Năm 2010 ñã thành lập ban QLDA chuyên trách cấp huyện nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực ñầu tư XDCB trên ñịa bàn Tuy nhiên công tác quản lý dự án ñầu tư xâ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN ðỨC NHƯƠNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN ðỨC NHƯƠNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS TS ðỖ VĂN VIỆN
HÀ NỘI – 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ
rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi
Tác giả luận văn
Nguyễn ðức Nhương
Trang 4Qua ñây, tôi cũng xin ñược cảm ơn tới Lãnh ñạo Huyện uỷ - HðND - UBND huyện Lý Nhân, các phòng ban chuyên môn của UBND huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các ñồng nghiệp, gia ñình và bạn bè
ñã giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày 6 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn ðức Nhương
Trang 5MỤC LỤC
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ðẦU
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 4
2.1.2 Những vấn ñề chung về dự án, dự án ñầu tư XDCB và quản lý dự án
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 31
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của
2.2.3 Kinh nghiệm rút ra từ kinh nghiệm quản lý dự án ñầu tư XDCB 35
Trang 63.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 37
4.1 Tình hình quản lý dự án ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân
sách Nhà nước tại huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam giai ñoạn 2010-2012 48
4.1.1 Quản lý trình tự, thủ tục lập dự án (Báo cáo kinh tế - Kỹ thuật) ñầu tư
4.1.2 Tình hình quản lý và lựa chọn nhà thầu trong hoạt ñộng XDCB 55
4.1.5 Tồn tại trong quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên
4.2 Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến quản lý dự án ñầu tư XDCB ở
4.3 ðịnh hướng và giải pháp tăng cường quản lý dự án ðTXDCB từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước trên ñịa bàn huyện Lý Nhân 96
4.3.2 Giải pháp tăng cường quản lý dự án ñầu tư XDCB bằng nguồn vốn
Trang 7DANH MỤC BẢNG
3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng ñất ñai của huyện Lý Nhân qua 3 năm 39
3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Lý Nhân năm 2010 – 2012 42
4.1 Số lượng dự án ðTXDCB sử dụng nguồn vốn NSNN ñược phê duyệt
4.2 Tình hình lựa chọn nhà thầu của một số công trình giai ñoạn 2010-2012 56
4.3 Kiểm tra ñiều kiện khởi công xây dựng công trình giai ñoạn 2010 -2012 584.4 Tình hình kiểm tra, kiểm soát vật tư, vật liệu và thiết bị của nhà thầu
4.5 Công trình, dự án ñầu tư XDCB giai ñoạn 2010 – 2012 phải ñiều
4.6 Tình hình thực hiện tiến ñộ thi công xây dựng công trình giai ñoạn
4.7 Tình hình nghiệm thu các dự án ñầu tư XDCB giai ñoạn 2010-2012 65
4.9 Tình hình phân bổ vốn vốn ñầu tư XDCB theo các lĩnh vực giai ñoạn
4.10 Tình hình thanh toán vốn XDCB theo các lĩnh vực tính ñến hết năm 2012 75
4.11 Tình hình quyết toán các công trình giai ñoạn (2010- 2012) 76
4.12 Số công trình, dự án chưa thẩm ñịnh quyết toán giai ñoạn 2010 – 2012 79
4.13 Tình hình thẩm ñịnh và phê duyệt quyết toán công trình XDCB hoàn
4.14 Tình hình vi phạm qua thanh tra, kiểm tra giai ñoạn 2010 – 2012 83
4.15 Số liệu ñiều tra các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý dự án ñầu tư XDCB
Trang 8DANH MỤC SƠ ðỒ
Trang 9Ủy ban nhân dân Ngân sách nhà nước
Xã hội chủ nghĩa Tổng mức ñầu tư Tổng dự toán Xây dựng công trình Hợp tác xã
An toàn lao ñộng Kinh tế kỹ thuật Nghị quyết trung ương
