêu chuẩn môi trường”, theo Luật

BVMT năm 1993 thì “TCMT là những chuẩn mực, giới hạn cho phép, ñược quy ñịnh dùng làm căn cứ ñể quản lý môi trường” [2] Cơ cấu của hệ thống TCMT gồm các nhóm chính sau:

- Tiêu chuẩn nước, bao gồm nước mặt nội ñịa, nước ngầm, nước biển và ven biển, nước thải; tiêu chuẩn không khí bao gồm khói bụi, khí thải; tiêu chuẩn liên quan ñến bảo vệ ñất canh tác, sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp; tiêu chuẩn bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ

- Tiêu chuẩn liên quan ñến bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử, văn hoá và tiêu chuẩn liên quan ñến môi trường do các hoạt ñộng khai thác khoáng sản trong lòng ñất, ngoài biển…

Hiện nay, ở nước ta ñã có trên 200 TCMT quy ñịnh về chất lượng môi trường, ñây là cơ sở ñể chúng ta ño mức ñộ chuẩn của môi trường, ñồng thời cũng

là căn cứ ñể ñánh giá mức ñộ vi phạm môi trường có liên quan

Từ khái niệm về TCMT, khái niệm ONMT ñược ñịnh nghĩa trong Luật BVMT năm 1993 như sau: “ONMT là sự làm thay ñổi tính chất của môi trường,

vi phạm SXKD”

Như vậy ta có thể thấy khái niệm ONMT phụ thuộc vào hai yếu tố: tác ñộng vật lý của chất thải và phản ứng của con người ñối với tác ñộng ấy Tác ñộng vật lý của chất thải có thể mang tính sinh học như làm thay ñổi gen di truyền, giảm ña dạng sinh học, ảnh hưởng ñến mùa màng hoặc sức khoẻ con người Tác ñộng cũng có thể mang tính hoá học như ảnh hưởng của mưa axít ñối với các công trình, nhà cửa…

2.1.2 Cơ sở lý luận về làng nghề

2.1.2.1 Làng nghề

Cho ñến nay có nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm làng nghề, theo giáo

sư Trần Quốc Vượng thì: Làng nghề (như làng gốm Bát Tràng, Thổ Hà, Phù

Trang 14

Lãng, Hương Canh làng giấy vùng Bưởi, Dương Ổ làng rèn sắt Canh Diễn, Phù Dực, ða Hội ) là làng tuy vẫn có trồng trọt theo lối tiểu nông và chăn nuôi nhỏ song ñã nổi trội một nghề cổ truyền, tinh xảo với một tầng lớp thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp ñã chuyên tâm, có quy trình công nghệ nhất ñịnh sống chủ yếu bằng nghề ñó và sản xuất ra những mặt hàng thủ công, những mặt hàng ñã có tính mỹ nghệ, trở thành sản phẩm hàng hóa và có quan hệ tiếp thị với một thị trường là vùng xung quanh và tiến tới mở rộng ra cả nước rồi

có thể xuất khẩu ra nước ngoài

Những làng nghề ấy ít nhiều ñã nổi danh từ lâu ñã ñi vào lịch sử, vào ca dao tục ngữ trở thành văn hóa dân gian Theo tác giả Bùi Văn Vượng thì “Làng nghề truyền thống là làng cổ truyền thủ công, ở ñấy không nhất thiết tất cả dân làng ñều sản xuất hàng thủ công Người thợ thủ công nhiều trường hợp cũng ñồng thời là người làm nghề nông nhưng yêu cầu chuyên môn hóa cao ñã tạo ra những người thợ chuyên sản xuất hàng truyền thống ngay tại làng quê của mình” [16] Làng nghề là những làng sống bằng hoặc chủ yếu bằng nghề thủ công ở nông thôn Việt Nam Vậy khái niệm làng nghề có thể bao gồm những nội dung sau: “Làng nghề

là một thiết chế kinh tế-xã hội ở nông thôn ñược cấu thành bởi hai yếu tố làng và nghề, tồn tại trong một không gian ñịa lý nhất ñịnh, trong ñó bao gồm nhiều hộ gia ñình sinh sống bằng nghề thủ công là chính, giữa họ có mối liên kết về kinh tế, xã hội và văn hóa” [16]

* Phân loại làng nghề

+ Phân loại theo số lượng nghề

- Làng một nghề: Là những làng ngoài nghề nông ra chỉ có một nghề thủ công duy nhất

- Làng nhiều nghề: là những làng ngoài nghề nông ra còn có một số hoặc nhiều nghề khác

+ Phân theo tính chất nghề

Trang 15

- Làng nghề truyền thống: là những làng nghề xuất hiện từ lâu ñời trong lịch sử và còn tồn tại ñến ngày nay

- Làng nghề mới: Là những làng nghề xuất hiện do sự phát triển lan tỏa của các làng nghề truyền thống hoặc ñược du nhập từ các ñịa phương khác

2.1.2.2 Khái quát về lịch sử phát triển làng nghề

Sự phát triển của làng nghề ñược trải dài theo chiều dài lịch sử, ở mỗi hình thái kinh tế - xã hội khác nhau, làng nghề phát triển ở một quy mô và có những ñặc trưng nhất ñịnh Trong giai ñoạn nào, làng nghề cũng tồn tại và hơn nữa còn phát triển từ sản xuất nhỏ ñi lên sản xuất lớn Trong ñiều kiện cách mạng khoa học

- công nghệ hiện ñại phát triển như vũ bão và tác ñộng mạnh mẽ vào quá trình CNH, HðH ở nước ta thì làng nghề không vì thế mà mất ñi Trong ñiều kiện hiện nay, việc kết hợp chặt chẽ giữa nghề thủ công truyền thống với công nghệ sản xuất hiện ñại nhằm phát triển nhanh chóng công nghiệp ở nông thôn có ý nghĩa chiến lược ñối với quá trình CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn [11] Với những ñặc ñiểm làng nghề truyền thống:

* ðặc ñiểm kỹ thuật, công nghệ và sản phẩm

+ ðặc ñiểm kỹ thuật, công nghệ

- ðặc ñiểm, ñặc trưng ñầu tiên của nghề thủ công truyền thống là kỹ thuật thủ công mang tính truyền thống và bí quyết dòng họ Công cụ sản xuất chủ yếu là thô sơ do chính người thợ thủ công chế tạo ra

- Công nghệ truyền thống không thể thay hoàn toàn bằng công nghệ hiện ñại mà chỉ có thể thay ở một số khâu, công ñoạn nhất ñịnh ðây là một trong những yếu tố tạo nên tính truyền thống của sản phẩm

- Kỹ thuật công nghệ trong các làng nghề truyền thống hầu hết là thô

sơ, lạc hậu

- Thông qua sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, ñã tạo ra sự kết hợp giữa công nghệ truyền thống và công nghệ hiện ñại trong quá trình sản xuất + ðặc ñiểm về sản phẩm

Trang 16

- Sản phẩm làng nghề truyền thống rất ña dạng và phong phú, nó có thể ñược sản xuất hàng loạt hoặc sản xuất ñơn chiếc Việc sản xuất hàng loạt sản phẩm giống nhau chỉ dừng lại ở quy mô nhỏ hoặc vừa Bên cạnh ñó, sản phẩm mang tính ñơn chiếc thường là sản phẩm mỹ nghệ cao cấp, bởi những nét hoa văn, những phần tinh của chúng luôn ñược cải biến thêm nhằm thu hút sự thưởng thức của những người sành chơi Nhìn chung, trong sản phẩm của làng nghề truyền thống vẫn tồn ñọng những hao phí lao ñộng sống, ñó là lao ñộng thủ công của con người

- Sản phẩm của làng nghề truyền thống bao gồm nhiều chủng loại như sản phẩm là tư liệu sản xuất, tư liệu sinh hoạt và các sản phẩm nghệ thuật Sản phẩm không chỉ ñáp ứng các nhu cầu trong nước mà còn ñể xuất khẩu, ñặc biệt

là các mặt hàng thủ công mỹ nghệ như gốm sứ, chạm trổ, thêu ren, dệt tơ tằm

ñã ñược xuất khẩu ñi nhiều nước trên thế giới và ngày càng ñược ưu chuộng

* ðặc ñiểm kinh tế - xã hội

- Việc dạy nghề theo phương thức truyền nghề từ ñời này sang ñời khác, tuy nhiên việc ñào tạo nghề hiện nay có sự kết hợp với phương thức mới, mở ra các trường, lớp ñào tạo nghề nhưng ñồng thời vừa học, vừa làm,

có sự truyền nghề của các nghệ nhân, thợ cả ñối với thợ phụ, thợ học việc + ðặc ñiểm về thị trường tiêu thụ sản phẩm

Thị trường tiêu thụ sản phẩm của làng nghề truyền ñược hình thành từ nhu cầu tiêu dùng sản phẩm Nhu cầu tiêu dùng thường ñược phân chia thành các nhóm sau:

Trang 17

- Sản phẩm tiêu dùng dân dụng: được tiêu dùng khá phổ biến ở các tầng lớp dân cư đối với loại sản phẩm này, tiền công lao ựộng và giá thành sản phẩm thấp, phù hợp với khả năng kinh tế, tâm lý và thói quen của ựa số người tiêu dùng

