Kết câu đồ án Gồm 4 chương, phần mở đầu và phần kết luận - kiến nghị Chương 1 - Tổng quan về nhãn sinh thái Chương 2 - Hiện trạng phát triển da giày tại tỉnh Bình Dương - Tổng quan công
Trang 1sẽ là ngành kinhdoanh đầy tiềmnăng Điều đó mở rarất nhiều cơ hội lớncho những doanhnhân quan tâm tớimôi trường và kinhdoanh bền vững vìtheo ước tính trongthế kỷ này, ngànhcông nghiệp xanh
đã, đang và sẽ pháttriển một cáchnhanh chóng
Trang 2Từ những năm
1990, người tiêudùng, đặc biệt làngười tiêu dùng từcác nước Châu Âu
và Mỹ đã bắt đầuquan tâm tới vấn đềmôi trường khi đã raquyết định mua mộtsản phẩm nào đó, và
họ bắt đầu đặt rayêu cầu về các sảnphẩm mang tính
“thân thiện với môitrường” Chính nhucầu này đã thúc đẩycác nhà sản xuấtchú tâm đến việctạo ra các sản phẩm
“xanh” và dấy lênlàn sóng nhãn sinhthái trên toàn thếgiới
Trang 3kệ siêu thị và chophép họ có những
sự lựa chọn dựa trênthông tin sản phẩm.Nhưng, nhãn sinhthái khác với danhmục thành phầndinh dưỡng, màtrong đó là thông tincho người tiêu dùng
về quá trình tạo rasản phẩm và các
Trang 4vấn đề xã hội ngoàicác thuộc tính củasản phẩm Và giôngnhư con dấu “Goodhousekeeping”,nhãn sinh thái hoạtđộng như một condấu kiểm duyệt.Nhãn sinh thái xácđịnh rõ sản phẩmđược sản xuất theoquy trình cụ thể.
Trang 55 ~
Hiện nay, do sự cạnhtranh toàn cầu ngàycàng trở nên gay gắt,các yếu tô" môi trườngđang có nguy cơ bị lợidụng để làm các ràocản kỹ thuật trongthương mại quô"c tế.Vấn đề nhãn môitrường đã được thảoluận tại cuộc họp của
Tổ chức thương mạithế giới (WTO) tạiSingapore năm 1997 vềvân đề thương mại vàmôi trường Nhiều thịtrường xuất khẩu lớncủa Việt Nam trong đó
có Cộng đồng các quốcgia Châu Âu (EU), trênthực tế đã yêu cầu cónhãn sinh thái đối vớihàng nhập khẩu Chính
vì vậy, việc hiểu biết
Trang 6sớm về nhãn sinh thái
là vô cùng quan trọngđôi với doanh nghiệpViệt Nam, bởi nó sẽgiúp cho doanh nghiệp,đặc biệt là doanhnghiệp xuất khẩu nắmbắt được các thách thức
về thương mại tại cácthị trường nhập khẩu
để có chiến lược kinhdoanh thích hợp vànhất là khắc phục cáckhó khăn tiềm tàng xảy
ra trong tương lai cóliên quan đến nhãn môitrường
Theo các chuyên gia,cùng với việc xây dựng
hệ thông quản lý môitrường (ISO 14001),nên sử dụng hệ thôngnhãn môi trường để đạtđược lợi ích tối đa cho
Trang 77 ~
công ty Nắm bắt đượcnhu cầu cấp thiết này,tĩnh Bình Dương đã,đang và sẽ xúc tiếnviệc nghiên cứu đánhgiá tiềm năng áp dụngnhãn sinh thái cho một
sô ngành công nghiệp
ưu tiên, công nghiệpmũi nhọn, trong đó cóngành da giày
Bình Dương thuộcmiền Đông Nam Bộ,nằm trong vùng tứ giáckinh tế trọng điểm phíaNam (Bình Dương -Đồng Nai - Bà RịaVũng Tàu - Thànhphô" Hồ Chí Minh), làmột trong những tỉnh
có tốc độ tăng trưởngkinh tế cao, phát triểncông nghiệp năng độngcủa cả nước Đẩy mạnh
Trang 8chuyển dịch cơ cấukinh tế, cơ cấu laođộng theo hướng pháttriển công nghiệp, dịch
vụ Tiếp tục giữ vữngtốc độ tăng trưởng kinh
tế cao hơn tốc độ tăngtrưởng kinh tế củaVùng kinh tế trọngđiểm phía Nam, hoànthành sự nghiệp côngnghiệp hóa và tạo sựphát triển cân đôi, bềnvững giai đoạn saunăm 2015 Từ nhữngyêu cầu thực tế trên, đề
tài “Nghiên cứu đề
xuất tiêu chí dán nhãn sinh thái và đánh giá tiềm năng áp dụng cho sản phẩm da giày của Công ty
Trang 9~ 9 ~
TNHH Hài Mỹ — Nhà máy Sài Gòn, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương” được thực hiện nhằm
góp phần nâng cao uy tín, khẳng định thương hiệu cho công ty Hài Mỹ nói riêng và tạo tiền đềcho việc áp dụng đại trà cho các doanh nghiệp khác có cùng loại hàng của ngành da giày trên địabàn tỉnh Bình Dương Đồng thời, tạo sự thành công trong sự nghiệp công nghiệp hóa, phát triếnkinh tế bền vũng của tỉnh Bình Dương nói riêng và của cả nước nói chung
2 Mục tiêu đề tài
Nghiên cứu các cơ sở khoa học và thực tiễn để xây dựng tiêu chí và đánh giá tiềm năngáp dụngnhãn sinh thái cho sản phẩm da giày nhằm tạo điều kiện thuận lợi choviệc đăng ký xin câp nhãn sinh thái của các doanh nghiệp khi nhà nước tiến hành
