Đất sản xuât, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất xây dựng khu côngnghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụngcho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là điều kiệntồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất C.Mácviết rằng: đất là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện cần để sinh tồn, làđiều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trongnông, lâm nghiệp
Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài người, con người và đất đai ngàycàng gắn liền chặt chẽ với nhau Đất đai trở thành nguồn của cải vô tận củacon người, con người dựa vào đó để tạo nên sản phẩm nuôi sống mình Đấtđai là nguồn của cải, là thước đó sự giàu có của mỗi quốc gia
Trên thế giới và đối với mỗi quốc gia, đất đai là ngồn tài nguyên vànguồn lực có hạn, việc sử dụng tài nguyên đất đai và việc phát triển kinh tế xãhội của đất nước một cách tiết kiệm, đảm bảo hiệu quả cao là vấn đề quantrọng và có ý nghĩa rất lớn Trong thời kỳ hiện nay, nước ta đang đẩy nhanhtốc độ tăng trưởng của nền kinh tế làm cho nhu cầu sử dụng đất tăng lên đápứng cho các hoạt động và nhu cầu sinh hoạt của nhân dân Các hoạt động nóitrên làm thay đổi mục đích sử dụng đất đai mà trong khi đó đất là điều kiệnquan trọng nhất của con người Bất kỳ một nước nào cũng nắm lấy đất đai đểhướng đất đai phục vụ theo yêu cầu của mình Do đó phải quản lý đất đai mộtcách đầy đủ và chặt chẽ, đảm bảo được sử dụng hợp lý, đầy đủ và có hiệuquả Tuy nhiên trên thực tế hiện nay việc quản lý, khai thác và sử dụng đất đai
ở nước ta còn rất nhiều bất cập và chưa hợp lý, gây lãng phí lớn về đất đai.Những vấn đề này đặt ra cho nhà nước phải quan tâm nhiều hơn đến công tácquản lý và sử dụng đất đai
Sau một thời gian thực tập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyệnPhù Yên – Tỉnh Sơn La cùng với những bức xúc trên em đã chọn đề tài:
“ Tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La”
Trang 2* Mục đích nghiên cứu của chuyên đề nhằm góp phần:
- Sáng tỏ các vấn đề lí luận, phương pháp luận trong hoạt động quản lý
và sử dụng đất, vai trò và sự cần thiết của quản lí nhà nước về đất đai
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lí và sử dụng đất trên địa bànhuyện Phù Yên
- Đề xuất các phương hướng và các giải pháp nhằm tăng cường công tácquản lý đất đai và nâng cao hiệu quả sử dụng đất
* Phương pháp nghiên cứu:
Chuyên đề sử dụng phương pháp duy vật biện chứng làm nền tảng, đồngthời kết hợp chặt chẽ với các phương pháp khác như: phương pháp thu thập
số liệu thông tin, phương pháp tổng hợp số liệu, phương pháp phân tổ thống
kê, phương pháp điều tra…
* Kết cấu chuyên đề:
Ngoài lời mở đầu và kết luận gồm có 3 phần:
Chương I: Cơ sở khoa học của việc quản lý và sử dụng đất.
Chương II: Thực trạng quản lý và sử dụng đất ở huyện Phù Yên hiện nay.
Chương III: Phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất trong những năm tới.
Do tính chất phức tạp của đất đai và điều kiện khó khăn thực tế trên địabàn nghiên cứu Do trình độ và năng lực có hạn nên báo cáo chuyên đề nàykhông tránh khỏi thiếu sót, em mong nhận được sự góp ý kiến của các thầy,
cô để đề tài của em được hoàn chỉnh hơn Em xin chân thành cảm ơn TS.Nguyễn Thế Phán đã tận tình hướng dẫn trong quá trình em thực hiện đề tài
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
sử dụng đất đai một cách hợp lý là một trong những vấn đề mà mọi quốc giađều quan tâm Ở Việt Nam việc quản lý đất đai đã được thực hiện ngay trongnhững ngày đầu giành được độc lập Theo luật đất đai năm 1993 của nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ghi: “Đất đai là tài nguyên vô cùngquý giá, là tư liệu sản xuất, là địa bàn phân bố các dân cư, xây dựng các cơ sởkinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân
ta tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai nhưngày nay”
2 Vai trò đất đai trong đời sống kinh tế xã hội
Đất đai là một trong những bộ phận lãnh thổ của mỗi quốc gia Nói đếnchủ quyền của mỗi quốc gia là phải nói đến những bộ phận lãnh thổ trong đó
có đất đai Tôn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia, trước hết phải tôn trọnglãnh thổ của quốc gia đó vì thế đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại
và phát triển của mỗi quốc gia, xã hội loài người Nếu không có đất đai thì rõ
Trang 4nào cũng như không có sự tồn tại của loài người Đất đai là một trong nhữngtài nguyên vô cùng quý giá của loài người, là điều kiện sống và sự sống củađộng thực vật và con người trên trái đất.
Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài người, con người và đất ngàycàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đất đai trở thành nguồn của cải vô tậncủa con người Thông qua các hoạt động khai thác đất đai như trồng trọt, chănnuôi mà con người có thể làm ra những sản phẩm cần thiết phục vụ nhu cầucủa con người Đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trườngsống Không có đất đai thì không có sự tồn tại của con người ngày nay, không
có bất kì ngành sản xuất nào Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động kinh
tế, xã hội Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc, côngtrình, công nghiệp, giao thông, …Đất đai cung cấp nguyên liệu cho ngànhcông nghiệp như gạch ngói, xi măng , gốm sứ…Đất đai tham gia vào tất cảcác ngành sản xuất vật chất Tuy vậy, đối với từng ngành cụ thể của nền kinh
tế quốc dân, đất đai có vị trí khác nhau Đất đai là nguồn của cải, là tài sản cốđịnh, là thước đo sự giàu có của mỗi con người, của mỗi quốc gia, là sự bảohiểm cho cuộc sống, bảo hiểm về tài chính thông qua sự chuyển nhượng củacải qua các thế hệ và là nguồn lực cho các mục đích sản xuất và tiêu dùng
Đất đai gắn liền với khí hậu, môi trường trên phạm vi toàn cầu cũngnhư từng vùng, từng miền lãnh thổ Trải qua lịch sử hàng triệu năm của tráiđất, khí hậu (môi trường) nhiều biến động do những nguyên nhân tự nhiênhoặc do tác động của con người thông qua quá trình khai thác và sử dụng đất,con người đã tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường sốngcủa mình, làm biến đổi khí hậu đồng thời cũng không ngừng chinh phục đượcthiên nhiên giúp cho xã hội ngày càng phát triển
Đất đai có vị trí và vai trò khác nhau trong từng ngành kinh tế quốcdân Trong ngành công nghiệp, đất đai làm nền tảng, làm địa điểm để tiến
Trang 5xưởng kho tàng, bến bãi, các công trình giao thông và các công trình khác đòihỏi cần có sự cải tạo nó cho hoạt động sản xuất Cùng với sự phát triển nhanhchóng của các ngành công nghiệp, là sự phát triển của các ngành khác như:Xây dựng các công trình dân cư phát triển đòi hỏi xây dựng nhà ở và hình tháicác khu dân cư, khu đô thị mới Đồng thời với nó là sự phát triển ngày càngcao của hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho nhu cầu đi lại và sinh hoạt củadân cư Những nhu cầu này ngày càng tăng làm cho nhu cầu về đất đai cácngành đó cũng tăng theo.
