Đó là quy định về nguyên tắc bảo vệ môi trường nước sông, quy định về kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường nước trong lưu vực sông, và trách nhiệm bảo vệ môi trường nước của các cơ quan
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
• Trong những năm gần đây, ở nước ta tình hình ô nhiễm môi trường
mà đặc biệt là ô nhiễm môi trường nước đang trở nên đáng báo động thực tiễn cho thấy hàng năm ở nước ta xuất hiện nhiều căn bệnh lạ mà nguyên nhân chủ yếu được xác định là xuất phát từ môi trường sống quá ô nhiễm, nguồn nước sinh hoạt không bảo đảm Đời sống kinh tế
xã hội càng phát triển kéo theo tốc độ đô thị hoá nhanh dẫn đến những
hệ luỵ của môi trường sinh thái
Pháp luật về môi trường nước ở nước ta hiện nay còn sơ sài và nhiều
kẽ hở từ khâu làm luật đến khâu đưa luật vào thực tiễn đời sống luật Bảo vệ Môi trường tại mục 2, Chương VII quy định về bảo vệ môi
trường nước sông Đó là quy định về nguyên tắc bảo vệ môi trường nước sông, quy định về kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường nước trong lưu vực sông, và trách nhiệm bảo vệ môi trường nước của các
cơ quan nhà nước trong việc lập quy hoạch kế hoạch sử dụng khai
thác nguồn tài nguyên nước và tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường
Trang 5Ô nhiễm nước là sự có mặt của một chất ngoại lai trong môi trường
nước tự nhiên dù chất đó có hại hay không, nhưng khi vượt quá ngưỡng cho phép thì chất đó sẽ trở lên độc hại đối với con người và sinh vật
Trang 6-Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ,
nước ngầm bị các hoạt động của con người làm nhiễm các
trong tự nhiên.
Trang 8
NGUYÊN NHÂN
TỰ NHIÊN
NHÂN TẠO
Trang 9 Ô nhiễm tự nhiên là do quá trình phát triển và chết
đi của các loài thực vật, động vật có trong nguồn nước, hoặc là do nước mưa rửa trôi các chất gây ô nhiễm từ trên mặt đất chảy vào nguồn nước.
Thực vật , động vật chết đi Nước mưa rửa trôi các chất ô nhiễm
Trang 10 Ô nhiễm nhân tạo chủ yếu là do xả nước thải
sinh hoạt và công nghiệp vào nguồn nước :
1 Các hóa chất, chất thải
từ các nhà máy, xí nghiệp
thải xuống sông
2 Nguồn nước thải, rác thải gây ô nhiễm do hoạt động sinh hoạt của các khu dân cư dọc hai bờ sông
Trang 113 Nguồn gây ô nhiễm từ các
hoạt động kinh doanh, dịch vụ
4 Nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động nông nghiệp
( chăn nuôi , trồng trọt … )
Trang 12• 5 Các nhà máy xí
nghiệp xả khói bụi công nghiệp vào không khí làm ô nhiễm không khí, khi trời mưa, các chất ô nhiễm này sẽ lẫn vào
trong nước mưa cũng góp phần làm ô nhiễm nguồn nước
Trang 143.1 Ô nhiễm nước ở sông suối ao hồ
Trong khu vực nội thành của các thành phố lớn (Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế ) hệ thống các hồ,
ao, kênh, rạch và các sông nhỏ chính là nơi tiếp nhận và vận chuyển nước thải của các khu công nghiệp, khu dân
cư Hệ thống này hiện nay ô nhiễm nghiêm trọng vượt quá mức tiêu chuẩn cho phép từ 5 – 10 lần, các hồ trong nội thành phần lớn ở trạng thái phú dưỡng, nhiều hồ bị phú dưỡng hóa đột biến và tái nhiễm bẩn hữu cơ.
Trang 15Hệ thống sông đều đã bị ô nhiễm ở mọi cấp độ Theo số liệu quan trắc của Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất (TN-MT&NĐ), nước mặt ở các sông đều bị nhiễm chất hữu
cơ và chất rắn lơ lửng, nhất là vào mùa khô Những con sông ở đều biến thành kênh thoát nước, đen ngòm và hôi thối.
Cuộc sống con người đang bị đe dọa bởi sự ô nhiễm
nguồn nước
Trang 163.1 Ô nhiễm nước ở sông suối ao hồ
• Một số hệ thống sông như hệ thống sông Đồng Nai mỗi ngày tiếp nhận khoảng 480.000 m3
nước thải công nghiệp mỗi ngày, 900.000m3
nước sinh hoạt và 17.000m3 nước thải y tế Tác nhân chính gây ô nhiễm môi trường nước lưu vực sông Đồng Nai chính là nước thải công
nghiệp và nước thải sinh hoạt đô thị, mặt khác
do vùng hạ lưu sông Đồng Nai chịu tác động của chế độ thủy triều dòng nước ô nhiễm bị thủy
triều đẩy ngược lại mỗi khi có thủy triều là tăng
độ ô nhiễm đất và môi trường hạ lưu các con
sông gần đó Điển hình là sông Thị vải
Trang 17•Tại Sông Cầu:
Chất lượng nước các sông khu vực sông Cầu ngày càng xấu đi rất nhiều, nhiều đoạn sông đã bị ô nhiễm đến mức báo động,
Tại Sông Nhuệ – sông Tô Lịch : Hiện tại nước của các con sông này bị ô nhiễm đặc biệt nước trên sông bốc mùi hôi thối gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống người dân sống xung quanh
Trang 18Theo Viện Y học lao
Trang 193.2 Ô nhiễm nguồn nước ngầm
Trang 20
3.3 Ô nhiễm nước trên biển
• Biển Việt Nam cũng không còn trong sạch nữa ,trong biển đã phát hiện nhiều kim loại nặng như Fe,Cu,Pb,Zn,Hg,hóa chất BVTV….ở một số nơi vượt quá ngưỡng tiêu chuẩn cho
phép.nhiều cảng và bãi tắm hàm ượng dầu
vượt quá ngưỡng cho phép Sự ô nhiễm biển việt nam tính từ năm 1998 đến năm 2000 có gần 20 vụ tràn dầu lớn nhỏ, điển hình là sự cố Quy Nhơn(1998),hơn 200 tấn dầu FO đã tràn
ra vịnh Quy Nhơn.