- Sản phẩm mỹ nghệ cao cấp: Khi cuộc sống nâng cao nên tiêu dùng sản phẩm cao cấp nhiều hơn Vì vậy nhu cầu về sản phẩm này ngày càng tăng, không chỉ về số lượng và chủng loại sản phẩm mà còn về chất lượng sản phẩm

- Sản phẩm xuất khẩu: Bao gồm cả sản phẩm dân dụng và sản phẩm thủ công mỹ nghệ Người nước ngoài rất ưa chuộng hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam và trầm trồ về những nét ựẹp hài hoà, chứa ựựng nhiều ựiển tắch, hoa văn tinh tế và tắnh chất dân gian của sản phẩm làng nghề qua bàn tay khéo léo của thợ thủ công Sản phẩm gốm sứ, ựồ mộc ựược tiêu thụ với khối lượng ngày càng lớn ở đài Loan, Úc, Nhật Bản Sản phẩm mỹ nghệ khảm trai, ốc, mây tre ựan ựược tiêu thụ rộng khắp ở châu Âu Khách du lịch nước ngoài thường bỏ ra hàng giờ, nhiều lần ựể ngắm nhìn và lựa chọn những món quà ựặc sắc ựược làm từ ựất nung, cành tre, khúc gỗ, xương thú, sừng, thổ cẩm, sợi ựay, bẹ ngô, kim loại ựơn sơ như cuộc sống ựời thường của người Việt Nam nhưng rất có hồn

+ đặc ựiểm về tổ chức sản xuất trong lịch sử phát triển làng nghề truyền thống, hình thức tổ chức sản xuất phổ biến nhất là hộ gia ựình Ngày nay cùng với quá trình phát triển kinh tế và công cuộc ựổi mới của ựất nước, ựã xuất hiện nhiều hình thức tổ chức sản xuất mới:

- Xét theo hình thức sở hữu có các loại: Công ty TNHH, doanh nghiệp

tư nhân, hợp tác xã, hộ sản xuất

- Xét theo phương hướng sản xuất có: Các cơ sở chuyên sản xuất hàng TTCN, các cơ sở vừa làm hàng TTCN vừa làm dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, các

cơ sở vừa sản xuất hàng TTCN vừa sản xuất sản phẩm nông nghiệp

Trang 18

2.1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng ñến sự phát triển làng nghề

Quá trình phát triển làng nghề truyền thống chịu sự tác ñộng của nhiều nhân tố khác nhau Ở mỗi vùng, mỗi ñịa phương, mỗi làng nghề do có những ñặc ñiểm khác nhau về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hóa nên sự tác ñộng của các nhân tố không giống nhau Tuy nhiên hiểu một cách tổng quát chúng gồm có các nhân tố cơ bản sau:

- Thứ nhất là thị trường sản phẩm của làng nghề: Thị trường có sự tác

ñộng mạnh mẽ ñến phương hướng phát triển, cách thức tổ chức, cơ cấu sản phẩm và là ñộng lực thúc ñẩy làng nghề truyền thống phát triển Sự tồn tại và phát triển của làng nghề truyền thống phụ thuộc rất lớn vào thị trường Sản xuất càng phát triển càng thể hiện rõ sự chi phối quan hệ cung cầu, cạnh tranh trên thị trường Những làng nghề có sản phẩm ñộc ñáo, kỹ thuật tinh xảo và luôn ñổi mới ñể phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng sẽ có khả năng thích ứng và ñủ sức cạnh tranh trên thị trường Ngược lại có những làng nghề không phát triển, mai một, thậm chí có nguy cơ mất ñi là do sản phẩm không ñủ sức cạnh tranh hoặc nhu cầu của thị trường không cần ñến sản phẩm ñó nữa (như nghề sản xuất giấy gió, tranh dân gian )

- Thứ hai là vốn cho phát triển kinh doanh: ðây là nguồn lực vật chất

quan trọng ñối với bất kỳ hoạt ñộng kinh doanh nào, quyết ñịnh sự phát triển thịnh vượng của làng nghề Trước ñây trong nền kinh tế tự cấp tự túc, vốn phục vụ cho sản xuất thường nhỏ bé, vốn chủ yếu là tự có hoặc huy ñộng từ người thân trong gia ñình Ngày nay ñể ñáp ứng với nền sản xuất quy mô lớn, ñáp ứng nhu cầu cao của nền kinh tế thị trường thì lượng vốn cần lớn hơn ñể ñầu tư ñổi mới công nghệ, ñưa thiết bị, máy móc vào sản xuất, góp phần tăng năng suất, chất lượng sản phẩm

- Thứ ba là cơ sở hạ tầng: Bao gồm hệ thống ñường giao thông, cấp

nước, thoát nước, thông tin liên lạc, các công trình dịch vụ thương mại, công cộng ðây là yếu tố tạo ñiều kiện cho quá trình sản xuất, khai thác và phát

Trang 19

huy tiềm năng sẵn có của mỗi làng nghề ðảm bảo cho quá trình cung cấp nguyên liệu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm cũng như mở rộng quy mô sản xuất,

áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất, ñồng thời làm giảm thiểu ONMT Do vậy ở những nơi có cơ sở hạ tầng ñầy ñủ và ñồng bộ thì các làng nghề truyền thống có ñiều kiện phát triển mạnh Tuy nhiên hiện nay phần lớn các làng nghề truyền thống còn ñang gặp rất nhiều khó khăn vì ñiều kiện

cơ sở hạ tầng còn yếu kém và chưa ñồng bộ

- Thứ tư là nguồn nhân lực: Trong các làng nghề truyền thống có các

nghệ nhân, thợ thủ công giỏi, trình ñộ rất tinh xảo Họ là những người tâm huyết và gắn bó với nghề, ñặc biệt quan trọng trong việc truyền nghề, dạy nghề, ñồng thời là người sáng tạo những sản phẩm ñộc ñáo Hiện nay vẫn còn nhiều nghệ nhân tâm huyết với nghề, muốn giữ gìn văn hóa dân tộc và truyền thống của ông cha Việc truyền nghề ñã không còn tuân theo các quy ñịnh khắt khe như trong phường hội thời phong kiến, nhưng những bí quyết kỹ thuật, mẫu mã sáng chế có giá trị kinh tế cao vẫn ñược bảo vệ ñể tránh bị cạnh tranh Vấn ñề ñào tạo nâng cao trình ñộ kỹ thuật còn nhiều hạn chế, chất lượng nguồn lao ñộng chưa cao, trình ñộ chuyên môn và văn hóa thấp, nhất là ñối với các chủ doanh nghiệp trong việc ñáp ứng nhu cầu ngày cao của thị trường trong nước cũng như quốc tế

- Thứ năm là trình ñộ kỹ thuật và công nghệ: Trong cơ chế thị trường

sự phát triển của làng nghề truyền thống ñã thể hiện cuộc cạnh tranh gay gắt

về năng suất, chất lượng, giá cả Sản phẩm sản xuất ra chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các sản phẩm cùng loại trong nước cũng như nhập khẩu ðặc biệt trong giai ñoạn hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, giao lưu thương mại mang tính toàn cầu thì việc ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ càng có tác ñộng to lớn ñến khả năng cạnh tranh, tăng năng suất lao ñộng và chất lượng của sản phẩm

- Thứ sáu là nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất: Trong thời kỳ

phương tiện giao thông và phương tiện kỹ thuật chưa phát triển, thì gần các

Trang 20

vùng nguyên liệu ựược coi là một trong những ựiều kiện tạo nên sự hình thành và phát triển các làng nghề truyền thống Hiện nay, các nguyên liệu khai thác phục vụ cho các làng nghề chủ yếu từ môi trường tự nhiên nên vùng nguyên liệu ngày càng suy giảm gây khó khăn cho sản xuất vì nguyên liệu ựang bị cạn kiệt Do vậy khối lượng, chất lượng, chủng loại, khoảng cách của các nguồn nguyên liệu có ảnh hưởng tới chất lượng và giá thành sản phẩm

Với xu hướng thị trường hoá nền kinh tế, quốc tế hóa kinh tế và việc hội nhập vào nền kinh tế thế giới càng tạo ựiều kiện cho làng nghề phát triển theo hướng xuất khẩu thuận lợi hơn Làng nghề có sự thay ựổi nhất ựịnh theo nhu cầu của thị trường; có thời kỳ phát triển và cũng có thời kỳ suy vong Trong quá trình CNH, HđH làng nghề luôn luôn bị các công nghệ mới cạnh tranh ựe doạ như các làng nghề ựúc ựồng (nồi, mâm, thau ựồng) ựã mất ựi khi

có ựồ nhôm thay thế, làng nghề sản xuất mây, tre ựan bị ựồ nhựa thay thế, trong những năm gần ựây làng tranh dân gian đông Hồ bị các công nghệ in hiện ựại thay thế

Trang 21

2.1.2.4 Vấn ñề ONMT trong các làng nghề và ảnh hưởng của nó ñến sự phát triển bền vững

Sau 20 năm ñổi mới, nền kinh tế nước ta ñã ñạt ñược những thành tựu hết sức to lớn trên mọi lĩnh vực kinh tế - chính trị - xã hội Nhờ những ñường lối, chủ trương và chính sách ñúng ñắn của ðảng và Nhà nước nhằm thúc ñẩy phát triển kinh tế, kinh tế tiểu thủ công nghiệp (TTCN) ở nông thôn cùng với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ và sự phát triển của khoa học kỹ thuật, LNTT ở nước ta từng bước phát triển cả về lượng và chất: quy mô của các làng nghề không ngừng ñược mở rộng, sản phẩm hàng hoá của các LNTT ñã có mặt ở khắp mọi miền trong và ngoài nước

