Theo FAO, ñất ñai là một khu vực ñược xác ñịnh của bề mặt mặt ñất của trái ñất, bao gồm tất cả các thuộc tính của sinh quyển ngay trên hoặc dưới bề mặt này, bao gồm cả khí hậu gần bề mặt
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI HUYỆN PHÚ XUYÊN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TỪ KHI CÓ LUẬT ðẤT ðAI 2003 ðẾN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ðẤT ðAI
HÀ NỘI, 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI HUYỆN PHÚ XUYÊN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TỪ KHI CÓ LUẬT ðẤT ðAI 2003 ðẾN NAY
CHUYÊN NGÀNH : Quản lý ñất ñai
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Trần Văn Chính
HÀ NỘI, 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hương
Trang 4- Các thầy giáo, cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo Sau ðại học - trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và các ñồng nghiệp;
- UBND huyện Phú Xuyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Xuyên; các phòng, ban và UBND các thị trấn, xã thuộc huyện Phú Xuyên Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên ñã giúp ñỡ, khích lệ và tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hương
Trang 5MỤC LỤC
MỞ đẦU 1
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1
2 Mục ựắch, yêu cầu 2
2.1 Mục ựắch 2
2.2 Yêu cầu 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Quản lý ựất ựai 3
1.1.1 đất và các ựặc trưng của ựất 3
1.1.2 Quan ựiểm về quản lý ựất ựai 5
1.1.3 Quản lý nhà nước về ựất ựai 6
1.2 Quản lý ựất ựai tại một số nước trên thế giới 13
1.2.1 Trung Quốc 13
1.2.2 đài Loan 16
1.2.3 Thái Lan 18
1.2.4 Nhật Bản 19
1.3 Quản lý ựất ựai tại Việt Nam 20
1.3.1 Chế ựộ sở hữu ựất ựai tại Việt Nam 20
1.3.2 Cơ sở lý luận của công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai 21
1.3.3 Cơ sở pháp lý của công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai 21
1.3.4 Mô hình quản lý ựất ựai tại Việt Nam 30
1.3.5 Hệ thống cơ quản quản lý ựất ựai tại Việt Nam 30
1.4 Tình hình QLNN về ựất ựai của cả nước và của thành phố Hà Nội trong thời gian qua 33
1.4.1 Tình hình QLNN về ựất ựai của cả nước 33
1.4.2 Tình hình QLNN về ựất ựai của thành phố Hà Nội 41
Trang 6Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46
2.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 46
2.2 Nội dung nghiên cứu 47
2.2.1 đặc ựiểm về ựiều kiện tự nhiên, ựiều kiện kinh tế - xã hội của huyện Phú Xuyên 47
2.2.2 đánh giá kết quả thực hiện công tác QLNN về ựất ựai trên ựịa bàn huyện Phú Xuyên từ khi có Luật đất ựai 2003 ựến 31/12/2012 47
2.2.3 Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác QLNN về ựất ựai trên ựịa bàn huyện trong thời gian tới 47
2.3 Phương pháp nghiên cứu 47
2.3.1 Phương pháp ựiều tra thu thập số liệu 47
2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 48
2.3.3 Phương pháp phân tắch và so sánh 48
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 49
3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Xuyên 49
3.1.1 điều kiện tự nhiên 49
3.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội 56
3.2 đánh giá kết quả thực hiện công tác QLNN về ựất ựai trên ựịa bàn huyện Phú Xuyên từ khi có Luật đất ựai 2003 ựến 31/12/2012 60
3.2.1 Bộ máy quản lý ựất ựai của huyện Phú Xuyên 60
3.2.2 đánh giá kết quả thực hiện công tác QLNN về ựất ựai trên ựịa bàn huyện Phú Xuyên từ khi có Luật đất ựai 2003 ựến 31/12/2012 62
3.3 Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác QLNN về ựất ựai trên ựịa bàn huyện trong thời gian tới 88
Trang 73.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý ñất ñai 88
3.3.2 Tăng cường thực hiện các nội dung QLNN về ñất ñai 89
3.3.3 Áp dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý 91
3.3.4 ðẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc quản lý và sử dụng ñất 91
3.3.5 Tăng cường công tác tuyên truyên giáo dục nâng cao ý thức pháp luật về ñất ñai trong cán bộ và nhân dân 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
1 Kết luận 93
2 Kiến nghị 96
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Kết quả thống kê ñất ñai toàn quốc năm 2011 39
Bảng 3.1 ðặc ñiểm khí hậu huyện Phú Xuyên năm 2012 50
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng ñất của huyện Phú Xuyên năm 2012 52
Bảng 3.3 Kết quả phân loại thổ nhưỡng huyện Phú Xuyên 54
Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu về dân số huyện Phú Xuyên 57
Bảng 3.5 Phân bố lao ñộng huyện Phú Xuyên 58
Bảng 3.6 Sự thay ñổi quy mô, diện tích thửa ñất nông nghiệptrước và sau DððT huyện Phú Xuyên 66
Bảng 3.7 Diện tích ñất ở ñược giao huyện Phú Xuyên 68
Bảng 3.8 Kết quả cho thuê diện tích ñất công ích huyện Phú Xuyên 69
Bảng 3.9 Kết quả cho thuê ñất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp huyện Phú Xuyên 69
Bảng 3.10 Kết quả thu hồi ñất phục vụ thực hiện các dự ánhuyện Phú Xuyên 70
Bảng 3.11 Kết quả tổng hợp công tác ñăng ký, cấp GCNQSDðhuyện Phú Xuyên (tính ñến 31.12.2012) 73
Bảng 3.12 Kết quả tổng hợp công tác lập hồ sơ ñịa chính huyện Phú Xuyên (tính ñến 31/12/2012) 76
Bảng 3.13 Các nguồn thu từ ñất ñai của huyện Phú Xuyên 78
Bảng 3.14 Kết quả tổng hợp việc thực hiện một số quyền của người sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện Phú Xuyên 80
Bảng 3.15 Kết quả thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật ñất ñai của người sử dụng ñấttrên ñịa bàn huyện Phú Xuyên 85
Bảng 3.16 Tình hình giải quyết ñơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp ñất ñai huyện Phú Xuyên 87
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Sơ ñồ bộ máy quản lý ñất ñai huyện Phú Xuyên 61
Hình 3.2 Số hộ và số thửa/ hộ sau ñồn ñiền ñổi thửa tại huyện Phú Xuyên 65
Hình 3.3 Tỷ lệ chưa hoàn thành các thủ tục hành chính giữa các quyền 81
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01 Danh mục hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật trong
lĩnh vực ñất ñai ñược triển khai trên ñịa bàn huyện Phú Xuyên
từ năm 2003 ñến 2012 100
Phụ lục 02 Kết quả thu hồi ñất phục vụ thực hiện các dự án năm 2009
trên ñịa bàn huyện Phú Xuyên 106
Phụ lục 3 Kết quả thu hồi ñất phục vụ thực hiện các dự án năm 2010
trên ñịa bàn huyện Phú Xuyên 107
Phụ lục 4 Kết quả thu hồi ñất phục vụ thực hiện các dự án năm 2011
trên ñịa bàn huyện Phú Xuyên 108
Phụ lục 5 Kết quả thu hồi ñất phục vụ thực hiện các dự án năm 2012
trên ñịa bàn huyện Phú Xuyên 109
Phụ lục 6 Kết quả ñăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
