1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội

116 343 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 727,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước, chúng ta ñã có những bước tiến bộ trong việc cải cách cơ chế quản lý thuế theo hướng tạo hành lang pháp luật tr

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN THỌ

QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KIỂM SOÁT HỒ SƠ THUẾ

TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN GIA LÂM,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN THỌ

QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KIỂM SOÁT HỒ SƠ THUẾ

TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN GIA LÂM,

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

ðể hoàn thành Luận văn Thạc sĩ quản trị kinh doanh, tác giả phải tìm hiểu, nghiên cứu nhiều tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau, như sách, giáo trình, tạp chí, ñúc rút từ kinh nghiệm thực tế,… ðồng thời thu thập các số liệu thực tế, qua ñó tổng hợp, phân tích và xây dựng thành ñề tài nghiên cứu hoàn chỉnh

Tôi xin cam ñoan ñề tài luận văn Thạc sĩ quản trị kinh doanh này là công trình nghiên cứu của tôi Tất cả các nội dung và số liệu trong ñề tài này

do tôi tự tìm hiểu, nghiên cứu và xây dựng, các số liệu thu thập là trung thực Tất cả các tham khảo ñã ñược trích dẫn nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Thọ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện ñề tài và hoàn thành Luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm, hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ của các thầy cô giáo trong Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, cùng các thầy cô giáo Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường, ñặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Phó Giáo sư, Tiến sỹ Bùi Bằng ðoàn ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh ñạo Chi cục thuế và toàn thể CBCC Chi cục thuế huyện Gia Lâm ñã tận tình cung cấp tài liệu, giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, những người thân, bạn bè ñã giúp ñỡ và ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện

Do thời gian có hạn, nên luận văn có thể không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong ñược sự ñóng góp của các thầy cô giáo cũng như toàn thể bạn ñọc

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Thọ

Trang 5

2.2 Những vấn ñề chung về rủi ro và quản lý rủi ro trong kiểm soát

2.3.1 Các văn bản về quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế 40

2.3.2 Bài học kinh nghiệm quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế

Trang 6

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48

3.1.2 Khái quát chung về Chi cục thuế huyện Gia Lâm 51

3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Chi cục thuế Gia Lâm 52

3.1.4 Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế huyện Gia Lâm 55

4.1 Tổ chức quản lý rủi ro trong công tác kiểm soát hồ sơ thuế tại

4.2 Tình hình ựối tượng nộp thuế trên ựịa bàn Chi cục thuế Gia lâm 64

4.3 Thực trạng quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế tại Chi cục thuế 66

4.3.1 Khảo sát thực trạng kiểm soát hồ sơ thuế qua phỏng vấn cán bộ

4.3.2 Thực trạng quản lý rủi ro trong kiểm soát các loại hồ sơ thuế 68

4.4 đánh giá thực trạng công tác quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ

4.4.1 đánh giá công tác quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế 76

4.4.3 Những tồn tại trong công tác quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ

4.5 Một số giải pháp nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro trong

4.5.1 Tăng cường ý thức của cán bộ thuế trong việc nhận dạng rủi ro

Trang 7

4.5.2 Từng bước hoàn thiện về chính sách, pháp luật thuế 88

4.5.3 Tăng cường quản lý cơ sở dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin 88

4.5.4 Chú trọng công tác ñào tạo cán bộ ngành thuế 89

4.5.6 Tăng cường công tác thanh, kiểm tra và xử lý vi phạm về thuế 90

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CNTT : Công nghệ thông tin

DN : Doanh nghiệp GTGT : Gía trị gia tăng

Nð – CP : Nghị ñịnh Chính phủ NNT : Người nộp thuế NSNN : Ngân sách nhà nước NTNN : Nhà thầu nước ngoài TNDN : Thu nhập doanh nghiệp TNCN : Thu nhập cá nhân TSCð : Tài sản cố ñịnh TT-BTC : Thông tư – Bộ tài chính TTLT : Thông tư liên tịch UBND : Uỷ ban nhân dân

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

2.1 Các sắc thuế cơ bản trong hệ thống thuế tại Việt Nam 12

3.2 Cơ cấu lao ñộng phân theo ngạch công chức và chức danh 56

4.1 Kết quả ñăng ký cấp mã số thuế ñến hết ngày 31/12/2012 64

4.2 Thống kê kết quả xử lý vi phạm thủ tục về thuế ñối với các DN 66

4.3 Tổng hợp ý kiến ñánh giá về ngành nghề có rủi ro cao về thuế 67

4.4 Tỷ lệ rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế theo từng loại hình DN 67

4.5 Kết quả công tác kiểm tra tại Chi cục ñối với Hồ sơ khai thuế 69

4.6 Thống kê các sai phạm NNT hay mắc phải khi nộp hồ sơ khai thuế 71

4.7 So sánh Kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT trong 3 năm 2010 -2012 72

4.8 Kết quả công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 73

4.9 Bảng phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT năm 2011-2012 74

4.10 Kết quả kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT trước, kiểm tra sau 75

Trang 10

DANH MỤC SƠ ðỒ

4.1 Quy trình kiểm soát hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế 62

4.2 Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế 63

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Nâng cao chất lượng quản lý thuế, ñơn giản hóa các sắc thuế, từng bước áp dụng hệ thống quản lý thuế thống nhất, không phân biệt người nộp thuế thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, tạo công bằng cho người nộp thuế là một trong những nội dung lớn của chiến lược ngành thuế nói riêng, ngành tài chính Việt Nam nói chung

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước, chúng ta ñã có những bước tiến bộ trong việc cải cách cơ chế quản lý thuế theo hướng tạo hành lang pháp luật trong chính sách thuế, quản lý thuế, nâng cao trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện nghĩa

vụ thuế ñối với nhà nước, ñồng thời từng bước ñiều chỉnh các sắc thuế phù hợp với lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế Nhờ ñó, số thu từ thuế tăng ñều qua các năm, luôn trở thành nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, ñáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển của ñất nước

Tuy nhiên hệ thống thuế vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế, thiếu sót như: Chính sách thuế chưa thực sự ñồng bộ, còn chồng chéo, tính pháp lý chưa cao ở một số lĩnh vực quản lý, chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của cơ chế thị trường, chưa xóa bỏ triệt ñể cơ chế bao cấp qua thuế, chính sách thuế còn có những ñiểm quy ñịnh chưa chặt chẽ, tạo khe hở cho các tổ chức, cá nhân lợi dụng gian lận thuế ; Bên cạnh ñó, ý thức về trách nhiệm của người nộp thuế nói riêng và người dân nói chung chưa tốt; công tác kiểm soát hồ sơ thuế còn yếu kém ở một số lĩnh vực; một bộ phận cán bộ thuế yếu cả về trình ñộ và phẩm chất ñạo ñức, chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của sự nghiệp ñổi mới từ ñó làm giảm hiệu quả công tác kiểm soát hồ sơ thuế, ảnh hưởng ñến nguồn thu ngân sách nhà nước

Vì vậy cần phải tổ chức kiểm soát hồ sơ thuế tốt theo quan ñiểm: “ Thu ñúng, thu ñủ, thu kịp thời vào Ngân sách Nhà nước”, bên cạnh ñó việc nuôi

Trang 12

dưỡng nguồn thu cũng hết sức quan trọng Từ ñó ñòi hỏi ngành thuế phải có những chính sách phù hợp với tình hình phát triển kinh tế- xã hội của ñất nước, quan tâm hướng dẫn các tổ chức, cá nhân nắm bắt kịp thời chính sách pháp luật thuế ðồng thời kiểm soát chặt chẽ, rà soát mọi lĩnh vực, nhằm khai thác nguồn thu, chống thất thu

Việc quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế sẽ giúp cơ quan thuế phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khan hiếm của mình ñể tập trung quản lý các ñối tượng có mức ñộ tuân thủ thấp nhất, khả năng gian lận

về thuế cao nhất trong ñiều kiện có quá nhiều ñối tượng nộp thuế phải quản

lý, tiết kiệm thời gian, hiểu ñược hành vi tuân thủ của người nộp thuế, từ ñó phân loại ñể có chiến lược xử lý rủi ro cho phù hợp, giám sát chặt chẽ và xử

lý kịp thời các hành vi không tuân thủ; nâng cao ñược hiệu quả sử dụng chi phí quản lý thuế, giành nguồn lực vào quản lý các ñối tượng nộp thuế, hướng dẫn, hỗ trợ ñối với các lĩnh vực phức tạp, qui ñịnh khó hiểu gây nhầm lẫn cho người nộp thuế và tạo sự bình ñằng, nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế

Tuy nhiên, với tốc ñộ phát triển nhanh chóng về công nghệ, kỹ thuật, thông tin và xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế ñã tác ñộng mạnh mẽ ñến hoạt ñộng quản lý xã hội của nhà nước nói chung, ñến công tác kiểm soát hồ sơ thuế nói riêng ñã ñặt yêu cầu ñối với cơ quan kiểm soát hồ sơ thuế cần phải có phương pháp kiểm soát xác ñịnh triệt ñể các rủi ro có thể xảy

ra trong hồ sơ thuế, nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả kiểm soát Bên cạnh

ñó, do các doanh nghiệp Việt Nam ña dạng hóa lĩnh vực kinh doanh dẫn ñến

sự ña dạng của các loại hồ sơ thuế, cùng với sự thay ñổi thường xuyên của hệ thống chính sách thuế khiến cho việc kiểm soát hồ sơ thuế gặp phải nhiều khó khăn, cũng như phải ñối mặt với nhiều rủi ro Do vậy, công tác quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế tại các chi cục thuế ñối với các ñơn vị, doanh nghiệp, tổ chức…cần ñược tăng cường, chặt chẽ, kịp thời hơn nữa

