Thông tin tương hỗ kênh rời rạc hữu hạn • Y là lối ra kênh và là phiên bản noise của lối vào X.. Capacity kênh rời rạc• Xét kênh không nhớ rời rạc lối vào X lối ra Y • Thông tin tương hỗ
Trang 1Dung năng kênh và định lý
mã kênh
Trang 2Thông tin tương hỗ (kênh rời rạc
hữu hạn)
• Y là lối ra kênh và là phiên bản noise của lối vào X H(X) là Entropi đo độ bất định của X Để đo bất định về X sau khi quan sát Y ta dùng Entropi điều kiện
• Lấy trung bình trên toàn bộ Y:
Trang 4• Hiệu diễn tả lượng bất định ở lối vào được phân giải bởi quan sát lối ra.
• Lượng này gọi là thông tin tương hỗ
• Tính chất:
Trang 5Capacity kênh rời rạc
• Xét kênh không nhớ rời rạc lối vào X lối ra Y
• Thông tin tương hỗ không những phụ
thuộc kênh mà còn phụ thuộc p(xj), tức là phụ thuộc cách dùng kênh
• Đn: Dung năng là thông tin tương hỗ cực đại trên một lần dùng kênh (đo bằng bit)
Trang 6Ví dụ
• Kênh đối xứng nhị phân: H(X) cực đại khi
p(0)=p(1)=1/2 Thông tin tương hỗ I(X,Y) cũng
Trang 8Lý thuyết mã kênh
• Để giảm lỗi cần thêm các bit dư Tỷ số
r=k/n goi là tỷ lệ mã
• Nguồn phát ra H(X)/Ts bít/s thông tin Kênh
có dung năng C trong một lần dùng kênh thời gian Tc hay tốc độ cực đại qua kênh là: C/Tc
• Đ/lý : nếu (*) thì tồn tại sơ đồ mã
truyền nguồn qua kênh lỗi nhỏ tùy ý
• Nếu không thể truyền qua kênh
Trang 9Nhận xét:
• Đ/lý không chỉ rõ cấu trúc mã tốt thế nào
mà chỉ khẳng định tồn tại mã tốt khi điều
kiện thỏa mãn
• Đ/lý không cho kết quả lỗi chính xác mà chỉ khẳng định lỗi tiến đến zero khi độ dài mã tăng khi thỏa mãn điều kiện (*)
• Công suất và băng tần ẩn trong phát biểu trên song có thể liên hệ khi dùng công thức
Trang 10Áp dụng kênh nhị phân đối xứng
• Xét nguồn bức xạ 1 bit/s (bằng nhau giữa
Trang 11Entropi vi phân hay thông tin tương
hỗ của tín hiệu liên tục.
• Xét biến liên tục X với hàm mật độ xác
suất fX(x) Đại lượng sau gọi là entropi vi
phân của biến X:
• Đại lượng này không có ý nghĩa vật lý mà tương tự một cách hình thức nhưng hiệu của nó lại có ý nghĩa
Trang 13• Phân bố Gaus: xét một cặp biến X,Y có các hàm
Trang 15Thông tin tương hỗ (kênh liên tục)
• Xét cặp biến liên tục X,Y, đại lượng
• Gọi là thông tin tương hỗ giữa chúng
• Tương tự ta có:
• Ở đó
Trang 16Định lý dung năng thông tin
• Xét quá trình dừng, tb zero X(t) băng giới hạn B (Hz) Lấy mẫu theo Nyquist (2B mẫu/s)
• Các mẫu được truyền trong T giây nên K=2BT
• Theo lý thuyết:
Trang 17• Theo định nghĩa
• Vì Xk và Nk là các biến độc lập
• Nên có thể viết
• Mặt khác lại độc lập với phân bố của
X nên cực đại thông tin tương hỗ phải
Trang 18• Để cực đại h(Yk), Yk phải là biến Gaus hay các mẫu nhận được sau kênh có dạng
noise Do Nk có dạng Gaus nên Xk cũng
Trang 20• Dung năng thông tin/giây
• Đây là định lý thứ 3 của Shannon và cũng
Trang 21Những công thức liên quan
• Khi băng tần rộng vô hạn (tỷ lệ mã zero)
Trang 23Bài tập
Trang 25Giải
Trang 31Mô hình kênh
• 1
• Đối với kênh nhị phân
Trang 32Lối vào rời rạc, ra liên tục
• Với kênh Gaus
• Kênh AWGN thời gian rời rạc
Trang 33• Kênh dạng sóng AWGN: Lối vào là dạng sóng, lối ra cũng là dạng sóng
• Lối vào ràng buộc công suất
• Khai triển theo hàm cơ sở
Trang 34• Ở đó
• Do tính độc lập
• Kênh dang sóng rút về kênh thời gian rời rạc với ràng buộc
Trang 35Dung năng kênh
• Trong kênh nhị phân xác suất truyền đúng dãy n bit là: xác suất này tiến đến 0
khi n đến 0
• Để cải tiến chỉ dùng một tập con của tổ
hợp n bit và các tổ hợp này càng xa nhau càng tốt
• Số dãy n bit khác nhau tại np vị trí là
Trang 36• Dùng xấp xỉ Stirling
• Điều này có nghĩa: khi một dãy n bit được phát, dãy nhận được sai khác np vị trí có khả năng là một trong
• Nếu dùng tất cả các dãy n bit có thể, lỗi chắc
chắn có vì có sự chồng lấp các dãy nhậ được Tuy nhiên nếu dùng tập con của tất cả dãy có thể, các dãy nhận được sẽ không chồng lấp
nhau khi đó có thể truyền tin cậy
Trang 37• Vì số dãy có thẻ là 2n nên ta có nhiều nhất
• Dãy phát mà không làm dãy thu chồng lấn nhau Vì vậy trong n lần dùng kênh ta có thể phat M bản tin, thông tin dùng trên mối lần truyền sẽ là:
• Đây là tốc độ tối đa có thể truyền tin cậy qua kênh nhị phân
Trang 38• Trong kênh DMC
• Cực đại lấy trên tất cả PMF của
• Trên bảng chữ cái của X
• C sẽ tính bằng bit/lần dùng kênh nếu I(X,Y) tính bằng logarit cơ số 2, nếu ký hiệu vào kênh trong t giây thì dung năng là C/t
• Đ/l Shannon 2(đly mã kênh noise): Tuyền tin cậy
là có thể nếu tốc độ truyền R thỏa mãn: R<C, nếu ngược lại, truyền tin cậy là không thể