Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 7 năm 2014Đề tài: NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ RADIUM BẰNG THIẾT BỊ RAD7 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN... -
Trang 1Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 7 năm 2014
Đề tài:
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ RADIUM BẰNG THIẾT BỊ RAD7
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2NỘI DUNG
1 TỔNG QUAN
2 GIỚI THIỆU MÁY ĐO RAD7
3 THỰC NGHIỆM & KẾT QUẢ
4 KẾT LUẬN & HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Trang 3Hình 1.1 Chuỗi phân rã U 238
TỔNG QUAN
Trang 4- 226Ra : là chất phóng xạ mạnh, phân rã thành sản phẩm con cháu + phát alpha
- Alpha : ion hoá mạnh, có khả năng phá huỷ tế bào trong cơ thể.
- Nguy cơ ung thư rất cao
- Uống nước chứa 226Ra => nguy cơ ung thư xương.
- Theo tiêu chuẩn của
Bộ Khoa Học Công Nghệ và
Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (USEPA) nước uống đạt tiêu chuẩn an toàn phải có nồng độ phóng xạ không vượt quá 0,185 (Bq/lít ).
- 226Ra là kim loại kiềm thổ thuộc chu kì 7 và phân nhóm IIA phóng xạ mạnh, chu kì bán
rã dài (khoảng 1600 năm), chất phát quang
- 226Ra được sử dụng trong điều tra và nghiên cứu về lĩnh vực địa hóa, chất đánh dấu trong việc theo dõi dòng chảy của nước
- Nước là thành phần quan trọng nhất để duy trì sự sống cho con người và động thực vật.
- Nước có chứa 5% phóng xạ trong tự nhiên
-Tất cả các loại nước sử dụng đều có tồn tại ít hoặc nhiều các chất phóng xạ trong đó có
Trang 52.1 Giới thiệu máy RAD7
Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý làm việc của máy đo RAD7
2 GIỚI THIỆU MÁY ĐO RAD7
Trang 6Tự động tính toán kết quả đo
2 GIỚI THIỆU MÁY ĐO RAD7
2.2 Tính năng ưu việt của máy RAD7
Trang 73.1 Chuẩn bị thiết bị và mẫu nước
Máy RAD7, thiết bị RAD H2O
Trang 83.2 Cài đặt giao thức làm việc cho máy
Chu kỳ đo (Cycle)
Số lượng chu kỳ (Recycle)
Chế độ (Mode) Thoron
Máy bơm (Pump)
Cốc 40 ml
Bảng Bảng tóm tắt các giao thức
THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
Trang 93.3 Làm sạch máy trước khi đo
Quá trình làm sạch máy bằng ống hút ẩm loại lớn
Trước khi đo phải
Hình 3.4 Sấy máy bằng quy trình khép kín với ống hút ẩm loại lớn
Trang 103.4 Tiến hành đo và thu nhận kết quả
Hình 3.5 Lắp đặt thiết bị khi đo và quá trình sục khí
Đầu lọc khí vào
Đầu ra
Ống hút ẩm loại nhỏ Ống dẫn khí
Khối ba đầu
Đầu sục khí
THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
Trang 11Hình 3.6 Màn hình chuyển dữ liệu từ RAD7 sang máy tính cá nhân
Hình 3.7 Giao diện hiển thị kết quả đo
THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
Trang 123.5 Phương pháp thực nghiệm
• Nhốt nguồn chuẩn NIST trong
lọ 40 ml 10 ngày
Hiệu chỉnh
sự thất thoát radon
hấp thụ 226Ra
Đo radium trong các mẫu nước
Trang 133.6 Hiệu chỉnh sự thất thoát radon do quá trình nhốt mẫu
Hình 3.8 Nguồn chuẩn NIST
THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