Trang 13

Trước thực trạng trên, chúng tôi chọn nội dung: “Quản lý rủi ro trong

kiểm soát hồ sơ thuế tại Chi cục thuế huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”

làm ñề tài cho khóa luận tốt nghiệp

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu xác ñịnh ñược một số rủi ro trong công tác kiểm soát các loại hồ sơ thuế tại Chi cục thuế huyện Gia Lâm, TP Hà Nội, từ ñó ñề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro hồ sơ thuế

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro trong kiểm soát

hồ sơ thuế tại cơ quan thuế

- Phân tích, ñánh giá thực trạng về quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế tại Chi cục thuế huyện Gia Lâm

- ðề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro trong quá trình kiểm soát hồ sơ thuế của Chi cục thuế huyện Gia Lâm

2.2 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 ðối tượng

Các loại rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế, bao gồm: rủi ro từ phía ñối tượng người nộp thuế, rủi ro từ phía cán bộ kiểm soát hồ sơ của cơ quan thuế, rủi ro do chính sách pháp luật thuế

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan về thuế và hồ sơ thuế

2.1.1 Một số vấn ñề về thuế

2.1.1.1 Khái niệm về thuế

Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện ñối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất ñối giá và hoàn trả trực tiếp cho ñối tượng nộp thuế Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên

mà là một hiện tượng xã hội do chính con người ñịnh ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật

Sự ra ñời và tồn tại của thuế gắn liền với sự phân chia xã hội thành các giai cấp ñối kháng và sự xuất hiện của Nhà nước - pháp luật

Thuế là một thực thể pháp lý nhân ñịnh nhưng sự ra ñời và tồn tại của

nó không chỉ phụ thuộc vào ý chí con người mà còn phụ thuộc vào các ñiều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ lịch sử nhất ñịnh

Sự xuất hiện Nhà nước ñòi hỏi cần phải có của cải vật chất cần thiết chi cho hoạt ñộng thường xuyên của bộ máy Nhà nước nhằm ñảm bảo cho Nhà nước tồn tại, duy trì quyền lực và thực hiện chức năng quản lý xã hội của mình Ðể có ñược lượng của cải cần thiết, Nhà nước ñã sử dụng quyền lực của mình ban hành pháp luật, ấn ñịnh bắt buộc các thể nhân và pháp nhân phải ñóng góp cho Nhà nước một phần của cải mà họ làm ra và hình thành qũy tiền tệ tập trung của Nhà nước Ban ñầu những của cải vật chất này ñược thu nộp dưới hình thức hiện vật, dần dần thuế ñược chuyển sang hình thức tiền tệ Ðồng thời với việc ấn ñịnh nghĩa vụ thu nộp của cải vật chất ñối với dân cư, Nhà nước ñảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ ñó bằng bộ máy cuỡng chế của Nhà nước

Sự xuất hiện sản phẩm thặng dư trong xã hội là cơ sở chủ yếu ñể thuế

Trang 15

tồn tại và phát triển Như vậy, thuế là phạm trù có tính lịch sử và là một tất yếu khách quan, thuế ra ñời xuất phát từ nhu cầu ñáp ứng chức năng của Nhà nước và sự tồn tại của thuế không tách rời quyền lực Nhà nước

2.1.1.2 ðặc ñiểm, tính chất của thuế

Thuế do cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ban hành

Ở các quốc gia, do vai trò quan trọng của thuế ñối với việc hình thành qũy ngân sách Nhà nước và những ảnh hưởng của nó ñối với ñời sống kinh tế - xã hội nên thẩm quyền quy ñịnh, sửa ñổi, bãi bỏ các Luật thuế ñều thuộc cơ quan lập pháp Ðây là nguyên tắc sớm ñược ghi nhận trong pháp luật của các nước Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy ñịnh: Quốc hội có nhiệm vụ và quyền hạn quy ñịnh, sửa ñổi hoặc bãi bỏ các Luật thuế Tuy vậy, do yêu cầu ñiều chỉnh các quan hệ pháp luật về thuế, Quốc hội có thể giao cho Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy ñịnh, sửa ñổi hoặc bãi bỏ một

số loại thuế thông qua hình thức ban hành Pháp lệnh hoặc Nghị quyết về thuế

Thuế là khoản nộp mang tính nghĩa vụ bắt buộc của các pháp nhân và thể nhân ñối với Nhà nước không mang tính ñối giá hoàn trả trực tiếp

Thuế là nghĩa vụ thanh toán mà các thể nhân và pháp nhân khi có các dấu hiệu và ñiều kiện ñược quy ñịnh cụ thể trong Luật thuế thì phải thực hiện ñối với Nhà nước và ñược ñảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế của Nhà nước

Thuế là công cụ phản ánh quan hệ phân phối lại của cải vật chất dưới hình thức giá trị giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội

Nhà nước thu thuế làm phát sinh quan hệ phân phối giữa Nhà nước với các thể nhân và pháp nhân trong xã hội Ðối tượng của quan hệ phân phối này

là của cải vật chất ñược biểu hiện dưới hình thức giá trị

Ở nước ta trước cải cách chế ñộ thu ngân sách Nhà nước, Luật thuế chỉ

áp dụng ñối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc thành phần kinh tế tập thể và cá thể Ðể thực hiện chế ñộ thu ngân sách Nhà nước phù hợp với cơ chế thị trường, phát huy vai trò của các hình thức thu ngân sách Nhà nước,

Trang 16

cuộc cải cách chế ñộ thu ngân sách Nhà nước ñược thực hiện trên cơ sở Nghị quyết Quốc hội khóa VIII kỳ họp thứ IV năm 1989 Kết qủa của cuộc cải cách này ñưa ñến việc áp dụng thống nhất chế ñộ thu thuế ñối với tất cả các thành phần kinh tế, không phân biệt hình thức sở hữu, hình thức kinh doanh Từ ñây thuế thực sự trở thành nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước và thuế chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn thu ngân sách Nhà nước

2.1.1.3 Chức năng, vai trò của thuế

a Chức năng của thuế

Thuế là một phạm trù tài chính, nó biểu hiện những thuộc tính chung vốn

có của các quan hệ tài chính Tuy nhiên thuế cũng có những ñặc trưng, hình thức vận ñộng và các chức năng riêng bắt nguồn từ các mối quan hệ tài chính

Căn cứ vào nội dung cùng với qúa trình ra ñời, tồn tại và phát triển của thuế, chúng ta thấy rằng thuế thực hiện các chức năng sau ñây:

Chức năng phân phối và phân phối lại:

Phân phối và phân phối lại là chức năng cơ bản, ñặc thù của thuế

Chức năng phân phối và phân phối lại thu nhập của thuế là sự huy ñộng một bộ phận thu nhập quốc dân dưới hình thức tiền tệ vào ngân sách Nhà nước Phần lớn thuế ñánh trên hàng hóa và thu nhập Người có thu nhập cao

và sử dụng nhiều hàng hóa, dịch vụ là người nộp thuế nhiều hơn Số tiền này sau ñó lại ñược Nhà nước chi nhằm thực hiện chính sách kinh tế-xã hội, tạo ra tính công bằng tương ñối cho xã hội Trong một chừng mực nhất ñịnh, chức năng phân phối và phân phối lại ñã tạo ñiều kiện cho sự ra ñời và phát huy tác dụng chức năng ñiều tiết của thuế

Chức năng ñiều tiết ñối với nền kinh tế:

Việc tăng cường vai trò kinh tế - xã hội của Nhà nước dẫn ñến tốc ñộ chi tiêu của Nhà nước ngày càng tăng lên và hậu quả tất yếu là ñòi hỏi Nhà nước phải mở rộng qũy tài chính Nhà nước, hình thành chủ yếu từ việc thu thuế Nhu cầu về nguồn tài chính càng lớn thì Nhà nước cần phải tăng cường

Trang 17

các chức năng của thuế ñể tác ñộng một cách có hiệu quả ñến nền kinh tế quốc dân Chính trong quá trình ñó chức năng phân phối và phân phối lại và chức năng ñiều chỉnh của thuế ñã ñược sử dụng một cách hiện thực

Trong ñiều kiện chuyển sang cơ chế thị trường, vai trò kích thích kinh

tế thông qua thuế ngày càng ñược nâng cao Nhà nước sử dụng thuế ñể tác ñộng lên lợi ích kinh tế của các chủ thể vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân Với công cụ thuế, sự can thiệp của Nhà nước không mang tính chất mệnh lệnh, bắt buộc các chủ thể phải kinh doanh hay không kinh doanh mà chủ yếu tạo ra sự lựa chọn ñối với các chủ thể kinh doanh

Giữa hai chức năng trên của thuế có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau Chức năng phân phối và phân phối lại của thuế là nguyên nhân ảnh hưởng ñến sự vận ñộng và phát triển của chức năng ñiểu tiết Nhưng chức năng ñiều tiết của thuế cũng có tác ñộng ngược lại ñến chức năng phân phối

và phân phối lại thu nhập Sự tăng cường chức năng phân phối và phân phối lại làm cho nguồn thu của Nhà nước tăng lên Ðiều ñó có nghĩa là mở rộng khả năng của Nhà nước trong việc thực hiện các chương trình kinh tế xã hội Mặc khác, việc tăng cường chức năng phân phối và phân phối lại một cách quá mức làm tăng gánh nặng thuế và hậu quả là làm giảm ñộng lực phát triển kinh tế, trong nhiều trường hợp làm hạn chế vai trò của chức năng ñiều tiết

