Qua hơn 10 năm triển khai thực hiện được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, sự vào cuộc của các cấp, các ngành, từ Trung ương đến địa phương, sự phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả giữa các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước giúp cho hàng chục nghìn hộ nghèo trên địa bàn có cơ hội được thụ hưởng nguồn vốn tín dụng ưu đãi, từ đó có nguồn vốn để sản xuất kinh doanh, tăng thêm thu nhập, ổn định cuộc sống, từng bước thoát nghèo vươn lên làm giàu chính đáng, nguồn vốn đã và đang góp phần lớn vào thực hiện mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, giữ vững an ninh trật tự, đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn Nghệ An và đưa hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội nói chung và Nghệ An nói riêng thực sự là một công cụ hữu hiệu trong công tác XĐGN. Vì vậy, làm thế nào để quản lý tốt nguồn vốn cho vay và giúp cho hộ nghèo vay vốn thoát nghèo một cách bền vững là một vấn đề được cả xã hội quan tâm. Với những lý do nêu trên, là cán bộ hiện đang công tác tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An em xin được lựa chọn đề tài “ Tăng cường quản lý cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội Tỉnh Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình.
Trang 2Luận văn Thạc sỹ khoa học chuyên ngành kinh tế chính trị với đề tài “ Tăng
cường quản lý cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An” được tác giả viết dưới sự hướng dẫn của TS Mai Lan Hương Luận văn
được viết trên cơ sở vận dụng lý luận, khái niệm thực tiễn về quản lý tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An.
Trong quá trình viết luận văn, tác giả có tham khảo, kế thừa một số lý luận chung về quản lý tín dụng đối với hộ nghèo và sử dụng những thông tin, số liệu
từ một số cuốn sách chuyên ngành, tạp chí, báo điện tử theo danh mục tài liệu tham khảo.
Tác giả xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tác giả Các số liệu, tư liệu được sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực Cho đến thời điểm này toàn bộ nội dung luận văn chưa được công
bố trong bất cứ công trình nghiên cứu tương tự nào khác.
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2014
Tác giả
Đặng Hoài Nam
Trang 3Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự
cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của Quý Thầy, Cô, cũng như
sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu
và thực hiện luận văn thạc sĩ.
Xin chân thành cảm ơn Cô giáo TS Mai Lan Hương, người đã hết lòng giúp
đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này Xin gửi lời tri ân nhất của tôi đối với những điều mà cô đã dành cho tôi.
Xin chân thành cảm ơn toàn thể quý Thầy, Cô trong bộ môn khoa Kinh tế chính trị và Quý Thầy, Cô của Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn.
Xin chân thành bày tỏ lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã không ngừng động viên, hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành bày tỏ lời cảm ơn đến các anh, chị và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sỹ một cách hoàn chỉnh.
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2014
Tác giả
Đặng Hoài Nam
Trang 4LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 4
1.1 NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VÀ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 4
1.1.1 Ngân hàng chính sách xã hội và vai trò của NHCSXH đối với XĐGN 4
1.1.2 Cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội 8
1.2 NỘI DUNG, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ SỰ CẦN THIẾT TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 14
1.2.1 Quan niệm về quản lý cho vay đối với hộ nghèo 14
1.2.2 Nội dung quản lý cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH 15
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH 21
1.2.4 Sự cần thiết tăng cường quản lý cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH 24
1.3 KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI NHCSXH VIỆT NAM 25
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý cho vay đối với hộ nghèo một số nước 25
1.3.2 Bài học kinh nghiệm quản lý cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Nghệ An 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH TỈNH NGHỆ AN 32
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN 32
2.1.1 Tổng quan về kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An 32
2.1.2 Sự hình thành, phát triển và chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Nghệ An 34
2.1.3 Tình hình hộ nghèo của tỉnh Nghệ An hiện nay 37
2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUẢN LÝ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH TỈNH NGHỆ AN 39
2.2.1 Thực trạng luật pháp, chính sách liên quan đến quản lý cho vay đối với hộ nghèo được vận dụng tại NHCSXH tỉnh Nghệ An 39
Trang 5NHCSXH tỉnh Nghệ An 44
2.2.4 Tình hình thực hiện kiểm tra, giám sát quản lý cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Nghệ An 45
2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH TỈNH NGHỆ AN 55
2.3.1 Những kết quả đạt được 55
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 59
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH TỈNH NGHỆ AN64 3.1 PHƯƠNG HƯỚNG TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN 64
3.1.1 Những căn cứ đề xuất phương hướng tăng cường quản lý cho vay đối với hộ nghèo trên địa bản tỉnh Nghệ An 64
3.1.2 Phương hướng tăng cường quản lý cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH tỉnh Nghệ An 68
3.2 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH TỈNH NGHỆ AN 72
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách về cho vay đối với hộ nghèo 72
3.2.2 Hoàn thiện bộ máy tổ chức thực hiện cho vay đối với hộ nghèo 76
3.2.3 Hoàn thiện quy trình quản lý cho vay đối với hộ nghèo 77
3.2.4 Tăng cường phối kết hợp giữa chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị xã hội trong việc xác định hộ nghèo được vay vốn 78
3.2.5 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các chương trình tín dụng cho hộ nghèo 79
3.2.6 Tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện cho vay đối với hộ nghèo 80
3.2.7 Ngăn ngừa và hạn chế rủi ro 82
3.3 KIẾN NGHỊ 83
3.3.1 Đối với Chính phủ 83
3.3.2 Đối với Bộ Tài chính 84
3.3.3 Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam 85
3.3.4 Đối với cấp ủy chính quyền địa phương 86
3.3.5 Đối với Ban đại diện HĐQT – NHCSXH các cấp 88
3.3.6 Đối với các tổ chức chính trị xã hội nhận ủy thác các cấp 88
3.3.7 Đối với Chi nhánh NHCSXH tỉnh Nghệ An 88
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 7NHCSXH: Ngân hàng Chính sách xã hội
Tổ TK&VV: Tổ Tiết kiệm và vay vốn
Trang 8Bảng 2.1 Tình hình hộ nghèo tại tỉnh Nghệ An phân theo khu vực và địa bàn
đến 31/12/2013 38 Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn cho vay hộ nghèo của NHCSXH Nghệ An (2009-
2013) 48 Bảng 2.3 Tình hình dư nợ cho vay hộ nghèo tại NSXH Nghệ An phân theo khu
vực và địa bàn đến 31/12/2013 52 Bảng 2.4: Báo cáo quy mô nguồn vốn, doanh số cho vay hộ nghèo và tỷ lệ hộ
nghèo được vay vốn từ năm 2009-20103 53 Bảng 2.5: Tình hình Nợ quá hạn cho vay đối với cho vay hộ nghèo 55 Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn cho vay tại NHCSXH tỉnh Nghệ An 49
Trang 10TÓM TẮT LUẬN VĂN
1 Tính cấp thiết của đề tài
Qua hơn 10 năm triển khai thực hiện được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, sự vào cuộc của các cấp, các ngành, từ Trung ương đến địa phương, sự phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả giữa các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước giúp cho hàng chục nghìn hộ nghèo trên địa bàn có cơ hội được thụ hưởng nguồn vốn tín dụng ưu đãi, từ đó có nguồn vốn để sản xuất kinh doanh, tăng thêm thu nhập, ổn định cuộc sống, từng bước thoát nghèo vươn lên làm giàu chính đáng, nguồn vốn đã và đang góp phần lớn vào thực hiện mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, giữ vững an ninh trật tự, đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn Nghệ An và đưa hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội nói chung và Nghệ An nói riêng thực sự là một công cụ hữu hiệu trong công tác XĐGN
Vì vậy, làm thế nào để quản lý tốt nguồn vốn cho vay và giúp cho hộ nghèo vay vốn thoát nghèo một cách bền vững là một vấn đề được cả xã hội quan tâm Với những lý do nêu trên, là cán bộ hiện đang công tác tại Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh Nghệ An em xin được lựa chọn đề tài “ Tăng cường quản lý cho vay đối với
hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội Tỉnh Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu
luận văn của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Trình bày cơ sở lý luận, khung lý thuyết về quản lý cho vay đối với hộ nghèo, đánh giá thực trạng công tác quản lý cho vay đối với hộ nghèo hiện nay tại Ngân hàng CSXH tỉnh Nghệ An
- Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn và một số kiến nghị với Nhà nước, Chính phủ, NHCSXH và các Bộ, ngành liên quan nhằm triển khai và thực hiện tốt các giải pháp tăng cường quản lý tín dụng đối với cho vay hộ nghèo.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là thực trạng về quản lý cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: Trong khuôn khổ tại NHCSXH Tỉnh Nghệ An.
