Tình hình nghiên cứu NaITl bằng thực nghiệm và một số chương trình mô phỏng.. Trong khóa luận này sẽ đánh giá hiệu suất đỉnh năng lượng toàn phần của detector NaITl bằng thực nghiệm và s
Trang 1www.trungtamtinhoc.edu.vn
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA VẬT LÝ – VẬT LÝ KỸ THUẬT
TP HỒ CHÍ MINH - 2014
BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 3Tình hình nghiên cứu
NaI(Tl) bằng thực nghiệm và một số chương trình mô phỏng.
ứng của detector NaI(Tl) đối với tia gamma phát ra từ nguồn điểm và nguồn có thể tích.
chương DETEFF để xác định hiệu suất đỉnh năng
3
Từ một số công trình:
Trang 4Trong khóa luận này sẽ đánh giá hiệu suất đỉnh năng lượng toàn phần của detector NaI(Tl) bằng thực nghiệm và so sánh với chương trình PENELOPE
Tình hình nghiên cứu
Trang 5Thực nghiệm Hình 1 Hệ đo
Hình 2 Bộ nguồn dùng trong thực nghiệm
Nguồn E (keV) Hoạt độ (µCi) Sai số Chu kì bán rã (s)
Trang 6Bố trí thí nghiệm
Mô phỏng Hình 3 Cấu hình mô phỏng
Nguồn
Giá đỡ detector Không khí Detector NaI(Tl)
Trang 8Kết quả thực nghiệm và mô phỏng
Bảng 2 Diện tích đỉnh của 8 nguồn ở vị trí 20cm và 10cm
Bảng 3 Hiệu suất ghi của detector trong thực nghiệm
ở vị trí 20cm và 10cm
TN
S = y.A.t
ε
Trang 9Do ảnh hưởng của ba hiệu ứng là: sự giãn nở thống kê số lượng các hạt mang điện, hiệu ứng tập hợp điện tích và sự đóng góp của nhiễu tín hiệu từ hệ điện tử làm
cho các đỉnh năng lượng toàn phần của phổ gamma thực nghiệm có dạng Gauss [5]
Tuy nhiên trong mô phỏng không có 3 hiệu ứng nói trên nên phổ mô phỏng
sẽ không có dạng Gauss, vì thế cần mở rộng phổ mô phỏng thành dạng Gauss cho
Trang 10Bảng 4 Diện tích đỉnh của 8 nguồn ở vị trí 20cm và 10cm
Nguồn E (keV) 20cm Sai số (%) 10cm Sai số (%)
Trang 1111
Kết quả thực nghiệm và mô phỏng
So sánh giữa thực nghiệm và mô phỏng
Hình 7 Phổ so sánh thực nghiệm và mô phỏng của 60Co,137Cs,133Ba
Trang 12Kết quả thực nghiệm và mô phỏng
So sánh giữa thực nghiệm và mô phỏng
Hình 8 Hiệu suất ghi của thực nghiệm và mô phỏng của 8 nguồn ở các
vị trí khác nhau
Trang 1313
Kết quả thực nghiệm và mô phỏng
So sánh giữa thực nghiệm và mô phỏng
Bảng 6 Độ sai biệt về hiệu suất ghi nhận giữa thực nghiệm và mô phỏng (%)
Thao tác thực nghiệm chính xác.
Cấu hình mô phỏng không hoàn toàn giống với
cấu hình thực nghiệm.
Trang 14Kết luận và kiến nghị
Kết luận
Thực nghiệm đo hiệu suất đỉnh năng lượng của các nguồn: 60Co, 54Mn, 22Na,
133Ba, 57Co, 137Cs, 109Cd, 65Zn với 5 khoảng cách: 20cm, 15cm, 10cm, 5cm
và 0cm; sử dụng detector NaI(Tl).
Mô phỏng hệ đo trên bằng chương trình PENELOPE.
So sánh diện tích đỉnh, hiệu suất ghi nhận và phổ thu được giữa thực nghiệm
Trang 1515
Kiến nghị
Kết luận và kiến nghị
Kiểm tra lại những kết quả có độ sai biệt lớn.
Mô phỏng bằng các chương trình mô phỏng khác nhằm
đánh giá sự khác nhau giữa các chương trình.
Thực hiện với các nguồn đa năng và các cấu hình che
chắn khác nhau.
Trang 16Tài liệu tham khảo
Tiếng Việt
[1] Bùi Hải Âu (2009), “Xây dựng chương trình mô phỏng hiệu suất đỉnh năng lượng toàn phần của detector”, Khóa
luận tốt nghiệp, Trường Đại Học KHTN, Đại học Quốc Gia Tp.HCM
[2] Trần Phong Dũng, Châu Văn Tạo, Nguyễn Hải Dương (2005), “Phương pháp ghi bức xạ ion hóa”, Trường Đại Học
KHTN, Đại học Quốc Gia Tp.HCM
[3] Ngô Quang Huy (2006), “Cơ sở vật lý hạt nhân”, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật.
[4] Mai Văn Nhơn (2001), “Vật lý hạt nhân đại cương”, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp.HCM.
[5] Trần Thiện Thanh (2013), “Hiệu chỉnh phổ gamma bằng phương pháp Monte Carlo”, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại
Học KHTN, Đại học Quốc Gia Tp.HCM
[6] Trần Thiện Thanh, Châu Văn Tạo, Trương Thị Hồng Loan, Mai Văn Nhơn (2012), “Nghiên cứu đường cong hiệu
suất đỉnh năng lượng toàn phần sử dụng chương trình DETEFF”, Tạp chí Khoa Học, Trường Đại Học Sư Phạm
Tp.HCM Số 10 năm 2012
Tiếng nước ngoài
[7] F.Salvat, J.M.Fernandez-Varea, J.Sempau (2008), PENELOPE-2008: A code system for Monte Carlo simulation ofelectron and photon transport, Publisher OECD, Spain
[8] Hu-Xia Shi, Bo-Xian Chen, Ti-Zhu Li, Di Yun (2002), Precise Monte Carlo Simulation of gamma-ray responsefunction for an NaI(Tl) detector, Applied Radiation and Isotopes; 517-524
[9] S.Ashrafi, S.Anvarian, S.Sobhanian (2005), Monte-Carlo Modeling of a NaI(Tl) scintillator, Journal ofRadioanalytical and Nuclear Chemistry, Vol.269, 95-98
[10] U.Akar Tarim, E.N.Ozmutlu, O.Gurler, S.Yalcin (2012), The Effect of the housing material on the NaI(Tl)detector response function, Journal of Radioanalytical and Nuclear Chemistry, Vol.293, 425-429
Các trang web
[11] Http://laraweb.free.fr/
Trang 17CÁM ƠN QUÍ THẦY CÔ
VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
17
Trang 1919
Trang 2121