1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thu phân bón qua lá

7 667 8

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 535,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HẤP THU PHÂN BÓN QUA LÁ YẾU TỐ CÂY TRỒNG : 1.. Biểu bì và pH dịch lá : pH de cuticule > 3 – Absorption efficace en fonction de la charge du nutriment et du

Trang 1

Th ạc sỹ : Trinh Hoang Nghia

0918.256174

5 yêu tố ảnh hưởng đến sự HẤP THU PHÂN BÓN QUA LÁ

Trang 2

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HẤP THU PHÂN BÓN QUA LÁ

YẾU TỐ CÂY TRỒNG :

1 Mật độ khí khổng trên lá : surface foliaire bien humidifíee et dense stomates

2 Giống cây và giai đoạn phát triển của cây, lá : espèce et stade de développement

3 Biểu bì và pH dịch lá : pH de cuticule > 3 – Absorption efficace en fonction de la charge

du nutriment et du pH de la cuticule

…etc

Source :

1 Eicher et al 2002 ; Schlegel and Schonherr, 2002

2 Hull et al 1975

3 Swietlik and Faust, 1984 ; Chamel, 1988 ; Kirkwood, 1999

Trang 3

YẾU TỐ NGOẠI CẢNH :

1 Mùa vụ : pluie, sèche, hot and cold

2 Ánh sáng : faible intensité lumineuse mais présence de lumière

3 Nhiệt độ : température moyennement élevée, environ 20 – 30oC

4 Ẩm độ : 90 – 100% (Humidité se situe au-dessus point de déliquescence du nutriment POD)

Note : Humidité dépasse le POD de sel, la pénétration peut avoir lieu et contrait la cessation : Certains sels ont une de POD au-delà de 90% comme : K2HP04, KN03 sel Ca…)

v.v

Source :

1 Leece, 1978 ; Silva et al 2003 ; Rashid and Ryan, 2003

2 Tribe et al 1968 ; Macey, 1970 ; Eichert et al.2002 ; Schlegel and Schonherr, 2002

3 Leece, 1978 ; Chamel, 1988

4 Eichert et al.2002 ; Schonherr, 2001 ; 2002

Trang 4

YẾU TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG :

1 Tính di chuyển của khoáng trong cây : (mobilité des éléments → chelate > N,K > Ca, S, Fe…)

2 Muối vô cơ > muối hữu cơ : (sel inorganique avoir le POD et poids moléculire < sel organique;

exception urê – inorganique mais absorption élevée)

3 Chelates và muối : (Sels absorption élevée et chélates translocation élevée)

4 Nồng độ dung dịch : (faible concentration mais application à plusieurs reprises)

5 pH dung dịch : (une solution avec pH >3 pour conséquence de charge négativement)

6 Cations và anions trong dung dịch : (absorption cations rapide que les anions)

7 Đa lượng và vi lượng : (Quantité de macronutriments requise pour les besoins mais à forte

concentrations peut des brulre foliaire, micronutriment est meilleure)

v.v

Source :

1 Mengel, 2002

2 Schonherr, 2001 ; 2002 ; Furaya and Uremiya, 2002

3 Swietlik and Faust, 1984 ; Ferrandon and Chamel, 1988 ; Tremblay, 1991

4 Eichert et al.2002 ; Chamel, 1988 ; Gooding and Davies, 1992 ; Starast et al 2002

5 Cook and Boynton, 1952 ; Chamel, 1998

6 Marschner, 1995 ; Furuya et Umemiya, 2002

Trang 5

YẾU TỐ HÓA HỌC CỦA KHOÁNG :

1 Đạm (N) : Urêa (NH2)2C0 > Sels inorganiques > Sels organiques (dans urêa : NH4+ > NO3-)

2 Lân (P) : Phosphore absorpée plus rapidement sous forme H3P04

3 Kali (K) : (K2C03 > KN03, KCL, KH2P04 > K2S04) à cause POD du K2C03 = 90%

4 Magiê (Mg) : MgCL2 > Mg-EDTA

5 Canxi (Ca) : CaCL2 > Ca(N03)2

6 Sắt (Fe) : Fe-EDTA > FeS04

7 Kẻm (Zn) : ZnCL2 > ZnS04 > Zn-EDTA

8 Đồng (Cu) : CuN03 > CH3COOCu > CuS04

9 Bo (B) : H3B03

10 Mangan (Mn) : MnS04 > MnCL2 > Mn-EDTA

11 Molypden (Mo) : Molypdate de sodium > Mo-EDTA

12 Liều lượng : selon la culture et le type de carence

Trang 6

Source :

1 Yamada et al 1965a ; 1965b ; Marschner, 1995 ; Furuya and Umemiya, 2002

2 Alexander and Schroeder, 1987 ; Trembley, 1991

3 Chamel, 1988 ; Schonherr, 2002

4 Alexander and Schroeder, 1987 ; Schonherr, 2002

5 Chamel, 1988 ; Schonherr, 2002

6 Fernàndez and Ebert, 2005 ; Rashid and Ryan, 2004

7 Boaretto et al 2002 ; mengel, 2002

8 Chamel, 1988

9 mengel, 2002 ; Rashid and Ryan, 2004

10 Ozaki, 1955 ; Ferrandon and Chamel, 1988

11 Williams et al 2004

12 Alexander and Schroeder, 1987 ; Ryser, 1991 ; Schlegel and Schonherr, 2004

Trang 7

YẾU TỐ PHỤ GIA (ADJUVANTS) :

1 Chất bám dính : Rétenteur a pour fonction de diminuer les pertes par rebond en fixant

2 Chất thấm rút : Favoriser la traversée rapide de cuticule par le passage des voies lipophiles.

3 Chất làm ướt : Agir sur la tension superficielle de l’eau, la taille des gouttelettes

4 Chất giữ ẩm : Les gouttelettes sèchent plus ou moins rapidement,

5 etc.

Source : http://www.s-d-p.fr/article/archive/18/

Ngày đăng: 29/01/2015, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w