1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu thực trạng chất lượng và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương hà nội

107 495 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 278,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước vào thế kỷ 21, với những thành tựu đã đạt được từ công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, nền kinh tế Việt nam đang tạo ra những bước phát triển vững chắc trên con đường hội nhập và phát triển. Cùng với sự phát triển của đất nước, ngành Ngân hàng Việt nam đã có những bước phát triển vượt bậc. Hệ thống Ngân hàng đã được đổi mới từ cơ cấu tổ chức đến các hoạt động kinh doanh. Các nghiệp vụ ngân hàng ngày càng được mở rộng và phát triển đa dạng. Bên cạnh các nghiệp vụ truyền thống, ngân hàng ngày càng phát triển thêm các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại phù hợp với xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và một trong những nghiệp vụ đó chính là nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng. Nghiệp vụ bảo lãnh đã ra đời và đi vào hoạt động. Cho đến nay, đã trở thành một trong những nghiệp vụ mạnh nhất của ngân hàng trong xu hướng toàn cầu hoá về các nghành đầu tư, tín dụng, thương mại... Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng chỉ mới xuất hiện trong những năm gần đây, nhưng nó đã phát huy được vai trò hết sức to lớn. Đặc biệt, khi nền kinh tế nước ta còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình huy động vốn, thiếu thiết bị công nghệ hiện đại, uy tín trên thị trường thế giới còn chưa cao. Bảo lãnh ngân hàng là một nghiệp vụ còn mới mẻ, nên trong quá trình thực hiện còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc, đôi khi còn gây ra tổn thất cho chính bản thân ngân hàng. Chính vì vậy mà việc áp dụng nghiệp vụ bảo lãnh trong hoạt động của ngân hàng còn bị hạn chế chưa phát huy được hết vai trò của nó. Nhận thức được tầm quan trọng của nghiệp vụ bảo lãnh đối với ngân hàng nói chung và với Ngân hàng Ngoại thương Hà nội nói riêng có định hướng nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ bảo lãnh nhằm góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động chung của toàn hệ thống ngân hàng. Là một sinh viên ngành ngân hàng, tôi đã nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của các nghiệp vụ ngân hàng. Sau một thời gian thực tập tại Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà nội, tôi đã tìm hiểu và chọn đề tài: Tìm hiểu thực trạng chất lượng và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà nội Mục tiêu của đề tài: Làm sáng tỏ cơ sở lý luận, nội dung và những vấn đề cơ bản liên quan đến nghiệp vụ bảo lãnh. Đánh giá thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà nội. Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Bước vào thế kỷ 21, với những thành tựu đã đạt được từ công cuộcđổi mới toàn diện đất nước, nền kinh tế Việt nam đang tạo ra những bướcphát triển vững chắc trên con đường hội nhập và phát triển Cùng với sựphát triển của đất nước, ngành Ngân hàng Việt nam đã có những bướcphát triển vượt bậc Hệ thống Ngân hàng đã được đổi mới từ cơ cấu tổchức đến các hoạt động kinh doanh Các nghiệp vụ ngân hàng ngày càngđược mở rộng và phát triển đa dạng

Bên cạnh các nghiệp vụ truyền thống, ngân hàng ngày càng pháttriển thêm các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại phù hợp với xu hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá và một trong những nghiệp vụ đó chính là nghiệp vụbảo lãnh ngân hàng

Nghiệp vụ bảo lãnh đã ra đời và đi vào hoạt động Cho đến nay, đãtrở thành một trong những nghiệp vụ mạnh nhất của ngân hàng trong xuhướng toàn cầu hoá về các nghành đầu tư, tín dụng, thương mại

Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng chỉ mới xuất hiện trong những nămgần đây, nhưng nó đã phát huy được vai trò hết sức to lớn Đặc biệt, khinền kinh tế nước ta còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình huy độngvốn, thiếu thiết bị công nghệ hiện đại, uy tín trên thị trường thế giới cònchưa cao Bảo lãnh ngân hàng là một nghiệp vụ còn mới mẻ, nên trongquá trình thực hiện còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc, đôi khi còn gây

ra tổn thất cho chính bản thân ngân hàng Chính vì vậy mà việc áp dụng

Trang 2

nghiệp vụ bảo lãnh trong hoạt động của ngân hàng còn bị hạn chế chưaphát huy được hết vai trò của nó.

Nhận thức được tầm quan trọng của nghiệp vụ bảo lãnh đối vớingân hàng nói chung và với Ngân hàng Ngoại thương Hà nội nói riêng cóđịnh hướng nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ bảo lãnhnhằm góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động chung của toàn hệthống ngân hàng

Là một sinh viên ngành ngân hàng, tôi đã nhận thức rõ vai trò và tầmquan trọng của các nghiệp vụ ngân hàng Sau một thời gian thực tập tạiChi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà nội, tôi đã tìm hiểu và chọn đề

tài: Tìm hiểu thực trạng chất lượng và các giải pháp nhằm nâng cao chất

lượng hoạt động bảo lãnh tại Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà nộiMục tiêu của đề tài:

- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận, nội dung và những vấn đề cơ bản liênquan đến nghiệp vụ bảo lãnh

- Đánh giá thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Chi nhánh Ngân hàngNgoại thương Hà nội

- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh

Trang 3

CHƯƠNG 1 CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA CÁC NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG - NHỮNG VẤN ĐỀ

CƠ BẢN

1.1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

1.1.1.1 Khái niệm bảo lãnh ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường, luôn tồn tại những mối quan hệ xãhội khác nhau, các mối quan hệ này vô cùng phong phú, đa dạng vàphức tạp Trong quan hệ xã hội, quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên đượcquan tâm Chỉ cần một bên không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình thìchắc chắn sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của đối tác, đặc biệt là trong quan

hệ kinh tế Trong khi đó, quan hệ kinh tế chỉ diễn ra lành mạnh khi cácbên thực hiện đúng nghĩa vụ của mình Vì vậy, các bên tham gia quan

hệ kinh tế đều muốn có sự đảm bảo bằng uy tín hay tài sản của bên thứ

ba về việc thực hiện nghĩa vụ của đối tác Sự đảm bảo của bên thứ ba đógọi là bảo lãnh

Có hai hình thức bảo lãnh chủ yếu:

- Bảo lãnh đối nhân: được áp dụng chủ yếu đối với các quan hệ phi tàisản trong các lĩnh vực hình sự, tố tụng hình sự, chế tài hành chính vàquan hệ phi tài sản trong dân sự

Trang 4

- Bảo lãnh đối vật: được áp dụng chủ yếu trong quan hệ kinh tế và dân

sự có yếu tố tài sản, với sự đảm bảo rằng nếu bên được bảo lãnh khôngthực hiện nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải đền bù cho bên nhận bảo lãnhvới số tiền được thỏa thuận từ trước

Như vậy, bảo lãnh là sự cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảolãnh về việc đảm bảo sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnhkhi họ không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ của mình trong hợpđồng

Ngày 26/6/2006 NHNN đã ra quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN banhành quy chế mới về bảo lãnh ngân hàng Quy chế này thay thế quy chế

“Bảo lãnh ngân hàng” được ban hành theo quyết định số NHNN14 ngày 25/08/2000 của thống đốc ngân hàng nhà nước và theoquyết định số 386/2001/QĐ-NHNN ngày 11/04/2001 của thống đốc Ngânhàng Nhà nước về việc sửa đổi một số điều trong quy chế Bảo lãnh đã chỉrõ:

“Bảo lãnh Ngân hàng” là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng(bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiệnnghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi kháchhàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đãđược trả thay

