1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế một cửa về quản lý đất đai của huyện đại từ tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008 2013

72 2,9K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 662 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá ý kiến của cán bộ địa chính và người sử dụng đất về việc thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại huyện Đại Từ...23 3.4... *Cơ sở khoa học và

Trang 1

10 TT- BTNMT Thông tư bộ tài nguyên môi trường

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Tăng trưởng giá trị sản xuất qua các năm (theo giá cố định 29

Bảng 4.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Đại Từ 32

Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng đất đai 2013 của huyện Đại Từ 38

Bảng 4.4 Kết quả thực hiện cơ chế một cửa tại cấp huyện năm 2008 41

Bảng 4.5 Kết quả thực hiện cơ chế một cửa tại cấp huyện năm 2009 42

Bảng 4.6 Kết quả thực hiện cơ chế một cửa tại cấp huyện năm 2010 43

Bảng 4.7 Kết quả thực hiện cơ chế một cửa tại cấp huyện năm 2011 44

Bảng 4.8 Kết quả thực hiện cơ chế một cửa tại cấp huyện năm 2012 45

Bảng 4.9 Kết quả thực hiện cơ chế một cửa tại cấp huyện năm 2013 46

Bảng 4.10 Kết quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại huyện Đại Từ - từ 2008 đến 2013 48

Bảng 4.11: So sánh kết quả trước và sau khi thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại huyện Đại Từ 49

Bảng 4.12 Ý kiến của công dân về việc thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại UBND Huyện Đại Từ 51

Bảng 4.13 Ý kiến của cán bộ về việc thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại UBND Huyện Đại Từ 53

Trang 3

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà

nước về đất đai tại huyện Đại Từ năm 2008 42Hình 4.2: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà

nước về đất đai tại huyện Đại Từ năm 2009 43Hình 4.3: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà

nước về đất đai tại huyện Đại Từ năm 2010 44Hình 4.4: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà

nước về đất đai tại huyện Đại Từ năm 2011 45Hình 4.5: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà

nước về đất đai tại huyện Đại Từ năm 2012 46Hình 4.6: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà

nước về đất đai tại huyện Đại Từ năm 2013 47Hình 4.7: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà

nước về đất đai tại huyện Đại Từ giai đoạn 2008-2013 48Hình 4.8: Kết quả trước và sau khi thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý

hành chính nhà nước về đất đai tại huyện Đại Từ 50

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

MỤC LỤC v

Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Khái quát về quản lý nhà nước về đất đai 3

2.1.1 Khái niệm “ quản lý nhà nước về đất đai” 3

2.1.2 Các quy định chung trong quản lý nhà nước về đất đai 3

2.1.3 Căn cứ pháp lý trong quản lý nhà nước về đất đai 7

2.1.4 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam 9

2.2 Tìm hiểu cơ chế một cửa 14

2.2.1 Khái niệm “ một cửa” 14

2.2.2 Các quy định chung về cơ chế một cửa 15

2.2.3 Căn cứ pháp lý về cơ chế “một cửa” 17

2.3 Tình hình thực hiện cơ chế “một cửa” trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 17

2.3.1.Kinh nghiệm thực hiện cơ chế một cửa của Indonesia 17

2.3.2 Tình hình thực hiện cơ chế “một cửa” tại Bồ Đào Nha 18

2.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 19

2.4 Tình hình thực hiện cơ chế “một cửa” tại Việt Nam 20

2.5 Quá trình thực hiện cơ chế “một cửa” về quản lý đất đai tại huyện Đại Từ 20

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 22

Trang 5

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

3.2 Địa điểm 22

3.3 Nội dung nghiên cứu 22

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và quản lý sử dụng đất của huyện Đại Từ 22

3.3.2 Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế “một cửa” tại huyện Đại Từ giai đoạn 2008 - 2013 22

3.3.3 Thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân tồn tại và một số giải pháp trong quá trình thực hiện cơ chế “một cửa” tại huyện Đại Từ giai đoạn 2008 - 2013 23

3.3.4 Đánh giá ý kiến của cán bộ địa chính và người sử dụng đất về việc thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại huyện Đại Từ 23

3.4 Phương pháp nghiên cứu 23

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thông tin 23

3.4.2 Phương pháp xử lý, tổng hợp , phân tích số liệu 24

3.4.3 Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu liên quan đến đề tài .24

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và quản lý sử dụng đất của huyện Đại Từ 25

4.1.1 Đặc điểm về tự nhiên 25

4.1.2 Các nguồn tài nguyên 26

4.1.3 Đánh giá về điều kiện tự nhiên 28

4.1.4 Điều kiện kinh tế, xã hội của huyện Đại Từ 28

4.1.5 Tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Đại Từ 34

4.2 Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế “một cửa” tại huyện Đại Từ tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008 - 2013 40

4.2.1 Quá trình triển khai đề án “một cửa” tại huyện Đại Từ 40

4.2.2 Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế “một cửa” tại huyện Đại Từ lĩnh vực tài nguyên và môi trường giai đoạn 2008-2013 40

Trang 6

4.2.3 So sánh kết quả trước và sau khi thực hiện cơ chể “một cửa” trong

quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại huyện Đại Từ 49

4.3 Đánh giá ý kiến của cán bộ, công dân về việc thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại Huyện Đại Từ 51

4.3.1 Đánh giá ý kiến của công dân về việc thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại Huyện Đại Từ 51

4.3.2 Đánh giá ý kiến của cán bộ phòng về việc thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại Huyện Đại Từ 52

4.3.3 Đánh giá chung tình hình thực hiện cơ chế một cửa tại huyện Đại Từ 54 4.4 Một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường công tác cải cách hành chính và công tác thực hiện cơ chế “một cửa” về quản lý đất đai tại huyện Đại Từ 56

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Kiến nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 7

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với lịch sử phát triển của đất nước, công tác quản lý đất đai củanước ta đang ngày càng hoàn thiện Trong những năm vừa qua, thực hiệnđường lối đổi mới của Đảng, cải cách hành chính (CCHC) đã được triển khai,từng bước đi vào chiều sâu và đã góp phần tích cực vào những kết quả, thànhtựu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên so với yêu cầu của đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhất là trong bối cảnh hiện nay ViệtNam đã chính thức ra nhập WTO, đang tích cực hội nhập vào kinh tế khu vực

và toàn cầu thì chúng ta phải cải cách mạnh mẽ hơn nữa nền hành chính Nhànước mới có thể nâng cao được sức cạnh tranh của nền kinh tế, nhanh chóngthoát khỏi nguy cơ tụt hậu, phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trởthành nước công nghiệp hóa Ngày nay, cải cách hành chính đang là vấn đềmang tính toàn cầu Cả các nước phát triển và đang phát triển đều xem cảicách hành chính như một động lực mạnh mẽ để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,phát triển dân chủ và các mặt khác của đời sống xã hội Ở nước ta, cải cáchhành chính là một trong những yếu tố hết sức quan trọng, được toàn Đảng,toàn dân đặc biệt quan tâm, chú ý Bởi hành chính tốt, thông suốt thì mang lạihiệu quả tạo điều kiện cải thiện đời sống nhân dân; hành chính không tốt,trước hết người dân phải chịu thiệt thòi, không thể đảm bảo ổn định chính trị.Sau nhiều năm thực hiện với những bước đi và lộ trình khác nhau cải cáchhành chính ở nước ta đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ góp phần bảođảm cho sự phát triển và ổn định đất nước

Hòa chung với sự đổi mới của đất nước, huyện Đại Từ đang từng bước

cố gắng hoàn thiện các chính sách về cải cách hành chính, và một trongnhững lĩnh vực được các cấp lãnh đạo quan tâm đó là cải cách hành chínhtrong vấn đề quản lý Nhà nước về đất đai Trong những năm qua, theo chủtrương của Đảng và Nhà nước huyện Đại Từ đã đề ra phương án thực hiện cơchế “một cửa” nhằm đưa công tác quản lý đất đai ở các cấp đi vào nề nếp,bước đầu đã đạt được một số thành tựu đáng kể Tuy nhiên đây là vấn đề cònmới mẻ nên trong quá trình thực hiện còn gặp nhiều khó khăn

Trang 8

Xuất phát từ những vấn đề nói trên: Được sự nhất trí của BGH nhàtrường Đại học Nông Lâm và ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường,dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo Th.s Nguyễn Thị Yến tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế một cửa về quản lý đất đai của huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008 - 2013”.

