Theo thời gian, khái niệm cổ ñiển này ñến nay ñã ñược bổ sung, chỉnh sửa hoàn thiện như sau:”Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác ñịnh, không hoàn trả trực tiếp do các
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN THỊ LAN PHƯƠNG
QUẢN LÝ THUẾ ðỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN
ðẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN THỊ LAN PHƯƠNG
QUẢN LÝ THUẾ ðỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
CÓ VỐN ðẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS ðỖ VĂN VIỆN
HÀ NỘI, 2013
Trang 3
Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu Khoa học của riêng tôi
và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu Khoa học của tác giả khác Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Bộ, ngành chủ quản, cơ
sở ñào tạo và Hội ñồng ñánh giá Khoa học của trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
về công trình và kết quả nghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Lan Phương
Trang 4Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình tôi, bạn bè tôi, những người thường xuyên hỏi thăm, ñộng viên tôi trong quá trình thực hiện Luận văn này
Có ñược kết quả nghiên cứu này tôi ñã nhận ñược những ý kiến ñóng góp của các thầy cô giáo trong trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, sự tận tình cung cấp thông tin của các anh, chị tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh Tôi xin ñược ghi nhận và cảm ơn những sự giúp ñỡ này
Mặc dù bản thân ñã rất cố gắng, nhưng Luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận ñược sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy, cô giáo và tất cả bạn bè
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Lan Phương
Trang 5
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ðỒ vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vii
1 MỞ ðẦU 0
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Khái niệm và ñặc ñiểm về thuế 3
2.1.2 Phân loại thuế 5
2.1.3 Vai trò của thuế 5
2.1.4 Quản lý thuế 7
2.1.5 Vai trò của doanh nghiệp ñầu tư nước ngoài 15
2.1.6 Quản lý thuế ñối với các DN có vốn ðTNN 17
2.2 Cơ sở thực tiễn 26
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý thuế của các nước trên thế giới 26
2.2.2 Kinh nghiệm quản lý thuế ở Việt Nam 29
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 ðặc ñiểm Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 33
3.1.1 Qúa trình hình thành, phát triển 33
3.1.2 Tổ chức bộ máy Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 34
Trang 6
3.1.3 đội ngũ cán bộ công chức Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 35
3.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ phận quản lý thu thuế 37
3.2 Phương pháp nghiên cứu 39
3.2.1 Khung nghiên cứu 39
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 40
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 40
3.2.4 Phương pháp phân tắch 40
3.3.5 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu trong phân tắch 41
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42
4.1 Thực trạng quản lý thuế ựối với các DN có vốn đTNN tại tỉnh Bắc Ninh 42
4.1.1 Khái quát hoạt ựộng của các DN có vốn đTNN tại tỉnh Bắc Ninh 42
4.1.2 Tình hình thu ngân sách từ khối DN có vốn đTNN 44
4.1.3 Thực trạng quản lý thuế ựối với các DN có vốn đTNN tại tỉnh Bắc Ninh 46
4.1.4 Tổ chức quản lý thuế ựối với DN có vốn đTNN tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 50
4.2 đánh giá chung 66
4.2.1 Kết quả 66
4.2.2 Tồn tại, hạn chế 68
4.2.3 Nguyên nhân hạn chế 69
4.3 định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thuế ựối với các DN có vốn đTNN tại tỉnh Bắc Ninh 72
4.3.1 định hướng 72
4.3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế ựối với DN đTNN tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 73
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
5.1 Kết luận 84
5.2 Kiến nghị 85
5.2.1 đối với Tổng Cục thuế 85
5.2.2 đối với Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 85
5.2.3 Kiến nghị với UBND tỉnh Bắc Ninh 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 7
STT TÊNBẢNG TRANG
Bảng 3.1 Danh sách chọn doanh nghiệp ñiều tra 40
Bảng 4.1: Tình hình thu hút FDI phân theo ñối tác năm 2012 43
Bảng 4.2 Số lượng DN có vốn ðTNN trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 44
Bảng 4.3 Tình hình thu ngân sách của toàn ngành thuế Bắc Ninh 45
Bảng 4.4 Tình hình thu theo từng sắc thuế từ các DN có vốn ðTNN 46
Bảng 4.5 Tình hình ñánh giá môi trường làm việc tại Cục thuế 49
Bảng 4.6 Tình hình cấp Mã số thuế cho DN có vốn ðTNN 51
Bảng 4.7 Kết quả ñiều tra về ñăng ký cấp mã số thuế năm 2012 53
Bảng 4.8 Tổng hợp tờ khai thuế của DN có vốn ðTNN 53
Bảng 4.9 Kết quả ñiều tra về nộp tờ khai thuế 54
Bảng 4.10 Tổng hợp tình hình kiểm tra thuế ñối với DN ðTNN tại Bắc Ninh 55
Bảng 4.11 Số ðTNT ñược thanh tra qua 3 năm 2010-2012 57
Bảng 4.12 Số DN ðTNN ñược thanh tra qua 3 năm 2010-2012 57
Bảng 4.13 Tổng hợp tình hình truy thu thuế với DN có vốn ðTNN 59
Bảng 4.14 Thu phạt hành chính ñối với DN ðTNN vi phạm thuế 60
Bảng 4.15 Tổng hợp nợ thuế của DN có vốn ðTNN 63
Bảng 4.16 Hoàn thuế trước kiểm tra sau của DN có vốn ðTNN 65
Bảng 4.17 Kế hoạch ñào tạo bồi dưỡng cán bộ Cục thuế Bắc Ninh 73
Trang 8
STT TÊNBIỂUðỒVÀSƠðỒ TRANG
Sơ ñồ 3.1 Bộ máy Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 34
Biểu ñồ 3.2: Tỷ lệ chuyên môn của công chức Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 35
Biểu ñồ 3.3 Cơ cấu công chức thực hiện chức năng QLT từ năm 2010 -2012 36
Sơ ñồ 3.4 Khung nghiên cứu 39
Sơ ñồ 4.1 Quy trình quản lý thu thuế tại Bắc Ninh 50
Trang 9
ASIAN: Association of South East Asian Nations - Hiệp hội các quốc gia
đông nam Á APEC: Asia Pacific Economic Coorporation - Diễn ựàn hợp tác kinh tế
Châu Á - Thái Bình dương CNTT: Công nghệ thông tin
đTNN: đầu tư nước ngoài
FDI: đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
GTGT: Giá trị gia tăng
LTO: Bộ phận chuyên quản lý đTNT lớn
UNCTAD: United Nations Conference On Trade and Development - Tổ chức
Hội nghị Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc WTO: World Trade Organization - Tổ chức Thương mại thế giới
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
XNK: Xuất nhập khẩu
Trang 10
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước và là cơng cụ điều tiết vĩ
mơ nền kinh tế quốc dân Thuế ra đời - phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà nước, là cơng cụ quan trọng để phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân Cĩ thể thấy rằng Thuế là một biện pháp kinh tế của mọi Nhà nước Song để biện pháp đĩ đạt hiệu quả sẽ rất cần đến một bộ phận chuyên trách, chất lượng trong quá trình quản lý và hành thu
Tỉnh Bắc Ninh là tỉnh mới được tái thiết lập lại từ năm 1997, đã nhanh chĩng xây dựng phát triển nền kinh tế theo hướng CNH-HðH Tỉnh chú trọng xây dựng các khu cụm cơng nghiệp để thu hút đầu tư của các doanh nghiệp đầu tư nước ngồi tạo nguồn thu ngân sách
Tuy nhiên, số thuế thu được từ các doanh nghiệp đầu tư nước ngồi cịn thấp, chưa tương xứng với tốc độ và quy mơ đầu tư qua các năm ðây là dấu hiệu cho thấy cĩ thể cĩ hiện tượng thất thu thuế đối với các doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Mặt khác, do đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi thường là những tập đồn kinh tế hoạt động xuyên quốc gia, cĩ trình độ hiểu biết về pháp luật cao, các hình thức trốn thuế và gian lận về thuế thường rất tinh vi
và khĩ phát hiện thơng qua các hình thức chuyển giá, giao dịch thương mại điện tử, Vấn đề này đã và đang đặt ra những yêu cầu cao trong quản lý thuế đối với các đối tượng trên, việc tìm ra nguyên nhân và cĩ giải pháp khắc phục, tránh thất thu cho ngân sách Nhà nước, xây dựng mơ hình quản lý thuế chuẩn làm tiền đề cho cơng tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi cho các năm về sau là vấn đề cấp thiết đối với ngành thuế tỉnh Bắc Ninh
Nhận thức được tầm quan trọng trên, chúng tơi chọn nghiên cứu: “Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi tại tỉnh Bắc Ninh” làm