Vai trò của các LNTT trong quá trình phát triển kinh tế nông thôn ngày càng ñược khẳng ñịnh Hàng năm, các LNTT ñã cung cấp cho hàng vạn lao ñộng nông thôn có việc làm ổn ñịnh với mức thu nhập khá; làm tăng giá trị tổng sản phẩm hàng hoá cho nền kinh tế; ña dạng hoá kinh tế nông thôn và thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH, HðH; bảo tồn giá trị văn hoá dân tộc Các kết quả ñó là bằng chứng cho một hướng ñi ñúng góp phần thúc ñẩy phát triển kinh tế khu vực nông thôn

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả ñạt ñược thì tình trạng ONMT trong các LNTT những năm ñang trở thành một vấn ñề “nóng” Tại ñây, tình trạng ONMT ngày càng trở lên trầm trọng, thậm chí ở một số LNTT ñã ở mức báo ñộng như các làng nghề tái chế chì, tái chế nhựa, sản xuất ñồ gỗ, làm bún bánh, nấu rượu Tình trạng ONMT ngày càng cao này xuất phát từ những nguyên nhân cơ bản sau:

Một là, hầu hết các LNTT ñều có lịch sử phát triển lâu ñời, khu vực sản

xuất ở liền với khu dân cư, việc quy hoạch các làng nghề là không có, hạ tầng cơ

sở ñã hư hỏng hoặc có làm mới nhưng lại chắp vá và không có quy hoạch ñể ñảm bảo vệ sinh môi trường Việc không có quy hoạch và hạ tầng cơ sở cũ kỹ càng làm cho ONMT trở lên trầm trọng

Trang 22

Hai là, do tính chất là truyền thống, các nghề TTCN lại sử dụng

những công cụ lao ñộng thô sơ, kỹ thuật lao ñộng và công nghệ sản xuất thì lạc hậu, cũ kỹ nên việc ONMT là không thể tránh khỏi Việc sản xuất không ñi ñôi với việc BVMT, các chất thải ñộc hại ñược thải ra từ những dây truyền sản xuất lạc hậu không ñược xử lý ngay trong quá trình sản xuất

ñã làm gia tăng thêm mật ñộ ô nhiễm

Ba là, nhận thức của người dân, người lao ñộng về BVMT kém, cùng với

xu hướng chạy theo lợi nhuận ñã khiến những hộ SXKD trong các LNTT không mấy quan tâm ñến trách nhiệm BVMT, họ ỷ lại vào nhà nước và chính quyền ñịa phương ðây chính là một trở ngại không nhỏ trong việc giảm thiểu ONMT các làng nghề

Bốn là, mặc dù ñã có sự quan tâm từ các cấp chính quyền ñịa phương trong

việc quản lý và cải thiện môi trường các LNTT nhưng hiệu quả chưa cao Việc tuyên truyền vận ñộng người dân trong việc BVMT thiếu thường xuyên, công tác quản lý ô nhiễm không ñược chú trọng, quy hoạch thiếu ñồng bộ… là những nguyên nhân làm cho tình trạng ONMT trong các LNTT không những không giảm ñi mà ñôi khi còn gia tăng

Những nguyên nhân trên ñây lý giải phần nào về tình trạng ONMT trong các làng nghề ngày càng gia tăng và trầm trọng Tình trạng ô nhiễm này ảnh hưởng nghiêm trọng ñến phát triển bền vững các LNTT Bên cạnh những mặt tích cực mà LNTT ñã ñem lại như phát triển kinh tế, phát triển xã hội, làm cho xã hội nông thôn Việt Nam ngày càng một khởi sắc thì tình trạng ONMT lại ảnh hưởng không nhỏ ñến sức khoẻ của người dân Nó không chỉ ảnh hưởng ñến thế hệ hiện tại mà các thế hệ sau phải gánh chịu

Như vậy, phát triển kinh tế - xã hội không ñúng mức ñã và ñang làm tổn hại ñến lợi ích của thế hệ tương lai và ñiều này có nghĩa là không có phát triển bền vững ðảng và Nhà nước ta luôn luôn chú trọng và dành những quan tâm hàng ñầu cho phát triển bền vững ñất nước - tất yếu của xã hội loài người thì việc phát

Trang 23

triển bền vững các LNTT cũng không nằm ngoài xu hướng ñó Nhằm phát triển bền vững làng nghề thì việc BVMT và giảm thiểu ONMT là những việc làm cấp thiết và cần phải thực hiện ngay

Hình 2.1: Sơ ñồ ñánh giá mức ñộ ô nhiễm tại các làng nghề [14]

Có chất thải nguy hại vượt quá quy ñịnh

Có ít nhất một thông số môi trường ñặc trưng cho làng nghề cao hơn 5 lần TCCP

Có ít nhất một thông số môi trường ñặc trưng cho làng nghề

từ 2 ñến 5 lần TCCP

Có ít nhất một thông số môi trường ñặc trưng cho làng nghề nhỏ hơn 2 lần TCCP

Trang 24

Dựa vào sơ ựồ ựánh giá mức ựộ ô nhiễm tại các làng nghề, với tổng

số hơn 1450 làng nghề ựa dạng về ngành nghề, ựược chia theo mức ảnh hưởng ựến môi trường thành 6 nhóm ngành nghề chắnh với mức ựộ gây ONMT

Xét về mức ựộ ô nhiễm thì nhóm ngành tái chế phế liệu gây ô nhiễm ở mức nặng về môi trường nước, không khắ, môi trường ựất và sự ựa dạng hoá sinh học Nước ta chỉ có 80 làng nghề trong tổng số làm tái chế phế liệu Tuy

có số lượng ắt nhưng nhóm làng nghề này lại ựóng góp khối lượng sản phẩm

và giá trị rất lớn cho nền kinh tế của ựịa phương có làng nghề Văn Lâm là huyện có hai làng nghề ựiển hình gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ựồng thời là hai trong bốn làng gây ONMT nhất ở tỉnh Hưng Yên ựó là làng nghề tái chế nhựa Minh Khai, xã Như Quỳnh và làng nghề tái chế chì đông Mai,

xã Chỉ đạo

Bảng 2.1: đánh giá mức ựộ ô nhiễm của các nhóm làng nghề

Mức ựộ ô nhiễm Môi trường nước Môi trường không khắ CTR Nhóm Làng nghề

Trang 25

2.1.3 Quản lý môi trường

2.1.3.1 Khái niệm quản lý MTLN

Hiện nay chưa có một ñịnh nghĩa thống nhất về quản lý môi trường Theo một số tác giả, quản lý môi trường bao gồm hai nội dung chính là quản

lý nhà nước về môi trường và quản lý của các doanh nghiệp, các khu dân cư

về môi trường Quản lý môi trường ñược thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, văn hóa, giáo dục Các biện pháp này có thể ñan xen, phối hợp với nhau tùy theo từng ñiều kiện

cụ thể của vấn ñề ñặt ra

Có thể nói, quản lý môi trường là một hoạt ñộng quản lý xã hội; có tác ñộng ñiều chỉnh hoạt ñộng của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng ñiều phối thông tin ñối với các vấn ñề môi trường có liên quan ñến con người; xuất phát từ quan ñiểm sử dụng hợp lý tài nguyên và hướng tới phát triển bền vững [9]

Theo quan ñiểm kinh tế học ONMT tác ñộng và gây ảnh hưởng, làm thay ñổi lợi ích tới con người Có thể nói ONMT là một dạng ngoại ứng mà ở

ñó tác ñộng ñược tạo ra bên trong một hoạt ñộng hoặc quá trình sản xuất hay tiêu dùng nào ñó nhưng lại gây ra những chi phí không ñược tính ñến cho những hoạt ñộng hoặc quá trình khác bên ngoài Nếu những chi phí ngoại ứng này ñược thanh toán hoặc ñền bù bằng một hình thức nào ñó thì có thể xem như ngoại ứng ô nhiễm ñã ñược giải quyết và ta gọi ñó là "nội hoá các chi phí ngoại ứng" [16]

Các nhà kinh tế cho rằng ñể chấm dứt ô nhiễm, chúng ta có thể có hai lựa chọn: hoặc là giảm thiểu tối ña (nếu không phải là ngừng lại) các hoạt ñộng kinh tế, hoặc là phải chi phí rất nhiều cho việc làm giảm ô nhiễm Cả hai cách lựa chọn trên ñều không ñảm bảo là sẽ có lợi nhất cho xã hội và thực tế

xã hội vẫn có thể có lợi nếu ô nhiễm ở một mức ñộ nhất ñịnh Vấn ñề mà các nhà kinh tế môi trường nêu ra là: cần phải ñạt ñược mức ô nhiễm tối ưu Kinh

