TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở khoa học ñánh giá hiện trạng môi trường Biển và Cảng biển 1.1.1 Các quy ñịnh của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường Biển và cảng biển Có rất nhiều văn bản pháp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
LỜI CAM ðOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ðẦU 1
Chương 1.TỔNG QUAN 3
1.1 Cơ sở khoa học ñánh giá hiện trạng môi trường Biển và Cảng biển 3
1.1.1 Các quy ñịnh của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường Biển và cảng biển 3
1.1.2 Các quy ñịnh về kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường, phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường 6
1.2 Hiện trạng khu vực cảng Cái Lân 8
1.3 Tổng quan môi trường cảng biển trên Thế Giới và Việt Nam 9
1.3.1 Thực trạng môi trường cảng biển Việt Nam 9
1.3.2 Thực trạng quản lý môi trường cảng biển trên thế giới 16
1.4 Thực tiễn các vấn ñề môi trường tại các cảng biển ở Việt Nam và ñịnh hướng phát triển các cảng biển trong tương lai 20
1.4.1 Thực tiễn các vấn ñề môi trường cảng biển 20
1.4.2 ðịnh hướng phát triển cảng biển trong tương lai 24
Chương 2.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
2.1.1 ðối tượng nghiên cứu 26
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26
2.2 Nội dung nghiên cứu 26
2.3 Phương pháp nghiên cứu 26
Trang 32.3.1 Phương pháp ựiều tra, thu thập thông tin 26
2.3.2 Phương pháp lấy mẫu 27
2.3.3 Phương pháp so sánh 31
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 31
Chương 3.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
3.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, môi trường và quá trình hoạt ựộng, khai thác của cảng Cái Lân 32
3.1.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực cảng 32
3.1.2 Quá trình hoạt ựộng của cảng Cái Lân 34
3.1.3 Ảnh hưởng của các nguồn gây ô nhiễm trong quá trình hoạt ựộng của cảng 40
3.1.4 Hiện trạng môi trường khu vực cảng Cái Lân 48
3.2 đánh giá thực trạng công tác quản lý môi trường của cảng Cái Lân 55
3.3 Ảnh hưởng của hoạt ựộng cảng Cái Lân ựến người dân xung quanh khu vực cảng 58
3.3.1 Thông tin chung về người ựược phỏng vấn 58
3.3.2 Sinh kế của người dân ựịa phương tại phường Bãi Cháy 62
3.3.3 đánh giá công tác quản lý môi trường tại cảng theo nhận ựịnh của người dân 65
3.3.4 Nguyện vọng của người dân ựịa phương 66
3.4 Giải pháp quản lý môi trường cho cảng Cái Lân 67
3.4.1 Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong ngành 67
3.4.2 Các biện pháp quản lý chung 68
3.4.3 Xây dựng công cụ kỹ thuật 70
3.4.4 đối với các tác ựộng tiêu cực ựến kinh tế xã hội 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
Trang 4LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin ñược trích dẫn trong luận văn này ñã ñược ghi
rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Thị Thinh
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn:
TS Nguyễn Thanh Lâm ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sỹ này
Khoa Môi trường và Khoa Quản Lý ðất ðai, Ban Quản lý ñào tạo– Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã giúp tôi hoàn thành chương trình học và bảo vệ luận văn này
Trung tâm quan trắc và phân tích môi trường tỉnh Quảng Ninh ñã giúp tôi trong quá trình nghiên cứu ñề tài này
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ tình cảm và lòng biết ơn chân thành nhất tới gia ñình, bạn bè, và ñồng nghiệp ñã tận tình giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt thời gian qua
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những sự giúp ñỡ quý báu ñó
Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Thị Thinh
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1-1: Tỷ lệ cơ cấu cầu cảng của hệ thống cảng Việt Nam theo cỡ tàu 10
Bảng 2.1: Vị trí các ñiểm lấy mẫu không khí tại khu vực cảng 27
Bảng 2.2: Vị trí các ñiểm lấy mẫu nước biển 28
Bảng 2-3: Vị trí lấy mẫu trầm tích 29
Bảng 3.1: Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực cảng 48
Bảng 3-2: Kết quả phân tích môi trường nước biển khu vực cảng Cái Lân 51
Bảng 3-3: Kết quả phân tích trầm tích khu vực cảng Cái Lân 55
Bảng 3-4: Các công trình bảo vệ môi trường ñã và ñang thực hiện tại Công ty TNHH cảng Cái Lân 57
Bảng 3-5: ðặc ñiểm của nhóm hộ nghiên cứu 59
Bảng 3-6: Sử dụng ñất của các hộ ñiều tra 60
Bảng 3-7: Các loại sản xuất mà người dân ưu tiên lựa chọn 63
Bảng 3-8: Nguyện vọng của người dân ñịa phương 66
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1-1: Hình ảnh cảng Thượng Hải 16
Hình 1-2: Hình ảnh cảng Rotterdam 18
Hình 1-3: Hình ảnh cảng biển Singapore 19
Hình 2-1: Vị trí quan trắc môi trường 30
Hình 3-1: Vị trí cảng Cái Lân 34
Hình 3-2: Nhận container có hàng vào cổng cảng 36
Hình 3-3: Nhận container không hàng vào cổng cảng 37
Hình 3-4: Giao container có hàng ra cổng cảng 38
Hình 3-5: Giao container không hàng ra cổng cảng 39
Hình 3-6: Nguồn thu nhập của người dân từ các hoạt ñộng sản xuất 63
Hình 3.7: Trạm xử lý nước thải tập trung – cảng Cái Lân 73
Trang 9MỞ đẦU
1 đặt vấn ựề
Việt Nam là nước nằm ở khu vực đông Nam Á, có bờ biển dài trên 3.260km, rất thuận lợi cho giao thông ựường biển Mặt khác với mật ựộ sông ngòi dày ựặc, việc vận chuyển hàng hoá từ biển vào sâu trong ựất liền ựã tạo thành hệ thống giao thông ựường thuỷ khá thuận lợi, cùng với giao thông ựường bộ, ựường sắt, tạo thành hệ thống giao thông vô cùng quan trọng góp phần ựắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
đặc biệt, sự phát triển của nền kinh tế thị trường ựòi hỏi sự giao lưu hàng hoá ựáp ứng mọi nhu cầu của xã hội ngày càng tăng ựã thúc ựẩy việc ựổi mới phương pháp quản lắ, ựổi mới kỹ thuật Tuy nhiên do cơ chế quản lắ cảng biển và cơ sở hạ tầng cảng biển chưa thống nhất nên hiện nay hệ thống cảng biển Việt Nam còn lạc hậu và chưa thể phát triển ựúng tầm của nó Hệ thống cảng biển Việt Nam hiện nay chỉ có thể tiếp nhận khoảng 92 triệu tấn hàng hoá mỗi năm Phần lớn các cảng của chúng ta còn nhỏ bé, không hiện ựại Cảng Cái Lân ựóng một vai trò hết sức quan trọng ựối với khu vực phắa Bắc Nó không những ựáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao cả về lượng hàng hoá và quy mô ựội tàu ra vào cảng mà các cảng khác trong khu vực không thể ựáp ứng ựủ mà quan trọng hơn nó còn có tác dụng thu hút nhiều hơn lượng hàng ra vào các cảng phắa Bắc, qua ựó góp phần thúc ựẩy nền kinh tế khu vực phát triển mạnh mẽ hơn và thu hút các nhà ựầu tư vào khu vực nhiều hơn Cảng biển là nguồn lớn gây ô nhiễm không khắ và nước Các tàu trọng tải lớn, nhiều trong số ựó lắp ựặt các ựộng cơ cũ, xe tải, ựầu máy xe lửa, cần cẩu chạy bằng dầu diesel ựóng góp vào quá trình gây ô nhiễm Các nguồn ô nhiễm tác ựộng bất lợi có thể ảnh hưởng ựến các hệ sinh thái tự nhiên ựịa phương cũng như người dân sống gần ựó