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về thực trạng về quản lý cho vay
Trang 11đối với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Nghệ An giai đoạn 2009-2013.
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế: phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác Lênin; Thống kê; phân tích; Tổng hợp; so sánh.
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương sau:
Chương 1: Những vấn đề chung và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý cho vay
đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
Chương 2: Thực trạng quản lý cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh Nghệ An (2009-2013).
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường quản lý cho vay đối
với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An.
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1 NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VÀ CHO VAY ĐỐI VỚI
HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Trong phần 1.1 tác giả đã nêu khái quát về NHCSXH và vai trò của NHCSXH đối với XĐGN cũng như cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH trong đó nêu rõ
Trang 12những đặc trưng, vai trò, nguyên tắc của tín dụng đối với hộ nghèo, đồng thời đưa ra một số quan điểm về nghèo và khái niệm về nghèo và hộ nghèo ở Việt Nam Trong phần này nói rõ đó là:
- Ngày 04/10/2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập NHCSXH, tiếp đó là Quyết định
số 16/2003/QĐ-TTg ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
- Vai trò của NHCSXH cơ bản là cung cấp vốn tín dụng cho người nghèo cải thiện thị trường tài chính cộng đồng, nơi có hộ nghèo sinh sống , tạo nhiều cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho người nghèo , làm giảm tệ nạn cho vay nặng lãi ,
góp phần hỗ trợ phát triển ngành nghề, xây dựng nông thôn mới
- Cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH nêu rõ quan điểm về nghèo và chuẩn nghèo ở Việt Nam, các nguyên tắc, đặc trưng, vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo
1.2 NỘI DUNG, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ SỰ CẦN THIẾT TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Trong phần 1.2 tác giả đã tập trung phân tích rõ khái niệm, nội dung quản lý cho vay đối với hộ nghèo và các nhân tổ ảnh hưởng đến quản lý cho vay đối với hộ nghèo, cụ thể:
- Nội dung quản lý tín dụng đối với hộ nghèo đó là: Hệ thống luật pháp, chính sách liên quan đến quản lý cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH, bộ máy quản lý cho vay đối với NHCSXH, quy trình quản lý cho vay đối với hộ nghèo và kiểm tra, giám sát quản lý cho vay đối với hộ nghèo.
- Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý cho vay đối với hộ nghèo: Quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về chính sách cho vay đối với hộ nghèo, công tác quản trị điều hành của NHCSXH, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng, Công tác thông tin, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
- Sự cần thiết tăng cường quản lý cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội: do yêu cầu thực hiện các chương trình mục tiêu, chính sách kinh tế - xã hội đối với hộ nghèo thông qua tín dụng của NHCSXH , đảm bảo chất lượng, hiệu quả của nguồn vốn cho vay , tỷ lệ nợ quá hạn còn cao và ngăn ngừa và hạn chế rủi ro.
Trang 131.3 KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ CHO VAY ĐỐI VỚI
HỘ NGHÈO VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI NHCSXH TỈNH NGHỆ AN
Trong phần 1.3 tác giả đưa ra một số kinh nghiệm quản lý cho vay đối với hộ nghèo của Ngân hàng Grameen (Bangladesh) và kinh nghiệm quản lý cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Ninh Bình để từ đó rú ra bài học kinh nghiệm về quản lý cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Nghệ An.
- Đối với Ngân hàng Grameen (Bangladesh): Duy trì mô hình gia đình nhỏ, mỗi thành viên phải gửi 1 cata (đơn vị tiền tệ của Bangladesh) vào tài khoản tiền gửi của mình tại chi nhánh Ngân hàng Grameen.
Quy chế cho vay của Tổ tín dụng, Người vay không có tài sản thế chấp với Ngân hàng Grameen Về mặt pháp lý: Nhà nước Bangladesh có bộ luật riêng cho Ngân hàng Grameen Ngân hàng TW Bangladesh cấp một giấy phép hoạt động cho Ngân hàng Grameen TW
Ủy ban quốc gia kiểm soát về tài chính - tín dụng, có trách nhiệm giám sát việc tuân thủ các chế độ; kiểm tra và thanh tra tại chỗ về tài chính Ngân hàng Grameen và các chi nhánh của Ngân hàng này
- Đối với quản lý cho vay tại NHCSXH tỉnh Ninh Bình: công khai, minh bạch, đơn giản hóa các thủ tục vay vốn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hộ nghèo
và đối tượng chính sách khác, quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ Ngân hàng là những người tâm huyết, nhiệt tình có trách nhiệm, có đạo đức, tinh thông nghiệp vụ.
- Đối với bài học kinh nghiệm rút ra đối với NHCSXH tỉnh Nghệ An đó là: Cần tham mưu kịp thời cho cấp ủy chính quyền địa phương, đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, chú trọng công tác kiểm tra giám sát.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
TẠI NHCSXH TỈNH NGHỆ AN
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN
Trong phần 2.1 tác giả tổng quan về kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ
An về Điều kiện tự nhiên, Điều kiện kinh tế - xã hội, Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Nghệ An Đồng thời nêu rõ thực trạng tình hình hộ nghèo tại tỉnh Nghệ An phân bố theo từng vùng miền trên địa bàn.
Trang 142.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUẢN LÝ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN
Trong phần 2.2 tác giả đã phân tích Thực trạng tổ chức thực hiện về quản lý cho vay đối với hộ nghèo NHCSXH tỉnh Nghệ An như: Thực trạng luật pháp, chính sách liên quan đến quản lý cho vay đối với hộ nghèo được vận dụng tại NHCSXH tỉnh Nghệ An , thực trạng bộ máy quản lý cho vay hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Nghệ
An, tình hình thực hiện quy trình quản lý cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Nghệ An , tình hình thực hiện kiểm tra, giám sát quản lý cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Nghệ An , Kết quả hoạt động cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Nghệ An Về Nguồn vốn: Năm 2013 tổng nguồn vốn cho vay hộ nghèo là 2.015 tỷ đồng, thì nguồn vốn TW là 1.985 tỷ đồng, chiếm 98,5% tổng nguồn vốn, nguồn vốn địa phương là 30 tỷ đồng), Về hoạt động cho vay: Tổng doanh số cho vay năm 2013 của Chi nhánh Nghệ An đạt 1.668 triệu đồng, trong đó doanh số cho vay hộ nghèo 634 tỷ đồng, chiếm 38% tổng doanh số cho vay Tổng
dư nợ của Chi nhánh đến 31/12/2013 đạt 6.089 tỷ đồng, với hơn 330 ngàn khách hàng vay vốn còn dư nợ
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH TỈNH NGHỆ AN
Trong phần 2.3 đánh giá thực trạng công tác quản lý tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Nghệ An đó là: đánh giá những thành tựu, những tồn tại, hạn chế, những nguyên nhân dẫn của tồn tại, hạn chế trong việc quản lý tín dụng tại NHCSXH tỉnh Nghệ An, Cụ thể đó là:
- Những thành tựu: đối với việc áp dụng hệ thống luật pháp chính sách của Đảng và Nhà nước để quản lý cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn, việc áp dụng quy trình nghiệp vụ cho vay đối với hộ nghèo , vấn đề tổ chức triển khai thực hiện tại NHCSXH tỉnh Nghệ An , công tác kiểm tra, giám sát tại NHCSXH tỉnh Nghệ An
NHCSXH tỉnh đã tích cực tham mưu cho UBND tỉnh, Ban đại diện HĐQT tỉnh, Thực hiện nhiều biện pháp để củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ TK&VV, của hoạt động ủy thác với các tổ chức hội đoàn thể các cấp, của các Tổ giao dịch lưu động và điểm giao dịch tại xã Phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí trong tỉnh cũng như các cơ quan báo đài từ trung ương để tuyên truyền sâu rộng NHCSXH tỉnh đã thực hiện 13 phóng sự, hơn 24 bài báo trên tất cả các kênh
từ trung ương đến địa phương
Trang 15- Những hạn chế : Do việc triển khai chương trình cho vay hộ nghèo được diễn
ra trên phạm vi không gian rộng, khối lượng tín dụng và số lượng hộ nghèo lớn nên NHCSXH Tỉnh Nghệ An không tránh khỏi những lúng túng và khó khăn, Tỷ lệ nợ quá hạn cao, Về nguồn vốn, Về sử dụng vốn, Cho vay chưa đúng đối tượng: Hạn chế trong việc kiểm tra sử dụng vốn: Hạn chế về thủ tục hành chính, Hạn chế về khả năng thu hồi vốn, Chương trình tín dụng cho vay hộ nghèo mang lại hiệu quả còn hạn chế, ngoài việc kiểm tra giám sát thì công tác thông tin tuyên truyền tại một số địa phương thực hiện chưa tốt còn để người dân thắc mắc; chưa đi vào chiều sâu, chủ yếu mới chỉ tuyên truyền về chính sách tín dụng ưu đãi, đối tượng thụ hưởng chưa quan tâm nhiều đến việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và đặc biệt
là trách nhiệm trả nợ tiền vay khi đến hạn.