đánh giá chứng nhận Xa hơn nữa là nhằm nâng cao uy tín và giá trị thương hiệu của các công tynói riêng và của tĩnh Bình Dương cũng như Việt Nam trên thị trường thê giới, giúp tạo lợi thêcạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước Đồng thời góp phần vào công cuộc bảo vệ môitrường nói chung
3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài cần phải thực hiện những nội dung sau:
- Tổng hợp, tham khảo, kế thừa các nghiên cứu, tài liệu có liên quan về công cụ nhãn sinh thái và đánh giá vòng đời sản phẩm
- Đánh giá vòng đời sản phẩm cho sản phẩm đôi tượng
- Đề xuất các tiêu chí đánh giá
- Khảo sát thực tế và thu thập dữ liệu về Công ty đôi tượng và đánh giá thửnghiệm theo tiêu chí đã đưa ra
4 Phương pháp nghiên cứu
> Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập các sô liệu, tài liệu có liên quan từ các sách, giáo
trình, nghiên cứu, báo cáo khoa học, trang thông tin điện tử
Trang 10> Phương pháp quan sát: Khảo sát thực tế tại nhà máy sản xuất để đánh giá vòng đời sản
phẩm
> Phương pháp đánh giá vòng đời sản phẩm Từ việc khảo sát nhà máy sản xuất và tham
khảo tài liệu từ đó tiến hành việc đánh giá vòng đời sản phẩm
> Phương pháp phân tích dòng vật chất: dùng phương pháp này để trả lời các câu hỏi: ở đâu,
tại sao và bao nhiêu lượng nguyên nhiên vật liệu biến đổi thành sản phẩm cuối cùng, chấtthải và năng lượng tổn thất
> Phương pháp phân tích tổng hựp: Sau khi tiến hành việc khảo sát thực tế để thu thập sô"
liệu cụ thể và phân tích tổng hợp các sô" liệu, tài liệu đã thu thập được từ đó đánh giá khảnăng xây dựng chương trình dán nhãn sinh thái cho sản phẩm
> Phương pháp trao đổi ý kiến với chuyên gia: Trao đổi ý kiến với các chuyên gia có kinh
nghiệm về nhãn sinh thái, tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn
5 Đốì tượng và phạm vi nghiên cứu
Sản phẩm của ngành da giày được lựa chọn làm đôi tượng cho việc nghiên cứu đánh giá tiềmnăng áp dụng nhãn sinh thái bởi các lý do sau:
Đây là loại sản phẩm được khá nhiều người biết đến trên thị trường
Thương hiệu được gắn nhãn sinh thái sẽ có nhiều thuận lợi trong quảng bá hình ảnh chodoanh nghiệp và tăng tính cạnh tranh Dễ dàng hòa nhập thị trường quốc tế
6 Tính khoa học, thực tiễn và tính mới của đề tài
Đốì với các nước phát triển thì nhãn sinh thái không còn quá xa lạ, nhưng nó là một vấn đề mớiđối với các nước đang phát triển và vẫn còn khá mới mẻ đốì với Việt Nam Do đó, nghiên cứu đềxuât tiêu chí dán nhãn sinh thái và đánh giá tiềm năng áp dụng nhãn sinh thái cho sản phẩm dagiày của công ty Hài Mỹ tại tỉnh Bình Dương là nghiên cứu rất mới tạo tiền đề cho các đề tàinghiên cứu cho các sản phẩm khác
Trang 117 Kết câu đồ án Gồm 4 chương, phần mở đầu và phần kết
luận - kiến nghị Chương 1 - Tổng quan về nhãn sinh thái
Chương 2 - Hiện trạng phát triển da giày tại tỉnh Bình Dương - Tổng quan công ty TNHH Hài MỹChương 3 - Đề xuất tiêu chí dán nhãn sinh thái cho sản phẩm da giày
Chương 4 - Đánh giá tiềm năng dán nhãn sinh thái cho sản phẩm giày thể thao công
ty Hài Mỹ
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NHÃN SINH THÁI
1.1 Quá trình ra đời và phát triển của nhãn sinh thái
Trong những năm gần đây, con người không khỏi lo lắng về những tác động tiêu cực đôi với môitrường trong quá trình tạo ra sản phẩm như cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, gây ônhiễm nguồn nước, đất, không khí, và các vân đề tiềm ẩn mang tính toàn cầu như mửa axit, lỗthủng tầng ôzôn ngày càng lớn, sự biến đổi rất lớn của khí hậu mà con người không thể lườngtrước được Các nhân tô" này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, sức lao động của con người
Trang 12Đặc biệt là tại các thành phô" lớn, sô" người bị mắc bệnh hô hấp, tuần hoàn, ung thư, strees tăng lên nhanh chóng.
