1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần liên doanh sana-wmt

56 513 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 522,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là một suy nghĩ sai lầm, và cần được nhận thứcđúng đắn hơn về vai trò của hoạch định chiến lược kinh doanh .Xét riêng trong ngành sản xuất và kinh doanh nước tinh khiết đóng chai tại

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH SANA-WMT”.

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Ngày nay, không một doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh lại không gắnviệc kinh doanh của mình với thị trường Sự cứng nhắc của các kế hoạch ngắn hạncũng như dài hạn đã không còn phù hợp với cơ chế thị trường Các doanh nghiệp cầnthiết phải hoạch định và triển khai một công cụ kế hoạch mới có đủ tính linh hoạt đểứng phó với thay đổi bất ngờ của thị trường Đó chính là chiến lược kinh doanh Chiếnlược kinh doanh được xây dựng trên cơ sở phân tích và dự đoán các cơ hội, nguy cơ,điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có được những thôngtin tổng quát về môi trường kinh doanh bên ngoài cũng như nội lực của doanh nghiệp

Từ đó xây dựng các mục tiêu chiến lược, lựa chọn chiến lược tối ưu nhất và xây dựngcác chính sách đạt được mục tiêu đó, đồng thời với việc kiểm tra, điều chỉnh chiếnlược cho phù hợp với những thay đổi của môi trường kinh doanh Chiến lược kinhdoanh giúp cho doanh nghiệp không rơi vào thế bị động mà luôn luôn đứng trên thếchủ động trước những biến đổi của môi trường kinh doanh Chiến lược kinh doanhngày càng thể hiện rõ vai trò là một công cụ cạnh tranh sắc bén trong kinh tế thịtrường

Vai trò của hoạch định chiến lược kinh doanh đã được khẳng định trong thựctiễn kinh doanh ở các doanh nghiệp hàng đầu trên thế giới Tạp chí Fortune tiến hànhmột cuộc phỏng vấn với 200 nhà lãnh đạo của các công ty xuyên quốc gia trong danhsách của Fortune thì có tới 88,7% các nhà lãnh đạo nhất trí về vai trò quan trọng củahoạch định chiến lược đối với thành công lâu dài của doanh nghiệp, đồng thời có đến72% các nhà lãnh đạo doanh nghiệp phản đối quan niệm cho rằng hoạch định chiếnlược là sự xa xỉ

Thực tế tại Việt Nam hiện nay, các doanh nghiệp nhỏ và vừa với số lượng chiếmtới 96% tổng số doanh nghiệp trên cả nước, lại rất ít quan tâm đến vấn đề chiến lược,thậm chí không xác định được cho mình một chiến lược kinh doanh, họ thường chorằng chỉ có những doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp nước ngoài mới cần công tác

Trang 2

hoạch định chiến lược kinh doanh Đây là một suy nghĩ sai lầm, và cần được nhận thứcđúng đắn hơn về vai trò của hoạch định chiến lược kinh doanh

Xét riêng trong ngành sản xuất và kinh doanh nước tinh khiết đóng chai tại ViệtNam, chúng ta cũng có thể thấy sự biến động thị trường, cạnh tranh ngày càng gay gắthơn Vào những năm đầu thập kỷ 90, thị trường nước khoáng, nước uống tinh khiết tạiViệt Nam hoàn toàn bị bỏ ngỏ, nhưng kể từ năm 1995, với mức tăng trưởng trung bìnhhàng năm là 26% đã thu hút rất nhiều sự đầu tư Trên thị trường Việt Nam, thậm chíchỉ riêng địa bàn Hà Nội, điểm qua các nhãn hiệu của các doanh nghiệp sản xuất sảnphẩm nước tinh khiết đóng chai cũng có tới hàng 200 nhãn hiệu của các Công ty lớn

bé khác nhau: Aquafina của Pepsi, Joy của Coca-Cola… hay Vihawa của Công ty Cổphần Nước Khoáng Vĩnh Hảo, Sapuwa của nhà máy nước tinh khiết Sài Gòn…

Theo các chuyên gia ngành nước giải khát, nhu cầu tiêu dùng nước tinh khiếtđóng chai sẽ còn tiếp tục tăng nhanh trong những năm tới Như vậy, tiềm năng ngành

là khá khả quan nhưng sự cạnh tranh cũng báo hiệu ngày càng phức tạp và gay gắt Làsản phẩm có mặt trên thị trường, nên nước tinh khiết mang nhãn hiệu AQUAPLUS củaCông ty Cổ Phần Liên doanh SANA cũng chịu chung áp lực này Sản phẩmAQUAPLUS chiếm tới 50% trên tổng doanh thu của Công ty Cổ phần Liên doanhSANA-WMT, và doanh số bán trên thị trường Hà Nội chiếm khoảng 30% tổng doanh

số bán của mặt hàng này Nhận thức được tầm quan trọng của sản phẩm với sự hoạtđộng kinh doanh của Công ty, sự cạnh tranh trong ngành ngày càng khốc liệt, cũngnhư nhận thức được vai trò quan trọng của chiến lược kinh doanh, các nhà quản trị củaCông ty cũng bắt đầu có sự quan tâm tới công tác hoạch định chiến lược kinh doanhcho sản phẩm nước tinh khiết đóng chai của Công ty mình Tuy nhiên, công tác hoạchđịnh chiến lược kinh doanh của Công ty chưa được thực một cách bài bản, chưa theoquy trình khoa học, và chưa có bản chiến lược kinh doanh ở dạng văn bản cụ thể Với mong muốn đóng góp một phần công sức dù là nhỏ cho sự hoạt động củaCông ty, giúp Công ty có thể đưa ra những phương án chiến lược kinh doanh theođúng quy trình khoa học, ứng phó linh hoạt hơn với bao nguy cơ phát sinh khó lường

của môi trường kinh doanh em mạnh dạn làm đề tài “Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Liên doanh SANA-WMT” nhằm đưa ra được một số các

giải pháp để hoàn thiện quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.

Trang 3

Căn cứ vào đề tài đã lựa chọn, luận văn sẽ nghiên cứu các nội dung sau:

- Chiến lược kinh doanh là gì? Bản chất và nội dung của chiến lược kinhdoanh, các nhân tố cấu thành nên chiến lược kinh doanh?

- Nội dung chiến lược kinh doanh của các công ty kinh doanh sản phẩm nướctinh khiết đóng chai là gì?

- Hoạch định chiến lược kinh doanh là gì? Vai trò, quy trình và phương pháphoạch định chiến lược kinh doanh, trong đó luận văn nghiên cứu sâu vào nội dung cáchoạt động trong mô hình hoạch định chiến lược kinh doanh

- Hoạch định chiến lược kinh doanh của sản phẩm nước tinh khiết đóng chaigồm những hoạt động nào?

- Thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phầnLiên doanh Sana- WMT, trong đó tập trung vào quy trình hoạch định chiến lược kinhdoanh cho sản phẩm truyền thống của Công ty là nước tinh khiết đóng chai mang nhãnhiệu AQUAPLUS

1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh và hoạch địnhchiến lược kinh doanh gắn với đặc điểm của các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩmnước tinh khiết đóng chai

- Vận dụng cơ sở lý luận trên để tiếp cận, phân tích và đánh giá thực trạng quytrình và các hoạt động hoạch định chiến lược kinh doanh sản phẩm nước tinh khiếtđóng chai của Công ty Cổ phần Liên doanh SANA-WMT Từ đó rút ra được các thànhcông và hạn chế cùng với nguyên nhân

- Đề xuất một số các giải pháp để hoàn thiện hoạch định chiến lược kinh doanhsản phẩm nước tinh khiết đóng chai của Công ty Cổ phần Liên doanh SANA-WMT ,theo hướng tập trung thiết lập một số phương án chiến lược kinh doanh sản phẩm nướctinh khiết đóng chai trong giai đoạn từ nay đến 2015

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung nghiên cứu: Giải quyết và hoàn thiện quy trình hoạch định chiến

lược kinh doanh, và các hoạt động trong quy trình hoạch định chiến lược kinh doanhcủa công ty, chủ yếu tập trung ở 6 bước đầu của quy trình hoạch định chiến lược kinhdoanh (Các bước trong quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh được đề cập sâuhơn trong chương 2)

Sản phẩm: Tập trung vào sản phẩm truyền thống của Công ty là Nước tinh

Trang 4

khiết đóng chai mang nhãn hiệu Aquaplus Dựa trên vị trí quan trọng của sản phẩmnày trong cơ cấu các sản phẩm của Công ty, nó chiếm tới 50% tổng doanh thu hàngnăm Và dựa trên tiềm năng khả quan của sản phẩm này trên thị trường nước tinh khiếtđóng chai.

Không gian thị trường: giới hạn là trên địa bàn thành phố Hà Nội, thị trường

chính của Công ty Doanh thu tính trên địa bàn Hà Nội chiếm 30 % tổng doanh thu củasản phẩm nước tinh khiết đóng chai

Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu tình hình hoạt động của Công ty,

số liệu cập nhật từ 2008 đến năm 2010

1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp.