Trang 14CLT: Nồng độ radon lý thuyết (Bq/l) 𝜆: Hằng số phân rã của radium (s-1)
𝜆′: Hằng số phân rã của radon (s-1)
Trên thế giới, nhóm nghiên cứu P.Tuccimei, M Moroni
và D Norcia [14] đã xác định được tỷ lệ thất thoát
radon từ vật liệu xây dựng là 30%
Trang 153.8 Đo radium trong các mẫu nước
3.8.1 Quy trình tạo sợi MnO 2
Dùng dung dịch axit HCl nồng độ 0,1 M rửa sạch sợi thủy tinh
Cân 63,2 g bột KMnO 4 hoà vào 400 ml nước cất Sau đó cho 20 g sợi thủy tinh ngâm vào dung dịch
Nung nóng dung dịch KMnO 4 1M ở nhiệt độ 50 – 55 0 C
Sau khi nung nóng, sợi rửa sạch, sấy khô
Hình 3.9 Quy trình tạo sợi MnO2
Hình 3.10 Sợi thủy tinh trước khi
làm thí nghiệm
Hình 3.11 Sợi thủy tinh sau khi
làm thí nghiệmTHỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
Trang 163.8 Đo radium trong các mẫu nước
3.8.2 Quy trình hấp thụ 226 Ra bằng sợi MnO 2
Chuẩn bị 1000 ml mẫu nước cần đo
Thêm 3 g sợi MnO 2 vào ống chứa mẫu Sau đó cho mẫu nước cần đo chảy qua với tốc độ 10 ml/phút
Lấy sợi MnO2 ra và cho vào cốc lưu mẫu 40 ml nước cất
Lưu mẫu 10 ngày trước khi đo
Đo mẫu bằng máy RAD7 Hình 3.12 Sơ đồ các bước thí nghiệm Hình 3.14 Lưu mẫu trong lọ 40ml Hình 3.13 Cho mẫu nước cần đo chảy qua ống chứa sợi
Sợi
THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
Trang 173.8 Đo radium trong các mẫu nước
3.8.2 Hiệu suất hấp thụ 226 Ra của sợi MnO 2
Hiệu suất hấp thụ Ra226 trên sợi MnO2 được xác định thông qua công thức sau
Trong đó :
𝐷1: Là số đếm của mẫu đo lần 1
𝐷2: Là số đếm của mẫu đo lần 2
Lưu ý là 2 lần đo để xác định hiệu suất phải cùng một mẫu đo.
Hiệu suất hấp thụ (%)
Hiệu suất TB (%)
Sai số hiệu suất (%)
Trang 183.8 Đo radium trong các mẫu nước
3.8.3 Kết quả thực nghiệm
𝐶226𝑅𝑎 𝐵𝑞
𝑙 = 𝐶𝑇𝑁.𝑘
𝐻 (3.5) Trong đó:
𝐶226𝑅𝑎: Nồng độ radium hiệu chỉnh (Bq/l)
𝐶𝑇𝑁: Nồng độ radium thực nghiệm (Bq/l) k: Hệ số thất thoát radon
H: Hiệu suất hấp thụ radium
STT Tên mẫu nước Nồng độ radium (Bq/l)
1 Đại học Khoa Học Tự Nhiên (KHTN) 0,038 ± 0,002
2 Đại học Công Nghệ Thông Tin (CNTT) 0,063 ± 0,002
3 Đại học Khoa Học Xã Hội Nhân Văn
THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
Trang 193.8 Đo radium trong các mẫu nước
Poland Germany Texas
(USA)
Biểu đồ so sánh nồng độ radium trong nước ở một số khu vực
Trang 204.1 Kết luận
1 Tìm hiểu về radium và radon: đặc điểm, nguồn gốc, sự hình thành radium
trong nước, trong đất, ảnh hưởng của nó đến sức khỏe của con người
2 Nắm được cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy RAD7 sử dụng hệ đo trong
nước
3 Trình bày được quy trình tạo sợi MnO2 có hiệu suất hấp thụ 226Ra tương đối
là 42,19%
4 Từ việc tính toán và so sánh kết quả đo, ta thấy nồng độ radium trung bình
thấp hơn so với tiêu chuẩn quy định (0,185 Bq/l) Như vậy, lượng radiumtrong 8 mẫu nước khảo sát có ảnh hưởng không đáng kể đến sức khỏe conngười
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Trang 214.2 Hướng phát triển
1 Xác định radium bằng nhiều phương pháp khác nhau
để tăng độ tin cậy cho kết quả.