của huyện Phú Xuyên (tính ñến 31/12/2012) 110
Phụ lục 7 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất nông
nghiệp và ñất ở của huyện Phú Xuyên (tính ñến 31/12/2012) 112
Phụ lục 8 Kết quả lập hồ sơ ñịa chính huyện Phú Xuyên (tính ñến
31/12/2012) 113
Phụ lục 9 Kết quả thực hiện một số quyền của người sử dụng ñất trên
ñịa bàn huyện Phú Xuyêntừ năm 2004-2012 114
Trang 12MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đất ựai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là yếu tố cấu thành lãnh thổ của mỗi quốc gia, là thành phần quan trọng hàng ựầu của môi trường sống, là ựịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng đất ựai là tư liệu sản xuất ựặc biệt, có vị trắ cố ựịnh trong không gian, có vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế
xã hội ựất nước Chắnh vì thế công tác quản lý và sử dụng ựất cũng trở thành một trong những nội dung quan trọng của quản lý Nhà nước (QLNN)
Tác ựộng của nền kinh tế thị trường, sự bùng nổ dân số ựã làm tăng nhu cầu sử dụng ựất một cách nhanh chóng Quá trình tổ chức quản lý và
sử dụng ựất cũng vì thế mà bộc lộ những tồn tại, nảy sinh nhiều vấn ựề mới nằm ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước như: Việc cấp Giấy chứng nhận còn chậm và chưa ựồng bộ, sử dụng ựất không ựúng mục ựắch, giao ựất trái thẩm quyền, tranh chấp và lấn chiếm ựất ựai, quy hoạch sai nguyên tắcẦ ựã làm cho người dân chưa thực sự yên tâm sản xuất, hạn chế việc ựưa công tác quản
lý và sử dụng ựất vào nề nếp
Phú Xuyên là một huyện ngoại thành, nằm ở phắa Nam của Thành phố Hà Nội và cách trung tâm Hà Nội không xa Trong những năm qua, huyện Phú Xuyên ựã và ựang có nhiều bước tiến trong phát triển kinh tế -
xã hội, biến ựộng ựất ựai nhiều, diện tắch ựất nông nghiệp chuyển sang ựất phi nông nghiệp với tốc ựộ ngày càng tăng, việc thực hiện các quyền của người sử dụng ựất cũng gia tăng nên yêu cầu về việc thực hiện tốt công tác QLNN về ựất ựai ựáp ứng theo yêu cầu mới ựòi hỏi ngày càng cao
Xuất phát từ thực tế trên, ựược sự phân công của Khoa Tài Nguyên
và Môi Trường - Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội, tôi tiến hành thực
hiện ựề tài: Ộđánh giá công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai huyện Phú
Xuyên - Thành phố Hà Nội từ khi có Luật đất ựai 2003 ựến nayỢ
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Quản lý ñất ñai
1.1.1 ðất và các ñặc trưng của ñất
- Khái niệm chung về ñất ñai: ðất là một loại tài nguyên tự nhiên, một loại tài nguyên sản xuất, bao gồm cả lục ñịa và mặt nước trên bề mặt trái ñất Theo FAO, ñất ñai là một khu vực ñược xác ñịnh của bề mặt mặt ñất của trái ñất, bao gồm tất cả các thuộc tính của sinh quyển ngay trên hoặc dưới
bề mặt này, bao gồm cả khí hậu gần bề mặt, ñất và ñịa hình, chế ñộ thủy văn
bề mặt (bao gồm cả hồ cạn, sông, ñầm lầy, và ñầm lầy), các lớp trầm tích gần
bề mặt và nước ngầm liên quan ñến dự trữ, các quần thể thực vật và ñộng vật,
mô hình ñịnh cư và kết quả vật lý của hoạt ñộng con người trong quá khứ và hiện tại (ruộng bậc thang, lưu trữ nước hoặc các công trình thoát nước, ñường giao thông, các tòa nhà, vv ) (FAO, 1995) [25]
Theo quan ñiểm kinh tế học thì ñất ñai không chỉ bao gồm mặt ñất còn bao gồm cả tài nguyên dưới ñất và tất cả mọi thứ sinh sôi trên mặt ñất và dưới ñất không do lao ñộng và con người làm ra, tức là bao gồm mặt ñất và nước ngầm, thổ nhưỡng, thực vật và ñộng vật Với nghĩa chung nhất, ñó là lớp bề mặt của trái ñất, bao gồm ñồng ruộng, ñồng cỏ, bãi chăn thả, cây rừng, bãi hoang, mặt nước, ñầm lầy và bãi ñá Với nghĩa hẹp thì ñất ñai biểu hiện khối lượng và tính chất của quyền lợi hoặc tài sản mà một người có thể chiếm ñối với ñất Nó có thể bao gồm lợi ích trên ñất về mặt pháp lý cũng như những quyền theo tập quán không thành văn (Hồ Thị Lam Trà, 2005) [14]
- Các ñặc trưng của ñất ñai bao gồm: Có vị trí cố ñịnh, có hạn về diện tích, tính năng lâu bền và chất lượng khác nhau
+ Có vị trí cố ñịnh: Chúng ta không thể di chuyển ñất ñai theo ý muốn,
vị trí cố ñịnh ñã quy ñịnh tính chất vật lý, hoá học, sinh thái của ñất ñai Các
Trang 15nhân tố cá biệt như nham thạch, thổ nhưỡng, thực bì của ñất ñai có thể biến ñổi nhưng ñất ñai ñược hoà hợp với nhân tố tự nhiên, vị trí không gian của nó
là cố ñịnh, không thể di dời Tính cố ñịnh của vị trí ñất ñai yêu cầu con người
sử dụng ñất tại chỗ Vì vậy mỗi mảnh ñất có ñặc ñiểm riêng về vị trí, tính chất ñất, khả năng sử dụng vào mục ñích khác nhau, do ñó chúng có giá trị riêng
+ Có hạn về diện tích: ðất ñai do lịch sử tự nhiên hình thành, diện tích
có tính bất biến Hoạt ñộng của loài người có thể cải tạo tính chất của ñất, cải biến tình trạng ñất ñai, nhưng không thể tăng giảm diện tích ñất ñai theo ý muốn của con người Tính hữu hạn về diện tích ñất ñai yêu cầu phải tiết kiệm ñất, sử dụng ñất có hiệu quả Diện tích ñất có hạn, quỹ ñất ñai dùng vào các mục ñích khác nhau ngày càng trở nên khan hiếm do nhu cầu ngày càng cao
về ñất ñai của việc ñô thị hoá, công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và xây dựng nhà
ở ñể ñáp ứng với dân số ngày càng tăng
+ Tính năng lâu bền: ðất ñai có tính năng có thể sử dụng vĩnh cửu Trong ñiều kiện sử dụng và bảo vệ hợp lý, ñộ phì nhiêu của ñất nông nghiệp
có thể nâng cao không ngừng, ñất nông nghiệp có thể quay vòng sử dụng Tính lâu bền của ñất ñai ñề ra yêu cầu và khả năng khách quan sử dụng và bảo
vệ hợp lý ñất ñai
+ Chất lượng khác nhau: ðiều kiện bản thân ñất ñai (ñịa chất, ñịa mạo, thổ nhưỡng, thực bì, nước ) và ñiều kiện khí hậu tương ứng (chiếu sáng, nhiệt ñộ, lượng mưa ) tồn tại tính khác nhau lớn về tự nhiên Tính khác nhau này trong ñất sử dụng cho nông nghiệp có thể làm cho sản lượng và phẩm chất nông sản khác nhau; ñất dùng cho xây dựng ñô thị, có thể làm cho lực chịu tải của nền ñất khác nhau Tính khác nhau của chất lượng ñất ñòi hỏi phải
sử dụng ñất hợp lý ñể thu hiệu quả sử dụng cao nhất Như vậy trong quá trình
Trang 16khai thác và sử dụng ñất nếu con người biết cách sử dụng hợp lý thì chất lượng của ñất ñược nâng lên không ngừng (Hồ Thị Lam Trà, 2005) [14]
1.1.2 Quan ñiểm về quản lý ñất ñai
- Quản lý ñất ñai là quá trình quản lý sử dụng và phát triển tài nguyên ñất ñối với cả thành thị và nông thôn Tài nguyên ñất ñược sử dụng cho nhiều mục ñích trong ñó có thể bao gồm nông nghiệp hữu cơ, trồng rừng, quản lý tài nguyên nước và các dự án du lịch sinh thái Xã hội phát triển, quan niệm về quản lý ñất ñai cũng có nhiều thay ñổi trong bối cảnh nguồn tài nguyên thiên nhiên ñang dần cạn kiệt, dân số gia tăng cùng với nhu cầu vật chất ngày càng cao, diện tích ñất ñai có thể sản xuất nông nghiệp hạn hẹp Quản lý ñất ñai hiện ñại ñang ñứng trước yêu cầu quản lý