1.2 Mục đích của đề tài

- Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế một cửa trong quản lý Nhà nước

về đất đai của huyện đại từ tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008- 2013 Tìm hiểuthuận lợi, khó khăn và những nguyên nhân tồn tại khi thực hiện cơ chế mộtcửa trong công tác quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại huyện đại từ

Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác thực hiện cơ chế một cửa vềquản lý đất đai của huyện đại từ

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Khái quát về quản lý hành chính nhà nước về đất đai và cơ chế “một cửa”

- Xem xét tình hình thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chínhNhà nước về đất đai tại huyện Đại Từ tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008 - 2013.Tìm hiểu thuận lợi, khó khăn và những nguyên nhân tồn tại khi thực hiện cơchế “một cửa” trong công tác quản lý hành chính nhà nước về đất đai tạihuyện Đại Từ Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác cảicách hành chính và công tác thực hiện cơ chế “một cửa” về quản lý đất đai tạihuyện Đại Từ

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Đây là cơ hội cho bảnthân củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời là cơ hội ápdụng lý thuyết đã học vào thực tiễn Giúp bản thân rèn luyện kĩ năng, nghiêncứu sau khi ra trường

- Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm tăngcường công tác cải cách hành chính và công tác thực hiện cơ chế “một cửa”trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại huyện Đại Từ

Trang 9

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Khái quát về quản lý nhà nước về đất đai

2.1.1 Khái niệm “ quản lý nhà nước về đất đai”

- Khái niệm quản lý: Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một

hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với nhữngquy luật nhất định

- Khái niệm “quản lý nhà nước về đất đai”: quản lý nhà nước về đất đai

là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thựchiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạtđộng nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đaitheo quy hoạch, kế hoạch

2.1.2 Các quy định chung trong quản lý nhà nước về đất đai

2.1.2.1 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai

- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất

- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất

- Thống kê, kiểm kê đất đai

- Quản lý tài chính về đất đai

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất

- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bấtđộng sản

Trang 10

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đấtđai; giải quyết tranh chấp về đất đai.

- Giải quyết các tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trongquản lý, sử dụng đất đai

2.1.2.2.Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai

- Nguyên tắc thống nhất về quản lý nhà nước: Đất đai thuộc sở hữu toàndân, do Nhà nước thống nhất quản lý

- Nguyên tắc phân cấp gắn liền với các điều kiện bảo đảm hoàn thànhnhiệm vụ: Cơ quan địa chính ở trung ương và địa phương chịu trách nhiệmtrước Chính phủ và cơ quan chính quyền cùng cấp trong quản lý nhà nước vềđất đai

- Nguyên tắc tập trung dân chủ: quản lý nhà nước về đất đai của chínhquyền phải tuân thủ quy định của pháp luật và thực hiện quyền chủ sở hữutoàn dân về đất đai

- Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với địa phương và vùng lãnhthổ: có sự hài hoà giữa quản lý theo lãnh thổ và quản lý theo chuyên ngành

- Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử: quản lý nhà nước của chínhquyền phải tuân thủ việc kế thừa các quy định của luật pháp của Nhà nướctrước đây, cũng như tính lịch sử trong quản lý đất đai qua các thời kỳ

2.1.2.3 Vai trò quản lý nhà nước về đất đai

- Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả

- Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất đai, Nhà nước nắm đượcquỹ đất tổng thể và cơ cấu từng loại đất

- Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai tạo ramột hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai

- Phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyếtnhững sai phạm

2.1.2.4 Công cụ quản lý nhà nước về đất đai

- Công cụ pháp luật Pháp luật là công cụ bắt buộc các tổ chức và cá nhânthực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và các nghĩa vụ khác

- Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai: trong công tác quản lýnhà nước về đất đai, công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là công cụquản lý quan trọng và là một nội dung không thể thiếu được trong công tácquản lý nhà nước về đất đai

Trang 11

- Công cụ tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quátrình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các chủ thểkinh tế - xã hội

2.1.2.5 Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai

- Phương pháp hành chính: là phương pháp tác động mang tính trực tiếp.Phương pháp này dựa vào mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý, mà thựcchất đó là mối quan hệ giữa quyền uy và sự phục tùng

- Phương pháp kinh tế: là phương pháp tác động gián tiếp lên đối tượng

bị quản lý không trực tiếp như phương pháp hành chính

- Phương pháp tuyên truyền, giáo dục: là cách thức tác động của Nhànước vào nhận thức và tình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác vàlòng nhiệt tình của họ trong quản lý đất đai nói riêng và trong hoạt động kinh

kế - xã hội nói chung

*Cơ sở khoa học và thực tiễn về công tác quản lý và sử dụng đất đai

Trong những năm vừa qua Đảng và Nhà nước ta đã ban hành hàng loạtcác chính sách, văn bản pháp luật quy định chế độ quản lý sử dụng đất đai, đóchính là cơ sở khoa học và pháp lý của công tác quản lý và sử dụng đất đai.Quyền sở hữu đất đai được Nhà nước ta khẳng định qua các Hiến pháp từnăm 1980 đến Hiến pháp năm 1992 và Luật đất đai năm 1988 đến Luật đấtđai năm 1993 như sau: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thốngnhất quản lý” (Điều 1 Luật Đất đai 1993)

Cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương đã được thành lập vào năm 1958,

cơ quan đo đạc và xây dựng bản đồ được thành lập một năm sau đó, năm 1959.Đến năm 1964 Chính phủ đã quyết định thành lập Tổng cục Địa chính - cơquan này trực thuộc Chính phủ, thực hiện các chức năng quản lý Nhà nước vềđất đai và đo đạc bản đồ trên phạm vi cả nước Hệ thống tổ chức cơ cấu ngànhĐịa chính cũng đã được thành lập ở 4 cấp: Trung ương, Tỉnh, Huyện, Xã

Cơ sở khoa học của công tác quản lý sử dụng đất được thể hiện cụ thểthông qua các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành

+ Thông tư 735/NN/ĐC ngày 24/10/1994 của Bộ Nông Nghiệp về “Kiểmtra việc quản lý và sử dụng ruộng đất”

+ Chỉ thị 231/TTg ngày24/09/1974 của Thủ tướng Chính phủ về việc

“Thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất

Trang 12

trong cả nước” Trong đó đã quy định rõ các nội dung của công tác quản lýNhà nước đối với đất đai như sau:

- Điều tra, khảo sát và quy hoạch phân bổ các loại đất

- Quy hoạch sử dụng đất

- Quy định các chế độ, thể lệ quản lý việc sử dụng đất đai và tổ chứcthực hiện các chế độ thể lệ ấy

- Giao đất, thu hồi đất, trưng dụng đất

- Thống kê, đăng ký đất đai

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể chế quản lý và sửdụng đất đai

- Giải quyết các tranh chấp về đất đai

* Theo điều 13 Luật đất đai năm 1993, nội dung quản lý Nhà nước vềđất đai gồm 7 nội dung

- Điều tra, khảo sát, đo đạc, phân hạng đất đai và lập bản đồ địa chính

- Quy hoạch và kế hoạch hóa việc sử dụng đất đai

- Quy định các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thựchiện các chế độ thể chế ấy

- Giao đất, thu hồi đất

- Đăng ký đất đai, lập và giữ sổ địa chính, thống kê đất đai, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất

- Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể chế về quản lý và sử dụng đất đai

- Giải quyết tranh chấp đất đai

* Theo điều 6 Luật đất đai 2003, nội dung quản lý Nhà nước về đất đai gồm 13 nội dung

- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất

Trang 13

- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất.

- Thống kê, kiểm kê đất đai

- Quản lý tài chính về đất đai

- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bấtđộng sản

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đấtđai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các viphạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Luật đất đai năm 2003 được ban hành đã đáp ứng kịp thời nhu cầu đổimới cơ chế quản lý kinh tế nhiều thành phần, xóa bỏ cơ chế quản lý cũ

Như vậy, ở giai đoạn nào thì công tác quản lý đất đai cũng được quantâm, chú ý Nhà nước đã xây dựng một cơ sở cho công tác quản lý sử dụngđất, cơ sở này dựa trên những đặc điểm riêng: kinh tế, xã hội, chế độ chínhtrị của Nhà nước Từ đó hệ thống pháp luật và chính sách đất đai được hìnhthành với trên 189 văn bản pháp quy Trong đó, có 80 văn bản có hiệu lựctrên phạm vi cả nước, trên 100 văn bản hướng dẫn của cấp tỉnh nhằm hướngmọi hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai thực hiện theo đúngmục tiêu đã đề ra

2.1.3 Căn cứ pháp lý trong quản lý nhà nước về đất đai

Trên cơ sở các quy định của Luật đất đai năm 2003, Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn khác củaTrung ương, của Tỉnh có liên quan, UBND huyện đã chỉ đạo Phòng Tàinguyên và Môi hướng dẫn về trình tự, thủ tục trong việc lập hồ sơ cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các bước đểthực hiện xử lý, cưỡng chế đối với các trường hợp tự ý chuyển mục đích sửdụng đất trái phép Cụ thể:

- Các văn bản chỉ đạo trong công tác cấp GCNQSD đất:

+ Công văn số: 610/CV-UB ngày 20/8/2004 V/v điều tra thực trạng cấpGCNQSD đất trên địa bàn huyện

Trang 14

+ Công văn số 1044/CV-UB ngày 17/12/2004 V/v cử cán bộ tham giaBan chỉ đạo cấp GCNQSD đất.