- Nguyên nhân của những hạn chế: phải kể đến những khó khăn mà NHCSXH gặp phải khi nhận bàn giao từ Ngân hàng Nông nghiệp Do công tác bàn giao từ Ngân hàng Nông nghiệp sang Ngân hàng CSXH là nguyên trạng nên gây ra nhiều khó khăn, Hệ thống chính sách, cơ chế cho vay và thực hiện còn thiếu đồng bộ:
Cơ chế vận hành và trách nhiệm của từng ngành chưa rõ Cơ chế dân chủ, công khai, kiểm tra giám sát còn mang nặng tính hình thức Chỉ đạo, điều hành về công tác quản lý cho vay hộ nghèo chưa gắn với việc triển khai phối hợp, lồng ghép các chương trình kinh tế - xã hội với XĐGN chưa đạt hiệu quả cao
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHO
VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH TỈNH NGHỆ AN
3.1 Phương hướng tăng cường quản lý cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Nghệ An
Tại mục 3.1 tác giả trình bày cơ bản về những căn cứ đề xuất phương hướng tăng cường quản lý cho vay đối với hộ nghèo trên địa bản tỉnh Nghệ An đó là: Mục tiêu XĐGN của Việt Nam giai đoạn 2011-2015, chiến lược phát triển của Ngân hàng CSXH theo quyết định số 852/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2011-2020, bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến quản lý cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Nghệ An thời gian tới, xu hướng kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An, mục tiêu giảm nghèo của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015, cụ thể là:
Trang 16Chiến lược nêu rõ việc nâng cao năng lực hoạt động cho NHCSXH để thực
sự là công cụ thực hiện có hiệu quả tín dụng chính sách của Nhà nước về hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần thực hiện thành công chỉ tiêu kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020, chương trình giảm nghèo bền vững đến 2020.
Phát triển NHCSXH theo hướng ổn định và bền vững gắn liền với phát triển các sản phẩm dịch vụ hỗ trợ có hiệu quả hơn cho người nghèo, phấn đấu 100% người nghèo được tiếp cận với các sản phẩm dịch vụ đó và đối tượng phục vụ chính của NHCSXH là người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Mục tiêu giảm nghèo tổng quảt cũng như mục tiêu cụ thể để giảm nghèo một cách bền vững tại tỉnh Nghệ An: Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm từ 2,5- 3%, riêng đối với 3 huyện nghèo theo Nghị Quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ và các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao từ 30% trở lên theo Quyết định số 59/2010/QĐ- UBND của UBND tỉnh giảm bình quân từ 4-5%/năm Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh từ 22,89% đầu năm 2011 xuống còn 10% cuối năm 2015, giảm tương đương 88.800 hộ nghèo, bình quân hằng năm 17.800 hộ.
Ngoài ra, trong phần này tác giả cũng đưa ra những định hướng tăng cường quản lý cho vay đối với hộ nghèo trên địa bản tỉnh Nghệ An đó là tăng cường quản
lý cho vay đối với hộ nghèo trên cơ sở hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý, phù hợp với luật pháp và điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Tỉnh, bảo đảm tính công bằng, minh bạch và hiệu quả trong quá trình vay vốn đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Nghệ An, tăng cường tính liên kết các bên trong thực hiện chương trình vay vốn nguồn vốn thực sự góp phần XĐGN, giải quyết việc làm và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An, tăng cường quản lý nâng cao chất lượng tín dụng và hiệu quả sử dụng vốn vay trên địa bàn
3.2 Các giải pháp tăng cường quản lý cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Nghệ An.
Trong phần 3.5 tác giả đã trình bày những giải pháp cơ bản về tăng cường quản lý cho vay đối với hộ nghèo, cụ thể:
- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, chính sách về cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH: Quy trình xác định đối tượng vay vốn, về thủ tục hồ sơ vay vốn, tổ chức lập kế hoạch tín dụng sát đúng theo từng giai đoạn, điều chỉnh mức vay phù hợp với thực tiễn, về chính sách lãi suất cho vay đối hộ nghèo
- Hoàn thiện quy trình quản lý cho vay đối với hộ nghèo: cần phải xây dựng,
Trang 17xác lập và hoàn thiện một quy trình quản lý cho vay chuẩn, hợp lý và tuân thủ chặt chẽ khoa học sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi
ro Quy trình cho vay đối với hộ nghèo đảm bảo phân rõ quyền và trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt động tín dụng của NHCSXH cũng như việc thiết lập hồ sơ, thủ tục vay vốn và đối tượng thụ hưởng đảm bảo đúng quy định.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức thực hiện của NHCSXH: Việc nâng cao chất lượng và hoàn thiện bộ máy tổ chức thực hiện quản lý cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH có ý nghĩa quan trọng mang tính quyết định nhằm đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới, phù hợp với quá trình phát triển của nền kinh tế cũng như của xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện nâng cao chất lượng uỷ thác cho vay qua các tổ chức Hội, Đoàn thể: Xây dựng mối quan hệ giữa Hội, đoàn thể nhận uỷ thác, Tổ TK&VV và NHCSXH cần phải thực hiện tốt nhiệm vụ thực hiện quy trình cho vay
uỷ thác: bao gồm các nhiệm vụ cụ thể đối với một món vay uỷ thác mà Hội, đoàn thể cần phải thực hiện từ khâu bình xét cho vay đến khâu thu được hết nợ
- Nhóm giải pháp tăng cường phối kết hợp giữa chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị xã hội trong việc xác định hộ nghèo được vay vốn: Trong quá trình xác nhận hộ nghèo được vay vốn thì vai trò cấp ủy chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị nhận ủy thác là hết sức quan trọng nhằm đảm bảo nguồn vốn cho vay đúng đối tượng Do vậy cần chỉ đạo giám sát chặt chẽ quá trình bình xét cho vay từ cơ sở đảm bảo tính công bằng, dân chủ và công khai, việc bình xét nhất thiết phải có sự tham gia của đại diện hội ủy thác và Trưởng thôn bản dự.
- Giải pháp đẩy mạnh công tác tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như đài phát thanh, truyền hình, các cơ quan báo chí, tổ chức chính trị
- xã hội, Ủy ban nhân dân các cấp tại địa phương về chính sách cho vay đối với hộ nghèo theo Nghị định số 78/2002/QĐ-TTg Tuyên truyền để người vay vốn sử dụng đúng mục đích, nhận thức về ý nghĩa của Chương trình tín dụng đối với hộ nghèo cũng như trách nhiệm trả nợ đầy đủ khi đến hạn.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động ngân hàng: Kiểm tra, giám sát, phòng ngừa rủi ro là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với hệ thống ngân hàng nói chung và hệ thống NHCSXH nói riêng, nó đảm bảo các hoạt động của ngân hàng được thực hiện đúng theo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước cũng như các văn bản quy định của hệ thống ngân hàng đã ban hành.
Trang 18- Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam : Tiếp tục quan tâm, tạo điều kiện hơn nữa trong việc bố trí, điều chuyển nguồn vốn để đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của người dân Nâng cao chất lượng hoạt động của đơn vị nhận ủy thác và tổ tiết kiệm và vay vốn, đó là thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn cho cán bộ tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác và Ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn
- Đối với cấp ủy chính quyền địa phương: Chỉ đạo Ban đại diện HĐQT tại địa phương, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, có biện pháp củng cố và nâng cao vai trò của Ban xoá đói giảm nghèo và các tổ chức tương hỗ từ đó hỗ trợ NHCSXH tiếp cận nhanh, chính xác đến từng hộ có hoàn cảnh khó khăn., cụ thể là:
- Đối với Ban đại diện HĐQT – NHCSXH các cấp : Cần nâng cao chất lượng của Ban đại diện HĐQT NHCSXH các cấp, coi trọng công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của Ngân hàng cấp tỉnh và các Phòng giao dịch cấp huyện trong việc cấp hành chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các văn bản của Ban đại diện HĐQT cấp trên nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các sai phạm và rủi ro trong hoạt động tín dụng chính sách, ngăn ngừa các tiêu cực có thể xẩy ra.
- Đối với các tổ chức chính trị xã hội nhận ủy thác các cấp và Đối với Chi nhánh NHCSXH tỉnh Nghệ An.