Trang 10Các hoạt ựộng khai thác tại cảng Cái Lân gây ảnh hưởng ựến môi trường do chưa có biện pháp quản lý chặt chẽ, như làm hàng bột giặt, xi măng, than ựá, sắt vụn, dăm gỗẦ
Với những vấn ựề như vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
Ộđánh giá hiện trạng môi trường và ựề xuất giải pháp quản lý môi trường cho cảng Cái Lân, tỉnh Quảng NinhỢ
2 Mục ựắch và yêu cầu nghiên cứu
a Mục ựắch nghiên cứu
đánh giá ựược hiện trạng môi trường cảng Cái Lânvà ựề xuất các giải pháp quản lý môi trường
b Yêu cầu nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng môi trường khu vực cảng và ảnh hưởng ựến môi trường từ hoạt ựộng của cảng
- đánh giá ựược cơ cấu tổ chức và hiện trạng quản lý môi trường của Cảng Cái Lân
- Ảnh hưởng của hoạt ựộng cảng ựến người dân sống xung quanh khu vực cảng
- đề xuất ựược các biện pháp quản lý môi trường hợp lý cho Cảng Cái Lân
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở khoa học ñánh giá hiện trạng môi trường Biển và Cảng biển
1.1.1 Các quy ñịnh của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường Biển và
cảng biển
Có rất nhiều văn bản pháp luật liên quan ñến vấn ñề môi trường tại cảng biển, các văn bản hành chính mà liên quan ñến pháp luật của Việt Nam và công ước Quốc tế ñã ký kết về hoạt ñộng bảo vệ môi trường tại cảng biển, trong ñó chú trọng ñến việc thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền tại cảng biển
Chính sách và pháp luật Việt Nam
Việt Nam ñã ban hành và tổ chức thực hiện một số chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường biển và ven bờ Các luật có hiệu lực hiện nay liên quan chính bao gồm: Luật Bảo vệ Môi trường, Luật Tài nguyên nước, Luật Hàng Hải, Luật Thủy sản, Luật an toàn Hàng Hải và nhiều quy ñịnh, nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Dưới ñây là một số các nội dung liên quan ñến quản
lý chất thải trong các bộ Luật và quy ñịnh, Nghị ñịnh mà ban quản lý cảng ñã tham gia
- Bộ luật Hàng Hải Việt Nam số 40/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm
2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Bộ luật có phần quy ñịnh về bảo vệ môi trường từ hoạt ñộng của tàu, cụ thể là yêu cầu tất cả các tàu, không phân biệt tàu trong nước và nước ngoài, phải thực hiện các quy ñịnh về bảo vệ môi trường theo quy ñịnh của Pháp luật Việt Nam và các ñiều ước quốc tế mà Việt Nam ñã tham gia Ngoài ra, bộ luật cũng quy ñịnh trách nhiệm dân sự của chủ tàu, phải có giấy chứng nhận ñã có bảo hiểm ñối với tàu chở dầu, giới hạn trách nhiệm bồi thường ô nhiễm dầu…
Trang 12- Luật bảo vệ môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 ngày 12 tháng 12 năm 2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Luật ñã ñưa ra những khái niệm chung nhất về môi trường có liên quan như: thành phần môi trường, chất thải, chất gây ô nhiễm, ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, sự cố môi trường…
- Nghị ñịnh số 21/2012/Nð-CP ngày 21/03/2012 của Chính phủ về quản
lý cảng biển và luồng hàng hải
Luật và công ước quốc tế
Theo pháp lệnh về ký kết và tham gia các ñiều ước quốc tế, khi Việt Nam tham gia ñiều ước nào thì phải tuân thủ ñầy ñủ các quy ñịnh và quyền lợi từ ñiều ước ñó
Cho ñến nay, Việt Nam ñã ký kết tham gia 29 công ước và nghị ñịnh quốc tế, trong ñó quy ñịnh về quyền lợi và trách nhiệm thực hiện các luật quốc tế với an toàn hàng hải và bảo vệ môi trường biển Một số công ước chính như:
• Công ước Liên hợp quốc về Luật biển, 1982 (UNCLOS)
• Tuyên bố Rio về môi trường và phát triển tại Hội nghị của LHQ về Môi trường và Phát triển, 1992
• Công ước liên quan ñến bảo vệ di sản văn hóa và tự nhiên của thế giới,
Trang 13Ớ Công ước MARPOL 1973/78 về ngăn ngừa ô nhiễm gây bởi tàu thuyền
Ớ Tuyên bố của Liên hợp quốc về sản xuất sạch hơn, 1999
Ớ Kế hoạch thực hiện phát triển bền vững, ựề xuất tại Hội nghị Thượng ựỉnh của LHQ tại Johannesburg, 2002
Ớ Công ước CLC về trách nhiệm dân sự của các chủ tàu bồi thường thiệt hại môi trường do tràn dầu
Ớ Tuyên bố Purrajaya, Malaysia của các Bộ trưởng khu vực Biển đông Á
về triển khai triến lược phát triển bền vững các Biển đông Á, 2003 Các công ước quốc tế mà chúng ta tham gia ựã bao quát ựược các khắa cạnh bảo vệ môi trường biển trong khu vực cảng và luồng tàu vào cảng Nội dung chủ yếu của các công ước này là bảo ựảm các tiêu chắ an toàn tàu biển bằng việc kiểm tra quy phạm ựóng tàu, bảo ựảm các quy tắc vệ sinh môi trường tàu, chất thải từ tàu tại cảng Vấn ựề là cơ sở hạ tầng tại khu vực cảng hiện nay chưa ựủ trang thiết bị và hệ thống thu gom, xử lý chất thải từ tàu, ựặc biệt là các chất thải nguy hại như nước la canh lẫn dầu, cặn hóa chấtẦ Vì vậy, chưa ựáp ứng ựược các công ước quốc tế ựã tham gia
Căn cứ những quy ựịnh Công ước quốc tế, Bộ luật Hàng Hải Việt Nam
và các văn bản pháp luật có liên quan, Giám ựốc cảng vụ hàng hải ban hành quy ựịnh về việc kiểm tra hoạt ựộng của tàu thuyền ra vào cảng nhằm bảo ựảm an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường như:
Ớ Không cho phép tàu vào hoặc rời cảng khi tàu không có ựủ ựiều kiện an toàn hàng hải cần thiết hoặc chưa thanh toán xong các khoản nợ, tiền phạt vi phạm quy chế hoạt ựộng tại cảng
Trang 14• Thực hiện yêu cầu tạm giữ, bắt giữ hàng hải ñối với tàu biển hoặc lệnh bắt giữ tàu biển của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy ñịnh của pháp luật
• Cấp phép cho hoạt ñộng tàu thuyền trong khu vực trách nhiệm, thu hồi giấy phép ñã cấp, nếu xét thấy không có ñủ ñiều kiện ñảm bảo an toàn hàng hải
• Tổ chức tìm kiếm cứu nạn trong khu vực trách nhiệm
• Xử phạt hành chính các hành vi vi phạm quy ñịnh về an toàn hàng hải, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, vệ sinh và trật tự hàng hải
(Luật Bảo vệ môi trường, 2006) [9]
1.1.2 Các quy ñịnh về kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường, phòng ngừa
ứng phó sự cố môi trường
- Kiểm soát ô nhiễm môi trường khi tàu thuyền vào cảng biển:
Theo qui ñịnh tại ðiều 49 Nghị ñịnh 21/2012/Nð- CP ngày 21 tháng 03 năm 2012 về quản lí cảng biển và luồng hàng hải, tất cả các loại tàu thuyền không phân biệt quốc tịch, trọng tải và mục ñích sử dụng chỉ ñược phép vào cảng biển khi có ñủ ñiều kiện an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và các ñiều kiện khác theo quy ñịnh của pháp luật.Tất cả các loại tàu thuyền chỉ ñược hoạt ñộng tại các cảng biển, bến cảng, cầu cảng ñã ñược công bố ñưa vào sử dụng và phù hợp với công năng của cảng biển, bến cảng, cầu cảng ñó Trường hợp tàu thuyền nước ngoài vào hoạt ñộng tại vùng biển Việt Nam không thuộc vùng nước cảng biển, phải tiến hành thủ tục tàu thuyền ñến cảng, vào và rời cảng biển tại Cảng vụ hàng hải quản lý khu vực ñó Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm giám sát hoạt ñộng của tàu thuyền ñảm bảo
an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường
Trang 15- Phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường tại cảng biển:
Phòng ngừa, ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường là trách nhiệm mà các tàu thuyền neo ñậu và hoạt ñộng trong vùng nước cảng biển phải thực hiện.Theo qui ñịnh tại ðiều 86 Nghị ñịnh 21/2012/Nð- CP ngày 21 tháng 03 năm 2012 về quản lí cảng biển và luồng hàng hải, tàu thuyền khi hoạt ñộng tại cảng phải chấp hành những yêu cầu sau: Tất cả các van và thiết bị của tàu thuyền mà chất ñộc hại có thể thoát ra ngoài ñều phải ñược ñóng kín, ñưa về trạng thái ngừng hoạt ñộng, niêm phong kẹp chì và phải có biển thông báo tại chỗ; việc tháo bỏ niêm phong hoặc việc bơm thải các chất thải, nước bẩn qua những van hoặc thiết bị quy ñịnh tại khoản này chỉ ñược thực hiện với sự ñồng ý của Giám ñốc Cảng vụ hàng hải và có sự giám sát trực tiếp của nhân viên Cảng vụ hàng hải ñó; Khi tiến hành bơm các loại nước bẩn, nước thải có dầu hoặc các chất có ñặc tính nguy hiểm khác qua ñường ống trên mặt boong phải bịt kín các lỗ thoát nước mặt boong và có khay hứng ở những khớp nối của ống dẫn; Tất cả các hoạt ñộng liên quan ñến việc bơm, xả dầu hoặc các chất nguy hiểm khác ñều phải ñược ghi chép cụ thể vào nhật ký và sẵn sàng xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam kiểm tra khi cần thiết Bên cạnh ñó, tại ðiều 87 pháp luật cũng có qui ñịnh v ề v i ệ c báo cáo sự cố ô nhiễm môi trường xảy ra tại cảng biển phải ñược thực hiện theo quy ñịnh của pháp luật; Khi phát hiện có nguy cơ hoặc hành vi gây ô nhiễm môi trường phải thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải biết; ñồng thời, ghi rõ vào nhật ký của tàu thuyền mình về thời gian, ñịa ñiểm và tính chất của sự cố ô nhiễm ñó; Nếu sự cố gây ô nhiễm môi trường phát sinh từ hoạt ñộng của tàu thuyền mình, phải áp dụng ngay biện pháp ngăn ngừa hiệu quả và kịp thời thông báo cho Cảng vụ hàng hải biết
- Xử lý vi phạm pháp luật:
Trang 16Theo qui ñịnh tại ðiều 48 Nghị ñịnh 21/2012/Nð- CP ngày 21 tháng 03 năm 2012 về quản lí cảng biển và luồng hàng hải, xử lý vi phạm trong bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải: Mọi hành vi vi phạm ñối với công trình cảng biển và luồng hàng hải ñều bị xử lý theo quy ñịnh của pháp luật;
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ công trình cảng biển
và luồng hàng hải, tùy theo tính chất, mức ñộ vi phạm và hậu quả xảy ra sẽ bị
xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự: nếu gây thiệt hại, tổ chức, cá nhân còn phải bồi thường thiệt hại theo quy ñịnh của pháp luật.(Nghị ñịnh 21/2012/Nð- CP) [7]
1.2 Hiện trạng khu vực cảng Cái Lân
Cảng Cái Lân ñược hình thành và hoạt ñộng dựa trên các văn bản pháp luật như sau:
Luật Hàng Hải số 40/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Bộ luật có phần quy ñịnh về bảo vệ môi trường từ hoạt ñộng của tàu, cụ thể là yêu cầu tất cả các tàu, không phân biệt tàu trong nước và nước ngoài, phải thực hiện các quy ñịnh về bảo vệ môi trường theo quy ñịnh của Pháp luật Việt Nam và các ñiều ước quốc tế mà Việt Nam ñã tham gia Ngoài ra, bộ luật cũng quy ñịnh trách nhiệm dân sự của chủ tàu, phải có giấy chứng nhận ñã có bảo hiểm ñối với tàu chở dầu, giới hạn trách nhiệm bồi thường ô nhiễm dầu…
Nghị ñịnh số 59/2007/Nð-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ñược Quốc hội nước Công hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012
Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 ñược Quốc hội nước Công hòa xã
Trang 17hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003
Nghị ñịnh số 21/2012/Nð-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 về quản lý cảng biển và luồng hàng hải
Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh về Quản lý chất thải nguy hại
Văn bản số 4374/BGTVT-KHðT ngày 20/07/2006 của Bộ Giao thông vận tải về việc chủ trương ñầu tư các bến 2, 3, 4 cảng Cái Lân - Quảng Ninh
Văn bản số 3820/BTNMT-Tð ngày 11/09/2006 của Bộ tài nguyên và Môi trường về việc ñầu tư và khai thác các bến 2, 3, 4 cảng Cái Lân – Quảng Ninh
Quyết ñịnh số 4869/Qð-UBND ngày 25/12/2007 của UBND thành phố
Hạ Long về việc thu hồi và giao ñất cho Công ty Cổ phần ðầu tư Cảng Cái Lân theo phương thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất ñể ñầu tư xây dựng bến
2, 3, 4 cảng Cái Lân tại phường Bãi Cháy, Thành phố Hạ Long
1.3 Tổng quan môi trường cảng biển trên Thế Giới và Việt Nam
1.3.1 Thực trạng môi trường cảng biển Việt Nam
Cơ cấu cảng hiện nay của Việt Nam ñược phần lớn các chuyên gia trong nước và quốc tế ñánh giá là chưa hợp lý, trước hết thể hiện ở số cầu cảng có thể tiếp nhận tàu cỡ 50.000 DWT rất ít, chiếm có 1,4% tổng số cầu cảng và chủ yếu dành cho tàu chuyên dụng, không có một cầu tổng hợp nào Chủ yếu số cầu tàu ñược xây dựng nhằm phục vụ cho tàu dưới 20.000 DWT với tỷ lệ 77,2% Tỷ lệ bến chuyên dùng dành cho hàng container quá thấp trong ñó nhu cầu vận tải loại hàng này rất cao, ñặc biệt ở trong các khu vực kinh tế trọng ñiểm phía Nam Nước ta chưa có cảng trung chuyển quốc tế và
Trang 18cảng cửa ngõ nước sâu có công nghệ tiên tiến ñủ tiếp nhận tàu hàng tổng hợp
và tàu container cỡ lớn từ 8.000 TEU trở lên Bảng 1-1 thống kê tỷ lệ của cơ cấu cầu cảng của hệ thống cảng Việt Nam theo cỡ tàu
Bảng 1-1: Tỷ lệ cơ cấu cầu cảng của hệ thống cảng Việt Nam theo cỡ tàu
Cỡ tàu >=50.000
DWT
30.000 – 50.000DWT
20.000 – 30.000DWT
10.000 – 20.000DWT
<10.000 DWT
và chưa có cảng quốc tế ðiều này khiến Việt Nam ñang tự loại mình ra khỏi mạng lưới vận tải của các hãng tàu lớn khi trung bình các tàu container quốc