Ðó là tính hai mặt của thuế, nó có khả năng làm ảnh hưởng ñến nền kinh tế một cách tích cực, nhưng cũng có thể ảnh hưởng một cách tiêu cực Tính hai mặt của sự tác ñộng ñó cần phải ñược xem xét nghiêm túc kỹ lưỡng trong tiến trình hoạch ñịnh, xây dựng, ban hành các chính sách pháp luật về thuế của Nhà nước trong từng giai ñoạn phát triển kinh tế- xã hội nhất ñịnh

b Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường

Các nhà kinh tế học thường ñề cập vai trò của thuế ñối với ngân sách Nhà nước và ñời sống xã hội Bởi vì trên thực tế, thông qua hoạt ñộng thu thuế, Nhà nước tập trung ñược một bộ phận của cải của xã hội từ ñó hình thành nên quỹ ngân sách Nhà nước và thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội

Trang 18

Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong những ñiều kiện kinh tế, xã hội nhất ñịnh Trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường, với sự thay ñổi phương thức can thiệp của Nhà nước vào hoạt ñộng kinh tế, thuế ñóng vai trò hết sức quan trọng ñối với quá trình phát triển kinh

tế - xã hội Vai trò của thuế ñược thể hiện trên các khía cạnh sau ñây:

Pháp luật thuế là công cụ chủ yếu của Nhà nước nhằm huy ñộng tập trung một phần của cải vật chất trong xã hội vào ngân sách Nhà nước

Nhà nước ban hành pháp luật thuế và ấn ñịnh các loại thuế áp dụng ñối với các pháp nhân và thể nhân trong xã hội Việc các chủ thể nộp thuế - thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy ñịnh của pháp luật thuế ñã tạo ra nguồn tài chính quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn thu ngân sách Nhà nước

Thuế là công cụ quan trọng nhất ñể phân phối lại tổng sản phẩm xã hội

và thu nhập quốc dân theo ñường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta Hiện nay nguồn thu nước ngoài ñã giảm nhiều, kinh tế ñối ngoại chuyển thành có vay có trả Trước tiên, thuế là một công cụ quan trọng ñể góp phần

ổn ñịnh trật tự xã hội, chuẩn bị ñiều kiện và tiền ñề cho việc phát triển lâu dài Với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, hệ thống pháp luật thuế mới ñược

áp dụng thống nhất giữa các thành phần kinh tế Thuế ñã ñiều chỉnh ñược hầu hết các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, các nguồn thu nhập, mọi tiêu dùng xã hội Ðây là nguồn thu chính của ngân sách Nhà nước

Pháp luật thuế là công cụ ñiều tiết vĩ mô của Nhà nước ñối với nền kinh tế và ñời sống xã hội

Ngoài việc huy ñộng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, pháp luật thuế còn có vai trò quan trọng trong việc ñiều tiết vĩ mô ñối với nền kinh tế Thông qua việc ban hành và thực hiện pháp luật thuế, Nhà nước thể chế hoá

và thực hiện chính sách ñiều tiết ñối với nền kinh tế, ñiều tiết thu nhập và tiêu dùng xã hội

Vai trò này của pháp luật thuế ñược thể hiện ở chỗ pháp luật thuế là công cụ tác ñộng ñến tư duy ñầu tư, hành vi ñầu tư của các chủ thể kinh

Trang 19

doanh, hành vi tiêu dùng của các thành viên trong xã hội Dựa vào công cụ thuế, Nhà nước có thể thúc ñẩy hoặc hạn chế việc ñầu tư, tiêu dùng

Ðể thực hiện chính sách bảo hộ, khuyến khích sản xuất trong nước và khuyến khích xuất khẩu, pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có các quy ñịnh khuyến khích hoặc hạn chế việc xuất, nhập khẩu ñối với một số hàng hóa Sự khuyến khích hoặc hạn chế này thể hiện tập trung ở biểu thuế áp dụng

có tính chất phân biệt ñối với các loại hàng hóa xuất nhập khẩu

Thuế góp phần khuyến khích khai thác nguyên liệu, vật tư trong nước

ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.Thông qua pháp luật thuế, Nhà nước có tác ñộng tích cực trong việc thúc ñẩy sản xuất phát triển trên cơ sở tận dụng và sử dụng hợp lý và có hiệu qủa các nguồn lực của ñất nước trong việc ñiều chỉnh cung - cầu và cơ cấu kinh tế

Pháp luật thuế là công cụ góp phần ñảm bảo sự bình ñẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội

Hệ thống pháp luật thuế mới ñược áp dụng thống nhất chung cho các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư nhằm ñảm bảo sự bình ñẳng và công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ ñối với mọi thế nhân và pháp nhân

Sự bình ñẳng và công bằng ñược thể hiện thông qua chính sách ñộng viên giống nhau giữa các ñơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có những ñiều kiện hoạt ñộng giống nhau, ñảm bảo sự bình ñẳng và công bằng

Vai trò ñiều tiết thu nhập của pháp luật thuế thể hiện ở sự tác ñộng của pháp luật thuế ñối với các quan hệ phân phối và sử dụng thu nhập trong xã hội

Hiện nay, xu hướng chung của các quốc gia là xây dựng các quy phạm pháp luật thuế theo hướng hội nhập quốc tế, ñơn giản hóa cơ cấu hệ thống thuế và thuế suất Tuy vậy, việc thực hiện xu hướng chung ñó không làm triệt tiêu vai trò của pháp luật thuế là công cụ ñiều tiết vĩ mô của Nhà nước trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường

Trang 20

2.1.1.4 Phân biệt thuế với lệ phí, phí

Thuế là khoản ñóng góp bắt buộc theo quy ñịnh của pháp luật của các

cá nhân, pháp nhân ñối với Nhà nước không mang tính ñối giá và hoàn trả trực tiếp

Lệ phí là khoản thu vừa mang tính chất phục vụ cho ñối tượng nộp lệ phí về việc thực hiện một số thủ tục hành chính vừa mang tính chất ñộng viên

sự ñóng góp cho ngân sách Nhà nước

Phí là khoản thu mang tính chất bù ñắp chi phí thường xuyên hoặc bất thường như phí về xây dựng, bảo dưỡng, duy tu của Nhà nước ñối với những hoạt ñộng phục vụ người nộp phí

Thuế và lệ phí, phí ñều là nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và ñều mang tính pháp lý nhưng giữa chúng có sự khác biệt như sau:

Xét về mặt giá trị pháp lý:

Thuế có giá trị pháp lý cao hơn lệ phí, phí Thuế ñược ban hành dưới dạng văn bản pháp luật như: Luật, Pháp lệnh do Quốc hội và ủy ban Thường

vụ Quốc hội thông qua Trình tự ban hành Luật thuế phải tuân theo một trình

tự chặt chẽ Trong khi ñó lệ phí, phí ñược ban hành ñưới dạng Nghị ñịnh, Quyết ñịnh của chính phủ; Quyết ñịnh của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Nghị quyết của hội ñồng nhân dân cấp tỉnh

Xét về mục ñích và mức ñộ ảnh hưởng ñối với nền kinh tế - xã hội thì thuế có 3 tác dụng:

+ Tạo nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước

+ Ðiều chỉnh các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, quản lý và ñịnh hướng phát triển kinh tế

+ Ðảm bảo bình ñẳng giữa những chủ thể kinh doanh và công bằng xã hội Qua ñó chúng ta thấy thuế có tác ñộng lớn ñến toàn bộ quá trình phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, ñồng thời thuế là một bộ phận rất quan trọng cấu thành chính sách tài chính quốc gia

Trang 21

Trong khi ñó lệ phí, phí không có những tác dụng nói trên, nó chỉ có tác dụng tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước Hơn nữa, việc tạo nguồn này không phải dùng ñáp ứng nhu cầu chi tiêu mọi mặt của Nhà nước, mà trước hết dùng ñể bù ñắp các chi phí hoạt ñộng của các cơ quan cung cấp cho xã hội một số dịch vụ công cộng như: dịch vụ công chứng, dịch vụ ñăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, dịch vụ hải quan

Ngoài dấu hiệu là thuế ñược ñảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế của Nhà nước, thuế còn ñược phân biệt với lệ phí, phí ở chỗ các cá nhân và pháp nhân có nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước nhưng không trên cơ sở ñược hưởng những lợi ích vật chất tương ứng mang tính chất ñối giá Trong khi ñó hình thức lệ phí, phí và công trái nói chung mang tính tự nguyện và có tính chất ñối giá Tính bắt buộc của lệ phí và phí chỉ xảy ra khi chủ thể nộp lệ phí, phí thừa hưởng trực tiếp những dịch vụ do Nhà nước cung cấp

Xét về tên gọi và mục ñích:

Mục ñích của từng loại lệ phí rất rõ ràng, thường phù hợp với tên gọi của nó Nói một cách chính xác hơn, tên gọi của loại lệ phí nào phản ánh khá ñầy ñủ mục ñích sử dụng loại lệ phí ñó

Mỗi một Luật thuế ñều có mục ñích riêng Tuy nhiên, ña số các sắc thuế có tên gọi không phản ánh ñúng mục ñích sử dụng, mà thường phản ánh ñối tượng tính thuế

Nói chung mục ñích của việc sử dụng của các loại thuế thường là tạo nguồn quỹ ngân sách Nhà nước nhằm ñáp ứng nhu cầu chi ngân sách Nhà nước, thực hiện chức năng quản lý xã hội của Nhà nước