+ KH số 243/KH-BCĐ ngày 29/3/2005: Triển khai kế hoạch cấpGCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân

+ Công văn số 74/CV-TNMT ngày 30/8/2005: Tập trung đẩy nhanh tiến

+ Hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp đổi GCNQSD đất đã cấp vượt hạn mức đất

ở theo Quyết định 1597/QĐ-UBND ngày 10/8/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên

Trang 15

2.1.4 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam

Các triều đình phong kiến không ngừng mở rộng diện tích lãnh thổ thôngqua việc lấn chiếm và khai khẩn đất hoang Khi người Pháp đặt chân đến đấtĐông Dương đã đưa phương pháp luận và kỹ thuật mới vào lĩnh vực địachính, đặt nền tảng cho một hệ thống địa chính hiện đại Hệ thống luật đất đaicủa Pháp đã thay thế luật Gia Long, hệ thống bản đồ địa chính được đo lại và

áp dụng giấy chứng nhận thay thế cho địa bạ ở khu vực đô thị, tọa độ, độ caoquốc gia và hệ thống bản đồ địa chính cơ bản 1/100.000 được thành lập thốngnhất phủ kín Đông Dương

Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công nước Việt Nam dân chủcộng hòa ra đời, ngành Địa chính từ Trung ương đến địa phương được duy trì

và củng cố để bảo vệ chế độ sở hữu ruộng đất và công tác quản lý ruộng đất

- Ngày 02/02/1947 các Ty Địa chính được xác nhập thành Ty Canh nông

- Ngày 18/6/1949 thành lập Địa chính trực thuộc Bộ Tài chính

- Ngày 05/03/1652 Chính phủ ban hành điều lệ tạm thời về sử dụng côngđiền, công thổ nhằm đảm bảo chia ruộng đất có lợi cho dân nghèo

- Ngày 14/12/1953 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh ban hành luật cảicách ruộng đất Mục tiêu là: Thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng đất của thựcdân Pháp và chế độ xâm lược khác ở Việt Nam, xóa bỏ chế độ chiếm hữuruộng đất của giai cấp phong kiến

- Năm 1954 cuộc cải cách ruộng đất cơ bản hoàn thành

Ngày 03/7/1958 có Chỉ thị 345/TTg cho tái lập hệ thống Địa chính trong

Bộ Tài chính và ủy ban nhân dân các cấp để làm nhiệm vụ đo đạc, lập bản đồgiải thửa và sổ sách địa chính

- Năm 1960, hợp tác hóa nông nghiệp cơ bản đã hoàn thành 90% đấtcanh tác được tập thể hóa, hình thức sở hữu ruộng đất ra đời Hiến pháp củanước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã quy định rõ 3 hình thức sở hữu đất đainhư sau:

+ Sở hữu toàn dân

+ Sở hữu tư nhân

+ Sở hữu tập thể

Sau mùa xuân 1975 miền nam Việt Nam hoàn toàn giải phóng, đất nướcđược thống nhất, Nhà nước có chủ trương kiểm kê, thống kê đất đai trong cả

Trang 16

nước Để thực hiện nội dung này Chính phủ đã ra quyết định số 69/CP ngày20/6/1977 về công tác kiểm kê đất đai trong cả nước.

Ngày 07/11/1979 Hội đồng Chính phủ ra nghị định 404/CP thành lậpTổng cục Quản lý ruộng đất thuộc Chính phủ

* Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

Xây dựng chính sách pháp luật là vấn đề mà Đảng, Nhà nước và nhândân hết sức quan tâm Trong những năm vừa qua, với sự cố gắng vươn lêncủa mình Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) đã từngbước xây dựng hoàn chỉnh Luật đất đai, xây dựng trình Chính phủ ban hành

14 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai, phối hợp với các ngành soạnthảo 38 Nghị định về các lĩnh vực có liên quan đến hoạt động quản lý đất đai

và đo đạc bản đồ địa chính Ban hành 15 Thông tư hướng dẫn thi hành cácNghị định của Chính phủ, nhằm đáp ứng thời kỳ đổi mới kinh tế, nâng caohiệu quả và hiệu lực của chính sách pháp luật đất đai trong cơ chế mới ở cácđịa phương Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dâncấp tỉnh, thành phố ban hành nhiều văn bản quy phạm, nhằm cụ thể hóa 13nội dung quản lý Nhà nước về đất đai và đo đạc bản đồ

Ngày 10/12/2003 Luật đất đai được ra đời và bắt đầu có hiệu lực từ ngày01/07/2004 Đến nay, Nhà nước đã hoàn thành hơn 70 vạn văn bản pháp luật,

ở các tỉnh và thành phố đã ban hành trên 400 văn bản triển khai, thi hành và

cụ thể hóa Luật đất đai cho phù hợp với từng địa phương Cùng với việc banhành các văn bản thì việc phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúngthường xuyên tuyên truyền các chính sách pháp luật đất đai

* Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Việc làm cần thiết trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai là tập hợp vàsắp xếp các số liệu đất đai đối với tất cả các đơn vị tập thể, cá nhân sử dụngđất về từng loại đất, hạng đất ở mỗi cấp quản lý Đây là việc làm hết sức quantrọng của công tác thống kê, kiểm kê giúp các cơ quan quản lý nắm bắt đượctình hình đất đai Chính vì tầm quan trọng của công tác thống kê, kiểm kê đấtđai, ngày 31/03/1995 Tổng cục Địa chính ra Chỉ thị 382/CT-ĐC quy định

“việc thống kê đất đai được tiến hành một năm một lần, kiểm kê được tiếnhành 5 năm một lần”

Trang 17

* Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là nhiệm vụ quan trọng nhằm nângcao hiệu lực quản lý Nhà nước về đất đai, hạn chế việc sử dụng đất tùy tiện.Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã hình thành từng bước theoquy định của pháp luật, đến nay vấn đề quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chogiai đoạn 5 năm (2010 - 2015) và 10 năm (2010 - 2020) đang đi vào nề nếp.Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cả nước được Chính phủ xem xét để trìnhQuốc hội Hầu hết các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đang tiếp tụcxây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương mình

Mặc dù, có rất nhiều cố gắng nhưng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcòn chưa thực hiện đồng bộ giữa các cấp, chưa gắn liền với quy hoạch chi tiếtcủa các ngành, việc lập quy hoạch cấp huyện, cấp xã còn chậm, chưa bồidưỡng chất lượng, phân cấp quản lý quy hoạch chưa rõ ràng

* Công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất là hạt nhân của hệ thống quản lý đất đai, là một trongnhững nhiệm vụ quan trọng và hết sức nặng nề mang tính cấp bách, đượcĐảng và Nhà nước quan tâm hàng đầu trong sự nghiệp phát triển đất nước.Trên cơ sở Luật đất đai 1993 đã hai lần sửa đổi vào năm 1998, 2001 vàLuật đất đai năm 2003, Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môitrường) đã xây dựng nhiều văn bản pháp lý về đăng ký đất đai, lập hồ sơ địachính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tăng cường công tác kiểm tra,chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn các địa phương trên cả 3 lĩnh vựcnày Thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Nhà nước đãlập được hồ sơ địa chính để quản lý nguồn tài nguyên đất đai Đồng thời cácchủ sử dụng đất cũng được xác lập quyền sử dụng hợp pháp, làm cơ sở đểthực hiện nghĩa vụ và quyền lợi của người sử dụng đất

Đến nay, công tác này đã đạt được nhiều bước tiến quan trọng, 26 tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương cơ bản hoàn thành cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất nông nghiệp, 15 tỉnh cơ bản hoàn thành cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất ở đô thị, 20 tỉnh cơ bản hoàn thành cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất ở nông thôn, 05 tỉnh cơ bản hoàn thành cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho tất cả các loại đất ( Đà Nẵng, Long An,

Trang 18

Bắc Ninh, Hậu Giang, Sóc Trăng ) Ngoài ra một số tỉnh đã đạt kết quả thấpnhư Hòa Bình mới chỉ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được 6,37%đối với đất ở, Hưng Yên 40,8%, Thái Bình 53%

* Công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất

Là công việc đặc thù của Nhà nước khi Nhà nước đại diện cho toàn dânthực hiện quyền hạn của chủ sở hữu Nói chung cho đến nay công việc này đã

đi vào nề nếp, thực hiện đúng trình tự, thủ tục và đảm bảo tính hợp pháp Vấn

đề nan giải đặt ra không phải là những phát sinh hiện tại mà là việc giải quyếtcác bất cập, sai phạm đã là nguyên nhân chính gây ra tình trạng khiếu kiệnhiện nay

Nghị quyết Hội nghị lần thứ VII của Ban chấp hành Trung ương Đảnglần thứ IX, tập trung chỉ đạo tiếp tục đổi mới chính sách và pháp luật về đấtđai để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong đó công tácgiao đất, cho thuê đất và thu hồi đất được sửa đổi một số vấn đề sau:

- Với đất dùng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, nuôitrồng thủy sản và làm muối của các tổ chức kinh tế, áp dụng cả hai hình thứcgiao đất có thu tiền và cho thuê đất

- Về thu hồi đất: có quy định cụ thể việc thu hồi đất đã giao, cho thuê màkhông sử dụng, sử dụng sai mục đích, sử dụng nhưng kém hiệu quả Cácdoanh nghiệp đã thuê hoặc được giao sử dụng không đúng mục đích thì Nhànước sẽ thu hồi mà không phải bồi thường

* Công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại,

tố cáo về đất đai

Trong những năm qua, cán bộ thanh tra toàn ngành Địa chính đã cónhiều cố gắng để khắc phục khó khăn, giải quyết kịp thời nhiều nội dung bứcxúc trong quản lý và sử dụng đất Thanh tra của Bộ đã tổ chức công tác tổngkiểm kê sản phẩm đo đạc bản đồ, đôn đốc hướng dẫn các địa phương thựchiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm tra tình hình quản lý và

sử dụng đất ở các cấp xã, phường, quận, huyện, các tổ chức, các nông lâmtrường đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn và trả lời những vấn đề liênquan đến việc quản lý, sử dụng đất đai đối với Sở, Ngành liên quan

Theo thống kê của Thanh tra Nhà nước, hằng năm có khoảng 10 vạn vụviệc khiếu nại, tố cáo có nội dung liên quan đến đất đai trên phạm vi toàn

Trang 19

quốc Riêng Thanh tra Nhà nước hàng năm nhận từ 2.500 - 7.000 đơn thư.Tổng cục Địa chính trước đây nhận 2.500 - 3.000.

Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo ở các địa phương và Trung ương

đã có những chuyển biến tích cực Hiện nay có 13 tỉnh không có đơn thư đến

Bộ Tài nguyên và Môi trường, còn 23 tỉnh, thành phố khác có 2.143 vụ việcgiải quyết, trong năm 2005 đã giải quyết 1.779 đơn thư, năm 2006 đã giảiquyết 2.070 đơn thư, số đơn thư tồn đọng giảm đáng kể

* Công tác quản lý tài chính về đất đai

Công tác quản lý tài chính về đất đai là công tác mới được đưa vào Luậtđất đai, nhằm xây dựng các quy định trong quá trình quản lý đất đai Đâycũng là một nguồn thu lớn của ngân sách Nhà nước như: thu tiền thuế sử dụngđất, thu tiền chuyển quyền sử dụng đất, phí và lệ phí trong quản lý và sử dụngđất đai, thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất ở, tiền thuê đất nhưngcác khoản thu hiện nay từ đất đai vẫn còn khiêm tốn, chưa tương xứng vớitiềm năng và tình hình thực tế của các địa phương Công tác này còn nhiềubất cập, hạn chế, thủ tục rườm rà

* Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Công tác quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thịtrường bất động sản là một nội dung mới được đưa vào Luật đất đai năm

2003, nhằm phục vụ tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai Vì từ trước tớinay, thị trường tồn tại như một thị trường ngầm, mặc dù có diễn ra khá sôiđộng nhưng Nhà nước không quản lý được Điều này gây rất nhiều vướngmắc trong quản lý Nhà nước về đất đai Luật đất đai năm 2003 nêu rõ quyền

sử dụng đất trong thị trường bất động sản quy định tại điều 61, 62, 63 Điều

63 nổi bật lên việc Nhà nước quản lý đất đai trong việc phát triển thị trườngbất động sản bằng các biện pháp:

- Tổ chức đăng ký hoạt động giao dịch về quyền sử dụng đất

- Tổ chức đăng ký hoạt động phát triển quỹ đất đầu tư xây dựng kinhdoanh bất động sản

- Tổ chức đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho thị trường bấtđộng sản

- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia giao dịch vềquyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản Công tác quản lý và phát

Trang 20

triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản sẽ giúp chocông tác quản lý Nhà nước về đất đai thuận lợi hơn.

* Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Trước khi Luật đất đai 2003 ra đời quy định quản lý, giám sát việc thựchiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất thì công việc này được thựchiện từ rất lâu và thường xuyên liên tục, nhằm phát hiện vi phạm trong việcquản lý và sử dụng đất đai Nhưng quá trình thực hiện còn nhiều hạn chế, do

đó các văn bản luật cũng như văn bản dưới luật đều không quy định đủ hành

vi vi phạm về đất đai của người sử dụng đất Chính vì thế, Luật đất đai 2003hiện hành đưa ra các quy định rõ cụ thể cho từng trường hợp, giúp cho côngtác quản lý Nhà nước về đất đai tốt hơn

* Công tác quản lý dịch vụ công về đất đai

Đây là công tác rất mới được quy định trong Luật đất đai năm 2003 Cáclĩnh vực dịch vụ công về đất đai bao gồm:

- Tư vấn về giá đất

- Tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Dịch vụ về đo đạc bản đồ

- Dịch vụ về thông tin đất đai

Các hoạt động về dịch vụ đất đai ra đời nhằm đáp ứng các nhu cầu ngàymột nhiều trong việc quản lý và sử dụng đất đai Tuy nhiên để các hoạt độngnày phát triển đúng hướng của Nhà nước thì cần có sự tổ chức chặt chẽ Ởnước ta, theo Luật đất đai năm 2003 cho đến thời điểm này mới có một vàitỉnh thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, nhân sự phục vụ chưa

có do đó công tác này vẫn chưa được mạnh nên việc học hỏi kinh nghiệm cònhạn chế

2.2 Tìm hiểu cơ chế một cửa

2.2.1 Khái niệm “ một cửa”

"Một cửa" là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, công dân thuộc

thẩm quyền của cơ quan hành chính Nhà nước từ tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ đếntrả lại kết quả thông qua một đầu mối là "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" tại

cơ quan hành chính Nhà nước

Việc thực hiện cơ chế “một cửa” nhằm đạt được bước chuyển căn bản

trong quan hệ và thủ tục giải quyết công việc giữa cơ quan hành chính Nhànước với tổ chức, công dân, giảm phiền hà cho tổ chức, công dân, chống tệ

Trang 21

quan liêu, tham nhũng, cửa quyền của cán bộ, công chức, nâng cao hiệu lực,hiệu quả quản lý Nhà nước.

2.2.2 Các quy định chung về cơ chế một cửa

Theo quy định tại Điều 2, Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg, ngày22/6/2007, của Thủ tướng Chính phủ, việc thực hiện cơ chế "một cửa", tại cơquan hành chính Nhà nước quy định:

Cơ chế “một cửa” được áp dụng trong các cơ quan hành chính Nhà nước

ở địa phương, cụ thể là UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (các sở,ban, văn phòng HĐND và UBND); UBND huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh; UBND xã, phường, thị trấn

* Cơ chế “một cửa” được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

+ Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, đúng pháp luật

+ Công khai các thủ tục hành chính, phí, lệ phí và thời gian giải quyếtcông việc của tổ chức, công dân

+ Nhận yêu cầu và trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

+ Việc phối hợp giữa các bộ phận có liên quan để giải quyết công việccủa tổ chức, công dân là trách nhiệm của cơ quan hành chính Nhà nước

+ Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức,công dân

* Cơ chế “một cửa” được thực hiện trong các lĩnh vực:

+ Tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: phê duyệt các dự án đầu tưtrong nước và ngoài nước, xét duyệt cấp vốn xây dựng cơ bản, cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp, cấp giấy phép xây dựng,cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, cho thuê đất,giải quyết chính sách xã hội

+ Tại quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh: cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh cho các hộ kinh doanh cá thể, cấp giấy phép xây dựng,cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, đăng ký hộkhẩu, công chứng và chính sách xã hội

+ Tại xã, phường, thị trấn: xây dựng nhà ở, đất đai, hộ tịch, chứng thực.Ngoài các lĩnh vực này, chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương quyết định lựa chọnthêm một số lĩnh vực công tác khác để áp dụng cơ chế “một cửa”

* Quy trình giải quyết công việc theo cơ chế một cửa

Trang 22

+ Tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết công việc liên hệ, nộp hồ sơtại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

+ Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cótrách nhiệm xem xét yêu cầu, hồ sơ của tổ chức, công dân

Tiếp nhận và viết giấy biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả theo quy định Trường hợp yêu cầu của tổ chức, công dân không thuộc phạm vi giải quyếtthì hướng dẫn để tổ chức, công dân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đủ theo quy định thì hướng dẫn cụthể một lần, đầy đủ để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh

+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm chuyển hồ sơ của tổchức, công dân đến các bộ phận chức năng có liên quan giải quyết

+ Các bộ phận chức năng liên quan có trách nhiệm giải quyết hồ sơ của

tổ chức, công dân do bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến, trình lãnhđạo có thẩm quyền ký và chuyển về bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theođúng thời gian quy định

+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận lại kết quả giải quyết công việc

và trả lại cho tổ chức, công dân theo đúng thời gian đã hẹn, thu phí, lệ phí đốivới những công việc được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật

+ Trường hợp giải quyết hồ sơ không đúng hẹn thì bộ phận tiếp nhận vàtrả kết quả có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, công dân lý do và hẹn thờigian trả lại kết quả

+ Quy trình giải quyết công việc theo cơ chế một cửa tại UBND huyệnĐại Từ

Trang 23

5 Trả hồ sơ về văn phòng đóng dấu vào sổ

6 Trả kết quả cho tổ chức công dân tiến hành thu lệ phí theo quy định

2.2.3 Căn cứ pháp lý về cơ chế “một cửa”

- Căn cứ quyết định số 181/2003/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ banhành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước ởđịa phương

- Căn cứ quyết định số 93/2007/QĐ-UB ngày 10/12/2003 của chủ tịchUBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Đề án cơ chế “một cửa” tạiUBND Huyện Đại Từ

- Căn cứ quyết định số 3120/QĐ-UB ngày 10/12/2003 của Chủ tịchUBND Huyện Đại Từ về việc phê duyệt Đề án cơ chế “một cửa” tại UBNDHuyện Đại Từ

- Căn cứ Kế hoạch số 83/KH-UBND ngày 10/08/2011 cuả UBND tỉnhThái Nguyên về việc triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9001:2008 đối với các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bànHuyện Đại Từ

2.3 Tình hình thực hiện cơ chế “một cửa” trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.3.1.Kinh nghiệm thực hiện cơ chế một cửa của Indonesia

Indonesia đã trải qua một thời gian dài để hồi phục sau cuộc khủngkhoảng tài chính Châu Á vào năm 1997, Chính phủ đã đưa ra một loạt cácsáng kiến quan trọng để đáp ứng được những thách thức phát triển lâu dài vàtiến hành những cải cách cần thiết cho các nhà đầu tư trong và ngoài nướctrong việc phát triển kinh tế và tăng số lượng việc làm Trong khi Chính phủtrung ương đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội và cấu trúc nền hànhchính quốc gia, chính quyền địa phương vẫn có một vai trò thiết yếu trongviệc tạo lập môi trường pháp lý và phân bổ chi tiêu công (hơn một nửa chi