Trong bôi cảnh đó, nhiều nhà tiêu dùng đã có những hành động thiết thực để bảo vệ môi trường,làm giảm các tác động xấu đến môi trường bằng cách đưa ra yêu cầu và chỉ mua những sản phẩm
mà họ cho rằng ít có hại cho môi trường và không hại đến sức khỏe của họ Điển hình như, họkhông mua các bình xịt CFC vì biết rằng đây là loại khí chủ yếu phá hủy tầng ôzôn, họ chỉ muahàng có bao gói có thể tái chế được hoặc có thể phân hủy về mặt sinh học, họ mua xăng khôngpha chì, Do vậy, để đáp ứng cho người tiêu dùng, các hãng sản xuất đã thay đổi phương phápsản xuất để làm giảm những tác động xấu đến môi trường, thiết kê lại sản phẩm mang tính thânthiện với môi trường hơn và sau đó, giới thiệu, quảng cáo với người tiêu dùng về các đặc điểmmôi trường của sản phẩm
Việc giới thiệu, quảng cáo sản phẩm tới người tiêu dùng được thể hiện dưới hình thức nhãn hiệutrên sản phẩm hoặc trên bao bì Để đảm bảo uy tín, các nhà sản xuất thường đưa sản phẩm củamình cho bên thứ ba cấp nhãn Các nước trên thế giới đã thành lập các chương trình cấp nhãn,chuyên cấp các nhãn hiệu theo nhu cầu này của nhà sản xuất, từ đó, chương trình nhãn sinh thái
ra đời
1.2 Khái niệm về nhãn sinh thái
Nhãn sinh thái là một khái niệm được hiểu theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên khi nghiên cứu
về những khái niệm liên quan đến tính thân thiện với môi trường sinh thái của hàng hoá và dịch
vụ, khái niệm nhãn sinh thái có những cách hiểu tương đôi phổ biến như sau:
Theo mạng lưới nhãn sinh thái toàn cầu (GEN) thì khái niệm nhãn sinh thái được hiểu như sau:“
Nhãn sinh thái là nhãn chỉ ra tính ưu việt về mặt môi tntòng của một sản phẩm, dịch vụ so với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại dựa trên các đánh giá V()ng đời sấn phẩm”.
Trang 13~ 13
~
Theo quan điểm của tổ chức thương mại thế giới (WTO) và ngân hàng thế giới (WB): Nhãn sinh thái là một công cụ chính sách do các tổ chức phát hành ra để truyền thông và quảng bá tính ưu việt tương đối về tác động tới môi trường của một sản phẩm so với các sần phẩm cùng loại” Theo tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO): “Nhãn sinh thái là sự khẳng định, biểu thị thuộc tính môi trường của sản phẩm hoặc dịch vụ có thể dưới dạng một bảng công bố, biểu tượng hoặc biểu đồ trên sản phẩm hoặc nhãn bao gói, trong tài liệu về sần phẩm ”.