Trang 26

tế học môi trường ñã chỉ ra hai cách tiếp cận ñể ñạt ñược mức ô nhiễm tối ưu

về mặt kinh tế này; hoặc là hoạt ñộng sản xuất phải ñạt ñược mức sản lượng tối ưu xã hội, hoặc là phải thải ở mức thải tối ưu ñối với xã hội, mức ô nhiễm tối ưu sẽ không phải là bằng không

- Cách xác ñịnh mức ô nhiễm tối ưu

• Ô nhiễm tối ưu tại mức cân bằng xã hội

Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo: Các doanh nghiệp sản xuất xả chất thải ra làm ONMT, làm giảm sức khỏe, thu nhập của ngư dân Ô nhiễm gắn với việc sản xuất một loại hàng hoá nào ñó Nếu còn tồn tại hoạt ñộng sản xuất thì việc tạo ra ô nhiễm là không thể tránh khỏi Khi mức sản xuất tăng thì

ô nhiễm cũng tăng lên theo Tại mức hoạt ñộng tối ưu cá nhân QM, mức ô nhiễm tương ứng là WM

Hình 2.2: Ô nhiễm tối ưu, trường hợp một ngành công nghiệp

Nguồn: [16]

Các nhà kinh tế cho rằng ô nhiễm tạo ra một loại chi phí sinh thái giống như bất cứ chi phí kinh tế nào khác Vì thế khi tính chi phí xã hội của sản xuất như là tổng của chi phí cá nhân và chi phí ngoại ứng, chúng ta ñạt ñược mức hoạt ñộng kinh tế tối ưu ñối với xã hội tại ñiểm cân bằng của chi phí cận biên xã hội và lợi ích cận biên xã hội Mức hoạt ñộng kinh tế ñạt

Trang 27

hiệu quả Pareto này cũng ñược cho là sẽ tạo ra mức ô nhiễm tối ưu ñối với

xã hội W* Với cách tiếp cận này, chúng ta ñã xem xét một sự ñánh ñổi tối

ưu giữa hàng hoá kinh tế và hàng hoá chất lượng môi trường; theo ñó, chúng ta cần giảm việc sản xuất và tiêu dùng hàng hoá kinh tế ñể có một chất lượng môi trường tốt hơn

ðối với cá nhân các doanh nghiệp, ñiều kiện tối ưu cho việc gây ô nhiễm của doanh nghiệp khi tính ñến các chi phí của ô nhiễm chỉ ra rằng: các doanh nghiệp chỉ nên thải ra một lượng ô nhiễm mà tại ñó lợi ích cận biên từ hoạt ñộng gây ô nhiễm (tức là phần lợi nhuận tăng thêm cho doanh nghiệp nhờ việc sản xuất thêm một lượng sản phẩm ứng với mức tăng một ñơn vị ô nhiễm) phải bằng ñúng với chi phí ngoại ứng do ñơn vị ô nhiễm ñó gây ra, tức

là ñiều kiện sau phải ñược thoả mãn tại mức hoạt ñộng kinh tế tối ưu Q* và mức ô nhiễm tối ưu W*

Như vậy trong trường hợp hoạt ñộng của doanh nghiệp trong ñiều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì: MNPB = MR - MC = P - MC = MEC hay

P = MC + MEC = MSC [16]

• Ô nhiễm tối ưu tại mức cực tiểu hoá chi phí ô nhiễm

Trong thực tế, có thể không nhất thiết phải thay ñổi sản lượng mà chỉ cần chi phí cho việc kiểm soát ô nhiễm (như giảm thải do sản xuất sạch hơn, lắp ñặt các thiết bị xử lý ô nhiễm…) cũng có thể ñạt ñược mức ô nhiễm tối ưu Lý luận ñược bàn ñến ở ñây là: một khi ñã xuất hiện ô nhiễm, chúng ta có thể không hoặc chỉ xử lý một phần ô nhiễm và sẽ chịu ñựng những thiệt hại do ô nhiễm gây ra (chi phí thiệt hại do ô nhiễm); Chúng ta có thể xử lý hoàn toàn ô nhiễm ñể tránh các chi phí thiệt hại do ô nhiễm gây ra, chúng ta cũng có thể lựa chọn kết hợp vừa chi phí ñể giảm một phần ô nhiễm vừa chịu ñựng một phần thiệt hại do ô nhiễm gây ra Theo quan ñiểm của các nhà kinh tế, hiệu quả kinh tế sẽ ñạt ñược tại một mức ô nhiễm mà tại ñó tổng các chi phí môi trường bao gồm chi phí kiểm soát ô nhiễm và giá trị thiệt hại môi trường là

Trang 28

thấp nhất ðiều này có nghĩa là chúng ta cần xem xét sự ñánh ñổi tối ưu giữa chi phí và lợi ích của việc giảm ô nhiễm ðể hiểu rõ hơn về cách tiếp cận này, trước hết chúng ta cần ñề cập một số khái niệm có liên quan, ñó là chi phí thiệt hại môi trường và chi phí kiểm soát môi trường

* Chi phí thiệt hại môi trường: Nói thiệt hại môi trường là nói ñến tất cả các tác ñộng bất lợi mà những người sử dụng môi trường gánh chịu do môi trường bị ô nhiễm, suy thoái Những tác ñộng bất lợi này có nhiều dạng khác nhau và hiển nhiên là khác nhau ñối với từng hoàn cảnh cụ thể Ví dụ về ô nhiễm dòng sông, thiệt hại là sự suy giảm thu nhập của ngư dân, là việc không sử dụng ñược dòng sông làm nơi vui chơi giải trí nữa hoặc nguy cơ cao hơn cho con người nhiễm phải những căn bệnh do nguồn nước ô nhiễm gây ra

và các hộ dân có thể phải ñóng thêm tiền ñể xử lý nước trước khi ñưa nước sông vào sử dụng

Nói chung ô nhiễm càng nhiều thì thiệt hại gây ra càng lớn Người ta thường dùng hàm thiệt hại ñể thể hiện mối quan hệ giữa mức ô nhiễm và mức thiệt hại Các hàm thiệt hại có thể biểu diễn theo nhiều cách nhưng trong phân tích của chúng ta sẽ sử dụng hàm chi phí thiệt hại cận biên - MDC Một hàm chi phí thiệt hại cận biên thể hiện mức thay ñổi (hay biến thiên) về những thiệt hại khi lượng chất thải hoặc nồng ñộ chất gây ô nhiễm trong môi trường thay ñổi một ñơn vị

ðộ dốc và hình dạng của ñường chi phí thiệt hại cận biên phụ thuộc vào chất gây ô nhiễm và ñiều kiện môi trường cụ thể Nói chung ñường chi phí thiệt hại cận biên có ñộ dốc ñi lên từ trái sang phải thể hiện sự gia tăng nhanh của thiệt hại khi lượng chất thải ngày càng nhiều

Trang 29

Hình 2.3: Một số dạng ñường thiệt hại cận biên tiêu biểu

Nguồn: [16]

Trên ñồ thị, những diện tích nằm dưới ñường thiệt hại cận biên tương ứng với các mức tổng thiệt hại; Chẳng hạn nếu mức thải là W1 thì tổng chi phí thiệt hại sẽ là diện tích W0AW1 [16]

2.1.3.2 Công cụ quản lý môi trường

Công cụ quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp hoạt ñộng về luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật và xã hội nhằm BVMT và phát triển bền vững kinh tế - xã hội

Có 3 loại công cụ chính thường ñược sử dụng nhiều nhất trong quản lý môi trường ñó là: các công cụ pháp lý, công cụ kinh tế và các công cụ kỹ thuật, tuyên truyền vận ñộng, thuyết phục

Một số công cụ kinh tế: Thuế tài nguyên, quỹ môi trường, thuế môi trường, các loại phí và lệ phí khác

2.1.3.3 Giải pháp kinh tế thị trường cho ô nhiễm tối ưu

* Xác ñịnh ñầy ñủ hơn quyền tài sản

ðịnh lý Coase cho rằng việc quy ñịnh quyền tài sản sẽ dẫn ñến một giải pháp tối ưu, mà không cần biết là ai ñược quyền nhận chúng, nếu các chi phí

Trang 30

giao dịch là không ñáng kể và số lượng những bên tham gia thương lượng là hạn chế Nếu những người sống gần một nhà máy có quyền sử dụng nước và không khí sạch, hoặc nếu nhà máy có quyền gây ô nhiễm, khi ñó có thể là nhà máy có thể trả cho những người bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm hoặc cũng có thể những người này có thể trả cho nhà máy ñể không gây ô nhiễm Chính những người dân có thể hành ñộng khi họ muốn nếu những quyền về tài sản khác bị

vi phạm [16]

Xét về mặt kinh tế, phân tích theo mô hình ý tưởng của ñịnh lý Coase

là một ý tưởng tốt, nó thể hiện ñược quy luật cơ bản của kinh tế thị trường là quy luật cung cầu và thể hiện tính hiệu quả Pareto trong hoạt ñộng kinh tế Tuy vậy, tính khả thi trong thực tiễn không cao vì 4 lý do cơ bản sau ñây:

- Việc vận dụng mô hình mặc cả ô nhiễm chỉ ñúng trong trường hợp thị trường cạnh tranh, ñối với hoàn cảnh thị trường không cạnh tranh thì không thể thực hiện ñược

