1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

LÝ THUYẾT và bài tập ôn LUYỆN GIẢI TOÁN môn SINH học TRÊN máy TÍNH cầm TAY CASIO

10 2,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 125,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung Kiến thức Sinh học tế bào - Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào - Phân bào  Chuyển hóa năng lượng  Hô hấp tế bào  Tổng hợp năng lượng pha sáng pha tối , quá trìn

Trang 1

LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP ÔN LUYỆN GIẢI TOÁN MÔN SINH HỌC TRÊN

MÁY TÍNH CẦM TAY CASIO Phần I : Nội dung thi

Nội dung Kiến thức

Sinh học tế bào

- Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong

tế bào

- Phân bào

 Chuyển hóa năng lượng

 Hô hấp tế bào

 Tổng hợp năng lượng pha sáng pha tối , quá trình phophoryl hóa

- Nguyên phân

- Giảm phân Sinh học vi sinh vật

- Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong

ở vi khuẩn

-Sinh trưởng và phát triển của VSV

- Dinh dưỡng , tổng hợp và phân giải của VSV

- Sinh trưởng và sinh sản của VSV

- Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình sinh sản , phát triển của VSV

Di truyền học

- Cơ chế của hiện tượng di truyền và biến

dị

- Tính quy luật của hiện tượng di truyền

- Cơ chế tự sao DAN , gen , mã di truyền

- Sinh tổng protein

- Đột biến gen , cấu trúc NST , đột biến số lượng NST

- Quy luật phân li , phân li độc lập

- Di truyền liên kết với giới tính

- Hoán vị gen , v v

Sinh thái học  Tổng nhiệt hữu hiệu

 Hiện suất sinh thái

 Sự chuyển hóa dinh dưỡng các chất

* SINH LÝ TẾ BÀO *

I ) Tóm tắt lý thuyết và công thức

* Sinh lý thực vật :

A Công thức :

1 Hệ số hô hấp: Là tỉ số giữa số phân tử CO2 thải ra và số phân tử O2 hút vào trong chuỗi phản ứng hô hấp RQ = [CO2] : [O2] hay ( [CO2] \ [O2] )

2 Sức hút nước của tế bào thực vật (atm): S = P - T

P : Áp suất thẩm thấu (atm)

T : Áp suất trương nước của tế bào (atm)

V.v…

-* Nguyên phân và Giảm phân -*

Trang 2

* Công thức tính thời gian nguyên phân

1.Thời gian của một chu kì nguyên phân (TB nguyên phân 1 lần ): Là thời gian của 5 giai đoạn (kì TG đến kì cuối)

2.Thời gian qua các đợt nguyên phân ( TB nguyên phân x lần)

a.Tốc độ nguyên phân không đổi:

b Tốc độ nguyên phân thay đổi:

- Nhanh dần đều -> TG các lần NP giảm dần đều

- Giảm dần đều -> TG các lần NP nhanh dần đều

Gọi lần lượt là thời gian các lần NP liên tiếp

Gọi d là hiệu số thời gian giữa lần NP sau với lần NP liền trước nó

+ d > 0 : tốc độ NP giảm dần

+ d < 0 : tốc độ NP tăng dần

Cơ chế giảm phân và thụ tinh

-* SINH HỌC VI SINH VẬT

Khi nói về sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn tức là đề cập tới sinh trưởng và phát triển của một số lượng lớn tế bào của cùng một loài Do tế bào vi khuẩn quá nhỏ nên việc nghiên cứu chúng gặp nhiều khó khăn Sự tăng số lượng không phải bao giờ cũng diễn ra cùng với sự tăng sinh khối

Bảng các thông số và hằng số sử dụng khi xác định số lượng và khối lượng vi khuẩn.