Trang 5

“Bên bảo lãnh” là các tổ chức tín dụng bao gồm các ngân hàngthương mại cổ phần, ngân hàng đầu tư, ngân hàng phát triển, ngân hàngchính sách, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tạiViệt nam, ngân hàng hợp tác, các loại hình ngân hàng khác và các tổ chứctín dụng phi ngân hàng thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tíndụng Ngoài ra còn có các ngân hàng được thống đốc Ngân hàng Nhànước cho phép thực hiện thanh toán quốc tế được thực hiện bảo lãnh vay,bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh khác mà bên nhận bảo lãnh

là các tổ chức, cá nhân nước ngoài Tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh hốiphiếu, lệnh phiếu theo quy định của pháp luật về thương phiếu

“Bên được bảo lãnh” là các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hợppháp tại Việt nam bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần,công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp của các tổchức chính trị; tổ chức chính trị-xã hội, doanh nghiệp liên doanh, doanhnghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt nam, doanh nghiệp tư nhân.Ngoài ra còn có các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theoLuật các tổ chức tín dụng, hợp tác xã và các tổ chức khác có đủ điều kiệnquy định tại Điều 94 của bộ Luật Dân sự, các tổ chức kinh tế nước ngoàitham gia các hợp đồng hợp tác liên doanh và tham gia đấu thầu các dự ánđầu tư tại Việt nam hoặc vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư tại Việtnam, hộ kinh doanh cá thể Ngân hàng sẽ không được bảo lãnh đối vớinhững người như sau: Thành viên Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, Tổng

Trang 6

Giám đốc (Phó Giám đốc) của các tổ chức tín dụng; cán bộ, nhân viêncủa chính tổ chức tín dụng đó thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết địnhbảo lãnh: bố; mẹ; vợ; chồng; con của thành viên Hội đồng quản trị, Bankiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giámđốc).

“Bên nhận bảo lãnh” là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cóquyền thụ hưởng các cam kết bảo lãnh của các tổ chức tín dụng

“Cam kết bảo lãnh” là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảolãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay chokhách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết vớibên nhận bảo lãnh

“Hợp đồng bảo lãnh” là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng vàbên nhận bảo lãnh hoặc giữa tổ chức tín dụng, bên nhận bảo lãnh, kháchhàng và các bên có liên quan (nếu có) về việc tổ chức tín dụng sẽ thựchiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thựchiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảolãnh

1.1.1.2 Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng

1.1.1.2.1 Bảo lãnh ngân hàng là mối quan hệ đa phương

Để tiến hành được một nhiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, thông thườngkhông chỉ có ngân hàng và người được bảo lãnh tham gia mà cón có

Trang 7

người nhận bảo lãnh Giữa các chủ thể này có mối quan hệ với nhau quahợp đồng kinh tế.

Mối quan hệ giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh thôngqua hợp đồng mua bán hàng hoá

Mối quan hệ giữa ngân hàng phát hành và bên nhận bảo lãnh thôngqua cam kết bảo lãnh dưới hình thức thư bảo lãnh, thư L/C

Do vậy, ta có thể hiểu rằng bảo lãnh ngân hàng không chỉ là mốiquan hệ song phương mà là mối quan hệ đa phương

1.1.1.2.2 Bảo lãnh ngân hàng mang tính độc lập

Mặc dù ngân hàng sẽ bồi thường cho người thụ hưởng những thiệthại gây ra do không thực hiện đúng như trong hợp đồng gốc với ngườiđược bảo lãnh, song việc thanh toán một bảo lãnh chỉ căn cứ vào các điềukhoản và điều kiện quy định trong cam kết bảo lãnh Tức là, bên nhậnbảo lãnh chỉ được quyền đòi tiền bảo lãnh đối với ngân hàng nếu nhữngđiều kiện ghi trong cam kết bảo lãnh xảy ra và ngân hàng cũng không thểviện ra các điều khoản trong hợp đồng gốc để từ chối thực hiện nghĩa vụcủa mình

Tính độc lập còn được thể hiện ở chỗ ngân hàng có quyền truy đòikhoản tiền bảo lãnh đã trả thay cho khách hàng ngay sau khi ngân hàngthực hiện yêu cầu thanh toán từ bên nhận bảo lãnh mà không hề bị ảnhhưởng bởi các điều khoản của hợp đồng gốc

Trang 8

1.1.1.2.3 Bảo lãnh ngân hàng là một hoạt động ngoại bảng của ngân

hàng

Khi ngân hàng phát hành một cam kết bảo lãnh thì ngân hàng chưathực sự phải bỏ ra số tiền bảo lãnh, ngân hàng chỉ tiến hành thu phí bảolãnh do bên được bảo lãnh đóng Bảng cân đối tài sản chưa hề bị thay đổi,

do vậy nghiệp vụ bảo lãnh được coi là một hoạt động ngoại bảng Bảngcân đối tài sản chỉ thay đổi khi ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đốivới bên nhận bảo lãnh, khi đó ngân hàng sẽ phải chuyển một phần nguồnvốn dùng để cho vay sang hay phải huy động từ các nguồn khác Nếu bênđược bảo lãnh chưa hoàn trả này số tiền ngân hàng trả thay thì sẽ phảitiến hành nhận nợ

1.1.1.3 Chức năng của bảo lãnh ngân hàng

1.1.1.3.1 Bảo lãnh được dùng như một công cụ đảm bảo

Mục đích quan trọng của hoạt động bảo lãnh ngân hàng chính là

cung cấp cho bên nhận bảo lãnh một khoản bồi hoàn tài chính trongtrường hợp bên được bảo lãnh vi phạm điều khoản được ghi nhận trongcam kết bảo lãnh Đó là một hình thức bảo đảm cho bên nhận bảo lãnh vàthường do bên nhận bảo lãnh yêu cầu bên được bảo lãnh phải đề nghịngân hàng bảo lãnh Trong thực tế, bên nhận bảo lãnh không mong muốnnhận được tiền bảo lãnh, họ mong muốn bên được bảo lãnh thực hiệnđúng nghĩa vụ của mình Họ chỉ coi bảo lãnh như một công cụ để bảođảm an toàn cho mình khi có sự cố vi phạm hợp đồng của bên được bảo

Trang 9

lãnh và bên được bảo lãnh cũng không muốn chuyện đó xảy ra vì khithiệt hại do không đúng trong hợp đồng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh Vì vậy, bảo lãnh ngân hàng được dùng như mộtcông cụ bảo đảm.

1.1.1.3.2 Bảo lãnh được dùng như một công cụ đôn đốc hoàn thành hợp

đồng

Sau khi ngân hàng phát hành cam kết bảo lãnh đối với bên nhận bảo

lãnh, nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, chỉ cần bên được bảo lãnh

vi phạm hợp đồng thì bên nhận bảo lãnh có quyền truy đòi số tiền bảolãnh Số tiền này ngân hàng sẽ cho vào khoản tín dụng bắt buộc và chắcchắn rằng bên được bảo lãnh đã gây ấn tượng không tốt với ngân hàng,điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn tới việc xin vay, bảo lãnh sau này Do vậy,bảo lãnh ngân hàng đã tạo áp lực đốc thúc bên được bảo lãnh phải hoànthành nghĩa vụ của mình đúng như trong cam kết

1.1.1.3.3 Bảo lãnh được dùng như một công cụ tài trợ

Trong hợp đồng thầu hoặc hợp đồng mua bán có giá trị lớn, thời

gian hiệu lực kéo dài, nhu cầu tài trợ cho dự án là rất cần thiết Các nhàđầu tư hoặc người bán gặp rất nhiều khó khăn về mặt tài chính và chịunhiều rủi ro nếu như phải hoàn tất các hạng mục hoặc toàn bộ hợp đồngmới được thanh toán Do vậy, để công trình tiến hành thuận lợi, chủ thầuhoặc người mua thường tạm ứng trước cho từng công đoạn với điều kiệnnhà thầu phải có một bảo lãnh do ngân hàng có uy tín đứng ra cam kết sẽ

Trang 10

hoàn trả lại số tiền ứng trước đó Vì thế ngân hàng được coi như mộtcông cụ tài trợ.