đề tài luận văn thạc sĩ của mình
Trang 11
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng công tác quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp
có vốn ñầu tư nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh, ñề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện việc quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh những năm tới
- ðề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp
có vốn ñầu tư nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh những năm tới
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Vấn ñề liên quan ñến quản lý thu và nộp thuế từ các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh
Trang 12
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm và ñặc ñiểm về thuế
Ra ñời và tồn tại cùng với Nhà nước, từ ñó ñến nay thuế ñã trải qua một quá trình phát triển lâu dài và khái niệm thuế cũng không ngừng ñược hoàn thiện
Theo các nhà kinh ñiển: “Thuế là cái mà nhà nước thu của dân nhưng không
bù lại” và “ Thuế cấu thành nên nguồn thu của Chính phủ, nó ñược lấy ra từ sản phẩm của ñất ñai và lao ñộng trong nước, xét cho cùng thì thuế ñược lấy ra từ tư bản hay thu nhập của người chịu thuế”
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” ñã ñưa ra một khái niệm cổ ñiển nhất và cũng nổi tiếng về thuế Theo tác giả “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác ñịnh, không hoản trả trực tiếp do các công dân ñóng góp cho Nhà nước thông qua con ñường quyền lực nhằm bù ñắp những chi tiêu của Nhà nước” Theo thời gian, khái niệm cổ ñiển này ñến nay ñã ñược bổ sung, chỉnh sửa hoàn thiện như sau:”Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác ñịnh, không hoàn trả trực tiếp do các công dân ñóng góp cho Nhà nước thông qua con ñường quyền lực nhằm bù ñắp những chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước”
Trên góc ñộ phân phối thu nhập, người ta ñưa ra các khái niệm thuế như sau: Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước (quỹ NSNN) ñể ñáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Trên giác ñộ NNT thuế ñược ñịnh nghĩa như sau: Thuế là khoản ñóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ ñóng góp cho Nhà nước theo Luật ñịnh ñể ñáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước; người ñóng thuế ñược hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại
Trên góc ñộ kinh tế học, thuế ñược ñịnh nghĩa như sau: Thuế là biện pháp ñặc biệt, theo ñó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình ñể chuyển một phần nguồn
Trang 13
lực từ khu vực tư nhân sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế -
xã hội của Nhà nước
Như vậy, ñã có nhiều khái niệm khác nhau về thuế Tuy nhiên, ñể hiểu rõ bản chất của thuế, khi nghiên cứu khái niệm về thuế cần chú ý ñến các ñặc ñiểm như sau:
Thứ nhất, thuế là khoản trích nộp bằng tiền: Về nguyên tắc, thuế là một khoản trích nộp dưới hình thức tiền tệ, ñiều này trái ngược với các hình thức thanh toán bằng hiện vật ñã tồn tại trước ñây Sự phát triển quan hệ hàng hóa – tiền tệ tạo ñiều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thuế, ñổi lại nghĩa vụ của ñối tượng nộp thuế thực hiện bằng tiền lại góp phần thúc ñẩy sự phát triển của kinh tế thị trường
Thứ hai, thuế là khoản trích nộp bắt buộc ñược thực hiện thông qua con ñường quyền lực: Dù ñược thực hiện dưới hình thức nào, thuế vẫn thể hiện tính chất bắt buộc, ñược thực hiện thông qua con ñường quyền lực của Nhà nước (thông qua
hệ thống pháp luật về thuế) Do vậy, NNT không có quyền trốn thuế hoặc mong muốn hay thỏa thuận mức ñộ ñóng góp của mình mà chỉ có quyền chấp hành NNT nào vi phạm pháp luật về thuế sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hoặc thực hiện các biện pháp cưỡng chế buộc họ phải thực hiện nghĩa vụ thuế ðây
là ñiểm khác biệt giữa thuế với các khoản ñóng góp mang tính chất tự nguyện
Thứ ba, thuế là khoản thu có tính chất xác ñịnh: Thuế là khoản thu xác ñịnh của Nhà nước Trái với các khoản vay, thuế không ñược hoàn trả trực tiếp
Thứ tư, thuế là một khoản thu không có ñối khoán cụ thể, khong hoàn trả trực tiếp nhằm ñáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước
Khi nghiên cứu khái niệm về thuế phải hiểu trên hai giác ñộ: thuế vừa là công cụ huy ñộng nguồn thu ñể ñáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và thuế vừa
là công cụ giúp Nhà nước thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội hay công cụ quản
lý vĩ mô nền kinh tế.Thuế trên thực tế ñã tồn tại từ khi các Nhà nước hình thành, song các lý luận về kinh tế của thế giới, cho ñến nay vẫn chưa có sự thống nhất tuyệt ñối khái niệm về thuế
Trang 14
2.1.2 Phân loại thuế
2.1.2.1 Phân loại theo tính chất kinh tế của thuế
Theo cách phân loại truyền thống ñã hình thành từ rất lâu, thuế ñược chia thành hai loại: thuế trực thu và thuế gián thu Sự phân loại này phụ thuộc vào ñối tượng ñánh thuế, mối quan hệ tương hỗ giữa NNT và nhà nước
- Thuế trực thu là loại thuế ñánh trực tiếp lên một khoản thu nhập (tiền lương, lợi nhuận, lợi tức ) hoặc tài sản (ruộng ñất, nhà cửa, chứng khoán ) của người nộp thuế (NNT)
- Thuế gián thu là một loại thuế ñánh vào hàng hoá, dịch vụ và ñược ấn ñịnh dưới hình thức một khoản phụ thêm ñược cấu thành trong giá cả hàng hoá, dịch vụ nhằm ñiều tiết một phần thu nhập của người tiêu dùng
Khi áp dụng hình thức thuế gián thu, mối quan hệ giữa NNT và nhà nước ñược thể hiện một cách gián tiếp
2.1.2.2 Phân loại theo ñối tượng ñánh thuế
Phân loại theo ñối tượng ñánh thuế, hệ thống thuế bao gồm các loại:
- Thuế ñánh vào hàng hoá: thuế tiêu thụ ñặc biệt, thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng
- Thuế ñánh vào thu nhập, như: thuế lợi tức, thuế thu nhập
- Thuế ñánh vào tài sản: thuế nhà, thuế ñất, thuế chuyển quyền sử dụng ñất
- Thuế ñánh vào các tài sản thuộc sở hữu công cộng, như: thuế tài nguyên Ngoài ra còn một số cách phân loại như:
- Phân loại thuế dựa vào tính chất lũy tiến và lũy thoái
2.1.3 Vai trò của thuế
Quản lý Nhà nước ñối với kinh tế là một chức năng vốn có của Nhà nước, ñặc biệt trong nền kinh tế thị trường thì nhất thiết vai trò ñó càng ñược coi trọng và phát huy Với vai trò chủ yếu là tạo ra cơ sở pháp lý cho sự phát triển kinh tế - xã hội, sự can thiệp tích cực của Nhà nước thông qua hệ thống pháp luật, ñặc biệt là pháp luật về tài chính, thuế, ngân hàng, trong ñó vai trò của thuế trở nên cực kỳ quan trọng Thuế ñược coi là công cụ ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế, là nguồn thu chủ yếu của NSNN, có ảnh hưởng to lớn ñến sự phát triển kinh tế - xã hội Thuế ñiều tiết thu nhập trong xã hội và góp phần ñảm bảo công bằng xã hội
Trang 15
2.1.3.1 Thuế là khoản thu chủ yếu của NSNN
NSNN ñược thu từ nhiều nguồn khác nhau: Từ thuế, Phí - lệ phí, viện trợ
nước ngoài, tín dụng nhưng thuế và phí, ñặc biệt là thuế là nguồn thu chủ yếu, là bộ
phận cơ bản của nền tài chính quốc gia Với cơ cấu nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần hệ thống thuế ñược áp dụng thống nhất, ñồng bộ giữa các thành phần
kinh tế ñã bao quát toàn bộ mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
Các nguồn thu nhập, mọi tiêu dùng của xã hội, thuế ñã hoàn thành ñược
nhiệm vụ tập trung tích lũy ngân sách ñảm bảo cho yêu cầu chi của Nhà nước về
các mặt: Chi thường xuyên, chi ñầu tư phát triển
2.1.3.2 Thuế là công cụ quản lý ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thuế là một công cụ sắc bén của Nhà nước ñể quản lý kinh tế - xã hội với
chức năng chủ yếu là ñảm bảo nguồn thu cho NSNN và ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế,
hướng dẫn tiêu dùng khuyến khích sản xuất phát triển theo ñịnh hướng Nhà nước
Một trong những yêu cầu có tính nguyên tắc là chính sách thuế phải phù hợp
với chiến lược phát triển kinh tế trong từng thời kỳ Do vậy, bằng các sắc thuế khác
nhau áp dụng ñối với từng ngành, từng lĩnh vực khác nhau Nhà nước ñiều chỉnh
quy mô ñầu tư vào các ngành, các lĩnh vực khác nhau
Thực hiện cân ñối hàng - tiền, cân ñối cung cầu ở tầm vĩ mô, hình thành cơ