tế chở khoảng 12.500 TEU trong khi tàu lớn nhất là Cái Mép - Thị Vải ñón ñược chỉ là 8.000 TEU, cảng Hải Phòng cũng chỉ có thể ñón tàu khoảng 6.000 TEU Bên cạnh ñó, hiện tượng chia lô nhỏ lẻ ở các cảng biển Việt Nam hiện nay vẫn phổ biến Dù ñây là vấn ñề có tính lịch sử, song chưa ñược giải quyết một cách thấu ñáo
Một cách ngắn gọn, công tác quản lý và thực hiện quy hoạch cảng giữa Trung ương và ñịa phương, giữa các ngành còn thiếu ñồng bộ Công tác phát triển cảng với các ngành nghề liên quan khác trên cùng một ñịa bàn, một khu vực có tính tổng thể chưa cao làm cho quá trình phát triển cảng trở nên manh mún, thậm chí bừa bãi ở một số ñịa phương Các cảng nhìn chung có công suất nhỏ, chưa ñược khai thác khoa học và tiềm năng tự nhiên nên gây ảnh hưởng ñến môi trường (TS Nguyễn Thanh Thủy, 2010) [8]
Trang 19Các tác nhân gây ô nhiễm chắnh
Nguy cơ gây ô nhiễm môi trường ựến từ các hoạt ựộng xây dựng cảng biển hay cầu cảng, kho bãi mới: đó là việc phải xâm lấn mặt ựất, mặt biển làm mặt bằng cho hạ tầng cảng biển, làm ựê chắn sóng, nạo vét luồng hàng hải; ựồng thời thường xuyên phải duy tu bảo dưỡng, làm mới giao thông ựường bộ, sẽ dẫn ựến phá vỡ quy hoạch và gây ô nhiễm môi trường biển ngày càng nghiêm trọng như tăng ựộ ựục, thay ựổi dòng chảy và chế ựộ thủy lý hóa sinh, mất một phần diện tắch rừng ngập mặn, cỏ biển hay bãi triều, mất ựi nhiều loài sinh vật ựịa phương và suy giảm ựa dạng sinh học, gây ô nhiễm bãi tắm biển lân cận
Các nguồn và dạng gây ô nhiễm chắnh tại cảng biển ựang hoạt ựộng: Theo phân loại của UNCTAD (Hội nghị liên hiệp quốc về thương mại và phát triển) năm 1993 thì nguồn chắnh gây ô nhiễm là từ tàu biển, hàng hóa (xử lý
và lưu kho), cảng (bảo trì, phát triển, công nghiệp hóa), ựô thị (phần tiếp giáp với cảng) Các dạng gây ô nhiễm chia ra thành: vật lý, hóa học, sinh học, sinh hóa và phóng xạ Các chất chỉ thị dùng ựể xác ựịnh dạng gây ô nhiễm như: màu sắc, hương vị, nhiệt ựộ, chất amôni, kim loại, dầu mỡ, ựộ ựục, tổng chất rắn hòa tan
Vùng nước cảng biển còn chịu ô nhiễm rất lớn từ phắa thượng nguồn do các dòng sông mang ra hay gọi là ô nhiễm từ lục ựịa, thường chiếm tới hơn 70% nguồn ô nhiễm, và nguồn từ ngoài khơi do tràn dầu, hay sự cố tàu biển
do sóng, dòng chảy mang vào chiếm nhỏ hơn 30% Việc xác ựịnh ựược ranh giới trách nhiệm của cảng vụ hàng hải, các cảng biển về giám sát và quản lý các chất ô nhiễm cảng biển là rất quan trọng
Trang 20Các hoạt ñộng cảng có nguy cơ gây ô nhiễm
Trên thực tế, hoạt ñộng khai thác cảng biển hiện ñã và ñang gây tác ñộng xấu ñến môi trường, do rò rỉ dầu mỡ của các phương tiện, thậm chí có chủ tàu lén lút bơm trái phép chất thải ra biển Hiện tượng cung cấp dầu mỡ, nhiên liệu, sửa chữa nhỏ các tàu thuyền sau ñó vứt bừa bãi các chất thải dính dầu mỡ xuống biển khá phổ biến ðặc biệt là nạn ñổ thải hay gây rò rỉ hóa chất ra biển ảnh hưởng nghiêm trọng và lâu dài cho môi trường biển, rất khó khắc phục hậu quả trong thời gian ngắn
Ô nhiễm môi trường cảng biển còn do hoạt ñộng xây dựng cảng, nạo vét duy tu luồng lạch, xây ñập chắn sóng gây những xáo trộn rất lớn ñối với lớp trầm tích ñáy, gia tăng hàm lượng các chất lơ lửng, ảnh hưởng lớn ñến chất lượng nước và sự ña dạng sinh học biển
Sinh vật ngoại lai nguy hại xâm nhập vùng nước theo các tàu thuyền qua nước dằn tàu, hà bám thành tàu
Cảng biển là nguồn lớn gây ô nhiễm không khí và nước Các tàu trọng tải lớn, nhiều trong số ñó lắp ñặt các ñộng cơ cũ, rồi xe tải, ñầu máy xe lửa, cần cẩu chạy bằng dầu diesel ñóng góp vào quá trình gây ô nhiễm Các nguồn ô nhiễm tác ñộng bất lợi có thể ảnh hưởng ñến các hệ sinh thái tự nhiên ñịa phương cũng như người dân sống gần ñó Việc vận chuyển hàng hóa tới cảng ñi qua các tuyến ñường bộ gây tắc nghẽn giao thông như ở Hải Phòng,
TP Hồ Chí Minh trong những năm gần ñây, gây ảnh hưởng tới cộng ñồng dân cư các vùng lân cận, ñồng thời phát thải từ những phương tiện vận tải này tạo thành môi trường nguy hiểm thông qua ô nhiễm từ khói, tiếng ồn, bụi bẩn
và ñộ rung
Cần giám sát và quan trắc môi trường cảng biển thường xuyên; xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý về môi trường và cơ quan
Trang 21quản lý cảng biển Tại các cảng biển Việt Nam cần thường xuyên quan trắc sinh vật ngoại lai từ tàu thuyền quốc tế và Việt Nam từ nước ngoài trở về và
có ñánh giá, báo cáo hiện trạng môi trường cảng biển hàng năm Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục Hàng hải Việt Nam, các cảng vụ hàng hải cần có quy ñịnh chung cho hệ thống quan trắc môi trường (Cục Hàng hải Việt Nam, 2012) [18]
Quản lý môi trường cảng biển ở Việt Nam
Phát triển cảng biển là một trong những lĩnh vực quan trọng, ñáp ứng nhu cầu vận tải biển và phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước Tuy nhiên, sự phát triển về số lượng cảng biển và mật ñộ tàu thuyền trong những năm qua
ñã làm gia tăng mối ñe dọa về ô nhiễm môi trường
Mặc dù có vị trí không thuận lợi nhưng nhiều ñịa phương cũng ñang triển khai lập dự án ñể xin mở cảng Việc mở thêm các cảng này sẽ làm tổng mức ñầu tư cảng biển tăng lên, một số cảng phải làm ñê chắn sóng, phải nạo vét luồng hàng hải, thường xuyên duy tu bảo dưỡng, làm mới hệ thống giao thông ñường bộ… và quan ngại nhất là phá vỡ qui hoạch, ô nhiễm nghiêm trọng ñến môi trường biển
Hiện nay, hoạt ñộng khai thác hệ thống cảng biển tác ñộng không nhỏ ñến môi trường Việc cung cấp dầu mỡ, nhiên liệu, sửa chữa nhỏ cho tàu và vứt bừa bãi các loại chất thải dính dầu mỡ… là nguyên nhân chính gây nên ô nhiễm vùng nước cảng biển ðặc biệt, ñổ thải hoặc rò rỉ các hóa chất ra biển cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng và lâu dài cho môi trường biển và khó có thể khắc phục ñược hậu quả [Bảo vệ môi trường cảng biển, 2013][20]
ðể công tác bảo vệ môi trường biển ñược chú trọng trong quy hoạch phát triển, khai thác hệ thống cảng biển, theo các chuyên gia, ngay từ giai ñoạn lập dự án cần chọn ñịa ñiểm xây dựng cảng hợp lý về ñịa lý và ñiều kiện
Trang 22tự nhiên thuận lợi, tránh chi phí ñầu tư cao và gây khó khăn trong công tác quản lý, bảo vệ môi trường; quan tâm ñến công tác nạo vét, duy tu luồng lạch; chú ý ñến khả năng tù ñọng nước; thực hiện nghiêm túc ñánh giá tác ñộng môi trường