Dù hiểu theo phương diện nào, nhãn sinh thái đều cho thấy mức độ giảm thiểu tác động xấu củacác sản phẩm đến môi trường trong suốt vòng đời của sản phẩm, từ lúc khai thác nguyên, nhiênliệu để làm đầu vào cho quá trình sản xuất đến quá trình sản xuất, đóng gói, vận chuyển, sử dụng
và loại bỏ sản phẩm đó
Trang 141.3Mục đích của việc áp nhãn sinh thái
1.3.1 Mục đích chung
Nhằm đảm bảo quyền lợi chung của cộng đồng thê giới, tạo nên một môi trường sinh thái trongsạch, lành mạnh, từ đó tạo đà cho phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sông của cộngđồng
1.3.2 Mục đích cụ thể
Nhãn sinh thái cung cấp các thông tin rõ ràng về đặc tính môi trường, khía cạnh môi trường cụthể của các sản phẩm hoặc dịch vụ Người tiêu dùng có thể sử dụng các thông tin trên trong việcmua sắm hàng hóa, dịch vụ Bên cạnh đó, từ những thông tin môi trường giới thiệu, cộng đồng cóthể thay đổi nâng cao kiến thức của mình về môi trường, về sự biến đổi thành phần tính chất môitrường dưới tác động của con người, đến hoạt động của hệ thông kinh tế, từ đó có những hànhđộng đúng đắn để bảo vệ môi trường dựa trên sự hiểu biết
Bất cứ nhà sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ nào cũng mong muôn nhãn sinh thái sẽ ảnh hưởng đếnquyết định mua sắm theo hướng có lợi cho sản phẩm hoặc dịch vụ của mình Nêu nhãn sinh tháithật sự có được những ảnh hưởng đó, thị phần của những sản phẩm và dịch vụ này sẽ tăng lên Từ
đó, nhà sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ sẽ cải thiện khía cạnh môi trường trong sản phẩm và dịch
vụ của mình, dẫn đến giảm những tác động xấu đến môi trường
1.4 Phân loạỉ nhãn sinh tháỉ
Dựa vào tiêu chuẩn quốc tế ISO, nhãn sinh thái được chia làm ba loại, gọi tắt là loại
I, loại II, loại III với các yêu cầu cụ thể được nêu trong tiêu chuẩn ISO 14024 :1999, ISO14021:1999, ISO 14025:2000
1.4.1 Chương trình nhãn sinh thái loại I - ISO 14024
Chương trình nhãn sinh thái loại I, là chương trình tự nguyện, do một bên thứ ba cấp giấy chứngnhận nhãn sinh thái trên sản phẩm biểu thị sự thân thiện với môi trường dựa trên các nghiên cứu
Trang 15~ 15
~
vòng đời sản phẩm Bảng 1.1 sau đây cung cấp thông tin về chương trình nhãn sinh thái loại Iđang được áp dụng tại một sô" nước trên thế giới
1.4.2 Chương trình nhãn sinh thái loại II - ISO 14021
Nhãn môi trường kiểu II là giải pháp môi trường do các nhà sản xuất, nhập khẩu, hoặc bất cứ aikhác được lợi nhờ các công bô" môi trường không có sự tham gia của cơ quan chứng nhận Đây
là một sự tự công bô" về môi trường mang tính doanh nghiệp
1.4.3 Chương trình nhãn sinh thái loại III - ISO 14025
Chương trình nhãn sinh thái kiểu III là chương trình tự nguyện do một ngành công nghiệp hoặcmột tổ chức độc lập xây dựng nên, trong đó có việc đặt ra những yêu cầu tôi thiểu, lựa chọn cácloại thông sô", xác định sự liên quan của các bên thứ ba và hình thức thông tin bên ngoài
❖ Điểm chung của cả ba loại này là đều phải tuân thủ các nguyên tắc được nêu trong tiêuchuẩn ISO 14020:1998 (TCVN ISO 14020:2000), trong đó điểm mấu chốt
Nguồn: www.ecolabelindex.com
Trang 16Bảng 1.1: Một sô" nước trên thế giới áp dụng chương trình nhãn sinh thái loại I
là các thông tin đưa ra phải khoa học, chính xác và dựa trên kết quả của quá trình đánh giá vòngđời sản phẩm, các thủ tục phải không cản trở cho hoạt động thương mại quốc tế
Trong cả ba kiểu nhãn sinh thái như đã nêu trên, thì nhãn môi trường kiểu I có ưu thế hơn cả, do
có khả năng phổ biến rộng rãi, minh bạch và độ tin cậy cao, dễ tạo ra thúc đẩy việc bảo vệ môitrường dựa trên thị trường lớn Trong thực tế, nhãn kiểu I ngày càng chiếm ưu thế và được rấtnhiều quốc gia trên thế giới sử dụng
1.5 Phương pháp đánh giá tác động chu trình sông của sản phẩm
1.5.1 Khái quát đánh giá chu trình sông của sản phẩm (LCA) - các tiêu chuẩn thuộc nhóm TCVN IS014040 LCA là kỹ thuật để đánh giá các khía cạnh môi trường và các tác động tiềm
tàng kèm theo với một sô" sản phẩm, bằng
