1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh bắc ninh

121 620 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể nói ñây là một con số ñáng mừng, song vì BHTN là một chính sách xã hội mới của ðảng và Nhà nước nên bên cạnh những kết quả ñạt ñược, thực tế còn có những khó khăn, bất cập trong q

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

ðỖ THỊ VIỆT HÀ

QUẢN LÝ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ: 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS KIM THỊ DUNG

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày 02 tháng 10 năm 2013

Tác giả luận văn

ðỗ Thị Việt Hà

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và thực hiện ñề tài luận văn tốt nghiệp, ñến nay tôi

ñã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh với ñề tài: “Quản

lý bảo hiểm thất nghiệp tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh”.

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Kế toán & Quản trị Kinh doanh, Bộ môn Tài chính, Trường ðại học Nông Nghiệp - Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài nghiên cứu khoa học

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Kim Thị Dung - người ñã ñịnh hướng, chỉ bảo và hết lòng tận tụy, dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu ñề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến những người thân trong gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học Nếu không có những sự giúp ñỡ này thì chỉ với sự cố gắng của bản thân tôi sẽ không thể thu ñược những kết quả như mong ñợi

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2013

Tác giả luận văn

ðỗ Thị Việt Hà

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ QUẢN LÝ BHTN 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số khái niệm 4

2.1.2 Lịch sử hình thành BHTN 7

2.1.3 Nguyên tắc quản lý BHTN 8

2.1.4 Nội dung quản lý BHTN 9

2.1.5 Quy trình hoạt ñộng quản lý BHTN 14

2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng ñến quản lý BHTN của cơ quan BHXH tỉnh 18

2.2 Cơ sở thực tiễn 21

2.2.1 Tình hình thất nghiệp và thực hiện chính sách BHTN ở Việt Nam 21

2.2.2 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong quản lý BHTN 23

2.2.3 Bài học kinh nghiệm về quản lý BHTN rút ra cho BHXH Việt Nam và BHXH tỉnh Bắc Ninh 27

Trang 5

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh 29

3.1.1 đặc ựiểm về tự nhiên và dân số 29

3.1.2 đặc ựiểm về văn hoá, xã hội 31

3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Bắc Ninh những năm qua 32

3.2 đặc ựiểm cơ bản của BHXH tỉnh Bắc Ninh 33

3.2.1 Khái quát sự hình thành và phát triển 33

3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của BHXH tỉnh Bắc Ninh 33

3.2.3 Lực lượng lao ựộng của BHXH tỉnh Bắc Ninh 33

3.3 Phương pháp nghiên cứu 36

3.3.1 Khung phân tắch lý thuyết về quản lý BHTN 36

3.3.2 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu 37

3.3.3 Phương pháp thu thập số liệu 37

3.3.4 Phương pháp phân tắch 39

3.3.5 Các chỉ tiêu chủ yếu sử dụng trong phân tắch 39

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42

4.1 Thực trạng quản lý BHTN tại tỉnh Bắc Ninh 42

4.1.1 Cơ sở pháp lý cho việc quản lý BHTN tỉnh Bắc Ninh 42

4.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý BHTNtỉnh Bắc Ninh 42

4.1.3 Thực trạng công tác lập kế hoạch thu Ờ chi BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 44

4.1.4 Thực trạng thực hiện thu Ờ chi BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 49

4.1.5 Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra thu Ờ chi BHTN 69

4.1.6 đánh giá công tác quản lý BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 73

4.2 Nhân tố ảnh hưởng ựến công tác quản lý BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 79

4.2.1 Nhóm nhân tố khách quan 79

4.2.2 Nhóm nhân tố chủ quan 84

4.3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý BHTN tại tỉnh Bắc Ninh 86

Trang 6

4.3.1 ðịnh hướng phát triển ngành BHXH Việt Nam 86

4.3.2 ðịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh 87

4.3.3 Giải pháp hoàn thiện quản lý BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 88

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99

5.1 Kết luận 99

5.2 Kiến nghị 100

5.2.1 Kiến nghị ñối với UBND tỉnh Bắc Ninh 100

5.2.2 Kiến nghị ñối với BHXH Việt Nam 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 103

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả thu – chi BHTN của cả nước từ 2009 - 2012 22

Bảng 3.1: Dân số tỉnh Bắc Ninh từ 2008 – 2012 31

Bảng 3.2: Tình hình kinh tế tỉnh Bắc Ninh từ năm 2010 ñến năm 2012 32

Bảng 3.3: Lực lượng lao ñộng ngành BHXH tỉnh Bắc Ninh 34

Bảng 3.4 : Số lượng mẫu ñiều tra 38

Bảng 4.1 : Kế hoạch thu BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 47

Bảng 4.2 : Kế hoạch chi BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 47

Bảng 4.3 : Số lượng doanh nghiệp ñóng BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 49

Bảng 4.4: Số lượng lao ñộng tham gia BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 50

Bảng 4.5 : Kết quả thu BHTN của BHXH tỉnh Bắc Ninh 51

Bảng 4.6: Kết quả hoàn thành kế hoạch thu BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh .52

Bảng 4.7 : Tình trạng nợ ñọng quỹ BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 53

Bảng 4.8: Số doanh nghiệp ñược BHXH tỉnh Bắc Ninh gia hạn ñóng BHTN 54

Bảng 4.9: ðối tượng hưởng các chế ñộ BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 56

Bảng 4.10: ðối tượng hưởng, chấm dứt, tạm dừng hưởng BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 58

Bảng 4.11: ðối tượng hưởng BHTN theo khối các doanh nghiệp tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 59

Bảng 4.12: Chi BHTN hàng tháng tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 63

Bảng 4.13: Chi BHTN một lần tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 65

Bảng 4.14: Chi BHYT cho ñối tượng hưởng BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh .66

Bảng 4.15: Chi tìm việc làm tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 66

Bảng 4.16: Chi hỗ trợ học nghề tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 67

Bảng 4.17: Kết quả hoàn thành kế hoạch chi BHTN 68

Bảng 4.18: Cân ñối thu – chi BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 68

Bảng 4.19: Số lượng doanh nghiệp kiểm tra của BHXH tỉnh Bắc Ninh 69

Bảng 4.20: Kết quả kiểm tra trốn ñóng, nợ ñọng BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 70

Bảng 4.21: Sai phạm trong trốn ñóng BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 71

Trang 8

Bảng 4.22: Kết quả thanh tra tại doanh nghiệp của BHXH tỉnh Bắc Ninh 72

Bảng 4.23 : Ý kiến phản ánh về thời gian chi trả BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh .74

Bảng 4.24: Chi phí học nghề tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 78

Bảng 4.25: Hiện trạng lao ñộng theo trình ñộ ñào tạo của tỉnh Bắc Ninh .81

Bảng 4.26 : ðiều tra mức ñộ hiểu biết BHTNcủa người lao ñộng tham gia BHTN 82

Bảng 4.27: Mức truy thu do trốn ñóng BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 83

Bảng 4.28: Mức phạt do nợ ñọng BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 84

Bảng 4.29: Số người ñăng ký và ñược hưởng BHTNtại BHXH tỉnh Bắc Ninh .85

Trang 9

DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ

Sơ ñồ 2.1: Quy trình thu BHTN 16

Sơ ñồ 2.2: Quy trình chi trả BHTN 16

Sơ ñồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý của BHXH tỉnh Bắc Ninh 35

Sơ ñồ 3.2: Khung phân tích lý thuyết về quản lý BHTN 36

Sơ ñồ 4.1: Tổ chức bộ máy quản lý BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 43

Sơ ñồ 4.2 : Quy trình lập kế hoạch thu – chi BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 45

Sơ ñồ 4.3: Quy trình xét duyệt ñối tượng hưởng BHTN tại tỉnh Bắc Ninh 60

Sơ ñồ 4.4: Quy trình chi trả BHTN hàng tháng tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 62

Sơ ñồ 4.5: Quy trình chi trả BHTN một lần tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 64

Biểu ñồ 4.1: Chi BHTN so với kế hoạch tại huyện Yên Phong và Quế Võ 74

Biểu ñồ 4.3: Số người ñăng ký và ñược hưởng BHTN tại tỉnh Bắc Ninh 85

Sơ ñồ 4.6: Cách xác ñịnh kế hoạch thu – chi BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 89

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ASXH: An sinh xã hội BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế BLðTBXH: Bộ Lao ñộng thương binh xã hội

CB, CC, VC: Cán bộ, công chức, viên chức CNTT: Công nghệ thông tin

CSXH: Chính sách xã hội GCNðT: Giấy chứng nhận ñầu tư NLð: Người lao ñộng

NSDLð: Người sử dụng lao ñộng TCTN: Trợ cấp thất nghiệp TTGTVL: Trung tâm giới thiệu việc làm UBND: Ủy ban nhân dân

Trang 11

1 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Các chính sách xã hội (CSXH) ñối với người lao ñộng ñã ñược ðảng, Nhà nước

ta luôn quan tâm và coi trọng Ngay từ khi thành lập nước, Chính phủ ñã ban hành các ñạo luật về Bảo hiểm xã hội (BHXH) ñể nhằm ñảm bảo lợi ích cho người lao ñộng (NLð) và người sử dụng lao ñộng (NSDLð) Chính sách BHXH trong từng thời kỳ ñã ñóng vai trò không nhỏ trong việc ñảm bảo an sinh xã hội (ASXH) cho ñất nước

Chế ñộ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là một trong những chế ñộ nằm trong

hệ thống BHXH Mục ñích của chế ñộ này là trợ giúp về mặt tài chính cho người thất nghiệp ñể họ ổn ñịnh cuộc sống cá nhân và gia ñình trong một chừng mực nhất ñịnh, từ ñó tạo ñiều kiện cho họ tham gia vào thị trường lao ñộng ñể họ có những cơ hội mới về việc làm

Ngày 01/01/2009, BHTN có hiệu lực và ngay sau ñó BHXH tỉnh Bắc Ninh

ñã triển khai BHTN trên ñịa bàn toàn tỉnh Qua bốn năm thực hiện ñã ñạt ñược một

số kết quả nhất ñịnh, năm 2009 mới chỉ có 60.387 người tham gia BHTN, nhưng tính ñến 31/12/2012 số người tham gia BHTN theo Luật BHXH của toàn tỉnh là 168.472 người Có thể nói ñây là một con số ñáng mừng, song vì BHTN là một chính sách xã hội mới của ðảng và Nhà nước nên bên cạnh những kết quả ñạt ñược, thực tế còn có những khó khăn, bất cập trong quá trình thực hiện, quản lý BHTN tại tỉnh Bắc Ninh ñó là:

Mặc dù ñã ñược tuyên truyền, nhưng nhiều chủ sử dụng lao ñộng không chấp hành ñúng Luật BHXH, vẫn chưa hiểu rõ quy ñịnh của pháp luật về BHTN, vẫn còn tình trạng một số ñơn vị sử dụng lao ñộng nợ tiền BHXH, BHTN, có ñơn vị nợ tiền BHXH, BHTN kéo dài, với số tiền lớn ñã làm ảnh hưởng trực tiếp ñến quyền lợi người lao ñộng Một số doanh nghiệp khác, mặc dù nắm rõ trách nhiệm của mình ñối với người lao ñộng trong việc thực hiện BHTN, nhưng cố tình trốn tránh ñể rồi

“lách luật” bằng cách ký hợp ñồng thời vụ hoặc không ký hợp ñồng lao ñộng Không ít người lao ñộng khi mất việc làm, khi ñến ñăng ký thất nghiệp mới biết