2 Nghiên cứu sâu và làm rõ việc xác định nồng độ
radium tích lũy ở các thời điểm lâu hơn thông qua sự hấp thụ radium trên sợi.
3 Xác định nhiều chất phóng xạ có trong nước uống để
đảm bảo sức khỏe cho con người.
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Trang 22Tiếng Việt
[1] Th.S Vũ Văn Bích (2005), Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ xác định riêng
biệt radon, thoron trên máy phổ alpha RAD7 nhằm nâng cao hiệu quả điều tra địa chất
và nghiên cứu môi trường, Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu Khoa học và Công nghệ,
Bộ Tài nguyên và Môi trường - Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam - Liên đoàn Địa chất Xạ hiếm, Hà Nội.
[2] Nguyễn Thanh Hiển (2012), Xác định nhanh hoạt độ Ra-226 bằng hệ đo Alpha
Analyst, khóa luận đại học, trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên Tp.HCM.
[3] Ngô Quang Huy (2004), An toàn bức xạ ion hoá, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật [4] Hoàng Bá Kim (2010), Khảo sát khí radon trong nhà khu vực đô thị Thủ Dầu Một
tỉnh Bình Dương, Luận văn thạc sĩ Vật lý, trường Đại học Sư phạm TP.HCM, Tp Hồ Chí
Minh.
[5] Trương Thị Hồng Loan (2010), Giáo trình vật lý phóng xạ, trường Đại học Khoa Học
Tự Nhiên Tp.HCM.
[6] Phan Thị Minh Tâm (2011), Xác định nồng độ radon trong một số mẫu nước đóng
chai trên thị trường Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Đại học Khoa học Tự nhiên– Đại học
Quốc gia TP.HCM.
[7] Lương Văn Thông (2011), Xác định 226 Ra trong nước bằng hệ phổ kế Alpha, Luận
văn thạc sĩ, Đại học Cần Thơ.
[8] Nguyễn Hào Quang (2005), phóng xạ môi trường đối với sức khỏe con người, Trung
tâm Kỹ thuật An toàn Bức xạ và Môi trường, Viện Khoa học và Kỹ thuật Hạt nhân.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 23[9] DURRIDGE Co (2009), “RAD7, RAD H2O - Radon in water accessory”, owner’s
manual, USA.
[10] Moore, W.S and D.F Reid (1973), “Extraction of Radium from natural waters using
manganese impregnated acrylic fiber”, J Geophys Res, 78, pp 8880 – 8886.
[11] NIST (2005), Certificate - Standard Reference Material 4971 Radon-222 Emanation
Standard, National Institute of Standards & Technology, Department of Commerce,
United State of America.
[12] Comprehensive Environmental Respone, “Radium in drinking water”, pp 2.
[13] P Pagelkopf, M Grundel, J Porstendorfer, “The charged fraction of the 218 Po ions
in air under environmental conditions”, pp 448.
[14] P Tuccimei, M Moroni and D Norcia (2006), “Simultaneous determination of
222 Rn and 220 Rn exhalation rates from building materials used in Central Italy with
accumulation chambers and a continuous solid state alpha detector: Influence of particle size, humidity and precursors concentration”, Applied Radiation and Isotopes 64, pp 254-
263.
Tiếng Anh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 24KẾT THÚC KHÓA LUẬN
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE PHẦN TRÌNH BÀY CỦA EM!
Trang 25Hình PL1 Màn hình LCD và bốn phím điều khiển của RAD7
Hình 3.4 Sấy máy bằng quy trình khép kín với ống hút ẩm loại lớn
Trang 26Hình Buồng đo RAD7
Buồng đo mẫu khí bên trong của RAD7 có thể tích 0,7 lít, có hình bán cầu được phủ phía trong một lớp dẫn điện.
Bộ phận thu tín hiệu được làm bằng tấm silic phẳng và được đặt ở tâm bán cầu.
Mạch điện cao áp cung cấp cho detector có điện áp 2000 – 2500 V, tạo nên điện trường trong toàn bộ buồng đo Điện trường này sẽ đẩy các hạt tích điện dương đến detector.
