1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ KIỂM TRA 12-KỲ 2(CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT)

2 367 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 63,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I-Phần trắc nghiệm: 3đ Câu 1: Cho hợp kim Zn-Fe nhúng vào một dung dịch chất điện li, xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa.. Trên cực âm xảy ra quá trình: Câu 2: Phản ứng điều chế kim loại

Trang 1

SỞ GD&ĐT HÀ NỘI

Môn: HOÁ HỌC 12 (45’)

Họ và tên HS: ……… … SBD: ……… Lớp: ………

Cho nguyên tử khối: C=12; N=14; O=16; Na=23; Al=27; K=39; Cu=64; Zn=65; Ag=108.

I-Phần trắc nghiệm: (3đ)

Câu 1: Cho hợp kim Zn-Fe nhúng vào một dung dịch chất điện li, xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa Trên cực

âm xảy ra quá trình:

Câu 2: Phản ứng điều chế kim loại nào sau đây thuộc phương pháp thủy luyện:

A Zn + 2AgNO3→ 2Ag + Zn(NO3)2 B 2Al2O3 → 4Al + 3O2

Câu 3: Cấu hình electron của nguyên tử hay ion nào dưới đây viết đúng?

A Cr (Z=24) : [Ar]3d44s2 B Mn2+ (Z=25) : [Ar]3d5

C Fe3+ (Z=26) : [Ar]3d34s2 D Cu (Z=29) : [Ar]3d94s2

Câu 4: Chất có thể khử được ZnO ở nhiệt độ cao là:

Câu 5: Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước cứng toàn phần?

Câu 6: Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ (đến dư) CO2 vào nước vôi trong là:

A Sau một thời gian có kết tủa trắng B Xuất hiện kết tủa trắng không tan

C Xuất hiện kết tủa trắng rồi tan D Có phản ứng nhưng không quan sát được hiện tượng

Câu 7: Nước cứng vĩnh cửu là nước cứng có chứa các muối:

A CaCO3, MgSO4 B Ca(HCO3)2, BaCl2 C Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 D MgSO4, CaCl2

Câu 8: Ngâm một lá kẽm trong 200ml dung dịch AgNO3 0,1M Phản ứng kết thúc, lấy lá kẽm ra làm khô thấy khối lượng lá kẽm tăng thêm m gam Giá trị của m là:

Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2 Tỉ khối của hỗn hợp Y so với khí H2 là 18 Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:

Câu 10: Cho từ từ 800ml dung dịch HCl 1M vào 500ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 1M và NaHCO3 0,5M Đến khi phản ứng kết thúc thu được V lít CO2 ở đktc Giá trị của V là:

II-Phần tự luận: (7đ)

Câu 1:(3đ) Viết phản ứng theo sơ đồ sau đây:

Al )1 Na[Al(OH)4] (NaAlO 2 ) )2 Al(OH)3  )3 Al2O3  )4 Al )5 AlCl3  )6 Al(NO3)3

Câu 2:(2đ) Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam hỗn hợp X vào lượng H2O dư thoát ra V lít khí Nếu cũng cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch NaOH dư thoát ra 1,75V lít khí (các thể tích khí được đo ở cùng điều kiện) Viết các phản ứng xảy ra và tính % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X?

Câu 3:(2đ) Cho 6,2g hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thuộc hai chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn, tác dụng

hoàn toàn với 40ml H2O (DH2O=1g/ml) được 2,24 lít H2 ở đktc và dung dịch Y Tìm hai kim loại trong X? Tính

% theo khối lượng của mỗi kim loại trong X? Tính C% của mỗi chất trong dung dịch Y?

-Hết -Đề 2

Trang 2

ĐÁP ÁN ĐỀ THI KHẢO SÁT 12

Môn : Hóa học 12

I-Phần trắc nghiệm: 1D ; 2A ; 3B ; 4C ; 5A ; 6C ; 7D ; 8B ; 9B ; 10A.

II-Phần tự luận:

1 -Viết đúng mỗi phản ứng

-(Sai cân bằng hoặc không cân bằng hoặc thiếu điều kiện trừ 0,25đ.)

0,5

2

-Viết đúng hai phản

ứng. -Gọi số mol của Na, Al là x, y mol Do thể tích H2 thu được của hai thí

nghiệm khác nhau nên ta có: x/2+3x/2 tỉ lệ V; còn x/2+3y/2 tỉ lệ 1,75V từ

đó chia theo vế được: //22 33 //22 1,75

x x y x

→y=2x -Từ đó tính được %Na=29,87% ; %mAl=70,13%

-(Hs có thể làm cách khác nếu không viết phản ứngKQ đúng cho 1,5đ.)

0,5

1,0 0,5

3

-Tính số mol H2=0,1mol Gọi công thức chung cho hai kim loại là R

-Phản ứng: 2R+2H2O→2ROH+H2.

0,2    0,1mol→MR=31→Na, K

-Đặt số mol Na, K là x, y rồi suy ra x=y=0,1→%Na=31,1%;

%K=62,9% Tính mdd Y=40.1+6,2-0,1.2=46g→C%(NaOH)=8,7%; C%(KOH)

=12,17% -(Hs làm theo cách khác đúng, hợp lí cho điểm tối đa.)

0,25

0,5 0,5 0,75

Đề 2

Ngày đăng: 29/01/2015, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w