Trong nông nghiệp, đất đai có vị trí hết sức quan trọng, là yếu tố hàngđầu của ngành sản xuất này Đất đai trong nông nghiệp vừa là tư liệu sản xuấtvật chất vừa là đối tượng lao động Đất đai không chỉ là chỗ ở, chỗ đứng đểlao động mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng, mọi tác động củacon người đến cây trồng đều dựa vào đất đai và thông qua đất đai Vì vậy, dùquá trình sản xuất nông nghiệp hay sản xuất kinh doanh các sản phẩm khácthì đều là quá trình khai thác hoặc quá trình sử dụng đất Vì thế, không có đấtđai thì các hoạt động khác không xảy ra
Vì đất đai có vị trí cố định, không di chuyển được, đất đai không thểsản sinh ra và bị giới hạn bởi lãnh thổ, quốc gia và theo đặc tính của đất đai,tính hai mặt của đất đai được thể hiện có thể tái tạo nhưng không thể sản sinh
ra đất đai Bên cạnh đó trong các yếu tố cấu thành môi trường: Đất đai, nguồnnước, khí hậu, cây trồng, vật nuôi, hệ sinh thái… thì đất đai đóng vai trò quantrọng Những biến đổi, những phá vỡ hệ sinh thái vùng nào đó trên trái đấtngoài tác động ảnh hưởng của tự nhiên thì ngày nay con người cũng lànguyên nhân gây nên rất lớn: lũ lụt do phá rừng, canh tác bất hợp lý, đắp sôngngăn đập… tất cả những tác động đó đều ảnh hưởng đến môi trường Việc sửdụng hợp lý và hiệu quả đất đai có vai trò không nhỏ trong việc bảo vệ môitrường, hệ sinh thái Sử dụng đất đai hiệu quả và hợp lý giúp cho đất đai tránh
Trang 6Trong thời kỳ hiện nay, nước ta đang đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng củanền kinh tế làm cho nhu cầu sử dụng đất tăng lên đáp ứng cho các hoạt động
và nhu cầu sinh hoạt của nhân dân Các hoạt động nói trên làm thay đổi mụcđích sử dụng đất đai mà trong khi đó đất là điều kiện quan trọng nhất của conngười Bất kỳ một nước nào cũng nắm lấy đất đai để hướng đất đai phục vụtheo yêu cầu của mình Yêu cầu phải quản lý đất đai một cách đầy đủ và chặtchẽ, đảm bảo được sử dụng hợp lý, đầy đủ và có hiệu quả
3 Phân loại đất đai
Từ khi loài người chuyển từ săn bắn, hái lượm sang trồng trọt canh tác,con người đã biết cách xem xét đất, chọn đất và canh tác đất Càng ngàynhững kinh nghiệm và kiến thức ấy càng được tích lũy và đúc kết lại Tùytheo mục đích có thể có những cách phân loại khác nhau nhưng đều nhằmmục tiêu chung là nắm vững các loại đất đai để bố trí sử dụng và quản lýchung
Theo Điều 13 Luật Đất Đai năm 2003, đất đai được phân loại như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất:
Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chănnuôi, đất trồng cây hàng năm khác;
Đất trồng cây lâu năm;
Đất rừng phòng hộ;
Đất rừng đặc dụng;
Đất nuôi trồng thủy sản;
Đất làm muối;
Đất nông nghiệp khác theo quy định của chính phủ
- Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất:
Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp;
Trang 7Đất sản xuât, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất xây dựng khu côngnghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụngcho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng,làm đồ gốm;
Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, thủy lợi; đấtxây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thaophục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắngcảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của chínhphủ;
Đất do các sơ sở tôn giáo sử dụng;
Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
Đất sông ngòi, kêng rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ
- Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích sửdụng
II NỘI DUNG SỬ DỤNG ĐẤT
Sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệngười - đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môitrường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết định phươnghướng chung và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất tài nguyên đất đai, phát huy tối
đa công dụng của đất đai nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế và xã hội caonhất Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại.Trong mỗi phương thức sản xuất xã hội nhất định, việc sử dụng đất theo yêucầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào các thuộc tính tự nhiên của đấtđai Với ý nghĩa là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sửdụng đất đai được thể hiện theo 4 mặt sau:
Trang 8- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế khônggian sử dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất được sử dụng, hìnhthành cơ cầu kinh tế sử dụng đất
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy môkinh tế sử dụng đất
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất mộtcách kinh tế, tập trung, thâm canh
Hiện nay xu thế sử dụng đất đai được phát triển theo các hướng sau:
1 Sử dụng đất đai phát triển theo chiều sâu và tập trung
Lịch sử phát triển xã hội loài người cũng chính là lịch sử biến đổi quátrình sử dụng đất Khi con người còn sống bằng phương thức săn bắn và háilượm, chủ yếu dựa vào sự ban phát của tự nhiên và thích ứng với tự nhiên đểtồn tại, vấn đề sử dụng đất hầu như không tồn tại Thời kỳ du mục, con ngườisống trong lều cỏ, những vùng đất có nước và đồng cỏ băt đầu được sử dụng.Khi xuất hiện ngành trồng trọt với những công vụ sản xuất thô sơ, diện tíchđất đai được sử dụng tăng lên nhanh chóng, năng lực sử dụng và ý nghĩa kinh
tế của đất đai cũng gia tăng Tuy nhiên, trình độ sử dụng đất vẫn còn thấp,phạm vi sử dụng cũng rất hạnh chế, mang tính kinh doanh thô, đất khai phánhiều nhưng thu nhập rất thấp Với sự tăng trưởng của dân số và phát triểncủa kinh tế, kỹ thuật, văn hóa và khoa học, quy mô, phạm vi và chiều sâu củaviệc sử dụng đất ngày một nâng cao
Tuy nhiên, trong thời ký quá độ chuyển từ kinh doanh quảng canh sangkinh doanh thâm canh cao trong sử dụng đất là một nhiệm vụ chiến lược lâudài Để nâng cao sức sản xuất và sức tải của một đơn vị diện tích, đòi hỏi phảiliên tục nâng mức đầu tư về vốn và lao động, thường xuyên cải tiến kỹ thuật
và công tác quản lý, ở những khu vực khác nhau của một vùng hoặc một quốc
Trang 9kiện đặc thù, do đó phải áp dụng linh hoạt, sáng tạo nhiều phương thức tùytừng thời điểm khác nhau
2 Cơ cấu sử dụng đất đai phát triển theo hướng phức tạp hóa và chuyên môn hóa
Khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội phát triển sử dụng đất đai từhình thức quảng canh chuyển sang thâm canh, đã kéo theo xu thế từng bướcphức tạp hóa và chuyên môn hóa cơ cấu sử dụng đất
Tiến bộ khoa học kỹ thuật đã cho phép mở rộng khả năng kiểm soát tựnhiên của con người áp dụng các biện pháp bồi bổ và cải tạo sẽ nâng cao sứcsản xuất của đất đai, các loại nhu cầu của xã hội Trước đây, việc sử dụng đấtrất hạn chế do kinh tế và trình độ khoa học kỹ thuật còn thấp, chủ yếu sử dụng
bề mặt của đất đai, nông nghiệp thì độc canh, đất lâm nghiệp, đồng cỏ, mặtnước ít được khai thác, khai thác khoáng sản còn hạn chế, xây dựng chủ yếu
là chọn đất bằng Khi khoa học kỹ thuất hiện đại phát triển, ngay cả đất xấucũng được khai thác triệt để, hình thức sử dụng đất đa dạng, ruộng nước pháttriển…đã làm cho nội dung sử dụng đất ngày một phức tạp hơn theo hướng
sử dụng toàn diện, triệt để để các chất dinh dưỡng, sức tải, vật chất cấu thành
và sản phẩm của đất đai để phục vụ con người
Hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân và phát triển kinh tế hàng hóa dẫnđến sự phân công sử dụng đất theo hướng chuyên môn hóa Do đất đai có đặctính khu vực rất mạnh sự sai khác về ưu thế tài nguyên hết sức rõ rệt, phươnghướng và biện pháp sử dụng đất của các vùng cũng rất khác nhau Để sử dụnghợp lý đất đai và đạt được sản lượng và hiệu quả kinh tế cao nhất cần phải có
sự phân công và chuyên môn hóa theo khu vực Cùng với việc đầu tư, trang bị
và ứng dụng các công cụ kỹ thuật, công cụ quản lý hiện đại sẽ nảy sinh yêucầu phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp có quy mô lớn và tập trung,đồng thời cũng hình thành các khu vực chuyên môn hóa sử dụng đất đai khác
Trang 103 Sử dụng đất đai phát triển theo hướng xã hội hóa và công hữu hóa
Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và xã hội dẫn tới việc xã hội hóasản xuất Mỗi vùng đất thực hiện sản xuất tập trung một loại sản phẩm và hỗtrợ bổ xung lẫn nhau đã hình thành nên sự phân công hợp tác mang tính xãhội hóa sản xuất cũng như xã hội hóa việc sử dụng đất đai
Đất đai là cơ sở vật chất và là công cụ để con người sinh sống và xã hộitồn tại Vì vậy việc chuyên môn hóa theo yêu cầu xã hội hóa sản xuất phảiđáp ứng nhu cầu của xã hội hướng tới lợi ích cộng đồng và tiến bộ xã hội.Ngay cả ở chế độ xã hội mà mục tiêu sử dụng đất chủ yếu vì lợi ích của tưnhân, những vùng đất đai hướng dụng công cộng như: Nguồn nước, núi rừng,khoáng sản, sông ngòi… vẫn có những quy định về chính sách thực thi hoặctiến hành công quản, kinh doanh… của nhà nước nhằm ngăn chặn, phòngngừa việc tư hữu tạo nên những mâu thuẫn gay gắt của xã hội
Xã hội hóa sử dụng đất là sản phẩm tất yếu và là yêu cầu khách quancủa sự phát triển xã hội hóa sản xuất Muốn kinh tế phát triển và thúc đẩy xãhội hóa sản xuất cao hơn phải thực hiện xã hội hóa và công hữu hóa sử dụngđất
Như vậy trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Để đạtđược sự quản lý và sử dụng đất đai tốt nhất, có hiệu quả nhất, tránh lãng phíđất đai có thể xảy ra thì vẫn phải vẫn phải thực hiện các yêu cầu sau:
Phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, của cảnước đã được phê duyệt đông thời tuân thủ theo đúng pháp luật, phù với quychuẩn, tiêu chuẩn sử dụng đất và các điều kiện kinh tế - xã hội tự nhiên củamổi địa phương, từng vùng
Phù hợp trình độ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương đối với từngloại đất đã được quy hoạch, tránh sử dụng đất không đúng khả năng của loạiđất đã quy hoạch gây tốn kém, lãng phí đất đai
Trang 11Để đảm bảo cho thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Việc
bố trí các công trình công cộng, khu giao thông, đất ở, hệ thống kết cấu hạtầng kỹ thuật phải được bố chí vào các vị trí thuận lợi nhất phục vụ nhu cầucủa người dân
Sử dụng tiết kiệm đất đai, có hiệu quả đất đai Đất đai là tài nguyên vôcùng quý giá của mỗi quốc gia, nó không thể di chuyển, sản sinh thêm được
Vì vậy phải sử dụng đất cần hết sức tiết kiệm, gây thất thoát phá hủy đất đai.Đặc biệt hạn chế việc chuyển đổi mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm ngiệpsang loại đất khác Vì đất nông nghiệp đâu phải chỗ nào cũng tốt, cũng có thểsản xuất nông nghiệp được thuận lợi Bên cạnh đó, cũng có hạn chế việcchuyển đất lâm nghiệp sang loại đất khác đặc biệt là đất có rừng, tránh tìnhtrạng phá hủy rừng gây sói mòn đất đai Phải chú ý đến cải tạo, bảo vệ môitrường Khi sử dụng đất, ta cần bồi dưỡng, cải tạo môi trường trong sạch nângcao canh tác thâm canh đất đai, hướng sự phát triển bền vững của đất đai
III VAI TRÒ VÀ NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1 Vai trò quản lý nhà nước đối với đất đai
Tăng cường năng lực và hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai được bắtnguồn từ nhu cầu khách quan của việc sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất đápứng nhu cầu đời sống của nhân dân
Vai trò quản lý nhà nước về đất đai được thể hiện qua các khía cạnhsau:
- Ban hành hệ thống văn bản pháp luật, tạo môi trường pháp lý cho quản
lý và sử dụng đất trong thị trường bất động sản Luật đất đai năm 2003 quyđịnh nội dung quản lý nhà nước về đất đai, quy định khung giá các loại đất,quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất và một hệ thống văn bảnpháp quy khác Chính phủ ban hành và các Bộ, ngành Trung ương cụ thể hóa
Trang 12sử dụng đất đai Trên cơ sở đó tạo được một môi trường pháp lý thuận lợi choquản lý và sử dụng đất trong thị trường bất động sản giúp cho thị trường hoạtđộng sôi nổi và đúng theo pháp luật, hạn chế tình trạng sử dụng đất tùy tiện,lãng phí, nhà nước khó kiểm soát được hoạt động mua bán, chuyển nhượng…bất động sản từ chủ thể này sang chủ thể khác.
- Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất định hướng choquản lý và sử dụng đất trong thị trường bất động sản Thông qua hoạch địnhchiến lược, lập quy hoạch, kế hoạch nhằm phục vụ cho mục đích phát triểnkinh tế xã hội của đất nước, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích đạt hiệu quảcao, giúp nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất đai đảm bảo hình thành và xâydựng nên một thị trường bất động sản lành mạnh, ổn định
- Ban hành chính sách và giải pháp vĩ mô nhằm tác động đến quản lý và
sử dụng đất vận hành trong điều kiện thị trường bất động sản Thông qua việcban hành và thực hiện hệ thống chính sách về quản lý đất đai như chính sáchgiá cả, chính sách thuế… nhà nước kích thích các chủ thể kinh tế, cá nhân sửdụng đất hợp lý, nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của đất Bên cạnh đó nhànước đưa ra các giải pháp quản lý khác như chính sách quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất, đổi mới cơ chế chính sách quản lý đất đai…Hiện nay, thị trườngbất động sản mới nhen nhóm, qúa trình trao đổi bất động sản luôn luôn vậnđộng và phát triển làm cho các phương thức giao dịch, trao đổi diễn ra nhiềudạng khác nhau, nếu không quản lý tốt dễ rơi vào tình trạng phát triển tự phát,kiềm chế sự phát triển của các thị trường khác Cho nên, việc quản lý và sửdụng đất đai vận hành trong thị trường bất động sản là hết sức cần thiết tronggiai đoạn hiện nay
- Xây dựng và vận hành bộ máy quản lý nhà nước về đất đai nhằm tăngcường hiệu lực quản lý Muốn quản lý đất đai được tốt thì phải yêu cầu đầutiên là phải xây dựng được một bộ máy quản lý đất đai hiệu quả, thống nhất
Trang 13Từ những vai trò trên, đặt ra cho các nhà quản lý là phải quản lý nhưthế nào để nâng cao được hiệu lực của bộ máy quản lý nhất là trong giai đoạnkinh tế thị trường hiện nay.
2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong các lĩnh vực kinh tế, baogồm: Quan hệ sử dụng đất đai, quan hệ các sản phẩm do sử dụng đất đai mà
có, cơ sơ của các quan hệ này là chế độ sở hữu toàn dân về đất đai
Các quyền năng của quyền sở hữu nhà nước về đất đai được nhà nướcthực hiện trực tiếp bằng việc nhà nước xác lập các chế độ pháp lý về quản lý
và sử dụng đất, các quyền năng này không chỉ được thực hiện trực tiếp màcòn được thực hiện thông qua các hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước vềđất đai và thực hiện thông qua các tổ chức, cá nhân sử dụng đất theo nhữngđiều kiện và theo sự giám sát của nhà nước
Hoạt động đó của các cơ quan nhà nước nhằm bảo vệ và thực hiệnquyền sở hữu nhà nước về đất đai, rất phong phú và đa dạng, gổm 13 nộidung quản lý:
2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất và
tổ chức thực hiện các văn bản đó
Chính sách và pháp luật quản lý nhà nước về đất đai có một vị trí rấtlớn đối với việc quản lý và sử dụng đất Muốn quản lý và sử dụng đất đaiđược tốt thì nhà nước phải có một hệ thống quản lý, công cụ quan trọng nhất
là pháp luật Văn bản pháp luật bắt buộc mọi tổ chức, cá nhân, hộ gia đìnhphải tuân thủ theo, đó chính là hệ thống cơ quan quyền lực của nhà nước từtrung ương đến địa phương Luật Đất đai năm 2003 quy định nội dung quản
lý nhà nước về đất đai, quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất ,cùng với các văn bản pháp quy khác, chính phủ ban hành và được các bộngành từ trung ương cụ thể hóa bằng các nghị định, thông tư hướng dẫn có
Trang 1429/10/2004 hướng dẫn thi hành luật đất đai, Nghị định 87 của chính phủ quyđịnh về khung giá các loại đất, Nghị định 198 của chính phủ quy định về thutiền sử dụng đất…các văn bản pháp luật trên đây có tác dụng tích cực đối vớiquản lý nhà nước về đất đai, thể hiện đường lối thống nhất quản lý nhà nước,làm cho việc sử dụng đất trên địa bàn cả nước đi vào nề nếp Tuy nhiên, bêncạnh đó hệ thông văn bản trên đôi khi còn nhiều bất cập thể hiện:
Hiện nay thiếu nhiều chính sách về luật pháp có liên quan đến cơ chếvận hành thị trường bất động sản
Luật đất đai năm 2003 chỉ đề cập đến giấy chứng nhận sử dụng đất màkhông đồng bộ với đăng ký bảo hộ quyền sở hữu nhà
Giá đền bù cho đất nông nghiệp quá thấp, giá thuê đất quá cao
2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Mỗi đơn vị hành chính đều có những địa giới hành chính nhất định.Việc xác định địa giới hành chính giúp ta phân biệt rõ đơn vị hành chính này
và đơn vị hành chính khác Theo quy định của Luật Đất đai 2003:
- Hồ sơ địa giới hành chính là hồ sơ phục vụ việc quản lý nhà nước đốivới địa giới hành chính
- Bản đồ hành chính là bản đồ thể hiện ranh giới các đơn vị hành chínhkèm theo địa danh và một số yếu tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội Bản đồ hànhchính của địa phương nào thì được lập trên cơ sở bản đồ địa giới hành chínhcủa địa phương đó
- Địa giới hành chính: Chính phủ chỉ đạo việc xác định địa giới hànhchính các cấp trong phạm vi cả nước
Việc xác định địa giới hành chính giúp quản lý hồ sơ địa giới hànhchính rõ dàng, lập bản đồ hành chính, quản lý được toàn bộ diện tích đất đai
Trang 152.3 Khảo sát đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý cóliên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhànước xác nhận Bản đồ địa chính là thành phần của hồ sơ địa chính phục vụthống nhất quản lý nhà nước về đất đai
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đấtđai tại thời điểm xác định được lập theo đơn vị hành chính Bản đồ hiện trạng
sử dụng đất được lập mỗi năm 1 lần gắn với việc kiểm kê đất đai để phục vụcho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳquy hoạch, thể hiện sự phân bố các loại đất tại thời điểm cuối kỳ quy hoạch
sử Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được lập 10 năm một lần với kỳ quy hoạch
sử dụng đất
Kết quả điều tra đo đạc là cơ sở khoa học cho việc xác định vị trí, hìnhthể, kích thước, diện tích, loại đất, tên chủ thực tế sử dụng đất để phục vụ yêucầu tổ chức kê khai đăng ký
Để sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả sử dụng cao thì cần nắm được toàn
bộ vốn đất về số lượng, chất lượng đất đai Từ đó phát hiện được năng lực sửdụng đất đai, tiêu chuẩn hóa các loại đất phục vụ cho các nhu cầu phát triểnkinh tế xã hội Điều tra khảo sát là biện pháp đầu tiên phải thực hiện trongcông tác quản lý đất đai Thực hiện tốt công việc này giúp nhà nước nắmđược số lượng phân bố, cơ cấu, chủng loại đất đai
Việc điều tra khảo sát đất đai tùy thuộc vào nội dung sử dụng đất đai.Điều tra hiện trạng sử dụng đất được tiến hành theo quy định của pháp luậttrên đơn vị xã phường, thông qua đó biết được diện tích, hiện trạng phân bố
Trang 16trí, gianh giới, diện tích và mục đích sử dụng từng loại đất Xác định chủ sửdụng đất là ai Bên cạnh đó, trên cơ sở đăng ký biến động đất đai, thu thập cácthông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế của đất: thổ nhưỡng đất đai, thảm thựcvật, khí tượng thủy văn, địa chất Vị trí của từng khu vực về điều kiện giaothông, vị trí thuận lợi sử dụng các công trình công cộng…từ đó phân bố đấtđai sử dụng hiệu quả cao.
