Khi đất nước ta bước vào hội nhập, cỏc doanh nghiệp từng bước phát triển lớn mạnh về quy mụ lẫn hoạt động sản xuất kinh doanh để cú thể cạnh tranh và cú chỗ đứng vững chắc trong nền kinh tế thị trường. Cỏc doanh nghiệp buộc phải đồng thời phỏt huy những lợi thế vốn cú của mỡnh và khắc phục những khú khăn, đi sõu nghiờn cứu ỏp dụng quy trỡnh cụng nghệ hiện đại để đem lại lợi nhuận ngày càng cao.Chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm là những yếu tố kinh tế vụ cựng quan trọng trong cỏc doanh nghiệp sản xuất. Cỏc nhà quản trị doanh nghiệp luụn quan tõm quản lý và sử dụng tiết kiệm, cú hiệu quả vật tư, lao động, tiền vốn, nõng cao năng suất lao động, khụng ngừng nõng cao chất lượng, cải tiến mẫu mó sản phẩm, cố gắng hạ giỏ thành sản phẩm.Trong thời đại bựng nổ thụng tin như hiện nay, ngành in đúng vai trũ rất quan trọng. Ngành in đó cú những bước phỏt triển rừ rệt gúp phần vào sự phỏt triển chung của đất nước. Cụng ty In Tạp chớ Cộng sản là một doanh nghiệp cú quy mụ sản xuất tương đối lớn và là một trong những doanh nghiệp Nhà nước làm ăn cú hiệu quả trong ngành in Việt Nam, khẳng định chỗ đứng của mỡnh trong ngành in hiện nay.Nhận thức được tầm quan trọng của cụng tỏc kế toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm trong cỏc cụng ty núi chung và trong Cụng ty In Tạp chớ Cộng sản núi riờng, em đó mạnh dạn tỡm hiểu đề tài “Kế toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm tại Cụng ty In Tạp chớ Cộng sản”
Trang 1Danh mục các từ viết tắt
NGS : Ngày ghi sổ
CT : Chứng từ
SHCT : Số hiệu chứng từ
TK : Tài khoản
TKĐƯ : Tài khoản đối ứng
PXK : Phiếu xuất kho
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
SXKD : Sản xuất kinh doanh
CNTTSX : Công nhân trực tiếp sản xuất
BTKHTSCĐ: Bảng tính khấu hao tài sản cố định
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên
Trang 2Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 1.6:Hình thức Nhật ký-Sổ cái
Sơ đồ 1.7: Hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ 1.8: Hình thức Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.9: Hình thức Nhật ký-Chứng từ
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Công ty In Tạp chí Cộng sản
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ quy trình in một ấn phẩm
Sơ đồ 2.3: Quy trình công nghệ sản phẩm sau khi in
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty In Tạp chí Cộng sản
Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ tổng hợp chung
Danh mục bảng biểu Biểu 2.1 : Kết quả kinh doanh từ năm 2004 đến năm 2006 của Công ty In Tạp chí Cộng sản
Biểu 2.2 : Lệnh sản xuất kiêm phiếu lĩnh vật t
Biểu 2.3 : Mẫu phiếu xuất kho
Biểu 2.4 : Mẫu chứng từ ghi sổ
Biểu 2.5 : Mẫu sổ cái
Biểu 2.5 : Đơn giá sản phẩm của máy Komory 1.223 và S226
Biểu 2.6 : Đơn giá sản phẩm của máy in Heidellberg II
Biểu 2.7 : Đơn giá sản phẩm của máy GTo
Biểu 2.8 : Đơn giá sản phẩm của máy R700,Sml,SM2
Biểu 2.9 : Đơn giá sản phẩm của máy in Roland204E
Biểu 2.10: Bảng thanh toán lơng
Biểu 2.11: Mẫu bảng tổng hợp lơng
Biểu 2.12: Mẫu chứng từ ghi sổ
Biểu 2.13: Mẫu bảng tổng hợp trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Khóa luận tốt nghiệp
Trang 3Biểu 2.14: Mẫu chứng từ ghi sổ
Biểu 2.15: Mẫu sổ cái
Biểu 2.16: Mẫu sổ chi tiết
Biểu 2.17: Mẫu phiếu xuất kho
Biểu 2.18: Mẫu chứng từ ghi sổ
Biểu 2.19: Mẫu sổ chi tiết
Biểu 2.20: Mẫu phiếu xuất kho
Biểu 2.21: Mẫu bảng phân bổ công cụ xuất dùng
Biểu 2.22: Mẫu chứng từ ghi sổ
Biểu 2.23: Mẫu sổ chi tiết
Biểu 2.24: Bảng tính khấu hao tài sản cố định
Biểu 2.25: Chứng từ ghi sổ
Biểu 2.26: Mẫu sổ chi tiết
Biểu 2.27: Mẫu chứng từ ghi sổ
Biểu 2.28: Mẫu sổ chi tiết
Biểu 2.29: Mẫu chứng từ ghi sổ
Biểu 2.30: Mẫu sổ chi tiết
Biểu 2.31: Mẫu sổ cái
Biểu 2.32: Mẫu sổ cái
Trang 4Lời mở đầu
Khi đất nớc ta bớc vào hội nhập, các doanh nghiệp từng bớc phát triển lớn mạnh
về quy mô lẫn hoạt động sản xuất kinh doanh để có thể cạnh tranh và có chỗ đứng vữngchắc trong nền kinh tế thị trờng Các doanh nghiệp buộc phải đồng thời phát huy nhữnglợi thế vốn có của mình và khắc phục những khó khăn, đi sâu nghiên cứu áp dụng quytrình công nghệ hiện đại để đem lại lợi nhuận ngày càng cao
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những yếu tố kinh tế vô cùngquan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất Các nhà quản trị doanh nghiệp luônquan tâm quản lý và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả vật t, lao động, tiền vốn, nângcao năng suất lao động, không ngừng nâng cao chất lợng, cải tiến mẫu mã sảnphẩm, cố gắng hạ giá thành sản phẩm
Trong thời đại bùng nổ thông tin nh hiện nay, ngành in đóng vai trò rất quantrọng Ngành in đã có những bớc phát triển rõ rệt góp phần vào sự phát triển chungcủa đất nớc Công ty In Tạp chí Cộng sản là một doanh nghiệp có quy mô sản xuấttơng đối lớn và là một trong những doanh nghiệp Nhà nớc làm ăn có hiệu quả trongngành in Việt Nam, khẳng định chỗ đứng của mình trong ngành in hiện nay
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong các công ty nói chung và trong Công ty In Tạp chí Cộng sảnnói riêng, em đã mạnh dạn tìm hiểu đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty In Tạp chí Cộng sản”
Mục đích của khóa luận tốt nghiệp là khái quát những cơ sở lý luận và nghiêncứu thực tế, phân tích những mặt thuận lợi và khó khăn ở Công ty và đề xuất một sốkiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty Tuy nhiên do còn nhiều hạn chế vì cha có kinhnghiệm thực tế nên khoá luận có thể còn nhiều khuyết điểm, nhng đợc sự hớng dẫntận tình của thầy giáo TS Trần Quý Liên và các cán bộ trong phòng Tài vụ của Công
ty In Tạp chí Cộng sản đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận thực tế công tác
kế toán tại Công ty để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất có thể.Ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận đợc chia làm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty In Tạp chí Cộng sản
Phần III: Những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty In Tạp chí Cộng sản
Khóa luận tốt nghiệp
Trang 5Mặt khác, doanh nghiệp cần tạo điều kiện và có biện pháp phấn đấu hạ thấp giáthành sản phẩm, nâng cao chất lợng sản phẩm, đó là một trong những điều kiệnquan trọng để thị trờng chấp nhận sản phẩm của doanh nghiệp, để doanh nghiệp có
điều kiện cạnh tranh với sản phẩm của doanh nghiệp khác
Kế toán xác định chi phí sản xuất phát sinh không chỉ là việc tổ chức ghi chép
Trang 6phản ánh một cách đầy đủ, trung thực từng loại chi phí về mặt lợng hao phí mà cả vềmặt hao phí các chi phí đó bằng tiền, dùng những nguyên tắc về đánh giá phản ánh
đúng giá trị của chi phí ở thời điểm phát sinh chi phí
Kế toán xác định chi phí sản xuất đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép, tính toán
và phản ánh từng loại chi phí sản xuất theo đúng thời điểm phát sinh chi phí và đúng
đối tợng chịu chi phí Tính đúng giá thành sản phẩm là tính toán chính xác và hạchtoán nội dung kinh tế của chi phí đã hao phí để sản xuất ra sản phẩm Muốn vậy kếtoán phải xác định đúng đối tợng tính giá thành, vận dụng đúng phơng pháp tính giáthành thích hợp và giá thành phải đợc tính toán trên cơ sở số liệu kế toán tập hợp chiphí sản xuất một cách chính xác
Việc hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính đúng giá thành sản phẩm cómột ý nghĩa vô cùng quan trọng, là một công việc cần thiết và khách quan đối vớicông tác kế toán nói riêng và công tác tổ chức sản xuất nói chung
II.Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.Khái niệm chi phí sản xuất
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có đầy
đủ 3 yếu tố cơ bản đó là lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động Trong hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp các yếu tố t liệu lao động và đối tợng lao động dớitác động có mục đích của sức lao động qua một quá trình biến đổi nhất định trởthành sản phẩm Mặc dù các hao phí bỏ ra cho hoạt động đó bao gồm nhiều loại,nhiều yếu tố khác nhau nhng trong quan hệ sản xuất chúng đều biểu hiện dới dạnggiá trị Giá trị sản phẩm bao gồm 3 bộ phận là: c + v + m, trong đó:
