1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên

103 1,7K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 5,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin trân trọng cảm ơn Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Hưng Yên, Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên, Công ty quản lý khai thác khu công nghiệp Phố Nối A và các doanh nghiệp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THANH LÂM

HÀ NỘI, 2013

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất

kỳ luận văn nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Vũ Thị Linh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hoàn thành luận văn, tôi ñã nhận ñược nhiều sự giúp ñỡ, ñóng góp của nhiều cá nhân và tập thể

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn trực tiếp và quý báu của thầy giáo

TS Nguyễn Thanh Lâm, các thầy cô giáo trong Khoa Môi trường, Ban Quản lý ñào tạo - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Tôi xin trân trọng cảm ơn Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Hưng Yên, Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên, Công ty quản lý khai thác khu công nghiệp Phố Nối A và các doanh nghiệp nằm trong Khu công nghiệp Phố Nối A ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn gia ñình, người thân ñã ñộng viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn./

Hà Nội, ngày tháng năm 201

Tác giả luận văn

Vũ Thị Linh

Trang 4

MỤC LỤC

1.2.2 Tình hình phát triển các khu công nghiệp tại Hưng Yên 6 1.2.2 Những mặt còn hạn chế trong sự phát triển khu công nghiệp tại Việt

1.3.2 Hiện trạng quản lý môi trường tại các KCN [3,18] 16 1.3.3 Xu thế quản lý môi trường trong KCN tại Hưng Yên 17 CHƯƠNG 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm Excel 23

Trang 5

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.3 Hiện trạng môi trường tại khu công nghiệp Phố Nối A 35

3.3.3 Hiện trạng chất thải rắn quan quản lý nhà nước 45 3.4 Tình trạng quản lý môi trường tại các doanh nghiệp trong KCN Phố

3.4.2 Một số vấn ñề trong quản lý môi trường tại KCN Phố Nối A 49 3.5 ðề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường KCN Phố Nối A 50

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường BVMT Bảo vệ môi trường

BQL Ban quản lý đTM đánh giá tác ựộng môi trường KCN Khu công nghiệp

HTXL Hệ thống xử lý

NT Nước thải QCVN Quy chuẩn Việt Nam QCCP Quy chuẩn cho phép TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TCCP Tiêu chuẩn cho phép

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

3.7 Kết quả phân tích mẫu môi trường không khí xung quanh tại KCN Phố

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

1.2 Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh một số KCN miền

3.4 Tỷ lệ doanh nghiệp trong KCN Phố Nối A ñã ñược cấp sổ CNT

3.5 Sơ ñồ mô hình ñề xuất thu gom và vận chuyển chất thải rắn của các

Trang 9

MỞ ðẦU

Sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp (KCN) trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên trong những năm gần ñây ñã tạo ñộng lực không nhỏ trong việc phát triển kinh tế - xã hội, thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, tạo công ăn việc làm, góp phần thúc ñẩy sự hình thành các ñô thị mới, các ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ Nhưng bên cạnh ñó, việc hình thành và phát triển của các KCN cũng ñang bộc lộ những mặt trái của nó, mà vấn ñề ñã và ñang ñáng báo ñộng hiện nay chính là ô nhiễm môi trường (ONMT) do các KCN gây ra

Hưng Yên là một tỉnh nằm ở trung tâm của vùng châu thổ sông Hồng, có nhiều tiềm năng về ñất ñai, con người và khả năng phát triển kinh tế - xã hội Hiện tại Hưng Yên có 13 KCN ñược Chính phủ phê duyệt và bổ sung vào Quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam ñến năm 2015 và ñịnh hướng ñến năm 2020 Phát triển các KCN nhằm mục tiêu tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp, tức là tập trung các nguồn phát thải ô nhiễm vào các khu vực nhất ñịnh, nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả quản lý nguồn thải và bảo vệ môi trường Sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh những năm qua ñã góp phần tích cực trong việc thúc ñẩy phát triển sản xuất kinh doanh, ñóng góp ñáng kể vào quá trình tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên với sự mở rộng không ngừng quy mô của các khu công nghiệp và các hệ thống giám sát, hướng dẫn môi trường như hiện này thì việc kiểm soát ô nhiễm ñôi khi còn chưa ñáp ứng ñược hoặc tốc ñộ phát triển của các khu công nghiệp ñôi khi ñi quá xa so với hệ thống giám sát và quản lý môi trường hiện tại Những trường hợp ñó ñã gây không ít hậu quả cho môi trường và con người ở vùng dự án hoặc các vùng lân cận

Cùng với xu hướng chung như vậy, hiện nay KCN Phố Nối A cũng ñã và ñang bộc lộ những tồn tại, hạn chế trong vấn ñề quản lý, bảo vệ môi trường Quá trình phát triển các KCN cũng biểu hiện những hạn chế, khiếm khuyết trong việc xử lý chất thải và ñảm bảo chất lượng môi trường và ñồng hành với nó là sự gia tăng lượng thải và các chất gây ô nhiễm môi trường, tác ñộng ñến sức khoẻ người dân,

Trang 10

ảnh hưởng tới mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh cũng như của cả nước Cho ựến nay, UBND tỉnh Hưng Yên và các cơ quan nhà nước về bảo vệ môi trường ựã và ựang cùng doanh nghiệp nỗ lực khắc phục các tác ựộng tiêu cực ựến môi trường do hoạt ựộng sản xuất gây ra cụ thể là việc giả quyết các triệu chứng môi trường (khắ thải, nước thải, chất thải rắn ) phát sinh trong quá trình sản xuất của các doanh nghiệp nằm trong KCN Tuy nhiên, sau những nỗ lực thì chất lượng môi trường vẫn chưa ựược cải thiện và vấn nạn ô nhiễm môi trường vẫn ựang có xu hướng gia tăng

Nhận thức ựược ựiều này, tôi ựã tiến hành thực hiện ựề tài Ộđánh giá hiện

trạng và ựề xuất các giải pháp quản lý môi trường Khu công nghiệp Phố Nối A Ờ tỉnh Hưng YênỢ

* Mục ựắch

- đánh giá hiện trạng môi trường tại KCN Phố Nối A, tỉnh Hưng Yên;

- đánh giá tình trạng quản lý chất thải tại KCN Phố Nối A;

- đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường tại KCN Phố Nối A, tỉnh Hưng Yên

* Yêu cầu

- Sử dụng những tài liệu, tư liệu về KCN Phố Nối A, sử dụng phiếu ựiều tra

và thực hiện lấy mẫu phân tắch ựể nắm ựược quy mô, số lượng và các loại hình công nghiệp ựã và sẽ ựầu tư vào Khu Công nghiệp, ựánh giá ựầy ựủ, ựúng ựắn hiện trạng sản xuất và tác ựộng của Khu Công nghiệp ựến môi trường xung quanh

- Dựa trên những văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và thực tế quản môi trường tại KCN Phố Nối A ựể ựề xuất một số giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường tại KCN Phố Nối A

* Ý nghĩa của ựề tài

Kết quả thu ựược sẽ là cơ sở ựể xây dựng, tổ chức và hoàn thiện công tác quản lý môi trường tại các KCN của tỉnh Hưng Yên nói chung và của KCN Phố Nối

A nói riêng, ựặc biệt là giai ựoạn mở rộng của KCN Phố Nối A khi chắnh thức ựi vào hoạt ựộng Nâng cao ý thức trách nhiệm của nhà sản xuất, các cán bộ môi trường ở từng cơ sở và từng khu công nghiệp khi hướng ựến sản xuất ựi ựôi với bảo

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan các khu công nghiệp

Theo Nghị ñịnh số 192/CP ngày 25-12-1994 của Chính phủ, các KCN ñược ñịnh nghĩa là các khu vực công nghiệp tập trung, không có dân cư, ñược thành lập với các ranh giới ñược xác ñịnh nhằm cung ứng các dịch vụ ñể hỗ trợ sản xuất Các KCN ñược xây dựng từ năm 1994 ñể cung ứng cơ sở hạ tầng thuận lợi, tạo ñiều kiện dễ dàng cho ñầu tư nước ngoài và ñặc biệt khuyến khích các doanh ngiệp nhỏ và vừa gia nhập các khu vực công nghiệp Lợi ích của việc sản xuất tập trung tại các khu công nghiệp so với phát triển công nghiệp tản mạn là ñảm bảo tiết kiệm về kết cấu hạ tầng, quản lý hành chính và quản lý môi trường mặt khác cung cấp các dịch vụ thuận lợi [5]