2.1.1.5 Các sắc thuế cơ bản trong hệ thống thuế tại Việt Nam

Hệ thống thuế là tổng hợp các hình thức thuế khác nhau mà giữa chúng

có mỗi quan hệ mật thiết với nhau ñể thực hiện các nhiệm vụ nhất ñịnh của nhà nước trong từng thời kỳ Các sắc thuế hiện hành, gồm:

Trang 22

Bảng 2.1 Các sắc thuế cơ bản trong hệ thống thuế tại Việt Nam

Thuế giá trị gia tăng Luật thuế giá trị gia tăng số

13/2008/QH12

Chính quyền TW, chính quyền ñịa phương Thuế xuất-nhập khẩu Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập

khẩu số 45/2005/QH11 Chính quyền trung ương Thuế tiêu thụ ñặc biệt Luật thuế tiêu thụ ñặc biệt số

27/2008/QH12

Chính quyền TW, chính quyền ñịa phương Thuế thu nhập doanh

nghiệp

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12

Chính quyền TW, chính quyền ñịa phương Thuế từ dầu khí Nghị ñịnh số 05/2009/Nð-CP Chính quyền trung ương Thuế thu nhập cá nhân Luật thuế thu nhập cá nhân số

04/2007/QH12

Chính quyền TW, chính quyền ñịa phương Thuế sử dụng ñất phi

nông nghiệp

Luật thuế SDð phi NN số: , Thông tư 153/2012/TT-BTC Chính quyền ñịa phương Thuế tài nguyên,

không kể thuế tài

nguyên thu từ dầu, khí

Nghị ñịnh số 05/2009/Nð-CP Chính quyền ñịa phương

Thuế môn bài Nghị ñịnh số 75/2002/Nð-CP,

Thông tư số 42/2003/TT-BTC] Chính quyền ñịa phương

Thuế chuyển nhượng

vốn;

Luật thuế thu nhập cá nhân số

04/2007/QH12

Chính quyền TW, chính quyền ñịa phương

Thuế bảo vệ môi

trường

Luật thuế bảo vệ môi trường số

57/2010/QH12

Chính quyền TW, chính quyền ñịa phương

Thuế bất ñộng sản

(hiện nay mới quản lý

dưới dạng thu tiền sử

dụng ñất và tiền thuê

ñất)

Luật thuế Sử dụng ñất phi NN

số 48/2010/QH12; Nð 142/2005/Nð-CP về thu tiền thuê ñất, thuê mặt nước

Chính quyền ñịa phương

Trang 23

Việc phân chia nguồn thu các sắc thuế mà chính quyền ñịa phương ñược hưởng giữa các chính quyền tỉnh, huyện, xã trong một tỉnh do chính quyền tỉnh quy ñịnh

Ngoài ra, theo danh mục lệ phí và phí ban hành kèm theo Pháp lệnh phí

và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10, có khoảng 73 loại phí và 42 loại lệ phí

2.1.2 Một số vấn ñề về hồ sơ thuế

2.1.2.1 Khái niệm về hồ sơ thuế

- Khái niệm về hồ sơ:

Hồ sơ là các loại giấy tờ liên quan ñến một người, giải quyết một vụ việc, một vấn ñề nào ñó …, qua ñó nói lên các kết quả ñạt ñược hay cung cấp bằng chứng về các hoạt ñộng ñược thực hiện, ñược tập hợp lại một cách có hệ thống như: hồ sơ cán bộ, hồ sơ mời giảng, hồ sơ mua sắm hàng hoá, hồ sơ thuế…[10]

- Khái niệm về hồ sơ thuế:

Hồ sơ thuế là hồ sơ ñăng ký thuế, hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế, hồ

sơ miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt.[10]

- Khái niệm về tờ khai thuế:

Tờ khai thuế là văn bản theo mẫu do Bộ Tài chính quy ñịnh ñược người nộp thuế sử dụng ñể kê khai các thông tin nhằm xác ñịnh số thuế phải nộp Tờ khai hải quan ñược sử dụng làm tờ khai thuế ñối với hàng hoá xuất khẩu,

nhập khẩu

2.1.2.2 Các loại hồ sơ thuế

a Hồ sơ ñăng ký thuế

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam ñều phải có nghĩa vụ nộp thuế theo quy ñịnh của pháp luật Nghĩa vụ ñó ñược thể hiện trước hết thông qua việc các tổ chức, cá nhân làm thủ tục ñăng ký thuế

ðăng ký thuế là việc người nộp thuế kê khai những thông tin của người

Trang 24

nộp thuế theo mẫu biểu quy ñịnh và nộp cho cơ quan quản lý thuế ñể bắt ñầu thực hiện nghĩa vụ về thuế với Nhà nước theo các qui ñịnh của pháp luật

Trong quá trình ñăng ký thuế có nhiều ñối tượng tham gia ñăng ký như:

tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân có hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ, hàng hóa, cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân,

tổ chức có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế (bao gồm: cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp theo pháp luật quy ñịnh ñược phép nộp thuế thay người phát sinh nghĩa vụ thuế phải nộp), Các ñối tượng thuộc diện ñăng ký thuế, khi thực hiện thủ tục ñăng ký thuế với cơ quan thuế ñều ñược cấp một mã số thuế

ðối tượng thuộc diện ñăng ký thuế phải ñăng ký thuế theo mẫu quy ñịnh với cơ quan thuế, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ñược cấp chứng nhận kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt ñộng hoặc giấy chứng nhận ñầu tư, bắt ñầu thực hiện nhiệm vụ thu phí, lệ phí theo quy ñịnh của phát luật

ðối tượng ñăng ký thuế khác nhau do ñó hồ sơ ñăng ký thuế là khác nhau giữa từng ñối tượng cụ thể Tuy nhiên, tất cả hồ sơ ñăng ký thuế ñều bao gồm:

- Tờ khai ñăng ký thuế;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận ñầu tư hoặc Quyết ñịnh thành lập

Các cá nhân, tổ chức tham gia làm hồ sơ ñăng ký thuế ñều phải thực hiện và tuân thủ ñúng các quy ñịnh, hướng dẫn, các văn bản, nghị ñịnh của pháp luật

+ Theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 43/2010/Nð-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy ñịnh về ðăng ký doanh nghiệp thì: ðăng ký doanh nghiệp bao gồm nội dung về ñăng ký kinh doanh và ñăng ký thuế ñối với các loại hình doanh nghiệp thành lập theo quy ñịnh của Luật Doanh nghiệp ðăng ký doanh nghiệp bao gồm ñăng ký thành lập mới doanh nghiệp và ñăng ký thay ñổi nội

Trang 25

dung ñăng ký doanh nghiệp

Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp ñồng thời là Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận ñăng ký thuế của doanh nghiệp

Theo ñiều 5, Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế về ñăng ký thuế số 80/ 2012/ TT – BTC, có quy ñịnh:

- Hồ sơ ñăng ký thuế ñối với người nộp thuế là doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp (bao gồm cả các ñơn vị trực thuộc)

Doanh nghiệp thành lập và hoạt ñộng theo Luật Doanh nghiệp thực hiện ñăng ký thuế theo quy ñịnh tại các ðiều 19, 20, 21, 22, 23 và 33 Nghị ñịnh 43/2010/Nð-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về ñăng ký doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn hiện hành [Phụ lục 1]

- Hồ sơ ñăng ký thuế ñối với người nộp thuế là tổ chức sản xuất kinh doanh không thành lập theo Luật Doanh nghiệp và các ñơn vị trực thuộc Hồ

sơ ñăng ký thuế gồm:

+ Tờ khai ñăng ký thuế theo mẫu 01-ðK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này và các bảng kê kèm theo tờ khai ñăng ký thuế (nếu có);

+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận ñầu tư hoặc Quyết ñịnh thành lập

b Hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế ban ñầu rất quan trọng ñối với doanh nghiệp mới thành lập, nó ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình hoạt ñộng và phát triển của doanh nghiệp

Hồ sơ khai thuế bao gồm:

Trang 26

sắc thuế, không ñược thay ñổi khuôn dạng, thêm bớt hoặc thay ñổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế ðối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu thì thực hiện theo quy ñịnh của pháp luật có liên quan

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng, quý, năm, theo lần phát sinh

là khác nhau như: thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ

20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế; thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế

Theo ñiều 10, Thông tư hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật Quản

lý thuế, hướng dẫn và thi hành Nghị ñịnh số 85/2007/Nð – CP ngày 25/5/2007 và Nghị ñịnh số 106/2010/Nð – CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy ñịnh ñối với các trường hợp khai thuế GTGT áp dụng theo các phương pháp khấu trừ, phương pháp trực tiếp là khác nhau Nhưng hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp nào thì cũng bao gồm các loại giấy tờ sau:

- Tờ khai thuế GTGT theo mẫu quy ñịnh

- Một số văn bản, giấy tờ liên quan khác theo quy ñịnh

Tại ñiều 11, Thông tư hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật Quản

lý thuế, hướng dẫn và thi hành Nghị ñịnh số 85/2007/Nð – CP ngày 25/5/2007 và Nghị ñịnh số 106/2010/Nð – CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy ñịnh ñối với các trường hợp khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý hay khai thuế TNDN theo năm là khác nhau Tuy nhiên, hồ sơ khai thuế TNDN theo loại nào cũng bao gồm:

- Tờ khai thuế TNDN theo quy ñịnh

- Các văn bản, giấy tờ liên quan

c Hồ sơ hoàn thuế

Hoàn thuế là việc Ngân sách Nhà nước hoàn trả cho Người nộp thuế (NNT) khoản thuế ñã nộp theo những ñiều kiện ñã quy ñịnh trong các Luật thuế