cấu kinh tế hợp lý giữa các ngành, các vùng lãnh thổ giữa Trung ương và ðịa
phương ñáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng tích lũy trong toàn bộ nền kinh tế quốc
dân ðây là ñiều kiện quan trọng ñể thúc ñẩy tốc ñộ phát triển của nền kinh tế
Thông qua pháp luật thuế Nhà nước xác ñịnh ñúng ñắn cơ cấu và quan hệ giữa các sắc thuế, quy ñịnh chính xác, hợp lý ñối tượng nộp thuế, chế ñộ miễn giảm,
phương pháp quản lý thuế ñể ñảm bảo việc thu ñúng thu ñủ ñồng thời khuyến khích,
nâng ñỡ những hoạt ñộng sản xuất kinh doanh cần thiết cho xã hội, khuyến khích
những thành phần kinh tế cần thiết, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu
quả ðồng thời hạn chế, thu hẹp những ngành nghề, những mặt hàng cần thiết phải
hạn chế kể từ sản xuất ñến tiêu dùng xã hội theo ñịnh hướng của chiến lược phát
triển kinh tế của ðảng, Nhà nước có lợi cho quốc kế dân sinh
Trang 16
Thuế góp phần khuyến khích việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái ñồng thời khuyến khích việc khai thác, sử dụng một cách tiết kiệm
có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, vật tư trong nước
Bằng các quy ñịnh phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế, Thuế không những khuyến khích ñược hoạt ñộng xuất khẩu hàng hoá nội ñịa, từ ñó thúc ñẩy sản xuất phát triển, ñồng thời thuế ñã tạo ñiều kiện tốt cho quan hệ hợp tác quốc
tế trong khu vực và quốc tế Mở rộng, phát triển ñầu tư hợp tác quốc tế thông qua chính sách khuyến khích ñầu tư và xuất nhập khẩu
2.1.3.3 Thuế góp phần bảo ñảm bình ñẳng giữa các ñối tượng nộp thuế và góp phần thực hiện công bằng xã hội
Thực hiện chức năng phân phối lại thu nhập quốc dân bằng các sắc thuế và các mức thuế suất khác nhau ñối với từng lĩnh vực, từng mức thu nhập Nhà nước thực hiện việc ñiều tiềt thu nhập giữa các thành phần kinh tế và các cá nhân trong xã hội Bằng cách ñó, Nhà nước thu hẹp, rút ngắn khoảng cách chênh lệch quá mức về thu nhập giữa các bộ phận trong xã hội Người có thu nhập cao phải nộp thuế cao, người có thu nhập thấp nộp thuế thu nhập ít
Trong ñiều kiện kinh tế chưa phát triển, ý thức pháp luật, tính tự giác của số lớn các ñối tượng nộp thuế chưa cao ðể ñảm bảo sự công bằng về nghĩa vụ nộp thuế thì một việc hết sức quan trọng là phải tăng cường hiệu quả công tác quản lý thu thuế Thông qua việc kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật thuế phát hiện
và xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật thuế Từ yêu cầu ñó trong mọi luật thuế ñều quy ñịnh rõ các biện pháp xử phạt, cưỡng chế Nhờ ñó, thuế ñã góp phần tích cực trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội Góp phần vào việc thực hiện công bằng xã hội nói chung
2.1.4 Quản lý thuế
2.1.4.1 Khái niệm quản lý thuế
Quản lý thuế là việc chủ thể quản lý thuế áp dụng các quy trình quản lý thuế tác ñộng vào ñối tượng quản lý thuế nhằm ñạt ñược kết quả mong muốn hoặc mục tiêu ñặt ra (Luật quản lý thuế năm 2008)
Trang 17
Quy trình quản lý thuế ñược xây dựng dựa trên quy ñịnh của pháp luật về thuế hiện hành và các quy ñịnh khác có liên quan trong ñó nêu rõ nội dung, trình tự xử lý công việc trong từng nội dung của quản lý thuế
2.1.4.2 Chủ thể quản lý thuế
Chủ thể trực tiếp là các tổ chức, cơ quan nhà nước tham gia trực tiếp vào quá trình hoạch ñịnh, tổ chức, chỉ ñạo, kiểm tra thuế bao gồm: Bộ Tài chính, Tổng cục thuế, Tổng cục hải quan, Kho bạc nhà nước, Quốc hội, Ủy ban nhân dân, Hội ñồng nhân dân các cấp, Hội ñồng tư vấn thuế xã, phường
Chủ thể gián tiếp là các tổ chức, cơ quan nhà nước tham gia gián tiếp vào quá trình hoạch ñịnh, tổ chức, chỉ ñạo, kiểm tra công tác ñăng ký, kê khai, tính thu nộp, quyết toán và thanh tra, kiểm tra Bao gồm: các cơ quan Nhà nước có chức năng phối hợp với CQT trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thuế, phối hợp với
cơ quan quản lý thuế trong việc quản lý thuế; tạo ñiều kiện thuận lợi cho NNT thực hiện nghĩa vụ thuế, cơ quan có chức năng khởi tố, ñiều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh tội phạm vi phạm pháp luật về thuế; tổ chức, cá nhân khác trong và ngoài nước có liên quan ñến công tác quản lý thuế
2.1.4.3 ðối tượng của quản lý thuế
Như vậy, theo ñịnh nghĩa về quản lý thuế ñối tượng quản lý thuế trong mỗi quy trình quản lý thuế là NNT có phát sinh nghĩa vụ thuế với Nhà nước
NNT là tổ chức, cá nhân (gọi tắt là NNT) có trách nhiệm nộp tiền thuế cũng như nộp các khoản thu khác (gọi tắt là thuế) vào NSNN do cơ quan quản lý thu, NNT ñược xác lập các quyền và nghĩa vụ cụ thể trong luật ñịnh NNT ñược chia thành hai loại thứ nhất là NNT theo phương pháp kê khai bao gồm các tổ chức, cá nhân có hạch toán kế toán, có ñủ hồ sơ giấy tờ số liệu ñể tự khai, tự tính thuế và NNT theo phương pháp khoán thuế là các ñối tượng không hạch toán kế toán hoặc hạch toán kế toán không ñầy ñủ ñể tự khai thuế, bao gồm cá nhân, hộ gia ñình và tổ chức không có tư cách pháp nhân không sử dụng hóa ñơn, chứng từ hoặc có sử dụng hóa ñơn, chứng từ nhưng không ñủ ñể hạch toán kế toán
Trang 18
2.1.4.4 Nội dung quản lý thuế
Quản lý thuế là hoạt ñộng của cơ quan quản lý Nhà nước, do vậy ở các nước
có tổ chức bộ máy khác nhau thì nội dung của hoạt ñộng quản lý thuế cũng khác nhau Quản lý thuế về cơ bản có những nội dung sau:
- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
- Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
- Xử lý vi phạm về thuế
* ðăng ký thuế
ðăng ký thuế là việc NNT kê khai những thông tin của NNT theo mẫu quy ñịnh và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế ñể bắt ñầu thực hiện nghĩa vụ về thuế với Nhà nước theo các qui ñịnh của pháp luật
Sau khi nguời nộp thuế thực hiện kê khai ñầy ñủ, chính xác các chỉ tiêu theo mẫu quy ñịnh, CQT kiểm tra ñối chiếu thông tin NNT do cơ quan ñăng kí kinh doanh cung cấp và tiến hành cấp cho NNT một mã số thuế, mã số thuế thể hiện tất
cả các thông tin ñến việc ñăng kí thuế trên hệ thống dữ liệu CQT và ñược cấp với cho duy nhất một NNT, ñược thể hiện trên mọi văn bản giao dịch của NNT và tồn tại song song với sự tồn tại của NNT
Như vậy, ñăng kí thuế là một thủ tục bắt buộc ñối với NNT khi phát sinh nghĩa
vụ thuế với Nhà nước, việc ñăng kí thuế cung cấp thông tin về NNT phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu về NNT của CQT trong quản lý thuế
ðăng kí thuế ñược xây dựng thành quy trình quản lý thuế trong ñó nêu rõ nội dung, trình tự thực hiện công việc từ kê khai thông tin, kiểm tra ñối chiếu thông tin, nhập thông tin vào cơ sở dữ liệu, thay ñổi thông tin và việc khai thác, xử lý thông tin của các bộ phận liên quan trong quản lý thuế, ñây là nội dung ñầu tiên và quan trọng trong quản lý thuế
Trang 19
* Khai thuế, tắnh thuế
Việc khai thuế, tắnh thuế do NNT hoặc CQT thực hiện đó là việc áp dụng các quy ựịnh trong pháp luật về thuế ựể xác ựịnh nghĩa vụ thuế ựối với Nhà nước Khai thuế, tắnh thuế cũng như ựăng kắ thuế là việc NNT kê khai các căn cứ tắnh thuế và xác ựịnh số thuế phải nộp thông qua việc so sánh, tắnh toán các căn cứ tắnh thuế trên mẫu biểu quy ựịnh của Nhà nước Việc thực hiện kê khai thuế có thể thực hiện thủ công hoặc sử dụng phần mềm hỗ trợ do CQT cung cấp
Sau khi NNT thực hiện kê khai và tắnh thuế thông tin ựược kiểm tra, phân tắch ựối chiếu và nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu CQT và xác ựịnh nghĩa vụ thuế ựối với Nhà nước NNT phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực, ựầy ựủ
và chắnh xác về thông tin kê khai thuế và chấp hành nghĩa vụ thuế ựối với Nhà nước sau khi tắnh thuế, nộp ựầy ựủ, ựúng thời hạn hồ sơ khai thuế và số thuế phải nộp phát sinh (nếu có)
* Nộp thuế
Nộp thuế là việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT ựối với Nhà nước khi phát sinh số thuế phải nộp qua việc kê khai, tắnh thuế của NNT hoặc do CQT thông báo
số thuế phải nộp khi NNT phát sinh nghĩa vụ thuế
Việc thực hiện nộp thuế có thể do người nộp thuế trực tiếp thực hiện hoặc uỷ quyền qua một tổ chức, cá nhân khác theo quy ựịnh của pháp luật