Khi phân rã trong buồng đếm, hạt nhân Rn222 sẽ tạo thành hạt Po218 mang điện dương Dưới tác động của điện trường, hạt nhân Po218
sẽ di chuyển đến detector và bám vào đó Hạt nhân Po218
này nhanh chóng phân rã alpha ngay trên bề mặt detector Hạt alpha tạo ra có 50% ( do có sự nhiễu, va đập không trực diện vào detector….)khả năng đập vào detector, tạo nên xung điện có độ lớn tỷ lệ thuận với năng lượng của hạt alpha.
Trang 27•Cửa sổ A: Ghi tổng số hạt alpha từ phân rã Po218 có năng lượng 6,00 MeV.
•Cửa sổ B: Ghi tổng số đếm của hạt alpha từ phân rã của Po216 có năng lượng 6,78 MeV Cửa sổ này nằm giữa cửa sổ A và C nên có thể nhận một số tín hiệu nhiễu từ hai cửa sổ này
•Cửa sổ C: Ghi tổng số hạt alpha từ phân rã Po214 có năng lượng 7,69 MeV
•Cửa sổ D: Ghi tổng số hạt alpha từ phân rã Po212 có năng lượng 8,78 MeV
•Cửa sổ O: Cửa sổ O ghi nhận tất cả các số đếm không đi vào các cửa sổ chính
A, B, C, và D Nếu cửa sổ O chiếm khoảng từ 30% trở lên tổng số đo được thì kết quả đo phổ có vấn đề, cần xem lại
Ý NGHĨA CÁC CỬA SỔ
Trang 28• Chất chống ẩm làm cho dòng không khí đạt độ ẩm cần thiết khi đi vào
RAD7 Nếu không sẽ làm sai lệch kết quả đo và có thể hư hại máy.
• Độ ẩm trong máy ảnh hưởng đến sự thu nhận nguyên tử Po218 trong
buồng đo Nếu độ ẩm của không khí là 60% thì khả năng thu nhận Po218
giảm (chỉ bằng một nữa) so với khi độ ẩm là 10% Tuy vậy, Po218 có chu
kì bán rã 3,05 phút nên sau 10 phút thì hầu như toàn bộ Po218 đã bị phân
rã (giả sử không còn khí radon trong buồng đo nữa), khi đó độ ẩm có
tăng lên cũng ảnh hưởng không đáng kể đến kết quả Tuy nhiên, vẫn cần phải đảm bảo độ ẩm trong suốt quá trình đo không quá 25% nếu không
sẽ làm hỏng bộ cảm biến và thiết bị đo.
TẠI SAO PHẢI SẤY MÁY TRƯỚC KHI ĐO VÀ ĐỘ ẨM ẢNH
HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO
Trang 29• Kiểu Sniff đáp ứng nhanh với sự thay đổi các mức Radon bằng cách tập trungvào xung alpha 218Po là 3 phút, mục tiêu là theo dõi và đo đạc sự thay đổi
nhanh độ tập trung Radon
• Kiểu Normal, RAD7 thực hiện độ chính xác thống kê cao hơn bằng cách đếm
cả các xung alpha 218Po và 214Po
• Kiểu Auto tự động chuyển đổi từ kiểu Sniff sang kiểu Normal sau 3 giờ đo đạcliên tục Các đồng vị họ hàng Radon có đời sống dài hơn sẽ có thời gian đạttrạng thái cân bằng Phần sớm nhất của vận hành ghi nhận đáp ứng nhanh củakiểu Sniff , phần sau sẽ ghi nhận từ độ chính xác thống kê lớn hơn của kiểuNomal Kiểu Auto được khuyên dùng cho tất cả các kiểm tra trước để đo đạc
độ tập trung trung bình trong một chu kỳ thời gian Độ tập trung trung bình báocáo trong tóm tắt phản ánh một cách chính xác trung bình thực tế
• Kiểu Wat-40 và Wat-250 thực hiện các tính toán độ tập trung Radon trong cácmẫu nước 40 ml và 250 ml tương ứng
CÁC CHẾ ĐỘ ĐO CỦA RAD7