- c là toàn bộ giá trị của t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình tạo ra sảnphẩm nh: khấu hao TSCĐ, công cụ lao động nhỏ, nguyên vật liệu, điện năng… còngọi là hao phí lao động vật hoá
- v là chi phí tiền lơng, tiền công phải thanh toán cho ngời lao động trong quátrình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm còn gọi là haophí lao động sống
- m là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình hoạt động sản xuất
Nh vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra đểtiến hành hoạt động sản xuất trong một kỳ nhất định
Chi phí sản xuất đợc biểu hiện qua hai mặt đó là mặt định tính và mặt định ợng
l-Về mặt định tính: Nó biểu hiện các yếu tố vật chất phát sinh và tiêu hao trongquá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm
Về mặt định lợng: Thể hiện mức tiêu hao cụ thể của từng yếu tố vật chất trongquá trình kinh doanh và đợc biểu hiện thông qua các thớc đo tiền tệ
Khóa luận tốt nghiệp
Trang 7Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, giá cả chịu sự tác động của quan hệ cungcầu trên thị trờng mà doanh nghiệp phải hạch toán có lãi, bảo toàn vốn thì việc tínhtoán đánh giá chính xác chi phí sản xuất chẳng những là yếu tố khách quan mà còn
là yêu cầu hết sức quan trọng trong việc cung cấp thông tin cần thiết cho nhu cầuquản lý của lãnh đạo
2.Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau, tuỳ thuộctính chất, nội dung kinh tế và công dụng của chúng Vấn đề đặt ra là cần phải phânloại chi phí để giúp công tác hạch toán chi phí để tính giá thành đợc chính xác, đápứng đợc yêu cầu quản lý Mặt khác phân loại chi phí còn giúp cho việc phân tích,kiểm tra và quản lý chi phí
Phân loại chi phí sản xuất theo nhiều tiêu thức khác nhau Tuỳ theo việc xemxét chi phí trên các khía cạnh và góc độ khác nhau mà lựa chọn tiêu thức phân loạichi phí cho phù hợp Trên góc độ phục vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm thì có một số cách phân loại sau:
2.1.Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất nội dung kinh tế của chi phí sảnxuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm nhữngchi phí có cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh tronglĩnh vực nào, ở đâu, mục đích hoặc tác dụng của chi phí Theo quy định hiện hành đ-
ợc phân thành 5 yếu tố:
- Chi phí nguyên vật liệu gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ,nhiên liệu, phụ tùng thay thế mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sảnxuất trong kỳ
- Chi phí nhân công bao gồm chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nhân viên bánhàng và chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí khấu hao tài sản cố định bao gồm toàn bộ chi phí phải trích khấu haotrong tháng đối với tất cả các loại tài sản cố định trong doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Cách phân loại này là cơ sở cho việc tập hợp chi phí theo yếu tố và lập báo cáochi phí theo yếu tố, cho biết đợc chi phí của doanh nghiệp theo từng yếu tố so vớitổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp Từ đó phân tích tình hình thực hiện dự toánchi phí, lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh cho kỳ sau
2.2.Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích và công dụng của chi phí
Theo cách này, chi phí đợc phân loại theo những khoản chi phí có mục đích vàcông dụng kinh tế đợc sắp xếp vào một khoản mục chi phí, không tính đến chi phí
đó là gì và nội dung kinh tế của nó nh thế nào
Trang 8Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc chithành các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621: bao gồm các loại chi phí nguyên vậtliệu chính và nguyên vật liệu phụ
- Chi phí nhân công trực tiếp TK 622: bao gồm tiền lơng chính, tiền lơng phụ,tiền thởng và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân
- Chi phí sản xuất chung TK 627: là những chi phí phục vụ sản xuất kinh doanhphát sinh trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các loại lao vụdịch vụ ở các phân xởng, bộ phận tổ đội sản xuất
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩmhàng hoá, lao vụ dịch vụ, các chi phí này phát sinh ngoài quá trình sản xuất, chế tạosản phẩm
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí phục vụ và quản lý chungcác hoạt động sản xuất kinh doanh nh chi phí kinh doanh, quản lý hành chính và cácchi phí khác
Các phân loại này là cơ sở để hạch toán chi phí theo khoản mục, phân tích,kiểm tra chi phí theo khoản mục giúp cho công tác hạch toán kinh tế nội bộ có hiệuquả
2.3.Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ chi phí với đối tợng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí đợc chia thành 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí phát sinh quan hệ trực tiếp với quá trình sảnxuất ra một loại sản phẩm nh chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí khấu hao tài sản cố định dùng vào sản xuất và những chi phí trực tiếp khác Nhữngchi phí trực tiếp liên quan đến từng đối tợng tính giá thành thì hạch toán trực tiếp, cònnhững chi phí trực tiếp nào liên quan đến nhiều đối tợng tính giá thành thì trực tiếpphân bổ cho các đối tợng tính giá thành theo các tiêu thức thích hợp
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuấtnhiều loại sản phẩm, nhiều công việc, những chi phí này kế toán phải tiến hành phân
bổ cho các đối tợng có liên quan theo tiêu chuẩn thích hợp
2.4.Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất trong kỳ
Theo cách phân loại này, chi phí đợc chia thành 2 loại:
- Chi phí cố định: là những chi phí không thay đổi khi có sự biến đổi về khối ợng sản phẩm dịch vụ tạo ra
l Chi phí biến đổi: là những chi phí có mối tơng quan tỷ lệ thuận với khối lợngsản phẩm tạo ra
2.5.Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành
- Chi phí đơn nhất: là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành nh: nguyên vật
Khóa luận tốt nghiệp
Trang 9liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lơng công nhân sản xuất
- Chi phí tổng hợp: là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lại theocùng một công dụng nh chi phí sản xuất chung
III.Giá thành sản phẩm
1.Khái niệm giá thành sản phẩm
Sự vận động của quá trình sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm 2 mặt
đối lập nhau, nhng có liên quan mật thiêt hữu cơ với nhau Trong đó, một mặt là cácchi phí mà doanh nghiệp đã chi ra, còn mặt khác là kết quả sản xuất thu đ ợc từnhững sản phẩm đã hoàn thành Vậy nên giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra
có liên quan đến khối lợng sản phẩm lao vụ đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng tàisản, vật t, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng nh tính đúng đắn của cácgiải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp sử dụng nhằmnâng cao năng suất lao động, chất lợng phục vụ, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp Giá thành là một căn cứ quan trọng để định giá bán và xác địnhhiệu quả kinh tế hoạt động của doanh nghiệp
- Giá thành thực tế của sản phẩm lao vụ đợc xác định khi quá trình sản xuất,chế tạo sản phẩm đã hoàn thành và đợc dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tếphát sinh tập hợp đợc trong kỳ
3.Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Mặc dù giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ với nhaunhng giữa chúng còn có nhiều điểm khác nhau về phạm vi và nội dung Vì vậy, cầnphân biệt phạm vi và giới hạn của chúng để ứng dụng tốt hơn trong việc tính giáthành sản phẩm
Chi phí sản xuất chỉ tính đến những chi phí phát sinh trong một kỳ nhất định(tháng, quý, năm) không tính đến nó liên quan đến khối lợng sản phẩm đã hoànthành Từ đó chi phí sản xuất tính cho một kỳ, còn giá thành liên quan đến cả chi phícủa kỳ trớc chuyển sang (chi phí dở dang đầu kỳ) và chi phí của kỳ này chuyển sang
Trang 10kỳ sau ( chi phí dở dang cuối kỳ).