- việc thu thập sô" liệu kiểm kê đầu vào và đầu ra tương ứng của một hệ thông sản phẩm
- việc diễn giải kết quả của sự phân tích kiểm kê và các giai đoạn đánh giá tác động trong môiquan hệ của đôi tượng nghiên cứu
LCA gồm có bôn giai đoạn: xác định mục tiêu và phạm vi, phân tích kiểm kê chu trình sông,đánh giá tác động của chu trình sông và diễn giải kết quả chu trình sông, xem hình bên dưới:
Trang 17Một sô" thuật ngữ và định nghĩa
■ Dòng cơ bần: Vật liệu hoặc năng
lượng đưa vào hệ thông nghiên
cứu, đã được khai thác từ môi
trường nhưng trước đó chưa bị con
người làm biến đổi
Vật liệu hoặc năng lượng đưa ra khỏi
hệ thống nghiên cứu, được thải vào
môi trường
và sau đó không bị con người làm biến
đổi
■ Đơn vị chức năng: đặc tính định
lượng của hệ thông sản phẩm được
sử dụng như là một đơn vị chuẩn
Xác định mục tiêu và phạm vi (ISO 14041)
Diễn giải(ISO14043)
Phân tích kiểm kê (ISO
14041)
Đánh giá tác động (ISO 14042)
ứng dụng trực tiếp:
- thiết kế và cải tiến sản phẩm
- Xây dựng kế hoạch chiến lược
- Xây dựng chính sách cộng đồng
- Tiếp thị
- Các ứng dụng khác
Trang 18nghiên cứu đánh giá chu trình
sông
■ Chu trình sống', các giai đoạn phôi
hợp và liên quan với nhau của hệ
thông sản
phẩm, từ việc thu thập các nguyên
liệu thô hoặc các tài nguyên thiên
nhiên đến việc thải bỏ cuối cùng
■ Đánh giá chu trình sống: Thu thập
và đánh giá đầu vào, đầu ra và các
tác động
môi trường tiềm ẩn của hệ thông
của nó
Trang 19~ 19
~
■ Đánh giá tác động chu trình sống:
Giai đoạn đánh giá chu trình sông
để hiểu và đánh giá qui mô, tầmquan trọng của các tác động môitrường tiềm ẩn của hệ thông sảnphẩm
■ Đầu vào: Nguyên liệu hoặc năng
lượng đưa vào một quá trình đơnvị
■ Đầu ra: Nguyên liệu hoặc năng ra
khỏi một quá trình đơn vị
■ Diễn giải chu trình sống: Giai đoạn
đánh giá chu trình sông trong đócác phát hiện của các phân tíchkiểm kê hoặc các đánh giá tácđộng hoặc cả hai, được kết hợpmột cách nhất quán với mục tiêu
và phạm vi đã được xác định đểđưa ra các kết luận và kiến nghị
■ Phân tích kiểm kê chu trình sống'.
Giai đoạn đánh giá chu trình sôngbao gồm việc thu thập và lượnghóa các đầu vào và đầu ra đốì với
hệ thông sản phẩm được định
Trang 20trước trong suốt chu trình sông củanó.
■ Hệ thống sản phẩm: Một tập hợp
của các quá trình đơn vị được kếtnối với nhau về nguyên vật liệu vànăng lượng để thực hiện một hoặcnhiều chức năng xác định
■ Nguyên liệu thô: Nguyên liệu chính
hoặc nguyên liệu phụ sử dụng đểsản xuất ra sản phẩm
■ Quá trình đơn vị: Phần nhỏ nhất
của hệ thông sản phẩm mà từ đócác dữ liệu được thu thập khi thựchiện đánh giá chu trình sông
■ Chất thải: Bất cứ đầu ra nào bị thải
bỏ từ hệ thông sản phẩm
1.5.2 Các phương pháp đánh giá tác động chu trình sông
Trong đánh giá tác động chu trìnhsông có hai phương pháp tôi quantrọng: phương
pháp định hướng theo vấn đề (điểmtrung gian) và phương pháp địnhhướng theo tổn
Trang 21- Hiệu ứng nhà kính (thay đổi khíhậu)
- Suy giảm tầng ozon
- Axit hóa
- Phú dưỡng hóa
- Tạo sương mù
- Suy giảm tài nguyên thiên nhiên
- Gây độc hệ thủy sinh
- Gây độc cho con người
Phương pháp định hướng theo vấn đềgiúp làm đơn giản hóa tính phức tạpcủa hàng trăm dòng vật liệu đi vào mộtsô" giới hạn khu vực môi trường đangnghiên cứu
b Phương pháp định hướng theo tổnhại
Trang 22Phương pháp này cũng bắt đầu từ việcphân chia các dòng vật liệu của hệthông thành các chủ đề môi trườngkhác nhau nhưng tạo mô hình tổn hạicủa từng chủ đề môi trường đến sứckhỏe, hệ sinh thái và nguồn tài nguyênthiên nhiên Thí dụ, axit hóa thườngliên quan đến mưa có thể làm tổn hạiđến hệ sinh thái, nhưng cụng gây hưhại nhà cửa, cao ốc, tượng đài Thựcchất của phương pháp này nhằm trả lờicâu hỏi: Vì sao chùng ta cần phải lolắng đến sự thay đổi khí hậu hoặc suygiảm tầng ozon Ecolnsicator 99 làmột ví dụ về phương pháp đánh giá tácđộng theo định hướng tổn hại Còn tồntại nhiều khó khăn về vấn đề khoa họcđôi với phương pháp định hướng theotổn hại và do đó đôi với phương phápnày việc định giá cũng cần phải đượcthực hiện cẩn thận.