Trang 27

Mục ñích của hoàn thuế nhằm:

- Giảm bớt khó khăn về tài chính cho các doanh nghiệp là NNT trong kinh doanh, vốn luôn là vấn ñề hết sức nóng bỏng ñối với các doanh nghiệp, ñặc biệt là trong nền kinh tế thị trường của nước ta hiện nay ðể khuyến khích ñầu tư và mở rộng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, Nhà nước thực hiện hoàn thuế ñể tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp thu hồi ñược vốn ñã ứng trước

- Trả lại số thuế do thay ñổi tính chất của việc sử dụng hàng hoá: ñối với loại hàng hoá ñược sản xuất tại Việt Nam nhưng không ñược tiêu dùng trong nước mà ñem xuất khẩu, về mặt nguyên tắc thuế gián thu không ñiều tiết, do vậy ñược hoàn toàn bộ số thuế ñầu vào ñã trả nằm trong những hàng hoá ñó

- Thực hiện phát triển kinh tế theo ñịnh hướng của Nhà nước

ðể thực hiện hoàn thuế ñảm bảo cho các mục ñích nói trên thì cả cơ quan thuế và NNT phải chấp hành tốt các quy ñịnh trong công tác hoàn thuế Nếu thực hiện không tốt, một mặt sẽ không ñáp ứng ñược các mục ñích của hoàn thuế, mặt khác sẽ gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực ñối với nền kinh tế xã hội như: Nhà nước sẽ thất thoát nguồn thu khi phải chi ra nhiều hơn số tiền hoàn thuế, doanh nghiệp không ñược trả vốn kịp thời ñể ñáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh tạo ñà cho các hành vi gian dối của NNT, hoặc là gây ra sự mất công bằng giữa các NNT… Nhà nước thực hiện hoàn thuế cho các tổ chức, cá nhân thông qua việc lập hồ sơ hoàn thuế

Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

- Các văn bản yêu cầu hoàn thuế; [Phụ lục 3]

- Chứng từ nộp thuế, các tài liệu liên quan ñến yêu cầu hoàn thuế ðối với các trường hợp hoàn thuế GTGT, thuế TNDN, TNCN sẽ có các mẫu biểu ñi kèm theo quy ñịnh của Luật thuế, ñối tượng nộp thuế phải tuân thủ ñúng các quy ñịnh của pháp luật

Trang 28

d Hồ sơ miễn giảm, xóa nợ tiền thuế

Thực hiện chính sách miễn, giảm thuế cho các tổ chức, cá nhân nhằm mục ñích tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, ñồng thời thúc ñẩy các doanh nghiệp tuân thủ ñúng pháp luật thuế

Việc miễn thuế, giảm thuế ñối với các trường hợp cụ thể ñược cơ quan thuế trực tiếp kiểm soát hồ sơ thuế ra quyết ñịnh miễn, giảm

Hồ sơ miễm giảm thuế bao gồm:

- Tờ khai thuế; [Phụ lục 4]

- Văn bản ñề nghị miễn hoặc giảm thuế;

- Tài liệu liên quan ñến việc xác ñịnh số thuế ñược miễn, số thuế ñược giảm Không phải bất cứ doanh nghiệp, tổ chức nào cũng ñược xóa nợ tiền thuế Việc thực hiện xóa nợ tiền thuế nhằm mục ñích khắc phục tình trạng nợ ñọng thuế, trốn thuế từ phía các doanh nghiệp

Hồ sơ xóa nợ tiền thuế bao gồm:

- Văn bản ñề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt theo mẫu số quy ñịnh của

2.2.1 Khái niệm về rủi ro

Từ “ Rủi ro” thường ñược sử dụng trong giao tiếp hàng ngày, nhưng ít người ngồi lại ñể tìm ra một ñịnh nghĩa cho nó ðiều ñặc biệt là với một số ít người (các nhà kinh tế, các nhà quản lý….), ñịnh nghĩa về rủi ro ñược ñưa ra rất nhiều dưới góc ñộ khác nhau thậm chí là rất khác nhau

Theo quan niệm truyền thống thì rủi ro là những tổn thất có thể xảy ra trong tương lai, nó có thể phát sinh từ một số hoạt ñộng ở hiện tại và thường chứa ñựng bên trong hoặc ñi cùng với một sự kiện không mong muốn xảy ra

(Tài liệu ñào tạo thanh tra viên- Tổng cục thuế)

Trang 29

Theo quan niệm hiện ñại thì rủi ro là sự kết hợp của một sự kiện có thể xảy ra và hệ quả của nó có thể mang lại lợi ích hoặc gây ra tổn thất Ở các lĩnh vực hoạt ñộng ñặt ra mức ñộ an toàn thì hệ quả do rủi ro gây ra chỉ là mặt bất lợi, vì vậy quản lý rủi ro trong lĩnh vực này thường tập trung vào việc phòng

chống và giảm nhẹ thiệt hại mà rủi ro có thể gây ra (Chuẩn mực quốc tế

ISO/IEC Guide 73 hướng dẫn về quản lý rủi ro)

Theo tác giả trong cuốn Dictionnaire d’assurance (Francians –

Vietnammien), Hà Nội 1994 ñịnh nghĩa: “ Rủi ro là một sự cố không chắc

chắn xảy ra hoặc ngày giờ xảy ra không chắc chắn”

Theo tác gỉa Allan Willentt trong sách “ The Economic Theory of risk and

Insurance”- Philadelphia University of Pensylvania press, USA 1951: “ Rủi ro

là sự bất trắc cụ thể liên quan ñến việc xuất hiện một biến cố không mong ñợi” Các ñịnh nghĩa trên dù ít hay nhiều khác nhau song ñều ñề cập ñến cùng hai vấn ñề:

- Sự không chắc chắn, yếu tố bất trắc;

- Một khả năng xấu: một biến cố không mong ñợi

Như vậy, có thể kết luận: “Rủi ro là một sự kiện bình thường không thể tránh ñược trong cuộc sống hàng ngày, có thể xảy ra làm ảnh hưởng tiêu cực

(hoặc tích cực) ñến mục tiêu hoạt ñộng của tổ chức, cá nhân” (Tài liệu ñào

tạo thanh tra viên)

2.2.2 Phân loại rủi ro

Mỗi ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ñều chứa ñựng rủi ro Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh, có thể phân rủi ro thành 2 loại:

a Rủi ro từ môi trường bên ngoài DN (hay còn gọi là rủi ro kinh doanh)

Là rủi ro phát sinh từ môi trường kinh doanh bên ngoài doanh nghiệp,

bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô (Bài giảng: Chương trình

ñạo tạo Thạc sỹ - PGS TS Bùi Bằng ðoàn)

Trang 30

+ Mơi trường vĩ mơ: Bao gồm các yếu tố:

- Chính trị: tình hình chính trị của đất nước, xu hướng thay đổi chính sách, chế độ chính trị của Nhà nước, sự thay đổi pháp luật (luật thuế, luật doanh nghiệp ), sự thay đổi chính sách đối ngoại của nhà nước, vai trờ của các thành phần kinh tế đã ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DN

- Kinh tế: Các yếu tố bao gồm như: tình hình lạm phát, thất nghiệp, quản lý kinh tế vĩ mơ, tỷ giá hối đối, thay đổi lãi suất

- Xã hội: các yếu tố xã hội bao gồm: xu hướng tiêu dùng xã hội, biến đổi cơ cấu gia đình- xã hội, thay đổi thĩi quen tiêu dùng, thay đổi trình độ nhận thức, ý thức cộng đồng xã hội, sự thay đổi về các thơng số về dân số

- Khoa học : các yếu tố tác động bao gồm: sự phát triển khoa học và cơng nghệ trong lĩnh vực hoạt động, sự ra đời của sản phẩm mới trên cơ sở cơng nghệ mới

+ Mơi trường vi mơ, bao gồm:

- Sức mạnh của nhà cung cấp

- Sức mạnh của Khách hàng

- Sức mạnh của ðối thủ cạnh tranh

- Sản phẩm thay thế

- Mơi trường cạnh tranh hiện tại

b Rủi ro từ bên trong DN:

+ Rủi ro hoạt động: là những rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện các quy trình, thủ tục nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động của tổ chức Bao gồm: rủi ro do vi phạm chủ trương đường lối, chính sách, quy chế, nội qui của doanh nghiệp, cũng như cam kết của doanh nghiệp với bên ngồi; rủi ro về tài sản và các nguồn lực khác trong quá trình hình thành và sử dụng, chẳng hạn như: gian lận, mất mát, lãng phí, hư hỏng, lạm dụng, phá hoại, ; rủi ro về văn hĩa doanh nghiệp

+ Rủi ro tuân thủ: là những rủi ro bắt nguồn từ việc khơng tuân thủ luật

Trang 31

pháp, quy ựịnh và các thông lệ xã hội, nếu vi phạm sẽ gây ra hậu quả cho tổ chức, cho cộng ựồng, xã hội như vi phạm về luật giao thông, tham nhũng

2.2.3 Nguyên nhân rủi ro

Trong cuộc sống sinh hoạt cũng như trong hoạt ựộng sản xuất kinh doanh hằng ngày, dù ựã luôn chú ý ựể ngăn ngừa nhưng con người vẫn có nguy cơ gặp phải những rủi ro bất ngờ xảy ra, các rủi ro do nhiều nguyên nhân

Bất cứ hoạt ựộng, lĩnh vực kinh doanh nào trong nền kinh tế thị trường ựều gặp phải rủi ro, các loại rủi ro xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau tùy thuộc vào ựặc ựiểm của từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh

Trong hoạt ựộng kinh doanh của doanh nghiệp những rủi ro gặp phải

do 8 nguyên nhân chắnh sau:

Thứ nhất, do nguyên nhân từ môi trường tự nhiên, như bão, lũ lụt, hạn

hán, ựộng ựất,

Thứ hai, là các rủi ro từ môi trường xã hội, từ cấu trúc xã hội, dân số

đó là sự thay ựổi các chuẩn mực giá trị, hành vi con người, các thang giá trị trong xã hội, các ựặc tắnh xã hội

Thứ ba, là các rủi ro ựến từ nơi có môi trường thấp kém về văn hóa, tha

hóa về ựạo ựức

Thứ tư, là các rủi ro từ môi trường chắnh trị, nơi thiếu các thiết chế ựể

bảo vệ quyền tự do, dân chủ, quyền sở hữu tài sản của người dân nói chung

Thứ năm, là các rủi ro từ môi trường kinh tế

Thứ sáu, là các rủi ro có nguyên nhân từ môi trường pháp lý thiếu minh

bạch trong cả ba lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp

Thứ bẩy, là các rủi ro ựến từ các ựối tác của doanh nghiệp

Thứ tám, là các rủi ro ựến ngay từ chắnh trong nội bộ doanh nghiệp

Rủi ro trong hoạt ựộng kinh doanh của doanh nghiệp là vậy, còn rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng là những tác ựộng tiềm năng có tắnh tiêu cực ựến giá trị hoặc tài sản Ngân hàng phát sinh từ một vài tiến trình hiện tại và sự

Trang 32

kiện tương lai Các loại rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng ựó là: rủi ro lãi suất; rủi ro thị trường; rủi ro tắn dụng; rủi ro ngoại bảng; rủi ro công nghệ và hoạt ựộng; rủi ro ngoại hối; rủi ro quốc gia; rủi ro thanh khoản; rủi ro vỡ nợ; rủi ro khác

Cho dù ựó là hoạt ựộng, lĩnh vực nào ựi chăng nữa thì rủi ro xảy ra ựều

do 2 nguyên nhân chắnh, ựó là:

Thứ nhất, nguyên nhân khách quan:

Các nguyên nhân ựược coi là khách quan nếu nó ựộc lập với hoạt ựộng của con người, ựó là nguyên nhân xảy ra từ phắa bên ngoài, khó kiểm soát, như:

- Rủi ro do thiên thiên như lũ lụt, hạn hán, ựộng ựất, dịch bệnhẦ

- Rủi ro do sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ Khoa học

kỹ thuật và công nghệ một mặt làm tăng năng suất lao ựộng, thúc ựẩy nền kinh tế phát triển và tạo cuộc sống cho con người phát triển thuận lợi Mặt khác làm tăng nguy cơ thất nghiệp, tai nạn lao ựộng, tai nạn giao thông bất ngờ xảy ra

- Rủi ro do môi trường kinh tế, chắnh trị, xã hội gây nên Rủi ro loại này

có thể gây nên thiệt hại ở phạm vi rất rộng và thường ảnh hưởng tới mọi thành viên trong xã hội chẳng hạn như: ốm ựau, dịch bệnh do môi trường ô nhiễm, nền kinh tế khủng hoảng dẫn ựến người lao ựộng mất việc, khủng bố, chiến tranh làm nhà cửa ựổ nát, người dân bị chết chóc Ầ

Thứ hai, nguyên nhân chủ quan:

đó là những biến cố xảy ra do tác ựộng của con người Có thể là:

- Do lỗi bất cẩn của con người;

- Do lỗi của người thứ ba

Dù bất kể nguyên nhân gì, khi rủi ro xảy ra thường ựem lại cho con người những khó khăn trong cuộc sống như mất hoặc giảm thu nhập, phá hoại nhiều tài sản, làm ngưng trệ quá trình sản xuất kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân làm ảnh hưởng ựời sống kinh tế xã hội nói chung

Trang 33

2.2.4 Rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế

Vì vậy, rủi ro trong công tác kiểm soát hồ sơ thuế chỉ là mặt bất lợi, hệ quả của nó làm nhà nước bị thất thu về thuế, do ñó việc xác ñịnh rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế thường tập trung vào việc phòng chống và giảm nhẹ thiệt hại mà rủi ro có thể gây ra với trọng tâm là nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế

2.2.4.2 Xác ñịnh rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế

Xác ñịnh rủi ro là quá trình thực hiện các biện pháp phân tích ñể xác ñịnh những rủi ro gì có thể xảy ra và các rủi ro ñó có thể xảy ra như thế nào, ước tính mức ñộ rủi ro và hậu quả của nó ñưa lại ñể có biện pháp phòng ngừa Quá trình quản lý thuế diễn ra qua nhiều khâu và phải tuân thủ các quy ñịnh theo luật quản lý thuế Hồ sơ thuế cũng bao gồm nhiều loại, các quy ñịnh trong quản lý lại thường xuyên thay ñổi, trình ñộ cán bộ thuế chưa ñáp ứng yêu cầu, hay ý thức của NNT chưa cao ñều là những nguyên nhân có thể ñưa ñến rủi ro trong quá trình quản lý thuế nói chung, quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế nói riêng

Xác ñịnh rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế là quá trình thực hiện các biện pháp ñể nhận dạng các loại rủi ro có thể ñưa lại trong quá trình kiểm soát các loại hồ sơ thuế của cơ quan thuế Việc xác ñịnh các nguyên nhân ñưa ñến rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế sẽ là căn cứ ñể ñưa ra các giải pháp nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro ảnh hưởng ñến nguồn thu ngân sách nhà nước và phát sinh các chi phí trong quản lý

Trang 34

Rủi ro về thuế nói chung, trong kiểm soát hồ sơ thuế nói riêng có thể ñưa ñến ở tất cả các hoạt ñộng, từ xây dựng chính sách, pháp luật thuế, quản

lý của cơ quan thuế ñến việc chấp hành nghĩa vụ của người nộp thuế

Tùy theo mục ñích của việc quản lý, tùy theo yêu cầu của từng loại hồ

sơ mà rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế có thể ñưa lại từ các nguyên nhân sau:

a Rủi ro do bản thân người kiểm soát hồ sơ thuế

Kiểm soát hồ sơ thuế là một hoạt ñộng của công tác quản lý thuế, bản thân người kiểm soát cũng chứa ñựng những rủi ro

Rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế từ phía người kiểm soát hồ sơ thuế (cán bộ thuế) bởi các lý do sau:

Thứ nhất: Hệ thống thông tin quản lý người nộp thuế không ñầy ñủ và không cập nhật kịp thời

Việc lập kế hoạch kiểm tra, kiểm soát là một công việc quan trọng, hiệu quả kiểm soát có ñược là nhờ vào công tác lập kế hoạch, chọn ñược những doanh nghiệp nộp hồ sơ thuế có khả năng rủi ro cao nhất Việc lựa chọn những doanh nghiệp ñể ñưa vào kế hoạch kiểm tra, kiểm soát dựa vào các tiêu chí rủi ro thông qua phân tích thông tin về hồ sơ thuế của doanh nghiệp Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát phải gửi Tổng cục thuế trước ngày 30/11 hàng năm,

vì vậy việc thu thập thông tin phải ñược thực hiện từ Quý III năm trước, nếu không có phần mềm phân tích dữ liệu lịch sử thì việc phân tích chỉ dựa vào thủ công như vậy cơ sở lựa chọn ñối tượng thanh tra, kiểm tra chỉ dựa vào việc phân tích thủ công và ý chí chủ quan của cán bộ kiểm soát hồ sơ thuế

Kế hoạch thanh tra, kiểm tra toàn quốc ñược xây dựng trên cơ sở phân tích, ñánh giá rủi ro người nộp thuế và việc lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra chỉ

có thể thực hiện ñược một cách có hiệu quả khi ngành thuế xây dựng ñược một

hệ thống thông tin về người nộp thuế ñầy ñủ, chính xác và kịp thời với sự hỗ trợ hiệu quả của công nghệ thông tin hiện ñại Nếu không, các vấn ñề rủi ro sẽ không thể ñược phát hiện ñầy ñủ chính xác và xử lý kịp thời ðây là ñiểm ñầu

Trang 35

tiên trong quá trình ñánh giá rủi ro, là thông tin chính ñể phân tích và xác ñịnh rủi ro, giúp ngành thuế hiểu biết toàn diện về ngành cũng như về người nộp thuế

Hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế phải ñảm bảo cung cấp ñược các thông tin liên quan ñến các người nộp thuế, bao gồm:

- Thông tin người nộp thuế khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, ñược lập thành lý lịch người nộp thuế, bao gồm:

+ Thông tin chung về người nộp thuế: Loại hình kinh tế; Ngành nghề kinh doanh chính; Cơ cấu tổ chức; Hình thức hạch toán, kế toán; Hình thức sở hữu vốn; Số lao ñộng; ðối tác chính trong quan hệ mua bán hàng hóa … + Thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh và kê khai nộp thuế: bao gồm thông tin về tờ khai của tất cả các sắc thuế, phí và lệ phí (bao gồm cả thông tin các tờ khai ñiều chỉnh và các phụ lục ñính kèm); các thông tin liên quan trực tiếp ñến xác ñịnh nghĩa vụ thuế (báo cáo tài chính, các quyết ñịnh miễn giảm, truy thu, thông tin chi trả )