Tại Việt Nam cũng ñã có nhiều loại hình khu công nghiệp ñang ñược xây dựng, bao gồm: Khu công nghiệp; khu chế xuất; khu công nghệ sinh học; khu công nghiệp sinh thái; khu kinh tế mở hay khu kinh tế thương mại khác Tuy nhiên hiện tại vẫn phổ biến loại hình khu công nghiệp truyền thống, khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất Về bản chất, ñây là các KCN thuộc thế hệ ñầu tiên với tiêu chuẩn và chất lượng thấp.[5]

Có thể phân loại khu công nghiệp nằm trong phạm vi, ñối tượng ñiều tiết của Nghị ñịnh 36-CP ngày 24/4/1997 về ban hành quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thành ba nhóm chính sau:

Các khu công nghiệp mang tính truyền thống, ñược thành lập một cách phổ biến ở Việt Nam Ban ñầu, các KCN hình thành từ những năm 1960 và 1970 theo

mô hình công nghiệp của Liên Xô cũ, tập trung ở một số thành phố khu vực phía Bắc: Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Phú Thọ, Việc hình thành và phát triển các KCN này chưa có sự ñịnh hình, qui hoạch như hiện nay, còn bộc lộ nhiều thiếu sót mà cho ñến nay vẫn chưa hoàn toàn giải quyết ñược Về sau thì các KCN ñược xây dựng theo mô hình mới ðây là những khu vực ñược quy hoạch mang tính liên vùng, liên lãnh thổ và có phạm vi ảnh hưởng không chỉ ở một khu vực ñịa phương Trong khu công nghiệp không có dân cư sinh sống, nhưng ngoài khu công nghiệp

Trang 12

phải có hệ thống dịch vụ phục vụ nguồn nhân lực làm việc ở khu công nghiệp Khu chế xuất (KCX): Ngoài những ñặc ñiểm chung giống như các khu công nghiệp truyền thống, các KCX còn có một số ñặc ñiểm riêng, ñó là: ðược quy hoạch phân tách khỏi phần nội ñịa bằng tường rào kiên cố, việc ra vào khu phải thông qua sự kiểm soát của hải quan và các cơ quan chức năng Quan hệ thương mại giữa các doanh nghiệp trong KCX và nội ñịa ñược ñiều chỉnh bằng hợp ñồng ngoại thương, theo các thủ tục xuất, nhập khẩu; các doanh nghiệp trong khu chế xuất chỉ ñược bán tối ña 20% giá trị sản phẩm của mình vào thị trường nội ñịa và ñược hưởng những ưu ñãi ñặc biệt Ngày 25/1/1991 KCX Tân Thuận ñược thành lập, ñây ñược xem như là khu công nghiệp tập trung ñầu tiên ở Việt Nam

Các khu công nghệ cao (KCNC) Tại Việt Nam hiện có khu công nghệ cao Hòa Lạc, KCNC Sài Gòn Trong khu công nghệ cao có thể có doanh nghiệp chế xuất Công nghệ sử dụng trong khu công nghệ cao mang tính tiên phong ñi trước thời ñại, phát triển kinh doanh của doanh nghiệp trong nhiều trường hợp ñược coi là mạo hiểm và có khả năng ñược bù ñắp cao Trong khu công nghệ cao, còn tiến hành các dịch vụ nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, thực hiện chức năng ñào tạo nguồn nhân lực có trình ñộ cao

Cho ñến nay, cả nước hiện có 184 trên tổng số 289 khu công nghiệp (97%)

ñã ñi vào hoạt ñộng ðến cuối năm 2012, các dự án tại ñây chiếm một nửa tổng vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam và ñóng góp cho ngân sách hàng năm khoảng 20.000 tỷ ñồng 10 tháng ñầu năm 2013, 73% tổng vốn FDI của cả nước ñổ vào các khu công nghiệp (cả cấp mới và tăng thêm ñạt 9,8 tỷ USD) Tuy nhiên, quá trình quản lý, phát triển các khu công nghiệp vẫn còn bộc lộ một số khó khăn, thể hiện qua tỷ lệ lấp ñầy bình quân mới chỉ ñạt 60%, tiến ñộ giải phóng mặt bằng chậm, việc thu hút ñầu tư mới và phân khu nội bộ KCN cũng chưa thật sự hiệu quả, triệt ñể… [8]

1.2 Tình hình phát triển các khu công nghiệp

1.2.1 Tình hình phát triển KCN ở Việt Nam

Những cụm sản xuất công nghiệp ñược hình thành trước năm 1975 chủ yếu

Trang 13

tính tự phát, phân tán rời rạc Một số nhà máy, xí nghiệp tập hợp lại và cùng hoạt ðộng trong một phạm vi ðịa lý nhất ñịnh cũng ñược gọi là “khu công nghiệp” Công nghệ sản xuất của các cơ sở này còn lạc hậu, không có quy hoạch tổng thể và lâu dài, không quan tâm ñúng mức ñến vấn ñề môi trường

Năm 2008 là năm ñầu tiên thực hiện Nghị ñịnh số 29/2008/Nð-CP quy ñịnh

về việc thành lập, hoạt ñộng, chính sách và quản lý của nhà nước ñối với KCN, KCX và KKT Tình hình thế giới có nhiều ñổi mới sâu sắc về thể chất, môi trường ñầu tư kinh doanh và hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ Bên cạnh ñó, công tác quản lý của nhà nước cũng như hoạt ñộng của các KCN, KKT ở Việt Nam ñã có những ñiều chỉnh về cơ cấu tổ chức, năng lực, chương trình và trọng tâm công tác

ñể thích nghi với ñiều kiện mới Vì vậy, trong năm 2008 nước ta ñã có những bước phát triển mới mang tính ñột phá và ñạt ñược nhiều thành tựu quan trọng

Sau 20 năm (1991 - 2011) xây dựng và phát triển, kể từ khi KCX ñầu tiên -

KCX Tân Thuận ñược hình thành tại TP.HCM ñến nay hệ thống các KCN, KCX ñã

có mặt ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước và có những ñóng góp không nhỏ vào

sự phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nước

Theo Bộ Kế hoạch và ðầu tư, tính ñến tháng 12 năm 2011 cả nước ñã có 283 KCN, KCX ñược thành lập với tổng diện tích ñất tự nhiên hơn 76.000ha, trong ñó diện tích ñất công nghiệp có thể cho thuê ñạt gần 46.000ha, chiếm 61% tổng diện tích ñất tự nhiên, 15 khu kinh tế ven biển trải ñều trên 58 tỉnh, thành phố Các KCN, KCX ñược phân bố trên cơ sở phát huy lợi thế ñịa kinh tế, tiềm năng của các ñịa phương và của các vùng kinh tế trọng ñiểm

Theo Quyết ñịnh 1107/Qð-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ, ñến năm 2015, dự kiến thành lập mới 115 KCN và mở rộng 27 KCN với tổng diện tích gần 32.000 ha Sau một thời gian thực hiện Quyết ñịnh nêu trên, một số KCN

ñã ñược thành lập và một số KCN ñã ñược bổ sung vào quy hoạch phát triển các KCN ñến năm 2020 Tính chung từ nay ñến năm 2020, số KCN quy hoạch thành lập sẽ là 249 KCN với tổng diện tích 81.100 ha

Trang 14

Số lượng KCN

Diện tắch KCN

Hình 1.1 Tình hình phát triển KCN qua các năm [1,5]

1.2.2 Tình hình phát triển các khu công nghiệp tại Hưng Yên

Sự phát triển và phân bố các khu công nghiệp tại Hưng Yên ựược thực hiện theo các nguyên tắc:

- Có khả năng tạo ra kết cấu hạ tầng, thuận lợi về giao thông vận tải, cung cấp ựiện, cấp nước và thải nước Xử lý môi trường bảo ựảm có hiệu quả và phát triển bền vững lâu dài, có ựủ dư ựịa ựể mở rộng và phù hợp với những tiến bộ khoa học và công nghệ của nền văn minh công nghiệp và hậu công nghiệp của thế giới

- Có khả năng cung cấp nguyên liệu tương ựối thuận tiện, hoặc tốt hơn là trực tiếp với nguồn nguyên liệu đôi khi do cự ly vận tải và yêu cầu bảo quản nguyên liệu, quy mô xắ nghiệp công nghiệp phải thắch hợp ựể ựảm bảo hiệu quả

- Có nguồn lao ựộng cả số lượng và chất lượng ựáp ứng ựược yêu cầu sản xuất với chi phắ tiền lương thắch hợp