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm qua, nguồn vốn ngân sách nhà nước ñầu tư cho lĩnh vực XDCB ngày một lớn, năm sau luôn cao hơn năm trước Do ñó, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công trình dân dụng, công trình giao thông và các dự án phát triển kinh tế xã hội của các ñịa phương ngày một phát triển mạnh mẽ, bộ mặt của ñất nước và ñời sống của nhân dân ñược thay ñối rõ rệt
Lý Nhân là huyện trọng ñiểm lúa của tỉnh Hà Nam, nguồn vốn ngân sách nhà nước ñầu tư cho XDCB hàng năm chủ yếu từ nguồn thu cấp quyền sử dụng ñất, ngân sách tỉnh hỗ trợ và nguồn Trái phiếu Chính phủ Các dự án ñầu tư ñã phát huy ñược hiệu quả, bộ mặt nông thôn ngày một thay ñổi, cơ sở hạ tầng nông thôn Lý Nhân như: ñiện, ñường, trường học, trạm y tế xã ñã dần kiên cố, ñời sông của nhân dân ñược nâng cao
Trong vài năm gần ñây, UBND huyện Lý Nhân ñã tập trung các nguồn ngân sách huyện ñể ñầu tư xây dựng các công trình phúc lợi trên ñịa bàn, ñề ra nhiều giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý dự án từ huyện ñến xã Năm 2010 ñã thành lập ban QLDA chuyên trách cấp huyện nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực ñầu tư XDCB trên ñịa bàn
Tuy nhiên công tác quản lý dự án ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN trong thời gian trên ñịa bàn huyện Lý Nhân còn nhiều bất cập: nguồn vốn ngân sách huyện bố trí cho các dự án hàng năm thấp, chưa tương xứng với nhu cầu; tiến ñộ thực hiện dự án chậm, công tác quyết toán vốn ñầu tư xây dựng công trình hoàn thành chậm, kéo dài, công trình chậm ñưa vào khai thác sử dụng dẫn ñến hiệu quả sau ñầu tư hạn chế
Tình trạng ñầu tư dàn trải, tư duy nhiệm kỳ phô trương thành tích của lãnh ñạo một số xã, nợ ñọng trong XDCB lớn chưa có giải pháp cụ thể ñể thanh toán công nợ Năng lực của các chủ ñầu tư còn bị hạn chế bới các quy ñịnh, quy chế thực hiện vận hành hệ thống Trình ñộ chuyên môn, năng lực lãnh ñạo của các bộ ñịa phương còn yếu, chưa theo kịp với yêu cầu trong quản lý, ñiều hành dự án ñầu tư
Trang 11XDCB Năng lực của các Ban quản lý dự án ñầu tư XDCT còn hạn chế, công tác quản lý ñiều hành của UBND huyện ñối với Ban quản lý dự án và các phòng ban chuyên môn chưa rõ về nhiệm vụ còn nhiều bất cập
Năng lực của một số nhà thầu tư vấn, nhà thầu xây dựng chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của dự án Sự yếu kém, hạn chế của các nhà thầu ảnh hưởng trực tiếp ñến chất lượng công trình, tiến ñộ thực hiện dự án cũng như hiệu quả sau ñầu tư của dự
án Từ yếu kém của các nhà thầu, hạn chế của chủ ñầu tư dẫn ñến cung cấp những sản phẩm không tốt cho xã hội, gây ảnh hưởng ñến uy tín trong quản lý nhà nước trên ñịa bàn huyện, gây lãng phí ngân sách nhà nước trong ñầu tư XDCB, giảm lòng tin của nhân dân ñối với các cơ quan công quyền Từ những thực trạng trên, ñòi hỏi yêu cầu tăng cường công tác quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là một nhiệm vụ cấp thiết không những trước mắt mà cả lâu dài
Xuất phát từ thực tiễn, tôi lựa chọn nghiên cứu ñề tài: "Quản lý dự án ñầu
tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên ñịa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam"
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Từ nghiên cứu thực trạng công tác quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của huyện Lý Nhân trong những năm qua ñặc biệt trong giai ñoạn từ năm 2010 – 2012, chỉ ra ñược những mặt tích cực, những ưu ñiểm cần phát huy, những mặt hạn chế, yếu kém cần khắc phục, từ ñó ñề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của huyện Lý Nhân trong những năm tiếp theo