sử dụng ñất lâu bền (Wikipedia, 2013, [31])
- Quản lý ñất ñai bền vững là một thủ tục dựa trên tri thức nhằm mục ñích tích hợp quản lý ñất ñai, nước, ña dạng sinh học và tài nguyên môi trường khác ñể ñáp ứng nhu cầu của con người trong khi duy trì các dịch
vụ hệ sinh thái và sinh kế Quản lý ñất ñai bền vững không chỉ ñược sử dụng trong quy hoạch ñất hoặc bảo vệ môi trường trong khu vực mà còn trong bất ñộng sản và quản lý bất ñộng sản Ngân hàng Thế giới ñịnh nghĩa quản lý ñất ñai bền vững là một quá trình trao ñổi giữa bảo vệ môi trường
và các yêu cầu ñảm bảo các dịch vụ hệ sinh thái với năng suất nông nghiệp, lâm nghiệp và tăng trưởng dân số cũng như gia tăng áp lực trong sử dụng ñất (WB, 2006) [26]
- Quản lý ñất ñai là quá trình mà các nguồn lực của ñất ñược ñưa vào
ñể ñem lại hiệu quả tốt Quá trình này bao gồm tất cả các hoạt ñộng liên quan ñến việc quản lý ñất ñai như là một nguồn lực nhìn từ góc ñộ môi trường và từ góc ñộ kinh tế Nó có thể bao gồm nông nghiệp, khoáng sản
Trang 17khai thác, bất ñộng sản và quản lý bất ñộng sản, quy hoạch không gian và chi tiết của các thị trấn và vùng nông thôn (UN, 1996) [27]
- Tài nguyên ñất ñược sử dụng cho các mục ñích khác nhau, có thể tạo ra xung ñột và các cuộc cạnh tranh Didier Vancutsem, một chuyên gia
về quản lý sử dụng ñất cho các thành phố bền vững châu Âu lại ñưa ra quan niệm nhấn mạnh sự hợp tác bên trong và hợp tác liên ngành về quản lý ñất ñai bền vững Quản lý sử dụng ñất cần phải tích hợp các mục ñích Vì vậy, quản lý ñất ñai bao gồm các cuộc tranh luận về các chỉ tiêu, về tầm nhìn của các nhà hoạch ñịnh chính sách, lập kế hoạch theo ngành trong khoảng thời gian ngắn hạn và mang tính chiến lược; hội nhập không gian ñáp ứng nhu cầu của từng ngành, ra quyết ñịnh, cung cấp ngân sách, thực hiện kế hoạch; quyết ñịnh và giám sát kết quả và ñánh giá tác ñộng (Didier Vancutsem, 2008) [28]
1.1.3 Quản lý nhà nước về ñất ñai
1.1.3.1 Khái niệm
QLNN về ñất ñai là tổng hợp các hoạt ñộng của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ñể thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước ñối với ñất ñai; ñó là các hoạt ñộng nhằm nắm chắc tình hình sử dụng ñất; phân phối và phân phối lại quỹ ñất ñai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng ñất; ñiều tiết các nguồn lợi từ ñất ñai (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [13]
QLNN về ñất ñai tại Việt Nam chính là quản lý vốn ñất ñai và những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý và sử dụng ñất Quá trình quản lý ñất ñai tại Việt Nam là quá trình tác ñộng một cách có tổ chức và ñịnh hướng bằng quyền lực nhà nước ñến ñất ñai và sử dụng pháp luật nhà nước ñể ñiều chỉnh hành vi hoạt ñộng của các chủ thể quản lý ñất và
Trang 18các ñối tượng sử dụng ñất nhằm duy trì tính ổn ñịnh và phát triển của xã hội (ðỗ Thị ðức Hạnh, 2013) [4]
1.1.3.2 ðối tượng của QLNN về ñất ñai
ðối tượng của QLNN về ñất ñai gồm chủ thể quản lý ñất ñai, chủ thể
sử dụng ñất và toàn bộ quỹ ñất trong các không gian quản lý khác nhau
a Các chủ thể quản lý ñất ñai
Các chủ thể quản lý ñất có thể là cơ quan nhà nước hoặc tổ chức trong nước
- Các chủ thể quản lý ñất ñai là cơ quan nhà nước:
+ Các cơ quan thay mặt Nhà nước thực hiện quyền QLNN về ñất ñai ở ñịa phương theo cấp hành chính, ñó là Uỷ ban nhân dân các cấp và cơ quan chuyên môn ngành quản lý ñất ñai ở các cấp
+ Các cơ quan ñứng ra ñăng ký quyền quản lý ñối với những diện tích ñất chưa sử dụng, ñất công ở ñịa phương Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai
2003, Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ñăng ký vào hồ sơ ñịa chính những diện tích ñất chưa sử dụng và những diện tích ñất công cộng không thuộc một chủ sử dụng cụ thể nào như ñất giao thông, ñất văn hóa, ñất giáo dục, ñất nghĩa ñịa
Các cơ quan này ñều là ñối tượng quản lý trong lĩnh vực ñất ñai của các
cơ quan cấp trên trực tiếp và chủ yếu theo nguyên tắc trực tuyến
- Các chủ thể quản lý ñất ñai là các tổ chức như các Ban quản lý khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế Những chủ thể này ñược Nhà nước cho phép thay mặt Nhà nước thực hiện quyền quản lý ñất ñai Vì vậy, các tổ chức này ñược Nhà nước giao quyền thay mặt Nhà nước cho thuê ñất gắn liền với cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu
Trang 19kinh tế ñó Các ban quản lý này là các tổ chức và cũng trở thành ñối tượng quản lý của các cơ quan nhà nước trong lĩnh vực ñất ñai
- Cá nhân nước ngoài;
- Người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài
c Quỹ ñất
Các cơ quan quản lý ñất ñai của bộ máy nhà nước, thay mặt Nhà nước quản lý ñến từng thửa ñất, từng diện tích ñất cụ thể Theo Luật ðất ñai 2003 và ñược cụ thể hóa ở ðiều 6, Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày
29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai 2003 (Chính phủ, 2004) [3] Toàn bộ quỹ ñất của nước ta hiện nay ñược phân thành 3 nhóm lớn theo mục ñích sử dụng chủ yếu:
- Nhóm ñất nông nghiệp;
- Nhóm ñất phi nông nghiệp;
- Nhóm ñất chưa sử dụng
Trang 20ðể quản lý quỹ ñất ñược chặt chẽ và ñầy ñủ, trách nhiệm quản lý ñược phân cấp ở trung ương và ñịa phương Tại ñịa phương, việc quản lý quỹ ñất là nhiệm vụ của cơ quan Nhà nước ñịa phương (bao gồm cơ quan quyền lực nhà nước và cơ quan hành chính nhà nước) theo các cấp hành chính: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã Sự phân chia không gian quản lý này giúp cơ quan nhà nước thực hiện quản lý quỹ ñất ñến từng ñơn vị ñất nhỏ nhất theo không gian (thửa ñất), qua ñó quản lý ñất, tài sản do Nhà nước ñại diện sở hữu, một cách ñầy ñủ
và chặt chẽ
1.1.3.3 Mục ñích, yêu cầu của QLNN về ñất ñai
- Công tác QLNN về ñất ñai tại Việt Nam ñược thực hiện trên cơ sở những mục ñích căn bản sau:
+ Bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước ñối với ñất ñai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng ñất;
+ ðảm bảo sử dụng hợp lý quỹ ñất ñai của quốc gia;
+ Tăng cường hiệu quả sử dụng ñất;
+ Bảo vệ ñất, cải tạo ñất, bảo vệ môi trường
- Quá trình thực thi công tác quản lý ñất ñai tại các không gian hành chính khác nhau phải ñáp ứng các yêu cầu cụ thể khác nhau Tuy nhiên yêu cầu chung ñặt ra với công tác QLNN về ñất ñai là phải nắm ñầy ñủ và chặt chẽ số lượng và chất lượng ñất cũng như những chủ thể sử dụng ñất ở từng ñịa phương theo các cấp hành chính; ñảm bảo phát huy hiệu lực, hiệu quả sử dụng và khai thác nguồn tài nguyên ñất cho phát triển ñất nước