- Có khả năng giải quyết thị trường tiêu thụ sản phẩm cả nội tiêu và ngoại tiêu

- Tiết kiệm tối ựa ựất nông nghiệp ựặc biệt là trồng trọt trong việc sử dụng ựất ựể xây dựng khu công nghiệp

- Kết hợp với yêu cầu ựảm bảo an ninh quốc phòng trong những ựiều kiện cụ thể ở từng khu vực và từng giai ựoạn

Trang 15

mạnh của lạm phát năm 2008, cuộc khủng hoảng tài chắnh toàn cầu và sự suy giảm kinh tế thế giới ựã làm cho chi phắ ựầu vào của sản xuất tăng, một số doanh nghiệp phải cắt giảm sản xuất, nhiều dự án ựầu tư chậm ựi vào sản xuất kinh doanh so với

dự kiến, làm giảm hiệu quả vốn ựầu tư Các ngành sản xuất giảm như: sắt thép giảm4%, ti vi giảm 27,4%, xe máy giảm 1,9%, v.v Tuy nhiên, một số sản phẩm vẫn duy trì khả năng cạnh tranh trên thị trường và có mức tiêu thụ lớn như: hàng dệt may tăng 22,8%, giầy dép tăng 13,4%, ô tô từ 30 chỗ ngồi trở lên tăng 46%, ựộng

cơ tăng 22,2%, vv Giá trị sản xuất công nghiệp cả năm 2009 ựạt 17.316 tỷ ựồng, tăng 11% so cùng kỳ, ựạt 99,1% kế hoạch ựiều chỉnh (ựạt 90,3% kế hoạch giao ựầu năm) Trong ựó: công nghiệp nhà nước 1.550 tỷ, tăng 11,3% so với cùng kỳ năm trước, công nghiệp ngoài nhà nước 9.500 tỷ, tăng 12,9% và khu vực có vốn ựầu tư nước ngoài 6.266 tỷ, tăng 8,1% so với cùng kỳ năm trước [17]

Giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh năm 2012 tắnh theo giá cố ựịnh 1994 ước ựạt gần 25.000 tỷ ựồng, tăng 9% so với năm 2011, bằng 93,62% kế hoạch năm Tuy không ựạt tốc ựộ tăng trưởng so kế hoạch ựề ra nhưng giá trị sản xuất công nghiệp vẫn tăng khá so với bình quân chung của cả nước và khu vực ựồng bằng sông Hồng Trong ựó, khu vực doanh nghiệp nhà nước tăng 9,05%, khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng 7,86%, khu vực doanh nghiệp có vốn ựầu tư nước

ngoài tăng 9,57%, khu vực hộ kinh doanh cá thể tăng 11,54% so với năm 2011 [9]

đáng chú ý là trong bối cảnh khó khăn nhưng toàn tỉnh vẫn thu hút thêm 71

dự án ựầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ vào ựịa bàn trong ựó ựa số là các dự án công nghiệp Kết quả này ựưa tổng số dự án ựầu tư trên ựịa bàn tỉnh lên 1.021 dự

án, trong ựó 794 dự án trong nước và 227 dự án FDI, với tổng số vốn ựăng ký 55,98 nghìn tỷ ựồng và 2.156 triệu USD Năm 2012 có thêm 35 dự án mới ựi vào hoạt ựộng nâng tổng số dự án ựi vào hoạt ựộng lên 605 dự án Các dự án ựầu tư phát triển công nghiệp tạo việc làm thường xuyên cho gần 9,5 vạn lao ựộng, trong ựó dự

án FDI thu hút khoảng 3,5 vạn lao ựộng Cơ cấu kinh tế Nông nghiệp - Công nghiệp, xây dựng - Thương mại, dịch vụ là 20,84%-47,48%-31,67% Hầu hết hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm công nghiệp nên góp phần quan trọng ựưa kim ngạch xuất khẩu của tỉnh ựạt 1.095 triệu ựô la Mỹ đặc biệt là sản xuất công nghiệp ựã tạo

Trang 16

nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước tỉnh Thu ngân sách nhà nước từ hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp thuộc các loại hình kinh tế trên ñịa bàn tỉnh ñạt gần 2.300 tỷ ñồng, chiếm gần 54% tổng thu ngân sách nhà

nước tỉnh [9]

ðịnh hướng ñến năm 2020, tỉnh Hưng Yên sẽ xây dựng 13 khu công nghiệp tập trung có quy mô từ 100 ha trở lên, cụ thể như bảng 1.1 sau

Bảng 1.1 Dự kiến 13 khu công nghiệp tập trung của Hưng Yên ñến 2020

Dự báo quy mô phát triển ðến năm 2015 ðến năm 2020

ưu tiên chủ yếu

Diện tích ñất ñã cho thuê hiện tại (ha)

DT ñất KCN (ha)

DT ñất cho thuê (ha)

DT ñất KCN (ha)

DT ñất cho thuê (ha)

Trang 17

Dự báo quy mô phát triển ðến năm 2015 ðến năm 2020

ưu tiên chủ yếu

Diện tích ñất ñã cho thuê hiện tại (ha)

DT ñất KCN (ha)

DT ñất cho thuê (ha)

DT ñất KCN (ha)

DT ñất cho thuê (ha)

lạnh, công nghệ cao

6 Kim ðộng

ðiện, ñiện tử, ñiện lạnh, công nghệ phần mềm, hàng tiêu dùng, thủ công

9 Agrimeco

10 Dân Tiến Chế biến nông sản,

Trang 18

Sự phát triển công nghiệp của tỉnh có thể dẫn ñến các tác ñộng sau tới môi trường:

- Phát triển công nghiệp kèm theo việc gia tăng mức tiêu thụ nguyên liệu, nước và năng lượng

- Làm gia tăng các dòng thải, trong ñó có chất thải nguy hại, vào môi trường,

và nếu các dòng thải này không ñược kiểm soát sẽ gây nên ô nhiễm môi trường khu vực, ñặc biệt là môi trường không khí và môi trường nước và tác ñộng tới sức khỏe cộng ñồng

- Gia tăng ô nhiễm do hoạt ñộng giao thông vận tải trong quá trình vận chuyển nguyên, nhiên liệu và sản phẩm trên cả ñường sông và ñường bộ

- Khai thác tài nguyên sẽ gây ô nhiễm môi trường không khí, gây suy thoái ñất ñai, suy giảm tầng nước ngầm, thúc ñẩy các hiện tượng thiên tai như sạt lở ñất, tác ñộng ñến môi trường cảnh quan

1.2.2 Những mặt còn hạn chế trong sự phát triển khu công nghiệp tại Việt Nam nói chung và tại Hưng Yên nói riêng

Sự phát triển các KCN tại Việt Nam nói chung và tại Hưng Yên nói riêng ñã ñạt ñược những thành quả nhất ñịnh, nhưng bên cạnh ñó sự phát triển KCN ñang bộc

lộ nhiều mặt trái, kém bền vững Chất lượng quy hoạch các KCN còn thấp, phát triển theo phong trào, thu hút ñầu tư chưa ñi ñôi với bảo vệ môi trường

- Về việc quy hoạch, sử dụng ñất: Tại nhiều ñịa phương, ñặc biệt là vùng

ñồng bằng sông Hồng và ñồng bằng sông Cửu Long, ñất phục vụ sản xuất nông nghiệp ñã ñược sử dụng cho phát triển KCN Theo thống kê sơ bộ, có ñến 20% diện tích ñất xây dựng KCN là ñất nông nghiệp (khoảng trên 10.000 ha) Tổng diện tích ñất trồng lúa ñược chuyển ñổi ñể phát triển các KCN ñến năm 2015 từ 18.000 ñến 20.000 ha, chiếm khoảng 0,5% tổng diện tích ñất trồng lúa trên cả nước Việc thu hồi ñất nông nghiệp ñể xây dựng các KCN ñã làm ảnh hưởng không nhỏ ñến ñời sống các hộ nông nghiệp gây nên nhiều tệ nạn xã hội

- Sự phối hợp trong công tác ñào tạo nhân lực: Phát triển KCN chưa có sự

phối hợp ñồng bộ với công tác ñào tạo lực lượng lao ñộng, dẫn ñến thiếu hụt gay gắt lao ñộng tại các KCN, nhất là lực lượng lao ñộng có tay nghề Hưng Yên có dân số

Trang 19

dồi dào cung cấp cho thị trường lao động trong tỉnh Tuy nhiên cùng với lợi thế đĩ, cịn khơng ít khĩ khăn đặt ra cho lực lượng lao động nơi đây Tuy nhiên, nguồn lao động chủ yếu xuất thân từ nơng thơn (60% mới tốt nghiệp THCS), tay nghề, tác phong, ý thức cơng nhân chưa cao Hiện trong 12 vạn cơng nhân mới chỉ cĩ 6% cĩ tay nghề cao

và được đào tạo bài bản (Liên đồn lao động tỉnh Hưng Yên)