Trang 12- ðịnh hướng và ñề xuất những giải pháp tăng cường quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của huyện Lý Nhân trong thời gian tới
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Một số dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên ñịa bàn huyện Lý Nhân
- Các hoạt ñộng quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên ñịa bàn huyện Lý Nhân
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu tại huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
- Thời gian:
+ Số liệu nghiên cứu của ñề tài ñược thu thập trong thời gian 3 năm từ năm
2010 ñến năm 2012 Số liệu ñiều tra trong năm 2013
(ðể có số liệu nghiên cứu chi tiết và thực tế thực hiện các dự án ñầu tư XDCB, do vậy một số dự án ñược thu thập số liệu từ khi bắt ñầu khởi công ñến thời ñiểm nghiên cứu)
+ Thời gian tiến hành nghiên cứu ñề tài từ tháng 10 năm 2012 ñến tháng 8/2013
Trang 132 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ðẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NSNN
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
2.1.1 Những vấn ñề chung về nguồn vốn ngân sách Nhà nước
2.1.1.1 Khái niệm về ngân sách Nhà nước
Thuật ngữ “Ngân sách nhà nước” có từ lâu và ngày nay ñược dùng khá phổ biến trong ñời sống kinh tế - xã hội, từ trước tới nay thường có hai quan ñiểm khá phổ biến về ngân sách nhà nước:
- Quan ñiểm thứ nhất cho rằng: NSNN là bản dự toán thu, chi tài chính của Nhà nước [15]
- Quan ñiểm thứ hai cho rằng: NSNN là quỹ tiền tệ của Nhà nước [15] Các quan ñiểm trên về NSNN ñã lột tả ñược mặt cụ thể, mặt vật chất của NSNN, nhưng chưa thể hiện ñược nội dung kinh tế xã hội của NSNN Trong thực tế nhìn bề ngoài hoạt ñộng của NSNN là hoạt ñộng thu – chi tài chính của Nhà nước Hoạt ñộng ñó rất ña dạng phong phú và ñược thực hiện ở hầu hết các lĩnh vực và tác ñộng ñến mọi chủ thể kinh tế - xã hội
Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 (ðiều 1) chỉ rõ: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh
và ñược thực hiện trong một năm ñể ñảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước”
ðể quản lý NSNN hiệu quả hơn, thực tế hơn, Nhà nước ñã phân bổ ngân sách về các cơ
sở, các cấp quản lý Trên cơ sở các cấp, các ngành tự cân ñối thu chi ñúng quy ñịnh và phải báo cáo thường xuyên về việc sử dụng ngân sách lên cấp trên Các cấp chính quyền ñược phân bổ sử dụng ngân sách lần lượt theo ñơn vị hành chính như cấp tỉnh, thành phố, cấp huyện và cấp xã NSNN ñược phân chia quản lý theo các cấp như vậy gọi là NSNN các cấp
2.1.1.2 Nội dung quản lý ngân sách nhà nước
Quản lý NSNN là quản lý trong lĩnh vực kinh tế Vì vậy, nội dung
cụ thể của quản lý NSNN bao gồm:
Trang 14Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
Khi hình thành hệ thống NSNN gồm nhiều cấp thì việc phân cấp quản lý NSNN là một yếu tố khách quan, bởi lẽ mỗi cấp ngân sách ñều có nhiệm vụ hoạt ñộng thu, chi mang tính ñộc lập tương ñối
NSNN là một thể thống nhất gồm nhiều cấp ngân sách, mỗi cấp ngân sách vừa chịu sự ràng buộc bởi các chế ñộ, thể lệ chung, vừa có tính ñộc lập, tự chịu trách nhiệm nên phân cấp quản lý NSNN ñược hiểu là việc phân ñịnh phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của các cấp chính quyền nhà nước trong quá trình tổ chức tạo lập
và sử dụng NSNN phục vụ cho việc thực thi các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước [15] Vậy ta có thể hiểu:
Thực chất của phân cấp quản lý ngân sách là giải quyết các mối quan hệ giữa chính quyền nhà nước Trung ương với các cấp chính quyền ñịa phương trong việc
xử lý các vấn ñề của hoạt ñộng NSNN
Chính vì vậy mà phân cấp quản lý NSNN ñã phát huy ñược tính chủ ñộng, sáng tạo của chính quyền ñịa phương trong việc khai thác nguồn thu và bố trí các khoản chi phù hợp ñể giải quyết các nhu cầu tại chỗ của ñịa phương, khắc phục tâm lý ỷ lại của các cơ sở hoặc bệnh quan liêu của cấp trên
Quản lý theo chu trình ngân sách nhà nước
Chu trình NSNN có 3 khâu nối tiếp nhau là: Lâp ngân sách, chấp hành ngân sách và quyết toán NSNN Trong nhũng năm gần ñây ngân sách ñồng thời thực hiện cả
3 khâu ñó: Chấp hành NSNN của chu trình hiện tại, quyết toán ngân sách của chu trình trước và lập dự toán ngân sách của chu trình sau [15]
Lập NSNN (phân bổ ngân sách): Lập ngân sách thực chất là lập dự toán
các khoản thu – chi của ngân sách trong một năm Việc lập dự toán thu – chi ñúng ñắn, có cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn sẽ có tác dụng quan trọng ñối với
kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội nói chung và thực hiện ngân sách nói riêng Yêu cầu phân bổ NSNN:
+ ðảm bảo việc xây dựng dự toán thu chi ngân sách tiến hành ñúng với trình
tự và thời gian quy ñịnh
+ ðảm bảo việc xây dựng dự toán thu chi NSNN dựa trên hệ thống chế ñộ,
Trang 15chính sách và tiêu chuẩn ñịnh mức ñúng ñắn phù hợp với thực tiễn kinh tế, xã hội ñang vận ñộng
Căn cứ phân bổ NSNN:
Trước hết phải dựa vào hệ thống chính sách, chế ñộ tiêu chuẩn, ñịnh mức thu – chi của NSNN ðây là căn cứ cụ thể ñảm bảo việc lập dự toán có cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý Các chế ñộ ñược gọi là phần cứng như lương, phụ cấp, BHXH quá trình phân bổ phải bám sát các quy ñịnh của Nhà nước; các khoản chi công việc, cho chuyên môn, nghiệp vụ, chi ñầu tư mua sắm, sửa chữa…
Dựa vào phương hướng, chủ trương, nhiệm vụ kinh tế, văn hóa, xã hội,
an ninh, quốc phòng của ðảng và Nhà nước
Dựa vào các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của nhà nước trong năm kế hoạch Các chỉ tiêu ñó là: Số trường lớp, số học sinh, số cán bộ giáo viên, các cơ sở văn hóa – xã hội, số giường bệnh, số bệnh viện, số trạm y tế… Từ ñó, mới xác ñịnh ñược biên chế con người, ñầu công việc và các nhiệm
vụ chuyên môn cần phải thực hiện
Ngoài ra, việc phân bổ dự toán NSNN phải căn cứ vào kết quả phân tích việc thực hiện dự toán ngân sách năm trước ðây là căn cứ quan trọng bổ sung những kinh nghiệm cần thiết cho việc phân bổ dự toán trong năm kế hoạch
Dựa vào nhu cầu phát triển hạ tầng kinh tế xã hội, các nhiệm vụ phát triển trong các lĩnh vực ñầu tư phát triển của từng vùng, của cả nước mà hoạch ñịnh ra các nội dung ñể phân bổ ngân sách phục vụ cho các dự án ñầu tư một cách hợp lý, ñảm bảo ñáp ứng ñược nhu cầu về nguồn lực
Phương pháp phân bổ NSNN ở cấp tổng hợp trình bày ở sơ ñồ 1.2 Các ñơn
vị dự toán (ñơn vị ñược thụ hưởng trực tiếp NSNN) căn cứ ñịnh mức, chế ñộ nhà nước quy ñịnh; căn cứ nhu cầu công việc của ñơn vị mình lập dự toán thu, chi NSNN sau ñó gửi ñến cơ quan chức năng tổng hợp Cơ quan chức năng tổng hợp dựa vào các chỉ tiêu, ñịnh mức, chế ñộ của Nhà nước, dựa vào nguồn NSNN ñược cấp trên phân bổ, tính toán phân bổ dự toán thu, chi NSNN ñến tựng ñơn vị dự toán Sau ñó so sánh giữa bản dự toán cơ sở gửi lên và bản dự toán của cấp mình, tìm ra
số chênh lệch và ñề xuất các biện pháp xử lý