Trang 231.6 Các nguyên tắc cấp nhãn sinh thái
Khi tiến hành một chương trình dán nhãn môi trường cho một sản phẩm, cần phải đảm bảotheo các nguyên tắc chung là:
> Chương trình cấp nhãn sinh thái phải được xây dựng và quản lý theo nguyên tắc tựnguyện
> Công bô môi trường và nhãn môi trường phải chính xác có thể kiểm tra xác nhận được,thích hợp không hiểu lầm
> Nhãn sinh thái không được gây hiểu nhầm hoặc khó hiểu Do đó, nhãn sinh thái phảiđơn giản, dễ hiểu, những điểm về nội dung khi được công bô" phải rõ ràng, biểu tượng,biểu đồ không được phức tạp
> Thủ tục và các yêu cầu của nhãn môi trường và công bô môi trường không được soạnthảo, chấp nhận hoặc áp dụng theo cách thức mà có thể tạo ra trở ngại không cần thiếttrong thương mại quốc tế
> Nhãn môi trường và công bô" môi trường phải dựa trên phương pháp luận khoa họchoàn chỉnh để chứng minh cho các công bô" và tạo ra các kết quả chính xác, có thể táilặp
> Thông tin liên quan đến thủ tục, phương pháp luận và chứng cứ dùng để chứng minh cácnhãn môi trường và công bô" môi trường phải sẵn có và được cung cấp theo yêu cầucủa các bên hữu quan
> Khi xây dựng các công bô" môi trường và nhãn môi trường cần phải tính đến tất cả cáckhía cạnh có liên quan của chu trình sông của sản phẩm
> Nhãn môi trường và công bô" môi trường không được kìm hãm việc tiến hành đổi mới
mà sự đổi mới đó duy trì hoặc có tiềm năng để cải thiện hiệu quả của môi trường
> cần phải giới hạn ở mức cần thiết các yêu cầu mang tính chất hành chính hoặccác nhu cầu thông tin liên quan đến môi trường và công bô" môi trường để
Trang 24thiết lập sự phù hợp với chuẩn cứ được áp dụng và các tiêu chuẩn của công bô
hoặc nhãn môi trường đó
> Quá trình xây dựng công bô môi trường và nhãn môi trường cần phải mở rộng,
có sự tham gia tư vấn rộng rãi với các bên hữu quan cần phải cô" gắng để đạt
được một thoả thuận trong quá trình đó
> Bên đưa ra nhãn môi trường hoặc công bô" môi trường phải sẩn có cho khách
hàng về khía cạnh môi trường của sản phẩm và dịch vụ tương ứng với nhãn
môi trường hoặc công bô" môi trường đó
Bảng 1.2: Nhãn sinh thái của một số nước trên thế giứi
Kong
Nhãnxanh
Trang 25Nhãn sinhthái
Quốc
Nhãn môitrường
6
Nhãn sinh tháiSản phẩm thânthiện với môitrường
Quôc
Nhãn sinhthái
8
W^> 5 nước Bắc
Âu
Thiên ngatrắng
19
e
Sự lựachọn xanh
9
Zealand
Sự lựa chọn củamôi trường
20 wế&k/i Singapor
e
Nhãnxanh
Trang 261
ThụyĐiển Sự lựa chọn tốt
cho môi trường
23 ã
TKsswittKiisnivTwcfBMa
Trang 27RUSSIA GERMANY {CZECH REPUBLIC UKRAINE.
Năm 1999, trên 52% người tiêu dùng ở nước Mỹ mua các sản phẩm được quảng bá là “an toàn môi
trường” Con sô" này khá ấn tượng, tuy nhiên, sô" lượng người muavẫn thấp hơn sô" lượng người quan tâm về sản phẩm thân thiện môi trường, bởi vì người tiêu dùngvẫn hoài nghi, không tin tưởng vào một sô" nhãn tự công bô" và không được kiểm soát
Hiện nay, ở Mỹ có khoảng 69 nhãn sinh thái cấp cho hàng hóa và dịch vụ gắn với bảo vệ môi trường,trong đó chỉ có chương trình nhãn sinh thái với tên gọi “ Con dâu xanh” thực hiện việc câp nhãn chonhiều sản phẩm và dịch vụ khác nhau
“Con dấu xanh” là chương trình của một tổ chức độc lập và phi lợi nhuận, với mục tiêu làm cho môi
trường trong lành và sạch hơn thông qua việc xác định và thúc đẩy
Trang 28những sản phẩm và dịch vụ ít thải ra chất thải độc hại, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường.