Số thuế phải nộp của NNT ựược nộp cho cơ quan quản lý thu hoặc tổ chức ựược CQT uỷ quyền thu thuế Việc nộp tiền thuế ựược thực hiện thông qua hình thực tiền mặt hoặc chuyển khoản Việc nộp tiền qua chuyển khoản ựang ựược nhiều nước khuyến khắch nhằm giảm bởt chi phắ trong dùng tiền mặt và nâng cao hiệu quả trong việc quản lý thu thuế trong việc kiểm tra, ựối chiếu số thuế ựã nộp và số thuế phát sinh cung cấp thông tin nhanh chóng, chắnh xác cho CQT trong việc xác ựịnh việc hoàn thành nghĩa vụ thuế của NNT
* Ấn ựịnh thuế
Ấn ựịnh thuế là việc CQT xác ựịnh lại nghĩa vụ thuế của NNT trong trường hợp NNT kê khai, tắnh thuế không ựủ căn cứ xác ựịnh hoặ NNT không thực hiện nghĩa vụ kê khai, tắnh thuế khi phát sinh nghĩa vụ thuế ựối với Nhà nước
Trang 20
Từ thông tin ñăng kí thuế, thông tin kê khai, tính thuế và các thông tin khác trong hệ thống dữ liệu của CQT và các cơ quan có liên quan trong việc xác ñịnh nghĩa vụ thuế của NNT, CQT tính số thuế phải nộp và thông báo ñến NNT biết và thực hiện theo thời gian CQT ấn ñịnh NNT có trách nhiệm chấp hành thông báo của CQT và thực hiện nộp ñầy ñủ số tiền thuế, tiền phạt trong thông báo của CQT
* Hoàn thuế
Khi thực hiện nghĩa vụ thuế ñối với Nhà nước theo ñúng quy ñịnh của pháp luật về thuế, nếu NNT phát sinh khoản tiền thuế, tiền phạt nộp thừa nếu có ñề nghị hoàn lại số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa NNT thực hiệc ñề nghị hoàn thuế theo ñúng mẫu quy ñịnh của Nhà nước và cung cấp các hồ sơ, tài liệu liên quan ñến việc xác ñịnh số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa
CQT sau khi nhận hồ sơ ñề nghị hoàn thuế của NNT, có trách nhiệm kiểm tra, ñối chiếu và xác minh và thông báo cho NNT hoàn thiện, bổ sung hồ sơ nếu hồ
sơ ñề nghị hoàn thuế không ñầy ñủ, hợp pháp Và ra quyết ñịnh hoàn thuế hoặc không hoàn thuế cho NNT biết
Việc thực hiện hoàn thuế ñược thực hiện theo các hình thức: kiểm tra trước hoàn thuế sau hoặc hoàn thuế trước kiểm tra sau Căn cứ vào quy ñịnh về khoản thuế ñược hoàn theo quy ñịnh của pháp luật về thuế mà CQT lựa chọn hình thức hoàn thuế cho phù hợp
Việc thực hiện thanh toán khoản tiền hoàn thuế thực hiện hoàn qua hình thức hoàn bằng tiền mặt hoặc thông qua chuyển khoản Căn cứ vào hình thức hoàn thuế của NNT trên ñề nghị hoàn thuế, CQT ra quyết ñịnh gửi cơ quan quản lý chi NSNN thanh toán khoản tiền thuế, tiền phạt ñề nghị hoàn cho NNT theo ñúng quy ñịnh của pháp luật
* Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
Việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT ñối với Nhà nước mang tính chất bắt buộc Song việc chấp hành nghĩa vụ thuế của NNT còn phụ thuộc vào sự tuân thủ pháp luật về thuế của NNT
Trang 21
Do vậy, trong nội dung của quản lý thuế thì quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế là một nội dung quan trọng trong việc ựộng viên số tiền thuế phát sinh kịp thời vào NSNN
Quản lý nợ thuế là công tác kiểm tra, ựối chiếu, so sánh số thuế NNT ựã nộp tương ứng với số thuế phát sinh khi NNT tự kê khai, tắnh thuế hoặc khi CQT tắnh thuế hay ấn ựịnh thuế và thông báo cho NNT thực hiện nghĩa vụ thuế Nếu số thuế
ựã nộp nhỏ hơn số thuế phát sinh, NNT phát sinh khoản tiền thuế nợ ựối với Nhà nước, CQT tiến hành phân loại và xác ựịnh các khoản nợ theo các tiêu thức theo mục ựắch quản lý như nợ thông thường, nợ chờ xử lý hay nợ khó thu Từ ựó xây dựng kế hoặc thu nợ và thông báo ựôn ựốc người nộp thuế qua ựiện thoại hoặc bằng văn bản theo mẫu quy ựịnh Quản lý nợ thuế ựược CQT xây dựng thành quy trình
và phân cấp thực hiện theo chức năng của từng bộ phận thuộc CQT
Sau khi thực hiện các biện pháp trong công tác quản lý nợ thuế, nếu NNT không chấp hành hoặc chấp hành không ựầy ựủ nghĩa vụ thuế còn nợ với Nhà nước, CQT sẽ áp dụng các biện pháp buộc NNT phải chấp hành và thực hiện nghĩa vụ thuế còn nợ ựối với Nhà nước đó là việc thực hiện công tác cưỡng chế nợ thuế Việc thực hiện công tác cưỡng chế nợ thuế ựược xây dựng thành quy trình vả thực hiện theo trình tự các bước, theo từng biện pháp Về cơ bản cưỡng chế nợ thuế ựược thực hiện theo trình tự: trắch tiền từ tài khoản của NNT, yêu cầu phong tỏa tài khoản, khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập, kê biên tài sản, bán ựấu giá tài sản kê biên, thu hồi mã số thuế, ựình chỉ việc sử dụng hóa ựơn, thu hồi giấy phép kinh doanh của NNT
* Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
Kiểm tra thuế, thanh tra thuế là một công tác quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi gian lận, trốn thuế; ựồng thời nâng cao tắnh tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong việc thực hiện tắnh thuế, kê khai thuế và nộp thuế
Kiểm tra thuế ựược thực hiện tại trụ sở CQT hoặc trụ sở NNT CQT thông qua việc khai thác thông tin về ựăng kắ thuế, thông tin kê khai thuế của NNT trong hệ
Trang 22
thống dữ liệu của CQT và những thông tin liên quan trong việc xác ñịnh sự tuân thủ pháp luật về thuế của NNT ñể xác ñịnh và phân loại NNT có rủi ro về thuế, ñó là những NNT có khả năng vi phạm các quy ñịnh trong pháp luật về thuế, những người nộp thuế không tuân thủ ñầy ñủ các quy ñịnh trong việc ñăng kí thuế, kê khai thuế, nộp thuế và chấp hành các quyết ñịnh của CQT như quyết ñịnh ấn ñịnh thuế, quyết ñịnh cưỡng chế thuế
Việc kiểm tra tại trụ sở CQT ñược thực hiện thường xuyên, liên tục hoặc khi
có dấu hiệu vi phạm trong việc kê khai, tính thuế và các tài liệu yêu cầu trong việc xác ñịnh nghĩa số thuế phải nộp hoặc số thuế ñược hoàn khi có ñề nghị hoàn thuế của NNT
Khi việc thu thập các thông tin trong việc kiểm tra việc tuân thủ nghĩa vụ thuế của NNT tại trụ sở CQT không có ñầy ñủ thông tin, tài liệu thì CQT tiến hành kiểm tra tại trụ sở NNT
Khi kiểm tra thuế với phạm vi hẹp không kiểm tra toàn diện việc chấp hành pháp luật về thuế của NNT, CQT thực hiện thanh tra thuế với phạm vi rộng hơn nhằm phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế của NNT
Thanh tra thuế có thể thực hiện theo kế hoạch CQT xây dựng hàng năm hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền và ñược thực hiện tại trụ sở NNT
Trang 23
2.1.4.5 Vai trò của quản lý thuế
Bảo ñảm thu ñúng, thu ñủ thu kịp thời, ñộng viên nguồn thu vào NSNN, ñảm bảo công bằng về nghĩa vụ thuế
ðể thực hiện mục tiêu thu ñúng, thu ñủ, thu kịp thời vào NSNN thì quản lý thuế với những yếu tố như: Tính ổn ñịnh, minh bạch, rõ ràng của quy trình và thủ tục tuân thủ thuế như các quy trình ñăng kí, kê khai, nộp thuế và sự ổn ñịnh, mức ñộ minh bạch cao sẽ giảm các chi phí tuân thủ và giảm rủi ro do tham nhũng và phiền hà; Tính ñơn giản, dễ hiểu của quy trình và thủ tục tuân thủ thuế; Tính cưỡng chế hợp lý của quản lý thuế với công tác thanh tra, kiểm tra phát hiện trốn thuế và rủi ro
về thuế sẽ hạn chế tình trạng trốn lậu thuế, lách thuế, chiếm dụng tiền thuế của NNT
vi phạm về thuế, chống thất thu thuế, ñảm bảo nguồn thu kịp thời cho NSNN ðồng thời, nâng cao ý thức và nghĩa vụ thuế của NNT trước Nhà nước, ñảm bảo công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT Chính sách thuế muốn ñảm bảo công bằng thì việc thực hiện quản lý thuế có vai trò rất quan trọng trong việc truyền tải vai trò của thuế, ñưa chính sách thuế phát huy tác dụng ở từng ñơn vị
cơ sở, ñến từng NNT, hướng dẫn và uốn nắn NNT thực hiện ñúng các quy ñịnh của pháp luật thuế, nâng cao sự bình ñẳng trước pháp luật của NNT
Nâng cao hiệu quả công cụ thuế trong ñiều tiết chính sách kinh tế vĩ mô Thuế là một trong những công cụ trong chính sách tài khoá của Nhà nước, với việc thực hiện các biện pháp trong quản lý thuế như các chính sách giảm thuế: giảm thuế suất, tạm hoãn thu thuế, ñiều chỉnh tỷ lệ ñộng viên; tăng các ưu ñãi miễn giảm thuế hay giãn thời gian nộp thuế ñã tác ñộng ñến việc kích cầu, tăng trưởng kinh tế Việc chính sách thuế phát huy tác dụng hay không phụ thuộc rất lớn vào quản
lý thuế với các biện pháp trong việc hoạch ñịnh kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát việc thi hành chính sách pháp luật về thuế trong ñời sống từ việc ñăng
kí, kê khai, nộp thuế và thực hiện các thủ tục về thuế ðặc biệt các thủ tục về miễn, giãn, giảm thuế