Trang 16Sơ ñồ 2.1: Tổ chức ngân sách nhà nước
Chấp hành NSNN: sau khi ngân sách ñược phê chuẩn và năm ngân sách bắt
ñầu, việc thực hiện khâu chấp hành NSNN gồm những nội dung:
+ Tổ chức thu NSNN
+ Bố trí cấp kinh phí của NSNN cho các nhu cầu ñã ñược phê chuẩn
Việc chấp hành NSNN là trách nhiệm của tất cả các pháp nhân và thể nhân và thể nhân dưới sự ñiều hành của Chính phủ, trong ñó Bộ Tài chính có vị trí quan trọng
Khi kết thúc năm ngân sách phải thực hiện quyết toán NSNN ðây là khâu
cuối cùng trong chu trình quản lý NSNN
Thông qua quyết toán NSNN sẽ cho thấy ñược kết quả toàn diện về hoạt ñộng kinh tế - xã hội của Nhà nước, hoạt ñộng NSNN với tư cách là công cụ vĩ mô của Nhà nước, từ ñó rút ra kinh nghiệm cần thiết trong quản lý, ñiều hành NSNN Do ñó, yêu cầu của quyết toán NSNN phải ñảm bảo chính xác, trung thực và kịp thời
Kiểm tra, ñánh giá thực hiện ngân sách nhà nước
Nội dung cuối cùng trong quản lý NSNN là kiểm tra quá trình lập ngân sách
và chấp hành ngân sách có ñảm bảo ñúng nguyên tắc không? Việc thực hiện NSNN mang lại hiệu quả gì? Từ ñó ñúc rút ra những ưu ñiểm, những kinh nghiệm cho năm ngân sách tiếp theo
Ngân sách nhà nước
Ngân sách
trung ương
Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ngân sách huyện, quận, thị
xã trực thuộc tỉnh
Ngân sách xã, phường, thị
trấn
Ngân sách ñịa phương
Ngân sách xã, phường, thị
trấn
Trang 172.1.2 Những vấn ñề chung về dự án, dự án ñầu tư XDCB và quản lý dự án ñầu tư XDCB
2.1.2.1 Khái quát về dự án, dự án ñầu tư XDCB
Có hai cách hiểu về dự án: Cách hiểu "tĩnh" và cách hiểu "ñộng"
Theo cách hiểu "tĩnh" thì dự án là hình tượng về một tình huống (Một mục ñích) mà ta muốn ñạt tới
Theo cách hiểu "ñộng" thì: "Dự án là một lĩnh vực hoạt ñộng ñặc thù, một nhiệm vụ cần phải ñược thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến ñộ nhằm tạo ra một thực thể mới" [12]
Trên phương diện quản lý: "Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất" [12]
Như vậy, ñịnh nghĩa này nhấn mạnh hai ñặc tính: Nỗ lực tạm thời, nghĩa là mọi dự án ñầu tư ñều có ñiểm bắt ñầu và kết thúc xác ñịnh Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự án ñã ñạt ñược hoặc dự án bị loại bỏ hoàn toàn Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất, sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất là sản phẩm hoặc dịch vụ khác biệt phục vụ cho nhu cầu của một cộng ñồng, một khu vực khác biệt với những sản phẩm tương tự ñã có hoặc các dự án khác ñã thực hiện
Phân loại dự án ñầu tư XDCB
+ Dự án có mục ñích, có kết quả xác ñịnh Tất cả các dự án ñều phải có kết quả ñược xác ñịnh rõ ràng Kết quả này có thể là một toà nhà, một khu du lịch sinh thái, một tuyến ñường Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ nhất ñịnh cần phải ñược thực hiện Mỗi nhiệm vụ cụ thể ñó lại có một kết quả riêng, ñộc lập, tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của
dự án Như vậy, dự án là một hệ thống các nhiệm vụ, ñược phân chia, phân ñịnh thành nhiều bộ phận khác nhau ñể thực hiện và quản lý nhưng ñều phải thống nhất
ñể ñảm bảo các mục tiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao ñể ñạt ñược mục tiêu ñã ñặt ra của dự án ñã thực hiện
+ Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn Dự án là một
sự sáng tạo, nó giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai ñoạn: Hình thành, phát triển và kết thúc, có ñiểm ñầu và ñiểm kết thúc Dự án không kéo dài