- Thông thường các quyền tài sản ñược ấn ñịnh không rõ ràng ñặc biệt

là ñối với những loại tài sản sở hữu chung

- Việc mặc cả thành công hay tan vỡ phụ thuộc rất lớn vào việc thông tin có chính xác không, việc giám sát có tốn kém không Khi mặc cả thì cả hai bên ñều tin rằng mình có thể và phải ñược lợi nhiều hơn do ñó mỗi bên ñều giữ thái ñộ cứng rắn khi mặc cả hoặc mỗi bên ñều có thiện chí nhưng ñều không xác ñịnh ñược nên cứng rắn ñến mức nào hoặc là không xác ñịnh ñược phân lợi của mình là bao nhiêu nên ñưa cao ñể khỏi bị thiệt hại và chắc rằng bên kia phải nhượng bộ Thái ñộ ñó gọi là thái ñộ chiến lược và là nguyên nhân của mọi sự thất bại khi mặc cả

- Chi phí giao dịch thường rất lớn và thường ñổ lên vai người không có quyền tài sản Trong trường hợp mặc cả tốn kém nhiều về thời gian và chi phí, có khi phần tốn kém còn lớn hơn phần lợi ích nhận ñược thì quá trình mặc cả ít khi xảy ra Trong trường hợp các ngoại ứng là tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng phải giải quyết thì buộc phải nhờ ñến chính phủ

Trang 31

* đánh thuế ô nhiễm

Gia tăng các chi phắ ô nhiễm sẽ ngăn cản việc gây ô nhiễm và sẽ cung cấp "ựộng cơ năng ựộng", mà tiếp tục hoạt ựộng thậm chắ khi các mức ô nhiễm ựã giảm Thuế ô nhiễm nhằm giảm ô nhiễm ựến mức "tối ưu" xã hội có thể thiết lập một mức mà ô nhiễm chỉ có thể xảy ra nếu lợi ắch cho xã hội (dưới dạng sản xuất nhiều hơn) vượt quá chi phắ Một số ủng hộ một sự thay ựổi chủ yếu từ việc ựánh thuế vào thu nhập và doanh số sang ựánh thuế vào ô

nhiễm - cái gọi là "sự thay ựổi thuế xanh"

* Hạn ngạch về ô nhiễm

Biện pháp giảm ô nhiễm bằng cách áp dụng các giấy phép thải có thể chuyển nhượng nhận ựược nhiều sự ủng hộ Người ta cho rằng nếu những giấy phép này ựược mua bán tự do thì có thể giảm thiểu ô nhiễm ắt ra là về mặt chi phắ Theo lý thuyết, nếu việc chuyển nhượng hạn ngạch ựược cho phép, khi ựó một hãng có thể giảm lượng ô nhiễm của mình nếu làm như thế

là dễ hơn việc trả tiền ựể thuê người khác làm Trong thực tế, cách tiếp cận giấy phép có thể chuyển nhượng ựã ựạt ựược một số thành công, vắ dụ chương trình mua bán ựiôxắt lưu huỳnh của Mỹ, sự quan tâm trong việc áp dụng nó ựã

lan tỏa sang một số vấn ựề môi trường khác

* Các quy ựịnh về môi trường

Tác ựộng kinh tế ở ựây ựã ựược ước lượng bởi những người ra quy ựịnh Thường ựiều này ựược thực hiện bởi phân tắch chi phắ - lợi ắch Có một

sự gia tăng về việc thực hiện các quy ựịnh (còn ựược biết ựến như là các công

cụ "mệnh lệnh và quản lý") là không khác biệt nhiều với các công cụ kinh tế như thường ựược công nhận bởi những người ựề xuất thuộc kinh tế môi trường Như các quy ựịnh ựược tuân thủ bởi tiền phạt, mà hoạt ựộng dưới dạng thuế nếu ô nhiễm vượt quá ngưỡng quy ựịnh Hay ô nhiễm phải ựược giám sát và tuân thủ, cho dù là dưới chế ựộ thuế ô nhiễm hoặc chế ựộ quy ựịnh Các quy ựịnh về kinh tế môi trường tìm kiếm trước hết là các nỗ lực

Trang 32

giảm thải rẻ nhất, rồi mới ñến các phương pháp tốn kém hơn Ví dụ, như ñã nói trước ñây, mua bán, trong hệ thống quota, có nghĩa là hãng chỉ giảm thải nếu làm việc ñó là ít tốn kém hơn so với việc thuê người khác làm việc ñó ðiều này làm giảm chi phí cho nỗ lực giảm thải toàn bộ

2.1.4 Sự cần thiết của việc Nhà nước can thiệp vào giải quyết vấn ñề ONMT làng nghề ở Việt Nam

2.1.4.1 ONMT là khuyết tật của kinh tế thị trường

ONMT theo quan ñiểm kinh tế học phụ thuộc vào 2 yếu tố: tác ñộng vật

lý của chất thải và phản ứng của con người ñối với tác ñộng ấy Tác ñộng vật lý của chất thải có thể mang tính sinh học như thay ñổi gen di truyền, giảm ña dạng sinh học, ảnh hưởng ñến mùa màng hoặc sức khoẻ con người Tác ñộng cũng có thể mang tính hoá học như ảnh hưởng của mưa axít ñối với các công trình, nhà cửa Phản ứng của con người ñối với các tác ñộng nói trên có thể là

sự không hài lòng, lo lắng và những thay ñổi liên quan ñến lợi ích, sức khỏe Ô nhiễm về mặt kinh tế chỉ xuất hiện khi con người bắt ñầu nhận thấy các tác ñộng vật lý của ô nhiễm làm suy giảm lợi ích của mình [16]

Xét về bản chất ONMT là một dạng ngoại ứng tiêu cực và trong khi mọi chủ thể trong nền kinh tế thị trường ñều chạy theo mục tiêu “lợi nhuận” thì vấn ñề BVMT sẽ bị bỏ quên và ñó là kết quả mà không hiệu quả dưới quan ñiểm kinh tế Ở ñây tính không hiệu quả ñược gây ra do bởi một hoạt ñộng gây quá nhiều ô nhiễm ñược thực hiện, khi mà người gây ô nhiễm không quan tâm ñến lợi ích của những người bị ảnh hưởng tiêu cực từ ô nhiễm ðiều này ñã dẫn ñến những nghiên cứu gây tranh cãi trong việc ño lường phúc lợi nhằm lượng hóa trong khi ô nhiễm bắt ñầu thực sự ảnh hưởng ñến sức khỏe con người và chất lượng cuộc sống nói chung

Lý thuyết kinh tế hiện ñại chỉ ra rằng chỉ với “bàn tay vô hình” của thị trường thì không thể ñiều tiết và khắc phục những thất bại mà cần phải có

“bàn tay hữu hình” của Nhà nước Nhà nước với các công cụ quản lý của mình, can thiệp vào thị trường ñể ñiều tiết sản xuất, khắc phục những thất bại

do kinh tế thị trường gây ra

Trang 33

2.1.4.2 Thực trạng và những thách thức ñối với môi trường Việt Nam

Làng nghề ở nước ta ñã tồn tại và phát triển từ rất lâu, ñây chủ yếu là những LNTC Ở nước ta, LNTC rất ña dạng Theo thống kê của JICA phối hợp với Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn thì hiện cả nước có 1450 làng nghề phân bố ở 58 tỉnh và thành phố trong cả nước, riêng ñịa bàn ðồng bằng sông Hồng có khoảng 800 làng Các tỉnh có số lượng làng nghề nhiều bao gồm: Hà Tây có 280 làng, Thái Bình có 187 làng, Thanh Hoá có 127 làng, Hưng Yên với 59 làng nghề Các loại hình ngành nghề thủ công cũng rất ña dạng, phong phú nhưng chủ yếu là các ngành như: Sản xuất mây, tre ñan, dệt vải, sản xuất ñồ nội thất, sơn mài, tái chế rác thải, các làng nghề bún, bánh, nấu rượu

Những sản phẩm của các làng nghề truyền thống này ñã tạo ñược chỗ ñứng trên thị trường như gốm sứ Bát Tràng, giấy Yên Hòa, dệt Triều Khúc, khảm gỗ ðồng Kỵ (Bắc Ninh), mây, tre ñan, chiếu cói (Hưng Yên, Thái Bình) Những sản phẩm này ñáp ứng ñược thị hiếu cao của người tiêu dùng, ñặc biệt là khách nước ngoài Lao ñộng nghề tại các làng ñã giải quyết ñược vấn ñề lao ñộng dư thừa và lao ñộng trong thời gian nông nhàn Theo thống

kê, lao ñộng làng nghề ñã thu hút tới 10 triệu lao ñộng thường xuyên, thu nhập từ hoạt ñộng nghề là nguồn thu nhập ñáng kể với các hộ nông dân, ở nhiều làng nghề Một ñiển hình như làng nghề làm gốm ở Bát Tràng tạo ra hàng ngàn sản phẩm gốm mỹ nghệ xuất khẩu hàng năm Riêng trong năm

2009 các làng nghề trong cả nước ñã xuất khẩu ñạt 900 triệu USD, chiếm tỷ trọng 15% trong tổng giá trị sản xuất của khu vực nông thôn