Tham mưu kịp thời cho Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh tổ chức phân bổ
và thông báo nguồn vốn cho vay hộ nghèo một cách kịp thời căn cứ vào nhu cầu thực tế tại cơ sở và các địa phương, trong đó chú trọng chương trình cho vay hộ nghèo đối với vùng sâu, vùng xa, vúng đồng bào dân tộc.
Trên cơ sở nguồn nhân lực thực tế, có cơ chế luân chuyển, điều động cán bộ một cách hợp lý để nhằm làm tốt công tác quản lý nguồn vốn tín dụng chính sách nói chung và nguồn vốn cho vay hộ nghèo nói riêng trên địa bàn.
Trang 19KẾT LUẬN
Qua hơn 10 năm thực hiện Chương trình tín dụng đối với hộ nghèo theo Nghị định 78/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn Tỉnh Nghệ An đến nay đã đạt được kết quả ấn tượng, toàn diện, khẳng định chủ trương, chính sách đúng đắn khi thành lập NHCSXH để thực hiện kênh tín dụng chính sách cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác là đòi hỏi khách quan, phù hợp với thực tế đất nước Chương trình cho vay hộ nghèo là chủ trương lớn, đúng đắn của Đảng, Nhà nước và Chính phủ Chương trình tín dụng đối với hộ nghèo là chương trình có tính chất xã hội hóa cao từ khâu xét duyệt cho vay đến khâu thu hồi nợ, đối tượng thụ hưởng rộng, thời gian dài trong khi nguồn lực của Nhà nước có hạn Để nguồn vốn thực sự phát huy hiệu quả, hạn chế thấp nhất rủi ro, tăng nhanh vòng quay vốn giúp cho nhiều hộ nghèo được thụ hưởng đòi hỏi nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều tổ chức,
hộ gia đình, người trực tiếp sử dụng tiền vay cũng như những người được hưởng lợi
từ Chương trình phải cộng đồng trách nhiệm trong việc quản lý, giám sát sử dụng vốn vay và đặc biệt là trách nhiệm trả nợ tiền vay đầy đủ đúng hạn như đã cam kết với ngân hàng.
Luận văn đã khái quát được các vấn đề lý thuyết về quản lý cho vay đối với hộ nghèo, đối chiếu vào hoạt động cụ thể của NHCSXH tỉnh Nghệ An, đánh giá chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng, qua đó mạnh dạn đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Nghệ An Mô hình NHCSXH là một mô hình ngân hàng mới ở Việt Nam, tín dụng đối với hộ nghèo mang tính đặc thù, không đơn giản về cả lý thuyết và thực tiễn, vừa mang tính thời sự lại vừa mang tính lâu dài.
Trang 21LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) là công cụ hữu hiệu của Chínhphủ để thực hiện có hiệu quả tín dụng chính sách của nhà nước, góp phầngiảm nghèo, giải quyết việc làm, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển kinh tế
- xã hội Qua hơn 10 năm triển khai thực hiện được sự quan tâm của Đảng,Nhà nước, Chính phủ, sự vào cuộc của các cấp, các ngành, từ Trung ương đếnđịa phương, sự phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả giữa các cơ quan, tổ chức và cánhân trong và ngoài nước, đặc biệt là sự cố gắng nỗ lực phấn đấu không biếtmệt mỏi của hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội nói chung, trong đó cóChi nhánh Nghệ An nói riêng đã tích cực tranh thủ tối đa mọi nguồn vốn tíndụng ưu đãi về với địa bàn tỉnh nhà, đến nay đã đưa mức dư nợ cho vaychương trình cho vay hộ nghèo của NHCSXH Nghệ An đạt hơn 2.015 tỷđồng, giúp cho hàng chục nghìn hộ nghèo trên địa bàn có cơ hội được thụhưởng nguồn vốn tín dụng ưu đãi, từ đó có nguồn vốn để sản xuất kinh doanh,tăng thêm thu nhập, ổn định cuộc sống, từng bước thoát nghèo vươn lên làmgiàu chính đáng, nguồn vốn đã và đang góp phần lớn vào thực hiện mục tiêuquốc gia về xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, giữ vững an ninh trật tự,đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn Nghệ An và đưa hoạt động Ngân hàngChính sách xã hội nói chung và Nghệ An nói riêng thực sự là một công cụhữu hiệu trong công tác XĐGN
Tuy nhiên, quá trình triển khai thực hiện quản lý cho vay đối với hộnghèo còn nhiều điểm bất cập, hạn chế đó là: nguồn lực tài chính cho vay cònbị động, thiếu tính ổn định và bền vững, quy trình thủ tục cho vay chưa chặtchẽ trong việc bình xét cho vay, xác nhận đối tượng hộ nghèo vay vốn, cácquy định về cho vay ủy thác chậm được sửa đổi, công tác kiểm tra, giám sátchưa được tăng cường và chú trọng, sự phối hợp trong công tác khuyến nông,khuyến ngư còn thiếu tính đồng bộ
Trang 22Vì vậy, làm thế nào để quản lý tốt nguồn vốn cho vay và giúp cho hộnghèo vay vốn thoát nghèo một cách bền vững là một vấn đề được cả xã hộiquan tâm Với những lý do nêu trên, là cán bộ hiện đang công tác tại Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An em xin được lựa chọn đề tài “ Tăng
cường quản lý cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội Tỉnh Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trình bày cơ sở lý luận, khung lý thuyết về quản lý cho vay đối với hộnghèo, đánh giá thực trạng công tác quản lý cho vay đối với hộ nghèo hiệnnay tại Ngân hàng CSXH tỉnh Nghệ An Trên cơ sở đó đưa ra các giải phápnhằm tăng cường quản lý tín dụng đối với hộ nghèo trên địa bàn và một sốkiến nghị với Nhà nước, Chính phủ, NHCSXH và các Bộ, ngành liên quannhằm triển khai và thực hiện tốt các giải pháp tăng cường quản lý cho vay đốivới hộ nghèo
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là thực trạng về quản lý cho vay đối với hộ nghèotại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: Trong khuôn khổ tại NHCSXH Tỉnh Nghệ An
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về thực trạng về quản lý chovay đối với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Nghệ An giai đoạn 2009-2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kinhtế: phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa MácLênin; Thống kê; phân tích; Tổng hợp; so sánh
Trang 235 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luậnvăn được kết cấu thành 3 chương sau:
Chương 1: Những vấn đề chung và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý
cho vay đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội
Chương 2: Thực trạng quản lý cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh Nghệ An (2009-2013)
Chương 3: Quan điểm và giải pháp nhằm tăng cường quản lý cho vay
đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An
Trang 24CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1 NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VÀ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1.1 Ngân hàng chính sách xã hội và vai trò của NHCSXH đối với XĐGN
Nhằm cụ thể hoá Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX,Luật các Tổ chức tín dụng và Nghị quyết kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá X vềchính sách tín dụng đối với người nghèo, các đối tượng chính sách khác Táchviệc cho vay chính sách ra khỏi hoạt động tín dụng thông thường của cácNgân hàng thương mại Nhà nước, cơ cấu lại hệ thống ngân hàng là tất yếukhách quan Ngày 04/10/2002, Chính phủ ban hành Nghị định số78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sáchkhác và Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lậpNHCSXH, tiếp đó là Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ban hành Điều lệ về tổchức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
Hoạt động của NHCSXH là không vì mục đích lợi nhuận Sự ra đờicủa NHCSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách tín dụng
ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác;tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách củaĐảng và Nhà nước; hộ nghèo và các đối tượng chính sách có điều kiện gầngũi với các cơ quan công quyền ở địa phương, giúp các cơ quan này gần dân
và hiểu dân hơn
Từ khi thành lập, chỉ có 3 chương trình tín dụng, nay đã được Chínhphủ giao 18 chương trình tín dụng trong nước và một số chương trình nhận
Trang 25ủy thác của nước ngoài, mà chương trình nào cũng thiết thực, ý nghĩa Đâythật sự là niềm vui đối với các đối tượng chính sách vì họ tiếp tục có cơ hộitiếp cận nguồn vốn ưu đãi chính thức của Nhà nước, nhất là dựa trên tiền đềthành công của 7 năm hoạt động Ngân hàng Phục vụ người nghèo.