Trang 18mãi Mọi dự án ựều có chu kỳ sống, nó ựược bắt ựầu khi ựó là một mong muốn hoặc một nhu cầu của một cá nhân, một tổ chức và nếu mọi việc diễn ra tốt ựẹp nó sẽ kết thúc sau khi bàn giao cho cá nhân, tổ chức yêu cầu một sản phẩm hoặc dịch vụ như
là một sự thoả mãn cho nhu cầu của họ
Như vậy: Mức ựộ sử dụng các nguồn lực ựể thực hiện dự án ựầu tư (vật tư, thiết bị ) tăng dần và ựạt mức ựộ cao nhất ở giai ựoạn thực hiện dự án và nó tỷ lệ thuận với chi phắ của dự án
Chu kỳ sống của một dự án là biến ựộng vì nó diễn ra theo các giai ựoạn khác nhau, chúng ựược phân biệt bằng bản chất các hoạt ựộng của chúng cũng như bằng số lượng và các loại nguồn lực mà chúng ựòi hỏi
+ Sản phẩm của dự án mang tắnh chất ựơn chiếc, ựộc ựáo, khác với quá trình sản xuất ra các sản phẩm có thể liên tục hay gián ựoạn ựể tạo ra một loạt các sản phẩm Kết quả của dự án mang tắnh khác biệt và phục vụ cộng ựồng cao, sản phẩm và dịch vụ do dự án mang lại là duy nhất, không lặp lại như: Khu duc lịch Tràng An, Cầu Bãi Cháy, Sân vận ựộng Mỹ đình, đường Cao tốc Pháp Vân - Ninh Bình Tuy nhiên, ở một số dự án tắnh chất duy nhất ắt ựược thể hiện rõ ràng vẫn mang tắnh tương tự trong một góc ựộ nhất ựịnh nào ựó khi các ựơn vị tư vấn thiết kế xác lập, nhưng giữa chúng vẫn có những thiết kế, kiến trúc khá ựộc lập khi ựặt ở những vị trắ khác nhau, những ựối tượng, khu vực sử dụng khác nhau ựiều ựó tạo nên nét ựộc lập, ựộc ựáo và duy nhất mới lạ của mỗi dự án ựầu tư
+ Dự án liên quan ựến nhiều bên và có sự tác ựộng tương tác phức tạp giữa các bộ phận, các bên khi tham gia quản lý và thực hiện dự án Bất kỳ một dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều cơ quan hữu quan như: Chủ ựầu tư; Tổ chức, cá nhân ựược giao quản lý, sử dung và ựược hưởng lợi từ dự án; các nhà tư vấn, các nhà thầu thi công, các cơ quan quản lý nhà nước Tuỳ theo tắnh chất của dự án và yêu cầu của chủ ựầu tư mà sự tham gia của các thành phần cũng khác nhau Các cơ quan quản lý nhà nước và bộ phận quản lý dự án thường xuyên có mối quan hệ với nhau
và cùng phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ, nhưng mức ựộ tham gia và thực hiện lại khác nhau Tắnh chất này của dự án dẫn ựến hai hậu quả luôn xảy ra ựó là:
Trang 19Không dễ các bên tham gia có cùng quyền lợi, cùng ñịnh hướng và mục tiêu; khó khăn trong việc quản lý ñiều phối các nguồn lực Như vậy ñể thực hiện thành công mục tiêu của dự án, ñòi hỏi các nhà quản lý dự án cần phải duy trì thường xuyên mối liên hệ với các bộ phận quản lý khác có liên quan ñến dự án
+ Môi trường hoạt ñộng dễ "va chạm", quan hệ giữa các dự án là quan hệ cùng chia nhau một nguồn lực khan hiếm, hữu hạn của cùng một tổ chức Các dự án 'canh tranh" lẫn nhau và cạnh tranh với các hoạt ñộng sản xuất khác về tiền vốn, nguồn nhân lực, vật tư, thiết bị do ñó quản lý dự án có nhiều mối quan hệ phức tạp nhưng năng ñộng
+ Tính không ổn ñịnh và rủi ro cao Hầu hết các dự án ñòi hỏi nguồn vốn, vật tư, nhân lực rất lớn ñể thực hiện trong khoảng thời gian nhất ñịnh Thời gian thực hiện dự án kéo dài, do biến ñộng về giá cả, thời tiết nên dự án có ñộ rủi ro cao Các dự án lại không cùng chịu một mức ñộ không chắc chắn, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Tầm cỡ và quy mô của dự án; Công nghệ sử dụng của dự án; mức
ñộ ñòi hỏi về chất lượng, thời gian, chi phí cũng như tính không dự báo ñược môi trường thực hiện dự án
+ Dự án có tính ñặc thù trong môi trường phát sinh tiêu cực cao, quá trình thực hiện dự án, ñơn vị ñược giao quản lý dự án cùng các nhà thầu liên quan có thể
