1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo xây dựng hệ phân tích đa kênh sử dụng detector naitl 3inchx3inch và phần mềm labview 2013

30 421 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tận dụng khả năng số hóa xung tín hiệu của Oscilloscope kết hợp với phần mềm LabVIEW 2013Tín hiệu vào analog ADC Hiển thị Tín hiệu ra digital Hình 1.3.. Hệ phân tích đa kênh sử dụng de

Trang 1

TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP HCM

KHOA VẬT LÝ – VẬT LÝ KỸ THUẬT

BỘ MÔN VẬT LÝ HẠT NHÂN BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG HỆ PHÂN TÍCH ĐA KÊNH

SỬ DỤNG DETECTOR NaI(Tl) 3 inch × 3 inch

VÀ PHẦN MỀM LabVIEW 2013

SVTH : Nông Tiến Toản CBHD: ThS Nguyễn Quốc Hùng CBPB : ThS Huỳnh Thanh Nhẫn

Thành phố Hồ Chí Minh - 2014

Đề tài:

Trang 3

Tiền khuếch đại

Nguồn cao thế

Máy tính

Khuếch đại

Kênh 5

Kênh 1 Kênh 2 Kênh 3 Kênh 4

 Hệ phân tích đa kênh MCA

Hình 1.2 Các thành phần chính của hệ MCA

Trang 4

 Tận dụng khả năng số hóa xung tín hiệu của Oscilloscope kết hợp với phần mềm LabVIEW 2013

Tín hiệu vào (analog) ADC Hiển thị

Tín hiệu ra digital

Hình 1.3 Sơ đồ khối Osciloscope dạng số

Hình 1.4 Osciloscope GDS-1152A

XÂY DỰNG MỘT HỆ MCA

Trang 5

2 Hệ phân tích đa kênh sử dụng detector NaI(Tl) 3inch × 3inch,

Oscilloscope GDS-1152A và phần mềm LabVIEW 2013

Detector

NaI(Tl)

Tiền khuếch đại

Oscilloscope (ADC 8bit 1Gsa/s)

Khuếchđại

Phần mềm máy tính (lập trình trên LabVIEW)

Phổ biên độ xung

Hệ MCA

USB

Hình 2.1 Sơ đồ khối hệ phân tích đa kênh

 Hệ MCA được xây dựng dựa trên hai thành phần chính là Oscilloscope GWINSTEK GDS-1152A và phần mềm LabVIEW 2013

Trang 6

Quá trình xử lý xung tín hiệu số trên LabVIEW

Hình 2.2 Mã nguồn chương trình LabVIEW thu nhận và xử lý tín hiệu

Oscilloscope số hóa

xung tín hiệu

Thu thập xung tín hiệu

Xác định biên độ xung tín hiệu

Biểu diễn xung tín hiệu và phổ biên

độ xung

Lưu trữ số liệu

Xử lý xung tín hiệu số (DPP)

Trang 7

Xác định biên độ xung

Xung tín hiệu (đã số hóa)

Làm khớp dạng

đa thức bậc hai

Biên độ xung tín hiệu

Tính đạo hàm bậc nhất

và giá trị lớn nhất

Thiết lập ngưỡng và lựa chọn số điểm thực nghiệm cho việc làm khớp

Hình 2.3 Nguyên lý của hàm PEAK DETECTOR.VI

Trang 8

Ghi nhận và biểu diễn phổ biên độ xung

Hình 2.4 Phổ theo biên độ xung được biểu diễn trên LabVIEW

Biên độ xung Creat Histogram.VI Hàm Phổ theo

biên độ xung

Kênh

Trang 9

Giao diện chương trình LabVIEW

Hình 2.5 Giao diện chương trình

2 CHANNEL 7 Thời gian đã đo

3 TIME TO STOP 8 LED lưu dữ liệu

4 THRESHOLD 9 Phổ biên độ xung

Phổ biên độ xung

Xung tín hiệu Điều khiển

Trang 10

Lưu dữ liệu

Thời gian (ns) Biên độ (V)

Dạng dữ liệu từ đồ thị xung tín hiệu Dạng dữ liệu từ phổ biên độ xung

Thời gian (bin)

Hình 2.6 Dữ liệu được lưu trữ trên LabVIEW

Kênh

Trang 11

 Khảo sát hoạt động của hệ MCA với máy phát xung:

 Khảo sát thời gian đáp ứng

 Kiểm tra độ tuyến tính của hệ MCA theo biên độ xung

 Thực nghiệm đo phổ Gamma với detector NaI(Tl) 3 inch × 3 inch:

 Xác định đường chuẩn năng lượng

 Độ phân giải năng lượng

3 Khảo sát hệ đo và kết quả thực nghiệm

Số liệu thu được sẽ được xử lý bằng phần mềm Origin để vẽ đồ thị, xác định đường chuẩn,

và biểu diễn phổ năng lượng.

Trang 12

3.1 Khảo sát với máy phát xung

Tín hiệu

ra chuẩn

NIM

Chip FPGA

Bộ cấp nguồn

Hệ MCA

Hình 3.1 Cấu tạo máy phát xung

Hình 3.2 Sơ đồ bố trí nghiệm với máy phát xung

Trang 13

Kết quả cho thấy hệ

Khảo sát thời gian đáp ứng

Mục đích : Khảo sát tốc độ ghi nhận của hệ MCA.

Phương pháp: Sử dụng máy phát xung tín hiệu có tần số từ 0,18Hz đến 6Hz với biên độ cố định.

Hình 3.3 Đồ thị khảo sát tốc độ ghi nhận

Trang 14

Kiểm tra độ tuyến tính của hệ MCA theo biên độ xung

Mục đích : Khảo sát sự thay đổi của số kênh theo biên độ xung.

Phương pháp: Sử dụng máy phát xung với biên độ thay đổi và tần số cố định.

Hình 3.4 Phổ theo biên độ xung Hình 3.5 Sự phụ thuộc của vị trí kênh vào biên độ xung

 y= (100,42±0,40)x-(16,65±2,70)

 R2= 0,9993

Vị trí kênh thay đổi tuyến tính theo

biên độ.

Trang 15

 Đánh giá hoạt động của hệ MCA trong các phép đo thực nghiệm với detector NaI(Tl) 3 inch × 3 inch

 Các nguồn phóng xạ Ba-133(0,96μCi), Co-60(1μCi), Cs-137 (10μCi) được sử dụng làm nguồn chuẩn.

 Dựa trên phổ năng lượng thu được xây dựng đường chuẩn năng lượng của hệ

đo và đánh giá độ phân giải năng lượng.

 So sánh độ phân giải của hệ MCA với hệ Inspector 1000 của Phòng Thí nghiệm

Kỹ thuật Hạt nhân.

3.2.Thực nghiệm đo phổ gamma sử dụng hệ MCA

và detector NaI(Tl) 3 inch × 3 inch

Trang 16

Tiền khuếch đại

Khuếch đại Oscilloscope

GDS-1152A

Hệ MCA

LabVIEW

Detector NaI(Tl) 3x3

Nguồn nuôi cao thế

Nguồn

phóng

xạ

USB (COM)

Bố trí thí nghiệm

Trang 17

Hình 3.7 Phổ năng lượng Ba-133 Hình 3.8 Phổ năng lượng Cs-137

Bảng 3.1 Vị trí kênh và năng lượng của các

nguồn phóng xạ Ba-133, Cs-137, Co-60

Nguồn phóng

xạ

Năng lượng (keV) Vị trí kênh

1332 372

Trang 18

E(keV) = (3,64 ± 0,02) × Ch − (21,80 ± 5,86) (R2 = 0,9996)

     

Hình 3.10 Đường chuẩn năng lượng của hệ đo

Đường chuẩn năng lượng

Trang 19

Nguồn phóng xạ Năng lượng (keV) Vị trí kênh FHMW

Hệ MCA (R1) (%)

Hệ phổ kế Inspector 1000 (R2)

Bảng 3.3 So sánh độ phân giải của hệ MCA (Osciloscope GDS-1152A) và hệ phổ kế Inspector

1000 của Phòng thí nghiệm Kỹ thuật Hạt nhân

Đánh giá độ phân giải năng lượng

Trang 20

Kết luận

 Xây dựng hệ MCA sử dụng Oscilloscope GDS-1152A và phần mềm LabVIEW

 Kết quả khảo sát với máy phát xung

 Tốc độ ghi nhân 1,2 sự kiện/giây

 Hệ đo hoạt động ổn định, vị trí kênh thay đổi tuyến tính theo biên độ xung.

 Kết quả thực nghiệm sử dụng detector NaI(Tl) 3inch x 3inch

 E(keV) = (3,64 ± 0,02) × Ch− (21,80 ± 5,86) , (R2 = 0,9996)

 Độ phân giải năng lượng từ 4,28% ÷ 6,55% đối với các nguồn Ba-133, Cs-137, Co-60

Trang 21

Kiến nghị

• Do tốc độ đáp ứng thấp khoảng 1,2 Hz nên thời gian đo kéo dài  Cải thiện tốc độ đáp ứng của hệ đo bằng cách giảm số lượng bit truyền lên, thiết lập thay thế chuẩn cổng COM bằng cổng USB để đạt tốc độ cao hơn.

• Có thể xây dựng hệ MCA để đo bức xạ hiếm hoặc phổ kế thời gian…

Trang 22

Tài liệu tham khảo

Tiếng Việt

[1] Trần Phong Dũng, Châu Văn Tạo, Nguyễn Hải Dương (2003), Phương pháp ghi bức

xạ ion hóa, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP.HCM, trang 75-81, 147-153.

[2] Nguyễn Quốc Hùng (2011), Luận văn thạc sĩ Xây dựng chương trình nhúng VHDL tính

các thông số đặc trưng cho hệ MCA (Flash-ADC/FPGA), Đại học Cần Thơ.

[3] Cao Bá Khôi (2010), Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ phổ kế gamma HPGe, Đại học

Khoa học Tự nhiên Tp.Hồ Chí Minh

Tiếng Anh

[4] William R Leo (1993), “Techniques for Nuclear and Particle Physics Experiments”– Second Revised Edition, Springer – Verlag Press.

[5] Bùi Tuấn Khải (2012), Development of MCA (FLASH-ADC/FPGA based) for gamma

spectroscopy, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Khoa học Tự nhiên Tp.HCM

[6] Silviu Folea (2011), Practical Applications and Solutions Using LabVIEW™ Software,

Technical University of Cluj-Napoca, Romania

Trang 23

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ

VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE

Trang 24

Đánh giá độ phân giải năng lượng

Hình 3.11 Làm khớp dạng Gauss bằng Origin

Trang 25

Nguồn phóng xạ Năng lượng (keV) Vị trí kênh FHMW

Trang 26

Tần số (Hz)

381,46 190,73 95,36 47,68 23,84 11,92 5,96 2,98 1,49 0,74 0,37 0,18

Biên độ (V)

9,84 9,43 8,72 8,00 7,20 6,44 5,60 4,56 3,68 2,64 1,44

Bảng 3.1 Tần số từ máy phát xung Bảng 3.2 Biên độ từ máy phát xung

Trang 27

Biên độ (V) Vị trí kênh tương

Trang 28

Oscilloscope Gwinstek GDS-1152A

-ADC 8 bit

-Khoảng thế hoạt động 10V Có thể ghi nhận được dạng xung tín hiệu

Hình 2.2 Oscillosope GDS-1152A

Ngày đăng: 30/01/2015, 00:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4. Osciloscope GDS-1152A - báo cáo xây dựng hệ phân tích đa kênh sử dụng detector naitl 3inchx3inch và phần mềm labview 2013
Hình 1.4. Osciloscope GDS-1152A (Trang 4)
Hình 2.1. Sơ đồ khối hệ phân tích đa kênh - báo cáo xây dựng hệ phân tích đa kênh sử dụng detector naitl 3inchx3inch và phần mềm labview 2013
Hình 2.1. Sơ đồ khối hệ phân tích đa kênh (Trang 5)
Hình 2.2. Mã nguồn chương trình LabVIEW thu nhận và xử lý tín hiệu - báo cáo xây dựng hệ phân tích đa kênh sử dụng detector naitl 3inchx3inch và phần mềm labview 2013
Hình 2.2. Mã nguồn chương trình LabVIEW thu nhận và xử lý tín hiệu (Trang 6)
Hình 2.3. Nguyên lý của hàm PEAK DETECTOR.VI - báo cáo xây dựng hệ phân tích đa kênh sử dụng detector naitl 3inchx3inch và phần mềm labview 2013
Hình 2.3. Nguyên lý của hàm PEAK DETECTOR.VI (Trang 7)
Hình 2.4. Phổ theo biên độ xung được biểu diễn trên LabVIEW - báo cáo xây dựng hệ phân tích đa kênh sử dụng detector naitl 3inchx3inch và phần mềm labview 2013
Hình 2.4. Phổ theo biên độ xung được biểu diễn trên LabVIEW (Trang 8)
Hình 2.5. Giao diện chương trình - báo cáo xây dựng hệ phân tích đa kênh sử dụng detector naitl 3inchx3inch và phần mềm labview 2013
Hình 2.5. Giao diện chương trình (Trang 9)
Hình 2.6. Dữ liệu được lưu trữ trên LabVIEW - báo cáo xây dựng hệ phân tích đa kênh sử dụng detector naitl 3inchx3inch và phần mềm labview 2013
Hình 2.6. Dữ liệu được lưu trữ trên LabVIEW (Trang 10)
Hình 3.3. Đồ thị khảo sát tốc độ ghi nhận - báo cáo xây dựng hệ phân tích đa kênh sử dụng detector naitl 3inchx3inch và phần mềm labview 2013
Hình 3.3. Đồ thị khảo sát tốc độ ghi nhận (Trang 13)
Hình 3.4. Phổ theo biên độ xung Hình 3.5. Sự phụ thuộc của vị trí kênh vào biên độ xung - báo cáo xây dựng hệ phân tích đa kênh sử dụng detector naitl 3inchx3inch và phần mềm labview 2013
Hình 3.4. Phổ theo biên độ xung Hình 3.5. Sự phụ thuộc của vị trí kênh vào biên độ xung (Trang 14)
Sơ đồ bố trí thí nghiệm với Detector NaI(Tl) - báo cáo xây dựng hệ phân tích đa kênh sử dụng detector naitl 3inchx3inch và phần mềm labview 2013
Sơ đồ b ố trí thí nghiệm với Detector NaI(Tl) (Trang 16)
Hình 3.7. Phổ năng lượng Ba-133 Hình 3.8. Phổ năng lượng Cs-137 - báo cáo xây dựng hệ phân tích đa kênh sử dụng detector naitl 3inchx3inch và phần mềm labview 2013
Hình 3.7. Phổ năng lượng Ba-133 Hình 3.8. Phổ năng lượng Cs-137 (Trang 17)
Hình 3.10. Đường chuẩn năng lượng của hệ đo - báo cáo xây dựng hệ phân tích đa kênh sử dụng detector naitl 3inchx3inch và phần mềm labview 2013
Hình 3.10. Đường chuẩn năng lượng của hệ đo (Trang 18)
Hình 3.11. Làm khớp dạng Gauss bằng Origin - báo cáo xây dựng hệ phân tích đa kênh sử dụng detector naitl 3inchx3inch và phần mềm labview 2013
Hình 3.11. Làm khớp dạng Gauss bằng Origin (Trang 24)
Bảng 3.1. Tần số từ máy phát xung Bảng 3.2. Biên độ từ máy phát xung - báo cáo xây dựng hệ phân tích đa kênh sử dụng detector naitl 3inchx3inch và phần mềm labview 2013
Bảng 3.1. Tần số từ máy phát xung Bảng 3.2. Biên độ từ máy phát xung (Trang 26)
Hình 2.2. Oscillosope GDS-1152A - báo cáo xây dựng hệ phân tích đa kênh sử dụng detector naitl 3inchx3inch và phần mềm labview 2013
Hình 2.2. Oscillosope GDS-1152A (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w