Trong giai ñoạn xây dựng cảng biển nên thực thi ñánh giá tác ñộng môi trường, kế hoạch quản lý và các biện pháp giảm thiểu môi trường; có chương trình giám sát và quản lý thi công cảng Khi bước vào giai ñoạn vận hành, phải thu gom và xử lý chất thải rắn, lỏng và chất thải công nghiệp; xây dựng
và thực hiện kế hoạch phòng chống sự cố (tràn dầu, tràn hóa chất, cháy nổ, an toàn lao ñộng); sẵn sàng phối hợp ứng phó sự cố tràn dầu; ñịnh kỳ lập báo cáo môi trường khu vực cảng
Tất cả các cảng biển cần phải có hệ thống tiếp nhận và xử lý các chất thải từ tàu Bên cạnh ñó, cần quan tâm tới vấn ñề phát triển ñồng bộ giữa cảng biển với mạng cơ sở hạ tầng sau cảng, giữa kết cấu hạ tầng cảng biển với hạ tầng công cộng kết nối với cảng biển, ñảm bảo sự kết nối liên hoàn giữa cảng biển với mạng giao thông quốc gia và ñầu mối logistic ở khu vực ñể tránh ñầu
tư quá nhiều cảng biển với mật ñộ dày như hiện nay
Việc phát triển hệ thống cảng biển là cần thiết ñối với một nước có vị trí ñịa lý và ưu thế về kinh tế biển như Việt Nam, nhưng phải theo một quy hoạch tổng thể và thống nhất trên quy mô cả nước Phát triển hợp lý giữa các cảng tổng hợp quốc gia, cảng chuyên dùng, cảng ñịa phương, ñảm bảo tính thống nhất trong toàn hệ thống Chú trọng phát triển các cảng nước sâu có vị trí ñịa lý thuận lợi, tạo những cửa mở lớn vươn ra biển, có sức hấp dẫn ảnh hưởng tới ñịa bàn các nước lân cận trong khu vực
Tuy nhiên, việc phát triển hệ thống cảng biển phải quan tâm ñến công tác bảo vệ môi trường Các công việc từ chọn ñịa ñiểm, thực hiện ñầu tư xây
Trang 23dựng, nạo vét, duy tu bảo dưỡng và khai thác cảng cần phải ñược thực hiện ñúng qui hoạch, qui trình và phải kiểm soát ñược ô nhiễm môi trường (Bảo vệ môi trường cảng biển) [20]
Việc tham gia và thực hiện các ñiều ước quốc tế về BVMTB có ý nghĩa rất quan trọng ñối với Việt Nam trong việc xây dựng và hoàn thiện khung chính sách, pháp luật nhằm bảo vệ hiệu quả môi trường biển, góp phần thúc ñẩy và xây dựng ý thức pháp luật về BVMTB Mặt khác, việc tham gia và thực hiện nghiêm túc các ñiều ước này sẽ khẳng ñịnh vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế, ñây cũng là thế mạnh của Việt Nam ñể thu hút ñầu tư, mở rộng hợp tác quốc tế nhằm phát triển, kinh tế-xã hội, cải thiện ñời sống dân
cư, thực hiện mục tiêu phát triển bền vững mà ðảng và Nhà nước ñã ñặt ra.Một số công ước quốc tế liên quan ñến lĩnh vực bảo vệ môi trường trong ngành Hàng hải gồm: Công ước năm 1982 của Liên hiệp quốc về Luật Biển (UNCLOS); Công ước MARPOL 73/78; Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự ñối với các tổn thất do ô nhiễm dầu CLC 1969 và 1992 với những quy ñịnh nhằm bảo ñảm tài chính cho những bên bị thiệt hại do tàu dầu gây ra và giới hạn trách nhiệm dân sự của chủ tàu; Công ước COLREG về các quy tắc quốc tế phòng, tránh ðâm, va trên biển nãm 1972; Công ýớc BASEL về kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới các chất ðộc hại và việc loại bỏ chúng nãm 1989; Công ýớc về ða dạng sinh học nãm 1992; Công ýớc RAMSAR về các vùng ðất ngập nýớc có tầm quan trọng quốc tế ðặc biệt nhý là nõi cý trú của các loài chim nýớc nãm 1971, sửa ðổi theo Nghị ðịnh thý Paris nãm 1982, Mặc dù ñã có nhiều cố gắng và ñã ñạt ñược những kết quả nhất ñịnh trong việc thực hiện các công ước quốc tế về BVMTB nhưng trong lĩnh vực này Việt Nam vẫn còn có những hạn chế nhất ñịnh, như công tác tuyên truyền thực hiện một số Công ước còn chậm, hiệu quả thấp Ví dụ, sau 12 năm gia nhập Công ước MARPOL 73/78, ñến cuối năm 2012 Việt Nam mới có một
Trang 24văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực thi một số quy ñịnh của Công ước; số lượng cảng biển trang bị hệ thống tiếp nhận nước thải lẫn dầu, cặn dầu từ các tàu như quy ñịnh của Công ước còn rất ít Một số ñiều ước quốc tế song phương mà Việt Nam ký kết với các nước trong khu vực chưa thực sự quan tâm ñến vấn ñề phòng chống ô nhiễm môi trường biển
Các quy phạm pháp luật về phòng ngừa, xử lý và khắc phục ô nhiễm biển chưa ñược nâng tầm thành một ñạo luật mà chủ yếu là ñược ban hành dưới dạng các văn bản dưới luật (các thông tư, quy chế do các bộ, ngành ban hành) (Cục hàng hải Việt Nam, 2013) [18]
1.3.2 Thực trạng quản lý môi trường cảng biển trên thế giới
Hiện nay, tình trạng ô nhiễm môi trường từ hoạt ñộng của các tàu thuyền, bến cảng ñang diễn ra khá phổ biển ở nhiều nơi trên thế giới với mức
ñộ ngày càng trầm trọng Vì vậy cần ñưa ra những biện pháp quản lý môi trường phù hợp Dưới ñây là thực trạng môi trường cảng biển trên thế giới
1.3.2.1 Cảng Thượng Hải
Hình 1-1: Hình ảnh cảng Thượng Hải
Trang 25Thượng Hải là một cảng trung chuyển quốc tế, nhưng chưa phát triển mạnh mẽ với khả năng cạnh tranh quốc tế ðiều này là do sự quản lý môi trường của cảng Thượng Hải không ñủ mạnh, là một vấn ñề chúng ta phải ñối mặt Do ñó, chính quyền thành phố Thượng Hải và các phòng ban có liên quan ñã thực hiện rõ ràng ñể ñặt việc quản lý môi trường ở một vị trí quan trọng nổi bật và mạnh mẽ, thúc ñẩy trách nhiệm của mọi người về việc bảo vệ môi trường:
- Tiếp tục cải thiện môi trường pháp lý cho các cảng và nâng cao trình ñộ quản lý theo quy ñịnh của pháp luật từ các lĩnh vực quản lý nhà nước cũng như nâng cao nhận thức, khả năng phục vụ của các doanh nghiệp;
- Tiếp tục cải thiện môi trường của cảng, mạnh mẽ thực hiện thí ñiểm quản lý rủi ro, làm cho nỗ lực thúc ñẩy cải cách hải quan trong khu vực và tiếp tục nâng cao hiệu quả giải phóng mặt bằng của hải quan;
- Tiếp tục tối ưu hóa môi trường thị trường của cảng, tăng cường nguyên tắc thị trường và giám sát thị trường;
- Tiếp tục cải thiện môi trường thông tin của cảng, ñẩy nhanh tiến ñộ xây dựng thông tin của cảng, tập trung xây dựng nền tảng cổng ñiện tử của Thượng Hải
Trang 261.3.2.2 Cảng Rotterdam (Hà Lan)
Hình 1-2: Hình ảnh cảng Rotterdam
Phần lớn hàng hóa của Hà Lan ñược chuyên chở bằng ñường thủy, hàng năm có tới trên 14 triệu container với khoảng 2,3 tỷ tấn hàng hóa Tổ chức quản lý môi trường, kiểm soát nguồn gây ô nhiễm cũng như các biện pháp giảm thiểu và phóng chống sự cố môi trường trong giao thông ñường thủy Cục hàng hải của Hà Lan có nhiệm vụ bảo ñảm cân ñối việc vận chuyển hàng hóa bằng ñường thủy trong nước và hàng hóa xuất nhập khẩu; nghiên cứu phát triển ngành ñóng mới và sửa chữa tàu, hiệu quả trong hoạt ñộng cảng, vận tải ña phương thức ðể kiểm soát nguồn ô nhiễm, ngăn ngừa ô nhiễm và phòng chống sự cố môi trường do các chất nguy hại, dầu,… gây ra
