Priyada và cộng sự [10] nghiên cứu so sánh các phương gamma tán xạ, chụp X quang và chụp ảnh bằng tia gamma cho vật liệu khuyết tật thép nhẹ.. Manpreet Singh và cộng sự [9] nghiên cứu
Trang 1LOGO
Trang 2www.trungtamtinhoc.edu.vn
P Priyada và cộng sự [10] nghiên cứu so sánh các phương gamma tán xạ, chụp X quang và chụp ảnh bằng tia gamma cho vật liệu khuyết tật thép nhẹ
Manpreet Singh và cộng sự [9] nghiên cứu ảnh hưởng của chuẩn trực đầu dò và bề dày mẫu đối với tán xạ nhiều lần
Hoàng Đức Tâm và cộng sự [5] nghiên cứu sự phụ thuộc cường độ chùm tia gamma tán xạ ngược vào thể tích tán
xạ bằng chương trình MCNP
2
NGUYỄN HIỀN ĐĂNG
Trang 3Trước tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước như vậy,
em đã thực hiện đề tài:” Đánh giá hiện tượng ăn mòn của
bề dày vật liệu bằng phương pháp gamma tán xạ” với mục tiêu:
Tìm phương trình đường cong bão hòa và giá trị bề dày bão hòa của vật liệu
Hạn chế ảnh hưởng của tán xạ nhiều lần lên phổ gamma tán xạ sử dụng ống chuẩn trực đầu dò kích thước nhỏ
Xác định được bề dày cho những vật liệu có thành phần gần giống nhau
Trang 5Hình 1 Tán xạ Compton
(1)
Trang 6QUÁ TRÌNH TÁN XẠ COMTON LÊN VẬT LIỆU
NGUYỄN HIỀN ĐĂNG
Trang 7Bề dày vật liệu bị ăn mòn:
I (P) -1
Trang 9Hình 4 Nguồn 137 Cs Hình 5 Bia thép C45
Hình 6 Đầu dò NaI(Tl) Hình 7 Ống chuẩn trực đầu dò
Với cách bố trí như Hình 2, ta tiến hành phép đo với nguồn 137 Cs có hoạt độ 5 mCi, góc tán xạ 120 o , bia thép phẳng C45, sử dụng đầu dò NaI(Tl), ống chuẩn trực đầu dò đường kính 3 cm và thời gian mỗi phép đo là 18 giờ
Trang 10www.trungtamtinhoc.edu.vn NGUYỄN HIỀN ĐĂNG 10
0 150 300 450 600 750 900
Trang 11Bề dày bia (cm) Diện tích đỉnh tán xạ một lần Sai số
Trang 12Bảng 2 Diện tích đỉnh tán xạ một lần từ chương trình MCNP(thời
gian đo là 18 giờ, ống chuẩn trực đầu dò đường kính 3 cm)
NGUYỄN HIỀN ĐĂNG
Trang 13Bề dày bia (cm) Diện tích đỉnh tán xạ một lần Sai số
Trang 14www.trungtamtinhoc.edu.vn
0.0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5 3.0 30000
40000 50000 60000 70000 80000
0.0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5 20000
25000 30000 35000 40000 45000 50000
0.0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5 3.0 35000
45000 55000 65000 75000 85000 95000
Hình 8 Đường cong bão hòa loại chuẩn trực đầu dò đường kính 3 cm
Hình 10 Đường cong bão hòa loại chuẩn trực đầu dò đường kính 9,5 cm
Trang 15Loại Phương trình đường cong
bão hòa
Phương trình đường
thẳng
Bề dày bão hòa (cm) Đầu dò đường
kính 3 cm I = 71128.[1-exp(-2,11.T)] Y = 66796 + 1601.T 1,901
Mô phỏng I = 84717.[1-exp(-1,981.T)] Y = 77472 + 2648.T 1,901 Đầu dò đường
Trang 16www.trungtamtinhoc.edu.vn 16
Hình 11 Bia thép và inox
XÁC ĐỊNH BỀ DÀY VẬT LIỆU THÉP VÀ INOX
NGUYỄN HIỀN ĐĂNG
Trang 17Loại bia Thực tế (cm) Tính toán (cm) Thép 0,220 ± 0,002 0,178 ± 0,005 Inox 0,220 ± 0,002 0,180 ± 0,005
=> Sai khác giá trị T giữa tính toán và thực nghiệm khoảng 19 %
Bảng 5 Giá trị bề dày T giữa tính toán và thực tế
Trang 19Xác định giá trị bề dày thấp nhất mà phương pháp còn chính xác
Thực hiện với nhiều loại vật liệu
và nguồn phóng xạ khác nhau
Tiến hành
mô phỏng
để dự đoán sự đóng góp các loại tán xạ vào phổ tán xạ đối với góc tán xạ khác nhau
Nghiên cứu với nguồn hoạt độ cao hơn để giảm thời gian đo hạn chế ảnh hưởng nhiệt độ môi trường
Trang 20www.trungtamtinhoc.edu.vn NGUYỄN HIỀN ĐĂNG 20