có những ñộng thái dẫn ñến tiêu cực làm tổn hại ñến chất lượng, quy mô và hiệu quả dự án Cần tạo môi trường khá ổn ñịnh và trong sạch trong lĩnh vực QLDA ñể tránh những tiêu cực dẫn ñến thất thoát, lãng phí trong ñầu tư và hiệu quả dự án sau ñầu tư thấp
Ngoài các ñặc trưng cơ bản nêu trên, còn một số ñặc trưng sau
+ Tính giới hạn về thời gian thực hiện
+ Dự án thực hiện phải tuân thủ những ràng buộc nghiêm ngặt quy ñịnh trước Tuỳ thuộc vào tính năng, mức ñộ của mỗi dự án mà các ràng buộc này ñược thực hiện và áp dụng cho phù hợp theo yêu cầu
Trang 20Bảng 2.1: Các ràng buộc thực hiện dự án ñầu tư XDCB
+ Hoàn cảnh khó khăn khi thực dự án + Kinh phí ñầu tư
+ Thực hiện kế hoạch phát triển của chủ thể + Hiệu suất, chất lượng hoặc dịch vụ ñi kèm + Yêu cầu cấp bách, tầm quan trọng trong
+ Yêu cầu về an toàn, ñộ bền công trình + Tiêu chuẩn kỹ thuật
2.1.2.2 Quản lý dự án ñầu tư XDCB
Qua trình phát triển của quản lý dự án ñã trải qua rất nhiều học thuyết và các trường phái khác nhau: Trường phái cổ ñiển (Thế kỷ XIX) với học thuyết khoa học (Gantt), học thuyết quản lý, trường phái quan hệ nhân văn với phép ñịnh lượng
và trường pháí hiện ñại
Có hai tác nhân cơ bản thúc ñẩy sự phát triển mạnh mẽ của phương pháp quản lý dự án ñó là: Nhu cầu ngày càng tăng về những hàng hoá và dịch có chất lượng cao, quy trình sản xuất phức tạp trong khi khách hàng ngày một "khó tính"; nhận thức và kiến thức của con người ngày càng cao (hiểu biết về tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật ở một tầm cao mới)
Các phương pháp quản lý mới hiện nay:
+ Lập kế hoạch: ðây là giai ñoạn xác ñịnh và xây dựng mục tiêu, xác ñịnh
từng loại công việc, dự tính nguồn lực cần thiết ñể thực hiện dự án là quá trình phát triển kế hoạch thực hiện thống nhất, theo một trình tự nhất ñịnh, lôgic Giai ñoạn
Trang 21này có thể biểu diễn dưới dạng các sơ ñồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập
kế hoạch truyền thống
+ ðiều phối thực hiện: ðây là quá trình triển khai và phân phối các nguồn
lực bao gồm: Tiền vốn, lao ñộng, trang thiết bị vật tư nguyên nhiên liệu và ñặc biệt quan trọng là ñiều phối và quản lý tiến ñộ thời gian, chi tiết hoá về thời gian thực hiện, lập lịch trình cho từng nội dung công việc và cho toàn bộ dự án, trên cơ sở ñó
bố trí tiền vốn, nhân lực vật tư và thiết bị cho phù hợp
+ Giám sát: ðây là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình thực hiện dự án,
phân tích tình hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và ñề xuất những giải pháp, biện pháp tháo gỡ và giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện
dự án Cùng với với hoạt ñộng giám sát là công tác ñánh giá dự án giữa kỳ, cuối kỳ nhằm sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị và ñưa ra các giải pháp thực hiện hiệu quả dự án
Các giai ñoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng ñộng và khép kín từ việc lập kế hoạch ñến ñiều phối thực hiện và giám sát Tất cả các giai ñoạn phối hợp và ràng buộc chặt chẽ với nhau, bổ trợ và hỗ trợ nhau làm cho công tác quản lý dự án ñạt hiệu quả cao, tạo tiền ñề và kinh nghiệm cho việc tiếp tục thực hiện quản lý các dự án ñầu tư khác
Sơ ñồ 2.2 Chu trình quản lý dự án ñầu tư XDCB
Lập kế hoạch
+ Thiết lập mục tiêu + Dự tính các nguồn lực cần thiết + Xây dựng kế hoạch thực hiện
Giám sát
+ ðo lường kết quả
+ So sánh với mục tiêu
+ Báo cáo ñánh giá
+ Giải quyết các vấn ñề phát sinh
ðiều phối thực hiện
+ Bố trí tiến ñộ, thời gian + Phân phối nguồn lực + Phối hợp các hoạt ñộng + Khuyến khích ñộng viên
