1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp tư nhân tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên

119 387 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 771,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37 4.1 Khái quát tình hình các Doanh nghiệp tư nhân trên ñịa bàn tỉnh 4.1.1 Về số lượng, quy mô, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề bảo vệ một học vị nào

Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2013

Người thực hiện

Tạ Thị Hường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu gặp rất nhiều khó khăn, tôi ñã nhận ñược sự hỗ trợ, giúp ñỡ tận tình của các thầy, cô giáo, các ñơn vị, gia ñình và bạn bè

về tinh thần và vật chất ñể tôi hoàn thành bản luận văn này

Lời ñầu tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo PGS.TS Bùi Bằng ðoàn, Khoa Kế Toán và Quản trị kinh doanh, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn, ñóng góp ý kiến quý báu, giúp ñỡ tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu ñể hoàn chỉnh bản luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

- Các Thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn, Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo

ñã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, truyền ñạt những kinh nghiệm, ñóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu ñể tôi hoàn thành bản luận văn này

- Lãnh ñạo, cùng toàn thể cán bộ công chức BHXH tỉnh Hưng Yên ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Cục thống kê tỉnh Hưng yên, Sở kế hoạch và ñầu

từ tỉnh Hưng yên ñã cộng tác và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu tại ñịa phương

Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện ñể tôi an tâm học tập và nghiên cứu./

Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2013

Tác giả

Tạ Thị Hường

Trang 5

2.1 Những vấn ñề cơ bản về bảo hiểm xã hội và quản lý bảo hiểm xã hội 5

2.1.1 Khái niệm, bản chất, nội dung và vai trò của bảo hiểm xã hội 5

2.2 Một số vấn ñề về quản lý thu bảo hiểm xã hội ñối với doanh nghiệp

2.2.2 Quản lý thu bảo hiểm xã hội ñối với doanh nghiệp tư nhân 17

2.3.2 Kinh nghiệm của một số nước về quản lý thu bảo hiểm xã hội ñối

2.3.3 Kinh nghiệm quản lý thu bảo hiểm xã hội ñối với doanh nghiệp

Trang 6

PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

4.1 Khái quát tình hình các Doanh nghiệp tư nhân trên ñịa bàn tỉnh

4.1.1 Về số lượng, quy mô, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

4.1.2 Thu hút lao ñộng và cơ cấu lao ñộng phân theo trình ñộ ñào tạo 50

4.2 Thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội ñối với doanh nghiệp tư

4.2.1 Thực trạng tổ chức thu bảo hiểm xã hội ñối với doanh nghiệp tư nhân 50

4.2.2 Thực trạng công tác thông tin báo cáo và lập kế hoạch thu bảo

4.2.3 Kết quả thu bảo hiểm xã hội doanh nghiệp tư nhân tại bảo hiểm

4.2.4 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm

Trang 7

4.2.5 đánh giá chung về quản lý thu bảo hiểm xã hội ựối với các doanh

4.3 Giải pháp hoàn thiện quản lý thu bảo hiểm xã hội ựối với doanh

4.3.2 đổi mới và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, thanh tra 89

4.3.3 Xây dựng cơ chế tài chắnh khuyến khắch mở rộng ựối tượng tham

4.3.4 Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong quản

4.3.5 Phát huy vai trò của tổ chức công ựoàn và cơ quan báo chắ trong

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

4.1 Tổng số DN tư nhân ñược thành lập theo ngành nghề kinh doanh

4.5 Tổng hợp kết quả ñiều tra tại các doanh nghiệp tư nhân năm

4.8 Tổng hợp tình hình thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm ñối với

Trang 10

DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 4.1 Lãi suất chậm nộp quỹ BHXH và lãi suất cho vay của ngân

Trang 11

PHẦN I

MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Bất cứ một quốc gia nào cũng mong muốn có nền chính trị ổn ñịnh, kinh tế phát triển và bền vững ðể ñạt ñược việc này cần phải có những con người giỏi cả

về trí tuệ lẫn tài ñức ðể con người phát huy ñược năng lực của bản thân mình, cần phải tạo cho họ một tâm lý vững vàng trong cuộc sống, không phải lo lắng về ốm ñau, hoạn nạn và những bất trắc có thể xảy ra cho họ và gia ñình

Bảo hiểm xã hội xuất hiện và phát triển cùng với quá trình phát triển kinh tế -

xã hội của nhân loại Theo Tổ chức lao ñộng Quốc tế (ILO) thì nước Phổ (nay là Cộng hòa Liên bang ðức) là nước ñầu tiên trên thế giới ban hành chế ñộ bảo hiểm

ốm ñau vào năm 1883, ñánh dấu sự ra ñời của BHXH ðến nay, hầu hết các nước trên thế giới ñã thực hiện chính sách BHXH và coi nó là một trong những chính sách xã hội quan trọng nhất trong hệ thống chính sách bảo ñảm xã hội

Theo thời gian các quy ñịnh về BHXH ngày càng ñược hoàn thiện hơn, là chính sách an sinh xã hội giúp người lao ñộng an tâm làm việc, phát huy hết năng lực ñể ñóng góp cho xã hội BHXH không ñơn thuần chỉ là tiền mà người lao ñộng

và chủ doanh nghiệp ñóng vào ñể giải quyết các chế ñộ chính sách Thông qua những chế ñộ, chính sách mà người lao ñộng ñược hưởng, sẽ làm cho người lao ñộng an tâm làm việc, chủ doanh nghiệp có nguồn nhân lực ổn ñịnh, có khả năng hoạch ñịnh ñược chính sách, chiến lược kinh doanh và phát triển, từ ñó thúc ñẩy kinh tế phát triển

Ở nước ta, chính sách BHXH ñã ñược ðảng và Nhà nước quan tâm ngay từ những ngày ñầu thành lập và thường xuyên bổ sung, ñiều chỉnh cho phù hợp yêu cầu thực tiễn của ñất nước Thời kỳ ñổi mới, ñể phù hợp với chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản

lý của Nhà nước theo ñịnh hướng XHCN, chính sách BHXH ñược Nhà nước quy ñịnh tại chương 12 của Bộ luật Lao ñộng và ñược Quốc hội khóa IX thông qua tại

Trang 12

kỳ họp thứ 5 ngày 25/6/1994 Tiếp ñó Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 12/CP ngày 26/01/1995 kèm theo ðiều lệ BHXH ñối với công nhân viên chức nhà nước và Nghị ñịnh số 45/CP ngày 17/05/1995 áp dụng ñối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng ðặc biệt, ngày 26/09/2006, Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua Luật BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/01/2007, ñây là cơ sở pháp lý vững chắc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia

ðảng và Nhà nước ta xác ñịnh triển khai thực hiện tốt chính sách BHXH là tạo nên một mạng lưới an toàn có tính nhân văn góp phần ñể ổn ñịnh cuộc sống về mặt vật chất và tinh thần cho người lao ñộng, ñồng thời ñảm bảo an sinh xã hội, ñẩy nhanh sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của ñất nước ðể thực hiện quan ñiểm này ngày 16/02/1995 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 19/CP thành lập BHXH Việt Nam Bảo hiểm xã hội Việt Nam ñược tổ chức theo hệ thống dọc 3 cấp, ñó là BHXH Việt Nam, BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và BHXH các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh

Theo mô hình hệ thống dọc 3 cấp, Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên ñược thành lập ngày 16/09/1997, sau 9 tháng tái lập tỉnh Hưng Yên, trên cơ sở chia tách

từ BHXH tỉnh Hải Hưng Sau gần 16 năm củng cố và phát triển, BHXH tỉnh Hưng Yên ñã không ngừng phát triển cả về bộ máy tổ chức cán bộ và chất lượng hoạt ñộng Với chức năng nhiệm vụ ñược giao, BHXH tỉnh Hưng Yên ñã triển khai, tổ chức thực hiện có hiệu quả chính sách BHXH, BHYT góp phần bảo ñảm ổn ñịnh ñời sống một bộ phận người lao ñộng, nhân dân, ñảm bảo công bằng xã hội trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên

Xác ñịnh công tác thu BHXH, BHYT là một trong những nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt của ngành nhằm ñáp ứng các yêu cầu về tăng trưởng và khả năng cân ñối quỹ ñảm bảo chi trả các chế ñộ BHXH, BHYT cho người lao ñộng Với mục tiêu là phải thu ñúng, thu ñủ, thu kịp thời theo quy ñịnh, giảm số nợ ñọng, không ngừng mở rộng ñối tượng tham gia có như vậy người lao ñộng mới sớm ñược thụ hưởng quyền lợi BHXH, BHXH tỉnh Hưng Yên ñã luôn chú trọng tập trung lãnh ñạo, tổ chức thực hiện tốt và ñã ñạt ñược những kết quả rõ rệt Tuy nhiên, thời gian qua công tác thu bảo hiểm xã hội ñối với doanh nghiệp tư nhân trên

Trang 13

ñịa bàn tỉnh cũng gặp không ít khó khăn, bất cập:

Một là, việc phát triển ñối tượng tham gia BHXH bắt buộc ñối với doanh

nghiệp tư nhân tỷ lệ tham gia BHXH còn rất thấp, chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh

Hai là, công tác tuyên truyền về chính sách BHXH còn hạn chế nên một bộ

phận người lao ñộng chưa nắm bắt, chưa hiểu ñược bản chất tốt ñẹp của chính sách BHXH, nhất là tính nhân văn, tính xã hội cao của nó, do ñó chưa tham gia BHXH

Ba là, công tác quản lý còn thiếu ñồng bộ, cơ chế phối hợp thực hiện Luật

BHXH nói chung, trong quản lý ñối tượng thuộc diện phải tham gia BHXH theo Luật nói riêng còn nhiều bất cập Nên việc nắm bắt kịp thời các doanh nghiệp mới thành lập, nắm bắt ñối tượng tham gia BHXH cơ quan BXHH không thực hiện ñược Chế tài sử phạt ñã có, nhưng chưa ñủ mạnh, mức phạt còn quá nhẹ, tính cưỡng chế của pháp luật chưa nghiêm do ñó nhiều chủ sử dụng lao ñộng còn tìm cách tránh né, không ñóng, ñóng không ñủ số người thuộc diện tham gia, không thực hiện trích nộp BHXH ñúng, ñủ và kịp thời theo quy ñịnh cho người lao ñộng

Bốn là, nhận thức của một số chủ sử dụng lao ñộng về chính sách BHXH còn

hạn chế, trách nhiệm xã hội chưa cao, ý thức chấp hành Luật thấp vì lợi nhuận chủ sử dụng lao ñộng cố tình trốn tránh trách nhiệm tham gia BHXH cho người lao ñộng, không ký kết hợp ñồng lao ñộng hoặc chỉ ký hợp ñồng dưới 3 tháng (lách luật)