> Tại châu Âu
Thị trường châu Âu có tiềm năng rất lớn về sản phẩm xanh, vì họ rất quan tâm đến việc quảng bá cũngnhư cung cấp các thông tin, kiến thức về môi trường cho người dân của họ nói chung và người tiêudùng nói riêng Theo kết quả nghiên cứu có khoảng 40% người tiêu dùng tại châu Âu trung thành vớisản phẩm xanh và 75% người tiêu dùng sẩn sàng trả thêm chi phí cho sản phẩm xanh Cũng giông nhưnước Mỹ, người tiêu dùng châu Âu cũng không tin tưởng nhiều về nhãn sinh thái hay những nhãnđược công bô" là thân thiện với môi trường, vì sản phẩm có nhãn sinh thái tràn ngập trên thị trường
mà người tiêu dùng thì không biết nhãn nào thật sự là nhãn thân thiện với môi trường, không gây tácđộng xấu đến môi trường
Tháng 12 năm 1991, hội đồng bộ trưởng môi trường của EU đã thông qua chương trình cấp nhãn sinhthái EU theo quyết định sô" 880/92(EEC) của hội đồng pháp luật để thúc đẩy việc thiết kế, sản xuất,bán và sử dụng sản phẩm xanh, là những sản phẩm có những tác động đến môi trường được giảm nhẹtrong toàn bộ vòng đời sản phẩm và cung cấp cho người tiêu dùng thông tin về những sản phẩm xanhnày Chương trình thu hút sự tham gia của 18 nước, trong đó có 15 nước là thành viên của EU baogồm: Bỉ, Đức, Pháp, Ý, Luxembourg, Hà Lan, Đan Mạch, Ireland, Vương quốc Anh, Hy Lạp, Bồ ĐàoNha, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Ao, Phần Lan và 3 nước Nauy, Iceland, Liechtenstein Trong đó Đức
là nước đầu tiên trên thê giới khởi xướng việc dãn nhãn sinh thái vào năm 1977
Nhãn sinh thái châu Âu (hay còn gọi là nhãn sinh thái EƯ hoặc Nhãn Hoa) là một nhãn hiệu sinh tháichính thức của châu Âu, cấp cho những hàng hóa và dịch vụ, không bao gồm thực phẩm, đồ uống vàdược phẩm Các sản phẩm có gắn biểu tượng hình bông hoa là dấu hiệu nhận biết sản phẩm mà nhữngtác động đến môi trường được giảm hơn so với các sản phẩm cùng loại do những sản phẩm này đã đápứng được tập hợp các tiêu chí môi trường được công bô" bởi các quốc gia thành viên EƯ Càng ngày,mọi người càng quan tâm đến việc tiêu thụ các sản phẩm và bao bì thân thiện với môi trường, nhưngviệc xác định các sản phẩm nào thật sự mang bản chất “xanh” thì hoàn toàn không dễ dàng chút nào
Trang 29> Tại Nhật
Gần đây, người tiêu dùng ở nước Nhật nhận thức rất cao về sự phát thải các chất thải vào môi trường,
vì thế nhu cầu về sản phẩm có nhãn sinh thái có xu hướng tăng cao Theo thông kê, có khoảng 60%người tiêu dùng có ý thức về việc bảo vệ môi trường và nhiều công ty đã sử dụng sản phẩm xanh haynhãn sinh thái để tạo hình ảnh tốt cho công ty của mình
> Tại Canada
Năm 1988, Canada bắt đầu một chương trình gọi là “Biểu trưng sinh thái” Chính phủ nước này đã lựachọn các loại sản phẩm quan trọng dành cho việc đánh giá môi trường Tiêu chuẩn cho các nhóm sảnphẩm này được xây dựng bởi ngành công nghiệp, các cơ quan của chính phủ và các tổ chức của môitrường Tiêu chuẩn được xây dựng đảm bảo cho các sản phẩm giảm được sự ảnh hưởng xấu đến môi
trường ở mức tốì thiểu Để có được “Biểu trưng sinh thái”, các sản phẩm phải đáp ứng các tiêu chuẩn
mà chương trình đã đề ra
> Tại Úc
Hiệp hội cấp nhãn môi trường úc đã xây dựng chương trình chứng nhận môi trường bao gồm cấp nhãnmôi trường và dịch vụ định giá sản phẩm với xu hướng tăng lợi nhuận thị trường cho các loại hànghoá thân thiện với môi trường Khẩu hiệu của chương trình: “Khuyến khích nhu cầu tiêu thụ và cungcấp hàng hoá nhằm giảm bớt áp lực cho môi trường cho toàn bộ vòng đời sản phẩm”
Trang 30Nhiều nhà máy củng chịu trách nhiệm đến người tiêu dùng - những người có quan tâm đến môitrường Ví dụ như: phải có tiền bồi thường hợp chất hoá học được sử dụng cho các thiết bị làm lạnh và
nó có khả năng phá huỷ tầng Ozon bao quanh trái đất, từ đó làm ảnh hưởng đến việc bảo vệ con ngườikhỏi những tia bức xạ của mặt
> Tại Thái Lan