2.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch đất đai là một bộ phận của quy hoạch không gian có mụctiêu trọng tâm là nghiên cứu vấn đề về phát triển và quy hoạch xây dựng đấtđai, các điểm dân cư Quy hoạch đất đai có liên quan nhiều đến khu vực khoahọc chuyên ngành nhằm giải quyết tổng hợp những vấn đề về tổ chức sảnxuất, xã hội, đời sống vật chất, tinh thần và nghỉ ngơi giải trí của nhân dân tổchức hạ tầng kỹ thuật Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp củanhà nước thể hiện đồng thời về kinh tế, kỹ thuật, pháp chế Việc tổ chức sửdụng đất đai hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổquỹ đất và tổ chức sử dụng đất như là tư liệu sản xuất nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất của xã hội tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường
Quy hoạch đất đai là loại văn bản có tính pháp lý cao nhất bắt buộc cácđối tượng, sử dụng phải tuân thủ, chỉ được phép sử dụng trong phạm vi ranhgiới của mình Do đó Nhà nước có cơ sở để quản lý về đất đai và nhà ở, giảiquyết các tranh chấp, vướng mắc của các đối tượng sử dụng
Quy hoạch giúp Nhà nước kiểm soát mọi diễn biến về tình hình đất đailàm cơ sở để nhà nước tiến hành giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất và đầu tư phát triển sản xuất Thông qua đó nhà nước có thể dễ dàng kiểmtra, theo dõi tình hình sử dụng xây dựng đất đai, ngăn chặn tình trạng sử dụnglãng phí, bừa bãi, sử dụng không đúng mục đích
Quy hoạch đất đai tạo điều kiện cho việc sử dụng đất đai hợp lý: lợi ích
Trang 17đai dựa trên sự phát triển hài hòa của cả cộng đồng Trên cơ sở đất đai và nhà
ở đã được phân hạng, Nhà nước bố trí sắp xếp các loại đất đai cho các đốitượng quản lý và sử dụng Do đứng trên phương diện lợi ích tổng thể của cảcộng đồng nên việc bố trí, xắp sếp này sẽ hợp lý hơn, mang lại hiệu quả caohơn, sẽ sử dụng tiết kiệm được các yếu tố đất đai phù hợp với các điều kiệnthực tế của các nguồn lực
Mặt khác, khi có quy hoạch đất đai, các đối tượng sử dụng, quản lý, sởhữu đất đai sẽ hiểu rõ được phạm vi ranh giới và chủ quyền trên mảnh đất của
họ Do đó, họ sẽ yên tâm đầu tư các phương tiện cần thiết để khai thác triệt đểcác lợi ích từ phần đất của mình dẫn đến hiệu quả sử dụng đất được nâng lên.Quy hoạch đất đai tạo điều kiện cho việc tính thuế, xác định giá cả các loạiđất đai hợp lý Thông qua công tác quy hoạch, các thông tin về các loại đấtđược thu thập, xử lý, tổng hợp và được thể hiện trên bản đồ quy hoạch.Những thông tin này có thể là loại đất, quy mô của các chủ sử dụng, mục đích
sử dụng của từng thửa đất (quy hoạch đất đai cấp xã thể hiện rõ thông tinnày) Từ đó cơ quan tài chính có thể dựa vào các thông tin này có thể tiếnhành định giá đất, xác định mức thuế của từng hộ sử dụng phải nộp (vì thuếsuất đối với từng mục đích sử dụng là khác nhau)
2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Giao đất là việc nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết địnhhành chính cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng đất
Cho thuê đất là việc nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồngcho các đối tượng có nhu cầu sử dụng đất
Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất:
+ Quy hoạch, kế hoach sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quyhoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm
Trang 18+ Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong các dự án đầu tư, đơn xin giao đất,cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Quản lý chặt tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất, tránh tình trạngchuyển mục đích sử dụng đất tùy tiện Nhất là những loại đất phải xin phépmới được chuyển mục đích sử dụng đất Có như vậy mới tạo điều kiện thuậnlợi để người sử dụng đất linh hoạt trong chuyển mục đích sử dụng và để việc
sử dụng đất mang lại hiệu quả kinh tế cao
Đền bù đất: Để phục vụ cho nhu cầu xây dựng, phát triển đất đai đô thị,Nhà nước có quyền thu hồi phần diện tích đất đai đã giao cho các tổ chức, cánhân sử dụng hiện đang nằm trong vùng quy hoạch xây dựng phát triển Vớiquỹ đất có hạn trong khi xã hội ngày càng phát triển với tốc độ cao, nhu cầu
sử dụng đất ngày càng nhiều bên cạnh đó tình hình sử dụng đất còn thiếu hiệuquả chưa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Nhà nước và thực trạngcủa việc đền bù đất khi thu hồi để giao đất sử dụng vào mục đích khác Tanhận thấy công tác đền bù đất chính là giải pháp để sử dụng đất đai hợp lý,hiệu quả theo đúng yêu cầu và quan điểm của Đảng và Nhà nước, góp phầnlàm tăng quỹ đất đưa vào sử dụng và tăng hiệu quả sử dụng đất
2.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cập giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Đăng ký quyền sử dụng đất là thủ tục hành chính nhằm thiết lập hồ sơđịa chính đầy đủ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sửdụng đất, nó có quan hệ mật thiết và liên quan thiết thực đến quyền lợi của tất
cả mọi người, bởi nó thực hiện với một đối tượng đặc biệt là đất đai và nhằmtạo cơ sở pháp lý cho việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất,đồng thời tạo cơ sở cho người sử dụng đất có điều kiện đầu tư khai thác cóhiệu quả cao nhất Trong tình hình hiện nay công tác đăng ký đất đai là yêucầu bức xúc và là nhiệm vụ chiến lược của toàn ngành địa chính nhằm hoàn
Trang 19thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính banđầu làm cơ sở để triển khai thi hành luật đất đai ở các cấp thành nề nếp
- Lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính: Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về hồ sơ địa chính, hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý
hồ sơ địa chính Hồ sơ địa chính bao gồm: Bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổmục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan củanhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợiích hợp pháp của người sử dụng đất Là chứng từ pháp lý xác định hợp phápquyền sử dụng đất giữa Nhà nước với người được giao đất Thông qua giấychứng nhận quyền sử dụng đất, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được thựchiện các quyền sử dụng đất của mình mà Nhà nước đã quy định: Chuyểnnhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, chuyển đổi, góp vôn liên doanh Cácquyền này chỉ được thực hiện trong thời gian giao đất và phải đúng mục đích
sử dụng được giao Trên cơ sở giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấpthì các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có thể yên tâm có thể yên tâm đầu tưthâm canh đất đai tạo cho hệ số sử dụng đất cao hơn
2.7 Thống kê, kiểm kê đất đai
Là chế độ điều tra, tập hợp phân tích về số lượng, chất lượng đất Tìnhtrạng phân bố sử dụng đất và quyền sử dụng đất, cung cấp các số liệu thông
kê cho các cơ quan quản lý nhà đất Là công tác quan trọng nhằm xác định,nắm vững được tình hình biến động đất đai trong các giai đoạn, các thời kỳ đểcung cấp các thông tin cần thiết về biến động sử dụng đất đai, giúp cho côngtác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cũng như công tác quản lý khác tạođiều kiện cho việc sử dụng đất đai có hiệu quả cao
2.8 Quản lý tài chính về đất đai
Trang 20Tài chính về đất đai bao gồm: nguồn thu ngân sách từ đất đai, tư vấngiá đất, đấu giá quyền sử dụng đất… Quản lý tài chính về đất đai tức là đặtvấn đề tài chính vào luất đất đai để đảm bao nguyên tắc:
Quản lý nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường
Quản lý điều tiết của nhà nước trong thị trường bất động sản một cách
có hiệu quả
Đặt đất đai vận động theo cơ chế thị trường
Nếu không đưa vấn đề tài chính đất đai vào luật để quản lý sẽ rơi vàotình trạng buông lỏng thị trường bất động sản gây thất thu cho ngân sách nhànước
2.9 Quản lý và phát triển thị trường sử dụng đất trong thị trường bất động sản
Thị trường bất động sản là tổng hòa các quan hệ mua bán về hàng hóabất động sản gồm: mua bán, cho thuê, thế chấp và các dịch vụ hỗ trợ như môigiới, tư vấn về bất động sản giữa các chủ thể liên quan, giữa người cung,người có nhu cầu và người tư vấn bất động sản
Thị trường bất động sản bên cạnh những tác động tích cực còn rấtnhiều khuyết tật của cơ chế thị trường, đặc biệt là với thị trường mới đượchình thành như ở nước ta hiện nay Việc chỉ chạy theo lợi ích trước mắt, theolợi nhuận sẽ ít ai quan tâm đến cơ sở hạ tầng phát triển kinh tế, xã hội và bảo
vệ tai nguyên thiên nhiên Với một thị trường mới hình thành, hệ thống vănbản để quản lý còn nhiều thiếu sót, việc thị trường ngầm vẫn còn tồn tại, làmthất thu ngân sách nhà nước Do đó, sự điều tiết của nhà nước là cần thiết vàhết sức quan trọng đảm bảo nền kinh tế xã hội, thị trường bất động sản pháttriển ổn định lành mạnh