- Về việc thực hiện các quy định mơi trường: Do chạy theo đầu tư, nhiều

KCN đã bỏ qua các quy định tối thiểu về mơi trường, bỏ qua các quy định phân khu chức năng đã được phê duyệt, thiếu sự kiểm tra giám sát các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực mơi trường… Nhiều KCN đã trở thành điểm nĩng

về mơi trường, gây bức xúc cho cộng đồng tại nhiều địa phương

- Việc thực hiện các chính sách: Thực hiện các chính sách, pháp luật về lao

động trong các KCN, nhất là các doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi, cịn nhiều bất cập, thậm chí cĩ biểu hiện vi phạm pháp luật Nhiều doanh nghiệp chưa ký kết thoả ước lao động tập thể, hay hợp đồng lao động và chưa thực hiện đĩng Bảo hiểm

xã hội cho người lao động

Dịch vụ y tế, chăm sĩc sức khỏe và điều kiện ăn uống của cơng nhân cũng chưa được doanh nghiệp quan tâm chu đáo ðiều kiện sinh hoạt, mơi trường sống khơng đảm bảo, thiếu các hoạt động sinh hoạt văn hĩa, tinh thần là nguyên nhân phát sinh nhiều tệ nạn xã hội như: trộm cắp, trấn lột, đánh lộn, mại dâm, nghiện hút, Các vấn đề trên gây ảnh hưởng trực tiếp tới tính ổn định của lực lượng lao động, năng suất và hiệu quả sản xuất lâu dài của các doanh nghiệp KCN

- Hiện tượng ơ nhiễm mơi trường KCN: Sự phát triển KCN gây lên hiện

tượng ơ nhiễm mơi trường do các nguyên nhân sau:

+ Quản lý mơi trường KCN địi hỏi cần cĩ cơ chế và mơ hình quản lý phù hợp nhằm đáp ứng thực tế khi số lượng và quy mơ KCN khơng ngừng tăng nhanh trong thời gian qua Tuy nhiên, mơ hình quản lý hiện nay vẫn cịn hạn chế, chưa được cải thiện nhằm bắt kịp với tốc độ phát triển KCN

+ Phần lớn KCN phát triển sản xuất mang tính đa ngành, đa lĩnh vực, tính phức tạp về mơi trường cao

+ Nguồn thải từ KCN mặc dù tập trung nhưng thải lượng rất lớn, trong khi

đĩ cơng tác quản lý cũng như xử lý chất thải KCN cịn nhiều hạn chế, do đĩ phạm

Trang 20

vi ảnh hưởng tiêu cực của nguồn thải từ KCN là rất lớn

1.3 Hiện trạng môi trường trong các KCN

1.3.1 Ô nhiễm môi trường tại các KCN

Sự hình thành và phát triển các cụm, khu công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên trong những năm qua ñã góp phần tích cực trong việc thúc ñẩy phát triển sản xuất kinh doanh, ñóng góp ñáng kể vào quá trình tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên hiện trạng môi trường tại các cụm, KCN ñang có những dấu hiệu ñáng lo ngại

1.3.1.1 Ô nhiễm môi trường do nước thải trong KCN

Các cơ sở sản xuất tại các KCN tương ñối ña dạng nên thành phần nước thải ra môi trường cũng rất ña dạng Sự ô nhiễm chất hữu cơ do không ñược xử

lý ñạt tiêu chuẩn thường khi phân huỷ sẽ gây ra mùi hôi thối tạo thành H2S,

CH4, metymercaptan…Các cơ sở sản xuất cơ khí, ñiện lạnh nước thải thường

có hàm lượng chất ñộc hại cao do chưa có sự ñầu tư ñúng mức cho hệ thống xử

lý nước thải

Theo quy ñịnh về môi trường KCN thì các KCN trước khi ñi hoạt ñộng phải hoàn thành và ñưa vào sử dụng công trình xử lý nước thải chung của KCN, tuy nhiên hiện nay trên ñịa bàn tỉnh mới chỉ có 3 KCN có HTXL nước thải tập trung là KCN Phố Nối A có công suất 3.000 m3/ngày ñêm, KCN dệt may Phố Nối B có công suất 10.000 m3/ngày ñêm và KCN Thăng Long II có công suất 10.000

m3/ngày ñêm Trừ những trường hợp ñược ñầu tư (do các công ty nước ngoài thuộc những nước công nghiệp tiên tiến thực hiện) thì các công trình xử lý cục bộ nước thải tại các nhà máy trong KCN vẫn chưa ñảm bảo các tiêu chuẩn quy ñịnh cho phép thải ra môi trường Hiện tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh, phát triển hạ tầng KCN chưa thực hiện ñầu tư trạm xử lý nước thải tập trung cho KCN một cách ñồng

bộ, kịp thời Nhiều doanh nghiệp trong KCN chưa tự giác ñầu tư công trình xử lý nước thải cục bộ hay ký hợp ñồng hoặc phối hợp các ñơn vị chức năng về xử lý nước thải ñể thực hiện trách nhiệm xử lý chất thải, bảo vệ môi trường ñã cam kết thông qua thủ tục ñánh giá tác ñộng môi trường (ðTM) ban ñầu

1.3.1.2 Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn trong các KCN

Hoạt ñộng sản xuất tại các KCN ñã phát sinh một lượng lớn chất thải rắn và

Trang 21

thuộc vào loại hình công nghiệp ñầu tư, quy mô ñầu tư và công suất cuả các cơ sở công nghiệp trong KCN Qua khảo sát một số KCN cho thấy, trong thành phần chất thải rắn của các KCN, tỷ lệ chất thải nguy hại chiếm dưới 20% nếu ñược phân loại tốt, trong ñó tỷ lệ các chất có thể tái chế cao Thành phần trung bình các chất trong chất thải rắn tại một số KCN ñược thể hiện trong bảng 1.2

Bảng 1.2 Thành phần các chất trong chất thải rắn của một số KCN [3]

Trang 22

1.3.1.3 Ô nhiễm môi trường do khí thải trong các KCN

Các khí thải ô nhiễm phát sinh từ các nhà máy, xí nghiệp chủ yếu là do hai nguồn: quá trình ñốt nhiên liệu tạo năng lượng cho sản xuất (nguồn ñiểm) và sự rò

rỉ chất ô nhiễm từ quá trình sản xuất (nguồn diện) Tuy nhiên, hiện nay các cơ sở chủ yếu mới chỉ khống chế ñược các khí thải từ nguồn ñiểm Ô nhiễm không khí do nguồn diện và tác ñộng gián tiếp từ khí thải, hầu như không ñược kiểm soát, lan truyền ra ngoài khu vực sản xuất, có thể gây ảnh hưởng ñến sức khỏe người dân sống gần khu vực bị ảnh hưởng

Mỗi ngành sản xuất phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí ñặc trưng theo từng loại hình công nghệ Cụ thể như sau:

Bảng 1.3 Phân loại từng nhóm ngành sản xuất có khả năng gây ô nhiễm [3] Loại hình sản xuất công nghiệp Thành phần khí thải

Tất cả các ngành có lò hơi, lò sấy hay máy

phát ñiện ñốt nhiên liệu nhằm cung cấp hơi,

ñiện, nhiệt cho quá tŕnh sản xuất

Bụi, CO, SO2, NO2, CO2, VOCs, muội khói

Nhóm ngành may mặc: phát sinh từ công

ñoạn cắt, giặt tẩy , sấy Bụi, clo, SO2

Nhóm ngành sản xuất thực phẩm và ñồ uống Bụi, H2S

Nhóm ngành sản xuất các sản phẩm từ kim

loại

Bụi kim loại ñặc thù, bụi Pb trong công ñoạn hàn chì, hơi hóa chất ñặc thù, hơi dung môi hữu cơ ñặc thù SO2, NO2 Nhóm ngành sản xuất các sản phẩm từ nhựa,

Chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, dinh

Chế biến thủy sản ñông lạnh Bụi, NH3, H2S

Nhóm ngành sản xuất hóa chất như:

- Ngành sản xuất sơn hoặc có sử dụng sơn

- Ngành cơ khí (Công ñoạn làm sạch bề mặt

kim loại)

- Ngành sản xuất hóa nông dược, hóa chất

bảo vệ thực vật, sản xuất phân bón

Bụi, H2S, NH3, hơi hưu cơ, bụi, hơi hóa chất ñặc thù, như:

- Dung môi hữu cơ bay hơi, bụi sơn

- Hơi axit

- H2S, NH3, lân hữu cơ, clo hữu cơ

Các phương tiện vận tải ra vào các công ty

Khí SO , CO, NO , VOCs, bụi

Trang 23

Hình 1.2 Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh một số KCN miền

bắc và miền trung từ năm 2006 – 2008 [5]

Hình 1.3 Nồng ñộ khí SO2 trong không khí xung quanh một số KCN miền Bắc từ

năm 2006 – 2008 [5]

Trang 24

- Ô nhiễm các khí khác: các khí này phát sinh do ñặc thù của loại hình sản xuất như hơi axit, hơi kiềm, NH3, H2S, VOC Nhìn chung các khí này vẫn nằm trong ngưỡng cho phép tuy nhiên cũng vẫn phải lưu ý ñến việc kiểm soát các hơi khí ñộc trong KCN

Tuy nhiên môi trường không khí tại các KCN nhìn chung còn tốt, sự ô nhiễm chỉ xảy ra cục bộ tại các vị trí sản xuất bên trong các nhà máy

1.3.2 Hiện trạng quản lý môi trường tại các KCN [3,18]

Sự phát triển các KCN, CCN tại Việt Nam nói chung và tại Hưng Yên nói riêng ñã ñạt ñược những thành quả nhất ñịnh, nhưng bên cạnh ñó sự phát triển KCN, CCN ñang bộc lộ nhiều mặt trái, kém bền vững Chất lượng quy hoạch các KCN còn thấp, phát triển theo phong trào, thu hút ñầu tư chưa thực sự ñi ñôi với bảo vệ môi trường, có nhiều tồn tại trong những quy ñịnh về hệ thống quản lý môi trường KCN cũng như thực tế vẫn còn nhiều bất cập, có thể kể ñến như:

- Quản lý môi trường KCN chưa thực sự có ñơn vị ñầu mối chịu trách nhiệm chính Việc phân cấp, phân chia nhiệm vụ, quyền hạn không rõ ràng giữa Sở TN&MT với Ban quản lý KCN ñã dẫn ñến việc quản lý về bảo vệ môi trường trong các KCN chưa ñược chú trọng, tập trung

- Chưa có quy ñịnh rõ ràng giữa cơ quan quản lý và ñơn vị thực hiện Có thể nói rằng chức năng quản lý Nhà nuớc về KCN hiện nay cùng do 2 ñơn vị quản lý là

Sở Tài nguyên và Môi trường và Ban quản lý KCN, mỗi ñơn vị quản lý một nội dung, nhưng nội dung quan trọng nhất là tổ chức bảo vệ môi trường cho KCN và hiện vẫn ñang là vấn ñề bỏ ngỏ

- Chưa có quy ñịnh cụ thể về chức năng quản lý bên trong và bên ngoài KCN Hiện nay vẫn chưa có quy ñịnh về sự khác nhau giữa 2 ñơn vị quản lý về chức năng quản lý môi trường bên trong và bên ngoài KCN BQL KCN có quyền hạn trong tổ chức và triển khai các hoạt ñộng bảo vệ môi trường bên trong KCN, còn Sở TN&MT quản lý môi trường thông qua BQL và giám sát các tác ñộng ñối với môi trường bên ngoài KCN Nếu Sở TN&MT can thiệp sâu vào tổ chức bên trong KCN, lúc ñó trách nhiệm sẽ không còn thuộc về BQL nữa ðây là vấn ñề bất

Trang 25

- Về việc thực hiện các quy ñịnh môi trường: Do chạy theo ñầu tư, nhiều

KCN ñã bỏ qua các quy ñịnh tối thiểu về môi trường, thậm chí họ ñã phá bỏ các quy

ñịnh phân khu chức năng ñã ñược phê duyệt, thiếu sự kiểm tra giám sát các hoạt

ñộng của doanh nghiệp, ñặc biệt là trong lĩnh vực môi trường… Nhiều KCN ñã trở

thành ñiểm nóng về môi trường, gây bức xúc cho cộng ñồng tại nhiều ñịa phương

- Về việc quy hoạch, sử dụng ñất: Tại nhiều ñịa phương, việc thu hồi ñất

nông nghiệp ñể xây dựng các KCN ñã làm ảnh hưởng không nhỏ ñến ñời sống các

hộ nông nghiệp gây nên nhiều tệ nạn xã hội

- Hiện tượng ô nhiễm môi trường KCN: Sự phát triển KCN gây lên hiện

tượng ô nhiễm môi trường do các nguyên nhân sau:

+ Quản lý môi trường KCN ñòi hỏi cần có cơ chế và mô hình quản lý phù

hợp nhằm ñáp ứng thực tế khi số lượng và quy mô KCN không ngừng tăng nhanh

trong thời gian qua Tuy nhiên, mô hình quản lý hiện nay vẫn còn hạn chế, chưa

ñược cải thiện nhằm bắt kịp với tốc ñộ phát triển KCN

+ Phần lớn KCN phát triển sản xuất mang tính ña ngành, ña lĩnh vực, tính

phức tạp về môi trường cao

+ Nguồn thải từ KCN mặc dù tập trung nhưng thải lượng rất lớn, trong khi

ñó công tác quản lý cũng như xử lý chất thải KCN còn nhiều hạn chế, do ñó phạm

vi ảnh hưởng tiêu cực của nguồn thải từ KCN là rất lớn [17]

1.3.3 Xu thế quản lý môi trường trong KCN tại Hưng Yên

Những năm gần ñây, quản lý môi trường tại các KCN ñã có nhiều cải thiện

Tuy nhiên, kết quả ñiều tra của Viện nghiên cứu chiến lược, chính sách công nghiệp

gần ñây cho thấy môi trường tại các KCN ñang bị ô nhiễm nghiêm trọng và chậm

ñược cải thiện Một số nguyên nhân dẫn ñến tình trạng này như sau:

- Việc thu hút dự án ñầu tư vào KCN bộc lộ một số bất cập Cụ thể, nhiều dự

án ñầu tư ñược thu hút, hay thậm chí ñã triển khai hoạt ñộng nhưng không phù hợp

ngành nghề và các nội dung có liên quan (ñặc biệt về phương án xử lý chất thải)

theo ðTM ñược duyệt

- Việc xây dựng HTXL nước thải tại các nhà máy chỉ ñược thực hiện khi

diện tích ñất ñã có hoạt ñộng ñầu tư lấp ñầy khoảng 70% Thực trạng này là một

Trang 26

trong những bất cập nổi bật trong thực hiện Quy chế bảo vệ môi trường KCN (2002) Ngoài ra, các phương tiện và nhân sự cũng chưa sẵn sàng hay chưa ñược chuẩn bị ñầy ñủ cho việc ứng cứu các sự cố môi trường ñối với KCN

- ðối với công tác thu gom, xử lý chất thải trong KCN:

+ Về việc xử lý khí thải: nhìn chung việc xử lý hơi/khí thải ñộc hại tại các KCN ñược thực hiện theo phương thức tự xử lý cục bộ tại các doanh nghiệp trong KCN

+ Về thu gom và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại: các doanh nghiệp trong KCN ñã tự tổ chức thu gom chất thải; ký hợp ñồng kinh tế với các tổ chức, cá nhân có chức năng kinh doanh về thu gom và vận chuyển chất thải (nguy hại hay không nguy hại) ñể ñưa chất thải ra khỏi nhà máy ở các KCN Tuy nhiên qua thực

tế, hoạt ñộng này ñã bộc lộ nhiều trường hợp vi phạm quy ñịnh về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển chất thải:

* Các doanh nghiệp chưa phân loại tại nguồn ñối với các dạng chất thải

* Chưa thực hiện ñầy ñủ các biện pháp bảo vệ môi trường trong lưu trữ, chứa chất thải nguy hại;

* Chưa thực hiện ñầy ñủ trách nhiệm ñăng ký về chủ nguồn thải ñối với chất thải nguy hại theo quy ñịnh

+ Về thu gom và xử lý nước thải: hiện tại nhiều doanh nghiệp trong KCN chưa tự giác ñầu tư công trình xử lý nước thải cục bộ hay ký hợp ñồng ñấu nối với các công ty hạ tầng về xử lý nước thải ñể thực hiện trách nhiệm xử lý chất thải, bảo

vệ môi trường ñã cam kết thông qua thủ tục ñánh giá tác ñộng môi trường ban ñầu

- Công tác thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường: ñược diễn ra hàng năm với sự tham gia của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các KCN, và thời gian gần ñây còn có sự phối hợp của lực lượng Cảnh sát môi trường tuy nhiên vẫn chưa thực sự có hiệu quả

Trang 27

CHƯƠNG 2 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 đối tượng nghiên cứu

Trong phạm vi luận văn này, ựối tượng nghiên cứu là hiện trạng môi trường

và quản lý chất thải phát sinh trong hoạt ựộng sản xuất tại KCN Phố Nối A tỉnh Hưng Yên không bao gồm giai ựoạn mở rộng

(Tại văn bản số 759/TTg-KTN ngày 20/5/2009 Thủ tướng Chắnh phủ cho phép mở rộng KCN Phố Nối A với diện tắch 204 ha bao gồm cả phần diện tắch nhà máy ựã ựầu tư từ trước là 43,86 ha Tuy nhiên, hiện nay giai ựoạn mở rộng của KCN Phố Nối A vẫn ựang trong quá trình giải phóng mặt bằng.)