Trang 24

tiêu phát triển diễn ra ở cấp địa phương) Một số chính quyền địa phương đãthúc đẩy tự do mới để tạo ra một môi trường kinh doanh năng động, đặc biệt,

sự phân quyền cho chính quyền địa phương ở Indonesia diễn ra từ năm 2001

đã ảnh hưởng lớn đến việc quản lý hành chính thuế và phí

- Cơ chế một cửa: Chương trình nhằm giúp chính quyền địa phương xử

lý giấy phép hiệu quả hơn qua việc sử dụng các bộ phận một cửa Đây là nơikết hợp việc quản lý của nhiều bộ chuyên môn riêng biệt với nhau thành một

cơ quan nơi có thể xử lý nhanh chóng việc cấp giấy phép

- Chương trình đánh giá tác động pháp lý: Chương trình nhằm hỗ trợchính quyền địa phương thực hiện việc đánh giá tác động pháp lý như mộtnhiệm vụ thường xuyên khi soạn thảo các quy định mới Chương trình bổsung và hỗ trợ cho Cơ chế một cửa trong việc giúp đỡ Chính phủ rà soát lạicác quy định liên quan đến giấy phép kinh doanh

* Quy trình cấp phép Chính phủ và các cấp ban hành

Cơ chế một cửa tại Indonesia được thực hiện dưới nhiều hình thức Vị trícủa Cơ chế một cửa trong nền hành chính địa phương, có thể xem xét 3 yếutố: nền tảng pháp lý, cấp độ tổ chức, và thẩm quyền hoạt động Nền tảng pháplý: Xu hướng thiết lập cơ chế một cửa ở cấp địa phương được phát động từgiữa những năm 1990 Tuy nhiên, trước khi diễn ra việc phân quyền cho địaphương, các cơ quan cấp phép là một phần của cấu trúc chính phủ quốc gia,không có sự tích hợp cấp phép kinh doanh cho tới sau khi diễn ra sự phânquyền Bộ Nội Vụ đã ban hành một thông tư vào năm 1997 hướng dẫn chungviệc xây dựng cơ chế một cửa tại địa phương

Cơ chế một cửa có thể được thực hiện ở nhiều cấp độ tổ chức khác nhau:

- Thành công của bộ phận một cửa còn được quyết định bởi nhận thứccủa công chúng Cơ chế một cửa có thể được quảng bá qua đài phát thanh, tàiliệu, tờ rơi và biển quảng cáo ở các địa điểm công cộng hoặc các chiến dịchthông tin trực tiếp được tiến hành bởi các nhân viên của bộ phận một cửa

2.3.2 Tình hình thực hiện cơ chế “một cửa” tại Bồ Đào Nha

Bồ Đào Nha bắt đầu tổ chức thực hiện và thiết lập bộ phận một cửa từ

năm 1999 với tên gọi là The Citizen Shops (Tạm dịch là: Bộ phận tiếp công

dân) Bộ phận này được thiết lập với mục đích thành lập những tổ chức hiện

đại, cập nhật và hiện đại hóa ở các thành phố lớn để cung cấp dịch vụ công,

thống nhất các dịch vụ công tại một đầu mối, cải thiện chất lượng dịch vụ

Trang 25

công và được quản lý bởi MICS (Management Institue of Citizen Shops) Bộphận tiếp công dân này được tổ chức thực hiện theo cơ chế một cửa phục vụcho cả người dân và doanh nghiệp, các tổ chức công cũng như tổ chức tưnhân với hàng loạt dịch vụ công như cung cấp điện, nước, dịch vụ sức khỏe,đào tạo, việc làm… Cho tới năm 2008 đã có 72 triệu lượt người được cung

cấp dịch vụ công Bộ phận tiếp doanh nghiệp với những nội dung ở cách thức

tổ chức thực hiện cũng tương tự như Bộ phận tiếp công dân Bộ phận tiếpdoanh nghiệp cung cấp các dịch vụ công và tư nhân cho doanh nghiệp với cáchoạt động bao gồm các bước trong chu kỳ kinh doanh: Thành lập doanhnghiệp, quản lý các hoạt động doanh nghiệp, mở rộng kinh doanh, đóng cửahoặc bán doanh nghiệp Ngoài ra, có hàng loạt dịch vụ công được cung cấpbởi Bộ phận ‘một cửa” như: Dịch vụ tại Chính phủ trung ương, thuế, an sinh

xã hội, đăng ký (đất đai, kinh doanh, xe cộ, dân sự), chăm sóc sức khoẻ, laođộng, nhập cư, giấy phép được cấp bởi một số Bộ, dịch vụ tại chính quyền địaphương, giấy phép cấp thành phố, dịch vụ cung cấp nước thành phố, dịch vụ

tư nhân, ngân hàng, dịch vụ điện, nước, khí đốt, điện thoại di động, dịch vụbưu điện

2.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Có thể thấy cơ chế “một cửa” được áp dụng và thực hiện tại nhiều quốcgia, cụ thể như quốc gia Bồ Đào Nha và Indonesia đã đem lại những hiệu quảnhất định trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Đây lànhững quốc gia có quá trình đổi mới, cải cách hành chính và phát triển kinh tế

- xã hội trong bối cảnh gần giống với Việt Nam Cũng như nhiều quốc giakhác, thực hiện cơ chế “một cửa” ở Việt Nam cần được nhìn nhận cụ thể hơn

về cách thức đánh giá và đo lường thực chất hiệu quả của cơ chế “một cửa”,góp phần nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ hành chính công của cơ chế

“một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Công cụ đo lườngquá trình thực thi của cơ chế “một cửa” cần được xem xét từ sự xuất hiệncùng với những giá trị truyền thống của nền hành chính, cách thức đánh giá

và đây có thể được coi là những định hướng tương lai của cơ chế “một cửa”.Đồng thời với đó, cần phải giải quyết những vấn đề từ lý luận đến thực tiễn ởmột số khía cạnh như:

Trang 26

- Làm thế nào để nền hành chính quan liêu truyền thống có thể ứng dụngnền quản lý công mới hướng tới khách hàng trong bối cảnh đất nước đangchuyển đổi và cải cách hành chính?

- Liệu cơ chế “một cửa” có thật sự là một sự cải cách hay chỉ là diện mạomới cho cách cung cấp dịch vụ trước đây, làm thế nào để nâng cao chất lượng

cơ chế “một cửa”?

- Khung thể chế và văn hoá thống trị trong hệ thống đang kìm hãm cáccải cách dịch vụ công theo những cách nào?

2.4 Tình hình thực hiện cơ chế “một cửa” tại Việt Nam

Tại Việt Nam, thực hiện Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ, trong những năm qua, các địa phương đã tập trung triểnkhai thực hiện cơ chế cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa” liên thông tại cơquan hành chính nhà nước các cấp từ cấp tỉnh, cấp huyện đến cấp xã để nângcao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công, góp phần từngbước làm thay đổi cơ bản mối quan hệ giữa chính quyền và cá nhân, tổ chứctheo hướng hành chính phục vụ, tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức khi đếngiao dịch với cơ quan hành chính Nhiều địa phương đã chủ động triển khaithực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa” liên thông hiện đại tại Ủy ban Nhândân cấp huyện Trong số 700 đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước,hiện đã có 686 đơn vị triển khai thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa” liênthông, đạt 98% Những đơn vị hành chính cấp huyện cho đến nay chưa triểnkhai thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa” liên thông đều là các huyện đảo,các huyện mới thành lập

Cơ chế “một cửa”, “một cửa” liên thông hiện đại cũng đã bắt đầu xuấthiện với việc áp dụng công nghệ thông tin, các trang thiết bị hiện đại tại một

số địa phương từ những năm 2006 Tính đến nay đã có 42/63 tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương đang triển khai cơ chế “một cửa”, “một cửa” liên thônghiện đại tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, trong đó có 9 tỉnh, thành phố triểnkhai ở tất cả các đơn vị hành chính cấp huyện là Bà Rịa-Vũng Tàu, BắcGiang, Bắc Ninh, Ninh Bình, Cần Thơ, Đà Nẵng, Hà Nội, thành phố Hồ ChíMinh và Hải Phòng (không tính các huyện đảo của Hải Phòng và Đà Nẵng).Tính chung cả nước có 203/700 đơn vị hành chính cấp huyện đang triển khai

cơ chế “một cửa”, “một cửa” liên thông hiện đại

Trang 27

2.5 Quá trình thực hiện cơ chế “một cửa” về quản lý đất đai tại huyện Đại Từ

Ngay sau khi UBND Tỉnh ban hành quyết định số 2868/QĐ - UB ngày04/11/2003 V/v Thực hiện cơ chế "Tiếp nhận và trả kết quả" trong các cơquan hành chính Nhà nước thuộc Tỉnh UBND huyện Đại Từ đã triển khai nộidung tinh thần Quyết định số 181/QĐ- TTg ngày 04/9/2003 của Thủ TướngChính phủ và Quyết định số 2868/QĐ - UB ngày 04/11/2003 của UBND tỉnhThái Nguyên V/v Thực hiện cơ chế một cửa trong cơ quan hành chính Nhànước tại địa phương đến các cơ quan, đơn vị, phòng ban chuyên môn, UBNDcác xã, thị trấn trên địa bàn Đồng thời giao cho một số cơ quan chuyên môntuyên truyền, phối kết hợp thực hiện đề án