1.1.3.4 Nguyên tắc của QLNN về ñất ñai
Công tác QLNN về ñất ñai ñược thực hiện trên cơ sở 4 nguyên tắc căn bản sau:
Trang 211 ðảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước:
ðất ñai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản chung của toàn dân Vì vậy, không thể có bất kỳ một cá nhân hay một nhóm người nào chiếm ñoạt tài sản chung thành tài sản riêng của mình ñược Vấn ñề này ñược quy ñịnh tại ðiều 18, Hiến pháp 1992: "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả" (Quốc hội, 1992) [8] và ñược cụ thể hơn tại ðiều 5, Luật ðất ñai 2003: "ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu", "Nhà nước thực hiện quyền ñịnh ñoạt ñối với ñất ñai", "Nhà nước thực hiện quyền ñiều tiết các nguồn lợi từ ñất thông qua các chính sách tài chính về ñất ñai" (Quốc hội, 2003) [12]
2 ðảm bảo sự kết hợp giữa quyền sở hữu ñất ñai và quyền sử dụng ñất ñai:
Từ khi Hiến pháp 1980 ra ñời, quyền sở hữu ñất ñai ở nước ta chỉ nằm trong tay Nhà nước còn quyền sử dụng ñất ñai vừa có ở Nhà nước, vừa có ở trong từng chủ sử dụng cụ thể Vấn ñề này ñược thể hiện ở ðiều 5, Luật ðất ñai 2003 "Nhà nước trao quyền sử dụng ñất cho người sử dụng thông qua hình thức giao ñất, cho thuê ñất, công nhận quyền sử dụng ñất ñối với người ñang sử dụng ổn ñịnh; quy ñịnh quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất" (Quốc hội, 2003) [12] Nên một trong những nguyên tắc của QLNN về ñất ñai là phải ñảm bảo sự kết hợp giữa quyền sở hữu ñất ñai và quyền sử dụng ñất ñai
3 Ðảm bảo sự kết hợp hài hoà các lợi ích:
Ðảm bảo sự kết hợp hài hoà các lợi ích là một trong những nguyên tắc hết sức quan trọng ñối với công tác QLNN về ñất ñai nhằm phát huy khả năng của các chủ sử dụng cũng như tiềm năng sẵn có của ñất ñai
Trang 22Quan hệ ñất ñai phản ánh một cách khá rõ ràng mối quan hệ và lợi ích
cá nhân tập thể và lợi ích cộng ñồng xã hội Ðối với các tổ chức kinh tế, ñất ñai là yếu tố sản xuất; tổ chức chính trị xã hội ñất ñai là cơ sở, nền móng ñể tồn tại và phát triển do vậy tổ chức nào cũng cần có ñất Mặt khác ñất ñai là tài sản quốc gia vì vậy nó phản ánh lợi ích chung của xã hội Lợi ích về ñất ñai không chỉ liên quan ñến lợi ích cá nhân mà còn quan hệ với lợi ích tập thể, lợi ích toàn xã hội Vì vậy phải kết hợp hài hoà các lợi ích trên
4 Tiết kiệm và hiệu quả:
Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc của quản lý kinh tế Thực chất quản lý ñất ñai cũng là một dạng của quản lý kinh tế nên cũng phải tuân theo nguyên tắc này Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả Nguyên tắc này trong quản lý ñất ñai ñược thể hiện bằng việc:
+ Xây dựng các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, có tính khả thi cao;
+ Quản lý và giám sát việc thực hiện các phương án quy hoạch, kế hoạch
sử dụng ñất
Có như vậy, QLNN về ñất ñai mới phục vụ ñược cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, ñảm bảo sử dụng tiết kiệm ñất ñai nhất mà vẫn ñạt ñược mục ñích ñề ra
1.1.3.5 Các công cụ QLNN về ñất ñai
a Công cụ pháp luật
Pháp luật là công cụ quản lý không thể thiếu ñược của một Nhà nước
và Nhà nước nào cũng thực hiện quyền cai trị của mình trước hết bằng pháp luật Pháp luật là công cụ tạo ñiều kiện cho các công cụ quản lý khác, các chế
ñộ, chính sách của Nhà nước ñược thực hiện có hiệu quả hơn
Trang 23ðiều 12, Hiến pháp năm 1992 ñã nêu: “Nhà nước quản lý xã hội theo pháp luật và không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa” Trong hệ thống pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có các công cụ pháp luật như: Hiến pháp, Luật ðất ñai, Luật Dân sự, các Pháp lệnh, các Nghị ñịnh, các Quyết ñịnh, các Thông tư, các Chỉ thị, các Nghị quyết của Nhà nước, của Chính phủ, của các bộ, các ngành có liên quan ñến ñất ñai một cách trực tiếp hoặc gián tiếp cùng các văn bản quản lý của các cấp, các ngành ở chính quyền ñịa phương chính là công cụ pháp luật ñược sử dụng trong quản lý nhà nước về ñất ñai
b Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
ðiều 18, Hiến pháp năm 1992 ñã nêu: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm sử dụng ñúng mục ñích
và có hiệu quả” Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai là một nội dung quan trọng trong việc quản lý và sử dụng ñất Thông qua quy hoạch, kế hoạch ñã ñược phê duyệt, việc sử dụng các loại ñất ñược bố trí, sắp xếp một cách hợp
lý Nhà nước kiểm soát ñược mọi diễn biến về tình hình ñất ñai Từ ñó, ngăn chặn ñược việc sử dụng ñất sai mục ñích, lãng phí ðồng thời, thông qua quy hoạch, kế hoạch buộc các ñối tượng sử dụng ñất chỉ ñược phép sử dụng trong phạm vi ranh giới của mình
Trang 24và nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước đồng thời tài chắnh ựất ựai cũng là một trong các công cụ cơ bản ựể Nhà nước tăng nguồn thu ngân sách
Theo Trịnh đình Thắng (2002), các công cụ tài chắnh trong quản lý nhà nước ựối với ựất ựai như sau:
- Thuế và lệ phắ: Là công cụ tài chắnh chủ yếu ựược sử dụng rộng rãi trong công tác quản lý ựất ựai
+ Nhà nước ban hành các loại thuế chủ yếu trong lĩnh vực ựất ựai như Thuế sử dụng ựất; Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng ựất
+ Các loại lệ phắ trong quản lý, sử dụng ựất ựai như lệ phắ trước bạ, lệ phắ ựịa chắnh
- Giá ựất: đối với ựất ựai hiện nay, Nhà nước ựã ban hành khung giá các loại ựất ựược quy ựịnh tại Nghị ựịnh số 188/2004/Nđ-CP ngày 16/11/2004 và Nghị ựịnh số 123/2007/Nđ-CP ngày 27/7/2007 của Chắnh phủ
ựể làm cơ sở chung cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng bảng giá ựất hàng năm làm căn cứ thu thuế sử dụng ựất; thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng ựất, thu tiền khi giao ựất, khi cho thuê ựất, khi cho phép chuyển mục ựắch sử dụng ựất; bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ựấtẦ
1.2 Quản lý ựất ựai tại một số nước trên thế giới
1.2.1 Trung Quốc
Theo Cổng thông tin ựiện tử tỉnh Lào Cao, Sở Tài nguyên và Môi trường (2014) [32]:
Luật đất ựai của Trung Quốc ựược xây dựng vào các năm 1954, 1975,
1978 và 1982 Trong ựó, Luật đất ựai năm 1982 là bộ luật hoàn chỉnh nhất
Từ năm 1982 Luật đất ựai Trung Quốc ựã ựược sửa ựổi 4 lần (qua các năm
1988, 1993, 1999 và năm 2004) Việc sử dụng Luật đất ựai lần này ựược
Trang 25tiến hành từ năm 2003 nay ñã hoàn thành việc sửa ñổi Nội dung cơ bản của Luật ðất ñai sửa ñổi lần này gồm 7 nội dung sau:
- Duy trì việc bảo vệ ñất nông nghiệp;
- Quy ñịnh về sử dụng ñất công trình ngầm;
- Công khai quy hoạch;
- Việc cải tạo lại ñất ñã khai thác khoáng sản xong;
- Hạn chế việc lợi dụng sử dụng ñất ñai;
- Chế ñộ giám sát ñất ñai;
- Chế ñộ bảo vệ ñất nông nghiệp
Luật ðất ñai hiện hành của Trung quốc có nội dung quy ñịnh mang tính nguyên tắc (gần giống với Luật ðất ñai năm 1987 của Việt Nam); trong ñó ñối với những nội dung quan trọng và có vai trò quyết ñịnh chi phối các nội dung khác ñược quy ñịnh cụ thể và mang tính pháp chế cao, những nội dung khác chỉ quy ñịnh nguyên tắc chung có tính mở và giao Chính phủ quy ñịnh ñể các ñịa phương thực hiện hoặc chính quyền tỉnh, thành phố quy ñịnh cụ thể
Trong luật và quy ñịnh của chính phủ về quản lý ñất ñai có quy ñịnh rõ
và tách bạch nội dung giám sát quản lý ñất ñai và kiểm tra việc sử dụng ñất, gắn với các quy ñịnh về chế tài xử lý ñã bảo ñảm việc quản lý ñược tăng cường trách nhiệm và hạn chế những sai phạm phát sinh về quản lý ñất ñai trong các cơ quan nhà nước, ñồng thời có căn cứ xử lý triệt ñể ñối với các trường hợp quản lý sai quy ñịnh hoặc sử dụng ñất vi phạm pháp luật
Quy ñịnh chỉ giao ñất ở cho các tổ chức ñầu tư kinh doanh nhà ở và không giao ñất ở cho hộ gia ñình cá nhân sử dụng tại ñô thị có nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, nhưng chưa tạo ñiều kiện thuận lợi và ñiều kiện về chỗ ở cho các hộ gia ñình có mức thu nhập thấp hoặc gia ñình có nhiều thế hệ sinh sống,
Trang 26chính sách, cơ chế thu tiền sử dụng ñất, tiền thuê ñất chưa ñược quy ñịnh rõ và ñầy ñủ giữa các ñịa phương thực hiện còn có sự khác nhau
Quy ñịnh thu hồi ñất và cơ chế bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư có ưu ñiểm là ñược Chính phủ kiểm soát (phê duyệt) và giám sát chặt việc thu hồi ñất ñã bảo ñảm việc sử dụng ñất theo quy hoạch; cơ chế bồi thường, hỗ trợ
và tái ñịnh cư ñã thực hiện công khai, minh bạch và cho người bị thu hồi ñất, bị thiệt hại về tài sản ñược trao ñổi trực tiếp (thỏa thuận) về giá, mức bồi thường với cơ quan, ñơn vị lập phương án thực hiện bồi thường Tuy nhiên còn có nhược ñiểm là chưa phân cấp ñược thẩm quyền và trách nhiệm cho UBND cấp tỉnh; tăng thủ tục hành chính và thời gian giải quyết; việc thỏa thuận giá trị bồi thường giữa người dân với cơ quan nhà nước là không khách quan; mức giá trị bồi thường và các khoản hỗ trợ cho người bị thu hồi ñất, thiệt hại tài sản chưa bảo ñảm quyền lợi, ổn ñịnh ñời sống và sản xuất
Quy ñịnh giá ñất của Chính phủ chỉ khống chế mức giá tối thiểu và cách xác ñịnh giá ñất chuẩn của từng vùng ñơn giản, trong việc thực hiện xác ñịnh giá thuận tiện, nhưng còn hạn chế là giá Nhà nước quy ñịnh có khoản chênh lệch lớn so với giá thực tế trên thị trường, chưa bảo ñảm ñể làm cơ sở quyết ñịnh giá ñất khi giao ñất hoặc ñể thỏa thuận mức bồi thường hay xác ñịnh giá trị ñất ñể thế chấp, góp vốn
Quy ñịnh của Chính phủ và các ñịa phương về một số giải pháp ñể nâng cao hiệu quả sử dụng và khai thác nguồn lực từ ñất xây dựng, ñã có
ưu ñiểm phát huy ñược những lợi thế của ñịa phương, của từng vùng, từng khu vực phục vụ cho mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của ñất nước, của ñịa phương ñạt kết quả; ñồng thời thông qua ñó thúc ñẩy các lĩnh vực khác phát triển và thu ñược cả lợi ích về kinh tế và xã hội
Trang 27Công tác giám sát của Trung Quốc ựối với việc quản lý ựất ựai của cơ quan nhà nước ựược thực hiện khá toàn diện và có hiệu quả Giúp cho công tác quản lý nhà nước về ựất ựai ựược thực hiện tốt và ựạt ựược nhiều thành tựu Công tác thanh tra có những nội dung gần giống với pháp luật Việt Nam Tuy nhiên, quy ựịnh về việc xử lý vi phạm phát hiện qua thanh tra cụ thể và nghiêm khắc hơn Luật đất ựai của Việt Nam
Công tác giải quyết tranh chấp ựất ựai của Trung Quốc luôn luôn nhấn mạnh vai trò của công tác thương lượng và hòa giải, ựặc biệt là sự tham gia của các cơ quan quản lý nhà nước ựã làm cho công tác giải quyết tranh chấp ựất ựai của Trung Quốc ựược giải quyết nhanh chóng, kịp thời tránh tiêu tốn thời gian và tiền bạc của nhân dân Công tác giải quyết tranh chấp ựất ựai luôn có sự tham gia của cơ quan quản lý ựất ựai trước khi vụ việc
ựược ựưa ra Tòa án
1.2.2 đài Loan
Năm 1949, Chắnh phủ đài Loan tiến hành cải cách ruộng ựất theo phương pháp hòa bình gồm 3 bước:
* Giảm ựịa tô ựể giảm gánh nặng về kinh tế cho nông dân:
Mức tô trước ựây rất cao, tới 50 - 70% sản lượng hàng năm, ngoài ra còn thêm những khoản phụ thu khác Biện pháp giảm tô là hạ mức nộp tô xuống chiếm 37,5% sản lượng lúa hàng năm Nếu nơi nào mức tô thấp dưới 37,5% thì giữ nguyên mức cũ
* Chuyển giao ựất công:
để thực hiện người cày có ruộng, Chắnh phủ ựem ruộng ựất thuộc sở hữu Nhà nước chuyển thành sở hữu của người nông dân đối tượng ựược nhận ựất, trước hết là những nông dân ựang trực canh trên thửa ựất ựó, sau
ựó ựến những cố nông và những người cày thuê còn thiếu ruộng ựấtẦ Giá
Trang 28ựất bằng 2,5% sản lượng một năm của thửa ựất ựó và thu bằng hiện vật, nông dân trả dần trong 10 năm, sau ựó ựược quyền sở hữu
* Thực hiện người cày có ruộng:
Theo quy ựịnh tại đài Loan, một ựịa chủ ựược quyền có 3 hecta ruộng nước, 6 hecta ruộng khô loại trung bình, số ruộng ựất dôi ra ựược Nhà nước trưng thu, sau ựó ựiều chuyển cho người lĩnh canh Giá trưng thu và giá chuyển lại cho người lĩnh canh ựều như nhau, thanh toán trong 10 năm, chia làm 12 lần với lãi suất 4%/năm
Thực hiện cải cách ruộng ựất ở đài Loan là nhân tố có tắnh chất quyết ựịnh ựến cơ cấu kinh tế và xã hội của đài Loan
Khi bước vào công nghiệp hóa nền kinh tế, đài Loan ựã lựa chọn mô hình công nghiệp hóa không chỉ tập trung ở ựô thị mà còn mở mang cả nông thôn Công nghiệp hóa ở đài Loan ựi từ nông nghiệp, ngay từ ựầu ựã kết hợp chặt chẽ giữa nông nghiệp với công nghiệp, ựồng thời phát triển cả công nghiệp ựô thị và công nghiệp nông thôn với những nội dung, hình thức ựa dạng phù hợp với từng vùng, từng ựiều kiện cụ thể
Trong nông nghiệp, ngay những năm của thập kỷ 50, kinh tế trang trại ựược hình thành và ựược Nhà nước tạo ựiều kiện cho mô hình kinh tế trang trại ở nông thôn ựược phát triển, thông qua các biện pháp tắch cực ựể hiện ựại hoá nông nghiệp ựược phát triển (vắ dụ năm 1990, 98% diện tắch canh tác, 95% diện tắch lúa, 70% sản lượng ngũ cốc sấy ựược sử dụng máy móc)
Ở các làng, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ựược mở mang
