Các khuyến cáo và tiêu chuẩn an toàn bức xạ trong xạ trị Khu vực kiểm soát: là vùng hạn chế các cá nhân tiếp xúc, chỉ những nhân viên chuyên trách đã qua đào tạo chuyên môn và được hướn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP HỒ CHÍ MINH
KHOA VẬT LÝ – VẬT LÝ KỸ THUẬT
BỘ MÔN VẬT LÝ HẠT NHÂN
BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CHE CHẮN CHO CÁC THIẾT BỊ
XẠ TRỊ TIA X VÀ GAMMA NĂNG LƯỢNG CAO
SVTH: TRẦN DUY THỊNH CBHD: ThS NGUYỄN TẤN CHÂU CBPB: ThS HUỲNH ĐÌNH CHƯƠNG
TP HỒ CHÍ MINH, 7 – 2014
Đề tài:
Trang 4Yêu cầu cấp thiết:
Trang 5II Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Phòng xạ trị điển hình sử dụng máy gia tốc tuyến tính năng lượng cao
Việc thiết kế che chắn cho một cơ
sở xạ trị luôn đảm bảo hai vấn đề:
an toàn và kinh tế.
5
Trang 6Các khuyến cáo và tiêu chuẩn an toàn bức xạ trong xạ trị
Khu vực kiểm soát: là vùng hạn chế các cá nhân tiếp xúc, chỉ những nhân viên chuyên trách đã qua đào tạo chuyên môn và được hướng dẫn chi tiết
về an toàn bức xạ mới được vào khu vực này Trong khóa luận này, khu vực kiểm soát được đề cập ở đây là phòng máy gia tốc và phòng điều khiển máy gia tốc Theo NCRP, mức liều giới hạn (liều tương đương) trong khu vực kiểm soát là 0,1 mSv/tuần hoặc 5 mSv/năm (1/4 liều 20 mSv) để đảm bảo an toàn tối ưu.
Khu vực không kiểm soát: là các vùng khác ngoại trừ khu vực được kiểm soát Theo NCRP, mức liều giới hạn trong khu vực không được kiểm soát là 0,02 mSv/tuần hoặc 1 mSv/năm.
II Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Trang 7II Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1 Khảo sát môi trường xung quanh để phân loại khu
vực che chắn.
2 Chọn vật liệu sẽ dùng để xây dựng, trong khóa luận
này sử dụng bê tông mật độ 2,35 g/cm 3 để xây dựng
tường che chắn và thép kết hợp BPE (nếu có che
chắn neutron) để thiết kế cửa ra vào.
7 Tính suất liều tức thời IDR.
8 Tính suất liều trong bất kỳ một giờ Rh và đánh giá
che chắn với giới hạn tối ưu ở Mỹ (Rh < 20 𝜇Sv trong
Trang 8II Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Các hệ số cần quan tâm:
P: giới hạn liều được phép
W (tải làm việc): là suất liều hấp thụ trung bình theo thời gian
U (hệ số sử dụng): là xác suất mà chùm tia sơ cấp chiếu trực tiếp vào một hướng nào đó của phòng điều trị
T (hệ số chiếm cứ): là thời gian trung bình mà nhân viên bức
xạ hay công chúng tiếp xúc với bức xạ khi đứng ở trong khu vực cần tính toán che chắn
Trang 9II Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Hệ số truyền qua rào sơ cấp (B):
Trang 11Cho bức xạ rò rỉ từ đầu máy gia tốc
Hệ số truyền qua rào thứ cấp (BL):
Trang 12Cơ sở lý thuyết
Lý thuyết tính toán che chắn cho cửa ra vào:
1 Che chắn chùm photon do bức xạ rò rỉ từ đầu máy gia
tốc và bức xạ tán xạ
2 Che chắn chùm photon từ phản ứng bắt neutron và
phát gamma
3 Che chắn chùm neutron
Trang 13Liều đóng góp của chùm photon rò rỉ
Trang 14Liều đóng góp của chùm photon từ
Trang 15Liều đóng góp của neutron trực tiếp
đến cửa theo McGinley và ButKer (Dn):
Dn = 2,4 × 10−15 × φA × Ar/S1 × 1,64 × 10−
d21,9 + 10−
Trang 16 Theo NCRP thì liều neutron và photon bên ngoài cửa
phải được giảm tối thiểu theo P/2
Sau khi tính được liều photon và neutron ở cửa, cửa ra vào được thiết kế như sau:
• Số lớp TVL cần thiết để liều neutron hàng tuần giảm
Trang 17Đánh giá che chắn đối với suất liều tức thời
Suất liều tức thời (IDR) cho chùm bức xạ sơ cấp
Với các công thức tính IDR, BIDR, Rh, đánh giá che chắn tương tự cho chùm bức xạ thứ cấp.