Hoạt động của NHCSXH đã và đang được tiếp tục xã hội hóa, ngoài
số cán bộ trong biên chế thực hiện nhiệm vụ trong hệ thống NHCSXH từTrung ương đến tỉnh, huyện còn có sự phối hợp chặt chẽ với các tổ chức hội,đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanhniên Cộng sản Hồ Chí Minh), thực hiện nhiệm vụ ủy thác cho vay vốn thôngqua trên 200 ngàn Tổ tiết kiệm và vay vốn tại khắp thôn, bản trong cả nước,với hàng trăm ngàn cán bộ không biên chế đang sát cánh cùng ngân hàngtrong công cuộc "xóa đói giảm nghèo"
Kết quả về xóa đói giảm nghèo của Việt Nam đã được cộng đồng quốctế đánh giá cao Với mục tiêu phấn đấu giảm tỷ lệ đói nghèo mỗi năm là 2%,đến cuối năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo ở mức 5,25%, NHCSXH sẽ tiếp tục phốihợp với các cấp, các ngành, các tổ chức hội, đoàn thể xã hội hóa hoạt động;góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đóigiảm nghèo và tạo việc làm giai đoạn 2011 - 2015; quyết tâm hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao, thực sự trở thành lực lượng kinh tế hữu hiệu nhằm ổnđịnh chính trị - xã hội của đất nước
- Vai trò của NHCSXH đối với XĐGN:
Ngân hàng chính sách xã hội có vai trò quan trọng trong nền kinh tế,góp phần thực hiện mục tiêu của Chính phủ vì sự phát triển cân đối của nềnkinh tế và vì một xã hội ổn định, dân giàu, nước mạnh Điều đó được thể hiện
ở vai trò của NHCSXH đối với XĐGN
Thứ nhất, NHCSXH cung cấp vốn tín dụng cho người nghèo, góp phần cải thiện thị trường tài chính cộng đồng, nơi có hộ nghèo sinh sống: vốn tín
Trang 26dụng cho người nghèo đã góp phần cải thiện tình hình thị trường tài chính khuvực nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồngbào dân tộc ít người, những vùng có nhiều hộ nghèo sinh sống, hạn chế đượcnạn cho vay nặng lãi, giảm bớt được tình trạng bán, gán, cầm cố ruộng đấthoặc tình trạng bán sản phẩm non ở các khu vực nông thôn Khi có nhu cầusản xuất kinh doanh họ phải vay nặng lãi, cầm cố ruộng đất hoặc nhận bánsản phẩm non để có vốn đầu tư sản xuất và chi phí cho cuộc sống gia đình, dovậy áp lực tài chính đối với những hộ nghèo rất nặng nề Khi có nguồn vốntín dụng đến với những hộ nghèo đã giải toả phần lớn các áp lực về tài chính.Nhất là khi hộ nghèo vay vốn bị rủi ro bất khả kháng, tuỳ mức độ thiệt hại,Nhà nước có chính sách xử lý gia hạn nợ, giãn nợ, khoanh hoặc xoá nợ Nhưvậy, hộ nghèo không bị áp lực tâm lý về khoản nợ không trả được do rủi rokhách quan Mặt khác nguồn vốn tín dụng đối với người nghèo cho vay vớilãi suất ưu đãi cũng đã góp phần hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi thườngxảy ra trước đây ở các vùng nông thôn.
Thứ hai, vốn tín dụng của NHCSXH đã góp phần tạo nhiều cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho người nghèo: vốn tín dụng cho người nghèo đã
góp phần tạo việc làm cho hàng vạn lao động, phát huy tiềm năng sẵn có củanhững hộ gia đình nghèo Diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên đầu ngườihiện nay ở các vùng nông thôn của nước ta còn thấp Trong khi đó, số laođộng ở nông thôn ngày càng tăng, sản xuất thuần nông trên thời gian làm việccủa một lao động trong năm gom lại chỉ khoảng 100 ngày Còn hơn 2/3 thờigian lao động trong năm của nông dân là nông nhàn, thất nghiệp Tình trạngthất nghiệp diễn ra khá phổ biến ở các vùng nông thôn Đặc biệt hộ nghèothường là những gia đình đông con, không có việc làm, thu nhập thấp khôngđảm bảo chi tiêu, là gánh nặng trong cuộc sống
Nhờ có nguồn vốn tín dụng của ngân hàng mà đã giải quyết việc làm cho
Trang 27hàng chục vạn lao động, giải quyết phần lớn thời gian nông nhàn, tận dụnglao động để khai thác ngành nghề truyền thống, khai thác tiềm năng nội lực,tạo cơ hội cho người nghèo tự vận động, vượt qua khó khăn, tăng thêm thunhập, nâng cao đời sống và giúp nhiều hộ nghèo vượt qua ngưỡng đói nghèo.
Thứ ba, tín dụng ngân hàng làm giảm tệ nạn cho vay nặng lãi
Tệ nạn cho vay nặng lãi đã có từ lâu đời nay, hiện nay vẫn đang tồn tạikhá nặng nề ở nông thôn, nhất là vùng cao, vùng sâu, vùng xa Cho vay nặnglãi thể hiện ở lãi suất cao hơn nhiều so với lãi suất cho vay của ngân hànghoặc dưới dạng mua bán sản phẩm non như lúa non, lạc non, mía non…ở thời
kỳ giáp hạt
Do nhu cầu cấp bách (thường là do đói kém, ốm đau bệnh tật, chi phícon đi học hoặc nhu cầu đột xuất), nên họ phải vay nặng lãi Tín dụng nặnglãi gây nhiều tác hại cho người dân, đặc biệt là hộ nghèo, làm cho hộ nghèocàng nghèo thêm Chính hoạt động tín dụng ngân hàng, nhất là NHCSXH đãtrực tiếp làm giảm tệ nạn cho vay nặng lãi
Thứ tư, vốn tín dụng của NHCSXH đã góp phần hỗ trợ phát triển ngành nghề, xây dựng nông thôn mới
Cung cấp vốn cho người nghèo với mục tiêu đầu tư cho SXKD đểXĐGN thì sau một thời gian thu hồi cả gốc và lãi đã buộc người vay phải tínhtoán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào để có hiệu quảkinh tế cao, tăng thu nhập cho gia đình; đồng thời trả nợ cho ngân hàng Đểlàm được điều đó, họ phải học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản
lý Từ đó, tạo cho họ tính năng động, sáng tạo trong lao động sản xuất, tíchluỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế Thông qua vốn tín dụngcho người nghèo đã hỗ trợ phát triển ngành nghề ở nông thôn, như chế biếnnông sản, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống cũngnhư thủ công mỹ nghệ, ngành nghề truyền thống Như vậy, nhờ có nguồn vốn
Trang 28tín dụng cho người nghèo mà các ngành nghề ở nông thôn phát triển, gópphần xây dựng nông thôn mới.
1.1.2 Cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội
1.1.2.1 Một số quan niệm về hộ nghèo
Tại Hội nghị về chống nghèo ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương doESCAP tổ chức tháng 9 năm 2003 tại Bangkok, Thái Lan đã đưa ra địnhnghĩa vê nghèo như sau : “ Nghèo là một bộ phận dân cư không được hưởng
và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này đãđược xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội phong tục tậpquán của địa phương
Nhà kinh tế học Mỹ Galbraith cũng quan niệm “Con người bị coi lànghèo khổ khi mà thu nhập của họ, ngay dù thích đáng để họ có thể tồn tại,rơi xuống rõ rệt dưới mức thu nhập cộng đồng Khi đó họ không thể có những
gì mà đa số trong cộng đồng coi như cái cần thiết tối thiểu để sống một cáchđúng mực”
Hội nghị thượng đỉnh Thế giới về phát triển xã hội tổ chức năm 1995đưa định nghĩa về nghèo: “Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấphơn dưới một đô la mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để muanhững sản phẩm cần thiết để tồn tại”
Cơ hội là một trong những kênh quan trọng nhất để giảm nghèo Cơ hội
có thể được xem là sự kết hợp giữa hai yếu tố: sở hữu tài sản (hoặc ít nhấtđược tiếp cận với tài sản) và tạo ra lợi nhuận từ tài sản đó Nhiều khi tài sảnchính của người nghèo chỉ là sức lao động, nhưng nếu không có những hoạtđộng sử dụng sức lao động đó để tạo ra thu nhập tốt thì một mình tài sản nàykhông đủ để đảm bảo cho sự tồn tại của hộ Đó là các hoạt động sản xuất kinhdoanh dù ở bất kỳ quy mô nào, nhưng để tiến hành các hoạt động này phải cóvốn Thiếu vốn kết hợp với thiếu cách làm ăn hiệu quả sẽ dẫn đến nghèo đói
Trang 29Ở nước ta căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội và mức thu nhập của nhândân thì quan niệm về nghèo được hiểu như sau: “Nghèo là tình trạng một bộphận dân cư chỉ có những điều kiện thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu và cơbản nhất trong cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống của cộng đồngxét trên mọi phương diện”.