Trong quá trình công nghiệp hóa nông thôn, công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm vừa ựáp ứng nhu cầu phục vụ nông nghiệp tại chỗ, vừa thu hút lao ựộng ựịa phương, tạo nhiều việc làm mới Công nghiệp hóa nông thôn ở đài Loan ựã thúc ựẩy sự dịch chuyển cơ cấu lao ựộng (vắ dụ năm 1952, lao ựộng nông nghiệp chiếm 56,1% lao ựộng công nghiệp chiếm
Trang 2916,9%, lao ựộng dịch vụ chiếm 27% đến năm 1992, các chỉ số ựó là 12,9%, 40,2% và 46,9%)
1.2.3 Thái Lan
Sau khi thay ựổi chế ựộ quân chủ và hiến pháp quân chủ ra ựời, năm
1954, Thái Lan ựã ban hành Luật ruộng ựất và Chắnh phủ Thái Lan ựã ựưa
ra một số chắnh sách kinh tế dân tộc mạnh mẽ cho ựất nước Chắnh sách này
ựề ra toàn bộ ựất ựai (trừ ựất khu dân cư) ựề có thể mua, tậu lại từ cá thể Các chủ ựất ựều có quyền tự do bán, chuyển nhượng, cầm cố ruộng ựất một cách hợp pháp Từ ựó Chắnh phủ có ựược toàn bộ ựất trống (có khả năng trồng trọt ựược) và nhân dân trở thành người làm công trên ựất ấy
Do dân số tăng nhanh và sự phân hóa giàu nghèo ở nông thôn, tình trạng nông dân không có ựất và thiếu ựất gia tăng Năm 1973 Chắnh phủ ựã sửa ựổi chắnh sách thành việc thuê ựất lúa (1974) và quy ựịnh rõ việc bảo
vệ người làm thuê, thành lập các tổ chức ở ựịa phương làm theo sự ựiều hành của trại thuê mướn
Năm 1975, Chắnh phủ Thái Lan tiến hành cải cách ruộng ựất với mục tiêu:
- Biến tá ựiền thành chủ sở hữu ruộng ựất Trên cơ sở ựó Nhà nước tạo ựiều kiện cho kinh tế hộ gia ựình phát triển
- Chủ sở hữu ruộng ựất phải là người trực tiếp sản xuất Nhà nước quy ựịnh hạn mức sử dụng ựất trồng trọt là 50 rai (tương ựương 3,2 ha), ựất dùng vào chăn nuôi là 100 rai (tương ựương 6,4ha) Quá mức quy ựịnh trên, Nhà nước trưng thu, chuyển giao cho tá ựiền, với mức thanh toán, ựền bù hợp lý Luật cải cách ruộng ựất năm 1975 ựã góp phần cải tổ cơ cấu nông nghiệp
ở Thái Lan: đó là sự tái phân phối ựất ựai và nhà ở cho nông trại sử dụng, nguồn ựất lấy từ ựất công, ựất mà Nhà nước mua, tậu hoặc trưng thu của những chủ ựất vượt quá hạn mức 3,2 hecta (108 huyện trong 34 tỉnh ựã công bố những vùng ựất cải cách với diện tắch 1,12 triệu hecta) Trong những năm từ 1975 Ờ
Trang 301985, Văn phòng cải cách ñất nông nghiệp của Thái Lan ñã cấp 0,324 triệu hecta cho 90.649 hộ nông dân Năm 1979, có 650.000 hecta ruộng công, 300.000 hecta ruộng tư ñược giao cho nông dân Các chủ ñất ñược bồi thường 5,9 triệu USD Năm 1988 có 178.576 hộ nông dân không có ñất hoặc ít ñất ñược nhận ruộng theo Luật cải cách ruộng ñất
Vào thập kỷ 90, Chính phủ Thái Lan tiếp tục chính sách ruộng ñất theo
dự án mới Trên cơ sở xem xét, ñánh giá khả năng sản xuất của hộ nông dân nghèo, giải quyết quan hệ cung cầu về ruộng ñất theo xu hướng sản xuất hàng hóa và giải quyết việc làm, ñời sống cho nông dân nghèo, nội dung dự án là sự thỏa thuận giữa Chính phủ, chủ ñất, nông dân, giới ñầu tư nhằm chia sẻ lợi nhuận trong giới kinh doanh và người sử ñụng ñất Theo
dự án này, Chính phủ ñỡ tiền mua ñất, mặt khác có tác dụng khuyến khích ñầu
tư nông nghiệp và ñảm bảo việc làm cho nông dân nghèo
1.2.4 Nhật Bản
Tháng 12 năm 1945, Nhật Bản ban hành Luật cải cách ruộng ñất và tiến hành cải cách ruộng ñất lần 1 với nội dung:
- Xác lập quyền sở hữu ruộng ñất của nông dân;
- Buộc ñịa chủ chuyển nhượng ruộng ñất nếu có trên 5 hecta;
- ðịa tô phải thanh toán bằng tiền mặt
Những vấn ñề trọng yếu về ruộng ñất ñược giải quyết qua cuộc cải cách ruộng ñất lần thứ 2 với nội dung:
- Việc thực hiện chuyển nhượng quyền sở hữu ruộng ñất thuộc thẩm quyền của Chính phủ;
- Xác lập quyền sở hữu ruộng ñất của nông dân nhằm giảm ñịa tô;
- Nhà nước ñứng ra mua và bán ñất phát canh của ñịa chủ nếu vượt quá 1 hecta Ngay cả với tầng lớp phú nông, với diện tích 3 hecta, nếu sử dụng không hợp lý, Nhà nước cũng trưng thu một phần
Trang 31Kết quả cải cách ruộng ñất ñã làm thay ñổi quan hệ sở hữu, kết cấu sở hữu ruộng ñất ở nông thôn Nhật Bản
1.3 Quản lý ñất ñai tại Việt Nam
1.3.1 Chế ñộ sở hữu ñất ñai tại Việt Nam
Trong quá trình phát triển của lịch sử xã hội loài người, quan hệ sở
hữu ñất ñai và hình thức sở hữu ñất ñai tuỳ thuộc vào bản chất Nhà nước và lợi ích của giai cấp thống trị, nên quan hệ sở hữu ñất ñai ñược quy ñịnh khác nhau ở mỗi Nhà nước, và ngay trong một nước, quan hệ ñất ñai cũng ñược quy ñịnh khác nhau ở từng giai ñoạn
Ở nước ta, do ñiều kiện lịch sử ñể lại nên trong giai ñoạn ñầu khi mới khai sinh nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà, Nhà nước ñã thừa nhận sự tồn tại của sở hữu tư nhân về ñất ñai ðiều 12 Hiến pháp năm 1959 ñã ghi nhận ñất ñai tồn tại dưới ba hình thức sở hữu là sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể
và sở hữu tư nhân
ðến năm 1980, tại ñiều 19 Hiến pháp 1980 ñã quy ñịnh: “ðất ñai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng ñất, ở vùng biển và thềm lục ñịa ñều thuộc sở hữu toàn dân” Có thể khẳng ñịnh, ñây
là cuộc cách mạng lớn nhất về quyền sở hữu ñối với ñất ñai ở Việt Nam từ trước ñến nay Quy ñịnh của ñiều 19 Hiến pháp 1980 ñã xoá bỏ các hình thức sở hữu ñất ñai ñược xác lập trước ñó, thiết lập hình thức sở hữu ñất ñai mới - ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân mà Nhà nước với tư cách là người ñại diện chủ sở hữu Từ ñây, Nhà nước với tư cách là người ñại diện chủ sở hữu duy nhất và tuyệt ñối ñối với ñất ñai, có ñầy ñủ các quyền năng của người chủ sở hữu ñất ñai là quyền chiếm hữu, sử dụng và ñịnh ñoạt số phận pháp lý của toàn bộ ñất ñai trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam Các tổ chức và
cá nhân với tư cách là người ñược Nhà nước cho phép sử dụng ñất, thực hiện một cách trực tiếp quyền chiếm hữu và sử dụng ñất ñai Mối quan hệ
Trang 32giữa Nhà nước là người ñại diện chủ sở hữu, ñồng thời trực tiếp thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai trong cả nước với một bên là người sử dụng ñất ñã làm phát sinh, thay ñổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật ñất ñai
1.3.2 Cơ sở lý luận của công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai
ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá ñối với mỗi quốc gia, là ñiều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật trên trái ñất ðất ñai còn là một trong các yếu tố quan trọng cấu thành của môi trường Ngoài ra ñất ñai là ñiều kiện chung của lao ñộng, ñóng vai trò quan trọng và quyết ñịnh cho sự tồn tại, phát triển của loài người Nếu không có ñất ñai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, cũng như không thể có sự tồn tại của loài người Song thực tế ñất ñai là tài nguyên có hạn về diện tích,