Chi phí sản xuất gắn liền với chi phí trong một kỳ kế toán nhất định, trong khi
đó giá thành lại liên quan mật thiết đến khối lợng và chủng loại sản phẩm đã hoànthành
Nh vậy, sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện ở 2khía cạnh sau:
- Về mặt chất, chi phí sản xuất là những yếu tố chi phí đã hao phí trong quátrình kinh doanh nhng cha hẳn đã hoàn thành Còn giá thành sản phẩm dịch vụ lànhững yếu tố tiêu hao cho quá trình kinh doanh của lợng sản phẩm đã hoàn thành
- Về mặt lợng giữa chúng không có sự thống nhất với nhau Giá thành sản phẩm cóthể bao gồm cả chi phí của thời kỳ trớc chuyển sang, chi phí đã chi ra trong kỳ và loạitrừ chi phí chuyển sang kỳ sau.Nó đợc biểu hiện qua công thức sau:
-CPSX
dở dangcuối kỳKhi giá trị dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau thì giá thành sản phẩm trùngkhớp với chi phí sản xuất
IV.Đối tợng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần
đợc tập hợp theo những phạm vi giới hạn đó.Việc xác định đối tợng kế toán tập hợptheo những phạm vi giới hạn đó Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất ở từng doanh nghiệp có sự khác nhau, nó phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sảnxuất của doanh nghiệp, quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm, địa điểmphát sinh chi phí và mục đích công dụng của chi phí, yêu cầu và quản lý của doanhnghiệp
Dựa vào những căn cứ trên, đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trongdoanh nghiệp cụ thể là: phân xởng sản xuất, bộ phận, đội sản xuất, từng giai đoạncông nghệ, toàn bộ quy trình công nghệ, từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từnghạng mục công trình…giúp cho việc kiểm tra, phân tích và xác định kết quả theotừng đơn vị cơ sở
Đối tợng tập hợp chi phí là từng hoạt động sản xuất có ý nghĩa trong việc thựchiện kế hoạch chi phí của từng loại hoạt động, xác định kết quả, hiệu quả kinhdoanh của từng hoạt động Về mặt hạch toán giúp cho việc tập hợp số liệu và tínhtoán đợc giá thành thực tế của từng loại hoạt động sản xuất
2.Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Đối tợng tính giá thành là những thành phẩm, nửa thành phẩm, công việc lao
Khóa luận tốt nghiệp
Trang 11vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính đợc giá thành và giá thành đơn vị Xác định đối tọgn tính giá thành là công việc đầu tiên của công tác hạch toángiá thành Khi xác định đối tợng tính giá thành phải căn cứ vào: đặc điểm tổ chứcsản xuất, đặc điểm công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm, đặc điểm tính chất củasản phẩm, yêu cầu về trình độ quản lý và hạch toán của doanh nghiệp Nếu quy trìnhsản xuất phức tạp theo kiểu liên tục thì đối tợng tính giá thành có thể là nửa thànhphẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng Nếu quy trình sản xuấtphức tạp kiểu song song thì đối tợng tính giá thành là từng chi tiết bộ phận sản phẩmhoàn thành và thành phẩm cuối cùng đã hoàn chỉnh.
Việc xác định đối tợng tính giá thành đúng và phù hợp với điều kiện đặc điểmcủa doanh nghiệp giúp cho kế toán mở các sổ kế toán, mở các thẻ tính giá thành sảnphẩm, tổ chức tính giá thành theo từng đối tợng giúp cho doanh nghiệp kiểm tra tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành
Ngoài ra, kế toán còn phải tiến hành xác định kỳ tính giá thành Đó là khoảngthời gian nhất định mà sau đó bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hành công táctính giá thành cho đối tợng tính giá thành
3.Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chí phí và đối tợng tính giá thành sảnphẩm
Giữa đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành có những trờng hợptrùng nhau nhng giữa chúng có những nội dung khác nhau mặc dù chúng có mốiliên hệ mật thiết với nhau
Về bản chất đối tợng chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩmgiống nhau ở một điểm chung là thờng đợc hạch toán theo từng loại hình sản xuấtcủa doanh nghiệp
Tuy nhiên đối tợng tập hợp chi phí là xác định phạm vi phát sinh chi phí làm cơ
sở cho việc tập hợp chi phí phục vụ công tác tính giá thành Xác định đối tợng tínhgiá thành có liên quan đến kết quả của quá trình sản xuất làm căn cứ để lập bảngtính giá thành theo đối tợng đã xác định
V.Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm
1.Trình tự tập hợp chi phí sản xuất
1.1.Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến từng đối tợng tậphợp chi phí riêng biệt Theo phơng pháp này thì chi phí phát sinh cho đối tợng nàothì đợc tập hợp trực tiếp cho đối tợng đó Để thực hiện tốt phơng pháp này đòi hỏiphải tổ chức việc ghi chép ban đầu (chứng từ gốc) phải theo đúng đối t ợng đã xác
định Trên cơ sở đó kế toán tổng hợp số liệu từ các chứng từ gốc theo từng đối tợngtập hợp chi phí liên quan và trực tiếp ghi vào sổ kế toán Phơng pháp này đảm bảo
Trang 12tập hợp chi phí theo đúng đối tợng chịu chi phí với mức độ chính xác cao
1.2.Chi phí chung
Chi phí chung là những chi phí có liên quan đến những đối tợng tập hợp chi phí
mà không phân biệt riêng rẽ ngay từ khi hạch toán ban đầu nh chi phí điện nớc, chiphí khấu hao tài sản cố định, chi phí trực tiếp khác Các chi phí này phát sinh khôngthể tổ chức ghi chép ban đầu riêng theo từng đối tợng chịu chi phí đợc mà kế toánphải sử dụng phơng pháp gián tiếp hay còn gọi là phơng pháp phân bổ gián tiếp Sửdụng phơng pháp này kế toán vẫn tập hợp đợc chi phí cho từng đối tợng tập hợp chiphí đáp ứng yêu cầu quản lý Phơng pháp này đòi hỏi phải tổ chức ghi chép ban đầuvới những chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng theo từng địa điểm phát sinh chiphí, trên cơ sở đó để tập hợp số liệu theo từng điểm phát sinh chi phí Sau đó chọntiêu chuẩn phân bổ hợp lý để tính toán, phân bổ chi phí đã tập hợp cho các đối t ợng
có liên quan Tiêu chuẩn phân bổ thích hợp là tiêu chuẩn có quan hệ kinh tế tơngquan tỷ lệ thuận với chi phí cần phân bổ đảm bảo cho việc phân bổ hợp lý, đồng thờitiêu chuẩn đó đã có thể tính toán hoặc thu nhập đợc một cách dễ dàng Vì vậy, tuỳtheo từng khoản mục chi phí cần phải phân bổ và điều kiện khách quan cụ thể màchọn tiêu chuẩn để phân bổ chi phí cho thích hợp, đảm bảo cho chi phí đó đợc phân
bổ cho từng đối tợng có liên quan một cách hợp lý và chính xác nhất lại đơn giản
Chi phí phân bổ
cho đối tợng i =
Hệ sốphân bổ x
Tiêu chuẩn phân bổcho đối tợng i
2.Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các
ph-ơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí trong phạm vi giới hạn của đốitợng hạch toán chi phí Về cơ bản, phơng pháp hạch toán chi phí bao gồm các phơngpháp hạch toán chi phí theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo giai đoạn công nghệ,theo phân xởng, theo nhóm sản phẩm
Nội dung chủ yếu của các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là kế toán mở
sổ hoặc thẻ chi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tợng, phản ánh chi phí
có liên quan đến đối tợng, hàng tháng tổng hợp chi phí theo từng đối tợng
Trang 13phẩm Còn các chi phí thời kỳ nh chi phí bán hàng và chi phí quản lý không đợc tínhvào giá thành thực tế của sản phẩm.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là một phơng pháp hoặc hệ thống phơngpháp đợc sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm Tuỳ theo đặc điểm của sảnphẩm, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, điều kiện và trình độ kế toán của từngdoanh nghiệp, tuỳ đối tợng hạch toán chi phí và đối tợng tính giá thành mà doanhnghiệp có thể áp dụng một hoặc có thể kết hợp nhiều phơng pháp tính giá thành cụthể
3.1.Phơng pháp trực tiếp
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất
đơn giản, khép kín, số lợng mặt hàng ít, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục nhcác doanh nghiệp sản xuất điện nớc Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tơng ứng với
Phơng pháp tính giá thành theo hệ số còn gọi là phơng pháp tính giá thành quy
về sản phẩm chuẩn Phơng pháp này thờng áp dụng trong các doanh nghiệp màtrong cùng một quá trình sản xuất, cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu và một l -ợng lao động nhng thu đợc đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau, trong khikhông thể tập hợp chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm đợc mà phải tập hợp chotoàn bộ quá trình sản xuất Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi
để quy đổi tất cả các loại sản phẩm về một loại sản phẩm gốc, sau đó dựa vào tổngchi phí sản xuất tính ra giá thành sản phẩm gốc từ đó tính đợc giá thành của từngloại sản phẩm cụ thể Quy trình tính giá thành đợc thực hiện theo các bớc sau:
Bớc 1: Tính ra tổng giá thành sản xuất của tất cả các loại sản phẩm
Bớc 2: Quy đổi các loại sản phẩm về một loại sản phẩm gốc (sản phẩm quychuẩn) dựa vào hệ số quy đổi đã định trớc đối với từng loại sản phẩm
Trang 14Bớc 4: Dựa vào giá thành đơn vị của sản phẩm gốc vừa tính đợc ở bớc 3 và hệ sốquy đổi để tính giá thành đơn vị thực tế của từng loại sản phẩm
Giá thành đơn vị
sản phẩm từng loại =
Giá thành đơn vịsản phẩm gốc x
Hệ số quy đổi sảnphẩm từng loại
3.3.Phơng pháp tỷ lệ
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiêu loại sảnphảm có quy cách, phẩm chất khác nhau Để giảm bớt khối lợng hạch toán, kế toánthờng tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại, sau đó căn
cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế và định mức, kế toán tính ra giáthành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại
3.5.Phơng pháp loại trừ sản xuất phụ
Phơng pháp này đợc áp dụng cho các doanh nghiệp mà trong cùng một quátrình sản xuất bên cạnh những sản phẩm chính còn thu đợc các sản phẩm phụ
Theo phơng pháp này để tính giá thành sản phẩm phải tiến hành loại bỏ giá trịsản phẩm phụ ra khỏi chi phí sản xuất Giá trị sản phẩm phụ có thể xác định theonhiều phơng pháp này nh giá có thể sử dụng, giá ớc tính, giá kế hoạch, giá nguyênliệu ban đầu
-Giá trị
SP phụthu hồi
-CPSX
dở dangcuối kỳ
3.6.Phơng pháp liên hợp
Đây là sự kết hợp của một số phơng pháp tính giá thành đã trình bày ở trên,