1.1.1.3.4 Bảo lãnh được dùng như một công cụ đánh giá

Bảo lãnh ngân hàng giúp bên nhận bảo lãnh có những đánh giá nhấtđịnh về năng lực tài chính và hoạt động của bên đối tác thông qua việcngân hàng có chấp thuận hay không chấp thuận bảo lãnh Bởi vì ngânhàng là một định chế tài chính có chuyên môn cao, có khả năng phân tíchđánh giá được tình trạng khách hàng của mình Do vậy, việc ngân hàngkhông sẵn sàng chấp thuận bảo

lãnh cho đối tác chứng tỏ rằng họ có điều gì không ổn về mặt tài chínhhoặc năng lực sản xuất kinh doanh

Trên đây là những chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh ngânhàng Nó có tác động to lớn đến tất cả các chủ thể tham gia hoạt động bảolãnh cả trên phương diện nghĩa vụ và quyền lợi

1.1.1.4 Vai trò của bảo lãnh ngân hàng

1.1.1.4.1 Đối với nền kinh tế

Bảo lãnh ngân hàng được coi là một công cụ quan trọng được sửdụng ngày càng rộng rãi để trợ giúp cho các hoạt động kinh tế Bảo lãnhngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn của nền kinh tế để phát triển kinh tếđất nước

Trang 11

Bảo lãnh ngân hàng tạo điều kiện cho các chủ đầu tư thực hiện vayvốn trong và ngoài nước, đáp ứng nhu cầu về vốn, phục vụ cho đầu tưphát triển Đối với một doanh nghiệp không phải là khách hàng truyềnthống, thì việc xin vay vốn đặc biệt là với số vốn xin vay lớn, rất ít khiđược ngân hàng cho vay Do ngân hàng chưa chắc chắn được rằng doanhnghiệp có khả năng trả được nợ hay không Trong khi việc dùng tài sảncầm cố hay thế chấp để xin vay không phải lúc nào cũng dễ đối với cácdoanh nghiệp Do vậy, dịch vụ bảo lãnh ra đời đã đảm bảo việc hoàn trảvốn vay, còn bên có nhu cầu vay vốn sẽ có nhiều cơ hội có được nguồnvốn để đầu tư sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả kinh tế cao, tạo ranhiều công ăn việc làm góp phần ổn định xã hội làm cho nền kinh tế phát triển

1.1.1.4.2 Đối với ngân hàng

Hiện nay, hệ thống ngân hàng đã được đổi mới toàn diện từ nội dunghoạt động cho đến cơ cấu tổ chức, đa dạng hoá các nghiệp vụ ngân hàng,nhằm tăng doanh thu, nâng cao thu nhập từ các dịch vụ trong đó có dịch

vụ bảo lãnh Bảo lãnh ngân hàng góp phần tăng cường mối quan hệ chặtchẽ giữa ngân hàng và khách hàng truyền thống bên cạnh đó còn giúpngân hàng tìm kiếm những khách hàng mới Thông qua việc cung cấpdịch vụ bảo lãnh cho khách hàng, ngân hàng còn có điều kiện cung cấpthêm các loại dịch vụ khác cho doanh nghiệp Nhờ đó, nâng cao được hiệuquả kinh doanh của cả ngân hàng và doanh nghiệp

Trang 12

1.1.1.4.3 Đối với khách hàng

Bảo lãnh ngân hàng giúp khách hàng giảm thiểu rủi ro, đảm bảo lợiích kinh tế do vi phạm hợp đồng gây ra, giúp cho các doanh nghiệp cóđiều kiện tiếp cận nguồn vốn, mở rộng sản xuất kinh doanh Giúp cácdoanh nghiệp yên tâm hơn khi ký kết hợp đồng, tiết kiệm thời gian chiphí vào việc tìm hiểu đối tác và không phải bỏ lỡ cơ hội kinh doanh

Tóm lại, bảo lãnh ngân hàng thúc đẩy cho các doanh nghiệp phát

triển, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao doanh thu, giúpngười bán yên tâm hơn khi ký kết hợp đồng, giảm thiểu rủi ro

1.1.2 PHÂN LOẠI BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

1.1.2.1 Căn cứ vào hình thức phát hành

1.1.2.1.1 Bảo lãnh trực tiếp

Là bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát hành cam kết vàchịu trách nhiệm trực tiếp với bên nhận bảo lãnh về cam kết của mình.Bảo lãnh trực tiếp có thể thông báo thông qua ngân hàng phát hành

Bảo lãnh trực tiếp còn có tên gọi khác là bảo lãnh ba bên Bảo lãnhtrực tiếp ngân hàng bảo lãnh phát hành trực tiếp cho người thụ hưởng.Người được bảo lãnh sẽ yêu cầu ngân hàng phát hành một bảo lãnh vớicác điều kiện và thời hạn được quy định trong hợp đồng, đồng thời camkết sẽ hoàn lại cho ngân hàng phát hành nếu ngân hàng phải thực hiệnnghĩa vụ thanh toán Sau khi xem xét nếu ngân hàng đồng ý sẽ ký pháthành một bảo lãnh

Trang 13

NH phát hành bảo lãnh

Ta có mô hình như sau:

Trong đó:

(1) Là thoả thuận giữa bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh Bên được

bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh ký kết hợp đồng

(2) Bên được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành mộtbảo lãnh ngân hàng

(3) Ngân hàng phát hành sẽ phát hành một thư bảo lãnh cho người thụhưởng

thông qua ngân hàng thông báo

(4) Ngân hàng thông báo bảo lãnh sẽ kiểm tra tính trung thực và thôngbáo lại

cho bên nhận bảo lãnh

Trang 14

NH phát hành bảo lãnh đối ứng NH phát hành

bảo lãnh(3)

(5) Ngân hàng phát hành thực hiện việc thanh toán cho bên nhận bảolãnh

khi có sự vi phạm hợp đồng của bên được bảo lãnh

Về nguyên tắc, ngân hàng phát hành có thể gửi thư bảo lãnh trực tiếpcho người thụ hưởng Trên thực tế bảo lãnh trực tiếp thường có sự thamgia của ngân hàng thông báo tại nước của người thụ hưởng Ngân hàngthông báo thường là ngân hàng của người thụ hưởng và có quan hệ đại lývới ngân hàng phát hành Ngân hàng thông báo sẽ giúp người hưởng xácnhận tính chân thực của thư bảo lãnh nhận được Tuy nhiên, vai trò củangân hàng thông báo chỉ đơn thuần là kiểm tra tính chân thực và chuyểngiao bảo lãnh cho người hưởng Ngược lại, khi người hưởng đòi tiền theothư bảo lãnh, ngân hàng thông báo sẽ giúp ngân hàng phát hành kiểm tra

tư cách pháp lý của người đòi tiền Tóm lại, ngân hàng thông báo chỉtham gia dưới góc độ “kỹ thuật nghiệp vụ” mà không có quyền và nghĩa

vụ liên quan trong bảo lãnh Chính vì vậy dù có thêm sự tham gia của ngânhàng thông báo, bảo lãnh trực tiếp vẫn được gọi là bảo lãnh ba bên

1.1.2.1.2 Bảo lãnh gián tiếp

Bảo lãnh gián tiếp còn được gọi là bảo lãnh bốn bên

Ta có mô hình sau:

Trang 15

Bùi Thị Ngọc Mai

Trong đó:

(1) Bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh ký kết hợp đồng

(2) Bên được bảo lãnh đề nghị ngân hàng phục vụ mình yêu cầu mộtngân

hàng khác tại quốc gia của bên nhận bảo lãnh phát hành bảo lãnh

(3) Ngân hàng thứ 2 phát hành bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh

(4) Ngân hàng phát hành thanh toán cho bên nhận bảo lãnh

Sau khi ngân hàng phát hành thanh toán cho bên nhận bảo lãnh,ngân hàng phát hành yêu cầu ngân hàng bảo lãnh đối ứng hoàn trả lại sốtiền mà họ đã thanh toán cho bên nhận bảo lãnh và ngân hàng phát hànhđối ứng yêu cầu bên được bảo lãnh phải hoàn trả số tiền bảo lãnh

1.1.2.1.3 Bảo lãnh được xác nhận

Là bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát hành cho bên nhận

bảo lãnh về việc đảm bảo khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của tổchức tín dụng được xác nhận bảo lãnh Trường hợp bên được xác nhận

Trang 16

bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình

đã cam kết với bên nhận bảo lãnh thì bên xác nhận bảo lãnh phải thựchiện nghĩa vụ thay cho bên được xác nhận bảo lãnh

vụ bảo lãnh đã cam kết

1.1.2.2.2 Bảo lãnh thanh toán

Là bảo lãnh do tổ chức tín dụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh

cam kết sẽ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàngkhông thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình khi đếnhạn

1.1.2.2.3 Bảo lãnh dự thầu

Là bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát hành cho bên mờithầu để đảm bảo nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng Trường hợpkhách hàng phạt do vi phạm quy định dự thầu mà không nộp hoặc nộp

Trang 17

không đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa

vụ bảo lãnh cam kết

1.1.2.2.4 Bảo lãnh giao hàng

Đảm bảo việc nhận hàng mà không có vận đơn gốc của bên đượcbảo lãnh Bên bảo lãnh cam kết bồi hoàn cho bên nhận bảo lãnh mọi tổnthất phát sinh do việc giao hàng không vận đơn gốc

1.1.2.2.5 Bảo lãnh chất lượng công trình

Trong xây dựng cơ bản khi nhà thầu bàn giao công trình hoặc khốilượng xây lắp đã hoàn thành, chủ đầu tư sẽ giữ lại một tỷ lệ phần trămnhất định số tiền phải thanh toán trong một khoảng thời gian nhất định đểđảm bảo chất lượng công trình Thay vào số tiền đó chủ đầu tư có thể yêucầu một bảo lãnh chất lượng công trình

1.1.2.2.6 Bảo lãnh bảo hành

Đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ bảo hành của bên được bảo lãnhvới bên nhận bảo lãnh Loại bảo lãnh này thường được sử dụng khi muabán, lắp đặt máy móc, thiết bị hoặc dây chuyền sản xuất

1.1.2.2.7 Bảo lãnh hải quan

Khi hàng hoá thuộc diện tạm nhập tái xuất như nhập để dự hội chợ,triển lãm, nhà thầu nhập máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động xâylắp Bên nhập khẩu phải tạm nộp thuế nhập khẩu và được hoàn lại khi táixuất Bên nhập khẩu có thể không nộp thuế nhập khẩu và sử dụng bảolãnh hải quan để đảm bảo việc tái xuất này

Trang 18

1.1.2.2.8 Bảo lãnh vay vốn

Là bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát hành cho bên nhận

bảo lãnh về việc cam kết trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợpkhách hàng không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, đúng hạn

1.1.2.2.9 Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm

Là bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát hành về việc đảm

bảo khách hàng thực hiện đúng các thỏa thuận về chất lượng của sảnphẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trong trường hợpkhách hàng bị phạt tiền do không thực hiện đúng các thỏa thuận tronghợp đồng về chất lượng sản phẩm với bên nhận bảo lãnh mà không nộphoặc nộp không đầy đủ tiền phạt cho bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụngthực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết

1.1.2.2.10 Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước

Là bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát hành cho bên nhậnbảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của kháchhàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp kháchhàng vi phạm các cam kết với bên nhận bảo lãnh và phải hoàn trả tiềnứng trước nhưng không hoàn trả hoặc hoàn trả không đủ số tiền ứng trướccho bên nhận bảo lãnh thì tổ chức tín dụng sẽ hoàn trả số tiền ứng trướccho bên nhận bảo lãnh

1.1.2.2.11 Bảo lãnh đối ứng

Trang 19

Ngân hàng Ngân hàng Ngân hàng

Người bán

đầu tiên

Trung gian Người mua / Người bán

Người muacuối cùng

Trung gian Người mua / Người bán

Người mua cuối cùng Trung gian

Người mua / Người bán

Người bán đầu tiên

Trung gian Người mua / Người bán

Là bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát hành cho một tổ

chức tín dụng khác về việc đề nghị bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh cho

các nghĩa vụ của khách hàng của bên phát hành bảo lãnh đối ứng với bên

nhận bảo lãnh

1.1.2.2.12 Bảo lãnh giáp lưng

Trong thương mại quốc tế, hàng hoá có thể phải qua nhiều khâu trung

gian trước khi đến người mua cuối cùng Trong mỗi khâu, nghĩa vụ thanh

toán hoặc nghĩa vụ thực hiện hợp đồng có thể được bảo đảm bằng một

bảo lãnh riêng biệt

Hoặc:

Trang 20

1.1.2.3 Căn cứ vào tính chất bảo lãnh

1.1.2.3.1 Bảo lãnh truyền thống

Trong bảo lãnh truyền thống, bên bảo lãnh chỉ thanh toán khi có sự

vi phạm nghĩa vụ của bên được bảo lãnh đối với bên hưởng và có thiệthại thực tế phát sinh Bên thụ hưởng có nghĩa vụ phải chứng minh vớibên phát hành bảo lãnh khi yêu cầu đòi tiền Bên thụ hưởng có thể chứngminh việc vi phạm nghĩa vụ của bên được bảo lãnh và thiệt hại thực tếcủa mình thông qua trọng tài hoặc toà án, tức là bên hưởng phải xuấttrình một phán quyết của trọng tài hoặc toà án cho bên phát hành bảolãnh Bên bảo lãnh không thanh toán chừng nào tranh chấp giữa bên thụhưởng và bên được bảo lãnh chưa được giải quyết

Bên bảo lãnh chỉ thanh toán cho bên hưởng trong trường hợp bênđược bảo lãnh không còn khả năng thanh toán Như vậy, khi bên đượcbảo lãnh vi phạm cam kết với bên hưởng và phát sinh thiệt hại cho bênhưởng thì trước hết bên hưởng phải đòi bên được bảo lãnh bồi thường.Khi bên được bảo lãnh không có khả năng thanh toán thì bên bảo lãnhmới trả tiền theo bảo lãnh Số tiền thanh toán được xác định theo phánquyết của trọng tài hoặc toàn án

Một số bảo lãnh truyền thống còn cho phép bên bảo lãnh có thể thaythế bên được bảo lãnh thực hiện nốt phần nghĩa vụ chưa hoàn thành củabên được bảo lãnh thay vì trả tiền

Trang 21

Bảo lãnh truyền thống hết sức bất lợi cho người hưởng Ngườihưởng không dễ gì nhận được tiền theo thư bảo lãnh Mà theo đuổi các vụkiện luôn là một quá trình mệt mỏi và tốn kém mà không bên nào biếtchắc được điểm dừng ở đâu Bảo lãnh truyền thống không đáp ứng đượcyêu cầu của người hưởng muốn có một hình thức đảm bảo hữu hiệu, giúpngười hưởng nhanh chóng có được nguồn tài chính cần thiết để bù đắpnhững thiệt hại do sự vi phạm nghĩa vụ của bên được bảo lãnh gây ra.Xuất phát từ nhu cầu đó các ngân hàng đã đưa ra sản phẩm bảo lãnh trảtiền ngay.

1.1.2.3.2 Bảo lãnh trả tiền ngay

Bảo lãnh trả tiền ngay là bảo lãnh theo đó bên bảo lãnh cam kết

thanh toán ngay cho người thụ hưởng khi người thụ hưởng xuất trìnhđược những chứng từ phù hợp với điều khoản và điều kiện của bảo lãnh Trong thương mại quốc tế có nhiều hình thức đảm bảo việc thựchiện nghĩa vụ cam kết của các bên liên quan Một hình thức lâu đời làđảm bảo bằng tiền mặt Ví dụ, người mua có thể đặt cọc cho người bán đểthể hiện ý chí mua hàng của mình, chủ đầu tư có thể giữ lại một phần tiềnphải thanh toán cho nhà thầu để đảm bảo cho chất lượng của công trình.Tiền đặt cọc giúp cho người bán có ngay nguồn tài chính cần thiết để bùđắp những thiệt hại phát sinh từ sự vi phạm nghĩa vụ của người mua theohợp đồng đã ký kết Tiền giữ lại giúp chủ đầu tư có nguồn tài chính đểkhắc phục những sự cố của công trình đã được bàn giao Tuy nhiên, hình

Trang 22

thức giữ tiền mặt có nhược điểm lớn là gây tồn đọng vốn Một công ty cóthể đồng thời tham gia nhiều giao dịch Số tiền đặt cọc sẽ ảnh hưởng tiêucực tới nguồn vốn lưu động của công ty Xuất phát từ thực tiễn đó, cácngân hàng đã đưa ra sản phẩm bảo lãnh trả ngay cam kết thanh toán ngaycho người hưởng số tiền của bảo lãnh khi được yêu cầu Người hưởng chỉphải xuất trình những chứng từ quy định trong thư bảo lãnh Chứng từ màngười hưởng phải xuất trình khi đòi tiền rất đơn giản Trong nhiều trườnghợp người hưởng chỉ cần xuất trình một yêu cầu đòi tiền bằng văn bản là

đủ, không cần bất kỳ một chứng từ nào khác để chứng minh sự vi phạmcủa bên được bảo lãnh cũng như thiệt hại (nếu có) Như vậy, đối vớingười hưởng bảo lãnh trả tiền ngay có giá trị như tiền đặt cọc vì thủ tụcđòi tiền đơn giản cộng với uy tín của ngân hàng phát hành Thay vì trựctiếp giữ tiền người hưởng nhờ ngân hàng giữ hộ Bên được bảo lãnh cũngđược lợi vì không bị đọng vốn Trong đa số trường hợp bên được bảolãnh sử dụng hạn mức tín dụng do ngân hàng cấp để phát hành bảo lãnh

và trả một khoản phí nhỏ cho ngân hàng phát hành bảo lãnh.Chính vì đáp ứng được những yêu cầu của tất cả các bên có liên quan nênbảo lãnh trả tiền ngay ngày càng được sử dụng phổ biến trong thương mạiquốc tế và được gọi là bảo lãnh hiện đại để phân biệt với bảo lãnh truyềnthống

1.1.2.4 Căn cứ vào điều kiện thanh toán

1.1.2.4.1 Bảo lãnh vô điều kiện

Trang 23

Bảo lãnh vô điều kiện là loại bảo lãnh mà ngân hàng phát hành sẽ

phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh ngay khi bên nhận bảo lãnh yêu cầukhông được phép trì hoãn Khi đó bên nhận bảo lãnh chỉ cần xuất trìnhmột văn bản yêu cầu thanh toán mà không cần phải có thêm văn bản nàokhác chứng minh rằng bên được bảo lãnh đã vi phạm những điều khoản

có trong cam kết bảo lãnh

Loại bảo lãnh này tạo ra lợi thế rất lớn cho bên nhận bảo lãnh vì họ

có quyền yêu cầu thanh toán bất cứ lúc nào trong thời gian hiệu lực củabảo lãnh khi mà họ nhận thấy rằng bên được bảo lãnh đã vi phạm hợpđồng Tuy nhiên nó gây bất lợi rất lớn cho bên được bảo lãnh và cả phíangân hàng Do việc bồi thường mang tính chủ quan nên khả năng xảy ragian lận lừa đảo từ bên nhận bảo lãnh là khá cao

1.1.2.4.2 Bảo lãnh có điều kiện

Bảo lãnh có điều kiện là loại bảo lãnh ngân hàng mà trong đó bênnhận bảo lãnh muốn nhận tiền bồi thường phải xuất trình các giấy tờ dobên thứ 3 xác nhận hay phán quyết của toà án chứng minh rằng bên đượcbảo lãnh đã vi phạm hợp đồng Loại bảo lãnh này giúp bên được bảo lãnh

và ngân hàng giảm bớt nguy cơ bị lừa đảo vì việc bồi thường chỉ có thểtiến hành nếu có sự xác nhận của của bên thứ 3 nên nó đảm bảo tínhkhách quan

Tuy nhiên nó gây bất lợi khá lớn cho bên nhận bảo lãnh do thời gianthanh toán bị kéo dài Vì để được bồi thường bên nhận bảo lãnh phải đề nghị

Trang 24

bên thứ ba xác nhận việc vi phạm của bên được bảo lãnh, mà điều này lại mấtrất nhiều thời gian.

Hiện nay, Việt nam đang trên đà phát triển nhu cầu sử dụng vốn rấtlớn trong khi đó nguồn vốn trong nước còn bị hạn chế Mà các doanhnghiệp thì rất cần vốn để đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh,nâng cao lợi nhuận Vì vậy mà hoạt động bảo lãnh của các ngân hàngthương mại có ý nghĩa quan trọng

1.1.3 NỘI DUNG CỦA BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

1.1.3.1 Nội dung thư và hợp đồng bảo lãnh

1.1.3.1.1 Thư bảo lãnh

Thư bảo lãnh là cam kết đơn phương bằng văn bản của TCTD về

việc TCTD sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khikhách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết vớibên nhận bảo lãnh

1.1.3.1.2 Hợp đồng bảo lãnh

Hợp đồng bảo lãnh do tổ chức tín dụng bảo lãnh, khách hàng được

bảo lãnh và các bên có liên quan thỏa thuận bao gồm các nội dung sau:

- Tên, địa chỉ của tổ chức tín dụng và khách hàng

- Số tiền, thời hạn bảo lãnh và phí bảo lãnh

- Mục đích, phạm vi, đối tượng bảo lãnh

- Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

- Hình thức đảm bảo cho nghĩa vụ bảo lãnh, giá trị tài sản làm đảm bảo

Trang 25

- Quyền và nghĩa vụ của các bên.

- Quy định về bồi hoàn sau khi tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảolãnh

- Giải quyết tranh chấp phát sinh

- Chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của các bên

1.1.4 CÁC HÌNH THỨC PHÁT HÀNH BẢO LÃNH

Sau khi ký kết hợp đồng bảo lãnh với khách hàng, ngân hàng sẽ căn

cứ vào yêu cầu của bên cho vay hoặc chủ đầu tư quy định trong hợp đồngvay vốn hoặc hợp đồng thi công xây lắp, ngân hàng sẽ ký phát hành mộttrong số các hình thức bảo lãnh sau cho khách hàng

1.1.4.1 Phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh

Ngân hàng có thể phát hành thư bảo lãnh và xác nhận bảo lãnh chotất cả các loại hình bảo lãnh Thư bảo lãnh và xác nhận bảo lãnh do ngânhàng lập ra theo yêu cầu của bên được bảo lãnh và các điều khoản trong

Trang 26

thư bảo lãnh phải được bên nhận bảo lãnh chấp thuận và phù hợp với lợiích của ngân hàng.