Hà Lan ñã thành lập các kế hoạch ứng phó và các ðội ứng phó có nhiệm vụ ứng cứu, xử lý ô nhiễm từ dầu, các chất ñộc hại nguy hiểm và chất gây ô nhiễm ðể thực hiện các biện pháp kiểm soát trên Cục bảo vệ môi trường thực thi triệt ñể các quy ñịnh của các Bộ luật ñưa ra, yêu cầu, giám sát các ñơn vị tuân thủ các quy ñịnh của Bộ luật
Việc nghiên cứu các kinh nghiệm sẽ giúp cho Cảng vụ Tân cảng có thể ñưa ra những quyết ñịnh ñúng ñắn trong việc quản lý chất thải, bảo vệ môi
Trang 27trường cho phù hợp với ñiều kiện kinh tế và hiện trạng phát triển hiện nay Từ những kinh nghiệm trên, chúng ta có thể rút ra ñược bài học cho thực trạng của cảng:
- Nghiên cứu bổ sung sửa ñổi các văn bản quy phạm pháp luật cho phù hợp với tình hình hiện nay;
- Ban hành các quy ñịnh, tiêu chuẩn kỹ thuật bảo ñảm an toàn ñối với các phương tiện, cơ sở, hoạt ñộng vận tải liên quan ñến môi trường;
- Sắp xếp tổ chức lại mô hình quản lý và bảo vệ môi trường; phân ñịnh lại rõ chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban chức năng có liên quan, bảo ñảm sự kết hợp hài hòa, chặt chẽ giữa các phòng ban, ñồng thời tránh chồng chéo hoặc không ñồng bộ trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ ñược giao (Rotterdam, 2013) [16]
1.3.2.3 Cảng Singapore
Hình 1-3: Hình ảnh cảng biển Singapore
Singapore là một cảng tấp nập nhất trên thế giới về lượng tàu và hàng thông qua, từ lâu ñã trở thành cảng trung chuyển lớn nhất Thế giới ðặc biệt
Trang 28ñây là cửa ngõ của các tàu dầu của Thế giới ñi qua cũng như vào sửa chữa tàu biển lớn như SRMBAWAN, KEPEL Vấn ñề phòng chống ô nhiễm ñã ñược Chính phủ ñặt ra từ rất sớm ði ñôi với việc nâng cao an toàn hàng hải nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do tàu gây ra, luật pháp ñược hoàn thiện và triển khai ñể ñảm bảo rằng tất cả các tàu ñược thiết kế, trang bị, hoạt ñộng và quản lý không gây ra ô nhiễm môi trường
Singapore ñã áp dụng ñược cơ chế tài chính khác nhau ñối với xây dựng và khai thác các thiết bị tiếp nhận chất thải, quan trọng hơn cả là sự kết hợp trách nhiệm với tính hiệu quả kinh tế
Từ năm 1972, Nhà nước Singapore ñứng ra thành lập trung tâm xử lý chất thải lẫn dầu và tỏ ra rất hiệu quả ðến năm 1993, Nhà nước chủ trương khuyến khích tư nhân hoạt ñộng trong lĩnh vực này ðiển hình là nhà máy
xử lý chất thải CLEANSEA với 3 thành viên là chính quyền cảng Singapore (PSA) và hai nhà máy sửa chữa tàu SRMBAWAN và KEPEL Hàng năm có trên 500 tàu dầu, tàu container của hơn 200 chủ tàu trên khắp thế giới sử dụng dịch vụ của nhà máy này Nhà máy làm việc 24/24h, có khả năng xử lý cặn dầu 50.000 tấn/năm, xử lý nước lẫn dầu 500.000
m3/năm Nhà máy có ñủ các loài phương tiện tiếp nhận dưới nước và trên
bờ, có 2 cầu tàu, loại cho loại 1000 tấn và loại cho tàu 45.000 tấn Nhà máy có quy trình khép kín từ khâu tiếp nhận, xử lý, tái chế thành các sản phẩm dầu có thể dùng tiếp, có hệ thống lò ñốt cặn dầu và sản phẩm sau quá trình ñốt có thể dùng làm ñất xây dựng (Bảo vệ môi trường cảng biển) [20]
1.4 Thực tiễn các vấn ñề môi trường tại các cảng biển ở Việt Nam và ñịnh hướng phát triển các cảng biển trong tương lai
1.4.1 Thực tiễn các vấn ñề môi trường cảng biển
Cảng biển và chất lượng môi trường
Trang 29Hiện nay hệ thống cảng biển Việt Nam có 91 cảng lớn, nhỏ, tổng chiều dài tuyến mép bến trên 37km, hơn 160 bến phao, 300 cầu cảng Tốc ựộ xây dựng bến cảng mỗi năm tăng lên 6%, cả nước tăng thên 2km cầu cảng Lượng hàng hóa qua bến cảng Việt Năm tăng 15%/ năm Số tàu thuyền ựến cảng và lượng hàng hóa ựi qua cảng ngày càng nhiều và nhanh Nhưng hiện nay hệ thống cảng Việt Nam cũng có những hạn chế như chưa có cảng nước sâu ựể nhận hàng ở tàu trọng tải lớn, thiết bị chuyên dùng xếp dỡ hàng hóa ắt, mạng lưới giao thông chưa ựồng bộ, kết cấu hạ tầng chưa ựáp ứng tiêu chuẩn cảng Quốc tế, thiếu lực lượng và các phương tiện ứng cứu sự cố tràn dầu tại bến cảng
Trong thời gian ngắn nước ta ựã xây dựng thêm nhiều bến cảng Nhìn chung không gian phát tiển cảng thường xây dựng ở những nơi có các hệ sinh thái nhạy cảm và có giá trị Hậu quả là hầu hết các hoạt ựộng của cảng ựều tác ựộng tiêu cực ựến sinh thái và môi trường tự nhiên như mất các nơi sinh cư, ô nhiễm nước, không khắ, và ựất xung quanh khu vực cảng Khi xây dựng cảng Cái Lân ( Quảng Ninh) ựã nạo vét luồng cảng chạm qua vịnh Hạ Long, nạo vét ựã tác ựộng xấu tới hệ sinh thái ựáy biển Việc mở rộng cảng cùng với các công trình khu vực cảng làm cho 359ha rừng ngập mặn và 47 ha bãi biển, hàng chục ha cỏ biển bị phá hủy Khi nạo vét cảng đà Nẵng ựã làm suy thoái nặng rạn san hô ở vùng này Một trong những tác nhân gây ô nhiễm nguy hại cảng và vùng cảng, lớn nhất là dầu, các phế thải trên tàu và phế liệu xây dựng cảng ựược tuồn xuống biển, làm ô nhiễm cả không khắ, ựất và nước
Tràn dầu ở khu vực cảng là một hiện tượng thường xuyên ựe dọa môi trường cảng Cụ thể như cảng Hải Phòng, từ năm 1994-1996 có tới 22 vụ tràn dầu Mặt khác lượng dầu cặn từ các tàu sau một hành trình thường có từ 5-10m3, mỗi năm cảng Hải Phòng có tới 1500 lượt tàu cặp bến ựã thải xuống biển hàng nghìn m3 dầu cặn Mỗi khi giao nhận hàng các tàu bốc xếp xong ựã thải xuống biển tất cả những tạp chất phế thải của hàng hóa, phế thải sinh hoạt
Trang 30của công nhân, nhân viên, cùng với biết bao dịch vụ khác, ấy là chưa kể hàng trăm tấn thép và nguyên liệu phế thải ựược nhập từ nước ngoài qua cảng vào nội ựịa tiếp tay phá hoại môi trường cảng
Về môi trường nước, các cảng ựều phải ựối mặt với nước ựục do liên quan ựến hoạt ựộng của tàu thuyền ra vào cảng,nạo vét luồng lạch, ựổ phế thải
độ ựục nước vùng cảng Hải Phòng là 418-424mg/l; cảng đà Nẵng 33-167mg/l Nổi cộm nhất là ô nhiễm dầu Nồng ựộ dầu ở tất cả các cảng ựều vượt mức cho phép 0,3mg/l ( TCVN5943-1995), cảng Hải Phòng 0,42mg/l; cảng Cái Lân 0,6mg/l; cảng Vũng Tàu 0,52mg/l; cảng Việtsô Pêtrô 7,57mg/l Mặt dầu loang ngăn chặn không khắ hòa tan vào nước nên hàm lượng ô xy trong nước thấp, trung bình 3,3-10,9mg/lvào mùa khô và 0,16-6,1mg/l vàomùa lũ, trong khi ựó nhu cầu ô xy rất cao, cần tới 13,6-31mg/l Nước thải sinh hoạt và công nghiệp
ựổ xuống biển chưa qua xử lý nên chỉ số vi trùng học luôn ở mức cao Ở một số cảng ựáng báo ựộng là hàm lượng thủy ngân ựã vượt ngưỡng cho phép, cảng Vũng Tàu vượt 3,1lần, cảng Nha Trang vượt 1,1 lần