Đúng ngày 01/01/2004 "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" của huyệnkhai trương đi vào hoạt động, ngày 01/01/2005 "Bộ phận tiếp nhận và trả kếtquả" ở cấp xã đi vào hoạt động theo chỉ đạo của UBND tỉnh Thái Nguyên.Khi quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 27/6/2007 của Thủ tướng Chínhphủ “Quyết định ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liênthông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương", UBND huyện đã chỉđạo 31/31 xã, thị trấn xây dựng đề án thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liênthông; tiếp tục thực hiện tốt cơ chế một cửa và tổ chức triển khai thực hiện cơchế một cửa liên thông từ tháng 7/2009 tại UBND huyện

Đến nay nhiều TTHC và quy trình giải quyết công việc được đổi mớitheo hướng hợp lý, khoa học, giảm phiền hà cho dân, người dân không phải tự

đi liên hệ nhiều nơi, nhiều lần so với trước Thời gian giải quyết công việcđược rút ngắn khi giải quyết hồ sơ, công việc của tổ chức, công dân, các quytrình, thủ tục, hồ sơ, giấy tờ, phí, lệ phí được thu đúng theo quy định giảiquyết công việc được công khai, minh bạch tạo điều kiện để nhân dân giámsát cơ quan, tổ chức và cán bộ thực thi công vụ

Trang 28

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Kết quả cải cách hành chính trong quản lý Nhà nước về đất đai củahuyện Đại Từ

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Cơ chế một cửa về quản lý đất đai tại UBND huyện Đại Từ

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 20 tháng 1 năm 2014 đến ngày 30 tháng

4 năm 2014

3.2 Địa điểm

- Địa điểm nghiên cứu: UBND huyện Đại Từ

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và quản lý sử dụng đất của huyện Đại Từ

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Đại Từ

- Vị trí địa lý

- Địa hình

- Sông ngòi thủy văn

- Các nguồn tài nguyên

3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ

- Kết quả đạt được

-Thực trạng cơ sở hạ tầng, giao thông,thủy lợi, giáo dục và đào tạo, văn hóa xã hội

3.3.1.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Đại Từ

- Tình hình quản lý đất đai.

- Tình hình sử dụng đất đai

3.3.2 Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế “một cửa” tại huyện Đại Từ giai đoạn 2008 - 2013

3.3.2.1 Quá trình triển khai đề án “một cửa” tại huyện Đại

3.3.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” tại huyện Đài Từ giai đoạn từ 2008- 2013

Trang 29

- Kết quả thực hiện cơ chế một cửa tại cấp huyện năm 2008

- Kết quả thực hiện cơ chế một cửa tại cấp huyện năm 2009

- Kết quả thực hiện cơ chế một cửa tại cấp huyện năm 2010

- Kết quả thực hiện cơ chế một cửa tại cấp huyện năm 2011

- Kết quả thực hiện cơ chế một cửa tại cấp huyện năm 2012

- Kết quả thực hiện cơ chế một cửa tại cấp huyện năm 2013

3.3.2.3 So sánh kết quả trước và sau khi thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại huyện Đại Từ.

3.3.3 Thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân tồn tại và một số giải pháp trong quá trình thực hiện cơ chế “một cửa” tại huyện Đại Từ giai đoạn

3.3.4.1 Ý kiến của người sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân

3.3.4.2 Ý kiến của cán bộ chuyên môn

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thông tin

* Tài liệu thứ cấp: (tài liệu đã được công bố)

- Các thông tin, số liệu thứ cấp được thu thập từ các bài báo, báo cáo vàcác văn bản đã được công bố

- Điều tra thu thập số liệu, tài liệu có liên quan từ cơ sở, tại các phòngban có liên quan đến cơ chế một cửa

- Các Nghị quyết, quyết định, công văn hướng dẫn thực hiện cơ chế một cửa

* Tài liệu sơ cấp:

Điều tra phỏng vấn cán bộ địa chính và đối tượng sử dụng đất để tìm

hiểu những thuận lợi và khó khăn trong cải cách hành chính, thực hiện cơ chế

Trang 30

một cửa trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai thông qua bộ câu hỏi

đã chuẩn bị sẵn Chia đối tượng phỏng vấn ra làm 2 nhóm:

Nhóm 1: Các cán bộ địa chính, cán bộ phòng Tài nguyên & Môi trường.Nhóm 2: Đối tượng sử dụng đất tham gia giao dịch tại phòng tài nguyên

& Môi trường Phỏng vấn được thực hiện theo bộ phiếu điều tra ở phần phụlục Mỗi câu hỏi trong bộ phiếu điều tra sẽ tương ứng là một chỉ tiêu trong hệthống bảng biểu

3.4.2 Phương pháp xử lý, tổng hợp , phân tích số liệu.

* Phương pháp so sánh:

Từ số liệu thu thập kết quả đạt được về cải cách hành chính, thực hiện cơchế một cửa trong quản lý Nhà nước về đất đai so sánh với kết quả đạt đượctrong quản lý nhà nước về đất đai trước khi thực hiện cải cách hành chính, ápdụng cơ chế một cửa

- Các số liệu được phân tích, so sánh qua các năm, các giai đoạn để thấyđược thực trạng của vấn đề nghiên cứu Từ đó mới rút ra nhận xét, đánh giá cụthể mang tính khách quan

* Phương pháp thống kê:

- Thống kê các tài liệu đã thu thập được về số hồ sơ tiếp nhận, số hồ sơ đãtrả, số hồ sơ chưa giải quyết của tất cả các lĩnh vực cũng như chi tiết của từngloại đối với lĩnh vực đất đai

- Các số liệu được xử lý bằng chương trình phần mềm Microsoft Excel

2003, soạn thảo và trình bày văn bản bằng chương trình phần mềm MicrosoftWord 2003 Kết quả được trình bày bằng các bảng số liệu và biểu đồ Trên

cơ sở đó tổng hợp, phân tích để rút ra nhận xét, kết luận phù hợp với mục tiêu

đề tài

3.4.3 Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu liên quan đến đề tài

- Ví dụ: Kế thừa tài liệu điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế xãhội, thổ nhưỡng, các nguồn tài nguyên

- Kế thừa các tài liệu, báo cáo trong giai đoạn nghiên cứu: báo cáo thựchiện nhiệm vụ kinh tế, xã hội của địa phương

- Kế thừa các kết quả nghiên cứu những thông tin, số liệu đã có phục vụthiết thực nội dung nghiên cứu của đề tài

Trang 31

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và quản lý sử dụng đất của huyện Đại Từ

4.1.1 Đặc điểm về tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lí

Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh TháiNguyên, cách thành phố Thái Nguyên 25 km, với tổng diện tích tự nhiên57.415,73 ha, huyện nằm trong toạ độ từ 21030' đến 21050' độ vĩ bắc, 105032'đến 105042' độ kinh đông Ranh giới của huyện xác định cụ thể theo cáchướng như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Định Hoá

- Phía Nam giáp huyện Phổ Yên và Thành phố Thái Nguyên

- Phía Đông giáp huyện Phú Lương

- Phía Tây Bắc và Đông Nam giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Phú Thọ.Với điều kiện vị trí địa lý như trên, huyện Đại Từ có điều kiện phát huykhai thác tiềm năng đất đai cũng như các nguồn lực khác cho sự phát triểnkinh tế - xã hội trên địa bàn huyện nói riêng và toàn tỉnh Thái Nguyên nóichung (UBND huyện Đại Từ, 2013)

4.1.1.2 Địa hình

Huyện Đại Từ được bao bọc xung quanh bốn phía bởi các dãy núi:

- Phía Tây và Tây Nam có dãy núi Tam Đảo ngăn cách giữa huyện Đại

Từ và tỉnh vĩnh phúc, Phú Thọ, có độ cao từ 300 m - 600 m

- Phía Bắc có dãy núi Hồng và dãy núi Chúa

- Phía Đông là dãy núi Pháo cao bình quân 150 m - 300 m

- Phía Nam là dãy núi Thằn Lằn thấp dần từ bắc xuống nam

Huyện Đại Từ có địa hình tương đối phức tạp, mang đặc trưng của vùngnúi, trung du, đồng bằng Hướng chủ đạo địa hình của huyện theo hướng Tâybắc - Đông nam

4.1.1.3 Sông ngòi, thuỷ văn

* Sông ngòi: Hệ thống sông Công chảy từ Định Hóa xuống theo hướng

Trang 32

Bắc Nam với chiều dài chạy qua huyện Đại Từ khoảng 2 km Hệ thống cácsuối, khe như suối La Bằng, Quân Chu, Cát Nê v.v cũng là nguồn nướcquan trọng cho đời sống và trong sản xuất của huyện.