2.10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Trang 21Quyền của người sử dụng đất bao gồm các quyền: chuyển đổi, chuyểnnhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh…; đượchưởng các thành quả do đất mang lại, được bảo hộ khi bị người khác xâmphạm…
Nghĩa vụ của người sử dụng đất: Sử dụng đất đúng mục đích, đúngranh giới thửa, phải đăng ký quyền sử dụng đất, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tàichính về đất đai, thực hiện các biện pháp bảo vệ đất đai…
Giám sát và quản lý việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất không những giúp nhà nước quản lý chặt hiện trạng sử dụng đất đai
mà còn giúp tăng nguồn thu tư ngân sách nhà nước từ tiền thuê đất, thuế đất,tránh tình trạng sử dụng đất tùy tiện không theo quy định của pháp luật
2.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về đất đai
Trong quá trình sử dụng đất đai, các cá nhân, các tổ chức và cả cơ quanquản lý nhà nước về đất đai không tránh khỏi những sai phạm do mục đích tưlợi cá nhân và do thiếu hiểu biết về pháp luật cũng như những vấn đề bất cậpgiữa hiểu pháp luật và thi hành pháp luật Vì vậy, để phát hiện những viphạm, những bất hợp lý trong việc sử dụng và thực hiện pháp luật về đất đaithì cần có thanh tra, kiểm tra đất đai
Thông qua thanh tra và kiểm tra đất đai sẽ phát hiện, ngăn ngừa và sử
lý kịp thời những vi phạm pháp luật, tranh chấp, lãnh phí, lấn chiếm và hủyhoại đất đai Cũng qua hoạt động thanh tra, kiểm tra, sẽ giúp xử lý tốt hơn cáckhiếu nại, tranh chấp, tố cáo về đất đai Qua hoạt động thanh tra, kiểm traphát hiện và kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước sửa chữa nhữngthiếu sót trong quá trình quản lý đất đai Đồng thời, hoàn thiện các chế độ,chính sách về quản lý và sử dụng đất đai
2.12 Giải quyết, tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất
Trang 22Trong quan hệ về đất đai việc giải quyết tranh chấp về đất đai là mộttrong những biện pháp nhất định để pháp luật đất đai được phát huy vai trò.Thông qua việc giải quyết tranh chấp đất đai, nhà nước điều chỉnh các quan
hệ đất đai cho phù hợp với lợi ích của nhà nước và của xã hội, đồng thời giáodục ý thức pháp luật cho mọi người dân
Tố cáo về đất đai là sự phát hiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
về những hành vi trái pháp luật về đất đai của các cá nhân, tổ chức và cơ quannhà nước trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai
Để đảm bảo cho những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý
và sử dụng đất đai diễn ra phù hợp với ý chí của nhà nước và của người sửdụng đất thì việc giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai có ý nghĩa hết sứcquan trọng nhằm đáp ứng kịp thời và đầy đủ những yêu cầu đương sự theopháp luật
2.13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Các hoạt động dịch vụ công về đất đai như: các loại thuế và thu đối vớiđất… phải quản lý chặt chẽ các hoạt động này để nâng cao hiệu lực sử dụngđất và tạo công bằng trong xã hội
IV CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Yếu tố khí hậu
Trong điều kiện tự nhiên, khí hậu là yếu tố hạn chế hàng đầu của việc
sử dụng đất đai Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn trực tiếp đến sản xuấtnông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Nhiệt độ bình quân caohay thấp, cường độ ánh sáng mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắnđều ảnh hưởng đến sự phân bố sinh trưởng và phát triển của cây trồng Lượngmưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ
Trang 23nhiệt độ và độ ẩm của đất cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước chosinh trưởng của cây trồng…
1.2 Điều kiện đất đai ( địa hình và thổ nhưỡng)
Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo độ cao so với mặt nước biển, độdốc và hướng dốc… thường dẫn tới sự khác nhau về đất đai và khí hậu, từ đóảnh hưởng đến sản xuất phân bố các ngành nông , lâm nghiệp Địa hình và độdốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp đặt ra yêu cầu xâydựng đồng ruộng để thủy lợi hóa và cơ giới hóa Đối với đất phi nông nghiệpđịa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng đến giá trị công trình và gây khó khăn cho thicông Điều kiện thổ nhưỡng quyết định rất lớn đến sản xuất nông nghiệp Độphì của đất là tiêu chí quan trọng về sản lượng cao hay thấp Độ dày tầng đất
và tính chất đất có ảnh hưởng lớn đối với sinh trưởng của cây trồng
Đặc thù của điều kiện tự nhiên mang tính khu vực Vị trí địa lý củavùng với sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước và các điềukiện tự nhiên khác sẽ quyết định đến khả năng, công dụng và hiệu quả sửdụng đất Vì vậy trong thực tiễn sử dụng đất cần tuân thủ quy luật tự nhiên,tận dụng các lợi thế nhằm đạt hiệu quả cao nhất về xã hội, môi trường và kinh
tế
2 Điều kiện kinh tế, kỹ thuật và xã hội
Bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin vàquản lý, chính sách môi trường và đất đai, yêu cầu quốc phòng,…Điều kiệnkinh tế xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng vàquản lý đất đai Thực vậy, quản lý và sử dụng đất được quyết định bởi yêucầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định Điều kiện tựnhiên của đất đai cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sửdụng đất Còn sử dụng như thế nào được quyết định bởi sự năng động của conngười và các điều kiện kinh tế xã hội kỹ thuật hiện có
Trang 24Trong một vùng hoặc trên phạm vi một nước, điều kiện tự nhiên củađất đai thường có sự khác biệt không lớn, về cơ bản là giống nhau Nhưng vớiđiều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, dẫn đến tình trạng có vùng đất đai đượckhai thác sử dụng triệt để từ lâu đời và đã đem lại hiệu quả kinh tế rất cao; cónơi thì bỏ hoang hoặc khai thác hiệu quả rất thấp…Có thể nhận thấy điều kiện
tự nhiên của đất đai chỉ là nhân tố khách quan, khai thác và sử dụng đất đaiquyết định vẫn là con người Cho dù điều kiện tự nhiên có nhiều lợi thế,nhưng các điều kiện xã hội, kinh tế, kỹ thuật không tương ứng, thì ưu thế tàinguyên cũng khó có thể trở thành sức sản xuất hiện thực, cũng như chuyểnhóa thành ưu thế kinh tế
Ảnh hưởng các điều kiện kinh tế đến việc sử dụng đất được đánh giábằng hiệu quả sử dụng đất thực trạng sử dụng đất liên quan đến lợi ích kinh
tế của người sở hữu sử dụng đất, sử dụng và kinh doanh đât đai Trong điềukiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa đất được dùngcho xây dựng cơ sở hạ tầng đều dựa trên nguyên tắc hạch toán kinh tế thôngqua việc tính toán hiệu quả kinh doanh sản xuất Tuy nhiên, nếu có chính sách
ưu đãi sẽ tạo điều kiện cải thiện và hạn chế việc sử dụng theo kiểu bóc lột đấtđai Mặt khác sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa, cũng dẫn đến việc
sử dụng đất đai không hợp lý, thậm chí hủy hoại đất đai
Thí dụ việc gia tăng đô thị hóa và phát triển các khu công nghiệp là mộttrong những chỉ tiêu đánh giá sự tiến bộ, phồn vinh của xã hội, có thể đem lạilợi ích rất lớn cho những người kinh doanh bất động sản chủ đất các nhà côngnghiệp, chủ doanh nghiệp…Nhưng sự phân bố đất đai không hợp lý, thiếu lýtrí, không chú ý đến xử lý nước thải, khí thải và chất thải đô thị, công nghiệp
sẽ làm mất đi vĩnh viễn diện tích lớn đất cạnh tác, cùng với việc gây ô nhiễmđất đai, nguồn nước, bầu khí quyển, hủy hoại chất lượng môi trường cũng nhưnhững hiệu quả khôn lường khác
Trang 25Từ những vấn đề nêu trên cho thấy các yếu tố điều kiện tự nhiên vàđiều kiện kinh tế - xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đấtđai Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí và có tác động khác nhau Trong đó, điềukiện tự nhiên là yếu tố cơ bản để xác định công dụng của đất đai, có ảnhhưởng trực tiếp, cụ thể và sâu sắc, nhất là đối với sản xuất nông nghiệp; Điềukiện kinh tế sẽ kiềm chế tác dụng của con người trong việc sử dụng đất; Điềukiện xã hội tạo ra những khả năng khác nhau cho các yếu tố kinh tế và tựnhiên tác dụng đến việc sử dụng đất Vì vậy cần phải cần vào quy luật tựnhiên và quy luật kinh tế - xã hội để nghiên cứu, sử lý mối quan hệ giữa cácnhân tố tự nhiên kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng đất đai Căn cứ vàoyêu cầu của thị trường và của xã hội xác định mục đích sử dụng đất Kết hợpchặt chẽ yêu cầu sử dụng với ưu thế tài nguyên của đất đai để đạt tới cơ cấutổng thể hợp lý nhất, với diện tích đất đai có hạn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế,hiệu quả xã hội ngày càng cao và sử dụng đất đai được bền vững.
3 Yếu tố không gian
Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất và phi vật chất đều cần đếnđất đai như: điều kiện không gian để hoạt động Không gian, bao gồm cả vị trí
và mặt bằng, đặc tính cung cấp không gian của đất đai là yếu tố vĩnh hằng của
tự nhiên ban phát cho xã hội loài người Vì vậy không gian trở thành mộttrong những nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc quan lý và sử dụng đất.Không gian mà đất đai cung cấp có đặc tính vĩnh cửu, cố định vị trí khi
sử dụng và số lượng không thể vượt phạm vi quy mô hiện có Do vị trí vàkhông gian của đất đai không bị mất đi và cũng không tăng thêm trong qúatrình sử dụng, nên phần nào đã giới hạn sức tải nhân khẩu và số lượng ngườilao động, có nghĩa tác dụng hạn chế không gian đất đai sẽ thường xuyên xảy
ra khi dân số và kinh tế tự nhiên luôn phát triển
Trang 26CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT Ở
HUYỆN PHÙ YÊN HIỆN NAY
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN PHÙ YÊN
CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa bàn huyện Phù Yên có địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh Cácsông suối đồi núi hầu hết chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, các sườnnúi thấp dần về phía sông Đà và tạo nên 4 tiểu vùng rõ rệt:
- Tiểu vùng I: Gồm 6 xã chiếm 37,9% diện tích tự nhiên toàn huyện.Nằm về phía Đông Bắc của huyện, bao gồm các dãy núi cao, độ dốc lớn, độcao trung bình 500m so với mặt nước biển
- Tiểu vùng II: Gồm thị trấn Phù Yên và 8 xã khác chiếm 15,8% diệntích tự nhiên toàn huyện Nằm về phía Nam huyện, địa hình lòng chảo đượcbao quanh bởi các dãy núi cao Đây là vùng có địa hình tương đối bằng so vớicác vùng khác trong huyện, độ cao trung bình khoảng 175m so với mặt nướcbiển
- Tiểu vùng III: Gồm 9 xã vùng sông Đà, chiếm 26,6% diện tích tự nhiêntoàn huyện Nằm về phía Đông Nam của huyện, địa hình phức tạp phần lớn là
Trang 27nước hồ sông Đà rộng 3.079 ha, độ cao trung bình khoảng 250-300m so vớimặt nước biển
- Tiểu vùng IV: Gồm 3 xã, chiếm 19,6% diện tích tự nhiên toàn huyện,địa hình đồi núi cao, phức tạp, đất đai thường bị rửa trôi, bạc màu, 1/3 diệntích tự nhiên của vùng là đồi trọc Độ cao trung bình là khoảng 800-1000m sovới mặt nước biển
Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau cộng với gió tây khô nónglàm cho mùa này thiếu nước nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến quá trình pháttriển kinh tế, đặc biệt sản xuất nông, lâm nghiệp gặp rất nhiều khó khăn
Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ không khí trung bình là 20,90C Độ ẩmkhông khí giao động từ 75-85% Lượng mưa trung bình: 1500-1600mm/năm.Lượng bốc hơi trung bình: 800mm/năm Tổng số giờ nắng bình quân là1825giờ/năm, số giờ nắng giữa 2 mùa chênh lệch không lớn tạo ra điều kiệnthuận lợi cho việc phát triển nông, lâm nghiệp
Về hướng gió thịnh hành 2 hướng gió chính, gió mùa đông bắc từ tháng
10 đến tháng 2 năm sau Gió tây nam từ tháng 3 đến tháng 9, đặc biệt từ tháng
3 đến tháng 5 còn chịu ảnh hưởng của gió nóng
1.1.4 Thủy văn
Phù Yên có hệ thồng sông suối khá dày, toàn huyện có 1.200 con suốilớn nhỏ tạo thành 36 phễu đầu nguồi chảy vào 4 hệ thống sông chính là: SuốiTấc, Suối Sập, Suối Mía, Suối Khoáng Đặc biệt trên địa bàn huyện có Sông
Trang 28Nguồn nước tương đối phong phú nhưng do địa hình phức tạp, chia cắtmạnh, độ dốc lớn, đã tạo ra tính đa dạng của dòng chảy Nhìn chung lòng suốikhe lạch diện tích hẹp, độ dốc lớn, mực nước so với mặt canh tác thấp nênhiệu quả phục vụ sản xuất còn thấp Mùa mưa lưu lượng dòng chảy lớn, tốc
độ mạnh thường gây ra lũ quét, xói mòn Mùa khô suối cạn kiệt, gây ra thiếunước nghiêm trọng
1.2 Tài nguyên thiên nhiên
1.2.1 Tài nguyên đất
Trên toàn huyện có 6 nhóm đất chính và 21 loại Trong đó:
- Nhóm đất mùn đỏ vàng trên núi: Diện tích khoảng 17.150 ha, chiếm14,44% diện tích đất tự nhiên Đất thường bạc màu,độ phì kém
- Nhóm đất đỏ vàng: Diện tích khoảng 91.330 ha, chiếm 76,89% diệntích đất tự nhiên Đây là nhóm đất tốt trên địa bàn huyện, gồm nhiều loại đấttốt chiếm tỷ lệ cao như: đất nâu đỏ trên đá mácma trung tính và bazic(31,42%), đất đỏ vàng trên đá bến chất (29,84%), đất đỏ nâu trên đá vôi(10,62%),… các đất này có độ phì cao, tỷ lệ mùn lớn
- Nhóm đất đen: diện tích khoảng 3950 ha, chiếm 3,3% diện tích tựnhiên Đây là đất giàu mùn, kết cấu tốt
- Nhóm đất thung lũng: diện tích khoảng 2907 ha, chiếm 2,45% diệntích tự nhiên Loại đất này thường nằm rải rác ở những khu vực thung lũng
1.2.2 Tài nguyên nước
Nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong huyện
Trang 29- Nguồn nước mặt: Khá phong phú, đươc cung cấp bởi hệ thống sôngsuối chính là sông Đà, suối Tấc, suối Sập…Ngoài ra còn một lượng lớn các
ao hồ, đập chứa… với tổng diện tích hơn 4.000 ha
- Nguồn nước ngầm: Hệ thống nước ngầm của huyện phân bố khôngđều, mực nước thấp, khai thác kho khăn Nước ngầm chủ yếu tồn tại ở cáctầng chứa nước khe nứt trong các thành và chiều sâu Vì vậy việc khai thácnước ngầm ở huyện rất hạn chế
Nhìn chung tài nguyên nước của huyên tương đối dồi dao, tập trungchủ yếu vào nguồn nước mặt và mùa mưa lũ
1.2.3 Tài nguyên rừng, thảm thực vật
Diện tích đất có rừng của huyện là 51.615 ha Độ che phủ của rừng đạt47% Trong đó, rừng sản xuất là 5.657 ha, rừng phòng hộ là 37.973 ha, rừngđặc dụng là 7.985 ha
Nguồn tài nguyên thảm thực vật khá phong phú và đa dạng, có ý nghĩalớn cả về kinh tế và khoa học và môi trường sinh thái Đặc biệt huyện có7.985 ha đất rừng già là khu rừng bảo tồn thiên nhiên Cây rừng tương đốiphong phú và đa dạng có giá trị kinh tế cao: Lát hoa, đinh, sến, táu, trò chỉ,…
Về động vật gồm có lợn rừng, khỉ, nai, hoẵng nhưng hiện tại rất ít
1.2.4 Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn huyện có ít khoang sản, chủ yếu là đá vôi và đất sét vớitrữ lượng khá cho phép phát triển sản xuất gạch ngói vật liệu xây dựng
Ngoài ra còn có những nguồn khoáng sản nhỏ khác, phân bố dải rác,điều kiện khai thác khó khăn, trữ lượng nhỏ như : vàng sa khoáng, đồng,niken, than đá (1,2 triệu tấn),than bùn (30.000 tấn), thạch cao, mỏ cao lãnh…
1.2.5 Tài nguyên nhân văn
Phù Yên là vùng đất cổ được hình thành và phát triển sớm trong lịch sửnước ta.Trong quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước, nhân dân các dân
Trang 30hóa đặc sắc lâu đời, gắn lền với truyền thống kiên cường trong đấu tranh cáchmạng Cộng đồng gồm nhiều dân tộc anh em đoàn kết gắn bó chung sống từlâu đời, trong đó: Dân tộc Mường chiếm 43,89%, dân tộc Thái chiếm 28,20%,Kinh chiếm 13,09%, Dao chiếm 5,17%, còn lại là các dân tộc khác.
Mỗi dân tộc vẫn giữ những nét đặc trưng riêng trong đời sống, văn hóa,truyền thống, hòa nhập làm phong phú, đa dạng bản sắc dân tộc, bao gồm vănhọc, nghệ thuật, lịch sử, tín ngưỡng Trong vùng có truyền thống dệt thổ cẩmvới trên 30 loại hoa văn độc đáo, đâm đà bản sắc văn hóa dân tộc
1.2.6 Cảnh quan môi trường
Là một huyện miền núi vùng cao, địa hình phức tạp, chia cắt thànhnhiều tiểu vùng khác nhau cùng với thảm thực vật phong phú, rộng lớn tạonên cảnh quan vô cùng hấp dẫn cho phát triển du lịch, sinh thái, nghỉ dưỡng
và nghiên cứu
Huyện có môi trường không khí trong lành, nguồn nước ít bị ảnhhưởng ô nhiễm của chât thải công nghiệp, sinh hoạt và hoạt động của conngười Tuy nhiên, diện tích thảm thực vật che phủ còn thấp, đất vẫn đang tiếptục bị sói mòn, rửa trôi làm giảm tầng dày, độ phì của đất đồng thời gây sạt
lở, lũ bùn ở vùng thấp Để xây dựng một cảnh quan môi trường bền vững củamột vùng miền núi, nơi được coi là “mái nhà xanh” của đồng bằng sôngHồng, vùng phòng hộ xung yếu cho sông Đà cũng như công trình thủy điệnHòa Bình Cần có các giải pháp nhằm phục hồi, tái sinh thảm thực vật, nâng tỉ
lệ che phủ rừng, nhất là ở khu vực đầu nguồn, khu vực đất trống đồi núi trọc
bị xói mòn rửa trôi đều được xem xét Đây là vấn đề cần được quan tâm kịpthời của các cấp chính quyền và nhân dân nhằm bảo vệ môi trường sinh tháibền vững
Trang 312 Khái quát tình hình phát triển kinh tế
Huyện có 27 đơn vị hành chính gồm 26 xã và 1 thị trấn, dân số 102.327người, mặt độ dân số khá đông so với các huyện khác trong tỉnh (84người/km2 so với 68 người/km2 chung toàn tỉnh)
2.1 Tăng trưởng kinh tế
Thời kỳ 1999-2003, tổng sản phẩm trong huyện tăng bình quân 11,2%năm, GDP năm 2003 tăng 1,52 lần so với năm 1999 GDP bình quân đầungười năm 1999 đạt 138,6 USD, năm 2003 đạt 260 USD Tỷ trọng ngànhnông - lâm nghiệp giảm bình quân 4,6%/năm (từ 66,7% năm 1999 xuống55,1% năm 2003) Tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng tăng bình quân19,5%/năm Tỷ trọng dịch vụ tăng bình quân 8,2%/năm
Năm 2004, giá trị tổng sản phẩm trong huyện (GDP giá năm 1994) đạt
450 tỷ đồng, đạt 92,2% so với kế hoạch, đạt tốc độ tăng trưởng 15,6%; thunhập bình quân trên đầu người đạt 313 USD/người đạt 100% so với kế hoạch,tăng 53 USD so với năm 2003 Tốc độ tăng của ngành nông - lâm nghiệp là11,2%; công nghiệp - xây dựng là 38%; dịch vụ là 13,8%
Cơ cấu kinh tế chuyển biến theo hướng tích cực Tỷ trọng các ngànhcông nghiệp - xây dựng tăng, ngành nông - lâm nghiệp giảm Tỷ trọng nông -lâm nghiệp từ 55,1% năm 2003 giảm xuống còn 53%; tỷ trọng công nghiệp -xây dựng từ 13,4% tăng lên 16%, dịch vụ thương mại duy trì ở mức 31% xấp
Trang 32lượng lương thực đạt 43.247 tấn tăng 2,5% so với năm 2003 Bình quânlương thực trên đầu người đạt 422 kg/người/năm.
- Về chăn nuôi: Tỷ trọng ngành chăn nuôi tăng dần trong cơ cấu ngànhnông nghiệp (tuy nhiên vẫn còn ở mức độ thấp) Bước đầu đã hình thành 1 sốvùng chăn nuôi chuyên canh tập trung bò thịt chất lượng cao như ở vùng I,II
và chăn nuôi đang dần trở thành nghề sản xuất trong 1 bộ phận nông dân
Năm 2004 giá trị chăn nuôi đạt 19.648 triệu đồng chiếm 18,06% giá trịsản xuất nông nghiệp Toàn huyện năm 2004 có 13.068 con trâu; 7.447 conbò; 2.310 con ngựa; 4.500 con dê, 50.500 con lợn; 350 đàn ong và 495.000con gia cầm
* Lâm nghiệp:
Các hoạt động sản xuất lâm nghiệp của huyện tập trung vào các lĩnhvực trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng và khai thác chế biến lâm sản.Trong giai đoạn 1999-2004 diện tích có rừng đạt 51.615ha trong đó 5.657 harừng sản xuất, 37.973 ha rừng phòng hộ và đặc biệt là huyện có 7.985 ha rừngđặc dụng là khu bảo tồn tự nhiên Độ che phủ rừng tăng từ 42% năm 2004 lên47% năm 2007 Công tác giao đất nông nghiệp, giao rừng đảm bảo đúng tiến
độ Phù Yên là một trong số ít địa phương trong tỉnh còn có trữ lượng khá lớnlâm sản trong đó có lâm sản quý
* Nuôi trồng thủy sản:
Tận dụng lợi thế mặt nước vùng hồ sông Đà, để phát triển ngành nuôi,trồng, đánh bắt thủy sản, trong những năm qua ngành nuôi trồng thủy sảncũng đã đạt được sự phát triển khá
Giai đoạn 1999-2003 tốc độ tăng bình quân đạt 13,4%/năm Sản lượngnuôi trồng và đánh bắt năm 2004 đạt 335 tấn, tăng 24% so với năm 2003,trong đó sản lượng nuôi trồng còn thấp, chủ yếu vẫ là sản lượng đánh bắt tựnhiên Sản lượng thủy sản khai thác đếu tăng qua các năm song chưa đáp ứng
Trang 332.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
Trong những năm qua, ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cómức phát triển mới theo hướng gắn với vùng nguyên liệu và khai thác tiềmnăng, lợi thế của huyện Sản xuất có bước phát triển cả về quy mô số lượng vàchất lượng sản phẩm, đóng góp quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất, nhất
là tạo bước chuyển dịch cơ cấu theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với thịtrường Tuy nhiên khu vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vẫncòn ở quy mô nhỏ, chủ yếu là chế biến gỗ, sản xuất vôi, gạch ngói, khai tháccát và công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp Giá trị sản xuất côngnghiệp thời kỳ 1999-2004 tăng bình quân 19,5%/năm Tổng giá trị sản xuấtngành công nghiệp năm 2004 đạt 23.425 triệu đồng
Trong những năm tới cần tập trung đầu tư xây dựng và hình thành các
cơ sở sản xuất kinh doanh tiểu thủ công nghiệp gắn với các trung tâm cụm xã,đồng thời tiếp tục củng cố, khai thác các cơ sở công nghiệp hiện có, sử dụngnguồn nguyên liệu, thu hút lao động tại chỗ, tạo ra sản phẩm có chất lượngtăng sức cạnh tranh trên thị trường, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu
2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ, du lịch
Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo cơ chế thị trường đã thúc đẩy cáchoạt động sản xuất, kinh doanh và tăng nhu cầu giao lưu trao đổi hàng hóa.Ngành dịch vụ thương mại của huyện được giữ vững và phát triển khá mạnh.Một số chợ phiên được hình thành ở các xã vùng hồ sông Đà, vùng Mường.Các dịch vụ thương mại hoạt động có hiệu quả, phục vụ kịp thời cho sản xuất,đời sống nhân dân và đặc biệt tạo ra thị trường tiêu thụ các sản phẩm nônglâm nghiệp khá phát triển Tốc độ tăng trưởng năm 2004 đạt 13,8% Đến naytrên địa bàn có 721 cơ sở kinh doanh dịch vụ, trong đó: Thương mại có 585
cơ sở, khách sạn nhà hàng 101 cơ sở, dịch vụ có 35 cơ sở
Trang 34II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA HUYỆN PHÙ YÊN
1 Hiện trạng quỹ đất năm 2004
Tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện là 123.268 ha, chiếm 8,74%tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh Bình quân diện tích một đơn vị hành chínhcấp xã, thị trấn là4.741 ha Thị trấn Phù Yên là đơn vị có diện tích nhỏ nhấttrong huyện 90,88 ha chỉ chiếm 0,07% tổng diện tích toàn huyện Xã có diệntích lớn nhất là Suối Tọ 14.048,2 ha chiếm 11,39% tổng diện tích tự nhiêntoàn huyện và gấp 142 lần diện tích đất thị trấn Phù Yên
1.1 Đất nông nghiệp:
Tổng diện tích đất nông nghiệp toàn huyện là 74.273,09 ha chiếm60,25% so với diện tích tự nhiên, trong đó:
1.1.1 Đất sản xuất nông nghiệp
Diện tích 20.930,8 ha chiếm 28,18% diện tích đất nông nghiệp và bằng16,95% diện tích đất tự nhiên toàn huyện
Bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên 1 nhân khẩu là2.042m2/người, bình quân cho 1 hộ là 1,04 ha Trong đó bình quân đất sảnxuất nông nghiệp ở vùng II là thấp nhất 0,44 ha/hộ, sau đến vùng I là 1,22ha/hộ, vùng III là 1,58 ha/hộ, vùng IV có bình quân lớn nhất 2,91 ha/hộ
Trang 35Bảng 1: Diện tích, cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp năm 2004
Loại đất
Toàn vùng Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%)
Tổng số diện tích đất SXNN 20.930,80 100,00
1 Đất trồng cây hàng năm 17.759,55 89,63
- Đất chuyên trồng lúa nước 1.602,05 50,69
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại 15.566,17 83,15
2 Đất trồng cây lâu năm 2.171,25 10,37
(Nguồn: Báo cáo tổng kiểm kê đất đai năm 2005 – phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phù Yên)
Do đặc điểm khác biệt của các dạng địa hình, thổ nhưỡng và hệ thốngsông suối, kênh mương nên mức độ tập trung và phân bố đất sản xuất nôngnghiệp không đồng đều ở các xã Bình quân đất sản xuất nông nghiệp của các
xã là 744 ha Xã có diện tích đất sản xuất nông nghiệp lớn nhất là Mường Cơi1.681,6 ha, Suối Bau 1.221,8 ha, Nam Phong 1.198 ha, Suối Tọ 1.136,2 ha
Xã có diện tích đất sản xuất nông nghiệp thấp nhất là Huy Bắc 416,2 ha, HuyTân 452,95 ha, Tường Thượng 474,34 ha Trong đất sản xuất nông nghiệphiện đang sử dụng thì đất trồng cây hàng năm chiếm tỉ lệ cao nhất (18.759,55
ha chiếm 89,63%)
1.1.2 Đất lâm nghiệp
Diện tích đất lâm nghiệp của toàn huyện là 53.174,87 ha chiếm 43,14%diện tích tự nhiên và chiếm 71,59% so với nhóm đất nông nghiệp Diện tíchnày đã giao 100% cho các đối tượng sử dụng như hộ gia đình, nhóm hộ, cộng
Trang 36Bảng 2 : Đất lâm nghiệp toàn huyện
Loại đất Toàn vùng
(ha)
Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất lâm nghiệp 53.174,87 100,00
3 Khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ 1.447,41 92,44
(Nguồn: Báo cáo tổng kiểm kê đất đai năm 2005 – phòng Tài nguyên và Môi trường - huyện Phù Yên)
Đặc điểm rừng tự nhiên của huyện chủ yếu là rừng nghèo và rừng phụchồi, là rừng tre nứa và rừng hỗn giao, rừng gỗ hầu như không còn
1.1.3 Đất nuôi trồng thủy sản
Có diện tích 161 ha, chiếm 0,22% diện tích nhóm đất nông nghiệp,trong đó chủ yếu ở các xã Huy Thượng (23,64 ha), Huy Tường (914,39 ha),Quang Huy (15,1 ha)…Diện tích này chủ yếu là các hộ do hộ gia đình đấuthầu nuôi cá hoặc ở các ao của các hộ gia đình trong huyện Tuy nhiên phầnlớn diện tích này hiện chưa được khai thác triệt để mà chỉ nuôi cá theo hìnhthức nhỏ lẻ, gia đình nên hiệu quả kinh tế còn thấp
Trang 37Diện tích đất phi nông nghiệp toàn huyện là 6.206,81 ha, chiếm 5,04%diện tích tự nhiên toàn huyện và được phân bố như sau:
ở trong toàn huyện, trung bình 199 m2/hộ
- Đất ở nông thôn là 714,11 ha chiếm 94,02 đất ở Bình quân đất ở nôngthôn toàn huyện là 384m2/hộ thấp hơn so với định mức đất ở của vùng miềnnúi ( 400m2/hộ) và phân bố không đồng đều trên địa bàn huyện, phần lớn đất
ở cua các hộ gia đình phát sinh là do tự dãn trên đất vườn được thừa kế Cácđiểm dân cư của các xã tương đối tập trung thành những cụm dọc theo cáctrục lộ giao thông, các tụ điểm văn hóa, kinh tế, các dịch vụ phát triển
1.2.2 Đất chuyên dùng
Tổng đất chuyên dùng năm 2004 của toàn huyện là 1.190,70 ha chiếm0,97% diện tích tự nhiên và chiếm 19,18% nhóm đất phi nông nghiệp đượcphân bố cụ thể cho các mục đích sử dụng như sau:
Bảng 3: Diện tích, cơ cấu đất chuyên dùng năm 2004
STT Loại đất Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%) Đất chuyên dùng 1.190,7 19,18
1 Đất trụ sở Cơ quan, công trình sự nghiệp 24,76 2,08
3 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 20,50 1,72
3.1 Đất khu công nghiệp
Trang 383.4 Đất cho vật liệu xây dựng, gốm sứ 3,51 17,12
4.3 Đất để chuyền dẫn năng lượng, truyền thông 1,3 0,20
1.2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Toàn huyện có 227,50 ha Trong đó có 0,41 ha là đất nghĩa trang liệt sĩ
ở thị trấn, còn lại là đất nghĩa địa ở các xã Xã có đất nghĩa địa lớn nhất là BắcPhong (0,22 ha), Gia Phù (19 ha), Tường phù (11,39 ha)…
1.2.4 Đất sông suối, kênh rạch và mặt nước chuyên dùng
Diện tích 4.029,06 ha Riêng mặt nước chuyên dùng là 3.419 ha chiếm86,67% trong đó có diện tích mặt nước sông Đà thuộc địa phận các xã vùngdọc sông Còn lại 610 ha là diện tích các suối chảy qua địa bàn huyện
1.3 Nhóm đất chưa sử dụng
Ngoài diện tích đất đã được bố trí sử dụng cho các mục đích trên địabàn huyện còn 42.788,10 ha đất chưa sử dụng vào mục đích gì, chiếm 34,71diện tích tự nhiên Trong đó:
- Đất đồi núi chưa sử dụng là 42.056,84 ha chiếm 98,2 % đất chưa sửdụng Hiện tại xã còn nhiều đất đồi núi chưa sử dụng là Suối Tọ (5.469,8 ha),
Trang 39này đều có khả năng khai thác đưa vào sản xuất nông, lâm nghiệp nhưng mứcđầu tư rất lớn.
- Đất núi đá chưa sử dụng: Có 731,26 ha chiếm 1,71% diện tích đấtchưa sử dụng Đây chủ yếu là núi đá không có cây, không có khả năng khaithác đưa vào sử dụng mục đích nông, lâm nghiệp
2 Biến động đất đai từ năm 2000 - 2004
2.1 Biến động tổng diện tích đất tự nhiên
Trước kia diện tích tự nhiên của huyện được tính toán theo phươngpháp thủ công trên nền bản đồ UTM tỷ lệ 1/50000 là 122.731ha; nay ltheoquy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường diện tích tự nhiên được tính lạibằng phương pháp số hóa bản đồ trên nền bản đồ địa hình Việt Nam 2000 tỷ
lệ 1/50000 theo địa giới 364, vì vậy diện tích tự nhiên của huyện là 123.268
ha tăng 537 ha so với diện tích tự nhiên của huyện tính theo phương pháp cũ
2.2 Biến động sử dụng các loại đất
Do các chỉ tiêu phân loại của đất của Luật đất đai năm 2003 so với Luậtđất đai năm 1993 không đồng nhất, không thể đánh giá biến động chi tiết cácloại đất đai từ năm 2000 đến nay Vì vậy, việc đánh giá biến động đất đai từnăm 2000-2004 chỉ đánh giá biến động của các nhóm đất chính, bao gồm:Nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng
Cụ thể biến động các nhóm đất như sau:
2.2.1 Đất sản xuất nông nghiệp
Hầu hết các loại đất trong đất sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn2000-2004 đều có xu hướng tăng và tăng 1.301 ha Trong đó:
Đất chuyên trồng lúa nước tăng 242,82 ha và chủ yếu là tăng đất ruộngchuyên trồng lúa nước, nguyên nhân một phần diện tích đất 1 vụ lúa được cảitạo chuyển sang trồng 2 vụ lúa, một phần các hộ gia đình đã khia hoang mởrộng diện tích từ những ruộng nước và do đo đạc lại ở một số xã
Trang 40Đất trồng cây hàng năm còn lại tăng 1.550,17 ha và chủ yếu tăng vàođất nương rẫy Thực chất, phần diện tích tăng này do trước đây, tình trạngthống kê theo kê khai, không chỉnh lý, rà soát thực địa; một số địa phươngkhông nắm chắc thực tế quỹ đất của địa phương mình quản lý dẫn đến tìnhtrạng thống kê đất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn, còn bỏ xót.
Đất trồng cây lâu năm tăng 288,83 ha nguyên nhân do các dự án đầu tưvào trồng cây ăn quả, cây lâu năm (chè) ở các xã trong 4 năm qua nên diệntích đất cây lâu năm tăng
2.2.2 Đất lâm nghiệp có rừng
Trong giai đoạn hiện nay 2000-2004, diện tích đất lâm nghiệp tăng lên14.087,38 ha, trong đó đất có rừng tăng lên 152.528,46 ha
2.2.3 Nhóm đất phi nông nghiệp
Đất ở: giai đoạn 2000-2004, tăng thêm 94,02 ha là một phần do các hộ
tự giãn lấy vào đất vườn và một phần diện tích được cấp mới lấy vào đất câyhàng năm
Đất chuyên dùng: So với năm 2000, đất chuyên dùng tăng 128,23 ha.Trong đó chủ yếu là đất giao thông tăng (113,12 ha) do mở rộng và làm mớimột số tuyến đường như QL37, đường giao thông trong xã Ở một số xã diệntích các loại đất trong đất chuyên dùng giảm do thống kê năm 2000 chưachính xác với thực tế nên sau khi kiểm tra, rà soát thực địa đã có sự điềuchỉnh (ví dụ đất thủy lợi, y tế, giáo dục,…)
Nhìn chung sự biến động về đất đai theo xu hướng thuận: Đất nông lâm nghiệp, đất phi nông nghiệp tăng và đất chưa sử dụng giảm dần là dấuhiệu tích cực trong vấn đề khai thác sử dụng tài nguyên đất đai của huyện
Vì vậy trong những năm tới cần tính tóan, cân nhắc cụ thể việc chuchuyển các loại đất đai, nhất là đối với quỹ đất sản xuất nông nghiệp (diệntích đất trồng lúa) chuyển sang các mục đích chuyên dùng và đất ở