Các thông số cần xác định Số lượng vi khuẩn Khối lượng vi khuẩn

- Đơn vị thể tích

- Số lần tăng đôi sau một

đơn vị thời gian

- Nồng độ vi khuẩn (số tế bào/ ml)

- Hằng số tốc độ phân chia

- Mật độ vi khuẩn (sinh khối khô/ ml)

- Hằng số tốc độ sinh

Trang 3

- Thời gian cần thiết cho sự

tăng đôi

- Thời gian thế hệ g (h) trưởng ? (h1)

- Thời giantăng đôi (h)

Bài tập :

Một vi khuẩn nếu nuôi cấy trong điều kiện pH =3,5 thì thời gian thế hệ là 30 phút, còn nếu nuôi cấy ở điều kiện pH=4,5 thì thời gian thế hệ là 20 phút Một quần thể vi khuẩn này được nuôi trong 3 giờ: 1/3 thời gian nuôi cấy trong môi trường có độ pH là 3,5; sau

đó chuyển sang môi trường có độ pH là 4,5 Biết rằng số lượng tế bào trong quần thể ban đầu là 10 6 tế bào và quần thể trải qua pha tiềm phát ở môi trường có pH=3,5 với thời gian

30 phút và ở môi trường có pH =4,5 với thời gian 40 phút Tính số tế bào tạo ra sau khi nuôi cấy ở cả hai môi trường.

-* DI TRUYỀN HỌC -*

Cơ chế của hiện tượng di truyền và biến dị :

Một số công thức :

TÍNH SỐ NU CỦA GEN ( HOẶC CỦA GEN )

1)Đối với mỗi mạch: Trong AND, 2 mạch bổ sung nhau nên số nu và chiều dài của 2

mạch bằng nhau

Mạch 2:

T2 A2 X2 G2 v.v…

Bài tập :

Một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, mà mỗi nhiễm sắc thể có 400 nuclêôxôm Mỗi đoạn nối ADN trung bình có 80 cặp nu Số đoạn nối ít hơn số nuclêôxôm Khi các cặp NST đó tái bản 2 lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu

tạo nên các nuclêôxôm tương đương với bao nhiêu nuclêôxôm? Số lượng prôtêin histon các loại cần phải cung cấp là bao nhiêu?

b TÕ bµo lìng béi cña ruåi giÊm 2n = 8 cã kho¶ng 2,38 x 10 8 cÆp nu NÕu chiÒu dµi trung b×nh cña NST ruåi giÊm ë k× gi÷a dµi kho¶ng 2 micr«met th× nã cuén

Trang 4

chÆt l¹i vµ lµm ng¾n ®i bao nhiªu lÇn so víi chiÒu dµi kÐo th¼ng cña ph©n tö

ADN?

******************************

TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG

DI TRUYỀN ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN (dấu hiệu nhận biết)

Phương pháp giải loại bài tập trao đổi chéo kép

Có tần số trao đổi chéo kép (F1 dị hợp 3 cặp gen lai phân tích)

- Thường thì sự trao đổi chéo ở một chỗ làm giảm xác suất trao đổi chéo thứ hai gần kề

nó Đó là hiện tượng nhiễu Để đánh giá kết quả người ta dùng hệ số trùng hợp

Hệ số trùng hợp = (% trao đổi chéo đôi quan sát được) : (% trao đổi chéo đôi theo lý

Bài tập :

Cho hai ruồi đều thuần chủng là ruồi cái thân vàng , cánh xẻ và ruồi đực thân nâu cánh bình thường lai nhau được F1 có ruồi cái toàn thân nâu , cánh bình thường , ruồi đực toàn thân vàng cánh xẻ Cho ruồi cái F1 lai với ruồi đực thân nâu , cánh bình thường thu được ruồi F2 có 279 ruồi thân nâu ,cánh bình thường ,74 ruồi thân vàng cánh xẻ , 15 ruồi thân nâu ,cánh xẻ ; 15 ruồi thân vàng , cánh bình thường

 Tính khoảng cách 2 gen trên NST quy định 2 tính trạng trên

 Nếu chỉ căn cứ vào số lượng các cá thể thu được ở F2 thì sai số về khoảng cách giữa 2 gen là bao nhiêu ?

Biết rằng mỗi gen quy địng 1 tính trạng và 1 trong số ruồi đực mang toàn gen lặn của

2 gen trên bị chết ở giai đoạn phôi

**************************************

* DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ *

* CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP * Câu 58 :

Trong 1 nghiên cứu nhằm bảo tồn loài gấu trúc , các nhà nghiên cứu đã phân tích 304 cá thể thuộc 30 gia đình khác nhau ở 4 locut gen đa alen kí hiệu lần lượt là A,B,C và D

Trang 5

người ta xác định được tần số các alen và tần số dị hợp tử ( DHT) tại mỗi locut như sau

Đồng thời khi phân tích kiểu gen của 1 gấu mẹ và 3 gấu con của 1 gia đình gấu , người

ta thu được kết quả :

A1, A3

B1, B3

C2, C3

D1, D3

A1, A3 B1, B3 C2, C4 D1,D1

A2, A1 B1, B4 C3, C1 D2, D1

A3, A4 B1, B4 C2, C2 D2,D3

Hãy cho biết :

Quần thể gấu trúc trên có đạt trạng thái cân bằng di truyền không ? tại sao ?

Gia đình gấu X được phân tích kiểu gen ở trên có đặc điểm gì về số lượng

gấu bố ? Trong trường hợp gấu bố tối thiểu , kiểu gen của gấu bố như thế

nào ?

a./

Nếu tần số của các alen trong quần thể là p1, p2, p3, ….pn thì :

= = = 0,29

Trang 6

Vậy = 1- 0,29 = 0,71

v.v… v…v…

Ở 1 số quần thể , hiện tượng giao phối cận huyết xảy ra giữa các anh , chị , em con của các

cô ,chú , bác ruột Hiện tượng giao phối cận huyết như vậy làm giảm tần số dị hợp tử và được biểu diễn qua hệ số cân huyết F, tính theo phương trình :

Trong đó :

f biểu diễn tần số kiểu gen Nếu F =1 ( tức là nội phối hoàn toàn ) thì toàn bộ quần thể là đồng hợp tử , vế trái bằng không Trong một quần thể cân bằng có 150 cá thể , số kiểu gen nhóm máu MN quan sát được là 60 MM , 36 MN , 54NN

 Tính F ?

v.v…

ĐỀ CỤ THẾ :

Câu 1(2đ): Phân tử ADN có số liên kết hidro bằng số nucleotit của ADN.

a Tính tỉ lệ % số nucleotit mỗi loại của ADN?

b.Trên mạch 1 của ADN có A1 = 250 nucleotit và chiếm 20% số nucleotit của mạch Tính số nucleotit từng loại trên mỗi mạch của ADN?

- a, 2A + 2G = 2A + 3G à G = X = 0 %, A =T = 50%

- b, A1 = T2 = 250 nu

A2 = T1 = 40% 250/10% = 1000nu

G1 = X2 = 0 nu

G2 = X1 = 0 nu

0,50 0,50 0,50 0,50

Câu 2 (2đ):Hai tế bào A và B đều có hình khối lập phương Giả sử tế bào A có tỉ lệ S/V bằng 0,42, còn tế bào B có tỉ lệ S/V bằng 3,4 Tế bào nào có kích thước lớn hơn? Tính diện tích bề mặt toàn phần và thể tích mỗi tế bào.

Trang 7

Cách giải Điểm

Gọi a là kích thước của mỗi cạnh (tính theo µm) thì hình khối lập phương có:

S = 6 a2 và V = a3

== > S/V = 6/a

- Tế bào A có: a = 6 : 0,42 = 14,2857(µm)

Vậy S = 6.14,28572 = 1224,4872 (µm2)

và V = 14,28573 = 2915,4431 (µm3)

- Tế bào B có: a = 6 : 3,4 = 1,7647(µm)

Vậy S = 6 1,76472 = 18,6850 (µm2)

và V = 1,76473 = 5,4956 (µm3)

1,00

0,50

0,50

Câu 3 (2đ): Người ta cấy vào môi trường nuôi cấy 4.10 5 tế bào vi khuẩn phát triển không qua pha tiềm phát (lag) Sau 6 giờ số lượng tế bào đạt 3,68.10 7 Xác định thời gian thế hệ của vi khuẩn.