* Hồ đập: Hồ Núi Cốc lớn nhất tỉnh với diện tích mặt nước 769 ha, vừa

là địa điểm du lịch nổi tiếng, vừa là nơi cung cấp nước cho các huyện PhổYên, Phú Bình, Sông Công, Thành phố Thái Nguyên và một phần cho tỉnhBắc Giang Ngoài ra còn có các hồ: Phượng Hoàng, Đoàn Uỷ, Vai Miếu, ĐậpMinh Tiến, Phú Xuyên, Na Mao, Lục Ba, Đức Lương với dung lượng nướctưới bình quân từ 40 - 50 ha mỗi đập và từ 180 - 500 ha mỗi hồ

* Thuỷ văn: Do ảnh hưởng của vị trí địa lý, đặc biệt là các đồi núi bao

bọc Đại Từ thường có lượng mưa lớn nhất Tỉnh, trung bình lượng mưa hàngnăm từ 1.800 mm - 2.000 mm rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nông lâmnghiệp của huyện (đặc biệt là cây chè)

4.1.1.4 Điều kiện khí hậu thời tiết

Đại Từ là huyện nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chialàm 4 mùa song chủ yếu là 2 mùa chính: Mùa mưa và mùa khô Trung bìnhlượng mưa hàng năm từ 1800 mm - 2000 mm rất thuận lợi cho phát triển sảnxuất nông lâm nghiệp của huyện (đặc biệt là cây chè)

Do mưa nhiều nên độ ẩm không khí khá cao, độ ẩm trung bình từ 70 80%, nhiệt độ trung bình hàng năm từ 22,90C, nhiệt độ trung bình cao nhấttrong năm là 27,20C, nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm là 200C (UBNDhuyện Đại Từ, 2013)

-4.1.2 Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

Tổng diện tích tự nhiên 57.848 ha Trong đó: đất nông nghiệp chiếm28,3%; đất lâm nghiệp chiếm 48,43%; đất chuyên dùng 10,7%; đất thổ cư3,4% Tổng diện tích hiện đang sử dụng vào các mục đích là 93,8%; còn lại6,2% diện tích tự nhiên chưa sử dụng (UBND huyện Đại Từ, 2013)

* Tài nguyên rừng:

Diện tích đất lâm nghiệp 28.020 ha, trong đó rừng tự nhiên là 16.022 ha

và rừng trồng từ 3 năm trở lờn là 11.000 ha Chủ yếu là rừng phòng hộ, diện

Trang 33

tích rừng kinh doanh không còn hoặc còn rất ít vì những năm trước đây đó bịkhai thác bừa bãi và tàn phá (UBND huyện Đại Từ, 2013).

* Tài nguyên nước

Trên địa bàn huyện có hai nguồn nước chủ yếu phục vụ cho sản xuất vàsinh hoạt của người dân là nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm

+ Nguồn nước mặt:

Hồ Núi Cốc là hồ lớn nhất tỉnh Thái Nguyên với diện tích mặt nướcthuộc địa phận huyện Đại Từ là 769 ha, vừa là trung tâm du lịch, vừa là nơicung cấp nước cho các huyện, trong đó có huyện Đại Từ

Các đập nhỏ ở các xã trong huyện với dung lượng nhỏ chủ yếu cung cấpkhoảng 50 ha mỗi đập

+ Nguồn nước ngầm:

Có ở độ sâu từ 5 m đến 20 m với chất lượng nước đảm bảo vệ sinh đápứng đủ nước sinh hoạt của nhân dân với khoảng 95% số hộ Nguồn nước nàyđược nhân dân khai thác chủ yếu với hình thức giếng đào và giếng khoan

* Tài nguyên khoáng sản

Đại Từ được thiên nhiên ưu đãi phân bổ trên địa bàn nhiều tài nguyênkhoáng sản nhất tỉnh Thái Nguyên, 15/31 xã, thị trấn có mỏ và điểm quặng.Được chia ra làm 4 nhóm quặng chủ yếu sau:

- Nhóm khoáng sản là nguyên liệu cháy: Chủ yếu là than nằm ở 8 xã củahuyện: Yên Lãng, Hà Thượng, Phục Linh, Na Mao, Minh Tiến, An Khánh,Cát Nê Có 3 mỏ lớn thuộc Trung ương quản lý và khai thác: Mỏ Núi Hồng,Khánh Hoà, Bắc làng Cẩm Sản lượng khai thác hàng năm từ 10 đến 20 nghìntấn/năm

- Nhóm khoáng sản kim loại:

+ Nhóm kim loại màu: Chủ yếu là thiếc và Vonfram Mỏ thiếc HàThượng lớn nhất mới được khai thác từ năm 1988, có trữ lượng khoảng 13nghìn tấn, mỏ Vonfram có trữ lượng lớn khoảng 28 nghìn tấn Ngoài các mỏchính trên quặng thiếc còn nằm rải rác ở 9 xã khác trong huyện như: YênLãng, Phú Xuyên, La Bằng, Hùng Sơn, Tân Thái, Văn Yên, Phục Linh, TânLinh, Cù Vân

Trang 34

+ Nhóm kim loại đen: Chủ yếu là Titan, sắt nằm rải rác ở các điểm thuộccác xã phía Bắc của huyện như Khôi Kỳ, Phú Lạc trữ lượng không lớn lạiphân tán.

- Nhóm khoáng sản phi kim loại: pyrit, barit, nằm ở rải rác các xã tronghuyện, trữ lượng nhỏ, phân tán (UBND huyện Đại Từ, 2013)

* Tài nguyên du lịch

Khu du lịch Hồ Núi Cốc với câu chuyện huyền thoại về Nàng Công chàngCốc đã thu hút khách du lịch trong nước và ngoài nước, nằm ở phía Tây nam củahuyện, đây còn là điểm xuất phát đi thăm khu di tích trong huyện như: Núi Văn,Núi Võ, khu rừng Quốc gia Tam Đảo, di tích lịch sử 27/7 v.v Nhìn chung tiềmnăng phát triển dịch vụ du lịch ở Đại Từ đã và đang được quan tâm phát triển,đây là tiềm năng lớn của huyện cũng như của tỉnh Thái Nguyên

4.1.3 Đánh giá về điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý thuận lợi là điều kiện quan trọng cho sự phát triển Làhuyện miền núi chỉ cách trung tâm tỉnh lị hơn 20 km Hạ tầng cơ sở thuận lợihơn các huyện miền núi khác trong tỉnh, sự nắm bắt về thông tin và tiếp nhận

sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông lâm nghiệp thuận lợi hơn

- Là huyện có nhiều tài nguyên khoáng sản, mặc dù trữ lượng nhỏ, khônglớn Đây là nhân tố quan trọng hình thành các cơ sở công nghiệp khai thácphục vụ cho sản xuất công nghiệp phát triển và xuất khẩu

- Vị trí địa lý có điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự phát triển của tậpđoàn vật nuôi và cây trồng phong phú, lợi thế này thích hợp cho sự phát triểnkinh tế nông lâm nghiệp hiện nay của huyện

- Tiềm năng về du lịch cũng là một lợi thế để phát triển ngành dịch vụthương mại trên địa bàn, trên cơ sở hồ Núi Cốc kết hợp với các điểm di tíchlịch sử cách mạng

4.1.4 Điều kiện kinh tế, xã hội của huyện Đại Từ.

4.1.4.1 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ.

* Tăng trưởng giá trị sản xuất qua các năm

Trang 35

Bảng 4.1 Tăng trưởng giá trị sản xuất qua các năm (theo giá cố định

(Giá trị: triệu đồng, cơ cấu %)

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Tốc độ tăng 2011- 2013

2 Nông lâm nghiệp

3

Công nghiệp - tiểu thủ

công nghiệp - xây dựng

cơ bản

3.609,00 4.252,32 5.341,30 21,4

4 Thương mại dịch vụ 3.599,60 4.458,70 5.487,70 23,5

(Nguồn số liệu: UBND huyện Đại Từ)

Thời kỳ 2011 - 2013 mặc dù nền kinh tế của huyện còn gặp nhiều khókhăn do thời tiết khí hậu bất thường làm ảnh hưởng lớn đến sản xuất, nhưngkinh tế vẫn đạt tốc độ tăng trưởng cao và tương đối ổn định, giá trị sản xuất(giá cố định) tăng bình quân 17,2%/năm, giá trị sản xuất (giá cố định) tăng từ10.671,56 tỷ đồng năm 2011 lên 14.667,47 tỷ đồng năm 2013, trong đó tăngtrưởng mạnh nhất là thương mại dịch vụ tăng bình quân 23,5 %/năm, côngnghiệp xây dựng tăng bình quân 21,4%/năm, nông lâm thuỷ sản tăng bìnhquân 4,8%/năm

Về tăng trưởng kinh tế của huyện vượt mục tiêu Nghị quyết đại hộiĐảng bộ huyện Đại Từ đề ra (thời kỳ 2001 - 2005 là 8 - 10%/năm), đời sốngnhân dân được cải thiện đáng kể, GDP bình quân đầu người tăng từ 8,6 triệuđồng/người năm 2011 lên 11,17 triệu đồng/người năm 2013

Huyện đại từ chủ yếu tập trung vào:

- Nông nghiệp chủ yếu là tập trung trông cây lương thực lúa, ngô, khoai,sắn…đáp ưng nhu cầu của người dân và còn bán ra thị trường với giá cả hợp lý

- Tiểu thủ công nghiệp: ngành tiểu thủ công nghiệp của huyện đang pháttriển mạnh tập trung chủ yếu vào các mặt hàng dân dụng như gò, hàn, mộc,chế biến gỗ …trong kinh doan chủ yếu tập trung vào kinh doanh các loại vậtliệu xây dựng, vật tư nông nghiệp, sản phẩm từ nông nghiệp, lâm nghiệp vật

Trang 36

liệu điện, máy nông nghiệp, quần áo dày dép tư trang… giá trị công nghiệptiểu thủ công nghiệp tăng 3% so với kế hoạch đặt ra.