Trang 12

doanh nghiệp nợ ñóng BHXH, BHTN cho nên không ñược hưởng trợ cấp, gây thiệt hại, khó khăn và bức xúc cho người ñộng

Về phía NLð, do không nhận thức ñầy ñủ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi khi tham gia BHTN, nên một bộ phận người lao ñộng không tham gia BHTN hoặc quyền lợi của mình không ñược thực hiện mà không biết Cùng ñó là thực trạng nhiều lao ñộng phổ thông dù mất việc vẫn không màng chuyện học tập ñể nâng cao tay nghề Lý do bởi người lao ñộng cho rằng, dù có qua ñào tạo nhưng doanh nghiệp cũng chỉ trả lương theo vị trí công việc của lao ñộng phổ thông Người lao ñộng khi thất nghiệp mới chỉ quan tâm ñến việc nhận ñược bao nhiêu tiền trợ cấp, chứ chưa thực sự quan tâm ñến cái gốc của chính sách là hỗ trợ học nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm mới, nên hiệu quả của công tác này còn thấp Mức hỗ trợ học nghề cho người lao ñộng thất nghiệp theo quy ñịnh hiện nay là quá thấp, tối ña 300.000 ñồng/người/tháng; thời gian hỗ trợ học nghề ngắn; danh mục ngành nghề ñào tạo còn ñơn giản, không ña dạng cho nên không thu hút ñược người lao ñộng tham gia

Thực tế, hiện nay ở Bắc Ninh quy mô doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, các tổ hợp sản xuất tại các làng nghề, ñịa phương với số lượng lao ñộng chiếm một tỷ lệ khá lớn Những ñối tượng làm việc trong doanh nghiệp nhỏ, hoặc có giao kết dưới 12 tháng không ñược tham gia BHTN gây thiệt thòi cho họ, trong khi ñây là ñối tượng

có nguy cơ mất việc làm cao nhất

Ðiều kiện và thủ tục hồ sơ hưởng trợ cấp BHTN hiện cũng không xác ñịnh ñược rõ nguyên nhân nghỉ việc, cho nên vẫn xảy ra tình trạng trường hợp tự ý nghỉ việc, nhảy việc sang ñơn vị khác vẫn ñược hưởng trợ cấp thất nghiệp vì trên hồ sơ xét hưởng chỉ căn cứ vào thời hạn kết thúc hợp ñồng hoặc quyết ñịnh nghỉ việc

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Quản

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Phản ánh và ñánh giá thực trạng quản lý BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh Từ

ñó ñề ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý BHTN cho BHXH tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới

Trang 13

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý BHTN

- Phản ánh và ñánh giá thực trạng công tác quản lý BHTN của cơ quan BHXH tỉnh Bắc Ninh trong những năm qua

- ðề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý BHTN cho BHXH tỉnh Bắc Ninh trong những năm tới

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là công tác quản lý BHTN cho các ñối tượng tham gia BHTN trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, bao gồm quy trình quản lý, nội dung quản lý trong thu và chi BHTN

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

a, Phạm vi nội dung:

+ Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về BHTN và quản lý BHTN

+ Nghiên cứu thực trạng hoạt ñộng quản lý BHTN của cơ quan BHXH tỉnh Bắc Ninh trong những năm qua: Tập trung vào quản lý quy trình bao gồm công tác lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát với ñối tượng tham gia (chia thành khối doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài, doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp ngoài quốc doanh), ñối tượng hưởng và hoạt ñộng thu – chi BHTN

+ Nghiên cứu ñề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh

b, Phạm vi thời gian: ðề tài tiến hành nghiên cứu từ tháng 5 năm 2012 ñến tháng 10 năm 2013 Các thông tin, số liệu phán ánh trong ñề tài tập trung chủ yếu trong khoảng thời gian từ năm 2009 ñến hết năm 2012 Từ ñó ñưa ra giải pháp ñến năm 2015

c, Phạm vi về không gian: ñề tài ñược thực hiện tại cơ quan BHXH tỉnh Bắc Ninh; những ñơn vị, cơ quan trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh do cơ quan BHXH tỉnh quản lý

Trang 14

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ QUẢN LÝ BHTN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm

2.1.1.1 Khái niệm về thất nghiệp

Thất nghiệp trong kinh tế học là tình trạng người lao ñộng muốn có việc làm

mà không tìm ñược việc làm

Các quan ñiểm khác nhau ñúng theo những cách khác nhau ñã góp phần ñưa

ra một cái nhìn toàn diện về thất nghiệp

Tại ðiều 20 Công ước số 102 (1952) của tổ chức lao ñộng Quốc tế (gọi tắt là

ILO) về Quy phạm tối thiểu về an toàn xã hội ñịnh nghĩa: “Thất nghiệp là sự ngừng

thu nhập do không có khả năng tìm ñược một việc làm thích hợp trong trường hợp người ñó có khả năng làm việc và sẵn sàng làm việc” Theo ñịnh nghĩa này, ñể xác ñịnh tình trạng thất nghiệp cần hai ñiều kiện “có khả năng làm việc” và “sẵn sàng làm việc” Sau ñó, Công ước số 168 (1988) bổ sung thêm vào ñịnh nghĩa này khái niệm “tích cực tìm kiếm việc làm”

Tại hội nghị Quốc tế về thống kê lao ñộng lần thứ 13 tại Genevơ năm 1982

về Thống kê dân số hoạt ñộng kinh tế, việc làm, thất nghiệp vừa thiếu việc làm ñã

thống nhất ñưa ra khái niệm về thất nghiệp như sau: “Thất nghiệp bao gồm toàn bộ

số người ở ñộ tuổi quy ñịnh trong thời gian ñiều tra có khả năng làm việc, không có việc làm và ñang ñi tìm kiếm việc làm

Một số nhà nghiên cứu khoa học Việt Nam ñã ñưa ra những khái niệm về

thất nghiệp như: “Thất nghiệp là hiện tượng mà người có sức lao ñộng, có nghề,

muốn ñi làm việc, không có việc làm và ñã ñăng ký ở cơ quan có thẩm quyền” (Kỷ

yếu hội thảo khoa học 1988 Bộ Lao ñộng –Thương binh và Xã hội) “Thất nghiệp là

tình trạng trong ñó người có sức lao ñộng trong ñộ tuổi lao ñộng không có việc làm

và ñang cần tìm một việc làm có trả công” (ðề tài khoa học cấp Bộ (Bộ Lao ñộng – Thương binh và Xã hội) năm 1996)

Các ñịnh nghĩa tuy có khác nhau về mức ñộ, giới hạn (tuổi, thời gian mất việc) nhưng ñều thống nhất người thất nghiệp ít nhất phải có 3 ñặc trưng:

+ Có khả năng lao ñộng

Trang 15

+ ðang không có việc làm

+ ðang ñi tìm việc làm

Không phải tất cả những người không có việc làm ñều là người thất nghiệp, chỉ những người không có việc làm trong ñộ tuổi lao ñộng, có nhu cầu tìm việc làm, mới ñược coi là người thất nghiệp Người thất nghiệp chịu sự ñiều chỉnh của Luật BHXH là công dân Việt Nam giao kết các loại hợp ñồng lao ñộng, hợp ñồng làm việc với người sử dụng lao ñộng mà các hợp ñồng lao ñộng xác ñịnh thời hạn từ ñủ mười hai tháng ñến ba mươi sáu tháng; hợp ñồng lao ñộng không xác ñịnh thời hạn; người lao ñộng là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã hưởng tiền lương, tiền công, kể cả những người ñược tuyển dụng vào làm việc tại các ñơn vị sự nghiệp của Nhà nước trước ngày Nghị ñịnh số 116/2003/Nð-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ quy ñịnh về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các ñơn vị sự nghiệp Nhà nước, làm việc trong các ñơn vị sử dụng từ 10 người lao ñộng trở lên có ñóng BHTN theo quy ñịnh, vì các lý do khác nhau mà bị mất việc, chấm dứt hợp ñồng lao ñộng, hợp ñồng làm việc, nhưng vẫn có nhu cầu làm việc và chưa tìm ñược việc làm

2.1.1.2 Khái niệm về BHTN

BHTN là một trong ba loại hình của BHXH Có thể hiểu BHTN là quá trình

tổ chức và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung – Quỹ bảo hiểm thất nghiệp - ñược hình thành do sự ñóng góp của các bên tham gia (người lao ñộng, người sử dụng lao ñộng và sự hỗ trợ của Nhà nước ) nhằm ñảm bảo ổn ñịnh ñời sống cho người lao ñộng và gia ñình họ khi gặp rủi ro về việc làm.[13]

Chính sách BHTN là một trong những chính sách ñược Nhà nước ban hành

ñể giải quyết mâu thuẫn không thể tự giải quyết ñược giữa chủ sử dụng lao ñộng và người lao ñộng trong việc ñáp ứng quyền và nhu cầu hiển nhiên của con người về việc làm, góp phần ñảm bảo ASXH

Chính sách BHTN một mặt giải quyết ñược những mục tiêu của BHTN, nhưng ñồng thời cũng là thực hiện những mục tiêu chung của ñất nước như: mục tiêu phát triển kinh tế, mục tiêu ASXH

Trang 16

Chính sách BHTN có phạm vi tác ñộng rất lớn vì ñây là chính sách tác ñộng ñến lực lượng lao ñộng, lực lượng giữ vai trò chủ ñạo ñối với sự phát triển của mỗi ñất nước

Thông qua chính sách này, tình trạng thất nghiệp và hậu quả của nó không những ñược hạn chế, mà còn góp phần thực hiện công bằng xã hội và giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách Nhà nước Chính phủ các nước ban hành chính sách và tổ chức triển khai chính sách BHTN ñều nhằm mục ñích chung là ñảm bảo ổn ñịnh cuộc sống cho người lao ñộng và gia ñình họ khi người lao ñộng lâm vào tình cảnh thất nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm việc làm, ñào tạo và ñào tạo lại nghề cho người lao ñộng ñể

họ sớm quay lại thị trường lao ñộng

2.1.1.3 Khái niệm về quản lý BHTN

Công tác quản lý BHTN sẽ quyết ñịnh ñến hiệu quả của chính sách BHTN

Có thể hiểu quản lý BHTN là việc tổ chức, thực hiện BHTN nhằm ổn ñịnh ñời sống

cho người lao ñộng và gia ñình họ khi gặp phải rủi ro về việc làm, thực hiện mục tiêu ASXH.[12]

Quản lý BHTN thực chất bao gồm một chuỗi các hoạt ñộng bao gồm:

- Quản lý quá trình thu: Dựa trên cơ sở thông tin ñơn vị sử dụng lao ñộng ñăng ký

về số lượng người tham gia, mức lương của ñơn vị, BHXH tỉnh tiến hành tổ chức thu BHTN từ ñơn vị sử dụng lao ñộng Trên thực tế, công việc này còn gồm cả các hoạt ñộng lên kế hoạch thu BHTN trên ñịa bàn, tổ chức thu và kiểm soát trong và sau quá trình thu