Luận văn tốt nghiệp gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công

ty Cổ phần Liên doanh SANA-WMT”

Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạch định chiến lược kinh doanh của cáccông ty kinh doanh sản phẩm đóng chai

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng hoạch định chiếnlược kinh doanh sản phẩm nước đóng chai của Công ty Cổ phần Liên doanh SANA-WMT

Chương 4: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện hoạch định chiến lược kinh doanh sảnphẩm nước đóng chai của Công ty Cổ phần Liên doanh SANA-WMT

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠCH ĐỊNH

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY KINH DOANH SẢN PHẨM NƯỚC ĐÓNG CHAI

Trang 5

2.1 Một số khái niệm cơ bản.

2.1.1 Chiến lược kinh doanh: khái niệm và bản chất.

Theo cách tiếp cận truyền thống, chiến lược kinh doanh được xem như tổng thểdài hạn của một tổ chức nhằm đạt tới mục tiêu lâu dài, hạn chế của cách tiếp cận này làchiến lược khó thích ứng linh hoạt với sự thay đổi của môi trường kinh doanh

Bruce Henderson kết nối chiến lược với lợi thế cạnh tranh:“Chiến lược là sựtìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnhtranh của tổ chức Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợithế của bạn” Chúng ta có thể đi theo một khái niệm khá tổng quát và đầy đủ của Alan

Rowe: “Chiến lược kinh doanh là chiến lược cạnh tranh (chiến lược định vị), là các công cụ, giải pháp nguồn lực để xác lập vị thế chiến lược nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp”

Bản chất của chiến lược kinh doanh chính là việc làm thế nào một doanhnghiệp có thể cạnh tranh thành công trên một thị trường hoặc đoạn thị trường cụ thể.Chiến lược kinh doanh phải chỉ ra được cách thức doanh nghiệp cạnh tranh trong cácngành kinh doanh khác nhau, xác định vị trí cạnh tranh cho các SBU và làm thế nào đểphân bổ các nguồn lực hiệu quả

Nội dung chiến lược kinh doanh bao gồm các quyết định chiến lược về khônggian thị trường mục tiêu, xác định giá trị gia tăng, cường độ đầu tư, quy hoạch nguồnlực cho SBU và các chiến lược chức năng

Các loại hình chiến lược kinh doanh gồm: Chiến lược tích hợp, chiến lược đa

dạng hoá, chiến lược thâm nhập thị trường, chiến lược M&A, chiến lược đổi mới vàloại bỏ SBU, liên minh chiến lược, sáp nhập và mua lại….Những loại chiến lược cơbản này vừa thích hợp với những công ty kinh doanh nhiều ngành nghề, nhiều loại sảnphẩm dịch vụ, vừa thích hợp với những công ty, xí nghiệp chỉ tham gia một ngành haysản phẩm dịch vụ Tùy theo mục tiêu tăng trưởng nhanh hay tăng trưởng ổn định màquyết định theo đuổi chiến lược nào

2.1.2 Các nhân tố cấu thành chiến lược kinh doanh của các công ty kinh doanh sản phẩm nước tinh khiết đóng chai.

Như vậy phần trên, chúng ta đã tìm hiểu về khái niệm và bản chất chiến lượckinh doanh, vậy các nhân tố cấu thành nên chiến lược kinh doanh của một công ty kinhdoanh sản phẩm nước tinh khiết đóng chai là gì? Có thể tóm lại trong 3 nhân tố chính:

Trang 6

Mục tiêu chiến lược dài hạn: Mục tiêu dài hạn là kết quả mong muốn được đề

ra cho một khoảng thời gian thường từ 3 đến 5 năm Đối với các công ty kinh doanhsản phẩm nước tinh khiết thì mục tiêu dài hạn thường là các lĩnh vực sau:

+ Mức lợi nhuận và khả năng sinh lời: Sự ước lượng về mức tăng trưởng của doanhthu bao nhiêu phần trăm trên năm, hoặc lợi nhuận trong thời kỳ nhất định

+ Thị phần: Mong muốn chiến lĩnh và mở rộng thị phần trên thị trường

+ Vị thế cạnh tranh: Là lòng tin dùng, uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp kinhdoanh nước tinh khiết đóng chai với khách hàng tương quan với đối thủ cạnh tranh.+ Năng suất: ước lượng tỷ lệ phần trăm mức sản lượng sản xuất hàng năm, nâng caonăng suất lao động, tiết kiệm chi phí, sản phẩm có chất lượng cao, tỷ lệ hư hỏng ít

Phương thức cạnh tranh: là các cách thức doanh nghiệp sử dụng để tạo ra lợi

thế cạnh tranh, để định vị và cũng chính là yếu tố quyết định lý do mà khách hàng lựachọn sản phẩm nước tinh khiết đóng chai của doanh nghiệp chứ không phải sản phẩmcùng loại của doanh nghiệp khác Với các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm nướctinh khiết đóng chai, chủ yếu các phương thức cạnh tranh được sử dụng là:

+ Cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm:

Giá cả sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của giá trị sản phẩm mà người bán dựđịnh có thể nhận được từ người mua thông qua việc trao đổi hàng hoá trên thị trường.Các chính sách định giá bán: Chính sách định giá thấp, chính sách định giá cao, chínhsách định giá theo giá thị trường… Chính sách định giá theo giá thị trường là cáchđịnh giá phổ biến của các doanh nghiệp kinh doanh nước tinh khiết đóng chai hiệnnay Mức sống của người dân ngày càng cao, giá cả không còn là công cụ cạnh tranhquan trọng nhất của doanh nghiệp nữa, nhưng nếu doanh nghiệp biết kết hợp công cụgiá với các công cụ khác thì kết quả thu được sẽ tốt hơn

+ Cạnh tranh phi giá: Là sự lựa chọn phương thức cạnh tranh khác giá để tạo ra lợi thế

cạnh tranh cho mình như: chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng, mẫu mã, thời giangiao hàng, hình thức thanh toán…

Chất lượng sản phẩm là tập hợp các thuộc tính của sản phẩm trong điều kiệnnhất định về kinh tế kỹ thuật Chất lượng sản phẩm nước tinh khiết đóng chai là mộtchỉ tiêu tổng hợp thể hiện ở nhiều mặt khác nhau tính cơ lý hoá đúng như các chỉ tiêuquy định Nước tinh khiết đóng chai cũng cần có hình dáng, và mẫu mã phù hợp vớithị hiếu người tiêu dùng, phải thỏa mãn gọn nhẹ, dễ sử dụng, đẹp mắt… Với các công

ty kinh doanh sản phẩm nước tinh khiết đóng chai, ngoài yêu cầu sản xuất tốt còn phải

Trang 7

biết tổ chức mạng lưới bán hàng, đó là tập hợp các kênh đưa sản phẩm hàng hoá từ nơisản xuất đến người tiêu dùng sản phẩm ấy Phương thức cạnh tranh này phải đảm bảonhu cầu tiêu dùng của khách hàng được đáp ứng nhanh nhất về cả thời gian và chấtlượng gia hàng Bên cạnh đó, để thúc đẩy quá trình bán hàng doanh nghiệp có thể tiếnhành một loạt các hoạt động hỗ trợ như: Tiếp thị, quảng cáo, … để tác động đến khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp, vì sẽ thu hút khách hàng, đối tác làm ăn trên thịtrường, thậm chí còn giúp giảm mạnh hiện tượng sản xuất hàng giả.

Nguồn lực: Từ những mục tiêu dài hạn, phương thức cạnh tranh và định vị mà

chiến lược kinh doanh đã xác định được ở trên thì chiến lược phải đưa được ra kếhoạch kiểm soát và sử dụng nguồn lực của tổ chức như con người, tài sản, tài chính…thể thực hiện các mục tiêu, và phương thức đó Ví dụ như doanh nghiệp chọn phươngthức cạnh tranh phi giá mà chủ yếu tập trung vào thời gian giao hàng thì nguồn lực màdoanh nghiệp kinh doanh nước tinh khiết đóng chai sẽ phải chuẩn bị là tài chính đểđầu tư vào hệ thống mạng lưới bán hàng, tuyển dụng hay đào tạo nguồn nhân lựcchuyên nghiệp cho công tác vận chuyển hàng hóa…

2.2 Một số lý thuyết liên quan hoạch định chiến lược kinh doanh.

2.2.1 Khái niệm.

Trong lĩnh vực kinh doanh, hoạch định chiến lược kinh doanh chỉ bắt đầu đượcnghiên cứu thực sự từ những năm 1950, đến nay, hoạch định chiến lược kinh doanh dãtrở nên phổ biến trong kinh doanh hiện đại Theo Robert N.Anthony: “Hoạch địnhchiến lược là một quá trình quyết định các mục tiêu của doanh nghiệp,về những thayđổi trong các mục tiêu,về sử dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu, các chínhsách để quản lý thành quả hiện tại, sử dụng và sắp xếp các nguồn lực.” Theo Denning:

“Hoạch định chiến lược là xác định tình thế kinh doanh trong tương lai có liên quanđặc biệt tới tình trạng sản phẩm-thị trường, khả năng sinh lợi, quy mô, tốc độ đổi mới,mối quan hệ với lãnh đạo, người lao động và công việc kinh doanh.”

Chiến lược kinh doanh là một vấn đề rất rộng lớn và phong phú về nội dung,chính vì thế hoạch định chiến lược kinh doanh cũng có nhiều cách tiếp cận và nhiềuquan niệm khác nhau tùy theo góc nhìn của từng tác giả Tuy nhiên, cơ bản có thể hiểu

khái niệm hoạch định chiến lược kinh doanh như sau: “Hoạch định chiến lược kinh doanh là một quá trình tư duy nhằm tạo lập chiến lược kinh doanh trên cơ sở nghiên cứu và dự báo các thông tin cơ bản”

Trang 8

2.2.2 Vai trò của hoạch định chiến lược kinh doanh.

Trên cơ sở các công trình của các nhà nghiên cứu và xuất phát từ bản chất củahoạch định chiến lược kinh doanh, có thể rút ra các vai trò chủ yếu của nó như sau:

- Thứ nhất, tạo lập chiến lược để giành lợi thế cơ bản trong kinh doanh Sản phẩmchủ yếu của hoạch định chiến lược kinh doanh là chiến lược kinh doanh Chính nhờ cóchiến lược mà doanh nghiệp có thể lường trước các tình huống kinh doanh, tính toánphương án kinh doanh, từ đó chủ động hơn trong môi trường kinh doanh đầy biếnđộng, tận dụng các cơ hội kinh doanh, tăng thế lực và lợi thế cạnh tranh để đạt đượchiệu quả kinh doanh một cách chủ động

- Thứ hai, nhờ có chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp có thể thực hiện quản trịmột cách hiệu quả hơn Bởi trong quá trình hoạch định chiến lược, doanh nghiệp sẽphải phân tích môi trường bên ngoài, môi trường bên trong, để tìm ra điểm mạnh, điểmyếu, thời cơ, thách thức trong hiện tại và tương lai, từ đó cân đối tài nguyên, và nguồnlực của doanh nghiệp với cơ hội thị trường nhằm đảm bảo tốt mục tiêu đề ra, và có thểứng phó một cách chủ động với những biến đổi của môi trường kinh doanh

- Thứ ba, phát triển niềm tin và ý chí cho các thành viên của doanh nghiệp luôn giữvững hướng đi chung của công ty Người lao động, chủ sở hữu, nhà quản lý sẽ có đượcniềm tin vào tương lai của doanh nghiệp khi họ biết rằng tương lai đó đã được cânnhắc và tính toán kỹ lưỡng Thậm chí họ sẽ hứng khởi làm việc hơn khi chính họ đượctham gia vào quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp mình, bảnthân họ không còn thấy bị gò bó bởi phải thực hiện những quyết định cứng nhắc mangtính chỉ tiêu như trước

2.2.3 Phương pháp hoạch định chiến lược kinh doanh.

- Phương pháp ma trận: Là việc sử dụng các loại ma trận trong quá trình hoạch

định chiến lược của doanh nghiệp, từ đó đề ra các chiến lược khả thi có thể lựa chọnchọn Các ma trận loại thường được sử dụng là: ma trận BCG, mô thức TOWS, matrận GE, ma trận HOFER, ma trận SPACE Trong đó, hai loại ma trận điển hình là môthức TOWS và ma trận BCG

- Phương pháp kinh nghiệm: Là phương pháp Philippe Laserre đưa ra, trong đó

chiến lược kinh doanh được hoạch định nhờ kinh nghiệm học hỏi từ thực tiễn, và trựcgiác của những nhà hoạch định Phương pháp này thường được sử dụng khi doanhnghiệp hoạt động tại thị trường có quy mô nhỏ bé và manh mún, phân tán, môi trường

Trang 9

kinh doanh không ổn định và lộn xộn, các thông số thông tin thường thiếu thốn vàkhông đáng tin cậy, ảnh hưởng mạnh của các nhân tố phi thị trường, tác động mạnh mẽcủa nhà nước, công nghệ thứ cấp, hệ thống kinh doanh đóng kín…

- Phương pháp tư vấn chuyên gia Là phương pháp mà doanh nghiệp thông qua

các cuộc hội thảo, hoặc mời các nhà hoạch định chiến lược có uy tín để lấy ý kiến tưvấn của họ, hoặc rút kinh nghiệm từ thực tế của họ để hoạch định chiến lược kinhdoanh cho doanh nghiệp mình

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

về hoạch định chiến lược kinh doanh.

Trên thế giới.

- Michael Porter là một trong những giáo sư lỗi lạc nhất trong lịch sử của Đại học

Harvard Với những tác phẩm kinh điển như “Chiến lược cạnh tranh” (Competitive Strategy năm 1980 ), “Lợi thế cạnh tranh” (competitive advantage) …được xem như

là sách gối đầu giường của giới quản trị kinh doanh trên khắp thế giới trong suốt gần

30 năm qua

- Henry Mintzberg người Canada, từng làm việc ở hai trường kinh doanh: McGill

ở Montreal và INSEAD ở Pháp tập trung nghiên cứu lĩnh vực quản trị chiến lược với

sự kết nối của tính chuẩn xác học thuật và sự tận tụy tìm kiếm những triển vọng mới.Đỉnh điểm của công việc này là ấn phẩm “The Rise and Fall of Strategic Planning”(“Những thăng trầm của hoạch định chiến lược)

- Gần đây nhất có cuốn sách đang được độc giả Việt Nam hứng khởi đón đọc là cuốn Chiến Lược Kinh Doanh Hiệu Quả - Đại Học Harvard đã trình bày tất cả chủ

đề quan trọng để bạn có được một nền tảng kiến thức cơ bản cùng sự khởi đầu đầy tựtin khi hoạch định và thực hiện chiến lược cho tổ chức của mình

Nhìn chung những công trình đã nêu rõ ràng và đầy đủ nội dung của chiến lượckinh doanh cũng như hoạch định chiến lược kinh doanh làm nền tảng để các doanhnghiệp có thể áp dụng vào hoạt động hoạch định và thực hiện chiến lược kinh doanhcủa mình

Trong nước và trong trường Đại học Thương Mại.

Thông qua việc tìm hiểu, nghiên cứu, em đã phát hiện có một số công trình

nghiên cứu về hoạch định chiến lược kinh doanh như: Lê Thế Giới (2007) với "Quản trị chiến lược" của NXB Thống kê, Nguyễn Bách Khoa (2004) với "Chiến lược kinh doanh quốc tế"của NXB Thống kê, Ngô Kim Thanh & Lê Văn Tâm với “Quản trị

chiến lược” của NXB ĐH KTQD… Ngoài ra, tại trường ĐHTM cũng có khá nhiều

Trang 10

luận văn đã làm về đề tài hoạch định chiến lược kinh doanh như:

1 Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Nhànước một thành viên Dệt 8/3 (EMTEXCO) – Luận văn tốt nghiệp 2006 – Trần TốLoan

2 Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của Tổng Công ty rau quảnông sản Việt Nam – Luận văn tốt nghiệp 2006 – Chiêu Thị Anh Thư

3 Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của Trung tâm thương mạiBITI’S Miền Bắc – Luận văn tốt nghiệp 2006 –Mạc Thị Hồng Vương – Khoa QTDN.Những luận văn trên đã đưa ra được một số giải pháp khá hữu ích và khả thinhằm hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty mà luận vănnghiên cứu tuy nhiên vẫn không tránh khỏi một số hạn chế Mặt khác, các công trìnhnày nghiên cứu từ năm 2006, nên một số giải pháp đưa ra giờ không còn phù hợp vớitình hình biến động không ngừng của nền kinh tế Phương pháp nghiên cứu của cáccông trình trên chủ yếu dựa vào phương pháp thống kê, so sánh, chưa sử dụng phươngpháp điều tra, phỏng vấn nên chưa có tính khách quan và đánh giá của các chuyên gia

Vì thế, việc nghiên cứu về các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác hoạch địnhchiến lược kinh doanh là rất cần thiết

2.4 Phân định nội dung hoạch định chiến lược kinh doanh của các công ty kinh doanh sản phẩm nước đóng chai.

2.4.1 Mô hình quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty kinh doanh sản phẩm nước đóng chai.

Dưới đây, luận văn lựa chọn nghiên cứu hoạch định chiến lược kinh doanh củacông ty kinh doanh sản phẩm nước tinh khiết đóng chai theo quy trình mà Giáo sưTiến sĩ Nguyễn Bách Khoa (Đại học Thương mại) đã tổng kết gồm có 6 bước Tuynhiên, để phù hợp với nội dung nghiên cứu, thì bài luận văn sẽ tập trung nghiên cứuvào 4 bước đầu tiên

Hình 2.1: Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh

(Nguồn GS.TS Nguyễn Bách Khoa)

Thiết lập mục tiêu chiến lược kinh doanh

Thiết lập nội dung các phương

án CLKD

Thiết lập quy hoạch triển khai CLKD

Kiểm tra và liên hệ ngược

Trang 11

2.4.2 Nội dung các hoạt động hoạch định chiến lược kinh doanh sản phẩm nước đóng chai.

2.4.2.1 Nhận dạng và hoạch định sứ mạng SBU.

a Nhận dạng đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU):

Là một đơn vị kinh doanh riêng lẻ hoặc trên một tập hợp các ngành kinh doanh

có liên quan (Cặp sản phẩm/ thị trường), có đóng góp quan trọng vào sự thành côngcủa doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm nước tinh khiếtđóng chai, việc phân đoạn SBU có thể tiến hành theo dung tích của chai đóng nước:Loại 500ml, 1500ml, vì mỗi loại có đặc điểm khác nhau, nhằm tới thị trường mụctiêu khác nhau, cũng như có đóng góp doanh thu, và tỷ lệ tiêu thụ không giống nhau

b Hoạch định sứ mạng kinh doanh:

Sứ mạng kinh doanh được hiểu là lý do tồn tại, ý nghĩa của sự tồn tại và hoạtđộng của doanh nghiệp Sứ mạng thể hiện rõ hơn những niềm tin và những chỉ dẫnhướng tới tầm nhìn đã được xác định và thường được thể hiện dưới dạng bản tuyên bố

về sứ mạng của doanh nghiệp Bản tuyên bố sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệpkinh doanh sản phẩm nước tinh khiết thường đề cập tới những nội dung như:

- Khách hàng: Khách hàng là các tổ chức, các đại lý, cửa hàng bán buôn, bán lẻ,

người tiêu dùng cuối cùng hay tất cả các thành phần trên

- Sản phẩm: Sản phẩm chính của DN là các loại chai có dung tích bao nhiêu.

- Thị trường: Doanh nghiệp chủ yếu cung cấp cho thị trường nào? Địa bàn Hà Nội,

các tỉnh miền Bắc, miền Trung, miền Nam hay trên phạm vi cả nước…

- Công nghệ: Công nghệ lọc nước tinh khiết thẩm thấu ngược (RO), tiệt trùng bằng

tia cực tím hay công nghệ ozone Công nghệ của công ty hiện đại hay lạc hậu, có xuất

xứ từ Mỹ hay Nhật Bản, Trung Quốc?

- Quan tâm đến vấn đề sống còn, phát triển và khả năng sinh lợi: các mục tiêu

kinh tế mà doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm nước tinh khiết đóng chai hướng tới làdoanh thu, lợi nhuận, mở rộng thị trường hay là vị thế cạnh tranh

- Triết lý kinh doanh: là niềm tin, giá trị và ưu tiên của DN kinh doanh sản phẩm

nước tinh khiết dành cho khách hàng, có thể là chất lượng, sự đáp ứng nhu cầu nhanhchóng

- Tự đánh giá về mình: Năng lực đặc biệt hoặc lợi thế cạnh tranh chủ yếu của DN

kinh doanh nước tinh khiết đóng chai là gì? Năng lực về tài chính mạnh, công nghệ

Trang 12

hiện đại, hay lợi thế về chất lượng cao, giá thấp,…

- Mối quan tâm với hình ảnh cộng đồng: Doanh nghiệp kinh doanh nước tinh khiết

có quan tâm tới vấn đề môi trường, vấn đề đạo đức kinh doanh, từ thiện không…

- Mối quan tâm đối với nhân viên: Chính sách nhân sự và đãi ngộ đối với nhân viên

như thế nào?

2.4.2.2Phân tích TOWS chiến lược kinh doanh.

a Phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp:

Phân tích và đánh giá các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh bên ngoài của doanhnghiệp là việc phát hiện và xác lập một danh sách có giới hạn các cơ hội kinh doanh

mà doanh nghiệp có thể theo đuổi và những mối đe dọa từ phía môi trường mà doanhnghiệp cần hoặc nên tránh né

+ Môi trường vĩ mô:

Nhóm lực lượng kinh tế:Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng nhất với doanh nghiệp

kinh doanh sản phẩm nước tinh khiết đóng chai là vấn đề về lãi suất và lạm phát Lạmphát có thể làm giảm tính ổn định của nền kinh tế, làm nền kinh tế tăng trưởng chậmhơn, lãi suất cao hơn, chi phí đầu vào tăng cao, gây khó khăn cho doanh nghiệp khimuốn mở rộng quy mô sản xuất, và áp lực chi phí quá cao

Nhóm lực lượng chính trị - pháp luật: Tác động lớn với doanh nghiệp kinh doanh

sản phẩm nước tinh khiết đóng chai hiện nay, đó là sự kiểm tra kiểm soát gắt gao củacác cơ sở y tế, các cơ quan hữu quan liên quan Đối với các Công ty sản xuất nước tinhkhiết không đạt chuẩn có thể bị đình chỉ kinh doanh, và thậm chí chịu trách nhiệmtrước pháp luật

Nhóm lực lượng văn hóa - xã hội: Các yếu tố như nhân khẩu học, thói quen

tiêu dùng nước tinh khiết đóng chai tại các cơ quan tập thể, các hộ gia đình ngày càng

có xu hướng tăng ảnh hướng khá lớn tới doanh nghiệp kinh doanh nước tinh khiết, vì

nó quyết định tiềm năng tiêu thụ sản phẩm này trên thị trường …

Yếu tố tự nhiên: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sông,

sự trong sạch của môi trường, nước, không khí tác động trực tiếp và mạnh mẽ tớihoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh nước tinh khiết đóng chai, do nhucầu mang tính mùa vụ của sản phẩm này, và do đầu vào của quá trình sản xuất sảnphẩm này là nguồn nước tự nhiên

Trang 13

Nhóm lực lượng công nghệ : Bên cạnh các tiện ích của công nghệ mới khi ra

đời, thì nó cũng có thể là nguy cơ cho doanh nghiệp, nếu không đủ vốn đầu tư vàomảng này Ví dụ như khi công nghệ lọc nước tinh khiết mới, công nghệ xử lý chất thảihiện đại,… có thể khiến các Công ty gặp khó khăn vì bị lạc hậu, năng suất kém hơn,nên chi phí, giá thành cao hơn đối thủ, thậm chí là người tiêu dùng không chọn lựa sảnphẩm của Công ty nữa

+ Môi trường ngành: là môi trường của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang

hoạt động, bao gồm một tập hợp các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp

và đồng thời cũng chịu ảnh hưởng từ phía doanh nghiệp, ví dụ như nhà cung ứng,khách hàng, đối thủ cạnh tranh…

Các đối thủ cạnh tranh: quyết định tính chất và mức độ tranh đua hoặc thủ thuật

dành lợi thế trong ngành nước tinh khiết đóng chai Do đó, các doanh nghiệp kinhdoanh nước tinh khiết đóng chai cần phân tích đối thủ cạnh của mình để biết họ là ai,khả năng của họ về tài chính, sự tăng trưởng, thị phần và nhược điểm gì để có thể đốiphó

Hình 2.2: Các lực lượng điều tiết cạnh tranh trong ngành

Khách hàng: Để đề ra những chiến lược kinh doanh đúng đắn, doanh nghiệp kinh

doanh nước tinh khiết đóng chai phải có sự phân loại khách hàng hiện tại và tương lai

Các đối thủ cạnh tranh trong ngành( Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại)Gia nhập tiềm năng

Đe dọa gia nhập mới

Đe dọa của các sản phẩm/

dịch vụ thay thế

Quyền lực thương lượng của người mua

Quyền lực tương ứng của các bên liên quan

Quyền lực thương lượng của người cung ứng

Trang 14

và xác định khách hàng mục tiêu Người mua sản phẩm của Công ty sản xuất kinhdoanh nước tinh khiết đóng chai có thể là tổ chức, các công ty phân phối, cũng có thế

là khách hàng tiêu dùng cuối cùng Nếu người mua yêu cầu giá thấp hơn thì có thểxem đây như đe dọa cạnh tranh

Nhà cung cấp: Chủ yếu nhà cung cấp cho doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm

nước tinh khiết đóng chai là nhà cung cấp vỏ chai, thùng đóng, và một số hóa chất sửdụng trong quá trình lọc nước,… Sức ép đến từ đối tượng này khi họ yêu cầu tăng giáhay thúc giục thời hạn thanh toán cho họ

Gia nhập tiềm năng: Là những đối thủ cạnh tranh mà doanh nghiệp kinh doanh

nước tinh khiết đóng chai có thể gặp trong tương lai Cần chú ý những đối tượng này,đặc biệt là các doanh nghiệp lân cận khu vực sản xuất kinh doanh của ta, bởi họ có thểchính là người cùng ăn chung một miếng bánh lợi nhuận với công ty mình

Mặt hàng thay thế: Mặt hàng thay thế cho sản phẩm nước tinh khiết đóng chai

chủ yếu là sản phẩm nước khoáng, hay các sản phẩm nước giải khát khác.Sức ép do cósản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bịkhống chế Nên các doanh nghiệp kinh doanh nước tinh khiết cần chú ý tới các sảnphẩm thay thế tiềm ẩn, để doanh nghiệp không bị tụt lại với các thị trường nhỏ bé

Doanh nghiệp luôn chịu tác động của môi trường kinh doanh, môi trường kinhdoanh biến động đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm biện pháp để có khả năng thích ứng

Do vậy, phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài là nội dung đầu tiên của hoạchđịnh chiến lược Để đi đến hoạch định chiến lược kinh doanh một cách sát thực và khảthi, thì cần phải kết hợp phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài với đánh giá nộilực của nó

b Phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp:

Công việc đánh giá nội lực của doanh nghiệp tập trung vào những khía cạnhchủ yếu sau:

Quản trị nhân lực: Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng tới sự thành

công của doanh nghiệp vì chính con người thu thập dữ liệu, hoạch định mục tiêu, lựachọn, thực hiện và kiểm tra chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy doanhnghiệp kinh doanh nước tinh khiết cũng cần chú ý tới các chính sách nhân sự củamình

Trang 15

Sản xuất tác nghiệp: Các nội dung cần chú ý khi phân tích yếu tố sản xuất là: giá

cả và mức độ cung ứng nguyên vật liệu, vỏ chai, bìa thùng, mức độ quay vòng hàngtồn kho, sự bố trí các phương tiện sản xuất, khả năng công nghệ so với toàn ngành vàcác đối thủ cạnh tranh

Marketing: Marketing có thể được mô tả như một quá trình xác định, dự báo,

thiết lập và thỏa mãn các nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩmhay dịch vụ Qua phân tích các số kiệu về hàng hóa bán ra, thị phần, mức độ cạnhtranh,…sẽ cho thấy được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp khá rõ ràng Phântích marketing là một nội dung rất quan trọng trong việc đánh giá nguồn lực của doanhnghiệp kinh doanh nước tinh khiết, khi phân tích cần chú ý đến chất lượng của chiếnlược marketing hỗn hợp thông qua 4 yếu tố: sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến

Tài chính- kế toán: Khi phân tích các yếu tố tài chính, cần chú ý đến những nội

dung: khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn; tổng nguồn vốn của doanh nghiệp;tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư; việc lập kế hoạch giá thành, kế hoạch tài chính vàlợi nhuận

Hệ thống thông tin: Nhà quản trị có thể đưa ra những quyết định đúng đắn trong

từng thời kỳ nếu có được thông tin thích hợp, chính xác, đầy đủ Bởi vậy hệ thốngthông tin được xem là một nguồn tiềm năng, một thế mạnh quý giá, quan trọng củadoanh nghiệp kinh doanh sản phẩm nước tinh khiết đóng chai

c Mô thức TOWS: Trên cơ sở nhận dạng các nhân tố chiến lược môi trường bên

trong và bên ngoài của doanh nghiệp, từ đó áp dụng mô thức TOWS để hoạch định cácchiến lược phù hợp

WO Stratergies

CL hạn chế điểm yếu để tậndụng cơ hội

THREATS

Các thách thức

ST Stratergies

CL phát huy điểm mạnh đểhạn chế thách thức

WT Stratergies

CL vượt qua điểm yếu và nétránh thách thức

Hình 2.3: Cấu trúc phân tích TOWS CLKD.

2.4.2.3 Thiết lập mục tiêu chiến lược kinh doanh.

Trang 16

Mục tiêu là những kết quả, trạng thái mà doanh nghiệp muốn đạt tới trongtương lai Mục tiêu chiến lược kinh doanh của các công ty kinh doanh nước tinh khiếtđóng chai chủ yếu tập trung vào các vấn đề sau:

- Lợi nhuận, doanh thu, thị phần hàng năm

- Vị thế cạnh tranh trong ngành nước tinh khiết

- Hiệu quả kinh doanh sản phẩm nước tinh khiết đóng chai

- Khả năng dẫn đầu về công nghệ lọc nước tinh khiết

- Phát triển đội ngũ nhân sự, quan hệ với nhân viên

2.4.2.4 Thiết lập nội dung phương án chiến lược kinh doanh.

Dựa vào kết quả phân tích TOWS ở trên, cũng như mục tiêu chiến lược kinhdoanh mà doanh nghiệp đã lựa chọn, thì hình thành nên các phương án chiến lược kinhdoanh cụ thể Ở mỗi phương án chiến lược kinh doanh của công ty kinh doanh sảnphẩm nước tinh khiết đóng chai đã được thiết lập phải đưa ra được các dự tính, các khảnăng và giải pháp chiến lược để thực hiện các mục tiêu đã xác định Càng dự tính đượcnhiều giải pháp, doanh nghiệp càng có điều kiện lựa chọn tốt hơn

Nội dung phương án chiến lược kinh doanh cho sản phẩm nước tinh khiết đóngchai là một bản kế hoạch chi tiết về:

- Thị trường, khách hàng, sản phẩm…

- Xác định mục tiêu dài hạn mà doanh nghiệp theo đuổi

- Xác định phương thức cạnh tranh của doanh nghiệp

- Định vị , xác lập vị thế cạnh tranh của SBU

- Phân bổ nguồn lực của doanh nghiệp cho SBU

2.4.2.5 Thiết lập quy hoạch triển khai chiến lược kinh doanh.

Dựa trên sự so sánh các giải pháp chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp đãthiết lập, doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm nước tinh khiết đóng chai sẽ tiến hànhlựa chọn giải pháp tối ưu nhất Để lựa chọn chính xác, cần phải so sánh được cácphương án trong khả năng có thể của công ty kinh doanh nước tinh khiết(tài chính,nhân sự, marketing ) Như vậy hoạt động quy hoạch và triển khai chiến lược là quátrình thực hiện gồm việc tổ chức con người cũng như các nguồn lực để củng cố sự lựachọn Ở bước này, bản chất là cân đối các nguồn lực trong suốt quá trình hoạt độngkinh doanh, để đưa ra cơ sở đảm bảo các mục tiêu của doanh nghiệp có điều kiện khả

Trang 17

thi để thực hiện

2.4.2.6 Kiểm tra và liên hệ ngược.

Kiểm tra chiến lược là việc các công ty kinh doanh sản phẩm nước tinh khiếtđóng chai sẽ phải thiết lập các chỉ tiêu, rồi đo lường kết quả thực hiện chỉ tiêu trênthực tế, tiến hành đánh giá sai lệch, phản hồi để cung cấp cho ban lãnh đạo cao nhấtnhững thông tin về quá trình thực thi các chiến lược nhằm đưa ra kịp thời những quyếtđịnh tốt nhất để điều chỉnh và động viên

Để có một hệ thống kiểm tra chiến lược có hiệu quả thì luôn cần thông tin chínhxác kịp thời, hệ thống kiểm tra đồng thời phải linh hoạt để phản ứng với các biến cốbất ngờ Kiểm tra không có nghĩa là sau khi thực hiện triển khai chiến lược kinhdoanh, mà nó phải được thực hiện bằng cả 3 hình thức: Kiểm tra lường trước, kiểm tranăng động và kiểm tra sau Kiểm tra trước là kiểm tra trước khi quá trình bắt đầu, kiểmtra năng động là luôn giám sát quá trình thực hiện, kiểm tra toàn diện nhằm phát hiệnnhững sai biệt phát sinh, để có hành động điều chỉnh kịp thời, kiểm tra sau là kiểm trasau thời kỳ cam kết chiến lược đã kết thúc, lần kiểm tra này nhằm đánh giá một cáchtoàn diện mức độ hoàn thành kế hoạch chiến lược, rút kinh nghiệm và đánh giá lạicông tác hoạch định chiến lược kinh doanh, nhờ đó các lần hoạch định chiến lược saunày sẽ đảm bảo tính khoa học hơn, tính thách thức và tính linh hoạt ngày càng tốt hơn

Trang 18

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH SẢN PHẨM NƯỚC ĐÓNG CHAI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH SANA – WMT

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề hoạch định chiến lược kinh doanh sản phẩm nước đóng chai của Công ty Cổ phần Liên doanh SANA-WMT.

Phương pháp nghiên cứu mô tả cách thức, mục đích, nội dung để tiến hànhthu thập các thông tin Trong luận văn này, sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu vàphương pháp phân tích dữ liệu để tìm hiểu kỹ hơn về thực trạng công tác hoạch địnhchiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Liên doanh SANA-WMT

3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu.

+ Phương pháp điều tra trắc nghiệm:

Mục tiêu điều tra: Nhằm thu thập thông tin về công tác hoạch định chiến lượckinh doanh tại Công ty Cổ phần Liên doanh SANA-WMT, cần phải được xem xét trênnhiều khía cạnh để làm cơ sở đánh giá thành công, hạn chế trong chương 4

Đối tượng điều tra: Phát ra 15 phiếu điều tra cho một số đối tượng trong banlãnh đạo của công ty, và một số cán bộ công nhân viên của Công ty Cổ phần Liêndoanh SANA-WMT Cách thức phát là phát tận tay trực tiếp, sau đó thu thập lại rồitổng hợp kết quả điều tra và đưa ra kết luận

Nội dung điều tra: Các vấn đề được đề cập trong phiếu điều tra trắc nghiệm liênquan đến hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Liên doanh SANA-WMT Gồm:

 Nhận dạng và hoạch định sứ mạng SBU

 Phân tích môi trường bên ngoài, môi trường bên trong của doanh nghiệp

 Phương pháp hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

 Mục tiêu chiến lược kinh doanh

 Phương án chiến lược kinh doanh

 Nguồn lực triển khai chiến lược kinh doanh

 Kiểm tra việc thực hiện chiến lược kinh doanh

Trang 19

+ Phương pháp phỏng vấn trực tiếp:

Là phương pháp được sử dụng nhiều trong việc thu thập dữ liệu, nó thể hiệntính khách quan, xác thực của các thông tin được thu thập giữa người phỏng vấn vàngười được phỏng vấn

Mục tiêu điều tra: Nhằm tăng tính khách quan của luận văn, nên cần tìm hiểu ýkiến của các chuyên gia trong việc đánh giá thực trạng, những thành công, hạn chế vàbài học trong hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Liên doanhSANA-WMT

Đối tượng điều tra: Các cán bộ công nhân viên của công ty, một số nhà quản lýtrong công ty, và một số khách hàng của công ty

Nội dung điều tra: Chủ yếu liên quan đến các thông tin về thực trạng công táchoạch định chiến lược kinh doanh của công ty, và các mặt làm được, chưa làm đượctrong hoạch định chiến lược kinh doanh cho sản phẩm nước tinh khiết đóng chai mangnhãn hiệu AQUAPLUS của Công ty Với đối tượng phỏng vấn là khách hàng thì chủyếu hỏi về cảm nhận của họ về sản phẩm của Công ty nhằm đánh giá công tác định vịcủa công ty như thế nào…

- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Là phương pháp thu thập thông tin

từ các tài liệu đã được công bố trên báo, website, tài liệu của cơ quan thực tập như báocáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, các nghiên cứu trước đây như luận văn,giáo trình, bài giảng có liên quan

3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu:

- Phương pháp so sánh, tổng hợp: Là phương pháp so sánh 1 chỉ tiêu với cơ sở

(chỉ tiêu gốc) đối với các số liệu kết quả kinh doanh, các thông số thị trường, các chỉtiêu bình quân, các chỉ tiêu có thể so sánh khác Điều kiện so sánh là các số liệu phảiphù hợp về không gian, thời gian, nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tínhtoán, quy mô và điều kiện kinh doanh

- Phương pháp thống kê bảng biểu: Là phương pháp thống kê tìm ra xu hướng

hay đặc điểm chung của các yếu tố phân tích rồi sau đó khái quát vấn đề lại

- Sử dụng phần mềm chuyên dụng Excel, SPSS, Word, ứng dụng văn phòng để phântích, và tính toán các kết quả ra dưới dạng con số cụ thể, từ đó đưa ra các kết luận dướidạng tổng quát đối với vấn đề đang nghiên cứu

Trang 20

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hoạch định chiến lược kinh doanh sản phẩm nước tinh khiết đóng chai của Công ty Cổ phần Liên doanh SANA-WMT.

3.2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Liên doanh SANA-WMT.

3.2.1.1 Giới thiệu công ty, chức năng, nhiệm vụ:

Tên Doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Liên doanh SANA-WMT

Địa chỉ: số 210 Yên Sơn- Chúc Sơn-Chương Mỹ- Hà Nội

Điện thoại :043-3717 777; Fax: 043-3867 040

Mã số thuế : 0500471991

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp : 0303000924 ngày 23/11/2007 do Sở

kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi

nhánh: số 4113032351 ngày 15/03/2008 do Sở kế hoạch Đầu tư TP HCM cấp

Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng bao gồmnước uống đóng chai, các sản phẩm chăm sóc tóc, sữa tắm, dầu ăn …và một số lĩnhvực khác như kinh doanh thép, sản phẩm may mặc

Công ty cổ phần Liên doanh SANA-WMT được thành lập từ năm 2002 tiền thân

là chi nhánh công ty TNHH Thương Mại SANA, sau này tách riêng thành công ty cổphần hoạt động theo cơ chế thị trường và sự vận hành của nền kinh tế mới Sau hơn

10 năm hoạt động, vượt qua bao nhiêu khó khăn, thực hiện phương châm “vì ngườitiêu dùng”, các dòng sản phẩm của SANA đã dần khẳng định thương hiệu, nhận được

sự tin tưởng ưa chuộng của người tiêu dùng

3.2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty.

Công ty hiện có 80 cán bộ công nhân viên với 10 cán bộ quản lý tốt nghiệptrình độ đại học trở lên,trong đó có 9 người tốt nghiệp từ chuyên ngành kinh tế, quảntrị Cơ cấu của công ty được tổ chức theo cơ chế trực tuyến chức năng, đứng đầu làban giám đốc, sau đó là các phòng chức năng: Phòng kinh doanh, phòng nhân sự,phòng kế toán, phân xưởng sản xuất

Sơ đồ cơ cấu tổ chức ( in kèm phụ lục hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty) 3.2.1.3 Mặt hàng và thị trường kinh doanh.

Công ty Cổ phần Liên doanh SANA-WMT chuyên sản xuất và kinh doanh các

Trang 21

mặt hàng tiêu dùng bao gồm nước uống đóng chai, các sản phẩm chăm sóc tóc, sữatắm, dầu ăn …và một số lĩnh vực khác như kinh doanh thép, sản phẩm may mặc Trong đó,sản phẩm truyền thống và chiếm vị trí khá quan trọng trong hoạt động kinhdoanh của Công ty là sản phẩm nước tính khiết đóng chai mang nhãn hiệuAQUAPLUS

Sau hơn 10 năm hoạt động, với phương châm “vì người tiêu dùng”, các dòngsản phẩm của công ty nói chung, và sản phẩm nước tinh khiết đóng chai AQUAPLUS

đã dần nhận được sự tin tưởng ưa chuộng của người tiêu dùng Cùng với hệ thốngphân phối được bao phủ khá rộng, sản phẩm này của Công ty đã đến tay người tiêudùng gần như khắp miền Bắc Tuy nhiên, tiêu thụ tập trung chủ yếu là tại địa bàn HàNội, và các tỉnh lân cận, với số lượng tiêu thụ chiếm khoảng hơn 30% tổng số sảnphẩm nước tinh khiết đóng chai sản xuất ra

3.2.2 Phân tích các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh và hoạch định chiến lược kinh doanh sản phẩm nước tinh khiết đóng chai của Công

ty Cổ phần Liên doanh SANA-WMT.

3.2.2.1 Ảnh hưởng từ nhân tố môi trường vĩ mô.

* Kinh tế: Mức lạm phát 2 con số của Việt Nam trong năm 2010 là 11,75%,

vượt chỉ tiêu Quốc hội đề ra gần 5% Tại thời điểm cuối năm 2010, mức tăng giá tiêudùng (CPI) của cả nước là 1,98%, và chủ yếu là mức tăng giá ở khu vực hàng ăn uống.Như vậy, có thể thấy nhìn chung cùng với các mặt hàng thiết yếu khác thì nhu cầu đốivới mặt hàng nước tinh khiết đóng chai là lạc quan Nhưng với hoạt động kinh doanhcủa công ty, thì các vấn đề về lạm phát cao làm cho chi phí đầu vào tăng ảnh hưởng tớiquá trình sản xuất của công ty, lãi suất từ 16 – 17% là khá cao gây khó khăn khi công

ty muốn vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh

* Chính trị - pháp luật: Có nhiều cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, không theo quy trình

khoa học và không đảm bảo vệ sinh an toàn, dẫn đến sự kiểm tra kiểm soát gắt gaohơn của các cơ quan hữu quan, các cơ sở y tế, … Khung pháp lý đối với các doanhnghiệp nước khoáng và nước tinh khiết ngày càng chặt hơn, yêu cầu bắt buộc sảnphẩm này phải được đóng chai từ nguồn

* Văn hóa – xã hội: Tiềm năng và cơ hội kinh doanh có thể nhìn thấy ở các

nhân tố thuộc nhóm lực lượng này Đó chính là nhân khẩu học ở Việt Nam, với tổng

Trang 22

dân số trên 86 triệu dân, trong đó cơ cấu độ tuổi từ 15-64 chiếm tới 65%, đây là nhómkhách hàng chủ yếu mà công ty hướng tới Số dân sống ở khu vực thành thị chiếm gần30% dân số cả nước, là dấu hiệu tốt khi thị trường mục tiêu của công ty là địa bàn HàNội Ngoài ra, còn phải kể đến thói quen tiêu dùng nước tinh khiết đóng chai tại các cơquan tập thể, các hộ gia đình ngày càng tăng

* Yếu tố tự nhiên: Sản phẩm nước tinh khiết đóng chai phụ thuộc khá nhiều

vào yếu tố tự nhiên Thứ nhất là đầu vào của quá trình sản xuất là nước nguồn tựnhiên Nhưng theo báo cáo của Ủy ban khoa học, Công nghệ và Môi trường thì môitrường nước bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải tại Hà Nội và TP HCM làrất nặng nề nhất là ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp, có khu công nghiệp thải ratới 500.000 m3 nước bẩn mỗi ngày Điều này ảnh hưởng lớn tới hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, là một sản phẩm mang tính thời vụ, phục vụ chủ yếu nhu cầu vàonhững ngày nắng nóng, thì vấn đề dự báo thời tiết là rất quan trọng đối với việc xácđịnh lượng cầu Tuy nhiên, những năm gần đây, theo nhận định của Tổ chức khí tượngthế giới, công tác dự báo khí tượng thủy văn ngày càng khó khăn, diễn biến thời tiết,thiên tai phức tạp và khó dự báo Năm 2010 là một năm nóng nhất lịch sử, tại công tymặt hàng có thể nói là “cháy kho” Tuy nhiên mùa nắng nóng hè năm 2011 ở miền Bắclại được dự báo là sẽ không gay gắt và kéo dài như năm 2010

* Công nghệ:Các dây truyền công nghệ, thiết bị lọc nước công nghệ cao đã

đánh bại những dây chuyền kém chất lượng do người tiêu dùng ngày càng quan tâmhơn về nguồn gốc bình nước mà họ mua Đây là thời điểm mà công ty lấy lòng tin vàtăng uy tín của mình trong lòng khách hàng

3.2.2.2 Ảnh hưởng từ nhân tố môi trường ngành.

Đối thủ cạnh tranh: Năm 2009, theo kết quả thống kê của Công ty Nghiên cứu

Thị trường Datamonitor (Anh), chiếm giữ thế thượng phong ở thị trường nước uốngđóng chai Việt Nam là sản phẩm nước tinh khiết, với các thương hiệu Aquafina(PepsiCo), Sapuwa (Công ty Nước uống Tinh khiết Sài Gòn) và Joy (Coca-Cola) Banquản trị đã căn cứ vào vị thế và khả năng của mình, xác định đối thủ cạnh tranh trựctiếp với sản phẩm nước tinh khiết mang nhãn hiệu AQUAPLUS của Công ty Cổ phầnLiên doanh SANA-WMT là các cơ sở sản xuất theo mô hình gia đình như Evitan,

Trang 23

Hello, Alive, Aquaquata, Bambi… So sánh mức thị phần với các đối thủ cạnh tranhtrực tiếp của mình trên thị trường nước tinh khiết đóng chai, thì Công ty Cổ phần Liêndoanh SANA-WMT dự báo sẽ tiếp tục chiếm thị phần lớn hơn nhờ việc mở rộng quy

mô sản xuất, và tự tin về chất lượng sản phẩm vì sức khỏe người tiêu dùng, quy trìnhđầu tư bài bản…

Khách hàng: Sản phẩm của công ty bán ra chủ yếu là cho các cửa hàng tạp

hóa, các đại lý, rồi các cơ sở này mới phân phối tới tay người tiêu dùng cuối cùng.Chiếm tới 30% tổng doanh số bán ra là tại địa bàn Hà Nội, mà chủ yếu là các huyệncủa Hà Tây cũ Còn lại là phân phối cho các tỉnh rải rác ở miền Bắc như: Hải Dương,Bắc Ninh, Hà Nam, … Có thể nhận định rằng, công ty đã bỏ qua khá nhiều kênh phânphối có thể giúp AQUAPLUS tăng thêm thị phần, đó chính là kênh văn phòng, trườnghọc và nhà ở, các kênh bán lẻ tại siêu thị trung tâm thương mại Vì thói quen tiêu dùngcủa người dần đang có xu hướng mua hàng hóa tại các siêu thị, các trung tâm thươngmại để yên tâm hơn về chất lượng sản phẩm Còn các văn phòng, trường học và một số

hộ gia đình khi có nhu cầu về sản phẩm này, họ cũng có xu hướng gọi điện thoại đặthàng trực tuyến với nhà cung cấp

Nhà cung cấp: Đầu vào mà công ty cần nhập của nhà cung cấp chủ yếu là vỏ

chai nhựa để đóng chai sản phẩm nước tinh khiết và và bìa catong để đóng thùng phục

vụ vận chuyển, lưu kho Công ty nhập đầu vào chủ yếu của các cơ sở sản xuất vỏ chainhựa khu vựa lân cận như của Công ty TNHH Gia Phú, Công ty TNHH Havina ởXuân Mai – Chương Mỹ - Hà Nội… Nói chung, quan hệ hợp tác của 2 bên đã xâydựng từ lâu, nên các nhà cung cấp cũng không gây khó khăn, áp lực gì nhiều cho công

ty Tuy nhiên theo nhận định của ban quản trị thì giá cả của đầu vào còn cao, nên chiphí sản xuất kinh doanh của công ty lớn, khó khăn cho công ty khi định giá sản phẩmtheo thị trường

Gia nhập tiềm năng: thị trường nước đóng chai không ngừng tăng trưởng

trong những năm gần đây, mức tăng trưởng tới 40% mỗi năm nhiều nhà đầu tư thành

tỷ phú nhờ việc kinh doanh sản phẩm này Với dấu hiệu đầy lạc quan này, nên khôngtránh khỏi việc sẽ xuất hiện ngày càng đông đảo các cơ sở sản xuất và kinh doanh mặthàng này Tuy nhiên, công ty cũng có sự bình tĩnh với các cơ sở này, bởi lẽ, nguồn

vốn đầu tư vào dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm này không hề nhỏ Dù vậy,

Trang 24

Công ty Cổ phần Liên doanh SANA-WMT cũng cần có sự cân nhắc để chiếm lấymiếng bánh thị phần và lợi nhuận của mình trên thị trường nước tinh khiết đóng chai.

Mặt hàng thay thế: Người tiêu dùng thường gọi nước suối chung cho các loại

nước uống tự nhiên đóng chai Nước tinh khiết là loại nước thông thường được khuyêndùng hằng ngày cho tất cả mọi người, chỉ chứa duy nhất một chất dinh dưỡng là nước

và không có kèm theo chất dinh dưỡng khác Còn nước khoáng là nước uống có chứacác chất khoáng như natri, kali, can-xi, ma-giê phải dùng đúng trường hợp, khôngđược sử dụng bừa bãi Như vậy, vấn đề nhầm lẫn của người tiêu dùng, có thể họ khôngphân biệt được 2 loại sản phẩm này, và đánh đồng chúng là một loại, điều này cũng cóthể làm giảm doanh số bán ra của sản phẩm Sự đe dọa còn đến từ các sản phẩm thaythế khác như các loại nước giải khát…

3.2.2.3 Ảnh hưởng từ nhân tố môi trường bên trong công ty.

Nhân lực: Chủ yếu ảnh hưởng đến quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh

của Công ty là ban lãnh đạo, ban quản trị Vì hoạch định chiến lược kinh doanh là mộtloại hình lao động trí óc của con người, của nhà quản trị Ban lãnh đạo của Công ty Cổphần Liên doanh SANA-WMT chủ yếu là những người đã lớn tuổi, nặng nề tư duythời bao cấp, và cơ chế từ bộ máy hoạt động cũ Nên ảnh hưởng khá lớn đến hiệu quảhoạch định chiến lược kinh doanh

Sản xuất tác nghiệp: Nhìn chung máy móc trang thiết bị của Công ty là khá

hiện đại với công nghệ lọc nước tinh khiết thẩm thấu ngược RO của Mỹ, và công nghệtiệt trùng bằng tia cực tím, dây chuyền sản xuất đạt trình độ cao về chất lượng cũngnhư về số lượng sản phẩm Hệ thống của thiết bị bao gồm những phần chính như:+ Hệ thống tự động cung cấp và xử lý nước ngầm từ độ sâu 110m

+ Hệ thống lọc thẩm thẩu ngược RO

+ Hệ thống khử trùng bằng tia cực tím và sục Ozone

+ Hệ thống chiết chai, bình

Các hệ thống thiết bị được điều khiển bảo vệ chính xác, an toàn và chắc chắn.(Quy trình sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai AQUAPLUS in kèm phụ lục).Chỉ có một điều đáng bàn là khả năng quay vòng hàng tồn kho của Công ty chưatốt lắm Do tính mùa vụ của mặt hàng này, nên đến những ngày nắng nóng thì hầu như

là sản phẩm thiếu trầm trọng, trong khi, những mùa còn lại trong năm sản phẩm lại bị

Trang 25

lưu kho.