Ta có: N0 = 4.105

N = 3,68.107

t = 360 phút

g =?

N = N0 2n (n là số lần phân đôi)

Lấy logarit, ta có:

lg N = lgN0 + n lg2 hay (lg N – lg N0)/ lg 2 = n

mà n = t/g => (lg N – lg N0)/t = lg2/g

(lg 3,68.107 – lg 4.105)/ 360 = 0,3010/g

Hay (7,5658 – 5,6021)/ 360 = 0,3010/g

g = 0,3010.360/ 1,9637= 55,1815 phút

0,50

1,50

Câu 4 (2đ): Tính lượng phân đạm cần bón cho lúa mùa để đạt năng suất 65 tạ/ha Biết rằng để thu được một tạ thóc cần bón 1,6 kg N Hệ số sử dụng nitơ trong đất là 67% Lượng nitơ còn tồn dư trong đất là 29kg/ha Nếu dùng phân đạm NH 4 NO 3 để bón thì cần bao nhiêu? Nếu dùng phân đạm KNO 3 thì cần bao nhiêu?

Cho biết: N = 14; O = 16; K = 39; H = 1

- Lượng nitơ cần cho 1ha: (1,6 x 65 x 100)/ 67= 155,2239 kgN

- Lượng nitơ cần bón thêm: 155,2239- 29 = 126,2239 kgN

- Dùng đạm NH4NO3: (126,2239 x 100)/ 35 = 360,6397 kg

- Dùng đạm KNO3: (126,2239 x 100)/ 13,8614 = 910,6144kg

0,50 0,50 0,50 0,50

Trang 8

Câu 5 (2đ): Hai phân tử ADN I và II Phân tử ADN I có tổng số nucleotit loại A và X bằng 2/3 tổng số nucleotit loại T và G của phân tử ADN II Phân tử ADN II có số nucleotit nhiều hơn ADN I là 900 nucleotit Tính tổng số nucleotit của ADN I và ADN II?

N I/2 = 2/3 N II/2 và N II - N I = 900

à N I = 1800 nu, N II = 2700 nu

tổng = 1800 + 2700 = 4500 nu

1,00 1,00

Câu 6 (2đ):Mạch thứ nhất của một gen có tỉ lệ giữa các loại nu T = G = 5/7X Mạch thứ 2

có số nu loại T = 3/5 số nu loại G của mạch thứ nhất và có 180 nu Xác định:

a Tỉ lệ % và số lượng từng loại nu trên mỗi mạch đơn của gen.

b Chiều dài của gen là bao nhiêu micromet.

a T2 = A1 = 180

G1= X2= 300

X1 = G2 = 420

T1= A2 = 300

%T2 = A1 = 180/ 180+300+420+300 = 15%

%G1= X2= 25%

%X1 = G2 =35%

%T1= A2 = 25%

b L = 1200.3.4 = 4080

1,50 0,50

Câu 7 (3đ): Ở một loài, quan sát một tế bào sinh dục ở vùng sinh sản thấy có 80 cromatit khi NST đang co ngắn cực đại Một tế bào sinh dục sơ khai đực và một tế bào sinh dục sơ khai cái của loài, cùng nguyên phân liên tiếp một số đợt, 384 tế bào con sinh ra đều trở thành tế bào sinh giao tử Sau giảm phân số NST đơn trong các giao tử đực nhiều hơn trong các giao tử cái là 5120 NST Để hoàn tất quá trình sinh giao tử của tế bào sinh dục sơ khai đực và tế bào sinh dục sơ khai cái thì mỗi tế bào sinh dục sơ khai phân bào mấy lần?