ph-ơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, quy trìnhcông nghệ, sản phẩm làm ra đòi hỏi phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau.Trên thực tế kế toán có thể kết hợp phơng pháp trực tiếp với phơng pháp tổnghợp chi phí, phơng pháp tổng cộng chi phí với phơng pháp tỷ lệ, phơng pháp hệ sốvới phơng pháp loại trừ sản phẩm phụ
Khóa luận tốt nghiệp
Trang 15VI.Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quantrọng đợc các doanh nghiệp quan tâm vì chúng gắn liền với kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Tính đúng, tính đủ chi phí và giá thành sản phẩm là tiền đề
để tiến hành hạch toán kinh doanh, xác định kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Mặt khác, thông qua số liệu do bộ phận kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm cung cấp để các nhà lãnh đạo doanh nghiệp biết đợc chi phí
và giá thành thực tế của từng loại hoạt động cũng nh toàn bộ kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhìn vào giá thành sản phẩm ta có thể phân tíchtình hình sử dụng lao động, vật t, tiền vốn tiết kiệm hay lãng phí, trên cơ sở đó giúpgiám đốc kịp thời đa ra các biện pháp hữu hiệu nhằm hạ thấp chi phí giảm giá thànhsản phẩm đồng thời đa ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Việc phân tích, đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất chỉ có thể dựatrên giá thành sản phẩm chính xác mà tính chính xác của giá thành sản phẩm lạichịu ảnh hởng của kết quả tập hợp chi phí sản xuất Do vậy tổ chức tốt công tác kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ đảm bảo xác định đúng nộidung, phạm vi và các chi phí cấu thành sản phẩm, lợng giá trị các yếu tố chi phí đã
đợc chuyển dịch vào sản phẩm đã hoàn thành có ý nghĩa quan trọng và là yêu cầucấp bách trong điều kiện nền kinh tế thị trờng Để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí
và tính giá thành sản phẩm, kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm cần thực hiệntốt các nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành phùhợp với đặc thù và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Tổ chức kế toán chi phí theo đúng đối tợng đã xác định và phơng pháp tậphợp chi phí thích hợp
- Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác theo đúng đối tợng tínhgiá thành và phơng pháp tính giá thành
- Thực hiện phân tích tình hình định mức, dự toán chi phí sản xuất, tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành để có những ý kiến, đề xuất cho lãnh đạo doanh nghiệp
ra các quyết định quản lý thích hợp trớc mắt cũng nh lâu dài đối với sự phát triển sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí theo đúng đối tợng kế toánchi phí sản xuất đã xác định theo các yếu tố chi phí và khoản mục giá thành
2.Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi, phản ánh thờng
Trang 16xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất kho và tồn kho vật t, hàng hoá trên
sổ kế toán Theo phơng pháp này, các loại tài khoản kế toán hàng tồn kho đợc dùng
để phản ánh số liệu có, tình hình biến động tăng, giảm của vật t hàng hóa tồn khotrên sổ kế toán có thể đợc xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán Việcxuất nguyên vật liệu cho chế tạo sản phẩm đợc xác định ở mỗi lần xuất và hìnhthành nên các chi phí tơng ứng ngay sau các lần xuất đó
2.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
Chi phí nguyên vật liệu bao gồm tất cả các khoản chi phí về vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu đợc dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm phần lớn là chiphí trực tiếp nên đợc tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng riêng biệt Trong trờng hợpchi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh có liên quan đến nhiều đối tợng chịu phí,không thể hạch toán riêng cho từng đối tợng, kế toán phải áp dụng phơng pháp phân
bổ gián tiếp Khi đó, vấn đề quan trọng hàng đầu là lựa chọn tiêu thức phân bổ phùhợp Kế toán có thể phân bổ chi phí nguyên vật liệu chính cho từng đối tợng chịu phítheo chi phí định mức, chi phí kế hoạch hoặc khối lợng sản phẩm sản xuất Còn đốivới chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu thức phân bổ là chi phí địnhmức, chi phí kế hoạch hoặc mức tiêu hao thực tế về nguyên liệu, vật liệu chính.Mọi biến động liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc hạch toántrên tài khoản 621 (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) Tài khoản này có kết cấu nhsau:
Bên Nợ: -Trị giá thực tế nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho quá trình sảnxuất trong kỳ (giá trị vật liệu xuất dùng cho trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm, giátrị vật liệu mua ngoài dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm không qua kho…))
Bên Có: - Các khoản thu hồi ghi giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (giá trịnguyên vật liệu dùng không hết nhập kho, phế liệu thu hồi)
Kết chuyển hoặc phân bổ giá trị nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản liênquan đến tính giá thành sản phẩm
Tài khoản 621 không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết theo đối tợng tập hợpchi phí
Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất kế toán ghi:
Khóa luận tốt nghiệp
Trang 17Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên
2.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao cho công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm nh tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp theo lơng, các khoản
đóng góp các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên số tiền lơng và cáckhoản phụ cấp mang tính tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất
Chi phí nhân công trực tiếp có thể đợc tập hợp theo phơng pháp trực tiếp hoặcphân bổ gián tiếp Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh chung cho nhiều đối t ợngthì có thể đợc phân bổ cho từng đối tợng theo các tiêu thức phù hợp (tiền công địnhmức, giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lợng sản phẩm sản xuất…))
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622 (chiphí nhân công trực tiếp) Tài khoản 622 đợc mở chi tiết cho từng đối tợng chịu phívới kết cấu nh sau:
Bên Nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất trong kỳ bao gồm: tiền l ơng,tiền công và các khoản trích tiền lơng theo quy định
Bên Có: - Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối ợng chịu chi phí vào cuối kỳ
t-Tài khoản này không có số d cuối kỳ
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp theo phơng pháp kê khai
Cuối kỳ kết chuyển chi phớ NVL trực tiếp để tớnh giỏ thành SP
Mua NVL sử dụng ngay cho sản xuất sản phẩm khụng nhập kho
Cuối kỳ NVL khụng hết, khụng
nhậpThuế GTGT
Trang 182.3.Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí quản lý và phục vụ sản xuất phátsinh trong phạm vi phân xởng Hay nói cách khác đó là các chi phí cần thiết khác đểsản xuất sản phẩm ngoài chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công trực tiếp Chiphí sản xuất chung hầu hết là những chi phí gián tiếp đợc tập hợp và phân bổ chocác đối tợng có liên quan theo tiêu thức phân bổ nhất định Trong trờng hợp phân x-ởng chỉ tiến hành sản xuất một loại sản phẩm, hoặc chỉ thực hiện một công việc nhất
định thì chi phí sản xuất chung của phân xởng bộ phận đó đợc tập hợp và kết chuyểntrực tiếp cho sản phẩm
Chi phí sản xuất chung đợc hạch toán trên tài khoản 627 (chi phí sản xuấtchung) Tài khoản này đợc sử dụng để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chungcho các đối tợng chịu chi phí và có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản để tính giá thành.Tài khoản 627 cuối kỳ không có số d và đợc theo dõi chi tiết quy định bởi cáctài khoản cấp hai nh sau:
- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng
- TK 6272: Chi phí vật liệu
- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
- TK 6277: Chi phí khấu hao nhà xởng
Khóa luận tốt nghiệp
chất lương phải trả cho CNSX trong kỳ
Cuối kỳ, tớnh toỏn kết chuyểnCPNCTT cho cỏc đối tượng
Trang 19- TK 6278: Chi phí khác bằng tiền
Phơng pháp hạch toán trên tài khoản 627 đợc thể hiện thông qua sơ đồ sau:
Trang 20Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên
2.4.Tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Sau khi tập hợp và phân bổ chi phí phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kế toán kếtchuyển các chi phí đã tập hợp đợc vào TK 154 (chi phí sản xuất kinh doan dở dang).Tài khoản này cũng đợc mở chi tiết cho từng đối tợng chịu chi phí hoặc đối tợngtính giá thành và có kết cấu cụ thể nh sau:
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
Khóa luận tốt nghiệp
TK 133Thuế GTGT
Trang 21- Tổng giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành trong kỳ
D Nợ: - Chi phí thực tế của sản phẩm dở dang
Quy trình tổng hợp chi phí sản phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên cóthể đợc khái quát bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai
3.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Do đặc điểm của phơng pháp kiểm kê định kỳ nên chi phí vật liệu xuất dùngrất khó phân định đợc là xuất kho cho mục đích sản xuất, quản lý và tiêu thu sảnphẩm Vì vậy, để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, kế toáncần phải theo dõi chi tiết các chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tợng (phân x-ởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, lao vụ…)) hoặc dựa vào mục đích sử dụng hay tỷ lệ
định mức để phân bổ vật liệu xuất dùng cho từng mục đích
Để phản ánh các chi phí vật liệu đã dùng cho sản xuất sản phẩm, kế toán sửdụng TK 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, các chi phí đợc phản ánh trên TK 621
đợc ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán, sau khi tiến hành kiểm kê và xác định đợc
Giỏ thành của sản phẩmhoàn thành bỏn trực tiếp
Cuối kỳ, kết chuyển (phõn bổ) chiphớ nhõn cụng trực tiếp
(3) Cuối kỳ, kết chuyển (phõn bổ)chi phớ sản xuất chung
TK 157
TK 632Giỏ thành của sản phẩm
hoàn thành gửi đi bỏn
Trang 22giá trị nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đờng.