Nâng cao ý thức chấp hành các quy ñịnh về pháp luật thuế nói riêng và pháp luật của Nhà nước nói chung
Trang 24
Quản lý thuế sử dụng các quy trình quản lý thuế ñược xây dựng trên cơ sở luật pháp của Nhà nước do vậy nó có tính chất ñiều chỉnh hành vi của NNT Trong ñó việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT với Nhà nước ñược thực hiện theo từng nội dung quy ñịnh trong mỗi quy trình và ñược theo dõi, phân tích và kiểm tra và xử lý
vi phạm khi NNT có hành vi vi phạm Do vậy, việc thực hiện tốt quản lý thuế có vai trò giáo dục, uốn nắn, hướng NNT tuân thủ pháp luật về thuế nói riêng và pháp luật của Nhà nước nói chung
2.1.5 Vai trò của doanh nghiệp ñầu tư nước ngoài
Năm 1986 bằng việc áp dụng chính sách “ñổi mới”, tập trung xây dựng nền kinh tế thị trường, Việt Nam ñã tiến hành công cuộc cải cách mở cửa nền kinh tế Nhiều văn bản pháp luật liên quan ñến hoạt ñộng ñầu tư như Luật Doanh nghiệp tư nhân, Luật Công ty, Luật ðầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật khuyến khích ñầu
tư trong nước … ñược Quốc hội thông qua ñã tạo ra một khung pháp lý quan trọng ñiều chỉnh các hoạt ñộng ñầu tư phù hợp với việc mở cửa nền kinh tế, cơ cấu lại nền kinh tế; tạo môi trường hấp dẫn và thuận lợi ñối với các nhà ñầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế
Trong lĩnh vực thu hút vốn ñầu tư nước ngoài cũng ñạt ñược những kết quả tích cực, ñó là:
- ðầu tư nước ngoài ñóng góp ñáng kể vào việc gia tăng tốc ñộ tăng trưởng kinh tế và quá trình hình thành cơ cấu kinh tế của ñất nước Cơ cấu kinh tế ñang ñược coi là một trong những vấn ñề kinh tế - xã hội quan trọng hàng ñầu trong quá trình công nghiệp hoá ở nước ta; có quan hệ hữu cơ với hiệu quả kinh tế - xã hội, với ñầu tư tăng trưởng
Từ khi chuyển ñổi cơ cấu kinh tế, tốc ñộ tăng trưởng GDP của nước ta vào loại cao trong khu vực Giai ñoạn 1991-1997, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế hàng năm trên 8% và có những năm vượt trên 9% Trong khi nguồn vốn ñầu tư trong nước còn có hạn do GDP/người khoảng 200USD/năm thì nguồn vốn bên ngoài, bao gồm vốn ODA và ñầu tư nước ngoài chiếm trên 40% tổng vốn ñầu tư xã hội Trong giai ñoạn tiếp theo, bình quân hàng năm vốn ñầu tư nước ngoài thực hiện trên 2 tỷ USD,
Trang 25- Tác ñộng của ñầu tư nước ngoài ñến phát triển kinh tế thị trường ñịnh hướng
xã hội chủ nghĩa:
Tác ñộng của ñầu tư nước ngoài ñến kinh tế vĩ mô: Trong gần 20 năm qua, ñầu tư nước ngoài trở thành nguồn vốn quan trọng cho ñầu tư phát triển của nước ta Nhờ vào vốn ñầu tư nước ngoài và ODA, chính phủ ñã chủ ñộng hơn trong việc bố trí vốn ñầu tư thuộc ngân sách nhà nước vào việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội, ở những vùng có ñiều kiện khó khăn và giải quyết các mục tiêu xã hội, bao gồm xoá ñói, giảm nghèo
ðầu tư nước ngoài ñã góp phần tăng thu ngân sách của Nhà nước thông qua việc trực tiếp ñóng thuế và các khoản phí có tính chất thuế Nếu giai ñoạn 1991-
1995 chưa ñến 400 triệu USD, giai ñoạn 1996-2000 gần 1,5 tỷ USD, gấp 4,5 lần 5 năm trước ñó Trong những năm gần ñây, mức tăng bình quân hàng năm các khoản nộp ngân sách của doanh nghiệp ñầu tư nước ngoài là 24% Năm 2001 số thu ngân sách của khu vực có vốn ñầu tư nước ngoài chiếm 7%, năm 2002 chiếm 8%, năm
2003 chiếm 9%, năm 2007 chiếm 10% tổng thu ngân sách cả nước Thu ngân sách
từ khu vực kinh tế này ngày càng tăng qua các năm, năm 2009, 2010 thu từ các doanh nghiệp có vốn ðTNN tăng bình quân 28,5% (Tạp chí thuế năm 2010)
Tác ñộng của ñầu tư nước ngoài ñến phát triển lực lượng sản xuất: ðầu tư nước ngoài ñã góp phần tạo ra năng lực sản xuất mới, ngành nghề mới, công nghệ mới, phương thức kinh doanh mới, nâng cao năng lực quản lý và trình ñộ người lao
Trang 262.1.6 Quản lý thuế ñối với các DN có vốn ðTNN
2.1.6.1 Khái niệm và ñặc ñiểm của Doanh nghiệp ñầu tư nước ngoài
a) Khái niệm về ñầu tư trực tiếp nước ngoài
ðầu tư nước ngoài nói chung là hoạt ñộng di chuyển vốn từ nước này sang nước khác nhằm thực hiện những mục ñích nhất ñịnh Vốn ñầu tư nước ngoài ñược thể hiện dưới dạng tiền mặt, vật thể hữu hình, các giá trị vô hình hoặc các phương tiện ñầu tư khác như trái phiếu, cổ phiếu, các chứng khoán cổ phần khác Người bỏ vốn ñầu tư gọi là nhà ñầu tư hay chủ ñầu tư Nhà ñầu tư có thể là một cá nhân, một doanh nghiệp, hay một tổ chức trong ñó kể cả Nhà nước (Luật ðầu tư, 2005)
Có hai hình thức ñầu tư nước ngoài chủ yếu là ñầu tư trực tiếp và ñầu tư gián tiếp Trong ñó, ñầu tư trực tiếp của nước ngoài là hình thức phổ biến và quan trọng
Có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về ñầu tư trực tiếp nước ngoài Có nhiều ý kiến cho rằng, ñầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI – Foreign Direct Investment) là việc các công ty ña quốc gia tiến hành ñầu tư ở nước sở tại thông qua việc thiết lập liên doanh với các công ty của nước sở tại, mua các công ty của nước sở tại, và có thể thông qua việc thiết lập chi nhánh của mình tại nước sở tại (Luật ðầu tư, 2005) Tại Việt Nam, khái niệm ñầu tư trực tiếp nước ngoài hiểu theo quy ñịnh của Luật
ðầu tư (năm 2005) như sau: “ðầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà ñầu tư nước ngoài ñưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào ñể tiến hành hoạt ñộng ñầu tư theo quy ñịnh của Luật ðầu tư tại Việt Nam”
Như vậy, có thể hiểu khái quát về ñầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: ñầu tư trực tiếp nước ngoài là sự di chuyển vốn quốc tế dưới hình thức vốn sản xuất thông qua việc nhà ñầu tư ở một nước ñưa vốn vào một nước khác ñể ñầu tư, ñồng thời trực tiếp tham gia quản lý, ñiều hành, tổ chức sản xuất, tận dụng ưu thế về vốn, trình
ñộ công nghệ, kinh nghiệm quản lý… nhằm mục ñích thu lợi nhuận
Trang 27
b) ðặc ñiểm của ñầu tư trực tiếp nước ngoài
- ðầu tư trực tiếp nước ngoài là loại vốn ñầu tư chủ yếu có thời hạn dài, vốn của nhà ñầu tư từ quốc gia này ñưa sang quốc gia khác nhằm mục tiêu lợi nhuận
- Chủ ñầu tư có quốc tịch nước ngoài
- Có sự tham gia quản lý của các nhà ñầu tư nước ngoài ðây cũng là một trong những ñặc ñiểm ñể phân biệt giữa ñầu tư trực tiếp với ñầu tư gián tiếp Trong khi ñầu tư gián tiếp không cần sự tham gia quản lý doanh nghiệp, ngược lại nhà ñầu
tư nước ngoài trực tiếp tham gia quản lý trong các doanh nghiệp FDI
- ði kèm với dự án FDI là ba yếu tố: hoạt ñộng thương mại (xuất nhập khẩu); chuyển giao công nghệ; di cư lao ñộng quốc tế, trong ñó di cư lao ñộng quốc tế góp phần vào việc chuyển giao kỹ năng quản lý doanh nghiệp FDI
- Là hình thức kéo dài chu kỳ tuổi thọ sản xuất chu kỳ tuổi thọ kỹ thuật và nội
bộ hoá di chuyển kỹ thuật: Trên thực tế, nhất là trong nền kinh tế hiện ñại có một số yếu tố liên quan ñến kỹ thuật sản xuất, kinh doanh ñã buộc nhiều nhà sản xuất phải lựa chọn phương thức ñầu tư trực tiếp ra nước ngoài như là một ñiều kiện cho sự tồn tại và phát triển của mình Ngoài ra, ñầu tư trực tiếp ra nước ngoài sẽ giúp cho doanh nghiệp thay ñổi ñược dây chuyền công nghệ lạc hậu ở nước mình nhưng dễ ñược chấp nhận ở nước có trình ñộ phát triển thấp hơn và góp phần kéo dài chu kỳ sản xuất
- Gắn liền với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chính sách về FDI của mỗi quốc gia tiếp nhận ñầu tư thể hiện chính sách mở cửa và quan ñiểm hội nhập quốc
tế về ñầu tư
- Về phần chia lợi nhuận: dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh, lãi lỗ, phân chia theo tỷ lệ vốn góp trong vốn ñiều lệ của doanh nghiệp sau khi ñã trừ các khoản ñóng góp với nước chủ nhà và các khoản nợ khác
- Vốn FDI không chỉ bao gồm vốn ñầu tư ban ñầu của chủ ðTNN dưới hình thức vốn pháp ñịnh (hoặc vốn ñiều lệ) mà nó còn bao gồm cả vốn vay của doanh nghiệp ñể triển khai và mở rộng dự án cũng như vốn ñầu tư trích từ lợi nhuận thu ñược trong quá trình hoạt ñộng của doanh nghiệp
Trang 28
- Vốn FDI ít chịu sự chi phối của Chính phủ, đặc biệt, ít bị phụ thuộc vào mối quan hệ chính trị giữa nước chủ đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư so với các hình thức di chuyển vốn quốc tế khác
c) ðặc điểm quản lý đối với các doanh nghiệp ðTNN