- Quản lý quá trình chi: Sau khi người lao ñộng xác nhận là ñã mất việc làm và có quyết ñịnh của giám ñốc sở LðTBXH ñược hưởng mức trợ cấp BHTN, cơ quan BHXH phải thực hiện chi trả tiền trợ cấp cho ñối tượng hưởng Cũng giống tổ chức thu BHTN, tổ chức chi BHTN cũng bao gồm lên kế hoạch chi tháng, quý, năm và kiểm soát số tiền chi nhằm bảo toàn và phát triển quỹ ðồng thời tổ chức chi công tác ñào tạo, bồi dưỡng nghề cho người lao ñộng Song song với hoạt ñộng tổ chức ñào tạo, bồi dưỡng nghề cho người lao ñộng là hoạt ñộng tổ chức giới thiệu việc làm cho người lao ñộng Công việc tổ chức ñào tạo, bồi dưỡng nghề và giới thiệu việc làm ñược thực hiện bởi Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Tuy nhiên, cơ quan BHXH tỉnh cũng cần phải nắm rõ hoạt ñộng này ñể tổ chức chi hợp lý

Trang 17

- Cơng tác quản lý đối tượng tham gia: ðối tượng hưởng chế độ BHTN phải luơn được BHXH tỉnh đặc biệt quan tâm Bởi hoạt động này cĩ ảnh hưởng trực tiếp đến quy mơ và mức độ chi trả của quỹ BHTN Với đối tượng thu quản lý chủ yếu dựa trên cơ sở kiểm tra số lượng lao động tại các doanh nghiệp Nếu cơng tác quản

lý đối tượng chặt chẽ sẽ vừa tránh được tình trạng thất thu và vừa đảm bảo chi trả đúng đủ đối tượng hưởng

- Quản lý quỹ BHTN: Với mục tiêu bảo tịan và phát triển quỹ BHTN nên trong cơng tác quản lý luơn phải đảm bảo tính chính xác, chặt chẽ trước, trong và sau khi thu ðặc thù của bảo hiểm là lấy số nhiều bù số ít và chỉ cĩ rất ít người tham gia bị mất việc làm nên quỹ BHTN sẽ khơng được sử dụng hết vì thế tổ chức bảo hiểm cần cĩ kế hoạch phát triển quỹ bằng cách tham gia trên thị trường tài chính

- Thơng qua cơng tác quản lý, cơ quan bảo hiểm nhận ý kiến phản hồi từ các đơn vị, cá nhân để làm cơ sở kiến nghị với cơ quan cĩ thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về BHTN và quản lý quỹ BHTN

2.1.2 Lịch sử hình thành BHTN

BHTN xuất hiện lần đầu ở Châu Âu, trong một nghề khá phổ biến và phát triển: nghề sản xuất các mặt hàng thủy tinh ở Thụy Sĩ Nghề này rất cần thợ lành nghề và được tổ chức trong một phạm vi nhỏ hẹp khoảng 20 đến 30 cơng nhân ðể giữ được những cơng nhân cĩ tay nghề cao gắn bĩ với mình, năm 1893 các chủ doanh nghiệp ở Thụy Sĩ đã lập ra quỹ doanh nghiệp để trợ cấp cho những người thợ phải nghỉ việc vì lý do thời vụ sản xuất Sau đĩ, nhiều nghiệp đồn ở Châu Âu cũng đã lập ra quỹ cơng đồn để trợ cấp cho đồn viên trong những trường hợp phải nghỉ việc , mất việc Tiền trợ cấp được tính vào giá thành sản phẩm và người dụng hàng hĩa phải gánh chịu Khi thấy rõ vai trị và tác dụng của trợ cấp nghỉ việc, mất việc đối với cơng nhân, nhiều cấp chính quyền địa phương đã tổ chức liên kết các doanh nghiệp, các nghiệp đồn lao động để hình thành quỹ trợ cấp, thực chất đĩ là quỹ BHTN Qũy BHTN tự nguyện đầu tiên

ra đời tại Bécnơ (Thụy Sĩ) vào năm1893 Tham gia đĩng gĩp cho quỹ lúc này khơng chỉ cĩ giới chủ nà cả những người lao động cĩ cơng việclàm khơng ổn định ðể tăng mức trợ cấp thất nghiệp địi hỏi quy mơ của quỹ phải lớn, cho nên đã

cĩ sự tham gia đĩng gĩp của chính quyền địa phương và trung ương

Trang 18

Năm 1900 và 1910, Nauy và ðan Mạch ban hành ðạo luật quốc gia về BHTN tự nguyện cĩ sự hỗ trợ về tài chính của Nhà nước

Năm 1911, Vương quốc Anh ban hành đạo luật đầu tiên về BHTN bắt buộc và tiếp sau đĩ là một số nước khác ở Châu Âu như: Thụy ðiển, Cộng hịa Liên bang ðức…

Sau cuộc tổng khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) một số nước Châu Âu và Bắc Mỹ ban hành các ðạo luật về BHXH và BHTN, chẳng hạn : ở Mỹ năm 1935, Canađa vào năm 1939

Sau chiến tranh thế giới lần thứ II ,đặc biệt là sau khi cĩ Cơng ứơc số102, năm 1952 của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì một loạt nước trên thế giới đã triển khai BHTN và trợ cấp thất nghiệp Tính đến năm 1981, cĩ 30 nước thực hiện BHTN bắt buộc và 7 nước thực hiện BHTN tự nguyện, đến năm 1992 những con số trên là 39 và 12 nước Ở Châu Á , các nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,…đều đã thực hiện BHTN

Trên thế giới hiện nay cĩ ba loại hình BHTN chủ yếu gồm:

- BHTN bắt buộc, trong đĩ những nhĩm người lao động nhất định bắt buộc phải tham gia

- BHTN tự nguyện cĩ sự hỗ trợ tài chính của Nhà nước, sự tham gia là tự nguyện (chỉ trừ trường hợp các thành viên cơng đồn được yêu cầu đĩng gĩp cho các quỹ của cơng đồn)

- Trợ giúp thất nghiệp các quỹ cơng được hình thành cho những người bị mất việc khi đáp ứng được các điều kiện về thẩm tra thu nhập hoặc tài sản

2.1.3 Nguyên tắc quản lý BHTN

Nguyên tắc 1: Quản lý thống nhất theo ngành dọc từ Trung ương đến địa phương BHXH các cấp cĩ trách nhiệm thực hiện quyết tốn thu, chi quỹ BTN theo quy định gửi BHXH cấp trên để kiểm tra, xét duyệt, gửi BHXH Việt Nam thẩm định

và tổng hợp trình Hội đồng quản lý BHXH Việt Nam thơng qua, báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Báo cáo quyết tốn thu, chi quỹ BHTN phải phản ánh đầy đủ từng khoản thu, chi theo quy định

Nguyên tắc 2: Thu và chi BHTN phải dựa trên kế hoạch Trung ương giao Kế hoạch thu quỹ BHTN được giao chỉ tiêu hàng năm, tùy theo điều kiện kinh tế - xã

Trang 19

hội của mỗi ñịa phương Việc lập dự toán chi trả các chế ñộ BHTN hàng năm thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính Dự toán chi BHTN phải phản ánh ñầy ñủ nội dung theo từng khoản mục, loại ñối tượng, mức hưởng Dự toán phải kèm theo thuyết minh về sự biến ñộng tăng, giảm người hưởng BHTN và các nội dung chi khác trong năm (nếu có)

Nguyên tắc 3: Quỹ BHTN ñược quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, ñược sử dụng ñúng mục ñích, ñược hạch toán ñộc lập Nguyên tắc này nhằm ñảm bảo cho việc quản lý, ñầu tư quỹ có hiệu quả và phục vụ cho công tác hạch toán, ñánh giá tình hình cân ñối quỹ ñể có ñiều chỉnh về chính sách cho phù hợp, ñảm bảo cân ñối thu – chi, ñiều chỉnh kịp thời không làm ảnh hưởng ñến quyền lợi của người tham gia

Nguyên tắc 4: ðảm bảo tính kịp thời, ñúng và ñủ cho ñối tượng hưởng. ðây

là một trong những nguyên tắc cơ bản trong quản lý quỹ BHTN ñể ñảm bảo thực hiện mục tiêu của chính sách BHXH nói chung và chế ñộ BHTN nói riêng ðảm bảo tính kịp thời, ñúng và ñủ sẽ tạo ñiều kiện cho NLð sớm khắc phục ñược những biến

cố gặp phải khi mất việc làm ðồng thời còn tránh ñược tình trạng thất thoát nguồn quỹ

Nguyên tắc 5: Thực hiện nguyên tắc bảo toàn và phát triển quỹ, ñược Nhà nước bảo hộ Quỹ BHTN ñược hình thành trên cơ sở ñóng góp của NLð, NSDLð

và Nhà nước, tách quỹ ñộc lập với Ngân sách Nhà nước nhưng ñược Nhà nước bảo

hộ Quỹ BHTN ñược quản lý và sử dụng theo chế ñộ tài chính của Nhà nước, bảo ñảm chi ổn ñịnh, lâu dài các chế ñộ BHTN Khi quỹ nhàn rỗi ñược sử dụng ñầu tư trên thị trường tài chính với mục ñích phát triển quỹ từ ñó giảm dần sự cấp phát từ Ngân sách Nhà nước

2.1.4 Nội dung quản lý BHTN

2.1.4.1 Nội dung quản lý thu BHTN

a, Quản lý ñối tượng tham gia

Là một phần quan trọng trong công tác quản lý thu của cơ quan BHXH, ñặc biệt là nguồn thu từ NLð và người SDLð làm việc trong cơ quan, ñơn vị, tổ chức kinh tế - xã hội và các DN

- ðối với người SDLð: Người SDLð căn cứ vào số lao ñộng ñang làm việc

Trang 20

tại ñơn vị ñể ñóng, nộp BHTN cho NLð theo quy ñịnh của pháp luật Về nguyên tắc ñăng ký, tất cả các chủ SDLð thuộc diện tham gia BHTN phải ñăng ký ñóng BHTN cho NLð Sau khi hoàn thành thủ tục ñăng ký, chủ SDLð sẽ ñược cấp một mã số ñăng ký ñồng thời phải lập hồ sơ liên quan ñến hồ sơ pháp lý của DN và NLð Người SDLð căn cứ hồ sơ, lý lịch của NLð, ñối chiếu tờ khai với hồ sơ, lý lịch gốc

mà ñơn vị ñang quản lý Nếu ñúng, thủ trưởng ñơn vị xác nhận theo quy ñịnh

- ðối với NLð: Những người thuộc diện tham gia BHTN phải kê khai các nội dung liên quan ñến nhân thân và quá trình làm việc có ñóng BHTN vào tờ khai cấp sổ BHXH ñúng quy ñịnh Mỗi NLð ñược cơ quan BHXH cấp một mã số cá nhân (mã số này cần ñược mã hóa) nhằm mục ñích quản lý và theo dõi (Quốc hội

2006, Luật BHXH)

b, Quản lý mức ñóng BHTN

Căn cứ cơ bản ñể thu BHTN của NLð là tiền lương, tiền công tháng ðối với người SDLð là tổng quỹ lương của những NLð tham gia BHXH trong DN, tổ chức Chính vì vậy, ñể tiến hành tốt công tác thu BHTN thì phải quản lý tốt quỹ tiền lương, tiền công làm căn cứ ñóng BHXH, BHTN