3.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Phơng pháp kiểm kê định kỳ cũng tơng tự nh đối với phơng pháp kê khai thờngxuyên Cuối kỳ chi phí nhân công trực tiếp đợc kết chuyển vào TK 631 theo từng đốitợng để xác định giá thành theo định khoản sau:
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
3.3.Kế toán chi phí sản xuất chung
Toàn bộ chi phí sản xuất chung đợc tập hợp vào TK 627 và đợc chi tiết theocác tiểu khoản tơng ứng và tơng tự nh với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khaithờng xuyên Riêng chi phí vật liệu, công cụ dùng cho sản xuất đợc ghi:
Nợ TK 627
Có TK 611Cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng tính giáthành, đợc chi tiết trên tài khoản 631
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung
3.4.Tổng hợp chi phí sản xuất (TK 631)
Để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 631 (giá thành sản xuất) có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: -Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
-Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Bên Có: -Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
-Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành
-Giá trị thu hồi từ sản xuất đợc ghi giảm chi phí
TK 631 cuối kỳ không có số d
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Khóa luận tốt nghiệp
Trang 234.Đánh giá sản phẩm dở dang
Trong các doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm dơ dang cuối kỳ là những sảnphẩm còn đang trong quá trình sản xuất, chế tạo, đang nằm trên dây chuyền của quytrình công nghệ sản xuất hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhng vẫncòn gia công chế biến mới trở thành sản phẩm
Toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ theo từng đối tợng đã xác
định có liên quan đến cả sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang Vì vậy, để cóthông tin phục vụ yêu cầu quản lý, kiểm tra và kiểm soát chi phí, kế toán cần phảixác định số chi phí sản xuất bỏ ra liên quan đến số sản phẩm ch a hoàn thành là baonhiêu Đó là công việc đánh giá sản phẩm dở dang
Vậy đánh giá sản phẩm dở dang là việc tính toán, phân bổ, xác định phần chiphí sản xuất trong kỳ cho số sản phẩm dở dang cuối kỳ theo các ph ơng pháp xác
định Muốn tính toán chính xác chi phí cho sản phẩm dở dang cuối kỳ cần phải phụthuộc vào ba nhân tố: chi phí sản xuất đã tập hợp đợc, sản lợng sản phẩm dở dang,phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang trên cơ sở số kiểm kê
Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang có thể đợc đánh giá theo một trong các
áp dụng phơng pháp này thì giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ của giai đoạn 2 trở đi
đợc đánh giá theo trị giá của nửa sản phẩm hoàn thành giai đoạn trớc chuyển sang.Phơng pháp này có u điểm là tính toán đơn giản, khối lợng công việc tính toán
ít nhng độ chính xác không cao vì chỉ tính cho một khoản chi phí nguyên vật liệu
Giá thành SP hoàn thànhnhập kho, gửi bán, tiêu thụ
trực tiếp
Trang 24trực tiếp Vì vậy, nó thờng áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp sản xuất màchi phí nguyên vật liệu hoặc chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trongtổng chi phí sản xuất, khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít biến động so với đầukỳ.
4.2.Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng hoàn thành tơng đơng
Theo phơng pháp này, trớc hết kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang
và mức độ chế biến của chúng để tính khối lợng sản phẩm dở dang và khối lợng sảnphẩm hoàn thành tơng đơng Sau đó, tính toán xác định từng khoản mục chi phí chosản phẩm dở dang theo công thức sau:
- Đối với các khoản chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất(nh nguyên vật liệu trực tiếp) thì tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dangtheo công thức sau:
Giá trị làm
dở cuối kỳ =
Chi phí đầu kỳ + Chi phí trong kỳ
x Sản phẩmdở dangSản phẩm HT + SPdở dang
- Đối với các khoản chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất nh chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thứcsau:
thành tơng đơng =
Sản phẩm
dở dang x
Mức độ hoànthành tơng đơng
Đánh giá sản phẩm dở dang theo phơng pháp này giá trị sản phẩm dở dang đợctính chính xác hơn phơng pháp đánh giá theo nguyên vật liệu trực tiếp và đảm bảotính hợp lý hơn và độ tin cậy cao hơn Tuy nhiên, khối lợng tính toán nhiều, việc xác
định mức độ chế biến hàon thành của sản phẩm dở dang là một công việc phức tạp,mang tính chủ quan Do vậy, phơng pháp này thờng áp dụng trong các doanh nghiệpsản xuất mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành, vật liệu đợc bỏ dầnvào quá trình sản xuất
4.3.Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức:
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang, mức độhoàn thành của sản phẩm dở dnag ở từng công đoạn và định mức từng khoản mụcchi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí
định mức
Phơng pháp này chỉ áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp đã xây dựng đợc
hệ thống định mức và dự toán chi phí cho từng loại sản phẩm
5.Hệ thống sổ sách trong hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
Khóa luận tốt nghiệp
Trang 25Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, có bốn hình thức tổ chức sổ kếtoán, căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô doanh nghiệp và bộ máy kếtoán, doanh nghiệp có thể lựa chọn tổ chức hạch toán theo một trong bốn hình thức
đó Tuỳ vào hình thức tổ chức sổ đã đợc lựa chon, việc tổ chức hạch toán chi phí vàtính giá thành sản phẩm có thể đợc thực hiện theo trình tự cụ thể:
5.1.Hình thức Nhật ký-Sổ cái
Đặc trng cơ bản của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kếthợp ghi chép theo thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một sổ kế toán tổnghợp duy nhất là Nhật ký-Sổ cái Phơng pháp này dễ làm, dễ kiểm tra và thích hợpcho các doanh nghiệp nhỏ
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình thứcNhật ký-Sổ cái
số liệu trên các sổ nhật ký chung để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Hìnhthức này thuận lợi cho việc đối chiếu kiểm tra với chứng từ gốc, nhng số liệu ghi sổtrùng lặp do đó khối lợng công việc kế toán sẽ nhiều hơn
Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình
Trang 26và ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái Ưu điểm của phơng pháp này là dễ kiểm tra
đối chiếu, công việc phân đều trong tháng phù hợp với hạch toán sử dụng máy tính
và áp dụng với các doanh nghiệp vừa và lớn Tuy nhiên ghi chép trùng lặp nên dễnhầm lẫn vì một số liệu xuất hiện trên nhiều sổ
Thẻ tính giá thành sản phẩm
Sổ, thẻ HT chi tiết các TK 621,622,627,154,631
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 621,622,627,154,631…
Sổ, thẻ hạch toán chi tiết các TK 621,622,627,154,631
Trang 27Ưu điểm của phơng pháp này là giảm đáng kể công việc ghi chép hàng ngày
do tránh ghi trùng lặp, thuận tiện cho việc lập báo cáo tài chính, dễ chuyên môn hoácông tác kế toán Tuy nhiên không phù hợp với việc áp dụng máy vi tính và trongcác công ty có quy mô nhỏ
Trình tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phơng pháp Nhậtký-Chứng từ
Bảng kê số 5Bảng kê số 4
Trang 28Phần II Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty In Tạp chí Cộng sản.