Ở Việt Nam thì nghèo được chia thành các mức khác nhau đó là: Nghèotuyệt đối, nghèo tương đối và nghèo có nhu cầu tối thiểu
+ Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo cómức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng và địa phương đang xét.+ Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèokhông có khả năng thỏa mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, ở, đi lại + Nghèo có nhu cầu tối thiểu: Đây là tình trạng một bộ phận dân cư cónhững đảm bảo tối thiểu để duy trì cuộc sống như đủ ăn, đủ mặc, đủ ở và một
số sinh hoạt hằng ngày nhưng ở mức tối thiểu
Hộ nghèo là tình trạng một số hộ gia đình chỉ thỏa mãn một phần nhu cầunhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bìnhcủa cộng đồng theo tiêu chí quy định được Chính phủ công bố từng thời kỳ Tiêu chí đánh giá chuẩn nghèo ở nước ta giai đoạn 2011 đến 2015 đượcquy định như sau:
Đối với khu vực thành thị: Hộ nghèo là những hộ có mức thu nhập bình
quân đầu người một tháng 500.000 đồng/người/tháng trở xuống
Đối với khu vực nông thôn: Hộ nghèo là những hộ có mức thu nhập bình
quân đầu người một tháng 400.000 đồng/người/tháng trở xuống
1.1.2.2 Đặc điểm cho vay hộ nghèo của NHCSXH
Trong khi hoạt động tín dụng tại các NHTM thường lấy mục tiêu là lợinhuận thì hoạt động của NHCSXH chủ yếu là cho vay các đối tượng chínhsách do Chính phủ chỉ định nhằm hỗ trợ các đối tượng đó sản xuất kinh
Trang 30doanh, thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo Thông thường, các đối tượngchính sách này là những đối tượng khó khăn hoặc là đối tượng mà Nhà nướccần khuyến khích phát triển và hộ nghèo là một trong những đối tượng đó.Chính vì vậy, các chính sách cho vay với các hộ nghèo thường có ưu đãi lớnnhư lãi suất thấp hơn so với lãi suất của các NHTM, điều kiện về tài sản đảmbảo thấp hoặc thậm chí không cần thế chấp Các điều kiện về lãi suất, thời hạncho vay cũng như mục đích sử dụng vốn được Chính phủ quy định trong từngthời kỳ Các hộ nghèo theo chuẩn nghèo do Nhà nước công bố từng thời kỳđược vay vốn nhiều lần cho đến khi thoát nghèo Cho vay đối với hộ nghèocủa NHCSXH có những nét đặc trưng sau:
- Một là, về đối tượng cho vay của NHCSXH thì hộ nghèo thường lànhững đối tượng thiếu kiến thức và kinh nghiệm làm ăn và thường không nằmtrong tiêu chuẩn cho vay của các NHTM do khả năng cạnh tranh thấp và thiếutài sản thế chấp Các hộ nghèo là đối tượng đi vay đặc biệt trong nền kinh tếcho nên chỉ có NHCSXH mới có thể đầu tư vốn tín dụng cho họ để sản xuấtkinh doanh và từng bước thoát nghèo Đây chính là tính ưu việt củaNHCSXH trong mục tiêu xoá đói giảm nghèo của Nhà nước
- Hai là, về món vay thì thường có giá trị nhỏ lẻ và chi phí quản lý cao
do các hộ nghèo thường ở những địa bàn xa xôi, hiểm trở và điều kiện thờitiết khắc nghiệt, không thuận tiện về giao thông, đi lại Các món vay thường
áp dụng hình thức hoàn trả nhiều lần theo định kỳ và việc định kỳ trả nợ phụthuộc vào nhu cầu vay của khách hàng và khả năng quản lý của ngân hàng
Ưu điểm của hình thức trên là giúp khách hàng năng động trong việc sử dụngvốn vay, nâng cao năng lực quản lý tài chính và khả năng tính toán làm ăn,giảm bớt gánh nặng khi phải hoàn trả gốc lãi một lần vào cuối kỳ, còn đối vớingân hàng thì hạn chế được nợ quá hạn, rủi ro mất vốn, vốn quay vòng nhanh
sẽ tạo điều kiện để nhiều người được vay vốn và tạo mối liên hệ thường
Trang 31xuyên giữa ngân hàng và khách hàng.
- Ba là, việc cho vay các hộ nghèo chứa đựng nhiều rủi ro Các hộnghèo là những đối tượng rất dễ bị tổn thương do các điều kiện để chăm sócsức khoẻ, học tập, nghiên cứu, tiếp cận thông tin thường là rất thấp cho nênkhi xảy ra các vấn đề về sức khoẻ, về thiên tai dịch bệnh,…trong quá trìnhvay vốn sản xuất kinh doanh thì khả năng chống đỡ cũng như khắc phục hậuquả thường mất thời gian và công sức Do đó, việc cho vay các hộ nghèo củaNHCSXH luôn đối diện với nguy cơ chậm thu hồi hoặc thậm chí mất vốn
- Bốn là, về quy trình thủ tục cho vay, tài sản đảm bảo, thẩm định chovay, mức vay, thời hạn, trích lập và xử lý rủi ro… có nhiều điểm khác biệt cácNHTM Đối tượng cho vay của NHCSXH chủ yếu là hộ nghèo, có hoàn cảnhkhó khăn, không có hoặc có rất ít tài sản nên hầu hết không có yêu cầu về tàisản thế chấp của khách hàng mà thực hiện cho vay theo hình thức tín chấp.Khách hàng vay vốn là thành viên của các tổ tiết kiệm và vay vốn thuộc các
tổ chức chính trị xã hội nhận uỷ thác tại địa phương quản lý, có xác nhận củachính quyền địa phương Về thời hạn cho vay cũng được xác định căn cứ vàochu kỳ sản xuất kinh doanh của người vay Trong trường hợp có những rủi ro
do nguyên nhân khách quan gây nên, tuỳ theo mức độ thiệt hại, NHCSXH sẽxem xét xử lý hoặc trình Chính phủ để xử lý theo hướng gia hạn nợ, khoanh
nợ hoặc xoá nợ
- Năm là, về mặt điều kiện cho vay đối với hộ nghèo thì NHCSXH thựcthi các chính sách tín dụng ưu đãi về điều kiện vay vốn, lãi suất cho vay…, cụthể là điều kiện vay vốn đơn giản, thủ tục phù hợp và lãi suất thì theo quyđịnh của Chính phủ nhưng thường là thấp hơn nhiều so với lãi suất của cácNHTM Tuy NHCSXH có điều kiện cho vay ưu đãi và lãi suất thấp nhưngcũng phải đảm bảo cho ngân hàng có thể tự trang trải cho việc vận hành bộmáy của mình
Trang 32- Sáu là, về phương thức cho vay thì NHCSXH phần lớn là uỷ thác chocác tổ chức chính trị - xã hội thực hiện một số công đoạn trong quy trình chovay, chẳng hạn như bình xét, hướng dẫn người vay thủ tục, kiểm tra quá trình
sử dụng vốn vay, đôn đốc thu nợ và lãi…, nhưng việc giải ngân và thu gốc lãithì ngân hàng thực hiện trực tiếp với khách hàng
Tuy có những đặc trưng cơ bản trên trong việc cho vay đối với hộnghèo nhưng hoạt động cho vay của NHCSXH vẫn phải tuân thủ 2 nguyên tắc
cơ bản của tổ chức tín dụng là: vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích vàcác món vay phải được hoàn trả gốc và lãi đầy đủ và đúng hạn theo quy địnhcủa pháp luật
1.1.2.3 Các nguyên tắc cơ bản cho vay hộ nghèo của NHCSXH
Mục tiêu bền vững là điều vô cùng quan trọng trong hoạt động củacác trung gian tài chính nói chung và NHCS nói riêng Các món vay đếnvới người nghèo thường có quy mô nhỏ, chi phí quản lý cao nên cácNHCSXH phải đảm bảo duy trì những nguyên tắc nhất định thì mới có thểphát triển bền vững
- Nguyên tắc 1: Vốn vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuậnthông qua việc ngân hàng cho vay nghiên cứu kỹ nhu cầu của hộ nghèo
Thông thường, những khoản cho vay đầu tiên là những món tiền nhỏđược sử dụng trong thời gian ngắn để mua tài sản lưu động, sau đó mới đếnnhững món vay lớn hơn để hình thành tài sản cố định với thời gian hoàn trảdài hơn Nếu hộ nghèo ở vùng thành thị thì chu kỳ thu nhập ngắn nên thờihạn vay ngắn hơn (thường từ ba tới sáu tháng) để phù hợp nhu cầu về vốnhình thành tài sản lưu động của những người bán rong trên đường và những
cơ sở sản xuất tại nhà Nếu hộ nghèo sinh sống ở nông thôn và làm nôngnghiệp thì thời hạn vay có thể dài hơn (khoảng sáu tháng đến một năm) Cóquan điểm cho rằng không bao giờ cho vay hộ nghèo với thời hạn vay kéo
Trang 33dài hơn một năm, như vậy là quá mạo hiểm vì nguy cơ dễ bị tổn thương củangười nghèo (bệnh tật, tai nạn nghề nghiệp, mất mùa, biến động bất lợi củagiá nông sản…)