Trang 18Dựa vào cơ sở lý thuyết ở mục II, áp dụng tính toán che chắn cho máy gia tốc tuyến tính Elekta/Philip SL25 – 18 MV và varian 1800 – 10
MV, với thông số đầu vào như sau:
Giới hạn liều (P) cho khu vực kiểm soát 5 mSv/năm hay 0,1 mSv/tuần , giới hạn liều cho khu vực không kiểm soát 1 mSv/năm hay
0,02 mSv/tuần
Liều chiếu xạ cho mỗi bệnh nhân là 2 Gy/ngày (ngày làm việc 8 giờ).
III Kết quả
Trang 19 Số bệnh nhân tối đa trong ngày là 80 bệnh nhân , số bệnh nhân tối
đa trong một giờ là 12 bệnh nhân
Một ngày làm việc 8h, 5 ngày trên tuần
Tải làm việc hàng tuần W sẽ bằng 800 Gy/tuần (2 × 80 × 5 = 800).
Tải làm việc tối đa trong một giờ Wh bằng 24 Gy/giờ (12 × 2 = 24).
Mời quý Thầy Cô và các bạn xem các bước tính trên file excel1 và
excel2
III Kết quả
Trang 20Phòng xạ trị sử dụng LINAC
Electa 18 MV
Phòng xạ trị sử dụng LINAC
Varian 10 MV
Trang 22Varian 1800 – 10 MV Elekte SL25 – 18 MV Khu vực được
tính toán
Bề dày bức tường (cm)
Giá trị Rh ( 𝛍Sv/giờ)
Bề dày bức tường (cm)
Giá trị Rh ( 𝛍Sv/giờ)
Trang 23 Cửa ra vào bao gồm một lớp BPE kẹp giữa hai lớp thép như
Đối với cửa ra vào
III Kết quả
Trang 24IV Bàn luận
Khi tính toán ước lượng che chắn cho một phòng điều trịmáy gia tốc tuyến tia X và electron năng lượng cao, thì cần phảilưu ý một số điểm sau:
mạnh vào số lượng bệnh nhân điều trị trong ngày, suất liều phát
ra của máy gia tốc mà ít phụ thuộc vào kích thước của phòngđiều trị
Vật liệu che chắn cũng là yếu tố quyết định đến bề dày cácbức tường, bê tông có mật độ cao là vật liệu nên dùng trong xâydựng phòng điều trị
Trang 25IV Bàn luận
Các khu vực xung quanh cũng ảnh hưởng không ít đến
vực xây dựng phòng xạ trị xa khu dân cư hoặc bố trí dướitầng hầm để giảm về dày các bức tường che chắn
cần thiết phải có lớp BPE nằm giữa hai lớp thép theo kiểu
thì cửa ra vào phải được thiết kế theo kiểu 1 lớp BPEđược kẹp bởi 2 tấm thép hai bên
Trang 26V Kết luận
Về kiến thức, em đã hiểu hơn và biết được ý nghĩa áp dụngcủa các loại tương tác bức xạ gamma và neutron với vật
thiết kế che chắn, đánh giá số liệu cho một phòng máy xạ trị
được áp dụng các kiến thức này trên thực tế về sau Ngoài
đó chỉ cần thay đổi các thông số đầu vào, thay đổi cấu hình
được bề dày che chắn cho các bức tường sơ cấp, thứ cấpcửa ra vào một cách dễ dàng
Trang 27V Kết luận
Về thực tế, tôi đã có cơ hội quan sát được các quytrình xạ trị bệnh nhân trong thực tế, quan sát các phòng
cửa ra vào, độ cao của phòng điều trị, bố trí khu vựcđiều khiển như thế nào cho hợp lý nhằm làm giảm bềdày bức tường che chắn
Trang 28TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1 Nguyễn Tấn Châu (2013), Tính liều chiếu trong cho bệnh nhân ghi hình 18
F-FDG PET/CT bằng phương pháp MIRD, Luận văn Thạc sĩ Vật lý, Trường
ĐHKHTN, TPHCM.
2 Huỳnh Trúc Phương, Trần Phong Dũng, Châu Văn Tạo (2009), Các phương
pháp phân tích Hạt nhân Nguyên tử, Tài liệu lưu hành nội bộ, Trường
ĐHKHTN, TPHCM.
3 Châu Văn Tạo (2004), An toàn bức xạ ion hoá, Nhà xuất bản Đại học Quốc
gia, TPHCM.
Tiếng Anh
4 International Atomic Energy Agency (2006), “Radiation Protection in The Design
of Radiotherapy Facilities”, Safety Reports Series No.47, IAEA,Vienna.
5 National Council on Radiation Protection and Measurements (2005), “Structural
Shielding Design and Evaluation for Megavoltage X and Gamma Ray
Radiotherapy Facilities” , NCRP Report No.151, NCRP
Trang 29XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE