NGHIÊN CỨU TIẾT DIỆN TÁN XẠ COMPTON CỦA GAMMA LÊN MỘT SỐ LOẠI VẬT LIỆU Tiết diện tán xạ Compton cho các nguyên tố có Z≤100 ở mức năng lượng 100 eV đến 100MeV. Tiết diện tán xạ Compton cho các nguyên tố có Z ≤ 100, hệ số suy giảm khối cho các hợp chất ở các mức năng lượng 1 keV đến100GeV
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN THẢO NGÂN
CHUYÊN NGÀNH: VẬT LÝ NGUYÊN TỬ, HẠT NHÂN VÀ NĂNG LƯỢNG CAO
MÃ SỐ: 60 44 05
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2014
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS CHÂU VĂN TẠO
NGHIÊN CỨU TIẾT DIỆN TÁN XẠ COMPTON CỦA GAMMA LÊN MỘT SỐ LOẠI VẬT LIỆU
1
Trang 2Tổng quan
Cơ sở lý thuyết Kết quả
Kết luận và kiến nghị
Nội dung
2
1 2 3 4
Trang 3Nước
ngoài Hubbell (1975)
Tiết diện tán xạ Compton cho các nguyên tố có Z≤100 ở mức năng lượng 100 eV đến 100MeV
XCOM (2010)
Tiết diện tán xạ Compton cho các nguyên tố có Z ≤ 100, hệ
số suy giảm khối cho các hợp chất ở các mức năng lượng 1 keV đến100GeV
3
Tổng quan
Trang 4Trong
Nghiệp (2005)
Tiết diện tán xạ vi phân phạm
vi góc 1100 đến 1300 cho electron liên kết trên một số kim loại ở mức năng lượng
662 keV bằng thực nghiệm
Đinh Thị Minh Hương
Tiết diện tán xạ vi phân ở góc
1200 trên bia nhôm ở các mức năng lượng 63,5 keV đến 2 MeV bằng chương trình MCNP5
4
Tổng quan
Trang 5 Công thức Klein - Nishina
Công thức Klein-Nishina tính tiết diện tán xạ vi phân đối với một electron
là hằng số cấu trúc trong hệ đơn vị tự nhiên
Trang 7 Tiết diện tán xạ Compton cho một nguyên tử
Lấy tích phân (2) được tiết diện tán xạ toàn phần cho electron
Trang 8 Tiết diện tán xạ Compton cho hợp chất
Hệ số suy giảm khối Compton cho hợp chất
Tiết diện tán xạ Compton cho hợp chất
Với Zi, wi và Mi là số bậc nguyên tử, hàm lượng và khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố thứ i có trong vật liệu
i A
(μ )
σ =
w N
M
∑
Trang 99 Hình 1: Sơ đồ khối tính bằng chương trình Mathematica
(7)
(8)
Trang 10 Xây dựng mô hình thí nghiệm và mô phỏng bằng MCNP
Kĩ thuật gamma truyền qua tìm hệ số suy giảm tuyến tính
Io và I cường độ của chùm tia gamma trước và sau khi đi qua lớp vật liệu
có bề dày x
No(Eγ) và N(Eγ) là diện tích đỉnh phổ của phép đo không bia và phép đo
có gắn bia ở năng lượng Eγ
µ =
0
N (E )ln
N(E )x
γ γ
Trang 11Nguồn Bia
Đầu dò
Hình 2: Hình học mô phỏng bằng MCNP5 đo hệ
gamma truyền qua, đơn vị chiều dài là cm
Trang 13Kết quả
Bảng 2 Tiết diện tán xạ Compton tính toán theo công thức (8), theo
NIST, mô phỏng bằng MCNP5 và thực nghiệm của sắt
E (MeV)
Tiết diện tán xạ Compton của sắt (barn)
σTT σNIST
[16]
σMCN P5 Sai số (%) σTN Sai số (%)
0,6617 6,66 6,64 6,80 0,43 6,66 1,05
1,1732 5,07 5,08 5,17 0,51 5,07 1,34
1,3325 4,75 4,75 4,82 0,56 4,74 1,41
1,7645 4,08 4,09 4,19 0,68 4,07 1,39
Trang 14Hình 3 So sánh tiết diện tán xạ Compton tính toán theo công thức lý
thuyết so với NIST, MCNP5 và thực nghiệm của sắt
Trang 15Kết quả
Bảng 3 Tiết diện tán xạ Compton tính toán theo công thức (8), theo
NIST, mô phỏng bằng MCNP5 và thực nghiệm của thép C45
0,6617 6,54 6,52 6,67 0,43 6,29 1,05
1,1732 4,98 4,97 5,07 0,51 4,82 1,36
1,3325 4,66 4,66 4,73 0,56 4,60 1,40
1,7645 4,01 4,01 4,11 0,68 4,02 1,39
Trang 16Hình 4 So sánh tiết diện tán xạ Compton tính toán theo công thức
lý thuyết so với NIST, MCNP5 và thực nghiệm của thép C45
Trang 17Kết quả
Bảng 4 Tiết diện tán xạ Compton tính toán theo công thức số (8), theo
NIST, mô phỏng bằng MCNP5 và thực nghiệm của thép CT3
Trang 18Hình 5 So sánh tiết diện tán xạ Compton tính toán theo công thức
lý thuyết so với NIST, MCNP5 và thực nghiệm của thép CT3
Trang 22 Kết luận
• Tính tiết diện tán xạ Compton của gamma cho các vật liệu sắt, thép C45 và thép CT3 ở các mức năng lượng từ 0,25 MeV đến 2,6 MeV.
• So sánh và giải thích độ sai biệt kết quả tính toán từ công thức (8) với
Số liệu từ NIST (dưới 0,32%)
Kết quả từ chương trình MCNP5 (dưới 2,56%)
Kết quả đo từ thực nghiệm (dưới 6,41%)
Kết luận và kiến nghị
Trang 23Kết luận và kiến nghị
Kiến nghị
• Tiết diện tán xạ Compton
Những vật liệu có cấu trúc phức tạp hơn
Nhiều mức năng lượng hơn
Hiệu chỉnh công thức tính cho các electron liên kết
Trang 24Danh mục công trình của tác giả
24
1 Nguyễn Thảo Ngân, Lê Quang Vương, Nguyễn Thị Bình, Hoàng Đức Tâm, Trần Thiện Thanh, Châu Văn Tạo, “Tính toán tiết diện tán xạ Compton của nhôm, sắt, đồng, thép C45
và thép CT3 trong vùng năng lượng 250keV – 2600 keV ”, Hội nghị khoa học lần 9, 21/11/2014, trường ĐH Khoa Học
Tự Nhiên TP Hồ Chí Minh
Trang 25Tài liệu tham khảo
25
Tài liệu tiếng Việt
[1] Đinh Thị Minh Hương (2013), Khảo sát tiết diện tán xạ Compton của gamma có năng lượng 63,5
keV – 2 MeV bằng phương pháp mô phỏng MCNP, luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Cần Thơ.
[2] Mai Văn Nhơn (2001), Giáo trình hạt nhân đại cương, Đại học Khoa học Tự Nhiên - Đại học
Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh.
[3] Ngô Quang Huy (2006), Cơ sở vật lý hạt nhân, Nhà xuất bản Khoa Học Và Kỹ Thuật.
[4] Trần Đại Nghiệp, Lê Văn Minh, Trần Mạnh Toàn, Nguyễn Thành Công, Nguyễn Thị Cẩm Hà, Nguyễn Thị Thu Hà (2005), “Differential incoherent scattering cross sections for bound electron at
662 keV gamma rays in some metals”, Tuyển tập báo cáo hội nghị Khoa học và Công nghệ Hạt nhân
toàn quốc lần thứ VI, Đà Lạt, 51-55.
[5].Trần Đại Nghiệp, Nguyễn Thành Công (2011), “Mối tương quan giữa tiết diện tán xạ vi phân của
photon gamma và góc tán xạ trong tán xạ gamma một lần và nhiều lần”, Báo cáo hội nghị chuyên
ngành Vật lý hạt nhân, Vật lý năng lượng cao và Vật lý vũ trụ, Hà Nội, 243-247.
Trang 26 Tài liệu tiếng Anh
[6] D.V Rao, S.M Seltzer, P.M Bergstrom Jr (2004), “Compton scattering cross-sections for individual subshells for a few elements of biological interest in the energy region 5 keV–10
MeV”, Radiation Physics and Chemistry 70, 479–489.
[7] Franz Mandl, Graham Shaw (2010), Quantum Field Theory 2nd Edition, The University of
Manchester, Manchester, UK, 129-160.
[8] J.H.Hubbell, Wm.J.Veigele, E.A.Briggs, R.T Brown, D.T.Cromer, R.J.Howerron (1975),
“Atomic form factors, incoherent scattering functions and photon scattering cross sections”,
J.Phys.Chem.Ref.Data, vol 4, No 3.
[9] J.H.Hubbell (1969), Photon cross sections, attenuation coefficients and energy absorption
coefficients from 10 keV to 100 GeV, National Bureau of standards, Washington, D.C.
[10].G.Friedlander, J.W.Kennedy and T.M.Miller (1964), Nuclear and Radiochemistry, John
Wiley and Sons Inc.
[11] H Semat (1962), Introduction to Atomic and Nuclear physics, New York.
Tài liệu tham khảo
Trang 27 Tài liệu tiếng Anh
[12] L.L Schiff (1965), Quantum Mechanics, McGraw-Hill Book Co, New York.
[13] Eberhard Zeidler (2008), Quantum Field Theory II Quantum
Electrodynamics, Springer-Verlag Berlin Heidelberg, Germany, 799-914.
[14] R.P.Feynman (1961), “Quantum Electrodynamics”, A Lecture Note and
Reprint Volume, California Institute of Technology.
[15] T.T Thanh, L Ferreux, M.C Lépy, C.V Tao (2010), “Determination activity
of radionuclides in marine sediment by gamma spectrometer with anti cosmic
shielding”, Journal of Environmental Radioactivity 101, 780-783
Trang web
[16] http://physics.nist.gov/PhysRefData/Xcom/html/xcom1.html
Tài liệu tham khảo
Trang 28XIN CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
Trang 291.Tương tác gamma với vật chất
Trang 302.Tiết diện tán xạ Compton
Trang 31Biên độ Feynman cho sự chuyển dời
31
Tán xạ Compton giữa photon và electron có hai giản đồ Feynman như sau
Trang 32Biên độ Feynman cho sự chuyển dời
32
Xét hình 2.1a
, thể hiện cho quá trình sinh, hủy electron.
Ieγα ,ieγβ là hệ số cho đỉnh α,β.
, 1β( ԑ k1) thể hiện cho quá trình
sinh photon ở α, hủy photon ở đỉnh β.
Toán tử của tích phân xung lượng theo đường trong
Hàm truyền của một electron ảo từ
f - m+iε %
Trang 33Biên độ Feynman cho sự chuyển dời
Trang 34Biên độ Feynman cho sự chuyển dời
Trang 35Biên độ Feynman cho sự chuyển dời
35
(2.28)
(2.32) (2.34) (2.36)
Trang 36Biên độ Feynman cho sự chuyển dời
Trang 37Ứng dụng tiết diện tán xạ Compton
Trang 38Công thức (2.28)
38
+
a a pol spin
1 1
e =γ (f +m) γ u u ( ) γ (f +m) γ u u4(p k ) % ∑ p 1 p 1 % ∑ p 2 p 2
4
σπ 1 πρ ρε ευ αυμ 1 μγ βγλ λσ 2
1 1
e =γ (f +m) γ Λ ( )γ (f +m) γ Λ ( ) 4(p k ) % p1 % p2
Trang 391 1
= Trγ (f +m)γ γ (f +m)γ 4(p k ) 2m 2m
Trang 41Hình 5 Tiết diện tán xạ Compton tính toán theo công
thức lý thuyết (8) cho sắt, thép C45 và thép CT3