Mức thu BHTN ñối với người SDLð ñược tính theo tỷ lệ 1% so với tổng quỹ lương của NLð tham gia BHXH; ñối với người lao ñộng là tỷ lệ 1% mức tiền lương, tiền công; nhà nước hỗ trợ 1% mức tiền lương, tiền công của người lao ñộng

c, Quản lý quá trình thu BHTN

Người SDLð có thể nộp BHTN bằng tiền mặt, séc hay chuyển khoản ngân hàng Trong quá trình thu nộp BHTN, cơ quan BHXH phải ñảm bảo thủ tục thanh toán, ngăn chặn hiện tượng gian lận, lạm dụng quỹ BHTN Chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng, ñơn vị SDLð phải chuyển toàn bộ số tiền theo quy ñịnh vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH, nếu số tiền này không ñược chuyển ñúng kỳ hạn sẽ ñược coi là nợ BHXH và số tiền nợ BHXH sẽ ñược tính lãi theo quy ñịnh

ðể thực hiện nguyên tắc trên các ñơn vị BHXH cấp tỉnh, cấp huyện ñược mở các tài khoản chuyên thu BHXH, BHTN ở hệ thống Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước ñể thu tiền nộp BHXH ở khu vực quản lý của mình và ñịnh kỳ chuyển số tiền thu lên BHXH cấp Trung ương BHXH cấp tỉnh, cấp huyện không ñược sử dụng tiền thu BHXH vào mục ñích khác, nhằm tránh thất thoát tiền thu và rủi ro xảy ra

Trang 21

d, Quản lý hồ sơ, tài liệu

- BHXH cấp tỉnh, cấp huyện: Có trách nhiệm tập hợp toàn bộ thông tin, dữ liệu của NLð ñược phân cấp quản lý Cấp sổ BHXH kịp thời cho NLð khi NLð ñóng nộp BHXH, BHTN

- BHXH cấp tỉnh: Cấp mã số ñơn vị cho từng ñơn vị theo phân cấp ñược quản lý của BHXH cấp Trung ương Mã số này phải ñược xây dựng thống nhất và khoa học trong toàn hệ thống nhằm ñảm bảo quản lý tốt ñối tượng tham gia

- BHXH cấp Trung ương: Hướng dẫn BHXH cấp tỉnh cung cấp mã số cho từng ñơn vị SDLð, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ, tài liệu Tổng hợp báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về các hoạt ñộng có liên quan (Quyết ñịnh 902/2007 – Tổng giám ñốc BHXH Việt Nam)

Cơ quan quản lý Nhà nước về BHXH có vai trò hoạch ñịnh chính sách, tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện của cơ quan BHXH Ngược lại,

cơ quan BHXH là ñơn vị thực hiện có vai trò phản hồi những thông tin liên quan kịp thời, chính xác ñể phát hiện và khắc phục những sai lệch Mối liên hệ này càng chặt chẽ thì hệ thống BHXH hoạt ñộng càng hiệu quả

Công tác quản lý thu BHTN hiệu quả sẽ góp phần ñảm bảo sự an toàn, bền vững của quỹ BHTN cũng như ñảm bảo các mục tiêu của ASXH ñất nước

2.1.4.2 Nội dung quản lý chi BHTN

a, Quản lý mức chi

- Quản lý mức trợ cấp: Về nguyên tắc mức chi trả trợ cấp thất nghiệp hàng tháng cho người lao ñộng ñược hưởng chế ñộ BHTN phải thấp hơn thu nhập của người lao ñộng khi ñang làm việc Việc xác ñịnh mức trợ cấp phải dựa trên cơ

sở ñảm bảo cho người thất nghiệp ñủ sống ở mức tối thiểu trong thời gian không có việc làm, ñồng thời sao cho họ không thể lạm dụng ñể muốn hưởng trợ cấp hơn là

Trang 22

làm cho Trung tâm giới thiệu việc làm và chi phắ hỗ trợ học nghề cho cơ sở dạy nghề, không chi trực tiếp cho người lao ựộng ựang hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Quản lý chi ựóng bảo hiểm y tế (BHYT): Người lao ựộng ựang hưởng trợ cấp BHTN sẽ ựược hưởng chế ựộ BHYT và phắ BHYT sẽ do tổ chức BHXH trắch quỹ BHTN ựóng Mức ựóng BHYT cho NLđ ựang hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo quy ựịnh của Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn Luật Thời gian ựóng BHYT là thời gian chi trả trợ cấp thất nghiệp theo quy ựịnh

- Quản lý chi phắ quản lý BHTN: Chi phắ quản lý BHTN hàng năm của BHXH Việt Nam và cơ quan LđTB&XH các cấp ựược trắch từ quỹ BHTN và bằng mức chi phắ quản lý của cơ quan hành chắnh nhà nước; ựược bố trắ trong dự toán chi phắ

quản lý bộ máy của BHXH Việt Nam theo quy ựịnh của Thủ tướng Chắnh phủ

b, Quản lý các khoản chi BHTN

BHXH Việt Nam quản lý quỹ BHTN theo nguyên tắc tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, ựúng mục ựắch theo quy ựịnh của pháp luật; ựược hạch toán riêng

BHXH các cấp có trách nhiệm thực hiện quyết toán chi quỹ BHTN theo quy ựịnh gửi BHXH cấp trên ựể kiểm tra, xét duyệt, gửi BHXH Việt Nam thẩm ựịnh và tổng hợp trình Hội ựồng quản lý BHXH Việt Nam thông qua, báo cáo Bộ tài chắnh,

Bộ LđTB&XH Báo cáo quyết toán chi quỹ BHTN phải phản ánh ựầy ựủ từng khoản, gồm: chi trả trợ cấp thất nghiệp; chi hỗ trợ học nghề; chi hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm; chi BHYT; chi phắ quản lý quỹ

Trường hợp quỹ BHTN trong năm bội chi, BHXH Việt Nam có trách nhiệm

ựề xuất các biện pháp báo cáo Hội ựồng quản lý BHXH Việt Nam xem xét trước khi gửi Bộ Tài chắnh, Bộ Lao ựộng Ờ Thương binh và Xã hội ựể trình Thủ tướng Chắnh phủ quyết ựịnh

c, Quản lý ựối tượng hưởng, tạm dừng và chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

- đối tượng hưởng trợ cấp thất nghiệp: Là người lao ựộng ựã ựóng BHTN ựủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp ựồng lao ựộng theo quy ựịnh của pháp luật lao ựộng hoặc chấm dứt hợp ựồng làm việc theo quy ựịnh của pháp luật về cán bộ, công chức đã ựăng

ký với cơ quan lao ựộng khi bị mất việc làm, chấm dứt hợp ựồng lao ựộng hoặc hợp ựồng làm việc Chưa tìm ựược việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày ựăng ký với

cơ quan lao ựộng

Trang 23

- ðối tượng tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp: Người lao ñộng ñang hưởng

trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một

trong các trường hợp sau:

+ Không thông báo hàng tháng với cơ quan lao ñộng về việc tìm kiếm việc làm + Bị tạm giam

Việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng sẽ ñược thực hiện vào tháng tiếp theo trong các trường hợp sau:

+ Người lao ñộng vẫn trong khoảng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy ñịnh và tiếp tục thực hiện thông báo hàng tháng với cơ quan lao ñộng về việc tìm kiếm việc làm

+ NLð vẫn trong khoảng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy ñịnh sau thời gian bị tạm giam

- ðối tượng chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp: Người ñang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau:

+ Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp

+ Có việc làm

+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự

+ Hưởng lương hưu

+ Sau hai lần từ chối nhận việc làm do tổ chức BHXH giới thiệu mà không

có lý do chính ñáng

+ Không thông báo hàng tháng với tổ chức BHXH về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp trong ba tháng liên tục

+ Ra nước ngoài ñể ñịnh cư

+ Chấp hành quyết ñịnh áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc chấp hành phạt tù nhưng không ñược hưởng án treo

+ Bị chết

Các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp do có việc làm và thực hiện nghĩa vụ quân sự sẽ ñược hưởng trợ cấp một lần bằng giá trị của tổng trợ cấp thất nghiệp của số thời gian ñược hưởng trợ cấp thất nghiệp còn lại

Trang 24

Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian ñóng BHTN trước

ñó không ñược tính ñể hưởng trợ cấp thất nghiệp lần sau

Quyết toán việc chi trả BHTN: BHXH tỉnh, BHXH huyện và ñại diện chi trả

xã phải chi trả kịp thời, ñầy ñủ các chế ñộ BHTN cho người hưởng BHTN, ñảm bảo

an toàn tiền mặt; chấp hành ñúng chế ñộ kế toán, báo cáo thống kê; thực hiện thanh quyết toán và quản lý lưu giữ chứng từ kế toán theo quy ñịnh; cung cấp ñầy ñủ hồ

sơ, chứng từ chi trả BHTN khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Bảo hiểm xã hội cấp trên có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chi trả và quản lý người hưởng BHTN của cơ quan bảo hiểm xã hội cấp dưới, ñại diện chi trả xã theo quy ñịnh

Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp cùng Sở Lao ñộng - Thương binh và Xã hội

ñể tổ chức chi trả kịp thời, ñầy ñủ, ñúng chế ñộ, chính sách BHTN cho người hưởng BHTN

2.1.5 Quy trình hoạt ñộng quản lý BHTN

2.1.5.1 Lập kế hoạch thu, chi BHTN

Cơ quan BHXH các cấp lập kế hoạch thu BHTN hàng năm, hàng quý, thậm chí hàng tháng trên cơ sở ñối chiếu ñối tượng thu và mức thu

Lập kế hoạch hàng năm: Cơ quan BHXH cấp huyện lập kế hoạch thu cho năm tới, sau khi ñã ñối chiếu kiểm tra tổng số lao ñộng, quỹ lương, mức ñóng BHXH năm trước của các ñơn vị SDLð gửi cho cơ quan BHXH cấp tỉnh Cơ quan BHXH cấp tỉnh tổng hợp kế hoạch của cơ quan BHXH cấp huyện cùng với kế hoạch thu theo phân cấp của mình ñể lập báo cáo lên cơ quan BHXH cấp Trung ương

BHXH cấp Trung ương dựa vào báo cáo của cơ quan BHXH cấp tỉnh sẽ tiến hành kiểm tra ñối chiếu và lập kế hoạch thu tổng thể Kế hoạch thu tổng thể này sẽ ñược giao cho BHXH cấp tỉnh ñể kiểm tra lại và cân ñối về tình hình kinh tế - xã hội thực tế của tỉnh ñể có những ñiều chỉnh hợp lý Sau khi ñiều chỉnh thì dự toán thu BHTN mới ñược giao trở lại cho BHXH cấp tỉnh

Từ kế hoạch thu hàng năm ñã ñược BHXH cấp Trung ương xét duyệt, hàng quý và hàng tháng BHXH cấp tỉnh và BHXH cấp huyện sẽ tự phân bổ kế hoạch thu BHTN tại ñơn vị mình

Trang 25

Việc lập dự toán chi trả các chế ñộ BHTN hàng năm thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính Dự toán chi BHTN phải phản ánh ñầy ñủ nội dung theo từng khoản mục, loại ñối tượng, mức hưởng Dự toán phải kèm theo thuyết minh về sự biến ñộng tăng, giảm người hưởng BHTN và các nội dung chi khác trong năm (nếu có)

Theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội tỉnh, hàng năm Bảo hiểm xã hội huyện lập dự toán chi BHTN cho ñối tượng hưởng trên ñịa bàn huyện (Mẫu số 1b-CBH) Trong năm thực hiện, nếu có phát sinh chi vượt kế hoạch ñược duyệt, Bảo hiểm xã hội huyện phải báo cáo, giải trình ñể Bảo hiểm xã hội tỉnh xem xét, cấp bổ sung kinh phí, ñảm bảo chi trả kịp thời cho người hưởng BHTN