+ Thông tin về tuân thủ kê khai và nộp thuế: tình hình thực hiện nộp hồ

sơ khai thuế (số lần nộp chậm, không nộp tờ khai), tình hình thực hiện nghĩa

vụ ngân sách của người nộp thuế (số thuế ñã nộp, số thuế nợ ñọng, nộp ñúng hạn…); Thông tin về các kết quả thanh tra, kiểm tra qua các năm (của ngành thuế và các ngành khác như thanh tra tài chính, kiểm toán )

- Thông tin từ các bên liên quan: Kho bạc, Hải quan, các Bộ, ngành

- Các thông tin khác như: ñài, báo, các thông tin tố cáo

Thông tin liên quan ñến người nộp thuế phải ñược tập hợp trong một khoảng thời gian nhất ñịnh tối thiểu là 5 năm, thông tin phải ñảm bảo tính chính xác và ñược cập nhật thường xuyên

Thứ hai, do cán bộ kiểm soát hạn chế cả về số lượng, lẫn năng lực, kinh nghiệm và trình ñộ chuyên môn

Cán bộ kiểm soát hạn chế về năng lực dẫn ñến kiểm tra không ñúng với nội dung, kết luật thiếu chính xác, kết luận không ñúng với nội dung kiểm soát

Trang 36

Ví dụ báo cáo tài chính của doanh nghiệp ñược kiểm tra có sai sót nghiêm trọng nhưng cán bộ thanh tra lại kết luận là báo cáo tài chính của doanh nghiệp trung thực

Lực lượng kiểm tra, thanh tra về thuế còn ít, chất lượng cán bộ về chuyên môn nghiệp vụ chưa cao, chưa có kinh nghiệm nên không thể ñáp ứng yêu cầu thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, các ñơn vị hành chính sự nghiệp, phục vụ cho công tác quản lý Mặt khác, theo quy ñịnh của pháp luật thì cơ quan thuế không có chức năng ñiều tra, từ ñó việc thanh tra, kiểm tra khi phát hiện có những dấu hiệu vi phạm pháp luật thì cơ quan thuế không thể tiếp tục dùng các biện pháp cho việc ñiều tra, khai thác sâu hơn ñể kết luận sai phạm

cụ thể, chỉ tiến hành kiểm tra ñược trên sổ sách, chứng từ kế toán do doanh nghiệp cung cấp do ñó hạn chế ñến kết quả thanh tra, kiểm tra

Công tác kiểm soát hiện nay chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của từng cán

bộ thuế, trong khi chính sách thuế, chế ñộ kế toán thay ñổi thường xuyên nhưng cán bộ thuế không ñược bổ sung kiến thức kịp thời, thiếu kỹ năng ñể phân tích các tài liệu kế toán, báo cáo tài chính doanh nghiệp Ví dụ: phòng kê khai nhập số liệu không chính xác hoặc không nhập kết luận kiểm tra thuế dẫn ñến tình trạng nợ sai thuế của doanh nghiệp

Việc áp dụng các biện pháp kiểm soát kém hiệu quả dẫn ñến không xác ñịnh ñúng các khu vực, ngành, ñơn vị có nhiều khả năng tuân thủ thấp ñể tập trung quản lý, dẫn ñến lãng phí nguồn lực kiểm soát hồ sơ thuế, không kiểm soát ñược gian lận, không nâng cao ñược tính tuân thủ của người nộp thuế, hoặc các qui trình kiểm soát hồ sơ thuế không chặt chẽ sẽ làm giảm hiệu quả thực thi nhiệm vụ của cán bộ và nảy sinh tiêu cực

Thực tế trong quá trình kiểm tra các doanh nghiệp chuyển giá, có những cán bộ trình ñộ kế toán rất tốt nhưng lại yếu về ngoại ngữ Hay có những cán bộ có khả năng hiểu biết rất tốt về giao tiếp ngoại ngữ, nhưng lại yếu về phân tích báo cáo tài chính, kinh nghiệm quản lý, thiếu ñội thanh tra

Trang 37

chuyên trách về chuyển giá

Thứ ba, Cơ quan thuế xử lý tờ khai không chính xác, không kịp thời

Khối lượng quản lý công việc ngày càng gia tăng do ñối tượng quản lý tăng, cách thức và quy mô hoạt ñộng của các ñối tượng kinh doanh ña dạng hơn Công tác xác ñịnh rủi ro ngày càng ñòi hỏi cơ quan thuế cũng như cán bộ kiểm soát hồ sơ thuế phải thực hiện nhiều loại công việc mang tính nghiệp vụ cao, phải ñảm bảo công tác quản lý chặt chẽ ñúng pháp luật, trong khi ñó phần lớn công việc hành chính trên giấy tờ (thực hiện quá nhiều báo cáo phục

vụ cho các cấp, các ngành) chiếm hầu hết trong thời gian quản lý làm cho công tác kiểm soát hồ sơ thuế thường xuyên khó tiến hành Việc quyết toán cuối năm không thực hiện kịp thời vì phải kiểm tra lại 12 tháng làm cho tiền thuế chậm nộp vào ngân sách Việc phân công cán bộ thuế ở quá lâu trên một ñịa bàn dễ tạo ra các mối quan hệ ảnh hưởng xấu ñến kết quả kiểm soát Những thiếu xót của các cơ sở kinh doanh chưa ñược nhắc nhở, xử lý kịp thời tạo thành thói quen “xem thường” pháp luật, việc kê khai nộp thuế ở nhiều cơ

sở chưa thực hiện nghiêm túc, thời gian thường kéo dài quá hạn nộp quy ñịnh

do các biện pháp chưa ñủ sức răn ñe

Chẳng hạn như việc thuế GTGT có nhiều loại thuế suất, nhiều phương pháp tính thuế, mỗi loại hồ sơ lại có những giấy tờ khai khác nhau, việc kê khai, hạch toán và quản lý thuế nói chung phức tạp hơn so với thuế doanh thu trước ñây Mọi hoạt ñộng mua bán, dịch vụ ñều phải có hóa ñơn, chứng từ, phải theo dõi thuế ñầu vào, ñầu ra, khấu trừ hoặc hoàn thuế, ñiều này sẽ dẫn ñến việc giám sát kê khai thiếu chính xác ñối với cán bộ thuế

Thuế GTGT là một khoản lớn mà doanh nghiệp kinh doanh phải có nghĩa vụ ñóng góp cho NSNN Tuy nhiên, các doanh nghiệp hoạt ñộng ñều vì mục tiêu lợi nhuận, do ñó, họ mong muốn phần thuế GTGT mà họ phải nộp cho NSNN là thấp nhất, doanh nghiệp nào cũng muốn ñược hoàn lại phần thuế GTGT mà DN ñã nộp Nhưng không phải DN nào cũng ñược hoàn thuế

Trang 38

GTGT, trong quá trình kiểm soát tờ khai hoàn thuế GTGT nếu như các cán bộ kiểm soát không nắm vững quy ñịnh về ñối tượng ñược hoàn thuế sẽ dẫn tới tình trạng xác ñịnh sai ñối tượng ñược hoàn thuế và bị mắc vào bẫy của một

số DN, khiến cho ñối tượng lẽ ra ñược hoàn thuế thì không ñược, còn ñối tượng lẽ ra không ñược hoàn thì lại ñược hoàn

ðối tượng nộp thuế TNCN rất ña dạng, thu nhập tính thuế không ñồng nhất, bao gồm từ tiền công, tiền lương của người lao ñộng, thu nhập của cá nhân từ hoạt ñộng kinh doanh ñến lãi của những nhà ñầu tư vốn khiến cho công tác lập tờ khai của NNT và công tác kiểm soát hồ sơ thuế của cán bộ thuế gặp nhiều khó khăn Ngoài ra trên thực tế có một bộ phận không nhỏ các

hộ kinh doanh không có ñăng ký kinh doanh nên các căn cứ pháp lý ñể xác ñịnh ñối tượng và quản lý thuế cũng rất khó tìm

Thứ tư, Công tác phối hợp thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra chưa ñược thực hiện tốt, nếu có thì cũng chưa rõ ràng, cụ thể, không có trọng tâm, trọng ñiểm

Việc phối hợp quản lý, kiểm tra tình hình sử dụng hoá ñơn của các doanh nghiệp giữa các bộ phận trong cơ quan thuế (bộ phận bán ấn chỉ, các

bộ phận quản lý thuế) chưa có quy chế cụ thể, chưa ñáp ứng ñúng yêu cầu: nhanh, chính xác ñể phục vụ tốt cho công tác quản lý thuế

Sự phối hợp giữa các bộ phận quản lý thu với các bộ phận thanh tra - kiểm tra ở cơ quan thuế các cấp chưa chặt chẽ, mang tính rời rạc, riêng lẻ, dẫn ñến thông tin và kết hợp kiểm tra khi phát hiện ñối tượng nộp thuế có các hành vi khai gian lận, trốn thuế hoặc có hành vi không chấp hành các quy ñịnh của cơ quan thuế Không ñược phát hiện kịp thời, số lượng và chất lượng của các cuộc kiểm tra ñạt hiệu quả chưa cao

Hoạt ñộng thông tin, nối mạng giữa các cơ quan thuế còn hạn chế nên không thể nắm ñược ñầy ñủ, kịp thời các hoạt ñộng kinh doanh và tình hình nộp thuế của các doanh nghiệp khi cần thiết Mặt khác, do công tác xác minh,