1.1.4.2 Ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu, lệnh phiếu

Hình thức này được sử dụng chủ yếu với loại hình bảo lãnh vay vốn

và bảo lãnh thanh toán Sau khi kiểm tra và đối chiếu giữa bộ hối phiếu

do bên được bảo lãnh phát hành hoặc lệnh phiếu do bên nhận bảo lãnhphát hành với các nội dung tương ứng trong hợp đồng gốc Ngân hàng sẽ

ký xác nhận bảo lãnh cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay chobên được bảo lãnh nếu họ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủnghĩa vụ của mình

1.1.4.3 Các hình thức khác theo quy định của pháp luật

Thư tín dụng trả chậm là một hình thức phát hành do ngân hàng bảolãnh phát hành cho bên nhận bảo lãnh, cam kết thực hiện nghĩa vụ bảolãnh nếu bên được bảo lãnh không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình.Loại này thường được sử dụng trong bảo lãnh thanh toán và bảo lãnh vayvốn

1.2 CHẤT LƯỢNG BẢO LÃNH

1.2.1 KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG BẢO LÃNH

Một nghiệp vụ bảo lãnh được coi là có chất lượng khi nó đem lại lợiích cho tất cả các bên tham gia Vậy chất lượng bảo lãnh là gì, ta sẽ xemxét chất lượng bảo lãnh từ các góc độ khác nhau:

* Từ góc độ khách hàng:

Trang 27

Khách hàng ở đây bao gồm cả bên được bảo lãnh và bên nhận bảolãnh thì chất lượng bảo lãnh là bảo lãnh có uy tín, có khả năng tài chínhcao.

- Đối với bên được bảo lãnh thì một nghiệp vụ bảo lãnh có chất lượng

sẽ tạo điều kiện tốt cho doanh nghiệp hoàn thành tốt hoạt động cần bảolãnh của mình như thu hút được vốn, công nghệ, có được hợp đồng

- Đối với bên nhận bảo lãnh để đảm bảo an toàn, bên nhận bảo lãnhyêu cầu bên được bảo lãnh phải có một hợp đồng bảo lãnh trong đó ngườibảo lãnh cam kết thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng Nếu ngân hàngđứng ra bảo lãnh, thì bên được bảo lãnh sẽ thực hiện hợp đồng một cáchtốt hơn

* Từ góc độ ngân hàng:

Trước khi tiến hành một nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng đã phân loạichủ thể theo mức độ an toàn từ cao đến thấp như là: chính phủ, công tybảo hiểm, các NH, các DN, các cá nhân Tuy vậy, một nghiệp vụ bảo lãnhđược coi là tốt phải được tiến hành tốt ngay từ khi thẩm định bảo lãnhcho đến khi kết thúc một nghiệp vụ bảo lãnh với kết quả là ngân hàng thuđược doanh thu từ nghiệp vụ này

Tóm lại, một hoạt động bảo lãnh được coi là có chất lượng khi mà

nó đem lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia Bên được bảo lãnh thì cónhiều điều kiện tiếp cận với nguồn vốn, công nghệ để đầu tư mở rộnghoạt động sản xuất, nâng cao lợi nhuận Bên nhận bảo lãnh cũng yên tâm

Trang 28

hơn khi cho vay vốn, bán hàng hoá, máy móc, thiết bị công nghệ Cònngân hàng thì hỗ trợ cho khách hàng phát triển, đẩy mạnh hoạt động sảnxuất kinh doanh, tăng cường mối quan hệ với khách hàng, đẩy mạnh uytín của ngân hàng trên trường quốc tế, thu hút thêm khách hàng Gópphần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước.

1.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ

Để đánh giá một nghiệp vụ bảo lãnh có chất lượng hay không, taphải đánh giá cả quá trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh đó

- Ngân hàng phải đảm bảo mọi bước thực hiện đều đúng pháp luật

- Ngân hàng phải đáp ứng dịch vụ bảo lãnh hoàn hảo theo yêu cầu củakhách hàng trong thời gian nhanh nhất như: thủ tục đơn giản, quá trìnhcấp bảo lãnh nhanh chóng, các điều khoản thuận lợi khi thanh toán Vềthời gian để thực hiện một món bảo lãnh, mỗi một ngân hàng có quy địnhthời gian làm việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng

- Cán bộ nhân viên ngân hàng phải có thái độ phục vụ văn minh, lịch

sự, tận tình, chu đáo Điều này ảnh hưởng tới hình ảnh của ngân hàng trongmắt khách hàng

- Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng giúp khách hàng thực hiện tốt mụcđích của mình theo đúng pháp luật Giúp khách hàng mở rộng hoạt độngsản xuất kinh doanh, tăng thu nhập, góp phần vào sự phát triển kinh tế

Trang 29

- Ngân hàng phải luôn đảm bảo rằng khi phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh

thì ngân hàng sẽ thu lại được tiền từ người được bảo lãnh một cách nhanhnhất

Ngoài ra, để đánh giá chất lượng hoạt động bảo lãnh tại một ngân

hàng, ta cần phải đánh giá tất cả các nghiệp vụ bảo lãnh mà ngân hàng đã thực hiện

- Chỉ tiêu doanh thu từ hoạt động bảo lãnh

Doanh thu cho biết tổng số tiền ngân hàng thu được từ các hoạt động

và dịch vụ mà ngân hàng đã cung cấp Doanh thu bảo lãnh được tính từtổng số phí thu đựơc mà khách hàng tham gia bảo lãnh đã trả

Nếu hệ số này lớn chứng tỏ hoạt động dịch vụ bảo lãnh ngân hàng

rất phát triển, số lượng khách hàng đến sử dụng dịch vụ bảo lãnh không

phải là nhỏ

- Chỉ tiêu chi phí từ hoạt động bảo lãnh

Phản ánh các khoản tiền mà ngân hàng đã bỏ ra để thực hiện nghĩa

vụ bảo lãnh và các nghĩa vụ khác có liên quan đến hoạt động bảo lãnh.Chi phí này được đưa vào chi phí ngoài để hạch toán Chi phí này cànggiảm chứng tỏ hoạt động bảo lãnh không xảy ra nhiều rủi ro

- Chỉ tiêu lãi từ hoạt động bảo lãnh

Trang 30

Lãi từ hoạt động bảo lãnh được tính bằng:

Lãi từ hoạt động bảo lãnh = Doanh thu – chi phí Lãi từ hoạt động bảo lãnh góp phần tạo thêm nguồn thu nhập chongân hàng Chỉ tiêu này cho biết hoạt động bảo lãnh mạng lại bao nhiêuđồng lợi nhuận cho ngân hàng

- Chỉ tiêu dư nợ bảo lãnh quá hạn

Dư nợ quá hạn là những khoản vốn mà ngân hàng bỏ ra để trả thay cho

người được bảo lãnh nhưng đến hạn thanh toán khách hàng không có đủ tiền trả hoặc không chịu trả cho ngân hàng

Dư nợ bảo lãnh quá hạn càng lớn càng thể hiện ngân hàng đangđứng trước nguy cơ mất vốn và chất lượng bảo lãnh của ngân hàng làkhông tốt