Bên cạnh những thành tựu ñạt ñược trong phát triển nghề thủ công truyền thống ở nông thôn Việt Nam, thì một thực trạng về ONMT làng nghề trở lên ñáng báo ñộng và cần ñược quan tâm giải quyết Hiện nay, các chất thải phát sinh từ nhiều làng nghề ñang gây ONMT nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ người dân làm chất lượng sống ngày càng suy giảm

Trang 34

Nguyên nhân chính là do tính ñặc thù của hoạt ñộng làng nghề, như công nghệ thủ công, lạc hậu, không ñồng bộ, phát triển tự phát và nằm rải rác khắp làng quê, phát triển chủ yếu theo nhu cầu của thị trường Và một thực tế tại các làng nghề ñó là việc ñặt tính kinh tế lên hàng ñầu nên chưa nhận thức ñược tác hại của hoạt ñộng sản xuất ñến sức khoẻ của chính bản thân mình và những người xung quanh Theo kết quả khảo sát mới ñây của Viện Khoa học

và Công nghệ môi trường (ðại học Bách khoa Hà Nội) ở 52 làng nghề ñiển hình hiện nay trong cả nước ñã có tới 46% số làng nghề trong số này môi trường bị ô nhiễm nặng, 27% ô nhiễm vừa và 27% ô nhiễm nhẹ mức ñộ ONMT tại các làng nghề vẫn có xu hướng gia tăng theo thời gian

ONMT ngày một gia tăng, chất lượng môi trường ngày càng xuống cấp, sự ña dạng sinh học và cân bằng môi trường ñang dần bị phá vỡ ðiều này ảnh hưởng ñến sự phát triển bền vững của loài người, nên ñây là những trở ngại to lớn cho sự phát triển ñất nước, ñòi hỏi phải khắc phục tình trạng ô nhiễm và duy trì chất lượng môi trường BVMT chính là ñể giúp cho sự phát triển kinh tế cũng như xã hội ñược bền vững BVMT là việc làm không chỉ có ý nghĩa

hiện tại mà quan trọng hơn, cao cả hơn là nó có ý nghĩa cho tương lai [17]

Ô nhiễm nguồn nước và ñất: Hiện nay, tình trạng phổ biến của các hộ,

CSSX nghề ở nông thôn là sử dụng ngay diện tích ở làm nơi sản xuất Khi quy mô sản xuất tăng lên hoặc sử dụng thiết bị, hóa chất ñã làm cho môi trường sống bị ô nhiễm nặng nề, nhất là ở các làng nghề tái chế phế liệu và chế biến thực phẩm Cho ñến nay, phần lớn nước thải tại các làng nghề ñều thải thẳng ra ngoài không qua bất kỳ khâu xử lý nào ðây chính là nguyên nhân khiến cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước tại các làng nghề ngày càng tồi

tệ hơn Theo như một khảo sát mới ñây của Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (ðại học Bách khoa Hà Nội) và Bộ Khoa học Công nghệ cho thấy, 100% mẫu nước thải ở các làng nghề ñều cho thông số ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép Hầu như toàn bộ hệ thống nước mặt, nước ngầm ñều có dấu

Trang 35

hiệu ô nhiễm Khảo sát tại 40 xã ở Hà Nội cho thấy khoảng 60% số xã bị ô nhiễm nặng từ các hoạt ñộng sản xuất, nước thải từ quá trình sản xuất các sản phẩm ñó ñều thải trực tiếp vào hệ thống cống thoát nước chung, phần lớn nước thải tại các làng nghề ñều thải thẳng ra ngoài không qua bất kỳ khâu xử

lý nào Nước thải này tồn ñọng ở cống rãnh thường bị phân huỷ yếm khí gây

ô nhiễm không khí và ngấm xuống lòng ñất gây ONMT ñất và suy giảm chất lượng nước ngầm Với CTR cũng chỉ ñược xử lý ñơn giản rồi thu gom chôn lấp tạm thời, thậm chí bị thải bỏ và ñốt bừa bãi ngay trên các con ñê làng hoặc

ñổ xuống dòng sông Cùng với ñó là nguồn nước thải kéo theo nhiều dầu mỡ

và các chất hóa học không qua xử lý khiến chất lượng nước ngầm bị ảnh hưởng nghiêm trọng Tại những nơi này, hàm lượng COD vượt tiêu chuẩn cho phép 3-4 lần, hàm lượng dầu mỡ lên tới 2,2 mg/l so với tiêu chuẩn cho phép là 0,3 mg/l Nước thải chứa lượng lớn các hóa chất ñộc hại như xút, thuốc tẩy, phèn kép, nhựa thông và phẩm mầu với hàm lượng BOD5 và COD vượt 4 - 6 lần tiêu chuẩn cho phép Ở các làng tái chế kim loại, như ở làng nghề tái chế chì Trong khi trên mặt ñất, những dòng nước chứa ñầy rỉ sét, hóa chất từ hàng ñống ắc-quy và phế liệu ñóng thành từng lớp, chảy xuống cống và tràn ra ñường

Vấn ñề ô nhiễm không khí: Một trong những vấn ñề ñáng quan tâm tại

các làng nghề hiện nay ñó chính là ô nhiễm không khí Hầu hết các làng nghề ñều sản xuất thủ công nên ñều sử dụng than củi và than ñá gây ra ô nhiễm không khí như bụi và hơi nước, SO2, CO2, CO va NOx là hết sức phổ biến Trong ñó, các khí CO2 và NOx là các tác nhân gây hiệu ứng nhà kính Ngoài

ra, các khí ñộc hại này còn ñược sinh ra trong quá trình phân hủy yếm khí các hợp chất hữu cơ có trong nước thải, chất thải hữu cơ dạng rắn như H2S, NH3, CH4… Làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng: ðây là loại hình làng nghề gây ONMT lớn nhất về cả chất thải khí, CTR và nước thải Bụi phát sinh do các

Trang 36

hoạt ñộng vận chuyển, chế biến nguyên nhiên vật liệu và bụi xỉ than tỏa ra từ khói lò Khí thải của các lò nung gạch, ngói, gốm, sứ có chứa các loại khí có hại như CO, SO2, NOx, HF , gây ONMT không khí rất lớn Mức ñộ ô nhiễm không khí tại các làng nghề tái chế kim loại cũng không nhỏ Bụi trong không khí phát sinh từ khâu phân loại, gia công sơ bộ, hàm lượng bụi vượt tiêu chuẩn cho phép tới 10-15 lần Tại các làng nghề này, bụi thường có chứa kim loại mà chủ yếu là ô-xít sắt nồng ñộ lên tới 0,5mg/m3 làm cho không khí có mùi tanh Hầu hết các CSSX ở các làng nghề ở ngay trong khu vực nhà ở nên nếu so với TCVN 5937-1995 và TCVN 5938-1995 áp dụng ñối với khu dân

cư thì lại cao hơn rất nhiều lần

Vấn ñề ô nhiễm tiếng ồn: Không chỉ có nguồn nước và không khí tại

các làng nghề bị ô nhiễm, mà tại ñây những vấn ñề tiếng ồn cũng gây ảnh hưởng lớn ñến sức khỏe, sinh hoạt người dân

2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài

2.2.1 Thực tiễn của phát triển các làng nghề và kinh nghiệm của một số nước về giải quyết ô nhiễm làng nghề

Quản lý nhà nước ñối với BVMT hiện nay ñược nhiều quốc gia và ñịa phương trong nước thực hiện thành công Từ những kết quả này, ta có thể rút

ra ñược những bài học kinh nghiệm quý giá cho phát triển làng nghề ở Văn Lâm – Hưng Yên trong việc tăng cường quản lý nhà nước ñối với vấn ñề BVMT Những kinh nghiệm BVMT có thể là kinh nghiệm về quản lý môi trường nói chung và trong một số trường hợp lại mang tính ñặc thù ñối với BVMT các làng nghề nói riêng, nhưng tựu chung lại ñều rất có ý nghĩa cho ñịa phương tham khảo và vận dụng nhằm tìm ra những giải pháp tối ưu nhất trong việc BVMT các làng nghề

Trang 37

2.2.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

‘‘Là một quốc gia ñông dân nhất thế giới (trên 1,3 tỷ người), diện tích ñứng thứ 2 sau Liên bang Nga, nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và ña dạng, Trung Quốc có nhiều ñiểm tương ñồng với nước ta về văn hoá, thể chế chính trị và ñặc biệt là cũng có nhiều làng nghề ở khu vực nông thôn Trong những năm qua, sự nghiệp BVMT của Trung Quốc ñã thu ñược thành tựu khiến cả thế giới phải công nhận Về cơ bản, vấn ñề ONMT của Trung Quốc

ñã ñược kiểm soát chất lượng môi trường ở một số thành phố và khu vực nông thôn có phần ñược cải thiện, góp phần vào việc thực thi chiến lược phát

triển bền vững„ Nguồn (14)

Bắt ñầu từ năm 1997, chính phủ Trung Quốc ñã 7 năm liền tổ chức “toạ ñàm” về vấn ñề môi trường và cho rằng, BVMT là việc lớn, làm cho dân giàu, nước mạnh, ñất nước ổn ñịnh và liên quan tới an ninh môi trường của nhà nước Phải thiết lập, hoàn thiện cơ chế quyết sách tổng hợp về môi trường và phát triển, cán bộ ñịa phương phải ñích thân nắm bắt và chịu trách nhiệm về vấn ñề môi trường Tăng cường việc giám sát và quản lý thống nhất môi trường, tăng vốn ñầu

tư cho BVMT, khuyến khích công chúng tham gia công tác BVMT Phải kiên trì

song song với việc phòng chống việc gây ô nhiễm và bảo vệ sinh thái Nguồn (14)