I.Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty In Tạp chí Cộng sản
ảnh hởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm
1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên công ty: Công ty In Tạp chí Cộng sản
Tên viết tắt: INTACO
Địa điểm: Số 38 Bà Triệu Hà Nội
Công ty In Tạp chí Cộng sản là một trong những công ty in có lịch sử lâu đờinhất ở Hà Nội, là một doanh nghiệp của Đảng Trong quá trình hình thành và lớnmạnh, Công ty càng ngày càng phát triển về mọi mặt, xứng đáng là một cơ sở in
đáng tin cậy của Đảng In Tạp chí Cộng sản và các tài liệu lý luận khác của Đảng lànhiệm vụ chủ yếu trong suốt 39 năm xây dựng và phát triển của Công ty Chính vì
để đáp ứng nhu cầu, Công ty luôn đặt dới sự chỉ đạo và quản lý của Bộ biên tập Tạpchí Cộng sản
Trớc năm 1967 các tài liệu do Bộ biên tập Tạp chí Cộng sản biên soạn đều in ởnhà in báo Nhân dân và một vài nhà in khác ở Hà Nội Cũng trong thời kỳ này đếquốc Mỹ cho máy bay bắn phá miền Bắc rất ác liệt nên việc tổ chức biên tập Tạp chíCộng sản lại càng gặp khó khăn Vì vậy, Bộ biên tập cần có một nhà in riêng để ổn
định công tác xuất bản tạp chí
1.1.Giai đoạn 1968-1977
Ngày 20/01/1968 theo quyết định số 20/VG của thủ tớng Chính phủ, xí nghiệp
in Bắc Hà (thuộc Bộ Văn hoá) là xí nghiệp in công ty hợp doanh đợc giao cho Bộ
Khóa luận tốt nghiệp
Trang 29biên tập Tạp chí cộng sản (trớc đây là Tạp chí Học đờng) Một thời gian sau nhà in
đợc đặt tên là Nhà in Tạp chí Cộng sản có địa điểm tại 38 Bà Triệu Hà Nội Ngoài raNhà in còn quản lý cả cơ sở in sơ tán thôn Liên Tuyết xã Đại Phúc huyện Quốc Oai
Hà Tây Trong giai đoạn này, trang thiết bị đã cũ nhng dây chuyền sản xuất khépkín, khá đồng bộ gồm hai máy in cuộn và một số máy in tờ rời, do vậy việc in Tạpchí Học đờng hoàn toàn do Nhà in đảm nhận từ đầu cho đến lúc hoàn thành Vàocuối những năm 70, nhà in đã trang bị nhiều máy móc hiện đại nh 4 máy in Typo 16trang, một máy in Typo 8 trang, một số máy in khổ nhỏ và các máy móc thiết bị sau
in Với những thành tích đạt đợc, nhà in đợc nhà nớc tặng thởng huân chơng lao
Từ năm 1984 đến năm 1987, nền kinh tế đất nớc gặp nhiều khó khăn do sự tànphá của 2 cuộc chiến tranh chống Pháp và chống Mỹ Trong hoàn cảnh khó khăn ấy,cán bộ lãnh đạo và công nhân nhà in đã cùng nhau đoàn kết, luôn sát cánh để giữvững sản xuất và hoàn thành tốt nhiệm vụ in Tạp chí Cộng sản, bên cạnh đó còn mở
ra nhiều hớng kinh doanh mới Nhân dịp kỉ niệm 15 năm thành lập nhà in, đánh giácao tinh thần vợt khó xây dựng và phát triển, nhà in vinh dự đợc Nhà nớc tặng thởnghuân chơng lao động hạng Nhì
1.3.Giai đoạn 1988 đến 1997
Những năm đầu của giai đoạn là thời kỳ nớc ta chuyển đổi từ cơ chế quan liêubao cấp sang cơ chế thị trờng Việc phân bổ chỉ tiêu in không còn nữa nên mỗidoanh nghiệp phải tìm một hớng đi mới để tồn tại
Từ năm 1988 đến năm 1990, Nhà in cha thể đổi mới thiết bị kịp thời do đó nhà
in lâm vào tình trạng thiếu việc làm đã ảnh hởng đến thu nhập và đời sống của cán
bộ công nhân viên nhà in Tháng 4 năm 1990 Nhà in Tạp chí Cộng sản đợc giao vềBan Tài chính-Quản trị Trung Ương, chịu sự quản lý trực tiếp của liên hiệp xínghiệp in Nhân Dân và đổi tên thành Nhà in Nhân Dân Hà Nội II Từ năm 1993 trở
đi có thể coi là thời kì chuyển biến mạnh mẽ của Nhà in, Nhà in nâng cao chất lợngsản phẩm và đa dạng hoá sản phẩm để phù hợp với tình hình mới Ngày 26/05/1995Ban bí th Trung Ương Đảng đã quyết định giao Nhà in về Bộ biên tập Tạp chí Cộngsản quản lý và ngày 14/11/1995 Bộ biên tập tạp chí Cộng sản quyết định đổi tênthành nhà in tạp chí Cộng sản
Trang 301.4 Giai đoạn 1997 đến nay
Nhân dịp kỉ niệm 30 năm thành lập, năm 1998 Nhà in đợc nhà nớc tặng phầnthởng cao quý: Huân chơng lao động hạng Nhất vì những thành tích đạt đợc vànhiệm vụ hoàn thành Phù hợp với xu thế đi lên trong cơ chế thị trờng trong đó đadạng hoá các loại hình sản xuất kinh doanh, năm 2000 Bộ biên tập Tạp chí Cộng sản
và uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định nâng cấp nhà in thành Công ty InTạp chí Cộng sản
2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Bộ máy Công ty In Tạp chí Cộng sản đợc tổ chức theo cơ chế trực tuyến chứcnăng, trong đó Giám đốc trực tiếp chỉ huy các mặt sản xuất kinh doanh của công ty,
có Phó giám đốc và các phòng chức năng tham mu giúp việc
Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc: Giám đốc là ngời do Bộ biên tập bổnhiệm làm việc theo chế độ một thủ trởng, có quyền hạn cao nhất về quản lý và điềuhành mọi hoạt động đối nội, đối ngoại Giám đốc có quyền quyết định phơng hớng,
kế hoạch sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của Công ty Giám đốc cótrách nhiệm báo cáo với Bộ biên tập về mọi hoạt động của Công ty hàng quý, báocáo tài chính cho Vụ tài chính, có quyền quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khenthởng, kỷ luật
Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó giám đốc: Giúp việc cho Giám đốc theo sựphân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm về phân việc đợc giao Thay mặt Giám
đốc đi vắng để giải quyết những vấn đề đợc Giám đốc uỷ quyền
Nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Tổ chức Hành chính tổng hợp: Nghiên cứutổng hợp các văn bản của Công ty, của Bộ biên tập Tạp chí Cộng sản, của Đảng vàNhà nớc, quản lý, đóng dấu các loại dấu theo quy định, quản lý nhà xởng, tài sảncủa công ty, đồng thời định kỳ sửa chữa, bảo dỡng trụ sở làm việc, nhà kho, nhà x-ởng và các phơng tiện, tài sản khác
Nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Tài vụ: chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về
tổ chức hoạt động quản lý tài chính và thực hiện công tác hạch toán kế toán củaCông ty, kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính, nộp tiền theo đúng cam kếtvào ngân sách, nhà cung cấp và ngân hàng, chấp hành đúng chế độ kế toán, chế độbáo cáo, thống kê, báo cáo theo yêu cầu của Giám đốc, tổ chức bảo quản và giữ gìntài liệu kế toán theo đúng quy định của Bộ tài chính và cục lu trữ Nhà nớc, phântích, tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính và các báo cáo kinh tế khác
Nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Kế hoạch sản xuất: Lập kế hoạch tháng,quý, năm về sản xuất, tài chính và đôn đốc các bộ phận thực hiện hoàn thành kếhoạch, đợc Giám đốc uỷ nhiệm ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng, giúp Giám
đốc tổng điều độ sản xuất, đào tạo và bồi dỡng nghiệp vụ nâng cao tay nghề cho
Khóa luận tốt nghiệp
Trang 31công nhân, đợc Giám đốc uỷ quyền lãnh đạo và điều hành các quản lý phân xởng.Nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Kinh doanh tổng hợp: Dự kiến kế hoạch
đầu t trang thiết bị, phát triển sản xuất, tổ chức tốt việc Marketing nhằm khai tháckhách hàng, mở rộng thị trờng, tăng doanh thu cho Công ty, nắm bắt và thông tinkịp thời cho Ban Giám đốc về diễn biến của thị trờng ngành in
Nhiệm vụ và quyền hạn của phân xởng Chế bản: Đây là phân xởng có tầmquan trọng rất lớn với chất lợng mẫu mã của sản phẩm Nhiệm vụ chính của phân x-ởng này là sau khi nhận đợc các thông tin về mẫu mã, kích thớc của sản phẩm in,phân xởng có trách nhiệm đọc, kiểm tra, sắp xếp theo đúng yêu cầu của khách hàng,sau đó in laze và chuyển xuống phòng bình bản, xếp các bản mẫu, in giấy can cho
đúng khổ và kích cỡ rồi đợc chuyển xuống phòng phơi trên những bản kẽm Ngoài
ra phân xởng lập kế hoạch, tiến độ sản xuất hàng ngày của phân xởng, tổ chức họctập nâng cao trình độ cho công nhân trong phân xởng thông qua thi tay nghề, nângbậc
Nhiệm vụ và quyền hạn của phân xởng In: nhiệm vụ của phân xởng In là in ấn
và hoàn chỉnh sản phẩm Sản phẩm đợc định hình ngay từ phân xởng Chế bản, phânxởng offset phải chịu trách nhiệm về chất lợng sản phẩm, về mầu sắc độ đậm, nhạtcủa chữ trong từng trang giấy công việc khá phức tạp đòi hỏi phải chính xác từ khâucắt giấy đến khâu in sao cho đạt yêu cầu
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Công ty In Tạp chí Cộng sản.
3.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
3.1.Mục tiêu và nhiệm vụ của Công ty
Giám đốc Phó giám đốc
Phòng Vật t Phòng Kinh
doanh tổng hợp
Phân x ởng chế bản
Phân x ởng in 1
Phân x ởng in 3 Các phòng chức
Trang 32Công ty In Tạp chí Cộng sản có nhiệm chủ yếu là in ấn Tạp chí Cộng sản vànhiều loại tài liệu khác của Đảng Ngoài ra công ty còn phát hành rất nhiều loại sáchbáo, tạp chí khác nhau nh: Tạp chí Truyền hình, Nguyệt san Nhân Dân, Hoa học trò1,2, Sinh viên.