2.1.5.2 Tổ chức thực hiện thu, chi BHTN

a, Tổ chức thực hiện thu

Tổ chức thực hiện thu BHTN là một quá trình phức tạp, liên hoàn giữa các bộ phận có liên quan trong toàn bộ hệ thống, nhằm ñạt ñược mục tiêu ñề ra ðể thực hiện thu BHTN hiệu quả cần tiến hành phân cấp quản lý chặt chẽ từ Trung ương ñến

cơ sở, nhằm ñảm bảo tính gắn kết trong toàn bộ hệ thống, ñồng thời phải ràng buộc ñược quyền hạn, trách nhiệm từng bộ phận trong hệ thống

BHXH cấp Trung ương: Chịu trách nhiệm toàn diện, gồm: tổng hợp và phân loại các ñối tượng tham gia, hướng dẫn, chỉ ñạo, tổ chức thu BHTN, cấp sổ BHXH; kiểm tra ñối chiếu tình hình lập kế hoạch thu nộp của BHXH cấp tỉnh và thẩm ñịnh

số thu BHTN trên phạm vi cả nước

BHXH cấp tỉnh: Tổ chức thực hiện chỉ ñạo BHXH cấp huyện thu ñóng BHXH theo phân cấp; thực hiện lập và giao kế hoạch thu, kiểm tra, giám sát hoạt ñộng của BHXH cấp huyện

BHXH cấp huyện và phòng Thu: Chịu trách nhiệm tác nghiệp hàng ngày về thu nộp BHXH; thực hiện kiểm tra ñối chiếu tổng hợp ñối tượng thu và mức thu ñể lập kế hoạch thu; hướng dẫn cho người SDLð ñăng ký và nộp BHTN ðồng thời phân công cụ thể từng cán bộ ñể quản lý, theo dõi, ñôn ñốc

Sau khi kế hoạch thu ñược lập, tổng hợp từ cấp cơ sở lên Trung ương và ñược xét duyệt thì BHXH cấp huyện sẽ tiến hành thu trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH Sau ñó, cơ quan BHXH cấp huyện chuyển số tiền thu lên cơ quan BHXH cấp tỉnh và cuối cùng cơ quan BHXH cấp tỉnh tổng hợp chuyển tiền thu lên BHXH cấp Trung ương

Trang 26

(3) (2)

(4) (5.1) (5.2)

(5.1) (5.2)

Sơ ñồ 2.2: Quy trình chi trả BHTN

Sở LðTB & XH Trung tâm giới thiệu việc làm

BHXH tỉnh

BHXH huyện

ðối tượng hưởng

Trang 27

Bước 1: Sở Lao ñộng thương binh xã hội và Trung tâm giới thiệu việc làm

lập Danh sách người ñược hưởng trợ cấp thất nghiệp (TCTN) kèm theo quyết ñịnh hưởng TCTN ñến BHXH cấp tỉnh

Bước 2: BHXH cấp tỉnh tập hợp và phân chia danh sách chi trả TCTN theo từng xã, huyện

Bước 3: BHXH cấp tỉnh chuyển tiền xuống BHXH cấp dưới, sử dụng mẫu số

xã thanh toán cho NLð vào một ngày cố ñịnh trong tháng

BHXH cấp tỉnh chịu trách nhiệm giám sát ñể loại trừ những trường hợp ñã hết thời hạn hưởng TCTN BHXH cấp tỉnh nhận Sổ BHXH của NLð bị thất nghiệp

do BHXH cấp dưới chuyển ñến ñể ghi sổ và xác nhận các khoản trợ cấp mà NLð ñược hưởng, sau ñó gửi trả lại sổ cho BHXH cấp dưới

2.1.5.3 Thanh tra, kiểm tra, giám sát thu – chi BHTN

Căn cứ chức năng nhiệm vụ của từng bộ, ngành, ñịa phương mà công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách pháp luật về BHXH ñược tiến hành ñịnh kỳ hoặc ñột xuất, nhằm phát hiện những sai phạm về BHXH, từ ñó xử lý nghiêm các vi phạm và có giải pháp khắc phục

ðể tránh hiện tượng chi trả sai ñối tượng và mức hưởng trợ cấp thất nghiệp Trong quá trình cấp giấy xác nhận và chốt sổ BHTN phải ñược trưởng các phòng nghiệp vụ, giám ñốc BHXH các quận, huyện, thị xã phải kiểm tra, giám sát thường xuyên, tránh tình trạng cấp sai, cấp không ñúng ñối tượng dẫn ñến giải quyết sai chế

ñộ

Cùng với hoạt ñộng kiểm tra ñối tượng tham gia và ñối tượng hưởng BHTN, phòng kiểm tra cơ quan BHXH tỉnh còn kiểm tra hoạt ñộng cán bộ tham gia quản lý thu – chi BHTN tại cơ quan BHXH tỉnh và cơ quan BHXH cấp dưới Mục ñích của công tác kiểm tra là nhằm phát hiện ra những sai sót mà các cán bộ gặp phải trong quá trình quản lý như chốt sai sổ, thực hiện công việc sai quy ñịnh hay lạm dụng

Trang 28

chức vụ trục lợi hoặc gây khó khăn cho chủ thể, cá nhân ñến ñóng, hưởng hoặc hỏi ñáp về chế ñộ

2.1.5.4 Tổng kết, ñánh giá tình hình thực hiện quản lý BHTN

Dựa trên kết quả quản lý BHTN từ những kỳ trước, bao gồm mọi hoạt ñộng

từ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và thanh kiểm tra tình hình thực hiện sẽ ñánh giá ñược hiệu quả của công tác quản lý BHTN từng thời kỳ ðây là cơ sở quan trọng ñể rút ra ñược những kết quả ñể duy trì và phát huy ñồng thời cũng nhận biết ñược những hạn chế trong công tác quản lý ñể có những ñiều chỉnh kịp thời và phù hợp

Sau mỗi tháng, quý cơ quan BHXH các cấp phải tiến hành tổng kết, ñánh giá tình hình thực hiện BHTN tại ñơn vị Mục ñích của hoạt ñộng này là ñánh giá tình hình thực hiện công tác quản lý thu – chi so với kế hoạch ñã ñề ra Từ ñó biết ñược hiệu quả công tác quản lý trong thời gian vừa qua, rút ra ñược những hạn chế, tìm nguyên nhân và ñưa ra giải pháp khắc phục trong thời gian tới ðồng thời duy trì và phát huy những thành quả ñã ñạt ñược

ðặc biệt, còn thu thập ñánh giá những thông tin phản hồi từ các cấp bảo hiểm

và ñặc biệt là ñơn vị tham gia và ñối tượng thụ hưởng ñể từ ñó kiến nghị lên cơ quan BHXH cấp cao nhằm hoàn thiện hơn nữa chế ñộ BHTN

2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng ñến quản lý BHTN của cơ quan BHXH tỉnh

ðối với công tác quản lý BHXH nói chung hay quản lý BHTN nói riêng thì việc xem xét các yếu tố tác ñộng của môi trường tới hoạt ñộng của ñối tượng quản lý

là rất cần thiết Các tác ñộng của môi trường có thể mang ñến những thách thức cũng như những cơ hội cho chính bản thân các hoạt ñộng thu – chi của BHTN Muốn quản lý tốt, nhà quản trị cần nắm rõ những yếu tố này ñể ñưa ra những quyết ñịnh hợp lý và có lợi nhất cho ñối tượng quản lý Các tác ñộng của môi trường thường ñược chia thành hai loại là tác ñộng của môi trường ngoài hệ thống và tác ñộng từ môi trường trong hệ thống Nói cách khác, công tác quản lý BHTN có ñạt ñược mục tiêu ñề ra hay không phụ thuộc vào hai nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan

2.1.6.1 Nhóm nhân tố khách quan

Tác ñộng từ môi trường ngoài hệ thống bao gồm ảnh hưởng từ môi trường kinh

tế - chính trị - xã hội, gồm:

Trang 29

Sự phát triển kinh tế - xã hội: Khi kinh tế - xã hội phát triển, ñòi hỏi hệ thống ASXH cũng phải không ngừng phát triển tương xứng Kinh tế - xã hội phát triển ñồng nghĩa với ñó là mức ñộ cạnh tranh sẽ tăng lên, mức ñộ rủi ro doanh nghiệp gặp phải cũng cao hơn Vì vậy, nếu doanh nghiệp không biết cách thích ứng với những biến ñổi không ngừng của thị trường thì nguy cơ bị phá sản là không thể tránh khỏi Hệ lụy của vấn ñề này là NLð bị mất việc, cuộc sống gia ñình gặp khó khăn Vì vậy, theo thời gian BHTN phải không ngừng ñược mở rộng cả về phạm vi bao phủ ñối tượng tham gia, ñối tượng thụ hưởng và cả về quy mô chế ñộ thực hiện Bên cạnh ñó, tăng trưởng kinh tế sẽ làm cho thu nhập của người lao ñộng tăng, nhờ ñó NLð sẵn sàng tham gia BHTN Như vậy có thể nói rằng khi kinh tế xã hội phát triển sẽ cần phải tăng cường hơn công tác quản lý BHTN Bởi chắc chắn số lượng người tham gia BHTN tăng rất nhanh, ñồng thời số lượng người hưởng chế ñộ cũng sẽ thường xuyên bị biến ñộng

Sự ñiều chỉnh về chính sách BHTN: sẽ trực tiếp ảnh hưởng ñến ñối tượng quản

lý và mức thu – chi của BHTN Sự ñiều chỉnh về chính sách thường theo hướng sẽ mở rộng ñối tượng tham gia, tăng mức ñóng, mức hưởng từ ñó sẽ trực tiếp làm tăng phạm

vi quản lý BHTN

Nhận thức của NLð và NSDLð về BHTN: Khi NLð và NSDLð cũng như toàn

xã hội nhận thức ñược tầm quan trọng và vai trò của BHTN thì họ sẽ có ý thức tự giác tham gia BHTN ðiều này giúp tránh ñược các hiện tượng tiêu cực trong thụ hưởng BHTN, góp phần thực hiện tốt công tác quản lý, tránh thất thoát quỹ BHTN

Chính sách tiền lương của Chính phủ: Nếu chính sách tiền lương của Chính phủ ñược ñiều chỉnh liên tục thì công tác quản lý BHTN cũng phải thay ñổi thường xuyên bởi khi ñó mức ñóng của ñối tượng tham gia BHTN thay ñổi Từ ñó mức hưởng chế ñộ cũng phải thay ñổi theo

2.6.1.2 Nhóm nhân tố chủ quan

ðây là nhóm nhân tố thuộc về cơ quan BHXH tỉnh, nhóm nhân tố này bao gồm:

Trình ñộ của cán bộ trong ngành BHXH tỉnh: Nếu trình ñộ của cán bộ trong ngành BHXH cao và ñồng ñều thì công tác phối hợp trong quản lý sẽ ñạt ñược hiệu quả cao, còn nếu trình ñộ cán bộ thấp, tinh thần trách nhiệm công việc chưa cao thì chắc chắn sẽ gây ảnh hưởng xấu ñến công tác quản lý BHTN như chi trả sai ñối tượng, chi trả chậm….vừa làm ảnh hưởng ñến thời gian chi trả vừa gây thất thoát nguồn quỹ