- Dịch vụ: Huyện Đại Từ có ngành dịch vụ thương mại phát triển khámạnh tập trung chủ yếu ở chợ Đại Từ các ki ốt trong chợ và dọc các tuyếnđường , các điểm nút giao thông trên địa bàn, đều được khai thác sử dụng vớinhiều chủng loại hàng hóa đa dạng và phong phú tạo điều kiện thuận lợi chongười mua và người bán.trong kinh doanh dịch vụ chủ yếu là vận tải hànghóa, dịch vụ sửa chữa ô tô, xe máy…

- Văn hóa - giáo dục:

Các hoạt động về văn hóa, nghệ thuật ngày càng phát triển rộng khắp vớinhiều hình thức hoạt động đa dạng, phong phú và thiết thực, thu hút đượcđông đảo quần chúng nhân dân tham gia Chất lượng các phong trào văn hóa,văn nghệ quần chúng ngày càng nâng cao góp phần bảo tồn, giữ gìn và pháthuy giá trị truyền thống dân tộc, phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị của địaphương, chào mừng các ngày lễ lớn Tại các xã, phường, các tổ dân phố cócác nhà văn hóa để phục vụ sinh hoạt của các tổ, liên tổ dân phố

Đã hoàn thành chương trình năm học 2009 - 2010, chỉ đạo thi tốt nghiệpTHPT và xét tốt nghiệp THCS nghiêm túc, đúng quy chế Tỷ lệ học sinh tốtnghiệp THCS đạt 99,5%, tăng 1,1% so với năm học 2008-2009; tỷ lệ tốtnghiệp THPT là 84,29%; hệ bổ túc đạt: 39,69% Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốtcông tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng các trường chuẩn quốc gia Năm 2009

đã có thêm 9 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ I và 01trường đạt chuẩn mức độ II, nâng tổng số trường đạt chuẩn trong toàn huyệnlên 41 trường

- Y tế

Trên địa bàn huyện có 1 trung tâm y tế (Bệnh viện cấp huyện) và 1 trungtâm khám đa khoa có 110 giường bệnh, có 31 /31 xã và thị trấn có trạm xá Độingũ y bác sỹ, kỹ thuật viên có 248 người có 25 trạm xá cấp xã và thị trấn khámchữa bệnh cho 143707 lượt bệnh nhân đạt 143% kế hoạch Trường hợp có bảohiểm y tế là 13.784 lượt

- Điện lưới, thông tin liên lạc

Đến hết năm 2009 có 29 xã và 2 thị trấn có điện lưới quốc gia, có 80%dân số sử dụng điện lưới quốc gia, trong vùng 6 năm qua huyện đã tập trung

Ngày đăng: 30/01/2015, 18:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Mạnh Cường, Kinh nghiệm triển khai thực hiện cơ chế “một cửa”tại một số quốc gia liên hệ thực tiễn với Việt Nam, 2013 http://www.moj.gov.vn/tcdcpl/tintuc/Lists/CaiCachTuPhap/View_detail.aspx?ItemID=381 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Mạnh Cường, "Kinh nghiệm triển khai thực hiện cơ chế “một cửa”"tại một số quốc gia liên hệ thực tiễn với Việt Nam
2. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa”tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, "Quyết định số 181/2003/QĐ-TTgcủa Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa”
3. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, Quyết định số 93/2007/NĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa” liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, "Quyết định số 93/2007/NĐ-TTgngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện cơ chế “mộtcửa”, “một cửa
4. Đỗ Thành Nam, Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, động lực cho sự phát triển.http://baobacgiang.com. vn/281/1727/.bgo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Thành Nam, "Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, độnglực cho sự phát triển
5. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và phương hướng nhiệm vụ, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ: "Báo cáo kết quả thựchiện nhiệm vụ và phương hướng nhiệm vụ
6. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ, Báo cáo về việc thực hiện công tác thống kê đất đai trên địa bàn Thành phố Hà Giang, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ, "Báo cáo về việc thực hiện côngtác thống kê đất đai trên địa bàn Thành phố Hà Giang
7. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 1992, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, "Hiến pháp nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
8. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật đất đai, 1993, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, "Luật đất đai
9. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật đất đai, 2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, "Luật đất đai
10. UBND huyện Đại Từ, Báo cáo tổng kết thi hành Luật Đất Đai 2003 trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh thái nguyên, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND huyện Đại Từ, "Báo cáo tổng kết thi hành Luật Đất Đai 2003 trênđịa bàn huyện Đại Từ, tỉnh thái nguyên
11. UBND huyện Đại Từ, Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Đại Từ, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND huyện Đại Từ, "Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội huyệnĐại Từ
1. Thực hiện tốt nội quy, giờ giấc làm việc.- Có :  - Không : - Ý Kiến khác Khác
2. Tôn trọng công dân đến giao dịch.- Có :  - Không : - Ý Kiến khác Khác
3. Trang phục gọn gàng, tác phong lịch sự.- Có :  - Không : - Ý Kiến khác:................................................................................................II. CỞ SỞ VẬT CHẤT Khác
4. Đáp ứng được yêu cầu giao dịch công việc:- Có :  - Không: - Ý Kiến khác Khác
5. Phần mềm điện tử hỗ trợ tốt công tác tiếp nhận và trả kết quả:- Có :  - Không : - Ý Kiến khác Khác
6. Thực hiện theo quy trình điện tử nhanh chóng, thuận tiện:- Có :  - Không :  Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1 Tăng trưởng giá trị sản xuất qua các năm (theo giá cố định - Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế một cửa về quản lý đất đai của huyện đại từ   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008  2013
Bảng 4.1 Tăng trưởng giá trị sản xuất qua các năm (theo giá cố định (Trang 34)
Bảng 4.2. Tình hình dân số và lao động của huyện Đại Từ - Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế một cửa về quản lý đất đai của huyện đại từ   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008  2013
Bảng 4.2. Tình hình dân số và lao động của huyện Đại Từ (Trang 37)
Hình 4.1: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại huyện Đại Từ năm 2008 - Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế một cửa về quản lý đất đai của huyện đại từ   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008  2013
Hình 4.1 Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại huyện Đại Từ năm 2008 (Trang 47)
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện cơ chế một cửa  tại cấp huyện năm 2009 STT Tên công việc Số hồ sơ - Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế một cửa về quản lý đất đai của huyện đại từ   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008  2013
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện cơ chế một cửa tại cấp huyện năm 2009 STT Tên công việc Số hồ sơ (Trang 47)
Hình 4.2: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại huyện Đại Từ năm 2009 - Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế một cửa về quản lý đất đai của huyện đại từ   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008  2013
Hình 4.2 Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại huyện Đại Từ năm 2009 (Trang 48)
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện cơ chế một cửa tại cấp huyện năm 2010 STT Tên công việc Số hồ sơ - Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế một cửa về quản lý đất đai của huyện đại từ   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008  2013
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện cơ chế một cửa tại cấp huyện năm 2010 STT Tên công việc Số hồ sơ (Trang 48)
Bảng 4.7. Kết quả thực hiện cơ chế một cửa tại cấp huyện năm 2011 STT Tên công việc Số hồ sơ - Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế một cửa về quản lý đất đai của huyện đại từ   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008  2013
Bảng 4.7. Kết quả thực hiện cơ chế một cửa tại cấp huyện năm 2011 STT Tên công việc Số hồ sơ (Trang 49)
Hình 4.3: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại huyện Đại Từ năm 2010 - Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế một cửa về quản lý đất đai của huyện đại từ   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008  2013
Hình 4.3 Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại huyện Đại Từ năm 2010 (Trang 49)
Hình 4.4: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại huyện Đại Từ năm 2011 - Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế một cửa về quản lý đất đai của huyện đại từ   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008  2013
Hình 4.4 Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại huyện Đại Từ năm 2011 (Trang 51)
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện cơ chế một cửa tại cấp huyện năm 2012 STT Tên công việc Số hồ sơ tiếp - Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế một cửa về quản lý đất đai của huyện đại từ   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008  2013
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện cơ chế một cửa tại cấp huyện năm 2012 STT Tên công việc Số hồ sơ tiếp (Trang 51)
Hình 4.5: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại huyện Đại Từ năm 2012 - Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế một cửa về quản lý đất đai của huyện đại từ   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008  2013
Hình 4.5 Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại huyện Đại Từ năm 2012 (Trang 52)
Hình 4.6: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại huyện Đại Từ  năm 2013 - Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế một cửa về quản lý đất đai của huyện đại từ   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008  2013
Hình 4.6 Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại huyện Đại Từ năm 2013 (Trang 53)
Bảng 4.10. Kết quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại huyện Đại Từ - từ 2008 đến 2013 - Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế một cửa về quản lý đất đai của huyện đại từ   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008  2013
Bảng 4.10. Kết quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại huyện Đại Từ - từ 2008 đến 2013 (Trang 54)
Hình 4.7: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại huyện Đại Từ giai đoạn 2008-2013 - Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế một cửa về quản lý đất đai của huyện đại từ   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008  2013
Hình 4.7 Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại huyện Đại Từ giai đoạn 2008-2013 (Trang 54)
Bảng 4.11: So sánh kết quả trước và sau khi thực hiện cơ chế “một cửa” - Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế một cửa về quản lý đất đai của huyện đại từ   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008  2013
Bảng 4.11 So sánh kết quả trước và sau khi thực hiện cơ chế “một cửa” (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w