Chính quyền Trung Quốc ñã có những biện pháp cứng rắn và kiên quyết ñối với những CSSX gây ô nhiễm nghiêm trọng, những năm gần ñây, Trung Quốc ñã ñóng cửa và xoá sổ hơn 84.000 doanh nghiệp nhỏ gây ô nhiễm nghiêm trọng Trên 90% trong số 238.000 doanh nghiệp gây ô nhiễm ñã ñạt tiêu chuẩn chất thải chủ yếu ðối với các doanh nghiệp, xí nghiệp ñăng ký mới, luật pháp Trung Quốc yêu cầu phải giải trình về các biện pháp chống ONMT Như vậy, doanh nghiệp nào muốn hoạt ñộng ñều phải ñảm bảo về an toàn môi trường theo quy ñịnh Biện pháp này ñã có tác dụng ngăn chặn từ ñầu những hành vi gây ô nhiễm và tổn hại ñến môi trường ñồng thời giúp cho cơ quan quản lý dễ dàng hơn, thuận tiện hơn

trong việc kiểm soát ô nhiễm [14]

Trang 38

Trung Quốc ñã ban hành 6 bộ luật về BVMT, 10 văn bản pháp luật về tài nguyên và hơn 30 ñạo luật BVMT, công bố hơn 90 quy tắc BVMT, ấn ñịnh 430 tiêu chuẩn BVMT quốc gia, 1020 văn bản pháp quy BVMT ñịa phương Như vậy, hệ thống văn bản pháp luật về BVMT của Trung Quốc ñã khá hoàn chỉnh, các văn bản hết sức cụ thể và nghiêm khắc ñối với hành vi vi phạm như “Luật Bảo vệ ñộng vật hoang dã”, theo ñó mọi hoạt ñộng tội phạm

phá hoại tài nguyên ñộng vật hoang dã sẽ bị xử phạt, nặng nhất là tử hình [14]

ðối với công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về môi trường: giáo dục BVMT ở Trung Quốc ñã ñược ñưa vào nội dung giáo dục nghĩa vụ 9 năm, hoạt ñộng xây dựng nhà trường xanh và cộng ñồng chung cư xanh ñã có ảnh hưởng xã hội ngày càng to lớn Trung Quốc khuyến khích công chúng tham gia BVMT, có cả ñường dây ñiện thoại tố giác những người có hành vi xâm phạm môi trường Tăng cường việc công bố thông tin môi trường, lần lượt dự báo và công bố chất lượng không khí mỗi ngày của 47 thành phố quan trọng, mỗi tuần thông báo về chất lượng nước mặt sông, ra thông báo về tình hình chất lượng môi trường cả nước trong một năm vào Ngày Môi trường thế giới ngày 5 tháng 6 hàng năm [14]

2.2.1.2 Kinh nghiệm Hoa Kỳ với các biện pháp khuyến khích kinh tế kiểm soát

ô nhiễm

Trong 20 năm qua và ñặc biệt là trong suốt thập kỷ qua, ưu ñãi kinh tế

ñã ngày càng ñược sử dụng ñể kiểm soát ô nhiễm và cải thiện BVMT và sức khỏe Quốc gia Hoa Kỳ ñánh giá vai trò thúc ñẩy kinh tế ñể kiểm soát ONMT

và các văn bản hàng năm, sử dụng các biện pháp khuyến khích kinh tế ñể kiểm soát ô nhiễm tại tất cả các cấp của Chính phủ ñể bổ sung và thay thế cho phương pháp truyền thống quản lý Có hai xu hướng chung liên quan ñến việc

sử dụng các ưu ñãi:

- Tăng cường sự ña dạng của ñộng cơ kinh tế ñược sử dụng bởi EPA –

dù lịch sử EPA ñã dựa vào quy ñịnh ñể giảm ô nhiễm và cải thiện môi trường,

Trang 39

bắt ñầu sử dụng một loạt các cơ chế kinh tế khuyến khích trong những năm gần ñây

- Tăng cường ứng dụng quản lý kinh tế ở các cấp ñộ khác của Chính phủ và ñược phát triển nhanh chóng ở cấp tiểu bang và ñịa phương Ưu ñãi ñặc biệt hữu ích trong việc kiểm soát ô nhiễm

- Quốc gia này cho rằng ñộng lực kinh tế sẽ phát huy tác dụng trong kiểm soát ONMT Một số biện pháp khuyến khích kinh tế ñược ñưa ra thảo luận gồm:

- Kinh doanh phụ cấp dioxide lưu huỳnh trong chương trình mưa Acid, khuyến khích các tiện ích ñể tìm chiến lược chi phí tuân thủ ít nhất;

- Trợ cấp cho nông dân và những người khác ñể bảo tồn môi trường sống và kiểm soát ô nhiễm;

- Căn cứ lệ phí cấp giấy phép phát thải khí về số lượng của khí thải và tính phí cho xử lý nước thải công nghiệp tại nhà máy xử lý nước;

- Yêu cầu một khoản tiền gửi trên những thùng ñựng nước giải khát ñể khuyến khích tái chế, mà bây giờ xảy ra trong mười tiểu bang, nhiều tiểu bang

có một hệ thống tương tự cho các pin axít chì;

- Áp ñặt trách nhiệm ñối với thiệt hại tài nguyên thiên nhiên gây ra bởi sự cố tràn dầu và vật liệu ñộc hại, một ñộng cơ khuyến khích phòng ngừa ô nhiễm;

- Khuyến khích giảm lượng khí thải ñộc hại bằng cách phổ biến thông tin rộng rãi về phát thải khí nhà kính thông qua ghi nhãn cảnh báo nguy hiểm

và trong các cộng ñồng thông qua thống kê phát thải ñộc hại hàng năm;

- Thúc ñẩy chương trình tự nguyện như Energy Star, xử lý chất thải khôn ngoan và các chương trình khác ñể giảm thiểu ô nhiễm bằng cách hỗ trợ

và khen thưởng các hành ñộng tự nguyện ñể giảm sử dụng năng lượng và hạn

chế ô nhiễm Nguồn [16]

Trang 40

2.2.2 Kinh nghiệm của Việt Nam

2.2.2.1 Tỉnh Hà Tây

Với tổng số 280 làng nghề chiếm hơn 10% tổng số các làng nghề của

cả nước và chiếm 35.0 % trong tổng số 800 làng nghề của vùng ðồng bằng châu thổ sông Hồng, Hà Tây là tỉnh có nhiều làng nghề nhất, hệ thống làng nghề cũng ña dạng và phong phú nhất trong cả nước Làng nghề của Hà Tây mang nhiều ñặc ñiểm tương ñồng với làng nghề của Hưng Yên như về ngành nghề, quy mô sản xuất và cả về tình trạng ONMT ñang ngày một gia tăng Trong những năm qua, chính quyền tỉnh Hà Tây ñã hết sức nỗ lực khắc phục tình trạng ONMT ở các làng nghề, tại một số nơi ñã thu ñược kết quả khả quan, ñiển hình là làng nghề ở xã Phùng Xá, huyện Thạch Thất Tại ñây, chính quyền ñịa phương ñã thành lập các tổ, ñội thu gom chất thải trên ñịa bàn xã Nhiệm vụ của tổ tự quản là thu gom CTR trên ñường làng ngõ xóm,

từ các hộ dân, các CSSX và tập kết vào nơi quy ñịnh; khơi thông hệ thống cống rãnh, làm sạch các ao quanh làng và làm một số nhiệm vụ khác như thu chở chất thải từ các hộ sản xuất trên cơ sở hợp ñồng dịch vụ nhỏ Tổ thu gom chất thải này do Uỷ ban nhân dân xã trực tiếp tổ chức, quản lý, chỉ ñạo mọi hoạt ñộng Nguồn kinh phí hoạt ñộng ñược lấy từ phí VSMT thu của các hộ dân [33] Với hình thức này, tại cấp xã ñã có một tổ chức làm nhiệm vụ VSMTchuyên nghiệp, những vấn ñề về ONMT của làng nghề ñược phát hiện, ngăn chặn và có biện pháp xử lý kịp thời, qua ñó góp phần làm giảm gánh nặng BVMT cho nhà nước

2.2.2.2 Tỉnh Thái Bình

Nhằm khắc tình trạng ONMT ở các làng nghề ñang trở lên bức xúc, trong những năm qua, UBND tỉnh Thái Bình ñã có những biện pháp hiệu quả ñể là những kinh nghiệm quý báu về quản lý nhà nước với vấn ñề BVMT như [16]:

- Xây dựng quy chế cho các làng nghề truyền thống;

- Xây dựng các dự án, quy hoạch tổng thể phát triển các làng nghề;