Về môi trường trầm tắch biển, do nông ựộ dầu nhiễm trong ựất cao,các cảng phắa Bắc ựạt 0,221-0,223mg/g, các cảng miền Trung ở mức 0,095mg/g Hàm lượng kim loại nặng như kẽm, cadini, xianua trong ựất ựang tăng dần lên từng ngày và lan rộng gây ảnh hưởng sinh thái ựáy biển
Về ô nhiễm không khắ, do hoạt ựộng bốc xếp hàng hóa, sữa chữa, phá
dỡ tàu, xây dựng các công trình và giao thông ựã làm các cảng ô nhiễm bụi với hàm lượng rất cao, ựều vượt chuẩn cho phép 200mg/m3 ( TCVN 5937-2005) Cảng Hải Phòng 400mg/m3, cảng đà Nẵng 900-7400mg.m3, cảng Bà Rịa-Vũng Tàu 2000-3000mg/m3
Từ những phân tắch trên cho thấy môi trường khu vực cảng biển Việt Nam ựang suy thoái, ô nhiễm bởi bui, tiếng ồn, dầu, chất hữu cơ kể cả
Trang 31trong nước, không khí, ñất Thực tế ñó ñang ñòi hỏi một quyết sách bảo vệ môi trường từ việc xây dựng và khai thác cảng biển
Quản lý môi trường cảng biển
Quản lý môi trường cảng biển phải ñược coi là một khâu quan trọng trong hệ thống quản lý môi trường ven biển Có nững vấn ñề cần ñược tập trung là: Xây dựng kế hoạch quản lý môi trường trên cơ sở ñánh giá môi trường cảng Nội dung ñánh giá môi trường theo tiêu chuẩn 1995 của Chính phủ ban hành Mục tiêu của kế hoạch phải xác ñịnh rõ hành ñộng và công việc thiết thực, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, xây dựng tổ chức, các biện pháp thực hiện Tiến hành thực hiện các giải pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường cảng gồm: tổ chức thu gom phế thải, kể cả chất thải rắn và chất thải lỏng Kiểm tra xác ñịnh và thực hiện giảm thiểu tiếng ồn, bụi Quản lý việc nạo vét các luồng lạch, bến cảng Quản lý các sự cố tai biến như tràn dầu, hỏa hoạn, với ý thức phòng ngừa là chính Lập các tổ chức ứng cứu ñủ sức mạnh và phương tiện ñể việc ứng cứu nhanh và ñạt hiệu quả cao Tổ chức hệ thống quan trắc, giám sát, kiểm tra, phát hiện, xử phạt hành chính những vi phạm Tăng cường thể chế chính sách, nhằm phận ñịnh rõ trách nhiệm, chức năng từng cấp, từng ngành trong quản lý môi trường cảng, phát huy chức năng kinh
tế môi trường như thuế, phí, lệ phí, ñảm bảo nguồn thu và giải quyết chế ñộ cholực lượng quản lý môi trường, ñầu tư nghiên cứu, bổ sung trang thiết bị hiện ñại cho việc quản lý môi trường cảng và biển
Quản lý môi trường cảng là trách nhiệm của mọi người hoạt ñộng trên cảng, biển, cơ quan chức năng là nòng cốt Cần nâng cao nhận thức và xây dựng ý thức bảo vệ môi trường vì sự phát triển kinh tế -xã hội bền vững Có như vậy chúng ta mới không bị ñộng trước những tác ñộng tiêu cực của môi trường cảng và ñủ khả năng bảo vệ ñược môi trường bằng sức mạnh tổng hợp các lực lượng (Cảng biển và môi trường biển, 2013)[23]
Trang 321.4.2 ðịnh hướng phát triển cảng biển trong tương lai
“Phát triển vận tải biển theo hướng hiện ñại hóa với chất lượng ngày càng cao, chi phí hợp lý, an toàn, hạn chế ô nhiễm môi trường và tiết kiệm năng lượng; tăng sức cạnh tranh của vận tải biển ñể chủ ñộng hội nhập và mở rộng thị trường vận tải biển trong khu vực và trên thế giới” - ñó là một trong những mục tiêu của Quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam ñến năm
2020 và ñịnh hướng ñến năm 2030 ñược Thủ tướng phê duyệt tại Quyết ñịnh
số 1601/Qð-TTg ngày 15/10/2009
Quy hoạch cũng nêu rõ mục tiêu của Chiến lược biển Việt Nam ñến năm 2020, kinh tế hàng hải ñứng thứ hai và sau 2020 kinh tế hàng hải ñứng ñầu trong 5 lĩnh vực phát triển kinh tế biển; ñồng thời góp phần củng cố an ninh, quốc phòng của ñất nước
Trên cơ sở các phân tích về các nhân tố tác ñộng ñến sự thành công của cảng biển cũng như xu hướng phát triển cảng biển khu vực châu Á – Thái Bình Dương và Việt Nam, cùng với cơ sở từ Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam ñến năm 2020, ñịnh hướng ñến 2030 thì các ñịnh hướng phát triển hàng hải và cảng biển Việt Nam tập trung:
- Về vận tải biển, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải ñường biển, ñáp ứng nhu cầu vận tải biển nội ñịa, nâng cao thị phần vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu ñạt 27-30%, kết hợp chở thuê hàng hóa nước ngoài trên các tuyến vận tải quốc tế
Khối lượng do ñội tàu Việt Nam ñảm nhận khoảng 110-126 triệu tấn vào năm 2015; 215-260 triệu tấn vào năm 2020 và ñến năm 2030 tăng gấp 1,5-2 lần so với năm 2020; số lượng hành khách ñạt 5 triệu năm 2015; 9-10 triệu năm 2020 và năm 2030 tăng 1,5 lần so với năm 2020
Trang 33Phát triển ñội tàu biển Việt Nam theo hướng hiện ñại, chú trọng phát triển các loại tàu chuyên dùng (tàu container, hàng rời, dầu ) và tàu trọng tải lớn Năm 2010 có tổng trọng tải 6-6,5 triệu DWT; năm 2015 có tổng trọng tải 8,5-9,5 triệu DWT ñến năm 2020 ñạt 11,5-13,5 triệu DWT Từng bước trẻ hóa ñội tàu biển Việt Nam ñến năm 2020 ñạt ñộ tuổi bình quân 12 năm
- Về công nghiệp tàu thủy, ñến năm 2020, phát triển ngành công nghiệp tàu thủy nước ta ñạt mức tiên tiến trong khu vực, ñóng mới ñược tàu hàng trọng tải ñến 300.000 DWT, các tàu khách, tàu dịch vụ dầu khí, tàu cứu hộ cứu nạn, bảo ñảm hàng hải, công trình
- Về ñịnh hướng phát triển hệ thống cảng biển trong giai ñoạn tới, ngoài việc nâng cấp, ñầu tư chiều sâu, phát huy hết công suất, hiệu quả của các cảng hiện hữu, cần tập trung vào việc xây dựng cảng trung chuyển quốc
tế, cảng cửa ngõ quốc tế tại các vùng kinh tế trọng ñiểm, một số cảng nước sâu chuyên dụng xếp dỡ container, than quặng và dầu quy mô lớn, trang thiết
bị hiện ñại
Thương mại quốc tế giữa Việt Nam và thế giới ñã có những sự phát triển mạnh mẽ, và ñây thực sự trở thành một ñiều kiện rất thuận lợi cho sự phát triển ngành vận tải ñường biển của Việt Nam Và trong quá trình phát triển ñó, yêu cầu về việc phát triển dịch vụ vận tải biển theo hướng hiện ñại hóa với chất lượng ngày càng cao, chi phí hợp lý, an toàn, hạn chế ô nhiễm môi trường và tiết kiệm năng lượng; tăng sức cạnh tranh của vận tải biển là rất cần thiết ñể ngành vận tải biển Việt Nam có thể chủ ñộng hội nhập và mở rộng thị trường vận tải biển trong khu vực và trên thế giới (Phát triển vận tải biển Việt Nam) [21]
Trang 34Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.3 đối tượng nghiên cứu
- Hiện trạng Môi trường khu vực cảng Cái Lân
1.4.4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Cảng Cái Lân, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- Phạm vi thời gian: từ tháng 4/2012 Ờ tháng 8/2013
2.2 Nội dung nghiên cứu
- đánh giá ựiều kiện tự nhiên, môi trường và quá trình hoạt ựộng, khai
thác của cảng Cái Lân