Với những bất cập nêu trên nếu không ñược quan tâm khắp phục sẽ tác ñộng xấu ñến toàn bộ hoạt ñộng BHXH trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên Vì vậy, cần nghiên cứu một cách hệ thống với những phân tích ñánh giá thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội ñối với doanh nghiệp tư nhân tại BHXH tỉnh Hưng Yên nhằm tìm kiếm nguyên nhân ñể có những biện pháp quản lý phù hợp

Từ khi thực hiện Luật doanh nghiệp các loại hình DN phát triển rất mạnh, ñặc biệt là DN tư nhân Các DN này ñã ñóng góp ngày càng tăng vào NSNN Tuy nhiên do nhiều yếu tố hạn chế nên việc quản lý thu BHXH ñối với các DN này còn

nhiều khó khăn; do vậy chúng tôi chọn nội dung “Quản lý thu bảo hiểm xã hội ñối

với doanh nghiệp tư nhân tại bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên” làm ñề tài nghiên

cứu luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản trị kinh doanh

Trang 14

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

ðề tài nghiên cứu các vấn ñề liên quan ñến hoạt ñộng BHXH, công tác quản

lý thu bảo hiểm xã hội nói chung, thu BHXH ñối với các doanh nghiệp tư nhân nói riêng tại bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên từ năm 2010 ñến năm 2012 ñể ñề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý thu BHXH ñối với doanh nghiệp tư nhân, ñảm bảo phát triển sự nghiệp BHXH một cách bền vững

- ðề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu BHXH ñối với các doanh nghiệp tư nhân tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là các vấn ñề liên quan ñến công tác quản lý

và các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH ñối với doanh nghiệp tư nhân tại cơ quan bảo hiểm xã hội

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Nội dung nghiên cứu của luận văn là loại hình thu BHXH bắt buộc ñối với DN tư nhân, không bao gồm BHXH tự nguyện, BHYT,BHTN, hoạt ñộng ñầu tư tăng trưởng quỹ và BHXH bắt buộc tại các cơ quan nhà nước, ñơn vị sự nghiệp, ñơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội, các DNNN,DN FDI, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể

- Phạm vi không gian: ðề tài nghiên cứu tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên

- Phạm vi thời gian: ðề tài sử dụng thông tin, số liệu từ năm 2010 ñến 2012, các giải pháp cho các năm tiếp theo Thời gian thực hiện ñề tài từ năm 2012 ñến 2013

Trang 15

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI

2.1 Những vấn ñề cơ bản về bảo hiểm xã hội và quản lý bảo hiểm xã hội

2.1.1 Khái niệm, bản chất, nội dung và vai trò của bảo hiểm xã hội

2.1.1.1 Khái niệm và bản chất của bảo hiểm xã hội

Trong mọi nền sản xuất xã hội, con người luôn là ñộng lực chính, là trung tâm của sự phát triển KT – XH Tuy nhiên, trong cuộc sống của mỗi con người cũng như trong xã hội, bên cạnh những diễn biến bình thường, con người còn có những lúc gặp rủi ro, trắc trở Ngay cả trong thời ñại ngày nay, khi LLSX ñã phát triển nhưng con người vẫn chưa hiểu biết ñược ñầy ñủ tính quy luật phát triển của thiên nhiên, chưa ñủ khả năng ñể ngăn chặn và loại trừ những tác hại do thiên nhiên gây ra ñối với quả trình sản xuất và ñời sống của con người ðể có thu nhập nhằm duy trì, ổn ñịnh cuộc sống của bản than và gia ñình họ trong thời gian gặp rủi ro hoặc lúc tuổi già tất yếu phải lập quỹ dự trữ BH thích hợp ñể thực hiện các mục ñích nói trên Mặt khác do quy luật bảo toàn nòi giống, duy trì lực lượng lao ñộng tương lai cho xã hội, những người lao ñộng nữ trong quá trình sản xuất, công tác còn phải làm nhiệm vụ người mẹ, sinh và nuôi con, nghỉ chăm sóc lúc con ốm ñau, tất yếu cũng phải có quỹ bảo hiểm Hơn nữa, trong nền kinh tế thị trường do quy luật cạnh tranh trong quá trình kinh doanh, một số DN gặp phải rủi ro dẫn ñến ñình trệ sản xuất, hoặc bị phá sản, người lao ñộng bị thất nghiệp Vì vậy ñể ñảm bảo phát triển KT – XH bình thường, ñời sống của con người lao ñộng ổn ñịnh cũng cần thiết phải có quỹ bảo hiểm Như vậy việc tạo lập quỹ dự trữ BH (quỹ BHXH và BH rủi ro) là một yếu tố, một yêu cầu không thể thiếu ñược ñể ñảm bảo phát triển KT – XH bình thường

Tuy ñã có lịch sử phát triển lâu dài nhưng ñến nay vẫn chưa có ñịnh nghĩa thống nhất về BHXH và BHXH ñược nhìn nhận dưới nhiều giác ñộ khác nhau

Từ giác ñộ pháp luật; BHXH là một chế ñịnh bảo vệ người lao ñộng sử

dụng nguồn ñóng góp của mình, ñóng góp của NSDLð ( nếu có) và ñược sự tài trợ,

Trang 16

bảo hộ của Nhà nước nhằm trợ cấp vật chất cho NLð ñược BH và gia ñình họ trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình thường do ốm ñau, tai nạn lao ñộng hoặc hết tuổi lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật hoặc người lao ñộng bị chết

Dưới giác ñộ tài chính: BHXH là quá trình san sẻ rủi ro và san sẻ tài chính

giữa những người tham gia BHXH theo quy ñịnh của pháp luật

BHXH là sự ñảm bảo thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập của người lao ñộng khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao ñộng hoặc chết, trên cơ sở ñóng vào quỹ

BHXH.[ 27]

BHXH xét về chính trị, kinh tế là sự thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập cho người lao ñộng khi họ bị mất, hoặc giảm thu nhập ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng hoặc bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất Dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự ñóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật nhằm bảo ñảm an toàn ñời sống cho người lao ñộng và gia

ñình họ, ñồng thời góp phần bảo ñảm an toàn xã hội [29]

2.1.1.2 Nội dung của bảo hiểm xã hội

Sự phát triển BHXH phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển KT – XH của mỗi quốc gia Do ñó Công ước 102 ( năm 1952) về quy phạm tối thiểu về an toàn xã hội, Hội nghị toàn thể của Tổ chức lao ñộng quốc tế quy ñịnh 9 chế ñộ BHXH, nhưng không bắt buộc các quốc gia phải thực hiện cả 9 chế ñộ ñó mà chỉ khuyến khích các nước thành viên thực hiện ít nhất 3 chế ñộ (ñặc biệt lưu ý chế ñộ 3,4,5,8,9):

Trang 17

Cơ sở ñể xác ñịnh thực thi mỗi chế ñộ BHXH là căn cứ vào trình ñộ phát triển KT – XH của mỗi quốc gia ðiều ñó cần phải ñược xem xét trên các nội dung sau ñây:

Một là, ñối tượng tham gia: Về nguyên tắc mọi người lao ñộng có nhu cầu

ñều ñược tham gia BHXH Tuy nhiên, hầu hết ở các nước ñều thực hiện cách tiếp cận từ từ ñể mở rộng ñối tượng trong một hệ thống BHXH

Hai là, về mức ñóng: Theo loại hình BHXH bao gồm nhiều loại hình lao

ñộng có các hình thức thu nhập khác nhau, nên phải xác ñịnh mức ñóng BHXH sao cho nhiều ñối tượng có thể tham gia, ñảm bảo cho việc hạch toán cân ñối thu và chi BHXH ñược thống nhất, dễ dàng

Ba là, về chế ñộ: ðối với mỗi loại hình BHXH, nên chọn chế ñộ nào thực hiện

ñể mức ñóng góp thỏa mãn chi cho các chế ñộ và nhu cầu của số người lao ñộng

Xác ñịnh mối quan hệ giữa mức ñóng và mức hưởng: ðây là một vấn ñề rất quan trọng ñảm bảo việc thực hiện BHXH ñạt kết quả tốt Quỹ BHXH là quỹ tài chính ñộc lập với NSNN ðể thực hiện tốt chính sách BHXH ñòi hỏi quỹ BHXH phải ñảm bảo tự cân ñối Trong các nội dung chi quỹ BHXH vừa bao gồm các khoản chi cho các chế ñộ thường xuyên hàng tháng và các khoản chi cho các chế ñộ một lần khi phát sinh Do vậy việc xác ñịnh mối quan hệ giữa mức ñóng và mức hưởng cần phải tính tới khả năng cân ñối quỹ BHXH trong dài hạn ñối với các quỹ BHXH dài hạn Cân ñối quỹ BHXH còn có ý nghĩa trong sử dụng có hiệu quả nguồn thu BHXH, ñặc biệt là tập trung nguồn vốn cho hoạt ñộng ñầu tư tăng trưởng

Quỹ BHXH phải ñược ñầu tư tăng trưởng ðây là nội dung rất quan trọng, bởi nó ñảm bảo quỹ BHXH ñược bảo toàn tăng trưởng, hoạt ñộng ñầu tư của quỹ BHXH không phải chịu thuế

Nguyên tắc lấy số ñông bù số ít: Bất cứ một loại hình bảo hiểm nào cũng ñược xây dựng trên nguyên tắc lấy ñóng góp của số ñông người tham gia ñể có nguồn tài chính ñủ lớn chi trả cho số ít người khi gặp các rủi ro phải bảo hiểm, do vậy phải tạo nên sự ràng buộc mối quan hệ lâu dài vững chắc giữa ñóng và hưởng BHXH

Trang 18

2.1.1.3 Vai trị của bảo hiểm xã hội đối với sự phát triển kinh tế xã hội

Phát triển kinh tế là mục tiêu đầu tiên của đại đa số các quốc gia trên thế giới Ngày nay, các quốc gia trên thế giới đã và đang hướng sự phát triển bảo đảm

sự tăng trưởng kinh tế ổn định trong mối quan hệ với thực hiện tốt tiến bộ và cơng bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và nâng cao chất lượng mơi trường

BHXH là sự bảo vệ mang tính chất xã hội đối với người lao động và gia đình

họ thơng qua việc đĩng gĩp vào Quỹ BHXH – quỹ tiền tệ tập trung, để trợ cấp cho NLð trong các trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập gây ra bởi các biến cố như

ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, tuổi già, thất nghiệp…, đang đĩng vai trị hết sức quan trọng đối với sự phát triển KT – XH nhằm hướng tới mục tiêu tiến bộ và cơng bằng xã hội ðiều này được thể hiện cụ thể:

- BHXH đảm bảo cho các đối tượng “yếu thế” nĩi riêng và NLð nĩi chung được chăm sĩc, bảo vệ khi rơi vào hồn cảnh khĩ khăn, đặc biệt; tạo cho họ cĩ thêm những điều kiện cần thiết để khắc phục những “rủi ro xã hội”, cĩ cơ hội để phát triển, cĩ cơ hội hịa nhập vào cộng đồng BHXH với các chức năng của mình, kích thích tính tích cực xã hội trong mỗi con người, hướng tới những chuẩn mực của chân thiện mỹ BHXH nhằm hướng tới những điều cao đẹp trong cuộc sống, hịa đồng mọi người khơng phân biệt chính kiến, tơn giáo, dân tộc, giới tính… vào một xã hội nhân ái, cơng bằng, và an tồn cho mọi thành viên

- BHXH thể hiện truyền thống đồn kết, giúp đỡ lẫn nhau, tương thân tương ái giữa những con người trong xã hội Sự đồn kết giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng là một trong những nhân tố để ổn định và phát triển xã hội, đồng thời nhằm hồn thiện những giá trị nhân bản của con người giúp cho xã hội phát triển lành mạnh

- BHXH dựa trên nguyên tắc san sẻ trách nhiệm và thực hiện cơng bằng xã hội, được thực hiện bằng nhiều hình thức, phương thức và biện pháp khác nhau Trên bình diện xã hội, dưới giác độ kinh tế, BHXH là cơng cụ phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong cộng đồng Nếu xây dựng được hệ thống BHXH tốt thì sẽ giải quyết tốt các vấn đề xã hội, bởi BHXH được coi là “lưới” đầu tiên và quan trọng nhất của hệ thống ASXH ðây là nền tảng để xây dựng một xã hội bác

Trang 19

ái, công bằng, vì ASXH không chỉ giải quyết các vấn ñề xã hội mà nó còn góp phần thiết yếu trong việc phát triển xã hội, thể hiện sự chuyển giao xã hội làm cho xã hội tốt ñẹp hơn, văn minh hơn Bởi vậy, trong xã hội hiện ñại, BHXH ngày càng ñược củng cổ và hoàn thiện ñể trở thành một hệ thống thiết yếu trong bộ máy Nhà nước

Nó có chức năng tổng hợp và tập trung các nguồn lực vào việc phát triển xã hội, ñem lại hạnh phúc cho nhân dân

- BHXH còn ñóng vai trò tích cực ñối với sự ổn ñịnh tình hình chính trị của ñất nước ðiều này cũng dễ nhận ra bởi vì tình hình KT – XH của ñất nước có ổn ñịnh, có vững mạnh thì tình hình chính trị mới ổn ñịnh và vững mạnh Mặt khác khi cuộc sống của NLð thường xuyên bị ñe dọa bởi những thiếu thốn do ốm ñau, do thất nghiệp, do già yếu… thì cũng ảnh hưởng sâu sắc ñến tình hình chính trị Trên thế giới thường xảy ra những cuộc biểu tình, gây xáo ñộng về nội các của một số chính phủ bới không ñáp ứng về trợ cấp cho công nhân khi ốm ñau, khi thất nghiệp, hưu trí…

- BHXH góp phần thúc ñẩy tiến bộ xã hội Xét cho cùng trong chiển lược phát triển của mỗi quốc gia ñều có chung một mục ñích cuối cùng là: ðảm bảo và

có những cải thiện nhất ñịnh cho hạnh phúc của mỗi người và ñem lại lợi ích cho mọi người Trong sự phát triển ñó, BHXH có những ñóng góp quan trọng Bằng những biện pháp của mình, BHXH tạo ra “lưới chắn” ñầu tiên và quan trọng nhất của hệ thống ASXH, nhằm bảo vệ cho mọi thành viên trong công ñồng khi bị giảm hoặc mất thu nhập hoặc phải tăng chi phí ñột xuất do nhiều nguyên nhân khác nhau – gọi là những “ rủi ro xã hội”

- BHXH là một khâu trong hệ thống tài chính quốc gia vì vậy nó có quan hệ tác ñộng qua lại giữa các khâu tài chính khác như: NSNN, tài chính DN, tín dụng Mỗi khâu tài chính có quỹ tiền tệ ñược tạo lập, sử dụng cho một mục ñích riêng và gắn liền với chủ thể nhất ñịnh do ñó chúng luôn ñộc lập với nhau trong quản lý và

sử dụng Những Quỹ BHXH có quan hệ chặt chẽ với các quỹ tiền tệ tập trung của các khâu tài chính khác như quỹ NSNN, quỹ tài chính DN, quỹ tín dụng và ñều chịu

sự chi phối của pháp luật Nhà nước Quỹ BHXH tạm thời nhàn rỗi ñược thực hiện các hoạt ñộng ñầu tư ñể bảo toàn tăng trưởng quỹ

Trang 20

- BHXH khụng chỉ cú ý nghĩa với quốc gia mà cũn cú ý nghĩa quốc tế ngoài việc thuộc phạm trự quyền con người, là biểu hiện trinh ủộ văn minh tiến bộ của mỗi quốc gia, ngày nay trong xó hội hiện ủại mỗi nước ủều nhận thức ủược rằng BHXH là vấn ủề ủược toàn nhõn loại quan tõm

2.1.2 Quản lý hoạt ủộng bảo hiểm xó hội

2.1.2.1 Một số khỏi niệm về Quản lý hoạt ủộng bảo hiểm xó hội

a) Khỏi niệm về quản lý

“Quản lý là sự tác động có tổ chức có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối

tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đ% đề ra” [30]

Dưới gúc ủộ chớnh trị, quản lý ủược hiểu là hành chớnh, là cai trị; nhưng dưới gúc ủộ xó hội quản lý là ủiều hành, ủiều khiển, chỉ huy Dự dưới gúc ủộ nào ủi chăng nữa, quản lý vẫn phải dựa trờn những cơ sở, nguyờn tắc ủó ủược ủịnh sẵn và nhằm ủạt ủược hiệu quả của việc quản lý, tức là mục ủớch của quản lý

Túm lại, quản lý là sự ủiều khiển, chỉ ủạo một hệ thống hay một quỏ trỡnh căn cứ vào những quy luật, ủịnh luật hay nguyờn tắc tương ứng cho hệ thống hay quỏ trỡnh ấy vận ủộng theo ủỳng ý muốn của người quản lý nhằm ủạt ủược mục ủớch ủó ủặt ra từ trước Là một yếu tố thiết yếu quan trọng, quản lý khụng thể thiếu ủược trong ủời sống xó hội Xó hội càng phỏt triển cao thỡ vai trũ của quản lý càng lớn và nội dung càng phức tạp

Trỡnh ủộ phỏt triển khoa học kỹ thuật cụng nghệ càng cao, quy mụ sản xuất càng lớn thỡ phõn cụng chuyờn mụn húa lao ủộng càng sõu Trong ủiều kiện ủú, muốn ủạt ủược hiệu quả cao thỡ càng ủũi hỏi phải cú một hoạt ủộng ủặc biệt cú nhiệm vụ tạo lập và kết nối một cỏch khụn khộo cỏc hoạt ủộng ủa dạng, phức tạp của toàn xó hội, của mỗi tổ chức và cỏc hoạt ủộng của nú cũng như hành ủộng của mỗi cỏ nhõn riờng lẻ thành một hành ủộng chung cú sự hiệp tỏc, thống nhất, ăn

khớp, ủồng bộ và nhịp nhàng Hoạt ủộng núi trờn ủược gọi là quản lý

b) Chức năng của quản lý

Cú rất nhiều cỏch tiếp cận khỏc nhau về chức năng quản lý, tuy nhiờn cỏc cỏch tiếp cận ủều cú một ủiểm chung, thống nhất cho rằng chức năng quản lý ủược thể hiện qua bốn nội dung chủ yếu, là:

Trang 21

- Chức năng hoạch ựịnh, xây dựng kế hoạch Trong bất cứ hoạt ựộng nào ựể ựảm bảo ựạt ựược hiệu quả cũng phải dựa trên những căn cứ, ựịnh hướng ựược xây dựng trên những cơ sở thực tế và mục tiêu ựã ựịnh Nói như vậy, ựể ựạt ựược hiệu quả hoạt ựộng cần thiết phải xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch làm căn cứ ựể hành ựộng Công tác BHXH nói chung, quản lý thu BHXH ựối với các doanh nghiệp tư nhân nói riêng muốn ựạt ựược kết quả tốt cũng cần phải dự kiến trước các nội dung như: dự kiến số doanh nghiệp, số ựối tượng lao ựộng liên quan ựến việc tham gia BHXH bắt buộc theo quy ựịnh của pháp luật

- Tổ chức thực hiện kế hoạch Muốn các chỉ tiêu kế hoạch trở thành hiện thực vấn ựề quan trọng là phải tổ chức thực hiện các nội dung kế hoạch ựặt ra đó là việc tổ chức, huy ựộng các nguồn lực cho việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch ựã ựược xây dựng Tổ chức thu BHXH nói chung là vấn ựề khá phức tạp, tuy nhiên, tổ chức thu BHXH ựối với doanh nghiệp tư nhân còn phức tạp hơn nhiều nên cần phải ựược tổ chức một cách hợp lý và khoa học

- Tổ chức kiểm tra, giám sát Việc tổ chức thực hiện kế hoạch chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân làm thay ựổi các nội dung so với dự kiến kế hoạch Chắnh vì vậy công tác kiểm tra giám sát là khâu không thể thiếu ựược ựối với bất kỳ hoạt ựộng nào Thông qua kiểm tra, giám sát sẽ phát hiện ra những vấn ựề không phù hợp, làm căn cứ ựưa ra các giải pháp xử lý thắch hợp

- Xử lý, ra quyết ựịnh đây là chức năng cuối cùng nhưng lại ựóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình quản lý Trong quản lý thu BHXH ựối với doanh nghiệp tư nhân sẽ có nhiều vấn ựề nảy sinh liên quan ựến các ựối tượng khác nhau Chắnh vì vậy, việc xử lý và ựưa ra các quyết ựịnh ựúng không những tạo lập ựược nguồn thu ổn ựịnh mà còn ựảm bảo quyền lợi ựối với người lao ựộng trong khu vực kinh tế này

c) Quản lý hoạt ựộng bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội ra ựời, tồn tại và phát triển là một nhu cầu khách quan; nền kinh tế hàng hoá càng phát triển, việc thuê mướn lao ựộng trở nên phổ biến thì càng ựòi hỏi sự phát triển và ựa dạng của bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội ựược hình thành trên cơ sở quan hệ lao ựộng giữa các bên cùng tham gia và ựược hưởng bảo

Trang 22

hiểm xã hội Nhà nước ban hành các chính sách BHXH, tổ chức ra cơ quan chuyên trách, thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt ñộng BHXH Chủ sử dụng lao ñộng và người lao ñộng có trách nhiệm ñóng góp ñể hình thành quỹ BHXH Người lao ñộng và gia ñình của họ ñược cung cấp tài chính từ quỹ BHXH khi họ có ñủ ñiều kiện theo chính sách BHXH quy ñịnh, ñó chính là mối quan hệ của các bên tham gia BHXH