Doanh nghiệp ðTNN ý thức tuân thủ của các doanh nghiệp ðTNN cao, đặc biệt là các doanh nghiệp được đầu tư từ các nước phát triển Các doanh nghiệp ở khu vực này thường lưu giữ sổ sách chứng từ kinh doanh đầy đủ và được các cơng
ty luật và kiểm tốn chuyên nghiệp tư vấn
Cĩ hệ thống tin học hỗ trợ vì vậy trình độ quản lý cao
Sĩ lượng các doanh nghiệp ðTNN thường xuyên biến động và xu hướng ngày càng tăng, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới, mơi trường đầu tư ngày càng được cải thiện theo tiến trình hội nhập
Doanh nghiệp ðTNN thường xuyên thay đổi địa điểm kinh doanh, nên trong cơng tác quản lý gặp nhiều khĩ khăn
Hoạt động kinh doanh của các Tập đồn xuyên quốc gia thường rất phức tạp,
đa ngành nghề
Các doanh nghiệp ðTNN sang Việt Nam đầu tư chỉ quan tâm vì một mục đích duy nhất đĩ là lợi nhuận
Các hình thức trốn thuế, gian lận về thuế của đối tượng này thường rất tinh
vi, khĩ phát hiện thơng qua chuyển giá, giao dịch thương mại điện tử…
Tĩm lại, doanh nghiệp ðTNN cĩ đặc điểm khác biệt so với doanh nghiệp trong
nước nên đã và đang đặt ra những yêu cầu quản lý thuế hết sức phức tạp
2.1.6.2 Thuế và chính sách thuế đối với doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi a) Chính sách thuế áp dụng đối với DN cĩ vốn ðTNN
* Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hố, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thơng đến tiêu dùng
- ðối tượng đánh thuế GTGT là hàng hố, dịch vụ tiêu dùng ở Việt Nam, kể cả hàng hố dịch vụ sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu, tiêu dùng nội bộ
Trang 29
- ðối tượng nộp thuế GTGT là tất cả các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh mọi ngành nghề sản xuất, xây dựng, vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ mọi thành phần kinh tế, hoạt ñộng các ngành hàng, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT
- Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
- Thuế GTGT ở Việt Nam ñang áp dụng 2 phương pháp tính thuế: khấu trừ và trực tiếp trên giá trị tăng thêm hoặc doanh thu
* Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- ðối tượng ñánh thuế TNDN là thu nhập chịu thuế phát sinh trong năm kinh doanh của doanh nghiệp, từ hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khoản thu nhập khác, kể cả các thu nhập từ hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở ngoài và chuyển quyền sử dụng ñất, chuyển quyền thuê ñất
- ðối tượng nộp thuế TNDN là tổ chức, cá nhân có hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh) có thu nhập chịu thuế
- ðối tượng không thuộc diện nộp thuế TNDN là hộ gia ñình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản (trừ hộ gia ñình, cá nhân, nông dân sản xuất hàng hoá có thu nhập cao theo quy ñịnh của Chính phủ) Ngoài ra, với Hiệp ñịnh tránh ñánh thuế hai lần mà Chính phủ Việt Nam ký kết có quy ñịnh khác thì thực hiện theo quy ñịnh ñó
- Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế và thuế suất
* Thuế Xuất, Nhập khẩu
- Thuế xuất khẩu là một loại thuế gián thu và là công cụ ñể can thiệp vào các hoạt ñộng ngoại thương, với các mục ñích:
+ Giảm cung và cải thiện tỷ lệ ngoại thương
+ Tạo nguồn thu cho ngân sách, thay thế cho thuế thu nhập
+ Ổn ñịnh giá cả trong nước
Do thuế xuất khẩu dễ dẫn ñến hiệu ứng là gây tổn thất cho nhà sản xuất trong nước, ñồng thời gây thiệt hại phụ trội cho nền kinh tế, nên ñể khuyến khích các ngành sản xuất trong nước phát triển Chính phủ không ñánh thuế xuất khẩu một số mặt hàng, chủ yếu là hàng nông sản
Trang 30
- Thuế nhập khẩu cũng là một loại thuế gián thu và là một yếu tố cấu thành nên giá cả hàng hoá nhập khẩu Thuế nhập khẩu dẫn ñến kết quả làm tăng chi phí của việc ñưa hàng hoá vào một nước Tuy là một loại thuế tiêu dùng, nhưng mục tiêu của thuế nhập khẩu có phần khác với thuế GTGT ở chỗ ngoài việc cung cấp nguồn thu thì thuế nhập khẩu còn nhằm vào việc bảo hộ các ngành sản xuất cụ thể trong nước Về nguyên tắc, thuế nhập khẩu ñối với một mặt hàng sẽ làm tăng giá của mặt hàng ñó ở nước nhập khẩu và làm giảm giá mặt hàng ñó ở nước xuất khẩu
* Thuế nhà thầu
Các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài hành nghề ñộc lập kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
có nghĩa vụ nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam
* Thuế tiêu thụ ñặc biệt (TTðB)
- Thuế tiêu thụ ñặc biệt cũng là một loại thuế gián thu nhằm ñiều tiết thu nhập, hướng dẫn tiêu dùng hàng hoá
- Các cá nhân, tổ chức nước ngoài ñầu tư vào Việt Nam có sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTðB mà tiêu thụ trên thị trường Việt Nam ñều phải nộp thuế
- ðối tượng của thuế là giá tính thuế ñối với hàng hoá bán ra Giá tính thuế của mặt hàng chịu thuế tiêu thụ ñặc biệt là giá bán thực tế ghi trên hoá ñơn bán hàng của
cơ sở sản xuất trong ñó ñã có thuế TTðB
* Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
- Thuế TNCN là một loại thuế trực thu, thu vào một số thu nhập cao chính ñáng của cá nhân nhằm ñộng viên một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư vào Ngân sách Nhà nước
- Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc ñi công tác, lao ñộng ở nước ngoài và
cá nhân khác ñịnh cư tại Việt Nam có thu nhập, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thu nhập ñều phải nộp thuế thu nhập theo quy ñịnh tại pháp lệnh này
- ðối tượng của thuế là thu nhập thường xuyên và không thường xuyên
b) Chính sách ưu ñãi ñối với DN có vốn ðTNN
* Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
ðối với thuế TNDN, theo các quy ñịnh về thuế trước ñây, giữa doanh nghiệp
có vốn ðTNN và doanh nghiệp trong nước có sự phân biệt về thuế suất Trừ những
Trang 31
trường hợp ñược khuyến khích ñầu tư, các doanh nghiệp có vốn ðTNN ñược hưởng mức thuế suất thuế TNDN là 25%, trong khi ñó, các doanh nghiệp trong nước luôn phải chịu mức thuế này với thuế suất là 32% Tuy nhiên, ñể ñẩy mạnh khuyến khích ñầu tư trong nước và xoá bỏ dần dần khoảng cách giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, Nghị ñịnh 124/2008/Nð-CP của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành Luật thuế TNDN ñã khẳng ñịnh việc áp dụng chung một mức thuế suất thuế TNDN là 25%, không phân biệt doanh nghiệp có vốn ñầu tư trong nước và ðTNN Việc áp dụng mức thuế này bắt ñầu thực hiện từ ngày 01/01/2009
* Các ưu ñãi liên quan ñến chính sách sử dụng ñất, mặt nước, mặt biển
- Nhà ñầu tư ñầu tư vào các dự án thuộc các lĩnh vực khuyến khích ñầu tư hoặc ñầu tư tại ñịa bàn ñược khuyến khích ñầu tư sẽ ñược hưởng một số ñiểm ưu ñãi liên quan ñến việc sử dụng ñất theo các văn bản pháp luật có liên quan
Chính phủ ban hành khung giá thuê ñất chung, ổn ñịnh và rõ ràng cho các dự
án có vốn ñầu tư nước ngoài bao gồm các mức giá áp dụng với ñất ñô thị, ñất của các xã tiếp giáp ñô thị, ñất các vùng còn lại (Qð số 189/2000/Qð-BTC ngày 24/11/2000 của Bộ Tài chính) Những ưu ñãi về giá tiền thuê ñất ñược quy ñịnh theo Quyết ñịnh số 153/1999/Qð-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 81/1999/TT-BTC ngày 30/6/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết ñịnh số 53/1999/Qð-TTg
- ðối với việc sử dụng mặt nước, mặt biển, Chính phủ Việt Nam cũng ban hành những khung giá tương ñối ổn ñịnh và có những ưu ñãi cụ thể, ñặc biệt là với những dự án thuộc ñối tượng ñặc biệt khuyến khích ñầu tư hoặc khuyến khích ñầu
tư ðồng thời Chính phủ cũng có chế ñộ ưu ñãi theo hướng miễn giảm tiền thuê mặt nước, mặt biển ñối với những dự án gặp khó khăn trong xây dựng cơ bản ñể ñưa dự
án vào hoạt ñộng hoặc những dự án gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh
* Một số ưu ñãi tài chính khác
Ngoài những ưu ñãi trong nghĩa vụ tài chính ñối với Nhà nước Việt Nam kể trên, dự án có vốn ðTNN còn nhận ñược một số ưu ñãi khác liên quan ñến vấn ñề
về chuyển lỗ kinh doanh, khấu hao tài sản
Trong quá trình hoạt ñộng, nhà ñầu tư sau khi ñã quyết toán thuế ñối với cơ quan thuế mà bị lỗ thì ñược chuyển lỗ sang những năm sau; số lỗ này ñược trừ vào
Trang 32
thu nhập chịu thuế TNDN Tuy nhiên, việc chuyển lỗ này không ñược thực hiện quá