- đánh giá thực trạng công tác quản lý môi trường của cảng Cái Lân
- Ảnh hưởng của hoạt ựộng cảng Cái Lân ựến người dân xung quanh khu vực cảng
- Nghiên cứu các giải pháp quản lý môi trường phù hợp cho khu vực
cảng Cái Lân
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp ựiều tra, thu thập thông tin
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp tại Công ty TNHH Cảng Cái Lân
về các tài liệu quan trắc môi trường, các quá trình hoạt ựộng của cảng Thu thập số liệu khác qua sách báo, internet, báo cáo khoa học, hội thảo khoa họcẦ
- Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp: Phỏng vấn ựược tiến hành nhằm
Trang 35lấy ý kiến của người dân, chính quyền ñịa phương và các cán bộ trong công ty về sự phù hợp của dự án, các tác ñộng có thể xảy ra và mức ñộ chấp nhận của người dân xung quanh khu vực dự án khi có hoạt ñộng của cảng Vì vậy chúng tôi tiến hành thiết kế bảng phỏng vấn ñể tìm hiểu vấn ñề trên.Có tổng số 40 mẫu phiếu, các hộ dân xung quanh khu vực dự án ñiều tra chủ yếu là khai thác thủy sản, một số là nuôi trồng thủy sản và sản xuất muối
Khảo sát sơ bộ một số khu vực xung quanh khu vực dự án ñể nhận dạng các vấn ñề liên quan ñến môi trường Sau ñó thiết kế phiếu ñiều tra dành cho các hộ gia ñình
2.3.2 Phương pháp lấy mẫu
Không khí: 3 vị trí
Các ñiểm quan trắc, lấy mẫu không khí ñược bố trí tại 3 vị trí gồm: 1 vị trí trên vùng nước và 2 vị trí thuộc khu vực trên bờ của Cảng Cái Lân Vị trí các ñiểm lấy mẫu không khí ñược thể hiện trong Bảng 2.1:
Bảng 2.1: Vị trí các ñiểm lấy mẫu không khí tại khu vực cảng
Tọa ñộ ðịa lý Kýhiệumẫu
K3 107o03'18’’E 20o58'10’’N Tại bến số 7 (bếncontainer), phía
trước nhà kho, cách khoảng 100m
- Tần suất quan trắc: 2 lần/năm
- Thời gian lấy mẫu: từ ngày 16 ñến ngày 17/04/2013
Trang 36- Chỉ tiêu quan trắc: nhiệt ñộ, tốc ñộ gió, ñộ ồn, ñộ rung, hàm lượng bụi
lơ lửng, SO2, NO2, CO
- Phương pháp quan trắc và thiết bị lấy mẫu: Các yếu tố môi trường không khí ñược ño trực tiếp tại hiện trường bằng các thiết bị sau:
+ Máy HAZ-DUST- Mỹ: Lấy mẫu và xác ñịnh hàm lượng bụi
+ Máy RION NL – 20 (Nhật): ño ñộ ồn
+ Thông số nhiệt ñộvà tốc ñộ gió ñược xác ñịnh trên thiết bị dã ngoại TESTO 445, Germany
+ Các mẫu khí ñược ño bằng máy hấp thụ SKC, model 224-PCXR8 Mỹ
- Kỹ thuật lấy mẫu: ðặt thiết bị lấy mẫu ở ñộ cao ngang với tầm hô hấp của người công nhân (1,5m) và tiến hành lấy mẫu theo ñúng TCVN 5067:1995
Nước biển: 3 vị trí
- Các ñiểm quan trắc, lấy mẫu nước ñược phân bố tại 3 vị trí thuộc vùng nước của Cảng Cái Lân Tại mỗi vị trí ñược lấy 3 mẫu nước theo ñộ sâu cách mặt 30cm, 3m và cách ñáy 50cm Vị trí các ñiểm lấy mẫu ñược thể hiện trong Bảng:
Bảng 2.2: Vị trí các ñiểm lấy mẫu nước biển
Tọa ñộ ðịa lý Kýhiệu
N3 107o02'55’’E 20o58'50’’N Trước Bến số 7 (Phao số 1 cách
bờ khoảng200m)
Trang 37- Tần suất quan trắc: 2 lần/năm
- Các chỉ tiêu phân tích gồm: Nhiệt ñộ, pH, DO, SS, COD, BOD5, Tổng
N, Tổng P, Fe, Pb, As, Cu, Zn, Mn, Hg, Cd, Hàm lượng dầu, Coliform
- Phương pháp lấy mẫu theo TCVN 5992:1995 & TCVN 5993:1995 & TCVN 5998:1995
+ Dụng cụ lấy mẫu: Chai ñựng mẫu có dung tích 1,5 lít ñược xúc rửa sạch, sau ñó tráng lại bằng nước cất Trước khi lấy mẫu, chai ñựng mẫu ñược tráng lại bằng chính mẫu nước ñược lấy
+ Cách lấy mẫu: Mẫu nước ñược lấy bằng thiết bị lấy mẫu chuyên dụng, sau ñó ñựng vào chai nhựa polyetylen, vặn chặt nút chai Tất cả các mẫu ñược dán nhãn ghi rõ ngày tháng, ñịa ñiểm lấy mẫu, ñảm bảo cung cấp ñầy ñủ thông tin cho quá trình phân tích và xử lý số liệu sau này
bờ khoảng200m)
- Chỉ tiêu phân tích: Cd, Mn, As, Hg, dầu mỡ
- Phương pháp lấy mẫu:
Trang 38+ Dùng cuốc thu mẫu , cuốc ñược thả xuống ñáy biển và nhờ tác ñộng của dây kéo cuốc sẽ bật chốt và cắn lớp trầm tích cần lấy tầng ñáy Lớp trầm tích bề mặt dày 1cm, ñược hớt bằng dụng cụ chuyên dụng ñể phân tích Lớp trầm tích ñược lấy lên nhờ dây kéo
+ Các mẫu lấy ñược ñựng ở khay ñựng mẫu và bảo quản bằng túi nilông, buộc kín và ghi số hiệu, ñộ sâu lấy mẫu Mẫu ñược bảo quan nơi thoáng mát hoặc dưới hầm tàu
Hình 2-1: Vị trí quan trắc môi trường
Trang 392.3.3 Phương pháp so sánh
- Kết quả phân tích chất lượng không khí ñược so sánh với QCVN
05:2009/BTNMT (trung bình 1h), (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh); QCVN 26:2010/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn); QCVN 27:2010/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
ñộ rung);
- Kết quả phân tích chất lượng nước biển ñược so sánh với QCVN
10:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven
bờ (Áp dụng cho vùng nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh);
- Kết quả phân tích chất lượng trầm tích ñược so sánh với QCVN
43:2012/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích)
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu từ phỏng vấn ñược thống kê và tổng hợp
Trang 40Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, môi trường và quá trình hoạt ựộng, khai thác của cảng Cái Lân
3.1.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực cảng
3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý cảng Cái Lân
Cảng Cái Lân có vị trắ tại phắa Bắc Việt Nam, nằm cách Hà Nội gần 160km Cảng Cái Lân thuộc tỉnh Quảng Ninh, phắa đông giáp biên giới với Trung Quốc, phắa Nam giáp vịnh Bãi Cháy, phắa Tây giáp tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng, phắa Bắc giáp tỉnh Hà Bắc và Lạng Sơn (xem Hình 3.1) Vị trắ bến nằm trong khu vực có ựịa hình thấp với ựặc ựiểm hầu hết là ựồi thấp ựược bao phủ bằng lớp mỏng thực vật Toàn bộ lớp thực vật hiện nay
là ựược trồng lại và không có lớp thực vật tự nhiên
Tổng diện tắch cảng Cái Lân là 15,47 ha, chủ yếu làm hàng container kết hợp với các loại hàng tổng hợp khác được qui hoạch cho tàu 5 vạn DWT, tàu chở container 3.000 TEU, riêng bến số 1 ở phắa thượng lưu cho tàu ựến 2 vạn DWT Khu bến này ựã có cơ sở hạ tầng và trang thiết bị bốc xếp, quản lý vận hành ựồng bộ, hiện ựại, ựạt tiêu chuẩn quốc tế khu vực (bao gồm ựường giao thông sắt, bộ nối với mạng quốc gia và ựầu mối Logistics phắa sau cảng) Tổng chiều dài là 36 km, bao gồm hai ựoạn:
Từ phao số 0 ựến Hòn Một dài 25,5 km, rộng 300400m, sâu 13 ựến 20m
Từ Hòn Một ựến bến cảng Cái Lân dài 10,5 km, rộng 130m, sâu 10m Các dịch vụ chắnh của cảng: xếp dỡ, giao nhận, chuyển tải hàng hóa đại lý bán lẻ xăng dầu, vận chuyển hàng hóa thủy bộ nội ựịa, dịch vụ