Chương trình “Nhãn sinh thái xanh” do hội đồng Doanh nghiệp phát triển bền vững của Thái Lanthành lập tháng 10 năm 1993 và đến tháng 4 năm 1994, Viện môi trường Thái Lan hợp tác với BộCông Nghệ tiến hành thực hiện chương trình
Chương trình nhãn xanh Thái Lan áp dụng cho những sản phẩm và dịch vụ (không bao gồm nhữnglĩnh vực thực phẩm, nước uống và dược phẩm) đạt được các tiêu chuẩn đề ra
> Tại Singapore
Chương trình “Nhãn xanh” của Singapore do bộ thương mại Singapore thực hiện, bắt đầu từ tháng 5năm 1992 Hiện nay, Singapore đã chọn được 21 sản phẩm để cấp nhãn xanh theo các tiêu chuẩntương ứng
> Tại Indonesia
Chính phủ Indonesia cũng đã thực hiện việc cấp nhãn sinh thái nhằm thông tin cho người tiêu dùng vềnhững sản phẩm ít gây ô nhiễm môi trường Viện sinh thái quốc gia Indonesia chỉ thực hiện việc cấpnhãn sinh thái cho những sản phẩm từ gỗ, những sản phẩm còn lại do cơ quan quản lý của EU cấp
1.7.2 Tại Việt Nam
> Sự quan tâm của người tiêu dùng đối với nhãn sinh thái
Theo kết quả điều tra gần đây của một sô" tác giả [6] và [8] cho thấy sự quan tâm của người tiêu dùngđôi với nhãn sinh thái còn rất ít (10%: biết rõ, 54%: chưa biết) Điều này có thể lý giải là do trên thịtrường Việt Nam các sản phẩm có dán nhãn môi trường hầu hết được nhập từ các nước châu Âu vàchâu Mỹ, các sản phẩm có dán nhãn không được tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại
Trang 31~ 31
~
mua sản phẩm, họ quan tâm về chất lượng (38%) và giá cả (31%) là trên hết Tiêu chí lựa chọn sảnphẩm xanh của người tiêu dùng có chiều hướng như sau: sản phẩm không có thành phần hóa chất độchại chiếm 37%, sản phẩm làm từ nguyên vật liệu thân thiện môi trường chiếm 34% ý kiến, ý kiến
giảm tác động môi trường trong sử dụng chiếm 20%, còn lại 9% là ý kiến về bao bì đóng gói sản phẩm
phải là bao bì tái chế
Trang 320% 10% 20% 30% 40% 50% 60% Hình 1.3: Biểu đồ thông tin về nhãn sinh thái {Nguồn:[6])
Hình 1.4: Tiêu chí lựa chọn sản phẩm của người tiêu dùng (Nguồn: [8])
Trang 33Tiêu chí lựa cliọn sân phá 111 xanh
Hình 1.5: Tiêu chí lựa chọn sản phẩm Xanh của người tiêu dùng
Trang 34Hình 1.6: Sô'lưựng doanh nghiệp đạt ISO
14001 qua các năm
Nguồn:
http://www.vpc.org.vn/Desktop.aspx
/ISQ 14000/Thong-tin- chung ISO
14000/Thong tin chung ISO 14000/
Trang 35Đa phần thì người dân cũng có biếtmột ít về sản phẩm thân thiện môitrường (chiếm 74%), trong khi đó: sôngười không biết gì chiếm 13% và sôngười biết nhiều thì chiếm 8% Việc
áp dụng nhãn môi trường đang tronggiai đoạn khuyến khích chứ chưa bắtbuộc Hơn nữa, do tính chất phức tạpcủa vấn đề cũng như trình độ pháttriển sản xuất hàng hoá trên cơ sởcông nghệ của từng nhóm quốc giacòn có sự cách biệt, nên việc áp dụngloại nhãn này cần nghiên cứu thậntrọng và xem xét đầy đủ mọi khíacạnh
> Sự quan tâm và chính sách của Nhà nước
- Ngày 25 tháng 6 năm 1998, BộChính trị Ban chấp hành Trungương Đảng ban hành chỉ thị
36/CT-TW về “Tăng cường công
tác bảo vệ môi trường trong thời
kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Quán triệt quan điểm
chỉ đạo của Đảng và cam kết củaChính Phủ Chiến lược quốc gia
Trang 36bảo vệ môi trường đến năm 2010
và định hướng đến năm 2020được phê duyệt tại quyết định sô256/2003 QĐ-TTg ngày 2 tháng
12 năm 2003 của thủ tướng ChínhPhủ Trong mục tiêu phấn đâuđến năm 2020 thì có 80% cơ sởsản xuất, kinh doanh được cấpgiấy chứng nhận
đạt tiêu chuẩn ISO 14001 Đồng thời, 100% sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và 50% hàng hóa nội địa phải được ghi nhãn sinh thái theo tiêu chuẩn ISO 14024 Nhiều thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam, trong đó
có EU, đã yêu cầu có nhãn sinh thái đôi với hàng nhập khẩu
- Ngày 5/3/2009, Bộ Tài nguyên vàMôi trường ra quyết định sô" 253/QĐ-BTNMT về Chương trình cấpnhãn sinh thái hay Chương trìnhnhãn môi trường xanh Việt Nam(gọi tắt là Nhãn xanh Việt Nam)
- Ngày 13 tháng 12 năm 2010, Bộtài nguyên và môi trường đã ra