Nhiệm vụ hàng đầu của Công ty In Tạp chí Cộng sản là in các số Tạp chí Cộngsản nhanh, chính xác, đẹp Ngoài ra in Tạp chí Cộng sản, công ty đợc sử dụng nănglực còn lại vào hoạt động sản xuất kinh doanh khác, đảm bảo đúng pháp luật, cóhiệu quả
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, bảo toàn và pháttriển vốn, đổi mới máy móc thiết bị công nghệ, bồi dỡng nâng cao tay nghề cho cán
bộ công nhân viên và chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên, có đóng góp cho Bộbiên tập
Quyết định những chủ trơng, biện pháp hoạt động cụ thể để đẩy mạnh sảnxuất, bảo đảm an toàn lao động, kiện toàn tổ chức quản lý, ứng dụng các tiến bộ kỹthuật vào sản xuất, đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng cao
Với 39 năm tồn tại và phát triển, Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trongcông ty ngày càng lớn mạnh, tạo ra nhiều việc làm trong công ty, thu nhập của côngnhân ngày càng đợc nâng cao, lợi nhuận của công ty năm sau luôn cao hơn năm tr-
ớc Đồng thời cũng để có đủ sức cạnh tranh trên thị trờng và để đáp ứng nhu cầu thịtrờng ngày càng đa dạng và phức tạp, công ty đã tiến hành đổi mới công nghệ, mởrộng quy mô sản xuất, nâng cao trình độ tay nghề của công nhân
3.2.Thành tựu đạt đợc:
Trong 39 năm phát triển, Công ty In Tạp chí Cộng sản luôn đạt kết quả cao,năng suất lao động đợc nâng cao, lợi nhuận của công ty năm sau bao giờ cũng caohơn năm trớc và luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Để thấy đ-
ợc những kết quả mà Công ty đạt đợc trong những năm qua, ta xem xét và phân tíchtình hình kinh doanh của Công ty qua 3 năm
Biểu 2.1: Kết quả kinh doanh từ năm 2004 đến năm 2006 của Công ty In
56.700.000
53.850.0001.700.0001.150.000
63.954.000
60.137.0002.653.0001.164.000
Trang 33Chi phí năm 2006 tăng 12,54% so với năm 2005, chi phí năm 2005 tăng14,85% so với năm 2004 Ta thấy doanh thu tăng thì kéo theo chi phí tăng nhng tốc
độ tăng chi phí của năm 2005 so với năm 2004 cao hơn tốc độ tăng doanh thu Điều
đó làm cho lợi nhuận của năm 2005 thấp hơn năm 2004, nhng tốc độ tăng chi phícủa năm 2006 so với năm 2005 thấp hơn tốc độ tăng doanh thu, do đó lợi nhuận củanăm 2006 cao hơn năm 2005 Nh vậy nhìn chung lợi nhuận của công ty đạt đợc là
có hiệu quả Để có đợc thành quả đó là sự nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viêntoàn công ty vì vậy thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên của công ty nămsau cũng tăng cao hơn năm trớc
Mục tiêu của Công ty In Tạp chí Cộng Sản đặt ra cho những năm tiếp theo làhoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị làm các số Tạp chí Cộng sản với chất lợng caonhất, thời gian nhanh chóng nhất và không để có những sai sót Duy trì ổn địnhkhách hàng cũ, phát triển nguồn khách hàng mới phù hợp với các trang thiết bị
Đầu t chiều sâu theo hớng nâng cao chất lợng sản phẩm, dịch vụ và hiệu quảcông tác, nâng cao trình độ quản lý và tay nghề cho cán bộ công nhân, cải thiện điềukiện làm việc và đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động
Công ty In Tạp chí Cộng sản dới sự lãnh đạo của Đảng, Bộ biên tập luôn thựchiện đúng luật doanh nghiệp trong việc quản lý kinh tế, việc quản lý in ấn, xuất bản.Toàn thể cán bộ công nhân viên sẽ cố gắng hết sức để xây dựng công ty ngày càngphát triển vững mạnh
3.3.Đặc điểm quy trình công nghệ
Trang 34Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ quy trình in một ấn phẩm
Sơ đồ 2.3: Quy trình công nghệ sản phẩm sau khi in
4.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Bộ máy kế toán là một phần quan trọng trong bất cứ đơn vị kinh tế hay đơn vịhành chính sự nghiệp nào hiện nay, giữ vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp vì kế toán luôn phản ánh liên tục, toàn diện và có hệ thống
về mọi mặt trong hoạt động kinh tế của doanh nghiệp Với vai trò quan trọng củamình, kế toán cung cấp cho nhà quản trị thông tin để đa ra các quyết định đúng đắn
đồng thời giúp các cơ quan Nhà nớc đánh giá đợc tình hình chung và xu hớng pháttriển Do đó, tổ chức bộ máy kế toán của công ty In Tạp chí Cộng sản đợc xây dựngtheo mô hình tập trung với tên gọi là phòng Tài vụ Mỗi công tác về kế toán đều đợcthực hiện ở phòng Tài vụ của công ty Hình thức kế toán tập trung đảm bảo sự lãnh
đạo tập trung thống nhất của kế toán trởng cũng nh sự lãnh đạo kịp thời của Banlãnh đạo đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kế toán của
Khóa luận tốt nghiệp
bôi keo)
Xén sách (dao 3 mặt xén bụng, chân)
Kiểm tra chất
l ợng
Đóng gói và giao hàng
Gia côngKCS lần 2
Trang 35Công ty.
Dựa vào đặc điểm, quy mô kinh doanh cũng nh mức độ chuyên môn hoá vàtrình độ của kế toán, phòng Tài vụ của công ty In Tạp chí Cộng sản với 6 cán bộ, đ-
ợc tổ chức nh sau:
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty In Tạp chí Cộng sản
Một kế toán trởng kiêm Trởng phòng tài vụ: chịu trách nhiệm về công tác tàichính của công ty, báo cáo tài chính trớc cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quanquản lý cấp trên và các đối tợng quan tâm khác.Tổ chức công tác kế toán theo đúngpháp luật, điều hành công tác kế toán và tài chính thống nhất trong Công ty, đảmbảo hoạt động tài chính đợc thực hiện một cách có hệ thống, đồng thời đề xuất ph-
ơng án để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Công ty Trách nhiệm và quyềnhạn của Trởng phòng Tài vụ:
- Tham mu cho Ban giám đốc về các vấn đề có liên quan đến tài chính
- Ký các báo cáo quyết toán đã đợc Giám đốc ký duyệt
- Ký các phiếu thu, phiếu chi phục vụ cho hoạt động kinh doanh và việc thanhtoán với khách hàng hoặc nhà cung cấp
- Lập kế hoạch cân đối thu, chi theo quyết toán của công ty
Một kế toán tổng hợp kiêm Phó phòng tài vụ: chịu trách nhiệm về các phần kếtoán nh: kế toán Tài sản cố định, kế toán chi phí giá thành, kế toán vật t Hằng ngày
kế toán tổng hợp sẽ in các báo cáo tổng hợp về vật t, hàng hoá từ máy tính, kiểm tra,
đối chiếu và so sánh các số liệu, nếu có sai sót sẽ lập tức kiểm tra và sửa chữa
Một kế toán vật t: chịu trách nhiệm theo dõi các sổ chi tiết vật t, hàng hoá,thành phẩm Theo dõi chi tiết về các khoản công nợ phải thu, phải trả In các sổ, thẻ
kế toán vật t và bảng tổng hợp vật t
Một kế toán tiền mặt, tiền gửi: chịu trách nhiệm theo dõi, phản ánh các nghiệp
vụ liên quan đến tiền mặt, lập các phiếu thu, phiếu chi,sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi.Một kế toán tiền lơng: chịu trách nhiệm lập phiếu chi kềm theo bảng thanhtoán lơng đã đợc kế toán trởng duyệt và gửi cho thủ quỹ làm nhiệm vụ thanh toán l-
Tr ởng phòng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán tiền mặt
Kế toán vật t
Kế toán tiền l ơng
Thủ quỹ
Trang 36ơng cho nhân viên.