Các bộ tín dụng thường xuyên tiếp xúc với khách hàng, tất cả các thủtục của ngân hàng thể hiện sự “thân thiện” với khách hàng, thiết kế mẫu đơnxin vay đơn giản và giới hạn thời gian từ khi đề đơn đến khi giải ngân chỉtrong vòng vài ngày Tạo bầu không khí thoải mái và thân mật, khi kháchhàng cảm thấy thoải mái thì cán bộ tín dụng dễ được cung cấp nhưng thôngtin cần thiết Đồng thời, thân thiện với khách hàng sẽ giúp ngân hàng biếtđược kế hoạch sản xuất của hộ và hộ cần giúp đỡ gì từ phía ngân hàng
- Nguyên tắc 2: Các món vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi.Thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi hay ít nhất là gốc vay là nguyên tắc cơbản trong hoạt động của bất kỳ loại hình ngân hàng nào, thông qua một sốphương pháp:
+ Trách nhiệm liên đới: trách nhiệm này được thể hiện thông qua hìnhthức cho vay theo nhóm thông qua sử dụng sức ép của những người trongcùng một nhóm như là sự thay thế cho tài sản thế chấp Sự chậm trả của mộtthành viên thường có nghĩa là việc cho vay tiếp đối với các thành viên kháctrong nhóm sẽ bị đình chỉ đến khi nào món vay được hoàn trả Đây là mô hìnhđược áp dụng rộng rãi trong cho vay đối với người nghèo, những người khôngthể đáp ứng các đòi hỏi về thế chấp truyền thống của hầu hết các NHTM
+ Khuyến khích khách hàng: hứa cho vay, số tiền vay tăng dần và mứcgiá ưu đãi cho những khách hàng trả tiền vay đúng hạn
Kinh nghiệm của những ngân hàng thành công trong thu hồi vốn chothấy: các ngân hàng quản lý khách hàng hoàn trả các khoản vay thông qua thếchấp tài sản hoặc qua nhóm liên đới thống nhất, có những chính sách khuyếnkhích bằng tiền hoặc có những hình phạt đối với cả nhân viên và khách hàng
Trang 34nhằm khuyến khích trả đúng hạn, có hệ thống quản lý thông tin hoàn hảo,điều này cho phép theo dõi hoạt động của các món vay cũng như thi hành vàquản lý có hiệu quả hệ thống khuyến khích Một điều quan trọng là mức thunhập và việc tái tạo thu nhập của các hộ vay vốn là yếu tố chính quyết địnhtính hiệu quả hay phương thức hoạt động của bất cứ tổ chức tài chính nào.
1.2 NỘI DUNG, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ SỰ CẦN THIẾT TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.2.1 Quan niệm về quản lý cho vay đối với hộ nghèo
"Quản lý là gì?" là câu hỏi mà bất cứ người học quản lý ban đầu nàocũng cần hiểu và mong muốn lý giải Quản lý thường được hiểu là chủ trì hayphụ trách một công việc nào đó
Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, cho đến nay đã córất nhiều học giả đưa ra cách lý giải khác nhau về quản lý như sau:
Theo F.W Taylor (1856-1915): là một trong những người đầu tiên khai
sinh ra khoa học quản lý và là “ông tổ” của trường phái “quản lý theo khoahọc”, tiếp cận quản lý dưới góc độ kinh tế - kỹ thuật đã cho rằng: Quản lý làhoàn thành công việc của mình thông qua người khác và biết được một cáchchính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất
Theo Henrry Fayol (1886-1925): là người đầu tiên tiếp cận quản lý
theo quy trình và là người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởngquản lý từ thời kỳ cận - hiện đại tới nay, quan niệm rằng: Quản lý là một tiếntrình bao gồm tất cả các khâu: Lập kế hoạch, tổ chức, phân công, điều khiển
và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra
J.H Donnelly, James Gibson và J.M Ivancevich trong khi nhấn mạnh
Trang 35tới hiệu quả sự phối hợp hoạt động của nhiều người đã cho rằng: Quản lý làmột quá trình do một người hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp cáchoạt động của những người khác để đạt được kết quả mà một người hànhđộng riêng rẽ không thể nào đạt được.
Stephan Robbins quan niệm: Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ
chức, lãnh đạo và kiểm soát những hành động của các thành viên trong tổchức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt đượcmục tiêu đã đặt ra
Từ đó có thể đưa ra khái niệm: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu dặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động.
Theo quan niệm quản lý nói trên thì quản lý cho vay đối với hộ nghèo là
việc quản lý công tác cho vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội thông qua kênh nhận ủy thác và tổ tiết kiệm và vay vốn đến đúng đối tượng thụ hưởng theo quy định của Chính phủ, thông qua quản lý nguồn vốn cho vay để đảm bảo sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, đúng mục đích
Quản lý cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH thể hiện ở việc Ngânhàng giúp cho hộ nghèo có được sự hỗ trợ cần thiết về vốn vay để nhằm phục
vụ sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, từ đó đạt được mục tiêu xoá đóigiảm nghèo và ổn định chính trị - kinh tế - xã hội trên phạm vi quốc gia, thuhẹp dần khoảng cách giàu nghèo, ổn định chính trị giữa các vùng miền
1.2.2 Nội dung quản lý cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH
1.2.2.1 Hệ thống luật pháp, chính sách liên quan đến quản lý cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH
Thực tế cho thấy tính chặt chẽ, khoa học và đồng bộ các văn bản phápquy của nhà nước là một nhân tố quan trọng trong quản lý Nhà nước nói
Trang 36chung và quản lý đối với cho vay đối với hộ nghèo nói riêng.
Hệ thống các chính sách pháp luật nói chung và về chính sách đối với hộnghèo nói riêng phải được thể chế hoá Các văn bản quy phạm pháp luật tạo
ra hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động đối với cho vay đối với hộ nghèo
Hệ thống các chính sách pháp luật có ảnh hưởng sâu rộng và trực tiếp đếnhoạt động quản lý cho vay đối với hộ nghèo đồng thời có ảnh hưởng to lớnđến hiệu quả của hoạt động quản lý cho vay đối với hộ nghèo Hệ thống chínhsách pháp luật quản lý cho vay đối với hộ nghèo phải đảm bảo tính thốngnhất, chặt chẽ để nguồn vốn cho vay đi đúng đối tượng, sử dụng vốn đúngmục đích và phát huy được hiệu quả
Trong quá trình triển khai thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi nóichung và đối với hộ nghèo nói riêng các văn bản quy phạm pháp luật nóichung cũng được bổ sung sửa đổi khi mà bản thân nó không còn đáp ứngđược yêu cầu trong tình hình mới đã thay đổi Để có thể quản lý cho vay đốivới hộ nghèo được tốt, Đảng, Nhà nước và Chính phủ phải luôn luôn có sựsửa đổi, bổ sung để phù hợp với theo thực tế từng giai đoạn, từng thời kỳ từ
đó bổ sung sửa đổi hệ thống chính sách pháp luật cho phù hợp nhằm nâng caohiệu quả của hoạt động cho vay đối với hộ nghèo
1.2.2.2 Bộ máy quản lý cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH
Thứ nhất, hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị có các Ban đại diện HĐQT tại các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương; Quận, huyện, Thị xã trực thuộc tỉnh HĐQT có chức năngban hành các văn bản về chủ trương, chính sách, chiến lược phát triểnNHCSXH hàng năm và kế hoạch 5 hoặc 10 năm, cơ chế tổ chức và hoạt độngcủa NHCSXH các cấp, nghị quyết các kỳ họp Hội đồng quản trị đột xuất,thường kỳ hàng quý, hàng năm Ngoài các nhiệm vụ trên, các thành viên kiêmnhiệm Hội đồng quản trị còn trực tiếp chỉ đạo Hệ thống của mình tham gia
Trang 37quản lý, giám sát hoạt động của NHCSXH Phối hợp chỉ đạo việc gắn tíndụng chính sách với kế hoạch xoá đói giảm nghèo và dự án phát triển kinh tế -
xã hội tại địa phương để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Thứ hai, ngân hàng Chính sách xã hội