Ngày đăng: 31/01/2015, 14:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Giáo dục và đào tạo (2002), ỘKhoa học Môi trườngỢ, NXB Giáo dục 3. Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường/Cục Môi trường (2001), “Giớithiệu về công cụ kinh tế và khả năng áp dụng trong quản lý môi trường ở Việt Nam”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học Môi trường
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
6. ðặng Kim Chi (2008), Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xõy dựng cỏc chớnh sỏch và biện phỏp giải quyết vấn ủề ONMT ở cỏc làng nghề Việt Nam, ðại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xõy dựng cỏc chớnh sỏch và biện phỏp giải quyết vấn ủề ONMT ở cỏc làng nghề Việt Nam
Tác giả: ðặng Kim Chi
Năm: 2008
8. Lưu ðức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh (2000), “Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững”, NXB ðại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững”
Tác giả: Lưu ðức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh
Nhà XB: NXB ðại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
9. Mai Thế Hơn (2003), Phát triển làng nghề truyền thồng trong quá trình CNH, HðH, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển làng nghề truyền thồng trong quá trình CNH, HðH
Tác giả: Mai Thế Hơn
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2003
10. Ngụ Thắng Lợi (2006), Ảnh hưởng của chớnh sỏch ủối với phỏt triển bền vững các KCN ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của chớnh sỏch ủối với phỏt triển bền vững các KCN ở Việt Nam
Tác giả: Ngụ Thắng Lợi
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
11. Phan Công Nghĩa (1996), Trường ðại học Kinh tế quốc dân, Khoa Thống kê - Bộ môn Kinh tế học, Giáo trình Thống kê môi trường, NXB Giáo dục năm 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thống kê môi trường
Tác giả: Phan Công Nghĩa
Nhà XB: NXB Giáo dục năm 1996
Năm: 1996
13. ðặng Như Toàn (1996), “Kinh tế môi trường”, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kinh tế môi trường”
Tác giả: ðặng Như Toàn
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1996
14. ðỗ Thị Ánh Tuyết (2005), Trung Quốc tăng cường công tác quản lý nhà nước về BVMT, Tạp chí Du lịch Việt Nam số 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung Quốc tăng cường công tác quản lý nhà nước về BVMT
Tác giả: ðỗ Thị Ánh Tuyết
Năm: 2005
15. Nguyễn Văn Công (2009), “Biện pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ONMT làng nghề Hải Dương”, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ONMT làng nghề Hải Dương”
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Năm: 2009
16. Nguyễn Phương Mai (2007), “Nghiên cứu giảm thiểu ONMT các làng nghề trờn ủịa bàn huyện Từ Sơn – Tỉnh Bắc Ninh”, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giảm thiểu ONMT các làng nghề trờn ủịa bàn huyện Từ Sơn – Tỉnh Bắc Ninh”
Tác giả: Nguyễn Phương Mai
Năm: 2007
18. Nguyễn Việt Sáng (2006), “Tăng cường quản lý nhà nước nhằm giải quyết vấn ủề ONMT ủể thỳc ủẩy phỏt triển bền vững cỏc làng nghề trờn ủịa bàn tỉnh Hưng Yờn”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường ðại học Kinh tế quốc dân, năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường quản lý nhà nước nhằm giải quyết vấn ủề ONMT ủể thỳc ủẩy phỏt triển bền vững cỏc làng nghề trờn ủịa bàn tỉnh Hưng Yờn
Tác giả: Nguyễn Việt Sáng
Nhà XB: Trường ðại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2006
19. Nguyễn Quốc Thanh (2012), “ONMT làng nghề tại Việt Nam, thực trạng và giải pháp”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường ðại học Kinh tế quốc dân, năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: ONMT làng nghề tại Việt Nam, thực trạng và giải pháp”
Tác giả: Nguyễn Quốc Thanh
Năm: 2012
28. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường/Cục Môi trường (2000), Báo cỏo của Chớnh Phủ Việt Nam tại hội nghị cỏc bờn ủối tỏc trong kĩnh vực môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cỏo của Chớnh Phủ Việt Nam tại hội nghị cỏc bờn ủối tỏc trong kĩnh vực môi trường
Tác giả: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường/Cục Môi trường
Năm: 2000
30. Phòng TN & MT, 2012/2011/2010, Báo cáo hiện trạng môi trường huyện Văn Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường huyện Văn Lâm
Tác giả: Phòng TN & MT
Năm: 2012/2011/2010
32. Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, 2012, Báo cáo tình hình BVMT tại các khu kinh tế, làng nghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình BVMT tại các khu kinh tế, làng nghề
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Năm: 2012
1. Lê Tuấn Anh (2008), Bài giảng môn học, Mô hình hóa môi trường, Trường ðại học Cần Thơ Khác
7. Nguyễn Thế Chinh, Kinh tế học chất lượng môi trường phần II Khác
12. Hoàng Minh Sơn (2013), Kinh nghiệm xây dựng và thực thi pháp luật của Mỹ trong lĩnh vực BVMT, Tổng cục Môi trường Khác
17. Nhóm 13 (2011) Tiểu luận, Tái chế thu hồi chì trong quá trình sản xuất ac- quy, Viện khoa học công nghệ và quản lý môi trường Khác
20. Nghị ủịnh 80/2006/Nð-CP ngày 9/8/2006 quy ủịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ủiều của luật BVMT Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1: Sơ ủồ ủỏnh giỏ mức ủộ ụ nhiễm tại cỏc làng nghề [14] - Biện pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường lở các làng nghề trên địa bàn huyện văn lâm tỉnh hưng yên
nh 2.1: Sơ ủồ ủỏnh giỏ mức ủộ ụ nhiễm tại cỏc làng nghề [14] (Trang 23)
Bảng 2.1: đánh giá mức ựộ ô nhiễm của các nhóm làng nghề - Biện pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường lở các làng nghề trên địa bàn huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Bảng 2.1 đánh giá mức ựộ ô nhiễm của các nhóm làng nghề (Trang 24)
Hình 2.2: Ô nhiễm tối ưu, trường hợp một ngành công nghiệp - Biện pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường lở các làng nghề trên địa bàn huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Hình 2.2 Ô nhiễm tối ưu, trường hợp một ngành công nghiệp (Trang 26)
Hỡnh 2.3: Một số dạng ủường thiệt hại cận biờn tiờu biểu - Biện pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường lở các làng nghề trên địa bàn huyện văn lâm tỉnh hưng yên
nh 2.3: Một số dạng ủường thiệt hại cận biờn tiờu biểu (Trang 29)
Bảng 4.1: Số lượng hộ và người dõn tham gia làm nghề trờn ủịa bàn huyện - Biện pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường lở các làng nghề trên địa bàn huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Bảng 4.1 Số lượng hộ và người dõn tham gia làm nghề trờn ủịa bàn huyện (Trang 50)
Bảng 4.2. So sánh giá trị SXKD của làng nghề với làng khác - Biện pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường lở các làng nghề trên địa bàn huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Bảng 4.2. So sánh giá trị SXKD của làng nghề với làng khác (Trang 51)
Bảng 4.3: Số hộ và lao ủộng trong 2 làng nghề năm 2012 - Biện pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường lở các làng nghề trên địa bàn huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Bảng 4.3 Số hộ và lao ủộng trong 2 làng nghề năm 2012 (Trang 56)
Bảng 4.4: Thời gian lao ủộng tại làng nghề - Biện pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường lở các làng nghề trên địa bàn huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Bảng 4.4 Thời gian lao ủộng tại làng nghề (Trang 57)
Bảng 4.7: Khối lượng chất thải phát sinh từ làng tái chế chì đông Mai - Biện pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường lở các làng nghề trên địa bàn huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Bảng 4.7 Khối lượng chất thải phát sinh từ làng tái chế chì đông Mai (Trang 61)
Bảng 4.8: Kết quả phân tắch mẫu ựất tại làng nghề đông Mai - Biện pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường lở các làng nghề trên địa bàn huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Bảng 4.8 Kết quả phân tắch mẫu ựất tại làng nghề đông Mai (Trang 63)
Bảng 4.13: Kết quả thanh tra, kiểm tra cỏc ủơn vị SXKD trờn ủịa bàn huyện - Biện pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường lở các làng nghề trên địa bàn huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Bảng 4.13 Kết quả thanh tra, kiểm tra cỏc ủơn vị SXKD trờn ủịa bàn huyện (Trang 92)
Bảng 4.14: Tổ chức tuyên truyền, tập huấn các nội dung quản lý - Biện pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường lở các làng nghề trên địa bàn huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Bảng 4.14 Tổ chức tuyên truyền, tập huấn các nội dung quản lý (Trang 93)
Bảng 4.17: Phõn loại tỏc ủộng của cỏc loại làng nghề tới mụi trường - Biện pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường lở các làng nghề trên địa bàn huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Bảng 4.17 Phõn loại tỏc ủộng của cỏc loại làng nghề tới mụi trường (Trang 97)
Bảng 4.18  Những ủỏnh giỏ chung của người dõn về cụng tỏc quản lý - Biện pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường lở các làng nghề trên địa bàn huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Bảng 4.18 Những ủỏnh giỏ chung của người dõn về cụng tỏc quản lý (Trang 102)
Bảng 4.19: Mức thu phí BVMT với nước thải không chứa kim loại nặng - Biện pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường lở các làng nghề trên địa bàn huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Bảng 4.19 Mức thu phí BVMT với nước thải không chứa kim loại nặng (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w