Trang 30

ðồng thời, nếu ñội ngũ cán bộ cơ quan BHXH trẻ thì tác phong làm việc sẽ nhanh nhẹn,

dễ dàng nắm bắt và thích ứng ñược sự biến ñổi từ chính sách nhưng kinh nghiệm không nhiều nên sẽ ảnh hưởng ñến quá trình tổ chức thực hiện quản lý BHTN ðội ngũ cán bộ lâu năm sẽ có nhiều kinh nghiệm trong giải quyết các công việc nhưng lại chậm thích ứng với những biến ñộng

Cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý: Cơ sở vật chất kỹ thuật càng ñầy ñủ

và hiện ñại thì công tác quản lý BHTN càng thuận lợi, thực hiện càng có hiệu quả

Cơ sở vật chất thiếu thốn, lạc hậu chắc chắn sẽ phải ñòi hỏi công tác quản lý thủ công nhiều từ ñó ảnh hưởng ñến hiệu quả công việc, chắc chắn sẽ khó có thể ñạt ñược tính kịp thời trong quản lý

Sự quan tâm của cán bộ lãnh ñạo cơ quan BHXH tỉnh: Nếu cán bộ lãnh ñạo của cơ quan BHXH thường xuyên quan tâm, có những ñộng viên khích lệ kịp thời sẽ nâng cao ñược hiệu quả công việc toàn ñơn vị Song song với những lời ñộng viên khuyến khích cũng cần kiểm ñiểm nghiêm khắc với những sai phạm của cấp dưới nhằm tạo sự công bằng Muốn vậy, lãnh ñạo cơ quan BHXH tỉnh phải thường xuyên theo dõi sát sao công việc của cấp dưới có như vậy thì công tác quản lý mới ñược nâng cao

Công tác tuyên truyền: Là một trong những nhân tố quan trọng quyết ñịnh ñến khối lượng công việc của quản lý BHTN BHTN là một trong những chính sách mới nên muốn NLð và NSDLð tự giác tham gia ñồng thời giảm thiểu ñược các hành vi trục lợi quỹ thì cơ quan BHXH phải thường xuyên tuyên truyền nội dung cũng như ý nghĩa của chính sách ñối với cuộc sống NLð Thực tế cho thấy rằng không phải chi phí cho công tác tuyên truyền cao thì sẽ ñạt ñược hiệu quả cao mà phải chú trọng tới ñối tượng của công tác tuyên truyền Ở ñây, cần phải xác ñịnh rõ rằng, ñối tượng của công tác tuyên truyền phải là NLð và NSDLð vì vậy mọi hoạt ñộng tuyên truyền phải ñược thực hiện ở những nơi có NLð và NSDLð hoặc nếu không thì cũng phải gây ñược sự chú ý từ họ

Tập huấn cho cán bộ BHXH: Chính sách BHTN mặc dù mới ñược áp dụng

từ năm 2009 nhưng cho tới nay ñã có rất nhiều văn bản mới ra ñời ñể bổ sung sửa sửa ñổi cho các văn bản ñã ban hành trước ñó Chính vì vậy cơ quan BHXH tỉnh phải thường xuyên cập nhật sự thay ñổi và tập huấn cho cán bộ BHXH trên ñịa bàn

Trang 31

tình ñể các cán bộ hiểu ñược bản chất của chính sách từng thời kỳ, có như vậy mới

có thể giải ñáp, tổ chức thực hiện quản lý ñược chính xác, nhanh chóng và tránh ñược những sai sót không ñáng có

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình thất nghiệp và thực hiện chính sách BHTN ở Việt Nam

Trong những năm vừa qua, tình hình kinh tế trong nước và thế giới gặp nhiều khó khăn nên ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến việc làm trong nước Có rất nhiều nghiên cứu về việc làm tại Việt Nam cho thấy mặc dù tỷ lệ thất nghiệp ở nước ta không cao nhưng nhiều người lao ñộng hầu như không có sự lựa chọn nào khác ngoài việc chấp nhận những công việc với thu nhập thấp và bất ổn ñịnh

Theo báo cáo ñược Tổng cục thống kê công bố tại Hà Nội ngày 18/12 với sự

hỗ trợ của Tổ chức lao ñộng quốc tế (ILO), số người có việc làm tăng thêm 1,1 triệu trong vòng 9 tháng cuối năm nhưng ñồng thời lực lượng lao ñộng Việt Nam cũng tăng với con số tương tự Như vậy, có gần 1 triệu người thất nghiệp bởi nền kinh tế không tạo ñủ việc làm cho cả lao ñộng mới gia nhập thị trường và bộ phận lao ñộng thất nghiệp cũ Tính ñến thời ñiểm tháng 10/2012 cả nước có 53,1 triệu người từ 15 tuổi trở lên thuộc lực lượng lao ñộng Trong ñó có 52,1 triệu người có việc làm, gần 70% lực lượng lao ñộng thuộc khu vực nông thôn

Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn khu vực nông thôn (3,3% so với 1,4% trong 3 quý ñầu năm 2012) Khu vực miền núi và trung du phía Bắc có tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp nhất, gần 0,8% Bên cạnh ñó, theo kết quả ñã ñiều tra, bất bình ñẳng giới vẫn tồn tại trong vấn ñề lao ñộng việc làm Có tới 2,5% phụ nữ không có việc làm trong khi tỷ lệ này ở nam giời là 1,7% Tìm việc ñồng thời cũng là một vấn

ñề lớn ñối với thanh niên ñộ tuổi từ 15 ñến 24 bởi nhóm này chiếm tới 47% tổng số người thất nghiệp

Mới ñây nhất vào cuối quý I năm 2013, Tổng cục thống kê công bố số người thiếu việc làm tại thời ñiểm này của cả nước là 1,32 triệu người, chỉ tăng 70.000 người so với cùng kỳ năm 2012 Trong ñó, chỉ có 857.000 người là thất nghiệp chính thức Tại thành phố Hồ Chí Minh có 3,2% số lao ñộng không có việc làm, Hà Nội có tỷ lệ thấp hơn nhiều là 1,92%, còn các vùng khác từ 1-2%

Trang 32

Ngày 29 tháng 6 năm 2006 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ñã thông qua Luật Bảo hiểm xã hội, trong ñó ñã quy ñịnh về Bảo hiểm thất nghiệp và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009

Luật BHXH ban hành năm 2006 trong ñó có Chương V với 8 ñiều (từ ðiều

80 ñến 87) về Bảo hiểm thất nghiệp và Mục 3 Chương VI với 4 ðiều (từ ðiều102 ñến ðiều 105) về Quỹ BHXH thất nghiệp và có hiệu lực thi hành từ năm 2009 ñã xác lập sự cần thiết và chín muồi của việc triển khai chính sách BHTN ở nước ta ðiều ñó cũng có nghĩa là tạo thêm một công cụ bảo ñảm của xã hội nhằm chống lại những rủi ro do mất việc làm gây ra ñối với người lao ñộng trong nền kinh tế thị trường

Theo thống kê của BHXH Việt Nam số lượng người tham gia BHTN ngày càng tăng, năm 2009 có 5,9 triệu người tham gia BHTN, tổng số thu là 3.510 tỷ ñồng, trong ñó ngân sách Nhà nước hỗ trợ khoảng 1.170 tỷ ñồng ðến hết tháng 12 năm 2010 số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp trên 7,05 triệu người tăng so với năm 2009 là 1,154.962 người (tăng 19,58% so với năm 2009), tổng số thu khoảng 4.800 tỷ ñồng ñưa tổng quỹ bảo hiểm thất nghiệp trong hai năm qua lên trên 8.300 tỷ ñồng Tính ñến hết năm 2011, cả nước có 7.969.078 người tham gia BHTN

Bảng 2.1: Kết quả thu – chi BHTN của cả nước từ 2009 - 2012

Tốc ñộ tăng (%) Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012

(Nguồn: BHXH Việt Nam)

Nếu năm 2010 cả nước có 190.000 người ñăng ký hưởng BHTN thì năm

2011 là 336.000 người (tăng 77%) Tỷ lệ nữ hưởng BHTN chiếm khoảng 60% và ñộ tuổi của người hưởng thất nghiệp nhiều nhất từ 25-40 tuổi (chiếm 62,2%) Mức lương trung

Trang 33

bình mà người lao ựộng ựược hưởng là 2 triệu ựồng/tháng/người Khảo sát của Cục Việc làm cho thấy, nguyên nhân của việc doanh nghiệp vẫn không tuyển ựủ lao ựộng bởi họ trả lương cho NLđ thấp, trong khi giá cả trên thị trường tăng vọt khiến nhiều người lao ựộng không thể cân ựối ựược ựời sống và phải rời bỏ nơi làm việc cũ, tìm nơi có thu nhập tốt hơn đã xảy ra trường hợp một số doanh nghiệp thông báo tuyển dụng lao ựộng với số lượng lớn nhưng thực tế không phải do nhu cầu mở rộng sản xuất mà tuyển dụng ựể dự phòng nhằm thay thế cho lao ựộng hiện ựang làm việc Như Cty Canon VN, mỗi năm ựăng ký tuyển dụng gần 1 vạn lao ựộng, trong ựó 90% là thay thế lao ựộng cũ, chỉ có 10% là ựể mở rộng sản xuất

Quá trình tổ chức, triển khai thực hiện ựó khẳng ựịnh ựây là chắnh sách ựúng ựắn có tác ựộng trực tiếp, thiết thực tới người lao ựộng, người sử dụng lao ựộng, góp phần ựảm bảo an sinh xã hội, ựược NSDLđ, NLđ ựón nhận một cách tắch cực, ựược

dư luận xã hội ựánh giá là một trong những chắnh sách sớm ựi vào cuộc sống

2.2.2 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong quản lý BHTN

2.2.2.1 Kinh nghiệm của đan Mạch

đan Mạch là nước ựã có Bảo hiểm thất nghiệp theo chế ựộ tự nguyện từ năm

1907, các liên ựoàn lao ựộng chịu trách nhiệm chắnh ựối với BHTN chứ không phải

do các cơ quan chắnh phủ mặc dù chắnh phủ rót nguồn trợ cấp vào quỹ bảo hiểm này Chương trình BHTN do các quỹ BHTN quản lý, vì thế hệ thống của đan Mạch phân biệt rõ người tham gia BHTN và người không tham gia BHTN (những người

ựó có thể nhận trợ cấp xã hội riêng của Nhà nước) Thời gian làm việc tại bất cứ một nước Châu Âu nào ựều có thể ựược tắnh ựể ựược hưởng Bảo hiểm thất nghiệp ở đan Mạch Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp riêng biệt sẽ thu phắ bảo hiểm thất nghiệp; xử

lý hồ sơ bảo hiểm và chi trả quyền lợi BHTN Phải ựã tham gia chương trình bảo hiểm thất nghiệp ựược ắt nhất 1 năm, ựóng ựủ bảo hiểm thất nghiệp ựủ 52 tuần trong

3 năm trước ựó Khi một người lao ựộng ựã ựược hưởng trợ cấp thất nghiệp ở mức tối ựa, thì người ựó phải làm việc tối thiểu 26 tuần nữa mới áp dụng ựủ yêu cầu cho một thời gian bảo hiểm mới Thời gian ựược hưởng trợ cấp thất nghiệp tối ựa là 5 năm Người lao ựộng có thể nhận 2 năm tiền trợ cấp thất nghiệp trong khoảng thời gian là 3 năm; tuy nhiên tiền trợ cấp thất nghiệp sẽ dừng khi người lao ựộng dủ 65 tuổi Số tiền trợ cấp thất nghiệp ựược hưởng là 90% của thu nhập trước ựó sau khi