Từ mối quan hệ về BHXH, cho ta thấy nếu xem xét một cách toàn diện thì BHXH hàm chứa và phản ánh những ñặc ñiểm cơ bản sau:

Thứ nhất, bảo hiểm xã hội là hoạt ñộng dịch vụ công, mang tính xã hội cao,

lấy hiệu quả xã hội làm mục tiêu hoạt ñộng Hoạt ñộng BHXH là quá trình tổ chức, triển khai thực hiện các chế ñộ, chính sách BHXH của tổ chức quản lý BHXH ñối với người lao ñộng tham gia và hưởng các chế ñộ BHXH

Thứ hai, bảo hiểm xã hội là một loại hàng hoá tư nhân mang tính bắt buộc do

Nhà nước cung cấp, nên việc tham gia BHXH về nguyên tắc là bắt buộc ñối với mọi người lao ñộng, do Nhà nước quản lý và cung cấp dịch vụ (có một số nước trên thế giới do khu vực tư nhân quản lý và cung cấp dịch vụ) Hiện nay, ở nước ta việc tham gia BHXH bắt buộc do Nhà nước quản lý và cung cấp

Thứ ba, cơ chế hoạt ñộng của BHXH theo cơ chế ba bên: Cơ quan Bảo hiểm

Xã hội - Người sử dụng lao ñộng - Người lao ñộng, cộng thêm cơ chế quản lý của Nhà nước BHXH bắt buộc do Nhà nước ñứng ra thực hiện do vậy thực sự chưa có thị trường BHXH ở Việt Nam Xét thực chất thị trường BHXH ở Việt Nam thể hiện ñộc quyền, ñó là: Cung BHXH do Nhà nước ñộc quyền cung, cầu thì bắt buộc cầu

và mức hưởng BHXH còn thấp nên dẫn ñến chất lượng dịch vụ còn kém

Sơ ñồ 2.1 Cơ chế hoạt ñộng của BHXH

Cơ quan Bảo hiểm Xã hội

Người sử dụng lao ñộng

Người lao ñộng

Trang 23

Thứ tư, thực hiện thống nhất việc quản lý Nhà nước về BHXH, thực hiện

nhiệm vụ thu, quản lý và chi trả các chế ñộ BHXH chặt chẽ, ñúng ñối tượng và ñúng thời hạn Nguồn ñóng góp của các bên tham gia ñược ñưa vào quỹ riêng, ñộc lập với ngân sách Nhà nước và quỹ BHXH ñược quản lý tập trung, thống nhất và ñược sử dụng theo nguyên tắc hạch toán cân ñối thu - chi theo quy ñịnh của pháp luật, bảo toàn và phát triển

Thứ năm, người lao ñộng ñược hưởng trợ cấp BHXH trên cơ sở mức ñóng và

thời gian ñóng BHXH, có chia sẻ rủi ro và thừa kế Thông thường, mức ñóng góp

và mức hưởng trợ cấp ñều có mối liên hệ ñến thu nhập (tiền lương, tiền công) của người lao ñộng ðiều này thể hiện tính công bằng xã hội gắn liền giữa quyền và nghĩa vụ của người lao ñộng

Tóm lại, BHXH là những chế ñộ, chính sách do Nhà nước quy ñịnh ñể ñảm bảo quyền lợi vật chất cho người tham gia BHXH dựa trên quan hệ cung cầu trên thị trường BHXH là một hàng hoá tư nhân mang tính bắt buộc do Nhà nước quản

lý và cung cấp; hoạt ñộng trên nguyên tắc lấy số ñông bù số ít, chia sẻ rủi ro; quỹ BHXH ñộc lập với ngân sách Nhà nước và ñược quản lý tập trung, thống nhất

2.1.2.2 Các nội dung Quản lý hoạt ñộng bảo hiểm xã hội

a) Quản lý thu bảo hiểm xã hội

Quản lý thu BHXH ñược hiểu là sự tác ñộng có tổ chức, có tính pháp lý ñể ñiều chỉnh các hoạt ñộng thu Sự tác ñộng ñó ñược thực hiện bằng hệ thống pháp luật của Nhà nước và bằng các biện pháp hành chính, tổ chức, kinh tế, của các cơ quan chức năng nhằm ñạt ñược mục tiêu thu ñúng ñối tượng, thu ñủ số lượng và ñảm bảo thời gian theo quy ñịnh

b) Quản lý chi bảo hiểm xã hội

Quản lý chi BHXH là các hoạt ñộng có tổ chức theo quy ñịnh của pháp luật ñể thực hiện công tác chi trả các chế ñộ BHXH Các hoạt ñộng ñó ñược thực hiện bằng

hệ thống pháp luật của nhà nước và bằng các biện pháp hành chính, tổ chức, kinh tế của các cơ quan chức năng nhằm ñạt ñược mục tiêu chi ñúng ñối tượng, chi ñủ số lượng và ñảm bảo tiến tới ñến tận tay ñối tượng ñược thụ hưởng, ñúng thời gian quy ñịnh

Trang 24

2.2 Một số vấn ñề về quản lý thu bảo hiểm xã hội ñối với doanh nghiệp tư nhân

2.2.1 ðặc ñiểm hoạt ñộng của doanh nghiệp tư nhân

2.2.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt ñộng của doanh nghiệp.[28] Doanh nghiệp tư nhân không ñược phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào Mỗi cá nhân chỉ ñược quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân, Chủ doanh nghiệp tư nhân ñược quyền mua, bán, sáp nhập, hoặc hợp nhất doanh nghiệp của mình theo quy ñịnh của pháp luật hiện hành Doanh nghiệp tư nhân ñược bán, cho thuê thương hiệu của doanh nghiệp và vẫn phải chịu trách nhiệm ñối với doanh nghiệp trong thời hạn cho thuê thương hiệu

2.1.1.2 ðặc ñiểm của doanh nghiệp tư nhân

Vấn ñề vốn ñầu tư của doanh nghiệp tư nhân:

Vốn ñầu tư của doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp ñầu tư từ các nguồn: Tự có, tự vay mượn, huy ñộng từ các nguồn khác; tài sản của doanh nghiệp

do chủ doanh nghiệp ñầu tư mua sắm hoặc cho thuê và chủ doanh nghiệp phải ñăng

ký với cơ quan ñăng ký kinh doanh

Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ ñăng ký chính xác tổng số vốn ñầu tư, trong ñó nêu rõ số vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển ñổi, vàng và các tài sản khác; ñối với vốn bằng tài sản khác cũng phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản

Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê ñược sử dụng vào hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp phải ñược ghi chép ñầy ñủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy ñịnh của pháp luật

Trong quá trình hoạt ñộng, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền chủ ñộng tăng hoặc giảm vốn ñầu tư của mình vào hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp Việc tăng hoặc giảm vốn ñầu tư của chủ doanh nghiệp phải ñược ghi chép ñầy ñủ vào sổ kế toán Trường hợp giảm vốn ñầu tư xuống thấp hơn vốn ñầu tư ñã ñăng ký thì cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ ñược giảm vốn sau khi ñã ñăng ký với cơ quan ñăng ký kinh doanh

Trang 25

ðăng ký thay ñổi vốn ñầu tư của doanh nghiệp tư nhân:

Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày quyết ñịnh tăng vốn ñầu tư

ñã ñăng ký, chủ doanh nghiệp tư nhân phải thông báo về việc thay ñổi vốn với Phòng ñăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp ñã ñăng ký kinh doanh Nội dung thông báo gồm:

- Tên, ñịa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;

và chữ ký của chủ doanh nghiệp

Khi nhận thông báo, phòng ðăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và ñăng

ký thay ñổi vốn ñầu tư trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ hợp lệ

Khi nhận Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh cũ

2.1.1.3 Tổ chức quản lý doanh nghiệp tư nhân

Luật doanh nghiệp năm 2005 quy ñịnh:

Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết ñịnh ñối với tất cả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp Việc sử dụng lợi nhuận sau khi ñã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy ñịnh của pháp luật hiện hành

Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp quản lý, ñiều hành hoặc thuê người khác quản lý, ñiều hành hoạt ñộng kinh doanh của mình

Trường hợp thuê người khác làm Giám ñốc quản lý doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân phải ñăng ký với cơ quan ñăng ký kinh doanh và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân ñược quyền mở tài khoản tại ngân hàng mà mình lựa chọn Doanh nghiệp có con dấu riêng, mã thuế riêng khi ñã ñăng ký với cơ quan

Trang 26

quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với cơ quan thuế, cơ quan cơng an

Chủ doanh nghiệp tư nhân cĩ quyền thuê kế tốn; chủ động trong việc tuyển dụng nhân sự, lao động trong doanh nghiệp của mình và phải tuấn thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành về lao động

Trong doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân phải tạo điều kiện cho việc hình thành và hoạt động của các tổ chức cơng đồn, đồn thanh niên, hội phụ nữ cơng hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi cho người lao động và nâng cao đời sống tinh thần, thu nhập của người lao động

Chủ doanh nghiệp tư nhân là nguyên đơn, bị đơn hoặc người cĩ quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong trước Trọng tài hoặc tịa án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh phạm vi hoạt động của doanh nghiệp khơng bị hạn chế về địa lý, cĩ quyền xuất khẩu, nhập khẩu hàng hĩa, nhưng phải tuân thủ các quy định cĩ liên quan đến lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh, quản lý nhà nước trong lĩnh vực nhập khẩu

Chủ doanh nghiệp tư nhân cĩ quyền cho thuê tồn bộ doanh nghiệp của mình nhưng phải báo cáo bằng văn bản kèm theo hợp đồng cho thuê cĩ cơng chứng đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được quy định tại hợp đồng cho thuê

Chủ doanh nghiệp tư nhân cĩ quyền bán doanh nghiệp của mình cho cá nhân, tổ chức kinh tế khác

ðể thực hiện hành vi mua bán doanh nghiệp của mình, chậm nhất mười lăm ngày trước ngày chuyển giao doanh nghiệp cho người mua, chủ doanh nghiệp phải thơng báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh Thơng báo phải nêu rõ tên, trụ sở của doanh nghiệp; tên, địa chỉ người mua; tổng số nợ chưa thanh tốn của doanh nghiệp; tên, địa chỉ, số nợ và thời hạn thanh tốn cho từng chủ nợ; hợp đồng lao động và các hợp đồng khác đã ký mà chưa thực hiện xong và cách thức

Trang 27

giải quyết các hợp ñồng ñó

Sau khi bán doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm

về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác mà doanh nghiệp chưa thực hiện, trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợ của doanh nghiệp có thóa thuận khác

Người bán, người mua doanh nghiệp phải tuấn thủ các quy ñịnh của pháp luật về lao ñộng

Người mua doanh nghiệp phải ñăng ký kinh doanh lại theo quy ñịnh của Luật doanh nghiệp 2005

Ngoài những nội dung trên ñây, chủ doanh nghiệp tư nhân phải có trách nhiệm tuân thủ các quy ñịnh của Luật doanh nghiệp, Luật lao ñộng, các luật liên quan khác, ñặc biệt là phải tham gia ñóng bảo hiểm cho người lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật

2.2.2 Quản lý thu bảo hiểm xã hội ñối với doanh nghiệp tư nhân

2.2.2.1 Sự cần thiết phải quản lý thu bảo hiểm xã hội ñối với doanh nghiệp tư nhân

Hiện nay các doanh nghiệp tư nhân phát triển rất mạnh và thu hút ñông ñảo lực lượng lao ñộng Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân nên các doanh nghiệp tư nhân chưa thực hiện nghiêm túc luật bảo hiểm xã hội cho người lao ñộng, không những gây mất nguồn thu mà còn ảnh hưởng ñến quyền lợi của người lao ñộng, bất bình ñẳng giữa các ñối tượng lao ñộng vì vậy phải quản lý thu ñối với các doanh nghiệp

tư nhân.

- ðảm bảo cho các quy ñịnh về thu BHXH ñược thực hiện nghiêm túc, hiệu quả

- Xác ñịnh rõ ràng quyền và trách nhiệm của các bên tham gia BHXH; phân ñịnh rõ chức năng hoạt ñộng quản lý nhà nước với chức năng sự nghiệp của BHXH

- ðảm bảo các yếu tố ñầu vào (tiền nộp BHXH) ñủ khả năng chi trả các chế ñộ cho người lao ñộng tham gia BHXH

- Không bỏ sót nguồn thu, quản lý chặt chẽ, ñảm bảo nguồn thu BHXH ñược sử dụng ñúng mục ñích; ñồng thời làm cho nguồn thu BHXH liên tục tăng trưởng

2.2.2.2 Nội dung quản lý thu bảo hiểm xã hội ñối với doanh nghiệp tư nhân

Theo các quy ñịnh hiện hành về quản lý thu bảo hiểm xã hội ñối với doanh

Trang 28

nghiệp tư nhân trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam ñược thực hiện như sau:

Thứ nhất, quản lý ñối tượng

ðối tượng tham gia BHXH bao gồm người lao ñộng và người sử dụng lao

ñộng Họ là những người trực tiếp tham gia ñóng góp tạo nên quỹ BHXH với một tỷ

lệ nhất ñịnh trên cơ sở tiền lương, tiền công của người lao ñộng Tùy theo ñiều kiện phát triển kinh tế – xã hội của mỗi nước mà ñối tượng tham gia có thể là tất cả hoặc một bộ phận những người lao ñộng nào ñó trong xã hội Trong thời kỳ ñầu khi triển khai chính sách BHXH ở hầu hết các nước chỉ áp dụng ñối với người lao ñộng thuộc khu vực Nhà nước nhằm ñảm bảo mức ñóng góp ổn ñịnh và ñảm bảo an toàn quỹ BHXH ðến nay khi nền kinh tế phát triển nhu cầu sử dụng lao ñộng trong và ngoài

Nhà nước tăng lên rất nhiều nên ñối tượng tham gia BHXH cũng ñược mở rộng

Theo Luật BHXH năm 2006, người lao ñộng tham gia BHXH bắt buộc là công dân Việt Nam bao gồm người làm việc theo HðLð không xác ñịnh thời hạn, HðLð

có thời hạn từ ñủ ba tháng trở lên; cán bộ, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, công nhân công an; sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân ñội nhân dân; sĩ quan, hạn sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như ñối với quân ñội nhân dân, công

an nhân dân; Hạ sĩ quan, binh sĩ quân ñội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước ñó

ñã ñóng BHXH bắt buộc

Người sử dụng lao ñộng tham gia BHXH bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, ñơn vị sự nghiệp, ñơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt ñộng trên lãnh thể Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cấ thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao ñộng

Trên cơ sở phân cấp quản lý thu BHXH cấp tỉnh và cấp huyện có trách nhiệm ñiều tra, lập danh sách các ñơn vị SDLð thuộc ñối tượng tham gia BHXH trên ñịa bàn; thông báo, hướng dẫn các ñơn vị ñăng ký tham gia, ñóng ñủ BHXH cho người lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật Tổ chức thống kê, theo dõi tình hình biến

Trang 29

ñộng của người lao ñộng tham gia BHXH ñể quản lý thu BHXH, ñồng thời xây dựng các biện pháp quản lý người lao ñộng tham gia BHXH

Ở nước ta, theo các quy ñịnh hiện hành mức ñóng góp của các bên tham gia như sau: Người lao ñộng ñóng BHXH bằng 5% mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí tử tuất; từ năm 2010 trở ñi, cứ hai năm một lần ñóng thêm 1% cho ñến khi ñạt mức ñóng là 8% NSDLð ñóng 15% trên quỹ tiền lương, tiền công ñóng của NLð, bao gồm: 3% ñóng vào quỹ ốm ñau, thai sản, trong ñó NSDLð giữ lại 2% ñể trả kịp thời cho NLð ñủ ñiều kiện hưởng chế ñộ ốm ñau, thai sản theo quy ñịnh của Luật BHXH và thực hiện quyết toán hàng quý với tổ chức BHXH; 1% ñóng vào quỹ tai nạn Lð, bệnh nghề nghiệp; 11% ñóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở

ñi, cứ hai năm một lần ñóng thêm 2% cho ñến khi ñạt mức ñóng là 22%

Cơ quan BHXH căn cứ hồ sơ của ñơn vị và người tham gia ñể xác ñịnh ñối tượng, tiền lương, mức ñóng, số tiền phải ñóng BHXH Người lao ñộng thuộc ñối tượng thực hiện theo chế ñộ tiền lương do Nhà nước quy ñịnh thì tiền lương, tiền công tháng ñóng BHXH là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có); Tiền lương, tiền công này ñược tính theo mức lương tối thiểu chung tại thời ñiểm ñóng Người lao ñộng ñóng BHXH theo chế ñộ tiền lương do người sử dụng lao ñộng quy ñịnh thì tiền lương, tiền công tháng ñóng BHXH là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp ñồng lao ñộng nhưng không ñược thấp hơn mức lương tối thiểu chung tại thời ñiểm ñóng Người lao ñộng có mức tiền lương, tiền công cao hơn 20 tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng

Trang 30

ñóng BHXH bằng 20 tháng lương tối thiểu chung

Về phương thức ñóng BHXH Hàng tháng, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng, NSDLð ñóng BHXH trên quỹ tiền lương, tiền công của những người lao ñộng tham gia BHXH; ñồng thời trích từ tiền lương, tiền công tháng của từng NLð theo mức quy ñịnh ñể ñóng cùng vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước

Hàng tháng, NSDLð ñược giữ lại 2% số phải nộp ñể chi trả kịp thời 2 chế ñộ

ốm ñau, thai sản cho NLð Hàng quý thực hiện quyết toán, trường hợp tổng số tiền quyết toán nhỏ hơn số tiền giữ lại thì NSDLð phải nộp số chênh lệch này vào tháng ñầu quý sau

Thứ ba, quản lý tiền thu

Quỹ BHXH ñược hình thành và quản lý tập trung thống nhất tại BHXH Việt Nam, mọi sự ñóng góp của các tập thể, cá nhân, các tổ chức, các cơ quan, ñơn vị ñều ñược chuyển về BHXH Việt Nam ñể hình thành quỹ BHXH tập trung ðể thực hiện quy ñịnh này, BHXH Việt Nam chỉ ñạo BHXH các tỉnh, BHXH các huyện mở tài khoản chuyên thu BHXH tại hệ thống Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Các ñơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam sử dụng tài khoản này chỉ ñể thu nhận tiền nộp BHXH của các ñơn vị và cá nhân tham gia BHXH, ñịnh kỳ phải chuyển toàn bộ số tiền ñã thu ñược về BHXH cấp trên (BHXH huyện chuyển về tài khoản chuyên thu của BHXH tỉnh; BHXH các tỉnh chuyển về tài khoản chuyên thu của BHXH Việt Nam), theo quy ñịnh không ñược sử dụng tiền thu BHXH vào bất kỳ nội dung chi tiêu nào khác

Thứ tư, quản lý trình tự và thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội

Các nội dung thực hiện gồm:

- Người lao ñộng tham gia BHXH lần ñầu: căn cứ vào hồ sơ gốc (quyết ñịnh tuyển dụng hoặc hợp ñồng lao ñộng…) kê khai 01 bản “Tờ khai tham gia BHXH, BHYT” (mẫu số 01-TS) nộp cho người sử dụng lao ñộng và 02 ảnh màu cỡ 3x4 cm

- Người sử dụng lao ñộng hướng dẫn, kiểm tra, ñối chiếu Tờ khai tham gia BHXH với hồ sơ gốc của từng người lao ñộng; ký xác nhận và phải chịu trách nhiệm về những nội dung trên Tờ khai của người lao ñộng Lập 02 bản “Danh sách

Trang 31

lao ựộng tham gia BHXH bắt buộcỢ (mẫu số 02-TS) và bản sao Quyết ựịnh thành lập hoặc chứng nhận ựăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt ựộng; Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày ký kết hợp ựồng lao ựộng hoặc quyết ựịnh tuyển dụng, người sử dụng lao ựộng phải nộp toàn bộ hồ sơ theo quy ựịnh của người lao ựộng cho cơ quan BHXH

Hàng tháng, khi có biến ựộng về lao ựộng, tăng, giảm về tiền lương, tiền công hoặc phụ cấp làm căn cứ ựóng BHXH thì ựơn vị sử dụng lao ựộng Lập 02 bản

ỘDanh sách lao ựộng tham gia BHXH bắt buộcỢ (mẫu số 02-TS)

- Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra số lượng, tắnh hợp pháp của các giấy tờ, ựối chiếu với hồ sơ của người lao ựộng; ghi mã số quản lý ựơn vị và từng người lao ựộng trên danh sách và trên Tờ khai tham gia BHXH bắt buộc (mã ựơn vị

và người lao ựộng ghi theo quy ựịnh của BHXH Việt Nam) Trường hợp hồ sơ chưa

ựủ, cơ quan BHXH phải hướng dẫn cụ thể ựể ựơn vị hoàn thiện Ký ựóng dấu vào

ỘDanh sách lao ựộng tham gia BHXH bắt buộcỢ và lưu hồ sơ

đình kỳ hàng tháng, cơ quan BHXH căn cứ giấy báo có của Ngân hàng, Kho bạc ựể kiểm tra, ựối chiếu và xác ựịnh tổng số người lao ựộng tham gia BHXH; tổng quỹ tiền lương, tiền công; tổng số tiền phải ựóng, tổng số tiền ựã ựóng; số tiền thừa, thiếu và số lãi chưa ựóng, chậm ựóng (nếu có) Trên cơ sở ựó, cơ quan BHXH

có trách nhiệm lập ỘThông báo kết quả ựóng BHXHỢ mẫu số C12 -TS gửi cho từng ựơn vị sử dụng lao ựộng trước ngày 10 của tháng sau

đơn vị sử dụng lao ựộng có trách nhiệm kiểm tra, ựối chiếu với Thông báo của Bảo hiểm xã hội chuyển ựến, nếu có chênh lệch thì phối hợp với Bảo hiểm xã hội ựể xử lý

Thứ năm, thanh tra, kiểm tra về quản lý thu bảo hiểm xã hội

Theo quy ựịnh hiện hành, các hành vi ựược coi là vi phạm pháp luật về ựóng BHXH, bao gồm:

Trang 32

Biện pháp xử lý: Chương X Luật BHXH quy ñịnh xử lý vi phạm về ñóng

BHXH như sau:

- Cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật về ñóng BHXH, tuỳ theo tính chất, mức ñộ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy ñịnh của pháp luật

- Cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật quy ñịnh về ñóng BHXH, tuỳ theo tính chất, mức ñộ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy ñịnh của pháp luật

- NSDLð có hành vi vi phạm pháp luật về ñóng BHXH từ ba mươi ngày trở lên thì ngoài việc phải ñóng số tiền chưa ñóng, chậm ñóng và bị xử lý theo quy ñịnh của pháp luật, còn phải ñóng số tiền lãi của số tiền chưa ñóng, chậm ñóng theo mức lãi suất của hoạt ñộng ñầu tư từ quỹ BHXH trong năm

Một số quy ñịnh cụ thể liên quan ñến nội dung này, gồm:

Một là; Quy ñịnh về xử phạt vi phạm hành chính

Theo Nghị ñịnh số 86/2010/Nð-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy ñịnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHXH, NSDLð có các hành vi không ñóng BHXH cho toàn bộ NLð thuộc diện tham gia BHXH, ñóng BHXH không ñủ số người thuộc diện tham gia BHXH, chậm ñóng BHXH bắt buộc, hoặc ñóng BHXH bắt buộc không ñúng mức quy ñịnh thì bị xử phạt hành chính

Hình thức xử phạt chính, gồm: Cảnh cáo và phạt tiền Mức phạt tiền tối ña trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHXH là 30.000.000 ñồng

Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể ñối với một hành vi vi phạm là mức trung bình của khung tiền phạt tương ứng với hành vi ñó ñược quy ñịnh tại Nghị ñịnh này; nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể thấp hơn nhưng không ñược dưới mức thấp nhất của khung phạt tiền ñã ñược quy ñịnh; nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể cao hơn nhưng không vượt quá mức cao nhất của khung phạt tiền ñã ñược quy ñịnh

Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật, phương tiện ñược sử dụng ñể vi phạm pháp luật BHXH

Trang 33

Quy ñịnh về biện pháp khắc phục hậu quả: tùy theo tính chất, mức ñộ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, như: Buộc truy nộp số tiền BHXH trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ñược giao quyết ñịnh xử phạt và buộc ñóng số tiền lãi của số tiền BHXH chưa ñóng, chậm ñóng theo mức lãi suất của hoạt ñộng ñầu tư từ quỹ BHXH trong năm trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ñược giao quyết ñịnh xử phạt [20]

Về thẩm quyền xử phạt, Chủ tịch UBND các cấp, Chánh thanh tra Bộ LðTBXH, Chánh thanh tra Sở LðTBXH

Hai Là; Quy ñịnh về trích tiền từ tài khoản tiền gửi của NSDLð ñể nộp số tiền

chưa ñóng, chậm ñóng

Trong trường hợp hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết ñịnh xử phạt vi phạm hành chính mà NSDLð không tự nguyện truy nộp hoặc ñã truy nộp nhưng chưa ñủ số tiền BHXH chưa ñóng, chậm ñóng và lãi phát sinh của số tiền chưa ñóng, chậm ñóng ñó theo yêu cầu cụ thể tại quyết ñịnh vào quỹ BHXH, Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BLðTBXH -BTC-NHNN Bộ LðTBXH - Bộ Tài chính

- Ngân hàng Nhà nước quy ñịnh: Thanh tra Sở LðTBXH có trách nhiệm ñề xuất người có thẩm quyền áp dụng biện pháp buộc trích tiền truy nộp vào quỹ BHXH và yêu cầu ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích tiền từ tài khoản tiền gửi của NSDLð ñể nộp số tiền chưa ñóng, chậm ñóng và lãi của số tiền này

Người có thẩm quyền ra quyết ñịnh áp dụng biện pháp buộc trích tiền truy nộp vào quỹ BHXH gồm Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chánh Thanh tra Sở LðTBXH; Chánh Thanh tra Bộ LðTBXH

Ra quyết ñịnh áp dụng biện pháp buộc trích tiền truy nộp vào quỹ BHXH :

- Trong thời gian tối ña không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận ñược ñề xuất bằng văn bản của Thanh tra Sở LðTBXH, người có thẩm quyền có trách nhiệm xác minh và ra quyết ñịnh áp dụng biện pháp buộc trích tiền truy nộp vào quỹ BHXH

- Người ra quyết ñịnh áp dụng biện pháp buộc trích tiền truy nộp vào quỹ

Trang 34

BHXH có quyền yêu cầu ngân hàng nơi NSDLð mở tài khoản cung cấp các thông tin về tài khoản, số dư trên tài khoản của NSDLð

- NSDLð có trách nhiệm thông báo cho người có thẩm quyền ra quyết ñịnh về ngân hàng nơi mở tài khoản, số tài khoản của mình tại ngân hàng khi có yêu cầu

- Người có thẩm quyền ra quyết ñịnh áp dụng biện pháp buộc trích tiền truy nộp vào quỹ BHXH có trách nhiệm bảo mật những thông tin về tài khoản của NSDLð khi ñược cung cấp

Quyết ñịnh áp dụng biện pháp buộc trích tiền truy nộp vào quỹ BHXH phải nêu rõ ngày tháng năm ra quyết ñịnh; căn cứ ra quyết ñịnh; họ tên, chức vụ, ñơn vị công tác của người ra quyết ñịnh; tên và những thông tin cơ bản về NSDLð; lý do buộc trích tiền từ tài khoản; số tiền cần phải trích; họ tên chủ tài khoản và số tài khoản của NSDLð; tên, ñịa chỉ của ngân hàng nơi NSDLð mở tài khoản; số tài khoản của quỹ BHXH; tên, ñịa chỉ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi quỹ BHXH mở tài khoản; phương thức chuyển tiền; trách nhiệm thực hiện; thời hạn thi hành tối ña không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết ñịnh và phải ñược người có thẩm quyền ra quyết ñịnh áp dụng biện pháp buộc trích tiền truy nộp vào quỹ BHXH ký tên và ñóng dấu

Quyết ñịnh áp dụng biện pháp buộc trích tiền truy nộp vào quỹ BHXH ñược gửi cho ngân hàng nơi NSDLð mở tài khoản, NSDLð, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi quỹ BHXH mở tài khoản và Giám ñốc BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 5 ngày trước khi tiến hành trích tiền từ tài khoản

Thực hiện quyết ñịnh áp dụng biện pháp buộc trích tiền truy nộp vào quỹ BHXH:

- Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận ñược quyết ñịnh buộc trích tiền, nếu chủ tài khoản không tự nguyện ñến trích tiền chuyển trả quỹ BHXH thì ngân hàng nơi NSDLð mở tài khoản có trách nhiệm chuyển tiền từ tài khoản của NSDLð vào tài khoản của quỹ BHXH theo yêu cầu tại quyết ñịnh trước khi thực hiện các lệnh chuyển tiền khác của chủ tài khoản Mọi chi phí liên quan ñến việc chuyển tiền do chủ tài khoản của NSDLð chịu trách nhiệm thanh toán theo quy ñịnh của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Trang 35

- Trong trường hợp tài khoản của NSDLð có số dư ñủ khả năng thanh toán toàn bộ số tiền theo yêu cầu tại quyết ñịnh nhưng ngân hàng cố tình trì hoãn thực hiện hoặc không thực hiện việc trích tiền thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy ñịnh tại ðiều 35 Nghị ñịnh số 202/2004/Nð-CP ngày 10 tháng 12 năm

2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt ñộng ngân hàng

- Trong trường hợp tài khoản của NSDLð không còn số dư hoặc còn số dư nhưng không ñủ ñể thi hành quyết ñịnh thì ngân hàng sau khi chuyển số tiền hiện có vào tài khoản của quỹ BHXH phải thông báo bằng văn bản cho người ra quyết ñịnh biết ñể xem xét áp dụng các biện pháp khác ñảm bảo truy thu ñủ số tiền chưa ñóng, chậm ñóng và tiền lãi phát sinh vào quỹ BHXH theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 37/2005/Nð-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy ñịnh thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết ñịnh xử phạt vi phạm hành chính

Thông báo kết quả thực hiện quyết ñịnh áp dụng biện pháp buộc trích tiền truy nộp vào quỹ BHXH:

- Ngân hàng nơi NSDLð mở tài khoản có trách nhiệm thông báo kịp thời cho người ra quyết ñịnh áp dụng biện pháp buộc trích tiền truy nộp vào quỹ BHXH về kết quả chuyển tiền theo yêu cầu tại quyết ñịnh, ñồng thời thông báo cho NSDLð biết

- Ngân hàng nơi quỹ BHXH mở tài khoản có trách nhiệm kịp thời thông báo kết quả nhận tiền cho Giám ñốc BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kịp thời báo cáo kết quả thực hiện cho người ra quyết ñịnh

Ba là; Quy ñịnh về ñiều kiện thực hiện chế ñộ BHXH khi người sử dụng chưa ñóng, chậm ñóng BHXH

ðối với trường hợp NSDLð không ñóng BHXH, ñóng không ñủ số NLð thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc thì phải truy ñóng BHXH, cơ quan BHXH hướng dẫn NSDLð lập danh sách theo mẫu 02a-TBH và công văn kèm theo các giấy tờ liên quan của người lao ñộng gửi cơ quan BHXH NSDLð phải chịu trách nhiệm bồi hoàn mọi chi phí ốm ñau, thai sản, tai nạn Lð và chi phí khám chữa bệnh ñối với NLð (nếu có) trong thời gian truy ñóng BHXH

Trang 36

Trường hợp NSDLð đang tham gia BHXH nhưng đĩng BHXH khơng đúng thời gian quy định, việc thanh tốn chi trả các chế độ BHXH thực hiện theo nguyên tắc đơn vị đĩng đến thời gian nào thì tính và thanh tốn chế độ BHXH đến thời gian đĩ

Bốn là; Quy định về khởi kiện

Khởi kiện được xem là biện pháp cuối cùng của cơ quan BHXH trong việc xử

lý các DN vi phạm pháp luật về đĩng BHXH Thực tế hiện nay chưa cĩ quy định cụ thể về quyền của cơ quan BHXH khởi kiện DN nợ đĩng BHXH ra Tịa án Từ thực tiễn hoạt động thu nợ tại BHXH thành phố Hồ Chí Minh, BHXH Việt Nam đã nghiên cứu các quy định của pháp luật để ban hành Cơng văn số 3434/BHXH-KT ngày 13/10/2008 về việc hướng dẫn khởi kiện đơn vị sử dụng Lð vi phạm pháp luật

về đĩng BHXH

Cơ quan BHXH khởi kiện DN nợ BHXH ra Tịa án là biện pháp được thực hiện sau khi cơ quan cĩ thẩm quyền ra quyết định xử phạt hành chính đối với hành vi chậm đĩng BHXH nhưng DN khơng thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

ðể khởi kiện DN nợ BHXH, cơ quan BHXH phải tiến hành kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đĩng BHXH, lập biên bản về vụ việc vi phạm Biên bản ghi rõ ngày, tháng, năm, nội dung cụ thể vụ việc, cĩ đủ chữ ký, đĩng dấu của NSDLð, cơng đồn của đơn vị sử dụng Lð (nếu cĩ), trưởng đồn kiểm tra hoặc BHXH

Hết thời hạn ghi nhận trong biên bản về sai phạm kể trên, NSDLð khơng thực hiện nghĩa vụ với cơ quan BHXH thì cơ quan BHXH cĩ trách nhiệm làm văn bản

đề nghị Chánh Thanh tra Sở LðTBXH hoặc Chủ tịch UBND các cấp tiến hành xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật BHXH của NSDLð Hết thời hạn quy định trong quyết định xử phạt hành chính nhưng NSDLð vẫn khơng thực hiện nghĩa vụ đĩng BHXH theo quy định của pháp luật, thì cơ quan BHXH tiến hành khởi kiện NSDLð ra Tịa án dân sự

Căn cứ theo quy định tại ðiều 33, 34, 35, 36 Bộ Luật Tố tụng dân sự thì Tịa

án cĩ thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tranh chấp về BHXH giữa cơ quan BHXH và NSDLð là Tịa án nhân dân huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh

Trang 37

2.2.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng ñến quản lý thu BHXH ñối với doanh nghiệp tư nhân

- ðiều kiện tự nhiên

Do ñặc ñiểm của các doanh nghiệp tư nhân chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, và các chính sách pháp luật về thành lập doanh nghiệp thuận lơi, nên số doanh nghiệp tư nhân phát triển nhanh chóng và có mặt ở nhiều nơi, phạm vi rộng Việc doanh nghiệp tư nhân phân tán trên nhiều vùng ñịa hình, cho nên, ñiều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới công tác tổ chức quản lý thu, ñôn ñốc BHXH của cơ quan BHXH

- Nhân tố kinh tế

Kết quả hoạt ñộng SXKD của các doanh nghiệp: ðây là nhân tố quan trong tác ñộng ñến quản lý thu BHXH, bởi khoản chi ñóng BHXH bao gồm: trích từ tiền lương, tiền công của NLð và khoản ñóng góp của NSDLð Hai khoản chi phí này cùng với phần tiền lương NLð thực nhận ñược kết cấu trong giá thành sản phẩm Khi hoạt ñộng SXKD có hiệu quả, DN có ñủ nguồn lực tài chính ñể ñóng BHXH Ngược lại, khi hoạt ñộng SXKD bị thua lỗ, DN không có ñủ nguồn lực ñể ñóng BHXH, dẫn ñến tình trạng nợ ñọng BHXH

Bên cạnh ñó, mục tiêu chính của các DN tư nhân là lợi nhuận ðể ñạt ñược mục ñích ñó, các DN luôn tìm các biện pháp ñể giảm chi phí, tăng doanh thu Bên cạnh những biện pháp tích cực, thì không ít DN ñang tìm kiếm các biện pháp trốn ñóng BHXH, gây khó khăn cho cơ quan BHXH trong quản lý, ñôn ñốc thu BHXH

Thu nhập của người lao ñộng: Trong nền kinh tế thị trường, BHXH ñược tổ chức theo nguyên tắc “ñóng – hưởng”, NLð tham gia BHXH phải có ñóng góp ñể ñược hưởng chế ñộ theo quy ñịnh chung Muốn có ñóng góp, NLð phải có thu nhập Từ các khoản thu nhập ñó, NLð sử dụng ñầu tiên cho các khoản chi tiêu ñể ñảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia ñình họ, thì một tất yếu NLð không mong muốn, tìm cách thông ñồng với NSDLð ñể trốn tránh trách nhiệm tham gia BHXH

- Nhân tố chính trị: vai trò của nhà nước

Trong nền KTTT, vai trò của nhà nước trong việc cung cấp ASXH nói chung, BHXH nói riêng hết sức quan trọng Thực chất BHXH cũng ñược coi là một hàng hóa công hay nói cách khác cũng là một hàng hóa và dịch vụ mà doanh

Trang 38

nghiệp tư nhân không hể ñảm nhiệm thực hiện ñược ñầy ñủ Chỉ có Chính phủ mới

có thể ñưa ra những chính sách khuyến khích phù hợp và ảnh hưởng ñể gây sức ép cần thiết trong việc thúc ñẩy ñóng góp bắt buộc của các chủ DN tư nhân ðặc biệt, Chính phủ có sự tiếp cận thông tin tốt hơn và có quyền lực ñể cưỡng chế ñối với doanh nghiệp tư nhân thực hiện chính sách BHXH

Hơn nữa, bất kỳ một nhà nước nào ñều mang bản chất giai cấp Ngoài việc khắc phục những thất bại của KTTT, nhà nước còn sử dụng chính sách BHXH ñể thực hiện mục tiêu chính trị của mình ðể thực hiện vai trò và mục tiêu ñó, Nhà nước sẽ ban hành các chính sách, quản lý thu phù hợp ñiều kiện KT –XH trong từng giai ñoạn Ở Việt Nam, Nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân và nhân dân

Lð, ñại diện và vì quyền lợi của nhân dân Lð, luôn coi con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển, do vậy Nhà nước ta ñặc biệt quan tâm mục tiêu ASXH và xác ñịnh quan ñiểm phát triển: Tăng trưởng kinh tế phải kết hợp hài hòa với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân

- Nhân tố văn hóa, xã hội và con người

Theo Tháp nhu cầu của Maslow thì nhu cầu ñược bảo vệ là nhu cầu thứ hai sau nhu cầu cơ bản của con người Chính vì vậy, khi ñiều kiện sống của người dân không ngừng tăng lên thì nhu cầu về BHXH ngày càng trở lên quan trọng, bởi vì có BHXH con người không phải lo lắng về tài chính khi có những bất ngờ xẩy ra trong cuộc sống của mình như ốm ñau, thai sản, thất nghiệp, hết tuổi lao ñộng, chết Mọi cái sẽ trở nên giản ñơn hơn khi có BHXH chia sẻ rủi ro bất ngờ xẩy ra ñến với mỗi con người

Ngày nay, BHXH ñã trở thành chỗ dựa tinh thần cho mọi NLð, NSDLð, giúp họ yên tâm trong cuộc sống, Lð, sản xuất Khi xã hội ngày càng phát triển, NLð càng cần tới BHXH như là một tấm lá chắn bảo vệ họ khi chẳng may bị rủi ro

Sự phát triển của hệ thống BHXH (thể hiện ở ñộ bao phủ BHXH ñối với NLð hay là số NLð tham gia BHXH/tổng số NLð) phụ thuộc vào nhận thức chung

về BHXH của xã hội Ở nước ta, truyền thống văn hóa “tương thân tương ái”, “lá lành ñùm lá rách”, “uống nước nhớ nguồn” … tác ñộng rất lớn tới nhận thức của

Trang 39

NLð về trách nhiệm, quyền lợi khi tham gia BHXH Vấn ñề ñặt ra là Nhà nước phải làm như thế nào ñể NLð, NSDLð hiểu ñược tầm quan trọng của chính sách BHXH, từ ñó tự nguyện và tích cực tham gia, thì hệ thống BHXH mới có cơ hội phát triển và ngược lại

- Nhân tố quốc tế

Trong bối cảnh Việt Nam ñã gia nhập WTO và hội nhập sâu hơn vào kinh tế thế giới, lĩnh vực BHXH ñang rất cần một cách quản lý thu BHXH nói chung và thu BHXH ñối với DNTN nói riêng cho phù hợp với những quy ñịnh theo thông lệ quốc tế Bởi vì khi chính thức gia nhập WTO, bên cạnh rất nhiều cơ hội, Việt Nam phải ñón nhận không ít thách thức, một trong những thách thức ñó là phải thay ñổi

cơ cấu Lð, sẽ có nhiều Lð làm việc trong các DN vốn ñã ñược Nhà nước bảo hộ trước ñây sẽ bị thất nghiệp do khả năng cạnh tranh của các DN này yếu kém; bên cạnh sự tác ñộng của toàn cầu hóa, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn do vậy sự biến ñộng Lð, các biện pháp ñể giảm chi phí nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp (trong ñó có việc trốn ñóng, chậm ñóng BHXH) ảnh hưởng lớn tới việc quản lý, tổ chức thu nộp BHXH của cơ quan BHXH ðồng thời, các doanh nghiệp, nhất là DN sản xuất các sản phẩm xuất khẩu phải tham gia vào luật chơi toàn cầu, trong ñó có vấn ñề thực hiện trách nhiệm xã hội của DN với hàng nghìn

bộ quy tắc ứng xử mà bên mua hàng ñặt ra, từ ñó, các tiêu chuẩn Lð của Việt Nam phải phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế, trong ñó có BHXH

2.3 Cơ sở thực tiễn của ñề tài

2.3.1 Một số văn bản liên quan ñến nội dung nghiên cứu

ðể triển khai thực hiện quản lý thu BHXH ñối với các doanh nghiệp tư nhân,

cơ quan Bảo hiểm xã hội căn cứ vào các văn bản hiện hành sau:

Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006

Nghị ñịnh số 152/2006/Nð-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số ñiều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc;

Thông tư số 03/2007/TT-BLðTBXH ngày 30/1/2007 hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh số 152/2006/Nð-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số ñiều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc;

Trang 40

Quyết ñịnh số 1111/Qð-BHXH ngày 25/10/2011 của BHXH Việt Nam quyết ñịnh về việc ban hành quy ñịnh quản lý thu BHXH, BHYT; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT;

Nghị ñịnh số 86/2010/Nð-CP của Chính Phủ ngày 13/8/2010 quy ñịnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHXH;

2.3.2 Kinh nghiệm của một số nước về quản lý thu bảo hiểm xã hội ñối với doanh nghiệp tư nhân

2.3.2.1 Kinh nghiệm quản lý nợ ñọng bảo hiểm xã hội tại Hàn Quốc

Cơ quan Phúc lợi và ñền bù cho NLð Hàn Quốc (COMWEL) là tổ chức xã hội thuộc Bộ Lao ñộng Hàn Quốc COMWEL thực hiện nhiều chương trình ASXH

do Chính phủ và pháp luật Hàn Quốc quy ñịnh như: ñăng ký và thu các khoản ñóng góp BH việc làm, BH tại nạn lao ñộng và quỹ bảo ñảm tiền lương cho NLð cũng như cung cấp các dịch vụ phục hồi sức khỏe, bồi thường, chăm sóc y tế và hỗ trợ tại nạn Lð cho Lð tự do

Mục tiêu hoạt ñộng của COMWEL là cung cấp các dịch vụ quản lý liên quan tới Lð và việc làm trong lĩnh vực BHXH và phúc lợi xã hội, góp phần hiện thực hóa cuộc sống ổn ñịnh và hy vọng của NLð thông qua việc cung cấp các dịch vụ tối

ưu nhất về phúc lợi, hỗ trợ phục hồi và ñền bù cho NLð

Trong những năm qua, COMWEL luôn xác ñịnh tình trạng nợ ñọng, chậm nộp các khoản ñóng góp BHXH sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến quyền lợi của NLð ñồng thời gây ách tắc trong quá trình giải quyết chế ñộ cho NLð ðể giải quyết thực trạng này, COMWEL ñã ñưa ra một số biện pháp bảo ñảm tài chính tập trung chủ yếu váo việc làm thế nào ñể quản lý các khoản nợ ñọng BHXH, qua ñó ñảm bảo thực hiện có hiệu quả các chính sách cho NLð

ðể làm ñược ñiều này, COMWEL thực hiện nghiêm ngặt 3 nguyên tắc quản

lý nợ ñọng, ñó là:

Bảo ñảm quyền cơ bản của con người bắt ñầu từ việc ñem lại sự công bằng giữa người ñóng BHXH và người trốn ñóng BHXH; tối thiểu hóa các vị phạm về quyền con người; bảo ñảm tuyệt ñối thông tin cá nhân

Nâng cao dịch vụ cộng ñồng thông qua các công cụ thanh toán các khoản

Ngày đăng: 29/01/2015, 11:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bảo hiểm xó hội Việt Nam (1996), Quyết ủịnh số 177/Qð -BHXH ngày 12/3/1996 về thu nộp BHXH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 177/Qð -BHXH ngày 12/3/1996 về
Tác giả: Bảo hiểm xó hội Việt Nam
Năm: 1996
3. Bảo hiểm xó hội Việt Nam (1999), Quyết ủịnh 2902/1999/Qð -BHXH ngày 23/11/1999 ban hành quy ủịnh về quản lý thu thuộc hệ thống BHXH Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh 2902/1999/Qð -BHXH ngày 23/11/1999
Tác giả: Bảo hiểm xó hội Việt Nam
Năm: 1999
4. Bảo hiểm xó hội Việt Nam (2002), Quyết ủịnh số 1620/2002/Qð -BHXH-TCCB ngày 17/12/2002 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xó hội ở ủịa phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 1620/2002/Qð -BHXH-TCCB ngày "17/12/2002 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm
Tác giả: Bảo hiểm xó hội Việt Nam
Năm: 2002
5. Bảo hiểm xó hội Việt Nam (2003), Quyết ủịnh số 195/2003/Qð -BHXH-TCCB ngày 19/02/2003 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trỏch nhiệm và chế ủộ quản lý của các phòng trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 195/2003/Qð -BHXH-TCCB ngày "19/02/2003 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trỏch nhiệm và chế ủộ quản lý "của các phòng trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
Tác giả: Bảo hiểm xó hội Việt Nam
Năm: 2003
6. Bảo hiểm xó hội Việt Nam (2003), Quyết ủịnh số 722/Qð -BHXH ngày 26/5/2003 ban hành quy ủịnh về quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 722/Qð -BHXH ngày 26/5/2003 ban
Tác giả: Bảo hiểm xó hội Việt Nam
Năm: 2003
7. Bảo hiểm xó hội Việt Nam (2007), Quyết ủịnh số 902/Qð -BHXH, ngày 26/6/2007 quy ủịnh về quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 902/Qð -BHXH, ngày 26/6/2007 quy
Tác giả: Bảo hiểm xó hội Việt Nam
Năm: 2007
8. Bảo hiểm xó hội Việt Nam (2008), Quyết ủịnh số 1333/Qð -BHXH, ngày 21/2/2008, sửa ủổi, bổ sung một số ủiểm tại Quyết ủịnh số 902/Qð -BHXH ngày 26/6/2007 quy ủịnh về quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 1333/Qð -BHXH, ngày 21/2/2008, "sửa ủổi, bổ sung một số ủiểm tại Quyết ủịnh số 902/Qð -BHXH ngày 26/6/2007
Tác giả: Bảo hiểm xó hội Việt Nam
Năm: 2008
9. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2008), Tài liệu tham khảo kinh nghiệm thực hiện BHXH của các nước trong khu vực và một số nước trên thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tham khảo kinh nghiệm thực hiện BHXH của
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Năm: 2008
10. Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên, Báo cáo tình hình thực hiện thu BHXH các năm từ năm 2010-2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện thu BHXH các năm từ
11. Bảo hiểm xó hội tỉnh Hưng Yờn, Bỏo cỏo tỡnh hỡnh nợ ủọng cỏc năm từ năm 2010 - 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo tỡnh hỡnh nợ ủọng cỏc năm từ năm 2010 -
12. Bộ lao ủộng Thương binh và Xó hội (1999), Thuật ngữ Lao ủộng Thương binh và Xó hội, tập I, NXB Lao ủộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuật ngữ Lao ủộng Thương binh và Xó "hội, tập I
Tác giả: Bộ lao ủộng Thương binh và Xó hội
Nhà XB: NXB Lao ủộng
Năm: 1999
13. Bộ Tài chính (1995), Thông tư số 58/TT/HCSN ngày 24/7/1995 hướng dẫn tạm thời phương thức thu nộp BHXH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 58/TT/HCSN ngày 24/7/1995 hướng dẫn tạm thời
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 1995
14. Bùi Quỳnh Anh (2007), “Nợ BHXH và giải pháp hạn chế”, Tạp chí Lao ủộng và xó hội, (312) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nợ BHXH và giải pháp hạn chế”, Tạp chí
Tác giả: Bùi Quỳnh Anh
Năm: 2007
15. Chớnh phủ (1993), Nghị ủịnh số 43-CP ngày 22/6 quy ủịnh tạm thời chế ủộ bảo hiểm xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 43-CP ngày 22/6 quy ủịnh tạm thời chế ủộ bảo hiểm
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 1993
16. Chớnh phủ (1995), Nghị ủịnh số 12/CP ngày 26/01/1995 ban hành ðiều lệ bảo hiểm xó hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 12/CP ngày 26/01/1995 ban hành ðiều lệ bảo hiểm xó
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 1995
17. Chớnh phủ (2002), Nghị ủịnh số 100/Nð -CP ngày 06/12/2002 quy ủịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 100/Nð -CP ngày 06/12/2002 quy ủịnh chức năng
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2002
18. Chớnh phủ (2003), Nghị ủịnh 01/2003/Nð -CP ngày 09/01/2003 về việc sửa ủổi một số ðiều lệ của ðiều lệ bảo hiểm xó hội ban hành kốm theo Nghị ủịnh số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh 01/2003/Nð -CP ngày 09/01/2003 về việc sửa ủổi một số "ðiều lệ của ðiều lệ bảo hiểm xó hội ban hành kốm theo Nghị ủịnh số 12/CP ngày
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2003
19. Chớnh phủ (2006), Nghị ủịnh số 152/2006/Nð -CP ngày 22/12/2003 về hướng dẫn một số ủiều của Luật bảo hiểm xó hội bắt buộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 152/2006/Nð -CP ngày 22/12/2003 về hướng dẫn một
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2006
22. Cao Văn Sang (2008), “Giải pháp quản lý thu BHHX tại thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Bảo hiểm xã hội (3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải pháp quản lý thu BHHX tại thành phố Hồ Chí Minh”
Tác giả: Cao Văn Sang
Năm: 2008
23. Cục thống kê tỉnh Hưng Yên, Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên các năm 2010, 2011, 2012, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên các năm 2010, 2011, "2012
Nhà XB: NXB thống kê

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng tỉnh Hưng Yờn - quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp tư nhân tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên
Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng tỉnh Hưng Yờn (Trang 49)
Bảng 3.2: Trỡnh ủộ chuyờn mụn của ủội ngũ cỏn bộ - quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp tư nhân tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên
Bảng 3.2 Trỡnh ủộ chuyờn mụn của ủội ngũ cỏn bộ (Trang 54)
Bảng 4.1: Tổng số DN tư nhõn ủược thành lập theo ngành nghề  kinh doanh từ năm 2010 – 2012 - quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp tư nhân tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên
Bảng 4.1 Tổng số DN tư nhõn ủược thành lập theo ngành nghề kinh doanh từ năm 2010 – 2012 (Trang 59)
Bảng 4.2.  Tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch thu BHXH ủối với DNTN từ năm 2010 - 2012 - quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp tư nhân tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên
Bảng 4.2. Tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch thu BHXH ủối với DNTN từ năm 2010 - 2012 (Trang 65)
Bảng 4.3. Tình hình các doanh nghiệp tư nhân tham gia bảo hiểm xã hội - quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp tư nhân tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên
Bảng 4.3. Tình hình các doanh nghiệp tư nhân tham gia bảo hiểm xã hội (Trang 67)
Bảng 4.4 Tỡnh hỡnh thực hiện thu BHXH cỏc DNTN trờn ủịa bàn - quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp tư nhân tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên
Bảng 4.4 Tỡnh hỡnh thực hiện thu BHXH cỏc DNTN trờn ủịa bàn (Trang 71)
Bảng 4.5: Tổng hợp kết quả ủiều tra tại cỏc doanh nghiệp tư nhõn năm 2012 - quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp tư nhân tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên
Bảng 4.5 Tổng hợp kết quả ủiều tra tại cỏc doanh nghiệp tư nhõn năm 2012 (Trang 72)
Bảng 4.6: Ý kiến của chủ doanh nghiệp về BHXH - quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp tư nhân tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên
Bảng 4.6 Ý kiến của chủ doanh nghiệp về BHXH (Trang 76)
Bảng 4.7: í kiến của người lao ủộng về BHXH - quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp tư nhân tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên
Bảng 4.7 í kiến của người lao ủộng về BHXH (Trang 77)
Bảng 4.8: Tổng hợp tình hình thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm   ủối với cỏc doanh nghiệp tư nhõn tại BHXH tỉnh Hưng Yờn - quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp tư nhân tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên
Bảng 4.8 Tổng hợp tình hình thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm ủối với cỏc doanh nghiệp tư nhõn tại BHXH tỉnh Hưng Yờn (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w