Ngân hàng Chính sách xã hội có hệ thống mạng lưới hoạt động từ Trungương đến tỉnh, thành phố, quận, huyện, Thị xã theo địa giới hành chính Điềuhành hoạt động của NHCSXH là Tổng giám đốc Ngân hàng CSXH chịutrách nhiệm tham mưu cho Chính phủ, HĐQT trong việc tổ chức triển khaithực hiện các cơ chế chính sách, các chương trình tín dụng ưu đãi như: Quytrình và thủ tục cho vay, lãi suất, thời hạn vay, kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ, giahạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn đối với cho vay hộ nghèo và các đối tượngchính sách khác theo quy định hiện hành và tham mưu các hình thức huyđộng vốn tạo nguồn vốn cho vay ưu đãi một cách bền vững Đồng thời cónhiệm vụ tham mưu, đề xuất với cấp ủy chính quyền địa phương trích mộtphần ngân sách để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn.Ngoài ra, phải tranh thủ tối đa sự lãnh đạo, chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàngNhà nước, Hội đồng quản trị và cấp ủy chính quyền địa phương, thườngxuyên bám sát các chủ trương, đường lối và Nghị quyết của Đảng, chính sáchpháp luật của Nhà nước để phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả với cấp ủy chínhquyền địa phương, các tổ chức nhận ủy thác các cấp trong việc đẩy mạnh vàtăng cường công tác kiểm tra giám sát trước, trong và sau khi cho vay nhằmgiúp cho nguồn vốn cho vay tín dụng ưu đãi đảm bảo đi đối tượng, sử dụngvốn đúng mục đích, phát huy tối đa hiệu quả nguồn vốn góp phần phát triểnkinh tế chung và đưa hoạt động NHCSXH thực sự trở thành công cụ hữu hiệutrong công tác XĐGN, việc làm và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn
Thứ ba, hệ thống đơn vị nhận uỷ thác và Tổ tiết kiệm và vay vốn:
- Căn cứ Điều 5 của Nghị định 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ thì
Trang 38nguồn vốn cho vay ưu đãi từ NHCSXH được ủy thác bán phần thông qua các
tổ chức chính trị - xã hội đó là: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiếnbinh và Đoàn thành niên Việc ủy thác này được thực hiện từ cấp Trung ươngđến địa phương, dịch vụ ủy thác chính là cầu nối truyền tải kịp thời nguồnvốn của Nhà nước đến tận nhân dân và đối tượng thụ hưởng thông qua tổchức thành lập và chỉ đạo hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn tại cơ sở, có
đủ điều kiện trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác tín dụng đến khách hàng NHCSXH
tổ chức ký văn bản liên tịch, Văn bản thỏa thuận, hợp đồng ủy thác với từngcấp Thông qua phương thức này nhằm công khai hóa, xã hội hóa nguồn vốntín dụng ưu đãi, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị vàocông tác XĐGN, đồng thời thông qua việc ủy thác cho vay, các tổ chức Hộiđoàn thể có thể lồng ghép việc triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị khácgóp phần tiết giảm chi phí xã hội
- Tổ tiết kiệm và vay vốn là tổ chức do các tổ chức chính trị xã hội hoặccộng đồng dân cư tự nguyện thành lập trên địa bàn hành chính của xã, thị trấn
và được UBND cấp xã, thị trấn chấp thuận bằng văn bản Mục đích thành lập
Tổ TK&VV là tập hợp hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầuvay vốn NHCSXH để sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và ổn định đời sống,cùng tương trợ giúp đỡ nhau trong sản xuất, kinh doanh, cùng giám sát nhautrong việc vay vốn, sử dụng vốn và trả nợ Ngân hàng Tổ tiết kiệm và vay vốn
là khâu then chốt, là đối tác chính ký hợp đồng nhận làm dịch vụ tín dụng trựctiếp tới khách hàng
Thứ tư, các Bộ, ngành có liên quan
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, NHCSXH,Ngân hàng Nhà nước bố trí nguồn vốn Nhà nước hàng năm để cho vay hộnghèo và các đối tượng chính sách khác vay vốn, kinh phí cấp bù chênh lệch lãisuất, phí quản lý để Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện tốt việc cho hộ
Trang 39nghèo vay vốn.
- Bộ Lao động thương binh và xã hội, Bộ Tài Chính và các Bộ ngành tổchức chỉ đạo các Ban, ngành thuộc quyền quản lý, phối hợp với Uỷ ban nhândân địa phương và Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức thực hiện chính sách tíndụng đối với hộ nghèo
- Chỉ đạo các Ban, ngành rà soát, xác nhận hộ nghèo theo tiêu chuẩnnghèo được công bố từng thời kỳ một cách kịp thời và chính xác
1.2.2.3 Quy trình quản lý cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH
Quy trình quản lý là cách thức thực hiện một quá trình công việc để tạohiệu quả cao nhất với một cách thức đơn giản nhất có thể Quy trình quy địnhrõ: việc gì cần phải làm, kết quả nào phải đạt được, ai làm, làm lúc nào, ở đâu
và làm như thế nào Thực hiện công việc theo quy trình sẽ bảo đảm được chấtlượng, tiến độ và năng suất, phòng ngừa được rủi ro, dễ thực hiện Các quytrình còn là cơ sở cho việc cải tiến liên tục
Dựa trên hệ thống văn bản pháp luật về các chính sách tín dụng quyđịnh, NHCSXH xây dựng quy trình và văn bản hướng dẫn, cùng các bướctriển khải thực hiện đối với các đối tượng khách hàng Qui trình tín dụng là hệthống các thủ tục hành chính để thực hiện chính sách tín dụng, trong đó thểhiện các bước từ khâu tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng cho đến khâu
quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và tất toán món vay
Quy trình cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH bao gồm các bước sau:
Thứ nhất, sau khi tiếp nhận giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử
dụng vốn vay của tổ viên gửi đến, Tổ TK&VV tổ chức họp tổ để bình xétcông khai, công bằng và dân chủ đối với người vay về nhu cầu xin vay vốn,
sử dụng vốn và đủ điều kiện vay vốn theo quy định của NHCSXH Cuộc họpphải có sự tham gia và giám sát của tổ chức chính trị xã hội cấp xã và Trưởng
Trang 40thôn, bản Sau khi đã được Tổ họp thống nhất thông qua thì đưa vào danhsách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH Cuộc họp của Tổ phải có ít nhất2/3 số tổ viên tham dự
Thứ hai, Sau khi nhận hồ sơ vay vốn từ tổ TK&VV gửi lên, cán bộ
ngân hàng tiến hành tổ chức kiểm tra đầy đủ về số lượng và chất lượng hồ sơ,
bộ hồ sơ gồm hồ sơ pháp lý và hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệcủa bộ hồ sơ gồm chữ ký của Tổ TK&VV, các nhận UBND xã, các yếu tổphải được ghi đầy đủ rõ ràng, tránh trường hợp tẩy xóa, ghi sai số tiền, mụcđích xin vay, bộ hồ sơ vay vốn phải có tính liên kết thống nhất cao, có đầy đủchữ ký của các thành viên trong gia đình và ký đúng chữ ký của người vay
Thứ ba, căn cứ bộ hồ sơ đã nhận và duyệt theo quy định, cán bộ ngân
hàng tổ chức đăng ký vào máy theo các nội dung đảm bảo chính xác số tiền,thời gian vay, lãi suất vay, mức vay, số chứng minh thư của người vay giữa
bộ hồ sơ vay vốn và đăng ký thực tế vào máy Bước này mang tính chất quyếtđịnh về tính đúng đắn của món vay được phê duyệt Khi món vay đã được gửi
đi phê duyệt điều đó chứng tỏ món vay đã được đăng ký xong và hoàn thànhviệc đăng ký hồ sơ vay vốn
Thứ tư, giải ngân vốn vay: kế toán căn cứ vào giấy đề nghị vay vốn và
danh sách theo mẫu 03/TD đã được duyệt, lập chứng từ chi tiền (phiếu chi)theo mẫu in sẵn; thủ quỹ căn cứ vào chứng từ, sổ tiết kiệm và vay vốn đã cóđầy đủ chữ ký và các yếu tố hợp lệ để phát tiền trực tiếp cho người vay;cuốingày kế toán và thủ quỹ khóa sổ đối chiếu theo chế độ quy định
1.2.2.4 Kiểm tra, giám sát quản lý cho vay đối với hộ nghèo
Kiểm tra, giám sát là một khâu quan trọng trong quản lý cho vay đốivới hộ nghèo, là hoạt động mang tính chất phản hồi của chu trình quản lý Kiểmtra được hiểu là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét Thanh, kiểmtra là một chức năng thiết yếu của quản lý Nhà nước đối với cho vay hộ nghèo,