Trang 34

trừ 8% đĩng bảo hiểm xã hội Người già trên 60 với 20 năm tham gia đĩng bảo hiểm

cĩ thể được về hưu sớm và nhận trợ cấp sau 2,5 năm; trên 63 tuổi được nhận mức trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đến khi 67 tuổi (khơng yêu cầu đi tìm việc) Thời gian chờ là 3 tuần đối với đối tượng tự tạo việc làm

Thuận lợi của mơ hình này là các quỹ Bảo hiểm thất nghiệp riêng biệt kiểm sốt việc thu quỹ bảo hiểm thất nghiệp, xét đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp,

và thanh tốn tiền trợ cấp thất nghiệp, đĩ là một cơ chế hiệu quả và tập trung Mức thanh tốn bảo hiểm thất nghiệp lên tới 90% của tiền cơng Khĩ khăn của ðan Mạch là cho dù bảo hiểm thất nghiệp tự nguyện, chính phủ vẫn phải tiếp tục trợ cấp các chương trình; nhận thức được hưởng chế độ Bảo hiểm thất nghiệp cao sẽ làm giảm ý muốn tìm việc làm của người lao động Một khĩ khăn lớn của quỹ bảo hiểm riêng biệt là người lao động lương thấp hay thời vụ cĩ thể khơng tham gia được bảo hiểm thất nghiệp; bất bình đẳng trong việc tiếp cận các dịch vụ

hỗ trợ thất nghiệp sẽ bị ảnh hưởng trầm trọng hơn do chế độ bảo hiểm thất nghiệp là

tự nguyện

2.2.2.2 Kinh nghiệm của Thụy điển:

Hệ thống bảo hiểm thất nghiệp của đất nước này đảm bảo những người cĩ thu nhập trung bình vẫn cĩ khả năng chi trả cho cuộc sống bình thường của mình trong suốt thời gian nhận trợ cấp thất nghiệp và tìm kiếm cơng việc mới

Phần lớn những người làm việc ở Thụy điển đều tham gia Quỹ bảo hiểm thất nghiệp Trong 200 ngày đầu tiên sau khi thất nghiệp, mức quyền lợi được hưởng tối

đa là 80% theo mức lương trước khi thất nghiệp; 100 ngày tiếp theo (cĩ thể được kéo dài tới 1 năm sau đĩ) mức hưởng trợ cấp cịn 70% Tuy nhiên, khơng phải tất cả các đối tượng đều được hưởng mức tối đa mà chỉ cĩ những người cĩ mức thu nhập thấp thì mới được nhận 80% tiền trợ cấp

Tại Thụy điển, phần lớn tiền đảm bảo cho trợ cấp thất nghiệp lấy từ tiền thuế, nhưng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp ở quốc gia này được quản lý bởi những tổ chức tư nhân – chủ yếu là các nghiệp đồn Người lao động khơng nhất thiết phải là cơng dân Thụy điển – người lao động chỉ cần cĩ giấy phép nhập cư và cĩ thẻ cư trú

là đủ điều kiện để tham gia Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 35

Các quỹ bảo hiểm thất nghiệp khác nhau thì có mức phí tham gia khác nhau tương ứng với mức ñộ rủi ro do thất nghiệp theo từng dạng nghề nghiệp Như vậy, muốn ñược nhận trợ cấp thất nghiệp toàn phần thì người lao ñộng phải là thành viên của tổ chức nào ñó và phải ñóng góp ñều ñặn ít nhất là một năm khi người lao ñộng trở thành người thất nghiệp

ðặc ñiểm chính của hệ thống bảo hiểm thất nghiệp ở Thụy ñiển là bảo hiểm thất nghiệp không phải là hệ thống trợ cấp và cũng dựa vào tình trạng thu nhập của người lao ñộng Nó là một hệ thống thu nhập chịu thuế và ñược sử dụng ñể tạo nên quỹ hưu trí của nhà nước Mặc dù bảo hiểm thất nghiệp không dựa vào tình trạng tài chính của người thất nghiệp nhưng các quỹ này cũng phải có những hàng loạt những ñiều kiện khắt khe ñược ñặt ra cho người lao ñộng ñể ñược hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp

Những người ñiều hành hoặc sở hữu một công ty thì phải tuyên bố giải thể hoặc ít nhất ngừng mọi hoạt ñộng nếu muốn nhận ñược tiền trợ cấp thất nghiệp Nhưng họ không ñược phép sử dụng tiền này ñể cứu vãn những hoạt ñộng kinh doanh của công ty Chính ñiều này ñã làm cho rất nhiều các chủ sử dụng lao ñộng của các công ty nhỏ không tham gia bảo hiểm thất nghiệp

2.2.2.3 Kinh nghiệm của ðức:

Bảo hiểm thất nghiệp ñược bắt ñầu thực hiện tại ðức vào năm 1919 và chính thức hóa bằng một bộ luật vào năm 1927 Bảo hiểm thất nghiệp là một chương trình BHXH bắt buộc dựa trên sự ñóng góp tài chính của người lao ñộng và chủ sử dụng lao ñộng, tỷ lệ ñóng góp bảo hiểm thất nghiệp là 6,5% lương trong ñó người lao ñộng ñóng 50%, chủ sử dụng lao ñộng ñóng 50%

Chế ñộ bảo hiểm thất nghiệp ñược chi trả hàng tháng với một tỷ lệ thay thế lương là 67% hoặc 60% mức lương thực tế tháng cuối cùng của người lao ñộng trước khi thất nghiệp, không bao gồm các khoản thu nhập và tài sản khác ðối tượng xin hưởng chế ñộ bảo hiểm thất nghiệp phải là người bị thất nghiệp, ñã ñăng ký tại

cơ quan việc làm ñịa phương và ñủ ñiều kiện về thời gian làm việc và ñóng bảo hiểm Người trên 65 tuổi sẽ không ñược nhận chế ñộ bảo hiểm thất nghiệp

Chương trình bảo hiểm thất nghiệp yêu cầu ñối tượng hưởng chế ñộ phải chứng tỏ sự sẵn sàng nhận công việc mới và các nỗ lực của họ nhằm chấm dứt tình

Trang 36

trạng thất nghiệp Theo yêu cầu của cơ quan việc làm, đối tượng thụ hưởng phải đưa

ra bằng chứng về các nỗ lực của họ đã thực hiện để tìm việc làm Khi đã đăng ký thất nghiệp, những người hưởng chế độ thất nghiệp phải cĩ trách nhiệm báo cáo với

cơ quan việc làm nếu được yêu cầu

Mức hưởng chế độ BHTN được chi bằng 60% lương thực tế sau khi đã trừ đi các khoản đĩng gĩp bắt buộc (thuế thu nhập, đĩng gĩp BHXH, BHYT) Trong trường hợp người lao động cĩ ít nhất một trẻ em phụ thuộc sẽ được nhận mức lương thất nghiệp là 67% lương thực tế Mức lương thất nghiệp khác nhau tùy thuộc vào mức lương đĩng bảo hiểm mà người lao động phải đĩng Lương thất nghiệp dựa trên tổng thu nhập trung bình hàng tuần làm căn cứ đĩng bảo hiểm trong khoảng 52 tuần trước khi yêu cầu hưởng bảo hiểm thất nghiệp ðể tính tốn mức hưởng, đầu tiên các khoản mà người lao động cĩ nghĩa vụ phải nộp theo luật pháp sẽ được khấu trừ

đi từ thu nhập chưa chịu thuế - ví dụ, các loại thuế thu nhập và các đĩng gĩp BHXH, BHYT Thu nhập từ chế độ bảo hiểm thất nghiệp khơng phải chịu thuế Trong thời gian thất nghiệp, đối tượng hưởng chế độ vẫn được tiếp tục tham gia BHYT trong một quỹ y tế cơng Cơ quan việc làm cũng đĩng bảo hiểm hưu trí bắt buộc cho người hưởng chế độ thất nghiệp

Chế độ thất nghiệp một phần mới được áp dụng là một mơ hình thay thế thu nhập độc lập trong hệ thống bảo hiểm thất nghiệp Mục đích của nĩ là bảo đảm người lao động đang tham gia vào một số quan hệ lao động bán thời gian trong cùng một thời điểm Việc mất một trong số các việc làm bán thời gian này sẽ được xét hưởng chế độ thất nghiệp một phần

Tại ðức, bảo hiểm thất nghiệp dần tách ra khỏi hệ thống các tổ chức cơng đồn trong khi tại ðan Mạch và Thụy ðiển các tổ chức cơng đồn được củng cố mạnh

mẽ, các tổ chức cơng đồn chịu trách nhiệm chính trong việc chi trả các phúc lợi xã hội, đặc biệt là trợ cấp thất nghiệp, chứ khơng phải Chính phủ hay người sử dụng lao động Cũng cĩ những mơ hình bảo hiểm thất nghiệp do Nhà nước trực tiếp quản lý với sự đĩng gĩp bắt buộc của người lao động, người sử dụng lao động và trong một

số trường hợp cả Chính phủ cũng đĩng gĩp Việt Nam đã lựa chọn chương trình bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc cĩ cả người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước đĩng gĩp vào quỹ BHTN

Trang 37

2.2.3 Bài học kinh nghiệm về quản lý BHTN rút ra cho BHXH Việt Nam và BHXH tỉnh Bắc Ninh

Qua thực tiễn và nghiên cứu việc thực hiện chính sách BHTN của một số nước, xin rút ra một số kinh nghiệm như sau:

Thứ nhất, về ñối tượng, phạm vi tham gia bảo hiểm thất nghiệp: ðối với những ñối tượng doanh nghiệp sử dụng dưới 10 lao ñộng, người lao ñộng giao kết hợp ñồng lao ñộng hay hợp ñồng làm việc dưới 12 tháng chưa ñược tham gia bảo hiểm thất nghiệp, ñây là những ñối tượng có khả năng mất việc làm cao, cần quan tâm hỗ trợ vì không thuộc ñối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp Việc xác ñịnh ñối tượng tham gia BHTN ở ñơn vị sự nghiệp của Nhà nước, phân biệt giữa cán bộ, công chức, viên chức còn lúng túng do chưa có văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Viên chức

Thứ hai, các chế ñộ bảo hiểm thất nghiệp: Mức hỗ trợ học nghề thấp 300 nghìn ñồng/người/tháng danh mục ngành nghề ñào tạo còn ñơn giản, không ña dạng cho nên không thu hút ñược người lao ñộng tham gia Về mức hưởng quy ñịnh người có thời gian ñóng BHTN từ ñủ 12 tháng ñến 36 tháng ñều ñược hưởng ba tháng trợ cấp thất nghiệp cũng chưa phù hợp, dễ bị lợi dụng, nếu không quản lý tốt

sẽ dẫn ñến những kẽ hở, ảnh hưởng ñến quỹ BHTN

Thứ ba, về trình tự, thủ tục tham gia bảo hiểm thất nghiệp: quy ñịnh trong thời hạn, trong vòng 15 ngày kể từ ngày ñăng ký thất nghiệp phải nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tương ñối ngắn, trong ñiều kiện việc chốt sổ bảo hiểm xã hội gặp khó khăn, xác nhận của người sử dụng lao ñộng không kịp thời; hơn nữa, nhiều trường hợp người lao ñộng chưa muốn ñăng ký thất nghiệp ngay do muốn tìm việc làm, không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc vì những lý do cá nhân khác