Marketing: Các chính sách trong hệ thống Marketing-mix của công ty vẫn

chưa thật sự đạt hiệu quả như mong muốn

+ Sản phẩm của công ty đã đạt được các tiêu chuẩn chất lượng cần thiết, thậm chícao hơn một số chất lượng sản phẩm cùng loại của các cơ sở sản xuất khác trên thịtrường, nhưng lại chưa đem được thông điệp đảm bảo sức khỏe và chất lượng sảnphẩm này đến với người tiêu dùng, nên còn bị lu mờ trong hàng trăm nhãn hiệu nướctinh khiết trên thị trường Như vậy thực sự thì giá trị này của sản phẩm chưa được sửdụng triệt để để tạo ra một lợi thế cạnh tranh cho công ty, trong khi đây là một vấn đềnóng bỏng trên thị trường nước tinh khiết, đặc biệt tại địa bàn Hà Nội

+ Gía của sản phẩm do định giá theo thị trường nên cũng được người tiêu dùngchấp nhận, tuy nhiên, vấn đề cho công ty lại khá nan giải, khi mà giá các cơ sở sảnxuất khác đưa ra trên thị trường khá thấp, do họ đầu tư rất ít vào dây truyền sản xuất,

và sản xuất không theo quy trình khoa học, vệ sinh, nhưng người tiêu dùng thì đôi khilại bỏ qua điều này

+ Mạng lưới phân phối còn nhỏ hẹp nên chưa đưa được sản phẩm tới đông đảongười tiêu dùng Điều này làm hạn chế khả năng chiếm lĩnh thị phần trên thị trườngnước tinh khiết đóng chai

+ Hoạt động xúc tiến thì chưa thực sự được quan tâm và đầu tư Công ty Cổ phầnLiên doanh SANA-WMT hầu như không trích lập hoặc chỉ bỏ ra một khoản kinh phírất nhỏ ho hoạt động quảng cáo, mà chỉ đơn thuần thực hiện xúc tiến bán bằng việckhuyến mại, hoặc chiết khấu thanh toán cho khách hàng

Tài chính – kế toán: Ảnh hưởng của vấn đề lạm phát và lãi suất nên hiện nay

công ty đang giải quyết với bài toán nguồn vốn huy động để mở rộng quy mô sản xuấtkinh doanh

Hệ thống thông tin: Hiện nay công tác truyền đạt thông tin của công ty còn ở

mức trung bình, chưa đạt hiệu quả, nên đôi khi chưa kịp thời cho việc ra quyết địnhcủa nhà quản trị, việc phát triển hệ thống thông tin quản lý và hệ thống thông tinmarketing sẽ giúp nhà quản trị thực hiện tốt hơn việc hoạch định chiến lược kinhdoanh, để đề ra các chiến lược kinh doanh linh hoạt, khả thi và hiệu quả

Trang 26

3.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm và tổng hợp đánh giá của các chuyên gia về thực trạng hoạch định chiến lược kinh doanh sản phẩm nước tinh khiết đóng chai của Công ty Cổ phần Liên doanh SANA-WMT.

3.3.1 Kết quả xử lý tổng hợp phiếu điều tra trắc nghiệm vấn đề hoạch định chiến lược kinh doanh sản phẩm nước tinh khiết đóng chai của Công ty Cổ phần Liên

doanh SANA-WMT.

Qua quá trình khảo sát hoạt động kinh doanh sản phẩm nước tinh khiết đóngchai Aquaplus của công ty cổ phần SANA-WMT, tổng số các phiếu điều tra được phát

ra là 15 phiếu, tổng số phiếu thu lại là 15 phiếu hợp lệ Kết quả thu được như sau :

Bước 1: Nhận dạng và hoạch định sứ mạng kinh doanh SBU.

Câu 1: Công ty đã hoạch định chiến lược kinh doanh cho

sản phẩm nước tinh khiết đóng chai dưới hình thức văn bản

Câu 2: Khách hàng của công ty bao gồm những ai?

Trang 27

định chiến lược chiến lược kinh doanh của một công ty.

Câu 3: Thị trường kinh doanh chính của sản phẩm nước

tinh khiết đóng chai?

Với câu hỏi này, chúng ta biết được thị trường Hà Nội là một thị trường khá tiềm năng

để công ty tiếp tục hướng tới

Bước 2: Phân tích TOWS chiến lược kinh doanh:

Câu 4: : Đánh giá của ông (bà) về các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô, nhân tố nào sẽ

là thời cơ hay thách thức trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh cho sản phẩm nước tinh khiết đóng chai?

Với thứ tự các nhân tố được đưa ra như sau:

1 Tăng trưởng kinh tế: Có tới 86,67% tổng số phiếu nhận định đây sẽ là thời cơcho doanh nghiệp, chỉ có 13,33 % số phiếu cho rằng, tăng trưởng kinh tế cũng có khảnăng là thách thức cho hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

2 Lãi suất: Yếu tố lãi suất cũng được đánh giá là thách thức của việc thực hiệnchiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, khi mà có tới 80% nghiêng về câu trả lời làthách thức, chỉ có 20% trên tổng số phiếu chọn là thời cơ

3 Lạm phát: Lạm phát dường như khiến những đối tượng trả lời trắc nghiệm đều

tỏ ra bi quan khi tới 86,67% lựa chọn đây là yếu tố mang tính thách thức, chỉ có13,33% cho là thời cơ

4 Chính sách thuế và đầu tư: Sự lựa chọn yếu tố này ngang ngửa nhau về số phiếuchọn, hơn 1 nửa, 53,33% thì tin đây sẽ là thời cơ cho hoạch định chiến lược và thựchiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng cũng có 46,67% ý kiến thì lạiđánh giá ngược lại

5 Khoa học kỹ thuật phát triển: 60% trên tổng số phiếu chọn đây là yếu tố mangtính thách thức Chỉ có 40% chọn đây là cơ hội kinh doanh

Trang 28

6 Công nghệ mới ra đời: Tương đương với sự nhận định của khoa học kỹ thuậtphát triển, thì ở yếu tố công nghệ mới ra đời, số phiếu chọn cũng xấp xỉ với câu trên,33,33% cho là cơ hội, còn 66,67% cho là thách thức Sở dĩ những cá nhân có phần biquan về 2 nhân tố này bởi lẽ sự thay đổi công nghệ trong một công ty sản xuất kinhdoanh mà vốn đầu tư trang thiết bị lại lớn, thì là cả sự cân nhắc và thận trọng Trongkhi đó, nếu không thay đổi thì sự lạc hậu về công nghệ cũng khiến công ty gặp không

ít khó khăn

7 Hệ thống thông tin phát triển: Với yếu tố hệ thống thông tin phát triển, doanhnghiệp dường như tin tưởng đây sẽ là cơ hội cho mình, và lạc quan tới 73% chọn nhưvậy, chỉ có 27% là cho đây là yếu tố mang tính thách thức

8 Nhân khẩu học: Dân số trẻ ở Việt Nam báo hiệu một tiềm năng tiêu thụ mặthàng nước tinh khiết đóng chai nhiều hơn trong tương lai, khiến 100% trên tổng sốphiếu chọn đây là nhân tố mang tính thời cơ

9 Thói quen tiêu dùng: Đánh giá thói quen tiêu dùng của tập khách hàng hiện tạicũng như tiềm năng, thì 66,67% trên 15 phiếu phát ra nhận định đây là yếu tố mangtính thời cơ cho chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ có 33,33% cho rằng đây

là yếu tố mang tính thách thức

10 Thời tiết khắc nghiệt: Mặt hàng nước tình khiết đóng chai phụ thuộc khác nhiềuvào thời tiết, nóng thì nhu cầu tiêu dùng tăng rất cao, nhưng khi lạnh hoặc mưa thì tiêudùng giảm, nên đây là yếu tố được đánh giá với số phiếu tuyệt đối cho là thách thứcvới doanh nghiệp

Ngày đăng: 29/01/2015, 19:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh - hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần liên doanh sana-wmt
Hình 2.1 Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh (Trang 10)
Hình 2.2: Các lực lượng điều tiết cạnh tranh trong ngành - hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần liên doanh sana-wmt
Hình 2.2 Các lực lượng điều tiết cạnh tranh trong ngành (Trang 13)
Hình 2.3: Cấu trúc phân tích TOWS CLKD. - hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần liên doanh sana-wmt
Hình 2.3 Cấu trúc phân tích TOWS CLKD (Trang 15)
Bảng 3.1: Tình hình hoạt động kinh doanh sản phẩm nước tinh khiết Aquaplus trên thị trường Hà Nội                                                                        Đơn vị: triệu - hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần liên doanh sana-wmt
Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh sản phẩm nước tinh khiết Aquaplus trên thị trường Hà Nội Đơn vị: triệu (Trang 37)
Bảng 3.5: Mức doanh lợi trên chi phí kinh doanh - hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần liên doanh sana-wmt
Bảng 3.5 Mức doanh lợi trên chi phí kinh doanh (Trang 38)
Hình 4.1: Mô thức TOWS CLKD của CTCPLD SANNA-WMT - hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần liên doanh sana-wmt
Hình 4.1 Mô thức TOWS CLKD của CTCPLD SANNA-WMT (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w