có vị trí cố ñịnh trong không gian Cùng với thời gian, giá trị sử dụng của tài nguyên ñất có sự biến ñổi theo chiều hướng tăng hoặc giảm ðiều ñó phụ thuộc vào việc khai thác sử dụng của con người
Xuất phát từ vai trò, vị trí của ñất ñai ñối với sự sống và phát triển của
xã hội loài người nói chung, phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia nói riêng, mà ñất ñai ñòi hỏi phải có sự quản lý của nhà nước ðiều này ñòi hỏi Nhà nước phải có những quy ñịnh phù hợp ñối với ñất ñai nhằm sử dụng ñất ñai một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả
Tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý Nhà nước ñối với ñất ñai ñược bắt nguồn từ nhu cầu khách quan của việc sử dụng có hiệu quả tài nguyên ñất ñáp ứng nhu cầu ñời sống của xã hội, do tính ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta quy ñịnh
1.3.3 Cơ sở pháp lý của công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai
Ở Việt Nam, Nhà nước là chủ thể duy nhất giữ vai trò ñại diện sở hữu ñất ñai Vai trò ñại diện chủ sở hữu ñược xác lập trên cơ sở Hiến pháp năm
1980 Nhà nước thể hiện quyền năng sở hữu của mình bằng việc xác lập các
Trang 33chế ñộ pháp lý về quản lý và sử dụng ñất của các cơ quan quyền lực trên cơ sở những ñặc ñiểm kinh tế xã hội chính trị của ñất nước
Cơ sở pháp lý của các hoạt ñộng quản lý, sử dụng ñất ñược Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện thông qua hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành có liên quan ñến lĩnh vực ñất ñai như Hiến pháp, Luật và các văn bản pháp luật dưới Luật như sau:
1.3.3.1 Hiến pháp
Chế ñộ sở hữu và quản lý ñất ñai ñược quy ñịnh rõ trong Hiến pháp ðiều 19 Hiến pháp 1980 quy ñịnh: “ðất ñai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng ñất, ở vùng biển và thềm lục ñịa, các xí nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thương nghiệp quốc doanh; ngân hàng và tổ chức bảo hiểm; công trình phục vụ lợi ích công cộng;
hệ thống ñường sắt, ñường bộ, ñường sông, ñường biển, ñường không; ñê ñiều và công trình thuỷ lợi quan trọng; cơ sở phục vụ quốc phòng; hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, ñiện ảnh; cơ sở nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, cơ sở văn hoá và xã hội cùng các tài sản khác mà pháp luật quy ñịnh là của Nhà nước - ñều thuộc sở hữu toàn dân” (Quốc hội, 1980 [7]); ðiều 20 Hiến pháp 1980 chỉ rõ: “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch chung, nhằm bảo ñảm ñất ñai ñược sử dụng hợp lý và tiết kiệm”;
ðiều 17 Hiến pháp 1992 quy ñịnh: “ðất ñai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng ñất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục ñịa và vùng trời, phần vốn và tài sản do Nhà nước ñầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác mà pháp luật quy ñịnh là của Nhà nước, ñều thuộc sở hữu toàn dân’(Quốc hội, 1992 [8]) ;
Trang 34điều 18 Hiến pháp 1992 ựã nêu lên một số nội dung trong quản lý sử dụng ựất: ỘNhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ựất ựai theo quy hoạch và pháp luật, bảo ựảm sử dụng ựúng mục ựắch và có hiệu quảỢ ỘNhà nước giao ựất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ựịnh lâu dàiỢ ỘTổ chức và cá nhân
có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm ựất, ựược chuyển quyền sử dụng ựất ựược Nhà nước giao theo quy ựịnh của pháp luậtỢ
1.3.3.2 Luật đất ựai
Các nội dung về chế ựộ quản lý ựất ựai, chế ựộ sử dụng các loại ựất, Nghĩa vụ, quyền lợi của người sử dụng ựấtẦ ựã ựược quy ựịnh cụ thể trong Luật đất ựai
Từ năm 1980 ựến nay, nhà nước ta ựã ban hành Luật đất ựai 1987; Luật đất ựai 1993; Luật sửa ựổi, bổ sung một số ựiều của Luật đất ựai 1993 năm 1998, năm 2001 và Luật đất ựai 2003
* Luật đất ựai 1987:
Luật đất ựai 1987 là văn bản luật ựầu tiên ựiều chỉnh quan hệ ựất ựai, bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước, giao ựất ổn ựịnh lâu dài Luật đất ựai 1987 khẳng ựịnh: đất ựai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý và tại điều 9 của Luật quy ựịnh 7 nội dung quản lý nhà nước về ựất ựai đó là: 1- điều tra, khảo sát, ựo ựạc, phân hạng ựất và lập bản ựồ ựịa chắnh;
2- Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng ựất;
3- Quy ựịnh các chế ựộ, thể lệ về quản lý, sử dụng ựất ựai và tổ chức thực hiện các chế ựộ, thể lệ ấy;
4- Giao ựất, thu hồi ựất;
5- đăng ký ựất ựai, lập và giữ sổ ựịa chắnh, thống kê ựất ựai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất;
6- Thanh tra việc chấp hành các chế ựộ, thể lệ về quản lý, sử dụng ựất ựai; 7- Giải quyết tranh chấp ựất ựai
Trang 35Luật ðất ñai 1987 quy ñịnh phân chia toàn bộ quỹ ñất ñai của Việt Nam thành 5 loại: ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất khu dân cư, ñất chuyên dùng, ñất chưa sử dụng
* Luật ðất ñai 1993:
Luật ðất ñai 1993 dựa trên cơ sở của Hiến pháp 1992, ñã khắc phục ñược nhiều nhược ñiểm của Luật ðất ñai 1987, ñã ñược sửa ñổi, bổ sung vào năm 1998 và năm 2001 Luật ðất ñai 1993 ñã chế ñịnh cơ sở pháp lý cơ bản
ñể quan hệ ñất ñai ở nước ta chuyển sang cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Luật này ñã ñề cập ñến nhiều nội dung quan trọng song có thể nêu lên những nội dung cơ bản nhất sau ñây: Khẳng ñịnh chế ñộ sở hữu ñất ñai toàn dân, Nhà nước thay mặt nhân dân thực hiện quyền sở hữu và quyền quản lý tối cao Tuy nhiên, ñây không phải là chế
ñộ sở hữu toàn dân một cấp ñộ sở hữu - sử dụng như trong Luật ðất ñai 1987,
mà là chế ñộ sở hữu ñất ñai toàn dân với ña cấp ñộ và hình thức, chủ thể sử dụng (Nguyễn ðức Khả, 2003)
Trong Luật ðất ñai 1993, ñất ñai ñược thừa nhận là có giá trị Do ñó giá trị của quyền sử dụng ñất là một yếu tố cơ bản trong sự vận ñộng của quan hệ ñất ñai Khẳng ñịnh quyền sử dụng ñất ñai ñược tham gia trực tiếp vào cơ chế thị trường, là một yếu tố quan trọng hình thành thị trường bất ñộng sản của ñất nước ðây là một phương diện rất mới của quan hệ ñất ñai ở nước ta so với trước ñây;
ðiều 13 Luật ðất ñai 1993 quy ñịnh 7 nội dung quản lý nhà nước về ñất ñai, bao gồm: 1- ðiều tra, khảo sát, ño ñạc, ñánh giá và phân hạng ñất, lập bản
ñồ ñịa chính; 2- Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng ñất; 3- Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng ñất và tổ chức thực hiện các văn bản ñó; 4- Giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất; 5- ðăng ký ñất ñai, lập và quản lý sổ ñịa chính, quản lý các hợp ñồng sử dụng ñất, thống kê, kiểm kê ñất, cấp giấy