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu môi trường nước (nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước mặt), môi trường không khắ và chất thải rắn tại KCN Phố Nối A tỉnh Hưng Yên (không bao gồm giai ựoạn mở rộng)

2.2 Nội dung nghiên cứu

- điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của KCN (vai trò, chức năng KCN, các yếu tố ảnh hưởng);

- đánh giá hiện trạng môi trường KCN;

- đánh giá công tác quản lý môi trường KCN;

- đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường KCN

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu, số liệu thông tin có sẵn từ Công ty quản lý khai thác KCN Phố Nối A, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên, Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên

Kế thừa có chọn lọc những tài liệu, tư liệu ựiều tra, nghiên cứu có liên quan ựến hiện trạng và công tác quản lý tại KCN Phố Nối A tỉnh Hưng Yên

Trang 28

2.3.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu

* Lấy mẫu không khí xung quanh: Nồng ñộ bụi trong không khí ñược xác ñịnh bằng phương pháp khối lượng và lấy mẫu bằng thiết bị bơm hút Airsempler, lưu lượng 4 lít/phút, thời gian lấy mẫu liên tục trong 30 phút ñể hút không khí chứa bụi ñi qua thiết bị ñầu ño chứa giấy lọc bụi

Hàm lượng các chỉ tiêu: SO2, NO2, HC ñược hấp thụ trong bình chứa dung dịch hấp thụ tương ứng ñối với từng chất cần xác ñịnh, thể tích không khí lấy 15 lít không khí, vị trí lấy mẫu ở ñộ cao 1,5m ðối với hàm lượng CO ñược lấy bằng các chai thể tích 1lít có chứa dung dịch hấp thụ, thời gian bảo quản trong 24 giờ

Các mẫu nước ñược lấy và bảo quản mẫu bằng hoá chất theo TCVN 5992 -

5 K5 Khu vực gần công ty CP Bibica

6 K6 Khu vực giữa KCN (giao ñường

206 và ñường ñi KðT Phố Nối)

7 K7 Khu vực gần công ty CP ô tô

Trang 29

Bảng 2.2 Chỉ tiêu và phương pháp phân tích

TT Chỉ tiêu Phương pháp phân tích Thiết bị

1 pH ðo nhanh tại hiện trường

2 DO ðo nhanh tại hiện trường

Thiết bị ño chất lượng nước ña

chỉ tiêu U52

3 TSS TCVN 6625-2000 Cân phân tích Model:

AP-250D

Máy phá mẫu HACH

45600-02 & Spectrophoto meter DR/5000

Máy ño oxy hoà tan YSI

5000

Tủ ấm CO–80539 USA–Model 205

Máy phá mẫu HACH

45600-02 & Spectrophoto meter DR/5000

Spectrophoto meter DR/5000

Máy phân tích hấp thụ nguyên tử AAS

Máy phân tích hấp thụ nguyên tử AAS

Spectrophoto meter DR/5000

Trang 30

Bảng 2.3 Lý lịch mẫu nước

TT Kí hiệu Vị trí quan trắc Chỉ tiêu quan trắc

1 NT1 Nước thải trước xử lý

2 NT2 Nước thải sau HTXL KCN

5 NM3 Nước kênh Tân An phía

trước công ty CP Bibica

6 NM4 Nước sông Bún phía sau

công ty cầu trục AVC

pH, DO, TSS, COD, BOD5, N-NO3-,

CN-, Fe, Pb, As, Hg, Ni, Cr(VI), dầu

2.3.3 Phương pháp ñiều tra

Phương pháp sử dụng phiếu ñiều tra: tiến hành ñiều tra tại 30 doanh nghiệp (01 phiếu/1 doanh nghiệp) ñang hoạt ñộng trong KCN Phố Nối A theo nội dung

nghiên cứu (Nội dung phiếu ñiều tra chi tiết tại Phụ lục 1) kết hợp khảo sát thực tế

tại các doanh nghiệp trong KCN Phố Nối A nhằm thu thập ñược những thông tin khách quan về nội dung nghiên cứu

2.3.4 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

Từ kết quả nghiên cứu của ñề tài, tôi có tham khảo ý kiến của các chuyên gia, lãnh ñạo và chuyên viên Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý các KCN

và ñề xuất một số giải pháp quản lý bảo vệ môi trường tại KCN Phố Nối A tỉnh

Trang 31

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm Excel

Kết quả phân tích mẫu ñược xử lý trên phần mềm Excel và so sánh với các quy chuẩn Việt Nam hiện hành:

+ QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

+ QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất ñộc hại trong không khí xung quanh

+ QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt + QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

Trang 32

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Khái quát về tỉnh Hưng Yên

3.1.1 Vị trí ñịa lý

Hưng Yên là một tỉnh thuộc ñồng bằng sông Hồng, nằm trong vùng Kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ, không có biển, không có rừng, tiếp giáp với 5 tỉnh là: Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Nam và Thái Bình Toàn tỉnh có 10 ñơn vị hành chính gồm Thành phố Hưng Yên và 9 huyện: Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ, Văn Giang, Khoái Châu, Ân Thi, Kim ðộng, Phù Cừ và Tiên Lữ, với tổng diện tích tự nhiên 92 345,25 km2 [18]

Trên ñịa bàn Hưng Yên có hệ thống các tuyến giao thông quan trọng gồm: quốc lộ 5A, ñường 39A, ñường 38 và ñường sắt Hà Nội - Hải Phòng, nối Hưng Yên với các tỉnh phía Bắc, ñặc biệt là với Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng và Quảng Ninh Có hệ thống sông Hồng, sông Luộc tạo thành mạng lưới giao thông thủy khá thuận lợi cho giao lưu hàng hóa và ñi lại

Toàn bộ ñặc ñiểm vị trí xét trong bối cảnh phát triển dài hạn nêu trên có tác ñộng hết sức mạnh mẽ ñến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Hưng Yên xét trên các mặt:

- Tạo ra cơ hội và ñộng lực quan trọng ñể phát triển trên cơ sở tận dụng mạng lưới cơ sở hạ tầng phát triển, sự hỗ trợ về ñào tạo và chuyển giao công nghệ

từ các thành phố lớn và các trung tâm của vùng

- Có thị trường tiêu thụ lớn, ñặc biệt tiêu thụ nông sản thực phẩm và hàng thủ công mỹ nghệ

- Có môi trường thuận lợi thu hút ñầu tư nước ngoài

- ðồng thời với những thuận lợi trên là những thách thức về sự cạnh tranh mạnh mẽ của các tỉnh vốn có nền kinh tế ñã phát triển hơn, trong khi Hưng Yên là một tỉnh mới ñược tái lập, tài nguyên khoáng sản ít

3.1.2 Tình hình sử dụng ñất

Trang 33

ðất ñai của tỉnh bằng phẳng, màu mỡ, nằm trong vùng có ñiều kiện thời tiết tương ñối thuận lợi, phù hợp với nhiều loại cây trồng cho năng suất cao, nhất là những cây ñặc sản, cây có giá trị kinh tế cao, tạo ra một khối lượng nông sản hàng hóa lớn, chất lượng cao phục vụ cho thị trường Hà Nội và các tỉnh, thành phố khác trong vùng và cả nước Tuy nhiên, Hưng Yên là tỉnh có diện tích nhỏ, mật ñộ dân số lớn, tài nguyên ñất ñai chủ yếu là ñất nông nghiệp nhưng diện tích ñất nông nghiệp bình quân ñầu người thấp so với cả nước và trong vùng, nền kinh tế còn nặng về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp phát triển chưa mạnh, thu nhập bình quân ñầu người thấp Cộng với sự tăng trưởng, phát triển kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn; sự thiếu hiểu biết của không ít bộ phận dân trong quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên ñất, dẫn ñến tình trạng thoái hoá ñất,

sử dụng không hiệu quả [19]

Năm 2011, Tỉnh Hưng Yên có 59226, 29 ha ñất nông nghiệp (chiếm khoảng 64,14% diện tích tự nhiên) Trong ñó ñất dành cho sản xuất nông nghiệp là chủ yếu với 54,639,62 ha chiếm khoảng 59,17 % tổng diện tích tự nhiên và 92,26 % diện tích ñất nông nghiệp; ñất dành cho nuôi trồng thủy sản là 4 500,13 ha, chiếm 7,6% diện tích ñất nông nghiệp và ñất nông nghiệp khác chỉ có 86,54 ha, chiếm tỷ lệ rất nhỏ 0,09% diện tích tự nhiên Hiện trạng sử dụng ñất của Tỉnh Hưng Yên ñược trình bày trong Bảng 1.1

Trang 34

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng ñất Tỉnh Hưng Yên năm 2011

Trang 35

3.1.3 ðiều kiện kinh tế

Trong năm 2011, tỉnh Hưng Yên ñã thực hiện khá toàn diện và vượt mức hầu hết các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội ñề ra Theo Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp năm

2011 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh, trong năm 2010, kinh tế Hưng Yên tăng trưởng khá, văn hóa xã hội tiếp tục có những chuyển biến tích cực; chính trị ổn ñịnh, quốc phòng và an ninh ñược giữ vững, trật tự an toàn xã hội ñược bảo ñảm Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế- xã hội chủ yếu như sau: Tổng sản phẩm (GDP) tăng 12,11% (kế hoạch 11 – 12%); Giá trị sản xuất nông nghiệp và thủy sản tăng 5,78% (kế hoạch 5%); Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 14,65% (kế hoạch 14,5%); Giá trị các ngành dịch vụ tăng 15,54% (kế hoạch 14%); Cơ cấu kinh tế nông nghiệp – công nghiệp – xây dựng, dịch vụ ñạt kế hoạch 25% - 44% - 31%; Thu nhập bình quân ñầu người ñạt 20 triệu ñồng (kế hoạch 20 triệu ñồng); Kim ngạch xuất khẩu ñạt 530 triệu USD (kế hoạch 500 triệu USD); Tổng thu ngân sách trên ñịa bàn 3.036 tỷ ñồng (kế hoạch Trung ương giao 2.087 tỷ ñồng, kế hoạch tỉnh giao 2.306 tỷ ñồng), trong ñó: thu nội ñịa 2.300 tỷ ñồng (kế hoạch tỉnh giao 1.850 tỷ); thu thuế xuất, nhập khẩu ñạt 730 tỷ ñồng (kế hoạch 450 tỷ); thu xổ số kiến thiết 6 tỷ ñồng (kế hoạch 6 tỷ ñồng); Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,94% (kế hoạch 0,94%); tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo ñạt 40%; tỷ lệ hộ nghèo còn 3% theo chuẩn 2005 (kế hoạch 3%); tạo thêm việc làm mới ñạt 2,5 vạn lao ñộng (kế hoạch 2,4 vạn) [21]

Tuy nhiên, quá trình phát triển kinh tế cũng có những tác ñộng tiêu cực không nhỏ ñến xã hội và môi trường, thông qua xu hướng gia tăng sự phân hóa giàu nghèo giữa các tầng lớp xã hội và vùng miền, cũng như gia tăng khoảng cách giàu nghèo gây ảnh hưởng xấu ñến tăng trưởng kinh tế, thực hiện công bằng xã hội Bên cạnh ñó, hoạt ñộng phát triển kinh tế cũng gây ra những tác ñộng không nhỏ ñến môi trường, thể hiện một mâu thuẫn mang tính sinh tồn trong sự phát triển của xã hội hiện ñại, ñó là ñể phát triển kinh tế thì các lợi ích về môi trường và sức khỏe con người thường bị bỏ qua, dẫn ñến hệ sinh thái và môi trường bị mất cân bằng nghiêm trọng, ô nhiễm môi trường gia tăng ðiều này sẽ tác ñộng ngược trở lại quá trình phát triển của con người, và ñến một mức ñộ nào ñó, sẽ dẫn ñến một hậu quả tất yếu

Trang 36

là lợi ích kinh tế thu ñược không ñủ bù ñắp cho những tổn thất môi trường Trên ñịa bàn tỉnh, các tác ñộng chủ yếu của phát triển kinh tế ñến môi trường có thể ñược liệt

kê như sau:

- Gia tăng lượng chất thải rắn, lỏng, khí ñược thải vào môi trường, gây nên ô nhiễm môi trường ở nhiều cấp ñộ

- Các vấn ñề về an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường

- Tác ñộng và gây cạn kiệt nguồn nước mặt và nước ngầm

- Là một trong những yếu tố tác ñộng ñến các rủi ro thiên nhiên, như lũ lụt

- Khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, như nước ngầm, cát

- Thay ñổi sử dụng ñất theo hướng không bền vững

- Làm suy giảm ña dạng sinh học

Vì vậy, phát triển bền vững nhằm cân ñối giữa sự tăng trưởng kinh tế và bảo

vệ môi trường ñược ñặt ra như một nhu cầu và một mục tiêu cần phải xem xét ñến trong mọi chiến lược phát triển của tỉnh, thông qua các ñịnh hướng phát triển kinh

tế, xã hội hóa môi trường, ứng dụng các công nghệ xanh, sạch, ñặc biệt là trong quá trình phát triển công nghiệp, dịch vụ, ñồng thời triển khai áp dụng các giải pháp kinh tế trong quản lý môi trường

3.1.4 Sức ép dân số

Nằm trong vùng ñồng bằng sông Hồng có lịch sử phát triển lâu ñời, Hưng Yên là tỉnh có mật ñộ dân số rất ñông ñúc Theo kết quả ñiều tra dân số 01/04/2009, Hưng Yên có 1.131.200 người với mật ñộ dân số 1.225 người/km² Trong ñó, có 555.400 nam, chiếm 49 % dân số, 575.800 nữ, chiếm 51 % dân số, 138.700 người sống ở thành thị, chiếm tỷ lệ 12,3 % và 992.500 người sống ở khu vực nông thôn, chiếm 87.7 %

Trong khu vực ñồng bằng sông Hồng, Hưng Yên xếp thứ 5/11 tỉnh thành về dân số, 9/11 về diện tích và 3/11 về mật ñộ dân số Tỷ lệ lao ñộng bình quân trong khu vực nhà nước do ñịa phương quản lý ñạt 20.200 người, ñứng thứ 10/11 tỉnh thành So sánh với các tỉnh thành khác trong khu vực, con số này thể hiện một ưu

Trang 37

thế nhất ñịnh về nguồn lực lao ñộng cho quá trình phát triển kinh tế của tỉnh

Song song với sự phát triển nhanh của các khu công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh

kể từ năm 1997 (các khu công nghiệp Phố Nối A, Phố Nối B ở phía Bắc của tỉnh), một lực lượng lớn lao ñộng từ các ñịa phương khác ñến sinh sống và làm việc trên ñịa bàn tỉnh, làm cho dân số và lao ñộng trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên tăng, nẩy sinh những ñòi hỏi về mặt xã hội cần ñược quan tâm giải quyết như vấn ñề nhà ở cho lực lượng lao ñộng này trên ñịa bàn tỉnh, vấn ñề trật tự an ninh xã hội, v.v… ðồng thời, trong giai ñoạn vừa qua, một lực lượng lớn lao ñộng của tỉnh di chuyển ñến các ñịa phương khác trong cả nước, ñặc biệt là ñến một số thành phố lớn ñể tìm kiếm việc làm ngắn hạn và dài hạn

3.2 Khái quát về KCN Phố Nối A

3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

KCN Phố Nối A là một trong những KCN ñầu tiên của miền Bắc, chỉ sau KCN Sài ðồng (Long Biên, Hà Nội) nằm trên Quốc lộ 5 – trục giao thông quan trọng Hà Nội – Hải Phòng và các tỉnh khác Diện tích ñược phê duyệt là 390 ha chủ yếu thuộc ñịa phận huyện Văn Lâm, ngoài ra còn thuộc huyện Yên Mỹ, Mỹ Hào KCN Phố Nối A ñược thành lập theo Quyết ñịnh số 106/Qð-UB ngày 15/01/2004 của UBND tỉnh Hưng Yên do Công ty Quản lý khai thác KCN Phố Nối