Thứ tư, về nhận trợ cấp thất nghiệp của người thất nghiệp: Sau khi Giám ñốc Sở Lao ñộng-Thương binh và Xã hội ký quyết ñịnh hưởng trợ cấp thất nghiệp, Trung tâm Giới thiệu việc làm gửi Quyết ñịnh cho cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thực hiện việc chi trả, cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thực hiện việc lập danh sách người ñược hưởng trợ cấp thất nghiệp phân theo ñịa bàn cấp huyện và gửi cho cơ quan Bảo hiểm cấp huyện chi trả, cơ quan Bảo hiểm thất nghiệp cấp huyện thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao ñộng tại trụ sở hoặc cử cán bộ của Bảo

Trang 38

hiểm xã hội cấp huyện xuống tận xã chi trả hoặc ñại lý chi trả tại mỗi xã vào một ngày nhất ñịnh trong tháng (áp dụng như chi trả chế ñộ hưu trí, mất sức lao ñộng và các chế ñộ này tính theo tháng,không phù hợp với việc chi trả trợ cấp thất nghiệp là tính theo ngày, ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp từ ngày thứ 16 kể từ ngày người lao ñộng ñăng ký thất nghiệp) Do vậy, người lao ñộng thường nhận ñược trợ cấp thất nghiệp chậm hơn rất nhiều so với thời gian nhận ñược Quyết ñịnh hưởng trợ cấp thất nghiệp, không ñảm bảo ñược mục ñích của chính sách bảo hiểm thất nghiệp là hỗ trợ cho người lao ñộng một khoản kinh phí ñể ổn ñịnh cuộc sống trong thời gian tìm việc làm mới Mặt khác, khi phát hiện các vấn ñề vi phạm sẽ khó xử lý theo quy ñịnh của pháp luật, nhất là ñối với các trường hợp tạm dừng, chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Thứ năm, về trách nhiệm NSDLð: chưa quy ñịnh cụ thể trách nhiệm của NSDLð trong việc thông báo với cơ quan lao ñộng khi có sự biến ñộng về lao ñộng ðây là vấn ñề rất quan trọng trong việc quản lý và thực hiện chính sách BHTN

Thứ sáu, về bộ máy thực hiện bảo hiểm thất nghiệp: phương tiện vật chất và con người còn chưa ñáp ứng ñược yêu cầu nhất là phải có hệ thống phần mềm BHTN riêng ñể quản lý tốt ñối tượng tham gia và thụ hưởng chế ñộ này

Thứ bẩy, chính sách BHTN cần phải gắn chặt với chính sách thị thị trường

lao ñộng như: các chương trình việc làm, ñào tạo và ñào tạo lại nghề cho người lao ñộng

Trang 39

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh

3.1.1 ðặc ñiểm về tự nhiên và dân số

Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng ðồng bằng Bắc bộ, với diện tích 822,7km2 , nằm trong vùng châu thổ sông Hồng, là cửa ngõ phía Bắc và cách Thủ ñô Hà Nội 16 km; là cầu nối giữa Hà Nội với các tỉnh trung du miền núi phía Bắc, có hệ thống giao thông ñường sông, ñường bộ thuận lợi, ñồng thời là ñầu mối giao lưu kinh tế, văn hoá với các tỉnh, thành phố Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày ñặc, mật ñộ lưới sông khá cao, trung bình 1,0 - 1,2 km/km2, có 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông ðuống, sông Cầu và sông Thái Bình, những hệ thống sông này có vai trò quan trọng với hệ thống tiêu thoát nước của tỉnh

Về tài nguyên ñất, theo số liệu thống kê mới nhất (năm 2010), tổng diện tích ñất tự nhiện của tỉnh Bắc Ninh là 82.271,2 km2 Diện tích lớn nhất là ñất nông nghiệp chiếm 65,85%, trong ñó ñất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ chỉ với 0,81% ðất phi nông nghiệp chiếm 33,31% trong ñó ñất ở chiếm 12,83% Diện tích ñất chưa sử dụng chiếm 0,84%

Bắc Ninh nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt ñới ẩm, chia làm 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, ñông) Có sự chênh lệch rõ ràng về nhiệt ñộ giữa mùa hè nóng ẩm và mùa ñông khô lạnh, chênh lệch ñạt 15-16 °C Bắc Ninh bao gồm 01thành phố 1 thị xã và 06 huyện gồm: thành phố Bắc Ninh: 13 phường và 6 xã: thị xã Từ Sơn: 7 phường và 5 xã; huyện Gia Bình: 1 thị trấn và 13 xã; huyện Lương Tài: 1 thị trấn và 13 xã; huyện Quế Võ: 1 thị trấn và 20 xã; huyện Thuận Thành: 1 thị trấn và 17 xã; huyện Tiên Du: 1 thị trấn

và 13 xã; huyện Yên Phong: 1 thị trấn và 13 xã

Trang 40

Bản ñồ hành chính tỉnh Bắc Ninh

Dân số Bắc Ninh hiện nay là hơn 1.079.283 người, trong ñó dân số nông thôn

là 792.315 người (chiếm gần 74% dân số chung toàn tỉnh), dân số thành thị là 286.968 người (chiếm hơn 26% dân số toàn tỉnh ); thành phần dân số này có xu hướng chuyển dịch theo cơ cấu tăng dân số thành thị và giảm dân số nông thôn Dân

số Bắc Ninh có ñặc ñiểm là dân số trẻ, trên 60% trong ñộ tuổi lao ñộng, tính ñến 31/12/2012 dân số trong ñộ tuổi lao ñộng là 692.900 người, thể hiện qua các năm

như sau:

Ngày đăng: 29/01/2015, 12:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Phan Thị Cúc (2008); Giáo trình nguyên lý BHXH, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý BHXH
Nhà XB: NXB Thống Kê
11. PGS.TS Nguyễn Văn ðịnh (2008); Giáo trình BHXH, NXB ðại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình BHXH
Nhà XB: NXB ðại học kinh tế quốc dân
12. An Khỏnh (2013); Bảo hiểm thất nghiệp cũn bất cập, Bỏo Người lao ủộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hiểm thất nghiệp cũn bất cập
1. Bảo hiểm xã hội (2009); CV 1615/BHXH – CSXH về hướng dẫn thực hiện thu – chi BHTN Khác
2. Bảo hiểm xó hội (2011); CV 691/BHXH – CSXH sửa ủổi bổ sung một số ủiểm tại CV 1615/BHXH – CSXH hướng dẫn thực hiện thu – chi BHTN Khác
3. Bảo hiểm xó hội (2008); 4857/Qð – BHXH quy ủịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH ủịa phương Khác
4. Bảo hiểm xó hội (2011); 111/Qð – BHXH về việc ban hành quy ủịnh quản lý thu BHXH, BHYT; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT Khác
7. Bộ Tài chớnh (2009); 96/TT – BTC hướng dẫn chế ủộ tài chớnh ủối với BHTN Khác
8. Chớnh Phủ (2008); 127/2008/Nð – CP quy ủịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ủiều của Luật BHXH về BHTN Khác
9. Congdoan.most.gov.vn; Những ủiều cần biết về bảo hiểm thất nghiệp (08 thỏng 4 năm 2010 – 10:18) Khác
13. www.bacninh.gov.vn; Mục giới thiệu tỉnh – ðiều kiện tự nhiên xã hội Khác
14. www.gso.gov.vn; Mục số liệu thống kờ – Dõn số và lao ủộng Khác
15. www.tapchitaichinh.vn; Quy ủịnh về bảo hiểm thất nghiệp: Lỳng tỳng trong thực thi (07/4/2012 – 14:00) Khác
1. Họ và tên Khác
3. Tuổi Khác
4. Nghề nghiệp: …………………………………………………………………… Khác
5. ðơn vị làm việc:………………………………………………………………… Khác
6. ðịa chỉ thường trú:……………………………………………………………… Khác
7. Mức thu nhập bình quân / tháng:……………………………………………… Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả thu – chi BHTN của cả nước từ 2009 - 2012 - quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh bắc ninh
Bảng 2.1 Kết quả thu – chi BHTN của cả nước từ 2009 - 2012 (Trang 32)
Bảng 3.1: Dân số tỉnh Bắc Ninh từ 2008 - 2012 - quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh bắc ninh
Bảng 3.1 Dân số tỉnh Bắc Ninh từ 2008 - 2012 (Trang 41)
Bảng 3.2: Tỡnh hỡnh kinh tế tỉnh Bắc Ninh  từ năm 2010 ủến năm 2012 - quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh bắc ninh
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh kinh tế tỉnh Bắc Ninh từ năm 2010 ủến năm 2012 (Trang 42)
Bảng 3.3: Lực lượng lao ủộng ngành BHXH tỉnh Bắc Ninh - quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh bắc ninh
Bảng 3.3 Lực lượng lao ủộng ngành BHXH tỉnh Bắc Ninh (Trang 44)
Bảng 3.4 : Số lượng mẫu ủiều tra - quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh bắc ninh
Bảng 3.4 Số lượng mẫu ủiều tra (Trang 48)
Bảng 4.1 :  Kế hoạch thu BHTN ủối với doanh nghiệp tại BHXH tỉnh Bắc Ninh - quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh bắc ninh
Bảng 4.1 Kế hoạch thu BHTN ủối với doanh nghiệp tại BHXH tỉnh Bắc Ninh (Trang 57)
Bảng 4.3 : Số lượng doanh nghiệp ủúng BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh  So sánh (%)  Chỉ tiêu - quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh bắc ninh
Bảng 4.3 Số lượng doanh nghiệp ủúng BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh So sánh (%) Chỉ tiêu (Trang 59)
Bảng 4.4: Số lượng lao ủộng tham gia BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh  Tốc ủộ tăng (%) - quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh bắc ninh
Bảng 4.4 Số lượng lao ủộng tham gia BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh Tốc ủộ tăng (%) (Trang 60)
Bảng 4.5 : Kết quả thu BHTN của BHXH tỉnh Bắc Ninh                                 Tốc ủộ tăng (%) - quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh bắc ninh
Bảng 4.5 Kết quả thu BHTN của BHXH tỉnh Bắc Ninh Tốc ủộ tăng (%) (Trang 61)
Bảng 4.6: Kết quả hoàn thành kế hoạch thu BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh - quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh bắc ninh
Bảng 4.6 Kết quả hoàn thành kế hoạch thu BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh (Trang 62)
Bảng 4.7 : Tỡnh trạng nợ ủọng quỹ BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh - quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh bắc ninh
Bảng 4.7 Tỡnh trạng nợ ủọng quỹ BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh (Trang 63)
Bảng 4.8: Số doanh nghiệp ủược BHXH tỉnh Bắc Ninh gia hạn ủúng BHTN - quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh bắc ninh
Bảng 4.8 Số doanh nghiệp ủược BHXH tỉnh Bắc Ninh gia hạn ủúng BHTN (Trang 64)
Bảng 4.9: ðối tượng hưởng cỏc chế ủộ BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh - quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh bắc ninh
Bảng 4.9 ðối tượng hưởng cỏc chế ủộ BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh (Trang 66)
Bảng 4.10: ðối tượng hưởng, chấm dứt, tạm dừng hưởng BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh - quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh bắc ninh
Bảng 4.10 ðối tượng hưởng, chấm dứt, tạm dừng hưởng BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh (Trang 68)
Bảng 4.11: ðối tượng hưởng BHTN theo khối các doanh nghiệp tại BHXH tỉnh Bắc Ninh - quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh bắc ninh
Bảng 4.11 ðối tượng hưởng BHTN theo khối các doanh nghiệp tại BHXH tỉnh Bắc Ninh (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w