Trang 21+ Sự cố Bạch Hổ (1992) khoảng 300-700 tấn dầu thô tràn ra biển do đứt đường ống mềm.
+ Sự cố ngoài khơi Vũng Tàu 2000 có khoảng
2000 tấn bột mì và 200 tấn dầu FO,DO loang ra một vùng rộng lớn khoảng 640 km
Trang 23• Nước ô nhiễm gây hại rất lớn cho con
người Vi khuẩn trong nguồn nước ô
nhiễm có thể truyền bệnh dịch tạo nên
những đại dịch Những chất độc trong
nguồn nước bị ô nhiễm có thể khiến người
ta bị trúng độc Các loại kim loại nặng tan trong nguồn nước ô nhiễm có thể khiến
người ta trúng độc mãn tính.
Trang 24Bệnh da liễu
Bệnh tiêu chảy
Trang 25Nước đang dần trở nên khan hiếm!
• Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên
vô cùng quý giá, không thể thiếu đối
với mọi sự hoạt động trong nghành
kinh tế quốc dân Tuy nguồn nước có
nhiều nhưng trạng thái thiên nhiên
không đủ thỏa mãn được nhu cầu nước
ngày càng lớn của xã hội
• Sự khan hiếm nước khiến cho cuộc
sống của người dân gặp không ít khó
khăn Lượng nước mặt tính bình quân
đầu người ở Việt Nam sẽ giảm từ mức
3.840m3/người/năm hiện nay xuống
2.830m3/người/năm vào năm 2015, và
trong tương lai gần Việt Nam sẽ trở
thành một quốc gia khan hiếm
Trang 27Tùy theo các nguyên nhân gây ô nhiễm mà ta có các biện pháp cải tạo cho thích hợp
1 Cải tạo nguồn nước ô nhiễm do Công nghiệp
trước hết là tăng cường kiểm tra, thanh tra các cơ
sở sản xuất , đo nồng độ các chất thải độc hại trong nước thải của các cơ sở sản xuất nếu vi phạm xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật
Đồng thời các bộ ngành có liên quan nghiên cứu rà soát quy hoạch tổng thể các khu công nghiệp, làng nghề của các tỉnh thành phố để quản lý chặt chẽ
nguồn nước thải, bắt buộc các cơ sở sản xuất phải
có khu xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường,
Trang 281 Cải tạo nguồn nước ô nhiễm do Công
Trang 292 Cải tạo khắc phục nguồn nước thải trong
nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản
• Kết hợp xây dựng các hệ thống thoát nước bể lọc để có
nguồn nước sạch ươm nuôi tôm cá, biện pháp đơn giản nhất
là xây dựng hệ thống ao nuôi thả bèo hợp lý khu vực nuôi
cá, tôm cần 1 chế độ kiểm tra để sử dụng nguồn nước hợp
lý Trong các ao nuôi không được bón phân hữu cơ
Trong chăn nuôi không thải chất thải của vật nuôi trực tiếp
ra môi trường mà xây dựng khu xử lý như xây dựng các bể biogas vừa để chứa chất thải vừa lấy khí sinh học sử dụng,Đối với cây trồng không lạm dụng thuốc sâu quá mức gây ảnh hưởng lớn đến ô nhiễm môi trường và gây độc hại trực tiếp cho người sử dụng, khi sử dụng không vất vỏ chai lọ ra nơi có nguồn nước
Thay thế các loại thuốc trừ sâu được sản xuất theo công
thức hóa học bằng thuốc trừ sau sinh học ít độc hại cho môi trường hơn
Nghiên cứu lai tạo ra các giống cây trồng có năng xuất và chịu được sâu bệnh để làm giảm lượng thuốc trừ sâu
Trang 303 Hoàn thiện hệ thống chính sách, luật pháp
về bảo vệ môi trường, thực thi và chấp hành các quy định về luật bảo vệ môi trường
Trang 31• 4 biện pháp tuyên truyền,giáo dục
• Tuyên truyền để nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư; tăng cường kiểm tra, giám sát về môi trường tại các địa phương, các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh; ban hành cơ chế hỗ trợ tài chính trong việc đầu tư xây dựng các hệ thống công
nghệ xử lý môi trường tại các khu công nghiệp, trước hết là xử lý rác thải, nước thải
• Các địa phương tuân thủ nghiêm qui định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong thẩm định các dự án đầu tư, qui hoạch tổng thể; xây dựng tại đây hệ thống quan trắc cảnh báo môi trường và xây dựng hệ thống xử lý chất thải, trước hết tại các khu công nghiệp, các cơ sở
công nghiệp; phối hợp qui hoạch, phát triển các vùng nuôi thủy sản phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu của từng khu vực, địa phương
và có biện pháp giảm thiểu, tiến tới ngăn chặn phát tán các chất gây ô nhiễm môi trường trong quá trình nuôi; đầu tư xây dựng nhanh hệ
thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản nước ngọt, mặn, lợ; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các cơ sở, cá nhân gây ô
nhiễm môi trường
Trang 33BÀI GiẢNG KẾT THÚC
Cảm ơn quý thầy cô và các bạn đã chú ý theo dõi