Trang 39

ñối chiếu hoá ñơn giữa các ñịa phương hiện nay vẫn làm theo phương pháp thủ công (xác minh bằng văn thư), vì vậy không phát hiện kịp thời việc sử dụng các hoá ñơn ñã thông báo mất, thông báo hết hiệu lực sử dụng, hoá ñơn mua bán bất hợp pháp

b Rủi ro từ chính sách, pháp luật thuế

Chính sách thuế là công cụ ñiều tiết thị trường ñược áp dụng nhiều trong thời gian gần ñây nhằm ñối phó với những biến ñộng trên thị trường trong nước và trên thế giới, tuy nhiên, chính sách thuế ñiều chỉnh không kịp thời hoặc không phù hợp với thực tế ñã mang lại những rủi ro

Thứ nhất, do những thay ñổi liên tục của chính sách pháp luật thuế

Trong cơ chế thị trường, sự phát triển của nền kinh tế thường xuyên biến ñổi không ngừng theo xu hướng ña dạng hóa Nếu hệ thống chính sách thuế không theo kịp biến ñộng của nền kinh tế thị trường sẽ phát sinh thất thu thuế Chính vì những thay ñổi thường xuyên của hệ thống chính sách thuế ñã tạo ra kẽ hở ñể ñối tượng nộp thuế lợi dụng ñể kinh doanh trốn thuế Cùng với

ñó là tính phức tạp, không ổn ñịnh của các Luật thuế ở Việt Nam là những thách thức lớn ñối với cơ quan thuế trong công tác kiểm soát hồ sơ thuế ðiều này gây ra những chống ñối và sai lỗi trong kê khai thuế, là ñiều kiện cho sự tránh thuế và trốn thuế Sự yếu kém của luật thuế hiện nay dẫn ñến sự không hiệu lực trong tính thuế và thu thuế, chi phí tuân thủ cao và tham nhũng

Công tác xây dựng chính sách, pháp luật thuế những quy ñịnh của Nhà nước còn chưa rõ ràng, thay ñổi liên tục Hạn chế về tính kịp thời và ñầy ñủ của nội dung tuyên truyền thuế, tuyên truyền chưa nắm bắt ñược nhu cầu DN;

sự chính xác của nội dung hỗ trợ; thời gian và sự phục vụ của cán bộ hỗ trợ;

sự phức tạp của quy trình tuân thủ thuế ñặc biệt là thủ tục hoàn thuế, hạn chế

về tính chính xác của nội dung kiểm tra, kiểm soát, hạn chế trong phương pháp kiểm tra, và những yếu kém trong xử lý khiếu nại tố cáo về thuế Ví dụ: nếu chính sách thuế không bao quát hết các nguồn thu, có quá nhiều ưu ñãi

Trang 40

thuế do phải giải quyết các vấn ñề chính sách xã hội, nội dung qui ñịnh không chặt chẽ sẽ dẫn ñến khó thực hiện, thực hiện tùy tiện và thất thu cho NSNN Với quy ñịnh ñịa ñiểm nộp hồ sơ ñăng ký thuế khác nhau ñối với các doanh nghiệp thành lập khác nhau là khác nhau, ñiều này sẽ khiến cho các

cá nhân, doanh nghiệp nộp hồ sơ ñăng ký thuế có thể không ñúng nơi quy ñịnh do không nắm rõ quy ñịnh này, hay là rủi ro trong quá trình khai thuế qua mạng, ñó là những lỗi kỹ thuật thường gặp như: tờ khai không hợp lệ nhưng hệ thống khai thuế vẫn nhận, lỗi hệ thống khiến tờ khai không chuyển ñược ñến cơ quan thuế nhưng ứng dụng vẫn báo ñã chuyển thành công với người khai thuế…

Thứ hai, do chính sách pháp luật thuế khác nhau ñối với từng loại hồ

sơ, từng sắc thuế do cơ quan pháp luật thuế quy ñịnh

Việc tồn tại ñồng thời cả 2 phương pháp tính thuế GTGT sẽ tạo ra sân chơi không công bằng giữa các cơ sở kinh doanh ðiều này tạo khe hở cho sản xuất thực hiện cơ chế chuyển giao sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trốn thuế giữa các ñối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và ñối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thông qua việc hợp thức hóa ñơn hoặc không khớp giữa các liên Hiện nay các doanh nghiệp thường kinh doanh sản xuất nhiều ngành nghề khác nhau, có sắc thuế bao hàm nhiều tính chất của nhiều sắc thuế như: thuế TTðB gánh cả chức năng của thuế GTGT,

vì thế người chịu thuế thường nghĩ là họ phải gánh chịu một mức thuế cao Chính ñiều này làm ñộng lực thúc ñấy các ñơn vị kinh doanh “ phát minh” ra những cách trốn thuế tinh vi hơn Thuế suất thuế GTGT còn có sự chênh lệch lớn giữa 10% và 5% cũng là kẽ hở ñể ñối tượng nộp thuế lợi dụng chuyển kê khai mặt hàng chịu thuế 10% thành mặt hàng chịu thuế 5% ñể chịu thuế thấp

Ví dụ: mặt hàng nông, lâm, thủy sản ñã qua chế biến chịu thuế suất 10% nhưng thường các ñơn vị kê khai 5% ở mặt hành nông, lâm, thủy sản chưa qua sơ chế

Ngày đăng: 29/01/2015, 11:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chi cục thuế Gia Lâm (2010), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác thuế năm
Tác giả: Chi cục thuế Gia Lâm
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
2. Chi cục thuế Gia Lâm (2011), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác thuế năm
Tác giả: Chi cục thuế Gia Lâm
Năm: 2011
3. Chi cục thuế Gia Lâm (2012), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác thuế năm
Tác giả: Chi cục thuế Gia Lâm
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
4. Cục thuế TP Hà Nội (2011), Triển khai thực hiện cải cỏch hệ thống thuế giai ủoạn 2011 – 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai thực hiện cải cỏch hệ thống thuế giai ủoạn 2011 "– 2015
Tác giả: Cục thuế TP Hà Nội
Năm: 2011
5. Tổng cục Thuế (2010), Chương trình ðăng ký thuế - TINC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình ðăng ký thuế - TINC
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2010
6. Tổng cục Thuế (2010), Chương trình Quản lý thuế - QLT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Quản lý thuế - QLT
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2010
7. Tổng cục Thuế (2010), Quyết ủịnh số 503/Qð-TCT quy ủịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế trực thuộc Cục thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 503/Qð-TCT quy ủịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế trực thuộc Cục thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
8. Tổng cục Thuế (2008), Quy trình Hoàn thuế; Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình Hoàn thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
9. Tổng cục Thuế (2008), Quy trình Miễn giảm thuế; Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình Miễn giảm thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
10. Tổng cục thuế, Phõn tớch và ủỏnh giỏ rủi ro trong hoạt ủộng thanh tra thuế - Tài liệu ủào tạo thanh tra viờn (Năm 2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phõn tớch và ủỏnh giỏ rủi ro trong hoạt ủộng thanh tra thuế - Tài liệu ủào tạo thanh tra viờn
Nhà XB: Tổng cục thuế
Năm: 2010
11. Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác thanh tra, kiểm tra năm 2012 của Cục thuế TP Hà Nội.12. Các trang web Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Cơ cấu lao ủộng phõn theo ngạch cụng chức và chức danh - quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 3.2. Cơ cấu lao ủộng phõn theo ngạch cụng chức và chức danh (Trang 66)
Bảng 3.3. Cơ cấu lao ủộng phõn theo trỡnh ủộ và ủộ tuổi - quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 3.3. Cơ cấu lao ủộng phõn theo trỡnh ủộ và ủộ tuổi (Trang 67)
Bảng 4.1 Kết quả ủăng ký cấp mó số thuế ủến hết ngày 31/12/2012 - quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.1 Kết quả ủăng ký cấp mó số thuế ủến hết ngày 31/12/2012 (Trang 74)
Bảng 4.2 Thống kờ kết quả xử lý vi phạm thủ tục về thuế ủối với cỏc DN - quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.2 Thống kờ kết quả xử lý vi phạm thủ tục về thuế ủối với cỏc DN (Trang 76)
Bảng 4.3 Tổng hợp ý kiến ủỏnh giỏ về ngành nghề cú rủi ro cao về thuế - quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.3 Tổng hợp ý kiến ủỏnh giỏ về ngành nghề cú rủi ro cao về thuế (Trang 77)
Bảng 4.5  Kết quả cụng tỏc kiểm tra tại Chi cục ủối với Hồ sơ khai thuế - quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.5 Kết quả cụng tỏc kiểm tra tại Chi cục ủối với Hồ sơ khai thuế (Trang 79)
Bảng 4.6 Thống kê các sai phạm NNT hay mắc phải khi nộp hồ sơ khai thuế - quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.6 Thống kê các sai phạm NNT hay mắc phải khi nộp hồ sơ khai thuế (Trang 81)
Bảng 4.7  So sánh Kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT trong 3 năm 2010 -2012 - quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.7 So sánh Kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT trong 3 năm 2010 -2012 (Trang 82)
Bảng 4.8 Kết quả công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế - quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.8 Kết quả công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (Trang 83)
Bảng  4.10 Kết quả kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT trước, kiểm tra sau - quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
ng 4.10 Kết quả kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT trước, kiểm tra sau (Trang 85)
Bảng 4.11  Bảng kết quả kiểm tra hồ sơ sau hoàn thuê - quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.11 Bảng kết quả kiểm tra hồ sơ sau hoàn thuê (Trang 86)
2  Bảng  kờ  húa  ủơn  chứng  từ  hàng  húa,  dịch - quản lý rủi ro trong kiểm soát hồ sơ thuế tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
2 Bảng kờ húa ủơn chứng từ hàng húa, dịch (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w