A làm chủ ñầu tư với quy mô diện tích 390 ha, bao gồm cả 26 dự án ñầu tư ñã ñược UBND tỉnh cấp phép và cho thuê ñất từ trước

ðến nay KCN ñã tiếp nhận 114 dự án ñầu tư, với diện tích ñất công nghiệp

ñã cho thuê là 224,1 ha, tỷ lệ lấp ñầy ñạt 80,5% diện tích ñất công nghiệp có thể cho thuê của KCN Chủ ñầu tư ñã GPMB và ñầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng

kỹ thuật KCN trên phần diện tích khoảng 270,8 ha; KCN còn khoảng 80 ha chưa hoàn thành GPMB Ngày 20/5/2009, Thủ tướng Chính phủ ñã cho phép mở rộng KCN Phố Nối A thêm 204 ha tại Văn bản số 759/TTg-KTN, hiện nay chủ ñầu tư vẫn ñang tiến hành công tác ñền bù, GPMB

Trang 39

3.2.2 Tình hình ñầu tư, cơ sở hạ tầng và hoạt ñộng

Tính ñến tháng 02 năm 2013, KCN Phố Nối A tiếp nhận 114 dự án ñầu tư,

trong ñó có 95 dự án ñang hoạt ñộng (Phụ lục 2, Phụ lục 3), 01 dự án ñã ngừng hoạt

ñộng, 18 dự án ñang trong quá trình triển khai

KCN Phố Nối A có tổng diện tích là 390 ha, trong ñó tỷ lệ sử dụng ñất ñược phân bố như sau:

+ ðất xây dựng các công trình công nghiệp 278 ha, chiếm tỷ lệ 71,28% diện tích toàn khu công nghiệp

+ Trung tâm ñiều hành và khu ñầu mối kỹ thuật 19 ha, chiếm tỷ lệ 4,87% + ðất xây dựng ñường giao thông 47 ha, chiếm tỷ lệ 12,05%

+ ðất trồng cây tạo cảnh quan 46 ha, chiếm tỷ lệ 11,8%

Hệ thống giao thông nội bộ KCN ñược thiết kế hợp lý ñảm bảo việc giao thông trong toàn khu ñược thông suốt Toàn bộ các ñường nội bộ ñều ñược thi công tuân thủ chặt chẽ các quy ñịnh của quốc gia, và ñược hoàn thiện bằng betong nhựa Asphalt Các ñường nội bộ cũng ñược trang bị hệ thống chiếu sáng cao áp hoàn chỉnh

Hệ thống xử lý nước và rác thải: Các nhà máy sẽ xử lý nước thải sơ bộ trước khi ñấu nối vào hệ thống xử lý chung của khu sau ñó thải ra sông Bún (nhánh của sông Bần – Vũ Xá) KCN cung cấp dịch vụ thu gom và vận chuyển rác thải cho các doanh nghiệp Chất thải rắn từ các doanh nghiệp sẽ ñược phân loại, thu gom tại chỗ

và chuyển về khu tập trung chất thải trong KCN trước khi vận chuyển ñi nơi khác

ñể xử lý theo quy ñịnh

Hệ thống cấp nước với các họng nước cứu hỏa ñược bố trí dọc các tuyến ñường KCN Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa là 150 m Hệ thống phòng cháy

và chữa cháy: KCN ñược lắp ñặt hệ thống cảnh báo, phòng chống và chữa cháy tuân

thủ chặt chẽ các quy ñịnh quốc gia

Cảnh quan: Gần 12% tổng diện tích toàn KCN ñược trồng cây xanh dọc theo các tuyến ñường và các khu vực khác Các thảm cỏ và các khu vực cây xanh công cộng ñược trồng một cách thích hợp nhằm cải thiện môi trường môi trường toàn khu

Trang 40

3.2.3 Hệ thống quản lý Nhà nước về môi trường KCN

Theo Luật Bảo vệ môi trườngvà các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật, liên quan ñến quản lý và bảo vệ môi trường KCN có các ñơn vị sau: Bộ tài nguyên và môi trường (TN&MT) (ñối với các KCN và các dự án trong KCN có quy mô lớn); UBND tỉnh với BQL các KCN là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về Bảo vệ môi trường cấp tỉnh (ñối với KCN và các dự án trong KCN có quy mô thuộc thẩm quyền phê duyệt của tỉnh)

Bên cạnh ñó, cũng theo Luật Bảo vệ môi trường và các Nghị ñịnh của Chính phủ, liên quan ñến quản lý và bảo vệ môi trường của các KCN còn có các bên có liên quan sau: Sở TN&MT Hưng Yên; chủ ñầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng

kỹ thuật KCN; UBND huyện; các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong KCN

Hình 3.1 Mô hình hệ thống quản lý môi trường KCN

Sở TN&MT tỉnh Hưng Yên thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về môi

Các doanh nghiệp/ Cơ sở sản xuất

UBND Tỉnh/TP trực thuộc TW

Bộ TN&MT Bộ ngành khác

Khu công nghiệp

Các doanh nghiệp/ Cơ sở sản

xuất

Chủ ñầu tư xây dựng & kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN UBND huyện

Ngày đăng: 31/01/2015, 14:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Tình hình phát triển KCN qua các năm [1,5] - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Hình 1.1. Tình hình phát triển KCN qua các năm [1,5] (Trang 14)
Bảng 1.2. Thành phần các chất trong chất thải rắn của một số KCN [3] - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 1.2. Thành phần các chất trong chất thải rắn của một số KCN [3] (Trang 21)
Hỡnh 1.3. Nồng ủộ khớ SO2 trong khụng khớ xung quanh một số KCN miền Bắc từ - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
nh 1.3. Nồng ủộ khớ SO2 trong khụng khớ xung quanh một số KCN miền Bắc từ (Trang 23)
Hình 1.2. Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh một số KCN miền - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Hình 1.2. Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh một số KCN miền (Trang 23)
Bảng 2.1. Lý lịch lấy mẫu khí   TT  Kí hiệu  Vị trí quan trắc  Chỉ tiêu quan trắc - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 2.1. Lý lịch lấy mẫu khí TT Kí hiệu Vị trí quan trắc Chỉ tiêu quan trắc (Trang 28)
Bảng 2.2. Chỉ tiêu và phương pháp phân tích  TT  Chỉ tiêu  Phương pháp phân tích  Thiết bị - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 2.2. Chỉ tiêu và phương pháp phân tích TT Chỉ tiêu Phương pháp phân tích Thiết bị (Trang 29)
Bảng 2.3. Lý lịch mẫu nước  TT  Kí hiệu  Vị trí quan trắc  Chỉ tiêu quan trắc - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 2.3. Lý lịch mẫu nước TT Kí hiệu Vị trí quan trắc Chỉ tiêu quan trắc (Trang 30)
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng ủất Tỉnh Hưng Yờn  năm 2011  Mục ủớch sử dụng  Tổng số (Ha)  Tỷ lệ (%) - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng ủất Tỉnh Hưng Yờn năm 2011 Mục ủớch sử dụng Tổng số (Ha) Tỷ lệ (%) (Trang 34)
Hình 3.1. Mô hình hệ thống quản lý môi trường KCN - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Hình 3.1. Mô hình hệ thống quản lý môi trường KCN (Trang 40)
Hình 3.2. Tỷ lệ phần trăm các ngành nghề có trong KCN Phố Nối A - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Hình 3.2. Tỷ lệ phần trăm các ngành nghề có trong KCN Phố Nối A (Trang 41)
Bảng 3.2. Các nhóm ngành nghề chủ yếu trong KCN Phố Nối A - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 3.2. Các nhóm ngành nghề chủ yếu trong KCN Phố Nối A (Trang 41)
Bảng 3.3. Tỏc ủộng mụi trường của một số ngành cụng nghiệp trong KCN - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 3.3. Tỏc ủộng mụi trường của một số ngành cụng nghiệp trong KCN (Trang 42)
Hỡnh 3.3. Sơ ủồ dõy chuyền cụng nghệ xử lý nước thải của KCN Phố Nối A [7] - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
nh 3.3. Sơ ủồ dõy chuyền cụng nghệ xử lý nước thải của KCN Phố Nối A [7] (Trang 44)
Bảng 3.4. Kết quả phân tích nước thải KCN Phố Nối A trước và sau khi xử lý - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 3.4. Kết quả phân tích nước thải KCN Phố Nối A trước và sau khi xử lý (Trang 46)
Bảng 3.5. Kết quả phân tích mẫu nước mặt - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 3.5. Kết quả phân tích mẫu nước mặt (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w