Trang 36chứng nhận quyền sử dụng ñất; 6- Thanh tra việc chấp hành các chế ñộ, thể lệ
về quản lý, sử dụng ñất; 7- Giải quyết tranh chấp về ñất ñai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng ñất ñai”
ðiều 6 Luật ðất ñai 2003 bổ sung một số nội dung trong công tác quản
lý nhà nước về ñất ñai lên 13 nội dung, gồm: 1- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai và tổ chức thực hiện các văn bản ñó; 2- Xác ñịnh ñịa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ ñịa giới hành chính, lập bản ñồ hành chính; 3- Khảo sát, ño ñạc, ñánh giá, phân hạng ñất; lập bản
ñồ ñịa chính, bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất và bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất; 4- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất; 5- Quản lý việc giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất; 6- ðăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất; 7- Thống kê, kiểm kê ñất ñai; 8- Quản lý tài chính về ñất ñai; 9- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng ñất trong thị trường bất ñộng sản; 10- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất; 11- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai và xử lý vi phạm pháp luật về ñất ñai; 12- Giải quyết tranh chấp về ñất ñai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng ñất ñai; 13- Quản
lý các hoạt ñộng dịch vụ công về ñất ñai
Trang 37điều 11 Luật đất ựai 2003 quy ựịnh về các nguyên tắc sử dụng ựất: đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất và ựúng mục ựắch sử dụng ựất; 2- Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại ựến lợi ắch chắnh ựáng của người sử dụng ựất xung quanh; 3- Người sử dụng ựất thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng ựất theo quy ựịnh của Luật này và các quy ựịnh khác của pháp luật có liên quanỢ
1-1.3.3.3 Các văn bản quy phạm pháp luật dưới Luật
Cùng với Hiến pháp và Luật đất ựai, Nhà nước cũng ựã ban hành một loạt các văn bản quy phạm pháp luật dưới Luật như Nghị ựịnh, Thông tưẦ ựể
cụ thể hóa các quy ựịnh quản lý ựất ựai trong Hiến pháp và Luật đất ựai như:
- Quyết ựịnh 201/CP ngày 1/7/1980 của Hội ựồng Chắnh phủ về việc thống nhất quản lý ruộng ựất và tăng cường công tác quản lý ruộng ựất trong
- Quyết ựịnh 201/Qđ-đKTK này 14 tháng 7 năm 1989 về việc ban hành quy ựịnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất;
- Nghị ựịnh số 73/CP của Chắnh Phủ ngày 25-10-1993 quy ựịnh chi tiết việc phân hạng ựất tắnh thuế sử dụng ựất nông nghiệp;
- Công văn 2313/TCT/NV7 ngày 12 tháng 11 năm 1996 về việc thu tiền sử dụng ựất;
- Chỉ thị 18/1999/CT-TTg của Thủ tướng Chắnh phủ ngày 01/7/1999 về một số biện pháp ựẩy mạnh việc hoàn thành cấp GCN quyền sử dụng ựất nông nghiệp, ựất lâm nghiệp ở nông thôn;
Trang 38- Nghị ñịnh 38/Nð-CP của Chính phủ ngày 23/8/2000 về thu tiền sử dụng ñất;
- Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai 2003;
- Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất;
- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất;
- Nghị ñịnh số 198/2004/Nð-CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng ñất;
- Nghị ñịnh số 142/2005/Nð-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê ñất, thuê mặt nước;
- Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27/07/2007 của Chính phủ Sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất;
- Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ Quy ñịnh bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất; thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư;
- Nghị ñinh số 88/2009/Nð-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất;
- Nghị ñịnh số 105/2009/Nð-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ Về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ñất ñai;
- Nghị ñịnh số 71/2010/Nð-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ Quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở;
Trang 39- Nghị ñịnh số 120/2010/Nð-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 198/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng ñất;
- Nghị ñịnh số 121/2010/Nð-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 142/2005/Nð-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê ñất, thuê mặt nước;
- Nghị ñịnh 20/2011/Nð-CP của Chính phủ ban hành ngày 23/03/2011 quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng ñất nông nghiệp;
- Nghị ñịnh số 42/Nð-CP ngày 11 tháng 05 năm 2012 của Chính Phủ
về việc quản lý, sử dụng ñất trồng lúa;
- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất;
- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 198/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng ñất;
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số ðiều của Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai;
- Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sửa ñổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC về hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 198/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ
về thu tiền sử dụng ñất;
Trang 40- Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa ñổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 142/2005/Nð-CP;
- Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất và Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP;
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn lập, quản lý hồ sơ ñịa chính;
- Thông tư số 16/2010/TT-BTNMT ngày 26/8/2010 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy ñịnh trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết ñịnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ñất ñai;
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh về Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất;
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 17/12/2009 của Bộ Tài nguyên và môi trường về việc hướng dẫn lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất;
Như vậy trải qua nhiều giai ñoạn lịch sử khác nhau, Nhà nước ta luôn ñặc biệt chú trọng ñến công tác quản lý sử dụng ñất Ứng với mỗi thời kỳ, Nhà nước ban hành một hệ thống văn bản pháp luật về ñất ñai phù hợp với chế ñộ chính trị và ñiều kiện kinh tế - xã hội của ñất nước, từng bước triển khai và hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng ñất nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên quốc gia, phù hợp và góp phần tích cực vào tiến trình công nghiệp hóa
- hiện ñại hóa ñất nước