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

1.3.1 NHÂN TỐ KHÁCH QUAN

Đó chính là các chính sách kinh tế vĩ mô của quốc gia thể hiện quacác văn bản luật và sự thay đổi của chúng tác động tới hoạt dộng bảo lãnhcũng như chất lượng bảo lãnh Tại Việt nam, hoạt động bảo lãnh vẫn cònmới song các văn bản Luật quy định về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng đã

ra đời từ rất sớm như Luật dân sự, Luật các tổ chức tín dụng…và mới đây

Trang 31

là quy chế về bảo lãnh của NHNN Tuy nhiên, các văn bản này còn chưađồng bộ và đầy đủ làm cho quá trình thực hiện bảo lãnh còn gặp nhiềukhó khăn, tác động tới hoạt động bảo lãnh cũng như chất lượng bảo lãnh

1.3.2 NHÂN TỐ CHỦ QUAN

Trước khi ra quyết định bảo lãnh ngân hàng phải tiến hành thẩmđịnh khách hàng Song tại nhiều ngân hàng, trình độ nhân viên còn kémdẫn đến việc thẩm định sai, ra quyết định không đúng Thái độ của nhânviên cũng ảnh hưởng một phần tới việc mở rộng hoạt động bảo lãnh Nóảnh hưởng tới hình ảnh của ngân hàng trong mắt khách hàng, nếu nhânviên có thái độ phục vụ tận tình chu đáo sẽ khiến khách hàng hài lòng vàtiếp tục giao dịch với ngân hàng

Hiện nay, việc đầu tư vào máy móc còn gặp nhiều khó khăn, chưa tạo điềukiện trong việc cung cấp thông tin, xử lý dữ liệu, quản lý khách hàng.Công nghệ thông tin chưa được ứng dụng rộng rãi trong việc thực hiệnnghiệp vụ bảo lãnh

CHƯƠNG 2

Trang 32

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BÃO LÃNH TẠI

CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI

2.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG

04 Chi nhánh trực thuộc

05 Phòng giao dịch

01 Quầy thu đổi ngoại tệ

Quản lý vốn cổ phần tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế(VIBank)

Là một trong những chi nhánh hàng đầu của Ngân hàng Ngoạithương Việt nam Với hệ thống công nghệ thông tin hiện đại cung cấp các

Trang 33

dịch vụ tự động hoá cao: VCB ONLINE, thanh toán điện tử liên ngânhàng, hệ thống rút máy tiền tự động ATM, thẻ ATM Connect 24 hệthống thanh toán SWIFT toàn cầu và mạng lưới đại lý trên 1200 Ngânhàng tại 85 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, đảm bảo phục vụ tốt cácyêu cầu của khách hàng.

Đặc biệt trong các chính sách phát triển, Chi nhánh Ngân hàngNgoại thương Hà nội luôn chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ năng động,nhiệt tình và tinh thông nghiệp vụ

Trong quá trình phát triển, tập thể cán bộ công nhân viên Ngânhàng Ngoại thương Hà nội đã không ngừng phấn đấu và đạt được nhiềukết quả trong hoạt động ngân hàng, vinh dự được nhà nước tặng thưởngHuân chương Lao động hạng ba và là một trong những chi nhánh hàngđầu trong hệ thống Ngân hàng Ngoại thươngViệt nam, là ngân hàngthương mại được giới tài chính quốc tế xếp hạng tốt nhất Việt nam

Tóm lại, trải qua hơn 20 năm hoạt động và phát triển chi nhánhNgân hàng Ngoại thương Hà nội đã không ngừng trưởng thành, trở thànhmột trong những chi nhánh lớn của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam

Dù còn gặp nhiều khó khăn và thách thức nhưng ngân hàng đã phát huyđược sức mạnh, tiếp tục phát triển, đóng góp nhiều hơn nữa vào sựnghiệp xây dựng thủ đô và sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước

Trang 34

Tiến sĩ Nguyễn Xuân Luật

P Dịch vụ Ngân Hàng P Thanh toán thẻ Tín dụng thể nhân

P Quản lý rủi ro P Tin học Xây dựng cơ bản Phát triển mạng lưới

Trang 35

CÁC PHÒNG GIAO DỊCH

Phòng Quan Hệ khách hàngPhòng Kế toán

và dịch vụ Phòng Hành chính Ngân quỹ

Hội đồng Tín dụng Hội đồng Xử lý rủi ro

Hội đồng thi đua Hội đồng Lương

Hội đồng Miễn giảm lãi

2.1.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNT HN

Trải qua hơn 20 năm tồn tại và phát triển, Chi nhánh Ngân hàng

Ngoại thương Hà nội đã không ngừng lớn mạnh Năm 2005 năm cuối

Trang 36

cùng của kế hoạch 5 năm (2001-2005), nền kinh tế nước ta nói chung và

Hà nội nói riêng gặp không ít khó khăn do ảnh hưởng từ sự biến động củagiá dầu mỏ, vàng và các loại ngoại tệ mạnh với biên độ cao trong năm,dịch cúm gia cầm diễn biến phức tạp làm chỉ số CPI tháng 12/2005 của

Hà nội tăng 9,55% so với chỉ số giá tháng 12/2004 Bên cạnh đó, Hà nội

có thêm nhiều kênh huy động vốn mới như hoạt động của trung tâm giaodịch chứng khoán, trái phiếu xây dựng thủ đô lần thứ nhất, một số tổngcông ty phát hành trái phiếu doanh nghiệp khiến cạnh tranh thu hút vốnngày càng trở nên quyết liệt Ngoài ra, tiến trình cổ phần hoá của cácdoanh nghiệp nhà nước còn chậm, gây ách tắc về vốn của các doanhnghiệp, qua đó cũng ảnh hưởng đến hoạt động và chất lượng tín dụng củangân hàng Sang đến năm 2007, nền kinh tế nước ta đang trên đà tăngtrưởng GDP năm 2007 đạt 8,5% Các hoạt đông kinh tế càng về thángcuối năm càng sôi động, lãi suất của các ngân hàng sau một thời gian liêntục điều chỉnh hiện đang duy trì ở mức ổn định sau việc cắt giảm lãi suấtcủa Fed Gần đây, các ngân hàng thương mại cổ phần đang tăng lãi suấthuy động để có đủ vốn cho hoạt động cuối năm Giá vàng tăng đột biến ởmức 1,6 và lên tới 1,7 triệu đồng/chỉ, thị trường chứng khoán với nhiềudiễn biến quanh mốc Vn-Index đạt 1.000 điểm, thị trường bất động sảnphục hồi với nhiều dấu hiệu mới Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm 2007tăng 12,63% so với tháng 12/2006 tác động mạnh tới kinh tế và đời sống,đặc biệt trong mấy tháng cuối năm

Trang 37

Tại địa bàn Hà nội tuy phải đối phó với nhiều khó khăn trong quátrình phát triển kinh tế-xã hội: Nguy cơ tái phát dịch cúm gia cầm, tìnhtrạng tăng giá khá phổ biến, nhất là ở một số hàng hoá, vật tư, nguyênliệu, sự trầm lắng trên thị trường chứng khoán, mức độ gia tăng sức épcạnh tranh từ hàng ngoại nhập do thực hiện các cam kết hội nhập kinh tếquốc tế, đặc biệt là trong năm đầu tiên chính thức là thành viên của tổchức thương mại thế giới (WTO) nhưng xét về tổng thể, tình hình kinh

tế xã hội của thủ đô trong năm 2007 có nhiều chuyển biến tích cực: Tổngsản phẩm nội địa (GDP) trên địa bàn Hà nội tăng 11,6% so với cùng kỳnăm trước, kim nghạch xuất nhập khẩu trên địa bàn tăng tương ứng 20,6

và 17,8% so với cùng kỳ năm 2006 Đặc biệt, hoạt động ngân hàng tại địabàn Hà nội năm 2007 vẫn phát triển khá ổn định, các chỉ tiêu đều ở mứccao so với toàn quốc

2.1.3.1 Về công tác huy động vốn

Công tác huy động vốn của chi nhánh năm 2007 đã duy trì kết quảtốt Phát huy được thế mạnh về uy tín, thương hiệu gần 45 năm củaVietcombank và với các phương pháp huy động vốn hiệu quả, thực hiệnthành công việc đưa các sản phẩm mới về huy động vào thị trường theochủ trương của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam, tổng nguồn vốn củachi nhánh tính đến 31/12/2007 đạt 7.088 tỷ đồng, tăng 5% so với năm

2006, trong đó nguồn vốn huy động đạt 6.270 tỷ, tăng 12% so với cuối

Trang 38

năm 2006, đạt kế hoạch Ngân hàng Ngoại thương Việt nam giao cho chinhánh.