5 năm Các nhà ñầu tư có thể thực hiện chuyển lỗ theo các phương pháp chuyển lỗ dàn ñều (tỉ lệ 20%/năm) hoặc chuyển lỗ liên tục
ðối với vấn ñề trích khấu hao tài sản cố ñịnh, Nhà nước Việt Nam cho phép các nhà ñầu tư ñược chủ ñộng quy ñịnh tỷ lệ khấu hao tài sản cố ñịnh (là tỷ lệ phần trăm giữa số tiền khấu hao hàng năm so với nguyên giá tài sản cố ñịnh) nhưng không vượt quá khung tỷ lệ tối ña theo quy ñịnh của Bộ Tài chính Trong quá trình trích khấu hao tài sản cố ñịnh, do những yếu tố khách quan cần thực hiện tỷ lệ khấu hao vượt khung tối ña nêu trên, các nhà ñầu tư cần báo cáo Bộ Tài chính, nếu xem xét thấy hợp lý Bộ Tài chính sẽ chấp nhận tỷ lệ trích khấu hao này Như vậy, trong vấn ñề trích khấu hao tài sản cố ñịnh, Nhà nước Việt Nam cũng ñã dành những ưu ñãi nhất ñịnh cho các dự án có vốn ðTNN nhằm mang lại lợi ích cho các nhà ñầu tư trong quá trình thực hiện dự án ñầu tư ở Việt Nam
2.1.6.3 ðặc trưng và những yêu cầu cơ bản của quy trình quản lý thuế
Trong quản lý thuế Nhà nước ñã ñặt ra mục tiêu xây dựng một quy trình hợp lý, rõ ràng phù hợp với tổ chức bộ máy quản lý thuế theo chức năng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của từng bộ phận và trong toàn bộ hệ thống thuế của cơ quan thuế, góp phần thực hiện tốt quy ñịnh của các Luật thuế Trên cơ sở ñó sẽ ñơn giản các thủ tục quản lý thuế, xoá bỏ các thủ tục phiền
hà và cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho các ðTNT, giảm chi phí quản lý thuế của cơ quan thuế, góp phần thực hiện cải cách hành chính thuế, hiện ñại hoá công tác quản lý thuế Các quy trình nghiệp vụ phải bảo ñảm các yêu cầu sau:
- ðơn giản, rõ ràng, giảm thiểu các bước luân chuyển xử lý công việc nếu không cần thiết hoặc kém hiệu quả
- Phân ñịnh rõ trách nhiệm của các bộ phận trong cơ quan thuế, tránh chồng chéo Mỗi bước trong quy trình chỉ do một bộ phận thực hiện và chịu trách nhiệm
- ðảm bảo ñánh giá ñược chất lượng và hiệu quả quản lý của cơ quan thuế
- Phải quy ñịnh ñầy ñủ ñối với tất cả các chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thuế
Trang 33
- Phải phù hợp với từng mô hình tổ chức bộ máy quản lý, cơ chế quản lý, phương pháp quản lý của cơ quan thuế ựối với từng ựối tượng, từng chức năng quản lý thuế
- Phải thể hiện kỹ thuật quản lý thuế theo rủi ro
- Phải có sự hỗ trợ cao của tin học
- Phải ựược hướng dẫn ựầy ựủ ựến từng cán bộ thuế theo chức năng, nhiệm vụ ựược phân công theo nội dung nghiệp vụ ựược quy ựịnh và với sự trợ giúp của các sổ tay nghiệp vụ
2.1.6.4 Nội dung quy trình Quản lý thu thuế
Quy trình quản lý thuế ựược xây dựng bao gồm một hệ thống các quy trình theo từng chức năng quản lý thuế Trong mỗi quy trình ựó, có thể có các quy trình nhỏ hơn ựể thực hiện từng công việc cụ thể của một chức năng quản
lý thu thuế:
- Hệ thống quy trình tuyên truyền, hỗ trợ đTNT ựể thực hiện các nhiệm
vụ sau:
+ Khảo sát, ựiều tra, phân tắch nhu cầu của đTNT
+ Lập kế hoạch tuyên truyền, hỗ trợ đTNT
+ Tuyên truyền pháp luật thuế
+ Hỗ trợ đTNT với các hình thức khác nhau
+ Xây dựng các tài liệu, ấn phẩm tuyên truyền, hỗ trợ đTNT
+ đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác hỗ trợ đTNT
- Hệ thống quy trình ựăng ký thuế nhằm thực hiện các nhiệm vụ sau: + đăng ký và cấp mã số thuế
+ Quản lý mã số thay ựổi của đTNT
+ Xác ựịnh và xử lý vi phạm về ựăng ký thuế
- Hệ thống quy trình xử lý kê khai, nộp thuế và kế toán thuế nhằm thực hiện các nhiệm vụ sau:
Trang 34+ đánh giá kết quả công tác xử lý tờ khai thuế, hoàn thuế
+ đánh giá kết quả công tác hoàn thuế
- Hệ thống quy trình thu nợ và cưỡng chế thuế nhằm thực hiện các nhiệm vụ: + Xác ựịnh các khoản nợ phải thu;
+ Rà soát các khoản nợ, ựánh giá mức ựộ ưu tiên thu nợ thuế dựa trên
kỹ thuật quản lý rủi ro ựối với từng khoản nợ
+ Lập kế hoạch và phân công thu nợ thuế
+ Thu thập thông tin liên quan ựến khoản nợ của đTNT Lập hồ sơ đTNT nợ thuế
+ Thực hiện các biện pháp thu nợ thuế
+ Thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế
+ đánh giá kết quả công tác thu nợ và cưỡng chế thuế
- Hệ thống quy trình thanh tra, kiểm tra thuế thực hiện các nhiệm vụ: + Thu thập thông tin đTNT
+ Phân tắch thông tin đTNT dựa trên kỹ thuật quản lý rủi ro
+ Lựa chọn đTNT phải thanh tra
+ Phân tắch hồ sơ thanh tra
+ Thực hiện kiểm tra tại cơ quan thuế
+ Thực hiện kiểm tra, thanh tra tại cơ sở đTNT
+ Thanh tra đTNT lớn
+ Thanh tra đTNT vừa, nhỏ
+ Thanh tra trên máy tắnh
+ đánh giá kết quả thanh kiểm tra
Trang 35
- Hệ thống quy trình giải quyết khiếu nại của ðTNT ñể thực hiện các nhiệm vụ:
+ Tiếp nhận yêu cầu của ðTNT
+ Thẩm tra hồ sơ, vụ việc
+ Thu thập bằng chứng
+ Ra quyết ñịnh xử lý kết quả khiếu nại của ðTNT
+ Quy trình ñánh giá kết quả công tác giải quyết khiếu nại về thuế
lý thuế là tính hiệu quả trong hoạt ñộng của CQT (bao gồm hiệu quả về hoạt ñộng
và hiệu quả về chi phí) và nâng cao chất lượng dịch vụ cho NNT
Nguyên tắc ñể tổ chức các bộ phận trong các chức năng của CQT ñược căn cứ trên sự phân loại ðTNT (chia thành 4 nhóm: (1) DN lớn, (2) ñại lý thuế và các DN nhỏ và vừa sử dụng ñại lý thuế, (3) DN nhỏ và vừa trực tiếp kê khai nộp thuế, (4) nhóm NNT là cá nhân Theo ñó, ñối với mỗi loại ðTNT CQT có cách thức tổ chức công việc, chiến lược phát triển chức năng và quy trình nghiệp vụ tương ứng do ñặc thù của cá nhóm ñối tượng ñó rất khác nhau
Nhóm DN lớn: mặc dù có số lượng ít nhưng lại chiếm tỷ trọng số thu lớn, nên CQT cần cung cấp cho họ các dịch vụ ñặc biệt, những vấn ñề chuyên sau, ñòi hỏi cán bộ giỏi, có trình ñộ cao Với ñặc ñiểm này, việc cung cấp dịch vụ thường do bộ phận quản lý ðTNT lớn thuộc Tổng cục Thuế ñảm nhiệm Số ñiện thoại của từng cán bộ tư vấn sẽ ñược cung cấp trực tiếp cho các ðTNT, thông thường mỗi cán bộ phụ trách một vài ðTNT ðiều này giúp cho DN khi có vấn ñề gì thì liên hệ ñược ngày với cán bộ thuế và sẽ ñược giúp ñỡ ngay (hoặc cán bộ này phải ñôn ñốc các bộ phận khác ñể giải quyết cho DN)
Trang 36
ðối với các DN vừa và nhỏ sử dụng ñại lý thuế: những câu hỏi thường phức tạp, liên quan ñến nhiều loại thuế, vì những câu hỏi hay những vấn ñề ñơn giản sẽ ñược giải quyết suôn sẻ thông qua ñại lý thuế Nhóm này khai thuế trực tiếp với CQT, không qua ñại lý thuế Riêng với ðTNT là cá nhân mức ñộ hỏi rất nhiều, nhưng chủ yếu là những câu hỏi ñơn giản liên quan ñến tính thuế và khấu trừ thuế
Ở mỗi vùng ñịa giới hành chính của Niu Dilân, CQT tổ chức thành nhiều bộ phận ñể hỗ trợ NNT và thực hiện quản lý thuế thông qua các Trưng tâm này (phục
vụ và quản lý tất cả các ðTNT, trừ các doanh nghiệp lớn do Tổng cục Thuế tực tiếp quản lý)
Trung tâm xử lý cuộc gọi
Trung tâm xử lý cuộc gọi gồm 5 phòng, trong ñó có phòng dành cho các doanh nghiệp trực tiếp kê khai với CQT và các ñại lý thuế; 4 phòng còn lại dành cho các cá nhân Mặc dù 4 phòng có sự liên hệ trực tiếp với nhau và liên kết rất cao nhưng 4 phòng chỉ có 1 số ñiện thoại duy nhất Ngoài số ñiện thoại này, về cơ bản, NNT không ñược gọi ñến bất kỳ một số ñiện thoại nào khác của CQT ( số nội bộ) trừ trường hợp rất hạn chế cho cán bộ thuế cho NNT số ñiện thoại liên lạc ñể giải quyết 1 số hồ sơ cụ thể
Trung tâm xử lý cuộc gọi có chức năng: Nhận và xử lý toàn bộ các cuộc gọi của NNT trên toàn quốc cho các vấn ñề chung về chính sách thuế (vướng mắc về chính sách thuế, yêu cầu hướng dẫn thủ tục về thuế ) và các vấn ñề như thông báo sửa lỗi kê khai không rõ ràng, thông báo nợ thuế sai, hồ sơ hoàn thuế chậm…
Trung tâm dịch vụ
Niu Dilân hiện có 5 trung tâm dịch vụ cấp vùng và 12 chi nhánh trên toàn quốc, số cán bộ chiếm từ 70-75% tổng số cán bộ cả ngành Trung tâm dịch vụ có trách nhiệm tiếp nhận và trả lời các câu hỏi của NNT, nhận tờ khai thuế, nộp các hồ
sơ, báo cáo thuế do NNT trực tiếp mang ñến CQT; nhận các văn bản yêu cầu giải quyết của NNT cả về các vấn ñề chung và vấn ñề cụ thể; nhận các hồ sơ hoàn thuế
mà NNT gửi qua ñường bưu ñiện do trung tâm xử lý dữ liệu chuyển tới; thực hiện vai trò quản lý của CQT bao gồm các chức năng hỗ trợ NNT, xử lý tờ khai thuế, quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế, thanh tra, kiểm tra
