MỤC TIÊU CỦA KHÓA LUẬN Khảo sát ảnh hưởng của cao thế chụp CT lên chất lượng hình ảnh PET/CT Khảo sát sự thay đổi của liều bức xạ khi thay đổi giá trị của cao thế chụp CT... 2.2 VAI
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP.HCM
Trang 2NỘI DUNG
1 MỤC TIÊU CỦA KHÓA LUẬN
2 TỔNG QUAN MÁY PET/CT VÀ VAI TRÒ CỦA CT
3 THỰC NGHIỆM
4 KẾT QUẢ
5 KẾT LUẬN
2
Trang 31 MỤC TIÊU CỦA KHÓA LUẬN
Khảo sát ảnh hưởng của cao thế chụp CT lên chất
lượng hình ảnh PET/CT
Khảo sát sự thay đổi của liều bức xạ khi thay đổi giá
trị của cao thế chụp CT
Trang 4Ghi hình truyền qua
(CT scanner) Ghi hình phát xạ positron
Trang 5Kỹ thuật chụp hình CT:
- Tia X phát ra từ đầu bóng.
- Đầu bóng xoay quanh cơ thể bệnh nhân.
- Còn gọi là ghi hình truyền qua.
2.1 TỔNG QUAN MÁY PET/CT
Trang 6Ghi hình PET (Positron Emission Tomography)
PET: Positron Emission Tomography
hủy cặp (511 keV) phát ra từ cơ thể bệnh nhân
Đầu dò bao quanh bệnh nhân
6
2.1 TỔNG QUAN MÁY PET/CT
Trang 7Ảnh CT,
ảnh giải phẫu
Ảnh PET, ảnh chuyển hóa
Ảnh PET/CT, Chuyển hóa + Giải phẫu
2.1 TỔNG QUAN MÁY PET/CT
Trang 82.2 VAI TRÒ CỦA CT TRONG MÁY PET/CT
thì để hiệu chỉnh suy giảm cho ảnh PET người ta thường sử dụng phương thức ghi hình truyền qua với một nguồn phát tia gamma bên ngoài:
Trang 92.2 VAI TRÒ CỦA CT TRONG MÁY PET/CT
Hệ số suy giảm ACF (Attenuation Coefficient Factor) được cho bởi:
Trang 102.2 VAI TRÒ CỦA CT TRONG MÁY PET/CT
10
Sau năm 2000, với máy ghi hình PET/CT kết hợp thì hình ảnh CT có hai vai trò chính
Cung cấp thông tin hình ảnh giải phẫu rõ nét.
Hình ảnh CT được dùng để hiệu chỉnh độ suy giảm cho ảnh PET.
Trang 112.2 VAI TRÒ CỦA CT TRONG MÁY PET/CT
Người ta dùng ảnh CT để làm bản đồ hiệu chỉnh suy giảm cho ảnh PET Tuy nhiên do sự khác nhau giữa hai mức năng lượng của tia X từ 80-140 keV trong chụp hình CT và gamma hủy cặp 511 keV nên hệ số suy giảm µ(x, E) tại một năng lượng CT phải được chuyển đổi sang các giá trị phù hợp tại
511 keV trước khi được dùng làm bản đồ hiệu chỉnh suy giảm.
Trang 122.2 VAI TRÒ CỦA CT TRONG MÁY PET/CT
Sơ đồ khối của quá trình chuyển đổi này được minh hoạ trong hình sau.
Trang 13 Ước lượng tỷ lệ
Có ba phương pháp phổ biến để chuyển đổi từ bản
đồ dữ liệu suy giảm CT sang hệ số suy giảm khối lượng ở 511 keV như sau:
2.2 VAI TRÒ CỦA CT TRONG MÁY PET/CT
Phương pháp phân đoạn
Phương pháp kết hợp
Trang 142.2 VAI TRÒ CỦA CT TRONG MÁY PET/CT
Hiệu chỉnh sự suy giảm hình ảnh ở 511 keV của hãng Siemens được ước tính như sau:
Biến đổi số CT (HU) µ 70 𝑘𝑒𝑉 thành µ 511 𝑘𝑒𝑉 511 keV theo công thức:
µ 𝑷𝑬𝑻 = ( 𝑪𝑻 𝒏𝒖𝒎𝒃𝒆𝒓
𝟏𝟎𝟎𝟎 + 𝟏 )µ 𝑯𝟐𝐎,𝟕𝟎𝒌𝒆𝑽
Phân đoạn giá trị µ theo mô nước CT < [200 - 300], sau đó hệ số suy giảm
µ 𝑃𝐸𝑇 511 keV sẽ được nhân với hệ số:
µ 𝐱ươ𝐧𝐠, 𝟓𝟏𝟏 𝒌𝒆𝑽
µ 𝐱ươ𝐧𝐠, 𝟕𝟎 𝒌𝒆𝑽
µ 𝑯𝟐𝐎, 𝟓𝟏𝟏 𝒌𝒆𝑽
µ 𝑯𝟐𝐎, 𝟕𝟎 𝒌𝒆𝑽
Phân đoạn giá trị µ theo mô xương CT > [200 300], sau đó hệ số suy giảm
µ 𝑃𝐸𝑇 511 keV sẽ được nhân với hệ số:
Trang 152.2 VAI TRÒ CỦA CT TRONG MÁY PET/CT
Đối với hãng General Electric, thì công thức được áp dụng để hiệu chỉnh là như sau:
Số CT 0 HU thì hệ số hiệu chỉnh suy giảm được áp dụng theo công thức:
µ PET = CTnumber
1000 + 1 ∗ µ H2O,80keV ∗ µH2O, 511 keV
µH2O, 80 keV
Số CT 0 HU thì hệ số hiệu chỉnh suy giảm được áp dụng theo công thức:
µ PET = µ H2O,511keV + CT number
1000 ∗ µ H2O,80keV ∗ µ xương, 511 keV − µ H2O, 511 keV
µ xương, 80 keV − µ H O, 80 keV
Trang 162.2 VAI TRÒ CỦA CT TRONG MÁY PET/CT
Ảnh PET đã hiệu chỉnh bằng CT
120 kV Ảnh PET khi chưa hiệu chỉnh.
Trang 172.2 VAI TRÒ CỦA CT TRONG MÁY PET/CT
So sánh ảnh của 2 phương pháp hiệu chỉnh suy giảm ảnh PET
Trang 182.2 VAI TRÒ CỦA CT TRONG MÁY PET/CT
Các lợi thế của việc sử ảnh CT để hiệu chỉnh suy giảm cho ảnh PET là:
Hình ảnh CT không chịu ảnh hưởng của photon 511 keV
Các dữ liệu CT sẽ có sai số thống kê thấp
Sử dụng ảnh CT để hiệu chỉnh suy giảm làm rút ngắn thời gian ghi hình bổ sung so với phương pháp sử dụng nguồn chiếu ngoài
Chất lượng hình ảnh PET/CT có độ phân giải tốt
Tuy nhiên kết hợp PET/CT cũng có những khuyết điểm sau:
Tốn kém chi phí đầu tư.
Liều bức xạ mà bệnh nhân nhận được sẽ cao hơn.
Trang 193 THỰC NGHIỆM
3.1 THIẾT BỊ THỰC NGHIỆM
Các thiết bị để tiến hành làm thực nghiệm thu thập dữ liệu gồm có:
Hình nộm giả người (Nema
IEC Body Phantom)
Bảng 3.1: Thông số kỹ thuật của phantom: NEMA IEC Body
Chiều dài bên trong 194 mmChiều dài toàn bộ 216 mm
Đường kính các quả cầu 37 mm, 28 mm, 22 mm, 17 mm,
13 mm và 10 mmKhoảng cách từ mặt dưới quả cầu
đến đáy phantom 100 mmThể tích của toàn bộ quả cầu
(Torso)
~ 10 L
Bề dày của các quả cầu 1 mm
Kích thước của thanh hình trụ bên trong quả cầu
Trang 203.1 THIẾT BỊ THỰC NGHIỆM
Máy đo hoạt độ phóng xạ (Capintec 25 PET)
Dụng cụ pha chế liều, kim tiêm, xi lanh,…
Trang 213.1 THIẾT BỊ THỰC NGHIỆM
Máy ghi hình PET/CT
(Biograph 64 True Point w
True V)
Bảng 3.3: Đặc điểm của máy PET/CT Biograph
64 True Point with TrueV
Hệ PET/CT
Hãng sản xuất SiemensDòng máy
Biograph 64 True Point withTrueV
Thời gian ghi hình PET/CTtoàn thân
15 – 20 phút (3 phút/vị trígiường)
Máy PET
Dòng máy Biograph True Point with TrueV
Tinh thể đầu dò (PET detector) LSOTrường nhìn FOV (Field ofview) theo trục ghi hình 21,6 cmChế độ ghi hình 3 chiềuĐường kính thân máy (Bore) 70 cm
Trang 223.2 QUI TRÌNH THỰC NGHIỆM
Pha trộn thuốc phóng xạ và đưa vào hình nộm theo tỷ lệ sau:
hình PET/CT, với các thông số cao thế chụp CT được thay đổi lần lượt là 80 kV, 100 kV, 120 kV và 140 kV
Nồng độ phóng xạ trong Torso (phông) là 0,1315 Ci/ml.
Nồng độ phóng xạ trong các quả cầu (tín hiệu) là 2,652 Ci/ml.
Tỷ số tín hiệu/phông (Signal to Noise Ratio, SNR) = 20,17 lần
Trang 241 Đánh giá chất lượng hình ảnh qua phương pháp là trực quan.
ẢNH CT (AXIAL)
24
Cao thế 80 kV
Cao thế 140 kV Cao thế 120 kV
Cao thế 100 kV
Trang 25ẢNH CT (CORONAL)
Cao thế 80 kV
Cao thế 140 kV Cao thế 120 kV
Cao thế 100 kV
Trang 26ẢNH KẾT HỢP PET/CT (AXIAL)
26
Cao thế 80 kV
Cao thế 140 kV Cao thế 120 kV
Cao thế 100 kV
Trang 272 Giá trị phân tích bán định lượng SUV
SUV là một tham số không có thứ nguyên, nó thể hiện mức độ hấp thu thuốc phóng xạ trên từng phần thể tích của vật thể cần quan tâm
SUV = Độ tập trung hoạt độ trung bình trong ROI(
MBq
ml ) Liều tiêm vào (MBq)
Trang 282 Giá trị phân tích bán định lượng SUV
Biểu đồ biểu diễn sự thăng giáng của Max SUV theo cao thế chụp CT cho các
quả cầu đường kính 37 mm, 28 mm, 22 mm, 13 mm và 10 mm.
Trang 293 Đánh giá liều bức xạ sẽ được thực hiện thông qua chỉ số CTDIVOL và
chỉ số độ dài DLP.
CTDIvol mô tả liều trung bình cho bệnh nhân trong thể tích khảo sát cụ thể, đơn vị là mGy CTDIvol được dùng để tính toán sự biến thiên của liều chiếu dọc trục z khi hệ số pitch khác 1
Trang 315 KẾT LUẬN
thấp thì ta có độ tương phản hình ảnh vẫn ở mức cao tuy nhiên nhiễu cũng cao, làm cho hình ảnh nhìn chung có độ phân giải không tốt.
biệt giữa giá trị Max SUV với các mức cao thế khác nhau, nhưng rất ngẫu nhiên và có khả năng liên quan đến sai số thống kê số liệu hạt nhân hơn.
Kết quả thực nghiệm cho thấy, với cùng một điều kiện và thông
số cài đặt thì liều bức xạ phụ thuộc mạnh vào giá trị cao thế
Trang 32TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
[1] Châu Văn Tạo (2004), An toàn bức xạ, NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
[2] Đinh Thị Thu Ngân (2014), Tính liều hiệu dụng cho bệnh nhân chụp CT, luận văn Thạc sĩ đại học Khoa Học Tự Nhiên TP Hồ Chí Minh
[3]Huỳnh Hoàng Phúc, Giới thiệu chung về máy CT xoắn ốc trong y học, khóa luận cử nhân khóa 2007 Đại học Khoa học tự nhiên
TP Hồ Chí Minh
[4]Mai Trọng Khoa (2012), Atlas PET/CT một số bệnh ung thư ở người Việt Nam, nhà xuất bản Y Học
[5] Nguyễn Tấn Châu (2013), PET-CT Vật lý và Kỹ thuật, Đơn vị PET-CT và Cyclotron bệnh viện Chợ Rẫy TP Hồ Chí Minh
[6] Nguyễn Tấn Châu (2013), Tính liều chiếu trong cho bệnh nhân ghi 18 F-FDG PET/CT bằng phương pháp MIRD, luận văn Thạc sĩ
đại học Khoa Học Tự Nhiên TP Hồ Chí Minh
Tiếng Anh
[7] Andreas K Buck, Ken Herrmann, Tom Stargardt, Tobias Dechow, Bernd Joachim Krause and Jonas Schreyögg, Economic
Evaluation of PET and PET/CT in Oncology: Evidence and Methodologic Approaches, J Nucl Med Technol 2010;38:6-17.
[8] Frederic H Fahey, Data Acquisition in PET Imaging, J Nucl Med Technol 2002;30:39-49.
[9] P E Kinahan, D W Townsend, T Beyer, and D Sashin, Attenuation correction for a combined 3D PET/CT scanner, Department
of Radiology, University of Pittsburgh, 200 Lothrop Street, Pittsburgh, Pennsylvania 15213
[10] Peter E Valk, Dale L Bailey, David W Townsend and Michael N Maisey (2003), Positron Emission Tomography: Basic Science
and Clinical Practice, Springer, London
[11] Ronald Boellaard, Nanda C Krak, Otto S Hoekstra and Adriaan A Lammertsma (2004), Effects of Noise, Image Resolution, and
ROI Definition on the Accuracy of Standard Uptake Values: A Simulation Study, Journal of Nuclear Medicine 45, pp 1519-1527.
[12] Siemens (2010), guide to low dose - Answers for life, Siemens.
[13] Siemens (2010), Principles and Practice of PET/CT Part 1 A Technologist‘s Guide, Siemens.
[14] Simon R Cherry, James A Sorenson, and Michael E Phelps, Physics in nuclear medicine 4 th ed, Elsevier saunders ISBN:
Trang 33Cảm ơn quý thầy cô và các bạn đã
theo dõi
Trang 3580 keV 500 keV
Hệ số chuyển đổi
Vật liệu
Quang điện
Compton
Tổng cộng
Quang điện
Compton
Tổng cộng
80 keV:
500 keVKhông
Trang 36Vùng cơ thể
Hệ số chuyển đổi (mSv/(mGy.cm))
0 tuổi 1 tuổi 5 tuổi 10 tuổi trưởng thành
Trang 37ta thấy rằng, chất lượng hình ảnh thay đổi nhiều theo giá trị cao thế, với hình ảnh cao thế thấp (80 kV) thì tín hiệu nhiễu tăng làm cho hình ảnh không sắc nét so với các
hình ảnh với cao thế cao hơn như 100 kV, 120 kV, và 140 kV Điều này được giải thích như sau, khi chùm tia X có năng lượng càng cao thì khả năng đâm xuyên qua vật chất càng dễ dàng và mức độ suy giảm trong vật chất sẽ ít hơn, do vậy tín hiệu thu được cao hơn, cho hình ảnh sắc nét Ngược lại chùm tia X năng lượng càng thấp thì suy giảm càng mạnh và nhiễu hình ảnh càng cao,
Hình ảnh PET/CT với thông số 80 kV; (A, D) ảnh CT theo trục axial và coronal cho thấy tín hiệu nhiễu cao thể hiện qua độ mịn (Smooth) của hình ảnh, ngoài ra còn khó phân biệt các quả cầu theo hướng coronal (mũi tên màu đỏ).