Huy động VNĐ đạt 3.433 tỷ đồng, chiếm 54,7% tổng nguồn vốn huyđộng

Huy động ngoại tệ đạt 2.837 tỷ quy đồng, chiếm 45,3% tổng nguồn vốn huyđộng

Cơ cấu nguồn vốn huy động giữa tiền đồng và ngoại tệ đang có sựchuyển dịch theo hướng vốn huy động ngoại tệ giảm dần, đây cũng là xuhướng chung của các ngân hàng thương mại trong thời gian gần đây Sỡ

dĩ có sự dịch chuyển đó, một phần là do việc cắt giảm lãi suất cơ bảnUSD của cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed) trong tháng 9/2007 từ 5,25%xuống còn 4,75% và 4,25% vào tháng 12/2007 đã khiến lãi suất huy độngUSD của các Ngân hàng thương mại trong nước giảm theo Mặt khác là

do xu hướng cạnh tranh về huy động vốn giữa các ngân hàng, đặc biệt là

sự xuất hiện ngày càng nhiều các ngân hàng thương mại cổ phần mới Huy động từ tổ chức kinh tế đạt: 2.134 tỷ đồng, chiếm 34% nguồn vốn huyđộng

Huy động từ dân cư đạt: 4.136 tỷ đồng, chiếm 66% nguồn vốn huyđộng

Đến 31/12/2997, thị phần huy động VNĐ, USD và huy động quyViệt nam đồng của chi nhánh Ngân hàng Ngoại thưong Hà nội tương ứng

Trang 39

là 1,41%; 2,92% và 1,84% so với mạng lưới 209 tổ chức tín dụng hoạtđộng trên địa bàn.

2.1.3.2 Về hoạt động tín dụng

Công tác tín dụng của chi nhánh trong năm 2007 tiếp tục thực hiệnvới phương châm “hiệu quả và an toàn” Với nỗ lực của các cán bộ Ngânhàng Ngoại thương Hà nội, dư nợ tính đến 31/12/2007 đạt 2.555 tỷ đồng,tăng 6% so với cuối năm 2006, đạt 88% kế hoạch năm 2007, chiếm1,49% thị phần trên địa bàn Hà nội Số lượng khách hàng là các doanhnghiệp có vốn vay tại chi nhánh hiện là 133 khách hàng Đến 31/12/2007,

dư nợ quá hạn chiếm 0,78% tổng dư nợ

- Cho vay trung dài hạn: chiếm 22,3% tổng dư nợ

- Cho vay ngắn hạn: chiếm 77,7% tổng dư nợ

Thực hiện quy trình tín dụng mới theo quyết định90/QĐ.NHNT/QLTD ngày 26/05/2006 của Ngân hàng Ngoại thươngViệt nam áp dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp Phòng quản lý rủi

ro tín dụng đã từng bứơc góp phần nâng cao chất lượng tín dụng, tạo đàphát triển bền vững cho Ngân hàng Ngoại thương Hà nội tiếp cận với tậpquán quốc tế về quản lý trong hoạt động ngân hàng

Để mở rộng quan hệ khách hàng và đẩy mạnh công tác tín dụng,đội ngũ cán bộ VCBHN đã chủ động tìm kiếm khách hàng tiềm năng, các

dự án, các phương án sản xuất kinh doanh khả thi, tạo điều kiện hỗ trợkịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

Trang 40

nghiệp Bên cạnh đó, Ngân hàng Ngoại thương Hà nội luôn quan tâm duytrì và củng cố đội ngũ khách hàng truyền thống Phong cách giao dịch củacán bộ tín dụng và chất lượng các sản phẩm tín dụng của chi nhánh đã tạoniềm tin và uy tín đối với các khách hàng, tạo điều kiện cùng khách hàngkinh doanh hiệu quả.

Bên cạnh đội ngũ khách hàng truyền thống về xuất nhập khẩu, mởcác chương trình hỗ trợ về vốn cho khách hàng vừa và nhỏ để phát triểnkinh doanh, chi nhánh đang mở rộng thêm loại hình cho vay cá thể vớinhiều hình thức cho vay ưu đãi, hấp dẫn: mua ôtô mới, sửa chữa nhà, pháttriển kinh tế tư nhân-gia đình, du học, mua biệt thự tại khu biệt thự, đầu

tư xây dựng văn phòng Đến 31/12/2007, dư nợ tại bộ phận tín dụng thểnhân đạt 145 tỷ đồng, chiếm 5,7% tổng dư nợ Nhìn chung, các khoảnvay cá nhân có chất lượng tốt, đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng

2.1.3.3 Về công tác thanh toán XNK và bảo lãnh

Từ đầu năm 2007 đến nay, hoạt động xuất nhập khẩu có nhữngthách thức mới do môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các quy địnhrào cản về xuất khẩu ngày càng chặt chẽ, giá một số vật tư và dịch vụ đầuvào tăng làm hạn chế sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường quốc tế.Tuy nhiên tại VCBHN, doanh số thanh toán XNK vẫn đạt cao, có chấtlượng tốt với tổng số xuất nhập khẩu đạt 435 triệu USD

- Nhập khẩu đạt 246 triệu, vượt 8% kế hoạch đặt ra cho năm 2007, chủyếu là các mặt hàng nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc

Ngày đăng: 29/01/2015, 15:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Biểu phí bảo lãnh của NHNT Hà nội. - Tìm hiểu thực trạng chất lượng và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương hà nội
Bảng 2.1 Biểu phí bảo lãnh của NHNT Hà nội (Trang 54)
Bảng 2.2: Tổng doanh số bảo lãnh qua các năm. - Tìm hiểu thực trạng chất lượng và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương hà nội
Bảng 2.2 Tổng doanh số bảo lãnh qua các năm (Trang 76)
Bảng 2.3: Quy mô doanh số bảo lãnh trong và ngoài nước                                                                  Đơn vị: Triệu đồng - Tìm hiểu thực trạng chất lượng và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương hà nội
Bảng 2.3 Quy mô doanh số bảo lãnh trong và ngoài nước Đơn vị: Triệu đồng (Trang 78)
Bảng 2.4: Doanh thu phí bảo lãnh - Tìm hiểu thực trạng chất lượng và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương hà nội
Bảng 2.4 Doanh thu phí bảo lãnh (Trang 80)
Bảng 2.5: Cơ cấu các loại hình bảo lãnh                                                            Đơn vị: Triệu đồng - Tìm hiểu thực trạng chất lượng và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương hà nội
Bảng 2.5 Cơ cấu các loại hình bảo lãnh Đơn vị: Triệu đồng (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w