Trang 37
Trung tâm xử lý dữ liệu
Niu Dilân hiện cĩ 3 trung tâm dạng này, tuy nhiên, chỉ cĩ 1 trung tâm lớn là đang hoạt động, 2 trung tâm cịn lại nhỏ và chỉ cĩ chức năng dự phịng để đề phịng
sự cố và sao lưu hệ thống (trung tâm Backup) Các trung tâm này cĩ chức năng: Nhận tồn bộ các văn bản, hồ sơ thuế, tờ khai, chứng từ nộp thuế và các văn bản giấy tơ của NNT gủi cho CQT qua đường bưu điện; quét tồn bộ các văn bản đĩ vào hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành thuế Lưu tồn bộ các văn bản đĩ bằng giấy tại đây (Niu Dilân khơng cịn tình trạng nhập dữ liệu thủ cơng, trước đây, nếu cĩ trường hợp phải nhập thủ cơng vào máy tính thì cũng do trung tâm này tổ chức nhập
số liệu); chuyển các văn bản, hồ sơ của NNT theo phạm vi quản lý cho các Trung tâm dịch vụ để xử lý theo quy định Việc chuyển hồn tồn thực hiện trên hệ thống máy tính và thơng qua các ứng dụng tin học, khơng phải chuyển bằng giấy tờ
Trung tâm xử lý kết quả
ở Niu Dilân chỉ cĩ một trung tâm duy nhất trên tồn quốc, giống như một nhà máy, bao gồm tất cả thiết bị để cĩ thể in ấn, đĩng phong bì tự động hĩa ở mức rất cao và ít cĩ sự điều hành của con người Chức năng của trung tâm này là: Nhận tồn
bộ các yêu cầu in ấn tự động của trung tâm dịch vụ và trung tâm xử lý dữ liệu
* Ở Australia
Một trong những thách thức chủ yếu với các CQT hiện nay chính là hệ thống CNTT đã bị lạc hậu, nhưng vẫn đang được sử dụng trong tồn ngành CQT các nước đang ra sức tăng cường các dịch vụ hướng tới NNT hiệu quả để nâng cao tuân thủ và đảm bảo nguồn thu
Vì vậy, ở Australia Tổng cục Thuế Australia (ATO) đã phối hợp với Tập đồn Capgemini thực hiện chương trình đổi mới hệ thống cũ được sử dụng trước đây dể phục vụ gần 25.000 cán bộ tồn ngành thuế và khoảng 14 triệu đối tượng nộp thuế, bao gồm cá nhân, doanh nghiệp, cơng ty hợp danh, các quỹ tín thác và quỹ hưu trí ATO là CQT của Australia và hoạt động trên nền tảng hệ thống CNTT đã lạc hậu, các hệ thống cũ, kém kinh hoạt và khơng cịn phù hợp để đáp ứng các nghiệp
vụ ngày càng phức tạp và cĩ quy mơ lớn hơn, đặc biệt khi ATO cố gắng cung cấp các dịch vụ mà NNT mong muốn
Trang 38Chương trình cải cách này mang tên SKARP và cấu phần chính là hệ thống mới do Capgemini xây dựng mang tên SOFIE
Hiện tại, SOFIE ñã ñem lại tổng thu 80 tỷ ñô la từ các sắc thuế mỗi năm Hệ thống SOFIE xử lý các thông tin chi tiết của 4,5 triệu ðTNT là các DN, cá nhân Cùng với việc quyết toán thuế hàng năm, tất cả các thông tin về NNT ñều ñược SOFIE xử lý, nhờ ñó nâng cao hiệu quả trong xử lý hoàn thuế và nợ thuế
Việc cải cách hệ thống công nghệ cũ ñã cho phép CQT phát huy ñược tính ưu việt của công nghệ ñể khắc phục những khó khăn chính về nâng cao tuân thủ, tăng cường hiệu quả hiệu lực của bộ máy tổ chức và cải thiện dịch vụ cho NNT
2.2.2 Kinh nghiệm quản lý thuế ở Việt Nam
* Tỉnh Hưng Yên
Tính ñến cuối năm 2011, Hưng Yên ñã có 213 dự án FDI ñi vào hoạt ñộng với tổng số vốn ñầu tư ñăng ký lên tới 1.880 triệu USD trong ñó 550 triệu USD nằm ngoài KCN và 1.330 triệu USD ñầu tư vào các KCN Tổng vốn ñầu tư thực hiện của các dự án ñạt khoảng 1.115 triệu USD bằng 53,9% tổng vốn ñầu tư ñăng ký Những thành công trong thu hút vốn FDI vào tỉnh Hưng Yên ñã góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện ñại, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ
Trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến ñộng theo chiều hướng không thuận lợi ñã tác ñộng tiêu cực ñến hiệu quả của các nhà ñầu tư nói chung
và các nhà ñầu tư nước ngoài nói riêng Tuy nhiên, kết quả thu hút ñầu tư nước ngoài vào tỉnh Hưng Yên trong nhiều năm vẫn ñạt ñược mức tăng trưởng khá cả về số lượng
dự án và vốn ñầu tư ñăng ký, vốn thực hiện Chính sách thu hút và sử dụng vốn FDI của tỉnh Hưng Yên có một số ñiểm nổi bật như sau:
Trang 39
- Tỉnh Hưng Yên ựã nhanh chóng quy hoạch, phát triển các KCN trên ựịa bàn tỉnh ựến năm 2020, xây dựng và từng bước hoàn thiện hạ tầng các KCN này, các KCN ựã thu hút ựược các nhà ựầu tư lớn trong và ngoài nước ựầu tư xây dựng Hiện nay, trên ựịa bàn tỉnh có 13 KCN với tổng diện tắch 3.535 ha ựã ựược Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt, trong ựó có 4 KCN chắnh thức ựi vào hoạt ựộng với tổng diện tắch khoảng 833ha Mục tiêu là ựến năm 2015 sẽ có từ 5-7 KCN tập trung ựã hoàn thiện cơ sở hạ tầng và sẵn sàng tiếp nhận dự án ựầu tư với tổng vốn ựầu tư ựăng ký khoảng 2,5 tỷ USD, trong ựó vốn thực hiện khoảng 60-70%
- Cải cách thủ tục hành chắnh: thực hiện cơ chế Ộmột cửaỢ với nguyên tắc công khai, ựơn giản thủ tục Các cán bộ tiếp nhận luôn xác ựịnh làm việc tận tụy, chu ựáo, có trách nhiệm ựối với công việc, không ựòi hỏi, hạch sách ựối với các nhà ựầu tư
- Chắnh sách về ựất ựai ựược tỉnh thực hiện bình ựẳng ựối với các nhà ựầu tư trong nước và nước ngoài, giá thuê ựất ựược áp dụng chung và ổn ựịnh, với thời hạn thuê ựất tối ựa lên ựến 50 năm
- Công tác xúc tiến ựầu tư, quảng bá về môi trường ựầu tư luôn ựược ựổi mới
và chú trọng
*Thành phố đà Nẵng
Thành phố đà Nẵng là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và cũng là một trong những ựiểm sáng trong thu hút vốn FDI của khu vực miền Trung Ờ Tây Nguyên Việt Nam Từ chắnh sách thông thoáng, rộng mở, thành phố đà Nẵng ựã không ngừng thu hút các nguồn lực bên ngoài, ựặc biệt là thu hút vốn FDI phục vụ ựắc lực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội đến nay, thành phố đà Nẵng ựã thu hút hơn 200 dự án, với tổng vốn ựăng ký hơn 3 tỷ USD, vốn thực hiện ựạt gần 50% vốn ựăng ký Trong 30 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án ựầu tư tại thành phố đà Nẵng thì British Virgin Island (vùng lãnh thổ thuộc Anh) dẫn ựầu với tổng số vốn ựăng ký chiếm tỷ lệ 37,4%; tiếp ựó là Hàn Quốc, Mỹ, Hồng Kông, Nhật Bản,Ầ phần lớn các dự án tập trung vào một số lĩnh vực như: du lịch Ờ dịch vụ, bất ựộng sản và công nghiệp Trong ựó, vốn FDI chủ yếu ựầu tư vào lĩnh vực dịch vụ chiếm trên 76%, công nghiệp chiếm hơn 22%, còn lại là các lĩnh vực
Trang 40
khác Hàng năm, các doanh nghiệp FDI trên ựịa bàn thành phố ựã thực hiện ựược gần 3.000 tỷ ựồng giá trị sản lượng hàng hóa, xuất khẩu ựạt gần 400 triệu USDẦ góp phần ựáng kể vào ựổi mới công nghệ, phát triển nhiều ngành nghề, sản phẩm mới, mở rộng thị trường và tăng kim ngạch xuất khẩu, giải quyết việc làm cho lao ựộng ựịa phương, góp phần thúc ựẩy các thành phần kinh tế khác của ựịa phương cùng phát triển Thành công thu hút vốn FDI vào thành phố đà Nẵng xuất phát từ những nguyên nhân sau:
- Thành phố đà Nẵng không ngừng nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, luôn ựứng trong tốp ựầu, ựặc biệt trong 3 năm liền từ 2008-2010 dẫn ựầu về chỉ số này, ựây ựược xem là một trong những nhân tố quan trọng xây dựng thương hiệu thành phố đà Nẵng trong cả nước và quốc tế với việc thu hút vốn FDI
- Lãnh ựạo thành phố luôn ựồng hành cùng các nhà ựầu tư: duy trì các cuộc tiếp xúc, giao lưu hàng năm, trực tiếp lắng nghe và tháo gỡ những vướng mắc trong thu hút ựầu tư vào thành phố đà Nẵng
- Luôn ựẩy mạnh hoạt ựộng cung cấp thông tin cho các nhà ựầu tư về môi trường ựầu tư thông thoáng, công khai, minh bạch của thành phố, cũng như tạo ựiều kiện về cơ sở hạ tầng, tình hình thị trường, giới thiệu một ựịa ựiểm ựến lâu dài, ổn ựịnh cho các nhà ựầu tư nước ngoài
- Triển khai tốt các ựề án cơ chế ỘMột cửa liên thôngỢ về cấp Giấy chứng nhận ựầu tư cho các dự án FDI, ựáp ứng các yêu cầu nhanh, công khai, minh bạch Ngoài ra, UBND thành phố đà Nẵng cũng phối hợp với các sở, ngành, quận, huyện giải quyết vướng mắc của các nhà ựầu tư trong việc triển khai hoạt ựộng, hỗ trợ các nhà ựầu tư giải quyết các vướng mắc về thủ tục hành chắnh, giải phóng mặt bằng nhằm giúp các dự án FDI quy mô lớn triển khai nhanh chóng, góp phần giải ngân vốn ựã ựăng ký
- đẩy mạnh xúc tiến thương mại, quảng bá thông tin, thu hút vốn FDI vào các lĩnh vực dịch vụ - du lịch cao cấp; công nghiệp Ờ phụ trợ không gây ô nhiễm; chú trọng loại hình ựầu tư công nghệ cao, quan tâm nhiều ựến các nhà ựầu tư có tiềm lực tài chắnh ựể triển khai nhanh các dự án