Hoạt động 2: Hệ thống hoá các nội dung Luyện câu Hoạt động 3: Tìm hiểu về các kiểu bài Luyện từ và câu 18 Chủ đề 3: Các nguyên tắc dạy học Luyện từ và câu ở tiểu học TS.Chu Thị Thuỷ An
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Dự án phát triển giáo viên tiểu học
TS.Chu Thị Thuỷ An (Chủ biên)
TS Chu Thị Hà Thanh
chuyên đềDạy học luyện từ và câu ở tiểu
học
(Bản thảo V)
Trang 2Vinh, 2007 Mục lục
Tra ng
Chủ đề 1: Vị trí, nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu
(TS.Chu Thị Thuỷ An)
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, ý nghĩa của phân môn Luyện từ và
câu
Hoạt động 2: Xác định mục tiêu, nhiệm vụ của phân môn Luyện
từ và câu
101011
Chủ đề 2: Chơng trình, SGK phân môn Luyện từ và câu
(TS.Chu Thị Thuỷ An)
Hoạt động 1: Hệ thống hoá các nội dung Luyện từ
131416
Trang 3Hoạt động 2: Hệ thống hoá các nội dung Luyện câu
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các kiểu bài Luyện từ và câu
18
Chủ đề 3: Các nguyên tắc dạy học Luyện từ và câu ở tiểu học
(TS.Chu Thị Thuỷ An)
Hoạt động 1: Phân tích nguyên tắc giao tiếp
Hoạt động 2: Phân tích nguyên tắc trực quan
Chủ đề 4: Tổ chức dạy học các kiểu bài Luyện từ và câu
(TS.Chu Thị Thuỷ An)
Hoạt động 1: Thiết kế qui trình lên lớp các kiểu bài Thực hành
Hoạt động 2: Thiết kế qui trình lên lớp kiểu bài Hình thành kiến
thức mới
404147
Chủ đề 5: Tổ chức dạy học các nội dung Luyện từ
(TS Chu Thị Hà Thanh
& TS.Chu Thị Thuỷ An)
Hoạt động 1: Xây dựng phơng pháp dạy học bài tập Mở rộng vốn
từ
Hoạt động 2: Xây dựng phơng pháp dạy học bài tập Dạy nghĩa từ
Hoạt động 3: Xây dựng phơng pháp dạy học bài tập Sử dụng từ
Hoạt động 4: Xây dựng phơng pháp dạy học về biện pháp tu từ so
sánh, nhân hoá
52
52586366717579
Trang 4Hoạt động 5: Xây dựng phơng pháp dạy học về cấu tạo từ
Hoạt động 6: Xây dựng phơng pháp dạy học về các lớp từ có quan
hệ về nghĩa
Hoạt động 7: Xây dựng phơng pháp dạy học về từ loại
Chủ đề 6: Tổ chức dạy học các nội dung Luyện câu (TS.Chu
Hoạt động 7: Xây dựng phơng pháp dạy học về dấu câu
Hoạt động 8: Xây dựng phơng pháp dạy học về liên kết câu
8484889196102110119129
Chủ đề 7: Một số biện pháp bồi dỡng hứng thú và năng khiếu
học tập Luỵên từ và câu
(TS.Chu Thị Thuỷ An)
Hoạt động 1: Phân tích biện pháp bồi dỡng hứng thú học tập
134135137
Trang 5Luyện từ và câu cho học sinh
Hoạt động 2: Xây dựng nội dung và biện pháp bồi dỡng kiến thức
và kỹ năng sử dụng từ và câu cho học sinh khá giỏi
Hoạt động 3: Tìm hiểu các hình thức hoạt động ngoại khoá
Luyện từ và câu
145
Đánh giá toàn chuyên đề (TS.Chu Thị Thuỷ An) 150
Thông tin phản hồi cho hoạt động đánh giá (TS.Chu Thị Thuỷ
An & TS.Chu Thị Hà Thanh)
Thông tin phản hồi cho hoạt động đánh giá của các chủ đề
Thông tin phản hồi cho hoạt động đánh giá toàn chuyên đề
151151165
Bảng kí hiệu viết tắt
GV: giáo viênHS: học sinhSGK: sách giáo khoaCCGD: cải cách giáo dụcMRVT: mở rộng vốn từSV: sự vật
Trang 6
Lời nói đầu
Để góp phần đổi mới công tác đào tạo và bồi dỡng giáo viên tiểu học, Dự án phát triển giáo viên tiểu học đã tổ chức
Trang 7biên soạn 40 tiểu môđun và chuyên đề thuộc 4 môđun đào tạo giáo viên tiểu học trình độ đại học, bao gồm:
1 Toán và phơng pháp dạy học Toán ở tiểu học
2 Văn học, Tiếng Việt và Phơng pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học
3 Tự nhiên - Xã hội và phơng pháp dạy học Tự nhiên và xã hội ở tiểu học
4 Những kiến thức cơ sở của Giáo dục Tiểu học
Các môđun đào tạo nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật những đổi mới về nội dung, phơng pháp và đánh giá kết quả giáo dục Tiểu học theo chơng trình, SGK tiểu học mới
Điểm mới của các tài liệu viết theo môđun là thiết kế các hoạt động, nhằm tích cực hoá hoạt động học tập của ngời học, kích thích óc sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề, tự giám sát và đánh giá kết quả học tập của ngời học ở trình độ
đại học; chú trọng sử dụng tích hợp nhiều phơng tiện truyền
đạt khác nhau (tài liệu in, băng hình) giúp cho ngời học dễ học, dễ hiểu và gây đợc hứng thú học tập
Chuyên đề Dạy học Luyện từ và câu ở tiểu học nằm
trong hệ thống chuyên đề thuộc nhóm Văn học, Tiếng Việt
Trang 8nhóm tác giả Trờng Đại học Vinh, gồm TS Chu Thị Thuỷ An (chủ biên) và TS Chu Thị Hà Thanh, biên soạn theo chơng trình Đào tạo giáo viên tiểu học trình độ đại học.
Mục đích của chuyên đề là giúp ngời học nâng cao những kiến thức và kỹ năng về dạy học Luyện từ và câu đã đ-
ợc học, bồi dỡng các kiến thức và rèn luyện các kỹ năng chuyên sâu về dạy học Luyện từ và câu theo chơng trình,
SGK Tiếng Việt tiểu học mới Bên cạnh đó, giúp ngời học
đổi mới phơng pháp học, nâng cao tính tích cực chủ động trong học tập và ứng dụng các vấn đề đã học vào dạy học
Luyện từ và câu ở tiểu học một cách hiệu quả.
Chuyền đề đợc cấu trúc thành 7 chủ đề, gồm:
Chủ đề 1: Vị trí, nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu
Chủ đề 2: Chơng trình, SGK phân môn Luyện từ và câu
Chủ đề 3: Các nguyên tắc dạy học Luyện từ và câu
Chủ đề 5: Tổ chức dạy học các nội dung Luyện từ
Chủ đề 4: Tổ chức dạy học các kiểu bài Luyện từ và câu
Chủ đề 6: Tổ chức dạy học các nội dung Luyện câu
Chủ đề 7: Một số biện pháp bồi dỡng hứng thú và năng khiếu học tập Luyện từ và câu
Trang 9Đi kèm với tài liệu in, chuyên đề có các tài liệu nghe nhìn gồm băng hình và các tài liệu hớng dẫn học theo băng hình Những trích đoạn băng hình này là các bài học về
Luyện từ và câu do GV các trờng tiểu học thành phố Vinh
thực hiện
Lần đầu tiên, tài liệu đợc biên soạn theo chơng trình và phơng pháp dạy học mới, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Ban điều phối Dự án rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp chân thành của bạn đọc, đặc biệt là
đội ngũ giảng viên, sinh viên các trờng S phạm trong cả nớc
Trân trọng cảm ơn
Dự án phát triển GVTH
Trang 10Phần I
giới thiệu chung về chuyên đề
I Mục tiêu chung của chuyên đề
Trang 11+ Giải thích đợc các nguyên tắc dạy học Luyện từ và câu ở tiểu học
+ Xác định đợc phơng pháp lên lớp các kiểu bài và các nội dung luyện từ, luyện câu ở tiểu học
+ Xác định đợc phơng pháp bồi dỡng hứng thú và năng khiếu học tập Luyện từ và câu ở tiểu học
2 Kỹ năng:
+ Sử dụng chơng trình, SGK vào dạy Luyện từ và câu
cho HS tiểu học
+ Vận dụng đợc các nguyên tắc, phơng pháp dạy học
Luyện từ và câu vào quá trình dạy học
+ Tổ chức đợc quá trình dạy học các kiểu bài, các nội dung về Luyện từ và câu ở tiểu học
+ Vận dụng đợc các biện pháp bồi dỡng hứng thú và năng khiếu về Luyện từ và câu
Trang 12II Giới thiệu chuyên đề
1 Đối tợng sử dụng: Đối tợng học chuyên đề này là sinh
viên ngành Giáo dục tiểu học, các trờng Đại học s phạm
2 Thời gian học: Chuyên đề tơng ứng với hai đơn vị học
trình (30 tiết), trong đó: 20 tiết lý thuyết, 10 tiết thực hành Khi học lý thuyết và thực hành phối hợp xen kẽ với nhau, không tách riêng
3 Nội dung chính và phân bố thời gian
tiết
1 Vị trí, nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu 2
2 Chơng trình, SGK phân môn Luyện từ và câu 3
3 Các nguyên tắc dạy học Luyện từ và câu 5
4 Tổ chức dạy học các kiểu bài Luyện từ và câu 4
5 Tổ chức dạy học các nội dung Luyện từ 6
6 Tổ chức dạy học các nội dung Luyện câu 7
7 Một số biện pháp bồi dỡng hứng thú và năng
khiếu học tập Luyện từ và câu
3
4 Những điểm cần lu ý khi học chuyên đề
- Điều kiện tiên quyết của chuyên đề là ngời học đã học xong các học phần Tiếng Việt 2, Tiếng Việt 3; Phơng pháp dạy học Tiếng Việt 1, Phơng pháp dạy học Tiếng Việt 2 (theo chơng trình khung Giáo dục đại học ngành Giáo dục
Trang 13tiểu học của Bộ Giáo dục và Đào tạo) Đặc biệt, để đi vào xây dựng phơng pháp dạy học các vấn đề cụ thể về từ và câu, ngời học phải nắm vững cơ sở từ vựng học và ngữ pháp học của mỗi vấn đề.
- Chuyên đề yêu cầu ngời học kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết và thực hành: các kiến thức lý thuyết ngời học phải tự rút ra đợc sau khi thực hành hoặc sau khi tiếp nhận lý thuyết ngời học phải thể hiện ngay vào việc thực hành "dạy học luyện từ và câu ở tiểu học" Vì vậy, ở mọi hoạt động, ng-
ời học phải nắm vững, bám sát chơng trình, SGK phân môn
Luyện từ và câu ở tiểu học.
- Các hoạt động chủ yếu của ngời học trong chuyên đề
này là xây dựng phơng pháp dạy học các kiểu bài, các nội dung Luyện từ và câu, vì thế, ngời học phải tăng cờng khâu
tự học ở nhà Nếu không thực hiện các nhiệm vụ "ở nhà" một cách nghiêm túc, ngời học sẽ không đủ thời gian và dữ kiện
để tham gia thực hiện các nhiệm vụ "ở lớp"
- Chuyên đề coi trong vai trò của hoạt động nhóm tại lớp, ngời học phải biết phải biết phát huy vai trò hợp tác, cùng giải quyết các vấn đề về nội dung và phơng pháp dạy
Trang 14học Luyện từ và câu tại lớp Đây cũng là điều kiện để ngời
học tiết kiệm thời gian, phát huy tính sáng tạo trong học tập
III Tài liệu và thiết bị để thực hiện
chuyên đề
1.Tài liệu tham khảo chính
1 Lê Phơng Nga, Dạy học ngữ pháp ở tiểu học, NXB
Trang 158 NguyÔn Minh ThuyÕt (Chñ biªn), SGK TiÕng ViÖt
Trang 16
- Kiến thức:
+ Xác định đợc vị trí, ý nghĩa của phân môn Luyện từ
và câu trong môn Tiếng Việt và trong hệ thống các môn học
ở trờng tiểu học
+ Lý giải đợc mục tiêu và các nhiệm vụ cụ thể của phân môn này ở trờng tiểu học
- Kỹ năng: Có kỹ năng vận dụng các hiểu biết về vị trí,
nhiệm vụ của phân môn trong quá trình phân tích, chơng trình, SGK và tổ chức dạy học Luyện từ và câu.
- Thái độ: Yêu thích phân môn Luyện từ và câu và việc
dạy học phân môn này ở tiểu học
Các Hoạt động
Hoạt động 1:
Trang 17Tìm hiểu vị trí, ý nghĩa của phân môn
Luyện từ và câu
Thời gian: 30 phút
Nhiêm vụ của hoạt động 1
Thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
1 ở trờng tiểu học, phân môn Luyện từ và câu có vị trí
nh thế nào?
2 Tại sao phải dạy Luyện từ và câu cho HS tiểu học?
Thông tin cho hoạt động 1
1 Phân môn Luyện từ và câu là một phân môn có vị trí
đặc biệt quan trọng ở trờng tiểu học Ngoài việc xây dựng thành phân môn độc lập, các kiến thức và kỹ năng về từ và câu còn đợc tích hợp trong các phân môn còn lại của môn
Tiếng Việt và cả trong các môn học khác ở trờng tiểu học
2 Vị trí quan trọng của phân môn này đợc qui định bởi tầm quan trọng của từ và câu trong hệ thống ngôn ngữ
- Từ là một đơn vị cơ bản của hệ thống ngôn ngữ Muốn nắm đợc một ngôn ngữ nào đó đầu tiên là phải nắm đợc vốn
từ Nếu nh không làm chủ đợc vốn từ của một ngôn ngữ thì không thể sử dụng đợc ngôn ngữ đó nh một công cụ để học
Trang 18tập và giao tiếp Ngoài ra, vốn từ ngữ của một con ngời càng giàu bao nhiêu thì khả năng lựa chọn từ ngữ của ngời đó càng lớn, khả năng diễn đạt của ngời đó càng chính xác, tinh
tế bấy nhiêu Vì vậy, dạy luyện từ cho HS tiểu học là phải làm giàu vốn từ ngữ cho HS, phải chú trọng "số lợng từ, tính
đa dạng và tính năng động của từ"
- Tuy nhiên, từ không phải là đơn vị trực tiếp sử dụng trong giao tiếp Muốn giao tiếp, trao đổi thông tin, t tởng, tình cảm với nhau con ngời phải sử dụng một đơn vị ngôn ngữ tối thiểu và cơ bản là câu Nếu không nắm đợc các qui tắc ngữ pháp của một ngôn ngữ thì con ngời cũng không thể
sử dụng đợc ngôn ngữ đó làm công cụ để giao tiếp Vì vậy, dạy từ ngữ cho HS phải gắn liền với dạy câu, dạy các qui tắc kết hợp từ thành câu, qui tắc sử dụng câu nhằm đạt hiệu quả giao tiếp cao
Những điều phân tích trên đã cho ta thấy ý nghĩa quan trọng của phân môn Luyện từ và câu ở tiểu học.
Đánh giá hoạt động 1
1 Có ngời nói: dạy từ cho HS tiểu học phải chú trọng cả
số lợng từ, tính đa dạng và tính năng động của từ Anh (chị)
hiểu ý kiến này nh thế nào?
Trang 192 Tại sao việc luyện từ của HS tiểu học phải gắn liền
với việc luyện câu?
Hoạt động 2:
Xác định mục tiêu, nhiệm vụ của phân
môn Luyện từ và câu
Thời gian: 60 phút Nhiệm vụ của hoạt động 2
1 Đọc kỹ phần Thông tin cho hoạt động 2 và các tài liệu: Chơng trình tiểu học năm 2000 (2002, NXB Giáo dục; chú ý phần mục tiêu môn Tiếng Việt), Phơng pháp dạy học
Tiếng Việt ở tiểu học 2 ( 1998, Lê Phơng Nga, Nguyễn Trí; chú ý các trang 45 - 46 và 81- 82), tóm tắt các thông tin vừa
đọc
2 Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:
a Phân môn Luyện từ và câu có vai trò nh thế nào trong
việc góp phần thực hiện mục tiêu chung của môn Tiếng Việt?
b Phân môn Luyện từ và câu ở tiểu học phải thực hiện
những nhiệm vụ nào?
Thông tin cho hoạt động 2
Trang 201 Mục tiêu của phân môn Luyện từ và câu là rèn luyện
và phát triển kỹ năng giao tiếp cho HS tiểu học thông qua việc phát triển vốn từ, rèn luyện kỹ năng sử dụng từ chính xác, tinh tế để đặt câu, rèn luyện kỹ năng tạo lập câu và sử dụng câu phù hợp với tình huống giao tiếp Mục tiêu của phân môn đợc thể hiện đầy đủ trong tên gọi " Luyện từ và câu"
2 Nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu:
- Về mặt Luyện từ: Phân môn này có nhiệm vụ tổ chức
cho HS thực hành làm giàu vốn từ, cụ thể là:
+ Chính xác hoá vốn từ (dạy nghĩa từ): là giúp HS có thêm những từ mới, những nghĩa mới của từ đã học, thấy đợc tính nhiều nghĩa và sự chuyển nghĩa của từ
+ Hệ thống hoá vốn từ (trật tự hoá vốn từ): là giúp HS sắp xếp các từ thành một trật tự nhất định trong trí nhớ của mình để có thể ghi nhớ từ nhanh, nhiều và tạo ra đợc tính th-ờng trực của từ
+ Tích cực hoá vốn từ (luyện tập sử dụng từ): là giúp HS biến những từ ngữ tiêu cực (những từ ngữ hiểu nghĩa nhng không sử dụng trong khi nói, viết) thành những từ ngữ tích cực, đợc sử dụng thờng xuyên trong giao tiếp hàng ngày
Trang 21+ Văn hoá hoá vốn từ: là giúp HS loại bỏ khỏi vốn từ những từ ngữ không văn hoá, tức là những từ ngữ thông tục hoặc sử dụng sai phong cách.
Mặt khác, còn phải cung cấp cho HS một số khái niệm
lý thuyết cơ bản và sơ giản về từ vựng học nh về cấu tạo từ,
các lớp từ có quan hệ về nghĩa để HS có cơ sở nắm nghĩa từ một cách chắc chắn và biết hệ thống hoá vốn từ một cách có
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ thực hành, phân môn
Luyện từ và câu phải cung cấp cho HS một số khái niệm, một
số qui tắc ngữ pháp cơ bản, sơ giản và tối cần thiết: bản chất của từ loại, thành phần câu, dấu câu, các kiểu câu, qui tắc sử dụng câu trong giao tiếp và các phép liên kết câu
Bên cạnh đó, qua phân môn này còn giúp HS tiếp thu một số qui tắc chính tả nh qui tắc viết hoa, qui tắc sử dụng
Trang 22- Ngoài các nhiệm vụ kể trên, phân môn Luyện từ và câu phải chú trọng việc rèn luyện t duy, giáo dục thẩm mỹ
cho HS
Đánh giá hoạt động 2
1 Theo bạn phân môn Luyện từ và câu đóng vai trò gì
trong việc thực hiện mục tiêu rèn luyện các kỹ năng giao tiếp nói, nghe, đọc, viết cho HS?
2 Nhiệm vụ "làm giàu vốn từ" cho HS tiểu học bao gồm những bao gồm những công việc cụ thể nào?
3.Về nhiệm vụ, so với phân môn ngữ pháp trớc đây, việc dạy luyện câu ở tiểu học hiện nay có gì khác?
4 Hãy lấy một ví dụ trong bài dạy Luyện từ và câu cụ
thể để làm rõ nhiệm vụ phát triển t duy cho HS của phân môn Luyện từ và câu.
Chủ đề 2 Chơng trình, sgk phân môn Luyện từ và
câu (3 tiết) Mục tiêu
Trang 23Kiến thức:
+ Xác định đợc cấu trúc nội dung của chơng trình
Luyện từ và câu ở tiểu học
+ Phân tích đợc đặc điểm của từng kiểu bài Luyện từ và câu trong SGK Tiếng Việt
+ Phân định rõ những điểm giống, khác nhau về nội dung dạy học Luyện từ và câu cũng nh cách phân chia kiểu
bài của chơng trình mới so với chơng trình CCGD
Kỹ năng:
+ Phân tích đợc chơng trình, SGK phân môn Luyện từ
và câu
+ Hệ thống hoá, sơ đồ hoá đợc các kiến thức về Luyện
từ và câu trong chơng trình, SGK mới
Trang 24Nhiệm vụ của hoạt động 1
1 Khảo sát các bài học Luyện từ và câu trong SGK Tiếng
2 Khảo sát các bài học Từ ngữ trong SGK Tiếng Việt các lớp
2, 3, 4, 5 chơng trình CCGD để so sánh nội dung luyện từ trong chơng trình mới và nội dung phân môn Từ ngữ trong
chơng trình CCGD.(Thực hiện ở nhà)
3 Thảo luận nhóm về kết quả thống kê và so sánh đã tiến hành.(Thực hiện tại lớp)
Thông tin cho hoạt động 1
1 Về lý thuyết: Phân môn Luyện từ và câu cung cấp
cho HS các vấn đề lý thuyết về từ sau:
Trang 25- Các bộ phận của vần, cách đánh dấu thanh trên vần ( Lớp 5)
- Lớp 2: Nội dung mở rộng vốn từ gắn với các chủ điểm:
Em là học sinh, Bạn bè, Trờng học, Thầy cô, ông bà, cha
mẹ, anh em, Bạn trong nhà, Bốn mùa, Chim chóc, Muông thú, Sông biển, Cây cối, Bác Hồ, Nhân dân
- Lớp 3: Nội dung mở rộng vốn từ gắn với các chủ điểm:
Măng non, Mái ấm, Tới trờng, Cộng đồng, Quê hơng, Bắc - Trung - Nam, Anh em một nhà, Thành thị - Nông thôn, Bảo
vệ Tổ quốc, Sáng tạo nghệ thuật, Lễ hội, Thể thao, Ngôi nhà chung, Bầu trời và mặt đất.
- Lớp 4: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ theo chủ điểm của từng đơn vị học, cụ thể là: Nhân hậu - đoàn kết; Trung thực - tự trọng; Ước mơ; ý chí - nghị lực; Đồ chơi - Trò chơi,
Trang 26Tài năng; Sức khỏe; Cái đẹp; Dũng cảm; Du lịch - Thám hiểm; Lạc quan - Yêu đời.
- Lớp 5: Nội dung Mở rộng vốn từ gắn với các chủ
điểm: Tổ quốc, Nhân dân, Hoà bình, Hữu nghị - Hợp tác, Thiên nhiên, Bảo vệ môi trờng, Hạnh phúc, Công dân, Trật
tự - An ninh, Truyền thống, Nam và nữ, Trẻ em, Quyền và bổn phận.
3 So sánh với nội dung kiến thức về từ của chơng trình mới với nội dung kiến thức về từ trong chơng trình, SGK CCGD chúng ta rút ra một số điểm nh sau:
- Chơng trình mới đã giản lợc một số khái niệm lý thuyết về từ vựng học: các kiểu từ ghép, các kiểu từ láy, các dạng từ láy, nghĩa của từ láy, bên cạnh đó bổ sung một số
nội dung nh cho HS làm quen với các biện pháp tu từ: so sánh và nhân hoá, cung cấp thêm khái niệm về quan hệ từ
- Do sự khác nhau về mục tiêu của chơng trình nên các kiến thức lý thuyết đợc đa vào ở dạng qui tắc, dạng hớng dẫn tạo lập các đơn vị từ vựng hơn là các khái niệm nh chơng
trình CCGD trớc đây Chẳng hạn, khi dạy về nội dung cấu tạo từ, chơng trình CCGD giới thiệu cho HS các khái niệm:
- Từ do một tiếng có ý nghĩa tạo thành, gọi là từ đơn.
Trang 27- Từ gồm hai, ba, bốn tiếng ghép lại, mà tạo thành một
ý nghĩa chung, gọi là từ ghép.
- Từ láy gồm hai, ba , bốn tiếng láy (nghĩa là có một bộ phận âm thanh của tiếng đợc lặp lại hoặc cả tiếng đợc lặp lại).
(Tiếng Việt 5 (CCGD), tập 1, tr 77-78)
Chơng trình mới cung cấp cho HS các qui tắc:
- Tiếng cấu tạo nên từ Từ chỉ gồm một tiếng gọi là từ
đơn Từ gồm hai hay nhiều tiếng gọi là từ phức.
Trang 28- Về nội dung Mở rộng vốn từ cả hai chơng trình đều
dạy theo chủ điểm So với chơng trình CCGD, các chủ điểm của chơng trình mới cụ thể, sinh động và gần gũi với lứa tuổi của HS tiểu học hơn Mặt khác, các từ ngữ đợc mở rộng và
hệ thống hoá trong SGK Tiếng Việt mới không chỉ bao gồm các từ Thuần Việt mà có cả từ Hán Việt, thành ngữ và tục ngữ
Đánh giá hoạt động 1
1 Hãy nêu các nội dung lý thuyết về từ đợc dạy ở tiểu học?
2 Việc dạy lý thuyết về từ trong chơng trình, SGK Tiếng Việt hiện hành có gì khác với việc dạy lý thuyết về từ chơng trình CCGD?
3 Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các chủ đề Mở rộng vốn từ trong SGK Tiếng Việt các lớp ở tiểu học?
Hoạt động 2:
Hệ thống hoá các nội dung Luyện câu
Thời gian: 30 phút
Nhiệm vụ của hoạt động 2
1 Khảo sát các bài học Luyện từ và câu trong SGK Tiếng
Trang 29nội dung dạy học về câu, dấu câu, các phép liên kết câu
(Thực hiện ở nhà)
2 Khảo sát các bài học Ngữ pháp trong SGK Tiếng Việt các lớp 2, 3, 4, 5 chơng trình CCGD để so sánh nội dung luyện câu trong chơng trình mới và nội dung phân Ngữ pháp trong chơng trình CCGD.(Thực hiện ở nhà)
3 Thảo luận nhóm về kết quả thống kê và so sánh đã tiến hành.(Thực hiện tại lớp)
Thông tin cho hoạt động 2
1 Nội dung luyện câu ở tiểu học đợc phân bố nh sau:
* Lớp 3:
- Ôn về các kiểu câu đã học ở lớp 2: Ai là gì? Ai làm gì?
Ai thế nào? Các thành phần trong câu đã học đáp ứng các
Trang 30câu hỏi: Ai? Là gì? Làm gì? Thế nào? ở đâu? Bao giờ? Nh thế nào? Bằng gì? Vì sao? Để làm gì?
- Ôn luyện về một số dấu câu cơ bản: dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
*Lớp 4:
- Câu: cung cấp các kiến thức sơ giản về cấu tạo, công
dụng và cách sử dụng các kiểu câu: Câu hỏi, Câu kể , Câu khiến, Câu cảm, Thêm trạng ngữ cho câu
- Dấu câu: cung cấp kiến thức về công dụng và luyện
tập sử dụng các dấu câu: Dấu hai chấm, Dấu chấm hỏi (học
trong bài Câu hỏi và dấu chấm hỏi), Dấu gạch ngang.
* Lớp 5:
- Câu: + Câu ghép và cách nối các vế câu ghép
+ Ôn tập về dấu câu
- Văn bản: Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ
ngữ, liên kết các câu trong
bài bằng cách thay thế từ ngữ, liên kết các câu trong bài bằng các từ ngữ nối
2 So sánh với nội dung luyện câu của chơng trình CCGD, ta thấy có một số điểm đáng lu ý sau đây:
Trang 31- Các khái niệm ngữ pháp của chơng trình mới giản lợc hơn nhiều so với chơng trình CCGD, đặc biệt là các kiến thức
về thành phần câu Chơng trình mới chỉ dạy cho HS ba thành phần câu: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ Chơng trình CCGD còn dạy thêm các thành phần hô ngữ và hai thành phần phụ của cụm từ là bổ ngữ, định ngữ
- Nếu nh chơng trình CCGD chú trọng việc cung cấp kiến thức về các kiểu câu phân loại theo cấu tạo nh: câu đơn, câu ghép, câu đơn đặc biệt, câu rút gọn, câu ghép đẳng lập, câu ghép chính phụ, câu ghép có từ chỉ quan hệ, câu ghép không có từ chỉ quan hệ thì chơng trình mới chú trọng dạy về các kiểu câu phân loại theo mục đích nói, những kiểu câu đ-
ợc nghiên cứu từ góc độ sử dụng Số tiết chơng trình mới dành để dạy về các kiểu câu phân loại theo mục đích nói là
20 tiết trong khi chơng trình CCGD chỉ dạy trong 4 tiết Tuy nhiên, chơng trình mới đã lồng ghép việc dạy các kiểu câu này với việc dạy các dạng cơ bản của câu đơn và hai thành phần chính của câu là chủ ngữ, vị ngữ Việc dạy về câu ghép
đợc dành một thời lợng là 6 tiết nhng chủ yếu dạy về cách liên kết các vế câu
- Điểm khác nhau cơ bản nhất của chơng trình mới so
Trang 32một quan điểm mới: dạy trong sử dụng Ngoài việc cung cấp các kiến thức về mục đích nói trực tiếp của các kiểu câu, ch-
ơng trình còn dạy cho HS cách sử dụng câu hỏi với các mục
đích khác, cách giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi, cách giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị
- Chơng trình mới có bổ sung nội dung về văn bản: để phục vụ cho việc rèn luyện kỹ năng liên kết câu, liên kết
đoạn để tạo văn bản trong phân môn tập làm văn, chơng trình
đã dành thời lợng dạy HS cách liên kết các câu bằng các phép lặp, thế, nối
- Chơng trình CCGD cung cấp các kiến thức lý thuyết về câu cho HS ngay từ lớp 2-3 Chơng trình mới chỉ cung cấp lý thuyết về câu ở các lớp 4-5, ở lớp 2- 3 kiến thức về từ và câu
đều chỉ dạy thông qua các bài tập thực hành
Đánh giá hoạt động 2
1 Quan điểm giao tiếp thể hiện nh thế nào trong việc lựa chọn và sắp xếp nội dung luyện câu trong chơng trình, SGK Tiếng Việt ở tiểu học?
2 Bạn hãy sơ đồ hoá các kiến thức về câu trong chơng trình, SGK Tiếng Việt ở tiểu học?
Hoạt động 3:
Trang 33Tìm hiểu các kiểu bài Luyện từ và
câu
Thời gian: 75 phút
Nhiệm vụ của hoạt động 3
1 Khảo sát, thống kê các bài Luyện từ và câu trong
SGK Tiếng Việt các lớp 2, 3, 4, 5 để phân thành các dạng (kiểu) bài.(Thực hiện ở nhà)
2 Tổ chức thảo luận nhóm về các vấn đề sau:
a Phân môn Luyện từ và câu ở tiểu học bao gồm những
kiểu bài nào?
b Đặc điểm về mục đích ý nghĩa, nội dung và cấu tạo của mỗi kiểu bài?
c So sánh với các kiểu bài Từ ngữ, Ngữ pháp trớc đây, các kiểu bài này có gì giống nhau và khác nhau (về số lợng,
về mục đích, ý nghĩa, về cấu tạo)?
(Thực hiện ở lớp)
Thông tin cho hoạt động 3
Chơng trình Luyện từ và câu ở tiểu học đợc phân bố
thành hai giai đoạn: giai đoạn lớp 2-3 và giai đoạn lớp 4-5 ở giai đoạn lớp 2-3, chơng trình chỉ chú trọng mục tiêu thực
Trang 34hành, cha cung cấp các khái niệm lý thuyết ở giai đoạn lớp 4-5, chơng trình kết hợp giữa cung cấp lý thuyết và tổ chức luyện tập thực hành nhằm giúp HS chuyển từ kỹ năng giao tiếp thành năng lực giao tiếp Vì vậy, ở lớp 2-3, chỉ có một loại bài đó là thực hành Luyện từ và câu Còn ở lớp 4-5, phân
môn Luyện từ và câu có hai loại bài lý thuyết và thực hành,
trong đó loại bài lý thuyết chỉ có một kiểu thờng đợc gọi là kiểu bài Hình thành kiến thức mới, loại bài thực hành bao
gồm ba kiểu nhỏ: Mở rộng vốn từ, Luyện tập thực hành và
Ôn tập
1 Kiểu bài Thực hành Luyện từ và câu ở lớp 2-3
ở lớp 2-3, nội dung luyện từ và luyện câu của mỗi tuần
đợc bố trí trong một bài học Phân tích cấu tạo của kiểu bài
Luyện từ và câu lớp 2-3, chúng ta thấy có những đặc điểm
sau:
- Mỗi bài học đợc cấu thành từ một tổ hợp bài tập, bao gồm cả bài tập luyện từ và bài tập luyện câu
- Bài tập luyện từ luôn đợc bố trí trớc bài tập luyện câu
và có mối quan hệ với bài tập luyện câu Chẳng hạn, nếu bài tập luyện từ dạy về từ chỉ hoạt động, bài tập luyện câu sẽ dạy
về kiểu câu Ai làm gì? Nếu bài tập luyện từ dạy về từ chỉ đặc
Trang 35điểm, bài tập luyện câu sẽ dạy về kiểu câu Ai thế nào? Nếu
bài tập luyện từ là mở rộng vốn từ về chủ đề nào đó thì bài tập luyện câu sẽ yêu cầu đặt câu về chủ đề đó nhằm mục
đích ứng dụng các kết quả của bài tập luyện từ
Ví dụ: Luyện từ và câu, tuần 27, lớp 2 (Mở rộng vốn từ:
Từ ngữ về cây cối; Đặt và trả lời câu hỏi để làm gì; Dấu chấm, dấu phẩy)
1 Kể tên các loài cây mà em biết theo nhóm.
a) Cây lơng thực, thực phẩm M: lúa
đ) Cây hoa M: cúc
2 Dựa vào kết quả bài tập 1, hỏi - đáp theo mẫu sau:
- Ngời ta trồng cam để làm gì ?
- Ngời ta trồng cam để ăn quả.
3 Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống ?
Chiều qua Lan nhận đợc th của bố Trong th, bố dặn
dò hai chị em Lan rất nhiều điều Nhng Lan nhớ nhất lời bố dặn riêng em ở cuối th :" Con nhớ chăm bón cây cam ở đầu vờn để khi bố về bố con mình có cam ngọt ăn nhé !"
Trang 36- Bài tập luyện từ ở SGK lớp 2-3 bao gồm những kiểu
sau:
+ Bài tập Mở rộng vốn từ: bao gồm: mở rộng vốn từ qua
tranh vẽ, mở rộng vốn từ theo chủ điểm, mở rộng vốn từ theo quan hệ ngữ nghĩa (quan hệ ngữ nghĩa cụ thể và ý nghĩa khái quát), mở rộng vốn từ theo quan hệ cấu tạo từ, mở rộng vốn
từ qua trò chơi giải ô chữ
+ Bài tập về nghĩa của từ: có tỉ lệ thấp hơn các bài tập
luyện từ khác, bao gồm hai dạng cơ bản: cho từ và nghĩa của
từ, yêu cầu HS xác lập sự tơng ứng, dựa vào từ trái nghĩa để nhận biết nghĩa của từ
+ Bài tập sử dụng từ: điền từ vào chỗ trống, thay thế từ,
dùng từ đặt câu
+ Bài tập phân loại, quản lý vốn từ: bắt đầu xuất hiện ở
lớp 3, chiếm tỉ lệ khoảng 10% Bài tập dạng này yêu cầu HS sắp xếp các từ đã cho thành những nhóm nhất định dựa vào một sự liên tởng nào đó: theo đề tài, theo quan hệ đồng nghĩa, trái nghĩa, theo phạm vi sử dụng
+ Bài tập làm quen với các biện pháp tu từ, gồm các dạng: bài tập nhận biết biện pháp tu từ, bài tập vận dụng biện pháp tu từ
Trang 37- Bài tập luyện câu ở SGK lớp 2-3 bao gồm các kiểu
+ Bài tập sử dụng dấu câu: điền dấu câu, ngắt câu bằng dấu thích hợp, phân tích tác dụng của dấu câu, chữa lỗi về dấu câu
2 Các kiểu bài Luyện từ và câu lớp 4-5
a Kiểu bài Mở rộng vốn từ theo chủ đề
- Trong SGK Tiếng Việt CCGD, kiểu bài Mở rộng vốn
từ bao gồm hai phần: Từ ngữ và Luyện tập Phần Từ ngữ trình
bày một bảng từ đợc lựa chọn theo chủ đề và phân hoá theo
từ loại Bảng từ này là gợi ý để giáo viên quản lý vốn từ cần cung cấp cho HS trong một tuần Mặt khác, cũng là cơ sở để
HS giải quyết các bài tập ở phần Luyện tập.
Trong thực tế dạy học, với bảng từ này, giáo viên phải giúp HS làm giàu vốn từ bằng cách thực hiện các nhiệm vụ giải nghĩa từ, hệ thống hoá vốn từ, tích cực hoá vốn từ Vì
Trang 38thế, giáo viên gặp rất nhiều khó khăn trong việc thiết kế bài dạy, thiết kế hệ thống bài tập để phục vụ cho tiến trình lên lớp Tuy nhiên, khó khăn nhất là về mặt thời gian, giáo viên
và HS không đủ thời gian để tiến hành giờ học Vì vậy, để
đảm bảo tiến trình lên lớp, ngời giáo viên phải tiến hành thao tác lựa chọn các từ giải nghĩa, biện pháp giải nghĩa phù hợp với mỗi từ, xác định các từ cần tích cực hoá, xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập hệ thống hoá vốn từ và bên cạnh đó
là bài tập giải nghĩa từ, sử dụng từ
Ví dụ, bài Mở rộng vốn từ Nhân dân lao động (tr.87,
Tiếng Việt 5, tập 2, Nxb Giáo dục, 1996):
Nhân dân lao động
I Từ ngữ
- công nhân, nông dân, bác sĩ, giáo viên, thợ thủ công, thợ cấy, nhà buôn, văn nghệ sĩ; đạo đức, tài năng, kinh nghiệm, sáng kiến
- sản xuất, xây dựng, nghiên cứu, phát minh, cải tiến
- cần cù, tháo vát, tiên tiến, u tú, lành nghề, khéo tay
- lao động quên mình, dám nghĩ, dám làm
II Luyện tập
A Giải nghĩa từ
Trang 391 Nông dân, công nhân, thợ thủ công, nhà buôn, giáo viên Em hãy cho biết những ngời đó làm việc gì? ở đâu?
2 Kĩ thuật là chỉ phơng pháp, cách thức sản xuất hoặc
làm nghề của một ngành nghề (ví dụ: kĩ thuật dệt len, kĩ thuật trồng lúa, kĩ thuật nấu ăn, ) Căn cứ vào đó em hãy cho biết: công việc của một ngời cán bộ kĩ thuật ở một cơ sở
sản xuất (nh nhà máy, hợp tác xã hoặc nông trờng ) là công
việc gì?
3 Văn nghệ sĩ làm công việc gì ? Em hãy nêu ví dụ
4 So sánh nghĩa những từ tiên tiến, xuất sắc, u tú Những từ đó là từ gần nghĩa hay cùng nghĩa?
** Em hiểu thế nào là ngời lao động tiên tiến? Ngời lao
động tiên tiến? Ngời lao động xuất sắc? Ngời lao động u tú?
B Luyện từ
1 Em hãy dùng một số từ ngữ trong mục I (6 từ ngữ trở lên) để đặt câu (khoảng 6 đến 8 câu) viết thành một đoạn văn ngắn nói về vấn đề lao động, nhân dân lao động hoặc các ngành nghề trong xã hội
2* Đặt câu với mỗi từ sau đây: cần cù, tháo vát
Tìm một số từ trái nghĩa với những từ trên
3 Điền từ thích hợp vào những câu sau đây:
Trang 40(Những từ cần điền: vẻ vang, quai, nghề, phần, làm)
- Tay hàm nhai, tay miệng trễ
- Có thì mới có ăn,
Không dng ai dễ đem đến cho
- Lao động là
- Biết nhiều , giỏi một
**Em hiểu ý nghĩa câu cuối nh thế nào?
- Khác với kiểu bài Mở rộng vốn từ của SGK Tiếng Việt
CCGD, kiểu bài Mở rộng vốn từ của SGK Tiếng Việt hiện
nay đợc thiết kế thành hệ thống các bài tập nhằm hớng đến cả ba mục đích giải nghĩa từ, hệ thống hoá vốn từ, tích cực hoá vốn từ HS tham gia giải quyết các bài tập để kiến thức
và kỹ năng sử dụng từ ngữ đợc hình thành một cách tự nhiên Các từ ngữ đợc hình thành sau giờ học là những từ ngữ mở, phong phú, đa dạng không chỉ bó hẹp trong bảng từ gợi ý của SGK nh trớc đây
Bài tập của kiểu bài Mở rộng vốn từ ở SGK lớp 4-5
gồm các dạng sau đây:
- Phân loại, quản lý vốn từ: Loại bài tập này yêu cầu HS
dựa theo các tiêu chí quan hệ đồng nghĩa, trái nghĩa, đề tài,