Một thủ quỹ: chịu trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra các hoá đơn, chứng từ
về tính hợp pháp và hợp lệ trớc khi tiến hành các nghiệp vụ thu, chi Cuối tháng thủquỹ tiến hành khoá sổ, tính số d và đối chiếu sổ theo dõi chi tiết, sổ quỹ tiền mặt và
số tiền hiện có trong két của Công ty
Bên cạnh đó để nắm đợc tình hình sản xuất tại các phân xởng sản xuất, công tycòn tổ chức một hệ thống nhân viên thống kê tại các phân xởng, thủ kho cũng lànhững nhân viên tham gia quá trình kiểm kê, theo dõi và ghi chép về vật t , thời giancũng nh khối lợng sản phẩm của công nhân để hỗ trợ cho công tác kế toán của công
ty đợc hoàn thành tốt và đảm bảo các yêu cầu về kế toán nói chung và yêu cầu củaban lãnh đạo công ty nói riêng Hàng tháng, các nhân viên kế toán phải đối chiếu vớinhau và đối chiếu với các nhân viên thống kê phân xởng để vào bảng tổng hợp nhập,xuất nguyên vật liệu và tổng hợp lơng phục vụ cho sản xuất tại công ty
5.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty
5.1.Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty In Tạp chí Cộng sản áp dụng chế độ kế toán theo quyết định BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ tài chính, thay thế cho Quyết định 1141/QĐ/CĐKT
15/QĐ-Niên độ kế toán trùng với năm dơng lịch bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày
Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ
Đối với hàng tồn kho: tính giá xuất vật liệu theo phơng pháp bình quân sau mỗi lầnnhập, phơng pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho là phơng pháp thẻ song song
Đối với tài sản cố định: đợc phản ánh theo nguyên giá và khấu hao luỹ kế.Nguyên giá đợc tính theo giá thực tế, khấu hao TSCĐ tính theo phơng pháp đờngthẳng
Hình thức ghi sổ kế toán là hình thức chứng từ ghi sổ với các sổ tổng hợp chủyếu là: chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết tài khoản, sổ cái
Báo cáo tài chính đợc lập theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
5.2.Hệ thống chứng từ kế toán
Cụng ty In Tạp chớ Cộng sản là một doanh nghiệp của Đảng, cú quy mụ khụngnhỏ Cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh tại Cụng ty khỏ phong phỳ và đa dạng Do đú,cỏc chứng từ của Cụng ty cũng tương đối nhiều, bao gồm toàn bộ hệ thống chứng từKhóa luận tốt nghiệp
Trang 37bắt buộc và chứng từ hướng dẫn theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Các chứng từ được lập tại Công ty theođúng quy định trong chế độ và được ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng với nghiệp vụkinh tế, tài chính thực sự phát sinh, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý và hợp lệ, làmcăn cứ ghi sổ kế toán và thông tin cho quản lý Các chứng từ sau khi lập và ghi chép
sẽ được lưu và bảo quản theo quy định hiện hành
5.2.1.Kế toán vật tư
Chứng từ kế toán về vật tư được tổ chức một cách chặt chẽ bao gồm cácchứng từ bắt buộc sau:
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa Mẫu số 08-VT
Ngoài ra, Công ty còn sử dụng lệnh sản xuất kiêm phiếu lĩnh vật tư theo mẫuriêng của Công ty, hóa đơn giá trị gia tăng do người bán lập cũng là một chứng từlàm căn cứ để hạch toán vật tư
5.2.2 Kế toán lao động tiền lương
Tại Công ty có 2 hình thức trả lương là trả lương theo thời gian và theo khốilượng sản phẩm Việc tính lương, lập bảng lương và ghi chép sổ sách kế toán vềtiền lương do kế toán tiền lương đảm nhiệm
Các chứng từ bắt buộc liên quan đến phần hành kế toán lao động tiền lươngbao gồm:
- Bảng thanh toán tiền lương Mẫu số 02-LĐTL
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH Mẫu số 03-LĐTL
- Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH Mẫu số 04-LĐTL
- Bảng thanh toán tiền thưởng Mẫu số 05-LĐTLNgoài ra, Công ty còn sử dụng một số chứng từ khác như phiếu xác nhận sảnphẩm hoàn thành, phiếu báo làm thêm giờ, phiếu nghỉ ốm, nghỉ thai sản, phiếuchi…
5.2.3 Kế toán tiền mặt, tiền gửi ng©n hµng
Trang 38Các chứng từ về tiền mặt, tiền gửi tại Công ty bao gồm:
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng Mẫu số 03-TT
- Bảng kiêm kê quỹ Mẫu số 7a-TT
Biên lai thu tiền, phiếu thu, phiếu chi là chứng từ xác định số tiền mặt thực tếnhập quỹ, xuất quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu, chi tiền, ghi sổ quỹ để kế toán tiếnhành nhập vào máy tính Phiếu thu, phiếu chi được đóng thành quyển có ghi sốquyển, số thứ tự liên tục của từng phiếu thu, phiếu chi
5.2.4 Kế toán doanh thu
Kế toán tổng hợp kiêm Phó phòng Tài vụ chịu trách nhiệm hạch toán cáckhoản doanh thu của Công ty Công ty là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực in
ấn, Công ty ghi nhận doanh thu theo từng hợp đồng Doanh thu có ảnh hưởng trựctiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Do đó các chứng từ đểghi nhận doanh thu được tổ chức một cách chặt chẽ Công ty tính thuế giá trị giatăng theo phương pháp khấu trừ, chứng từ ghi nhận doanh thu của Công ty baogồm: hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 01/GTGT-3LL), phiếu thu (mẫu số 01-TT)
5.2.5.Kế toán tài sản cố định
Các chứng từ về tài sản cố định mà Công ty sử dụng bao gồm:
- Biên bản giao nhận tài sản cố định Mẫu số 01-TSCĐ
- Biên bản thanh lý tài sản cố định Mẫu số 03-TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (mẫu theo đặc điểm Công ty)Công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tất cả các loại tàisản cố định trong Công ty
5.3.HÖ thèng tµi kho¶n kÕ to¸n
Hệ thống tài khoản của Công ty được sử dụng theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hànhchế độ kế toán doanh nghiệp
Về cơ bản, các tài khoản được sử dụng tại Công ty giống với hệ thống tàikhoản kế toán doanh nghiệp nhưng có một số tài khoản chi tiết Công ty sử dụngKhãa luËn tèt nghiÖp
Trang 39theo đặc điểm kế toán riêng.
Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng
Công ty giao dịch với 2 ngân hàng là Ngân hàng Ngoại thương; Ngân hàngNông nghiệp và phát triển nông thôn
+ TK 1121 – Tiền Việt Nam (TK 11211 – Ngân hàng Ngoại thương, TK
11212 – Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT)
+ TK 1122 – Ngoại tệ (TK 11221 – Ngân hàng Ngoại thương, TK 11222 –Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT)
Công ty không tham gia đầu tư chứng khoán, không có công ty con, công tyliên kết nên không sử dụng các tài khoản 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, tµikho¶n 222 – Đầu tư vào công ty liên kết, tµi kho¶n 223 – Đầu tư chứng khoán dàihạn khác
Tài khoản 152 Công ty chi tiết: TK 1521 – Vật liệu chính, TK 1522 – Vật liệuphụ, TK 1523 – Nhiên liệu, TK 1524 – Vật liệu khác, TK 1528 – Vật liệu ít dùng
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty là sản xuất theo đơn đặt hàngnên sản phẩm làm ra được tiêu thụ luôn Vì vậy không lưu kho thành phẩm, Công tykhông sử dụng tài khoản 155 – Thành phẩm Đồng thời cũng không có các nghiệp
vụ về hàng bán bị trả lại hay giảm giá hàng bán nên Công ty không sử dụng tàikhoản 531 – Hàng bán bị trả lại và tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán
Tài khoản 333 của Công ty chi tiết từ 3331 đến 3337 giống với hệ thống tàikhoản do Bộ Tài chính ban hành, chi tiết TK 3338 – Thuế môn bài, thuế khác; TK
3339 – Thuế vốn để lại Công ty
Tài khoản 335 – Chi phí phải trả được chi tiết: TK 3351 – Phải trả khác, TK
3352 – Phải trả thuê ngoài, TK 3353 – Dự phòng trợ cấp mất việc
Tài khoản 411 – Nguồn vốn kinh doanh được chi tiết: TK 4111 – Vốn cố định(TK 41111 – Vốn cố định pháp định, TK 41112 – Vốn cố định tự bổ sung); TK
4112 – Vốn lưu động (TK 41121 – Vốn lưu động pháp định, TK 41122 – Vốn lưuđộng tự bổ sung)
Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối được chi tiết như sau: TK 4211 –Lợi nhuận năm trước (TK 42111 – Lãi sản xuất kinh doanh, TK 42112 – Lãi hoạtđộng khác, TK 42113 – Lãi hoạt động tài chính, TK 42114 – Lãi bất thường); TK
4212 – Lợi nhuận năm nay (TK 42121 – Lãi sản xuất kinh doanh, TK 42122 – Lãi
Trang 40hoạt động khỏc, TK 42123 – Lói hoạt động tài chớnh, TK 42124 – Lói bất thường).Tài khoản 511 – Doanh thu được chi tiết như sau: TK 5111 – Doanh thu chớnh,
TK 5112 – Doanh thu phụ, TK 5113 – Doanh thu khỏc, TK 5114 – Doanh thu trợcấp, trợ giỏ
Cụng ty khụng tổ chức bỏn hàng theo quầy, đại lý mà khỏch hàng tự đến nhậnsản phẩm tại Cụng ty Tuy nhiờn, Cụng ty vẫn cú những chi phớ được hạch toỏn vàochi phớ bỏn hàng Tài khoản 641 – Chi phớ bỏn hàng được chi tiết như sau: TK 6411– Chi vận chuyển, xộn, quay giấy, TK 6412 – Chi ăn ca, TK 6413 – Chi dụng cụ, đồdựng, TK 6414 – Chi phớ khấu hao
Cỏc tài khoản khỏc được chi tiết theo hướng dẫn của Bộ Tài chớnh
5.4.Hệ thống sổ kế toán
Công ty In Tạp chí Cộng sản sử dụng hình thức ghi sổ theo hình thức Chứng từghi sổ là phù hợp với trình độ kế toán và thực hiện kế toán trên máy vi tính, đồngthời phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty
Tuy nhiên, phần mềm kế toán do Công ty máy tính Hà Thắng thiết kế theo đơn đặthàng của Công ty cha xây dựng đợc Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, đây là một hạn chếcủa phần mềm kế toán của công ty
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Khóa luận tốt nghiệp