x là số lần NP của tbsd cái, tb con là 2 x

y là số lần NP của tbsd đực, tb con là 2 y

2 x + 2 y = 384

4n 2 y - 4n.2 x = 5120

2 x = 128 à x = 7

2 y = 256 à y = 8

0,50 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50

Câu 8 (3đ): Ở một chủng vi khuẩn Lactic nếu được nuôi cấy trong điều kiện pH = 3 t0,50hì thời gian một thế hệ là 30 phút còn nếu nuôi cấy ở điều kiện pH = 4 thì thời gian

Trang 9

một thế hệ là 20 phút Đem nuôi cấy 100000 tế bào vi khuẩn trên trong 3 giờ, một phần

ba thời gian đầu nuôi cấy trong môi trường có độ pH = 3, sau đó chuyển sang môi trường

có độ pH = 4 Sau 3 giờ thì số lượng cá thể của quần thể vi khuẩn Lactic là bao nhiêu, nếu cho rằng không có vi khuẩn nào bị chết và quần thể vi khuẩn luôn giữ ở pha luỹ thừa.

- Thời gian nuôi cấy trong môi trường có PH=3 là 1giờ

- Số lần phân chia trong thời gian này là:

60/30 = 2 lần

- Số cá thể vi khuẩn Lactic tạo ra sau 1 giờ là:

Nt = N0 2n = 105.22 = 400000

- Thời gian nuôi cấy trong môi trường có PH = 4 là 2 giờ

- Số lần phân chia của vi khuẩn trong thời gian này là 120/20

= 6lần

- Vì môi trường nuôi cấy liên tục nên số cá thể của quần thể vi

khuẩn này tạo ra là sau 3 giờ là:

Nt= 4.105.26= 256.105

1giờ

2 lần

400000

2 giờ

6lần

256.105

0,50 0,50 0,50 0,50

0,50

0,50

Câu 9 (2đ): 100 tế bào sinh dục sơ khai phân bào liên tiếp với số lần như nhau ở vùng sinh sản, môi trường cung cấp 24800 nhiễm sắc thể đơn, tất cả các tế bào con giảm phân

đã đòi hỏi môi trường tế bào cung cấp thêm 25600 nhiễm sắc thể đơn Hiệu suất thụ tinh của giao tử là 10% và tạo ra 1280 hợp tử Biết không có hiện tượng trao đổi chéo xảy ra trong giảm phân Hãy xác định:

a Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài và tên của loài đó?.

b Tế bào sinh dục sơ khai là đực hay cái? Giải thích?

a.Gọi x là số lần NP của tế bào sinh dục sơ khai

2n là bộ NST lưỡng bội của loài

Ta có : 2n (2x - 1) 100 = 24800

2n.2x 100 = 25600

2n = 8 : ruồi giấm

b Xác định giới tính:

Số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai: 2n.2x

100 = 25600

2x = 32 x = 5

Số tế bào sinh giao tử là: 100 x 32 = 3200

số giao tử tham gia thụ tinh: 1280 x 100/10 = 12800

Số giao tử hình thành từ mỗi tế bào sinh giao tử: 12800 / 3200

= 4 con đực

2n = 8 ruồi giấm

x = 5 12800

4 con đực

0,50

0,50 0,50 0,50

Trang 10

Câu 10 (2đ): Một gen có tổng số liên kết hidro và liên kết hóa trị của ADN là 5698,

số liên kết hoá trị nhiều hơn liên kết hidro của ADN là 1498 liên kết Tính :

a Số khối lượng của gen.

b Số nu mỗi loại của gen

H + HT = 5698

HT - H = 1498

à H = 2100

HT = 3598

a N = 1800 à C = 540000

b A=T= 600

0,50

Ôn thi tốt! Mang giải nhất về! ;)

Ngày đăng: 30/01/2015, 15:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng các thông số và hằng số sử dụng khi xác định số lượng và khối l ượng vi khuẩn. - LÝ THUYẾT và bài tập ôn LUYỆN GIẢI TOÁN môn SINH học TRÊN máy TÍNH cầm TAY CASIO
Bảng c ác thông số và hằng số sử dụng khi xác định số lượng và khối l ượng vi khuẩn (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w