Trang 22Mục tiêu của quản lý dự án ñầu tư XDCB
Mục tiêu của quản lý dự án là hoàn thành các công việc của dự án theo ñúng yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng trong phạm vi ngân sách ñược duyệt
và theo tiến ñộ thời gian cho phép
Ba mục tiêu này liên quan chặt chẽ với nhau có thể ñược biểu diễn theo một hàm toán học như sau:
Ba yếu tố: Thời gian, chi phí và mức ñộ hoàn thành công việc có quan hệ chặt chẽ với nhau Tuy nhiên ñể ñạt ñược một mục tiêu này có thể phải hy sinh một hoặc hai mục tiêu kia hoặc ngược lại, ñó là hoạt ñộng diễn ra trong quá trình quản
lý dự án thường phải ñánh ñổi mục tiêu Việc ñánh ñổi mục tiêu diễn ra trong suốt quá trình quản lý, từ khi bắt ñầu ñến khi kết thúc dự án
ðặc ñiểm của quản lý dự án
+ Tổ chức quản lý dự án là một tổ chức tạm thời Nó ñược hình thành ñể phục vụ dự án trong thời gian hữu hạn, trong thời gian tồn tại dự án, nhà quản lý dự
án thường hoạt ñộng ñộc lập với các cơ quan chức năng
+ Quan hệ giữa chuyên viên quản lý dự án với các cơ quan chức năng trong tổ chức Công việc của dự án ñòi hỏi có sự tham gia của nhiều cơ quan và các phòng ban chức năng, người chịu trách nhiệm ñiều hành, quản lý dự án là những người có trách nhiệm phối hợp mọi nguồn lực nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu của dự án
Trang 23Nội dung của quản lý dự án ñầu tư XDCB
Sơ ñồ 2.3: Quản lý dự án ñầu tư XDCB
Quản lý dự án là một chuỗi các hoạt ñộng quản lý có mối liên hệ chặt chẽ
và mật thiết với nhau, nó ràng buộc và chi phối nhau ñể ñảm bảo rằng dự án thực hiện một cách hiệu quả nhất và mang lại lợi ích cao nhất
+ Quản lý kế hoạch dự án: Là một bộ phận của quản lý dự án, nó bao gồm các quy trình cần thiết ñể ñảm bảo rằng các thành phần khác nhau của dự án ñược phối hợp hoàn toàn thoả ñáng, nó ñảm bảo dung hoà giữa các mục tiêu của một dự án và các lựa chọn ñể thoả mãn mong chờ và nhu cầu của các bên liên quan ñến dự án
Quản lý dự án XDCB
- Yếu cầu ñảm bảo chất lượng
- Quản lý chất lượng
Quản lý nhân lực
- Lập kế hoạch nhân lực
- Tuyển dụng và ñầo tạo
- Phát triển quy mô
Quản lý thông tin
- Lập kế hoạch
- Lựa chọn nhà cung cấp, tổ chức ñấu thầu
- Quản lý hợp ñồng và tiến ñộ
Trang 24+ Quản lý phạm vi dự án: Nó bao gồm các quy trình ñòi hỏi ñể ñảm bảo rằng dự án bao gồm tất cả các công việc yêu cầu ñể hoàn thành dự án một cách suất sắc nhất
- Phạm vi của sản phẩm hoàn thành: Các ñặc tính và chức năng mà sản phẩm phải có
- Phạm vi dự án: Các công việc phải làm ñể bàn giao sản phẩm có các ñặc tính và chức năng ñã ñược xác ñịnh
+ Quản lý chi phí thời gian: Nó bao gồm các quy trình cần thiết ñể ñảm bảo
dự án hoàn thành ñúng thời gian ñã ñịnh trước
+ Quản lý chi phí dự án: Nó bao gồm các quy trình cần thiết ñể ñảm bảo rằng dự án ñược hoàn thành với ñúng kinh phí ñã ñược phê duyệt, Chi phí của dự án quyết ñịnh bởi chi phí các nguồn lực cần thiết ñể hoàn thành tất cả các nhiệm vụ của
dự án ñề ra
+ Quản lý chất lượng: Nó bao gồm các quy trình cần thiết ñể ñảm bảo rằng
dự án sẽ thoả mãn sự cần thiết phải thực hiện dự án (lý do tồn tại dự án) Nó bao gồm toàn bộ các hoạt ñộng của chức năng quản lý chung như xác ñịnh chính sách chất lượng, mục tiêu về chất lượng và trách nhiệm quản lý thực hiện các mục tiêu này bằng cách lập kế hoạch, quy trình kiểm soát chất lượng, ñảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với hệ thống chất lượng
+ Quản lý nguồn nhân lực: Nó bao gồm các quy trình cần thiết ñể ñạt ñược hiệu quả tốt nhất trong việc sử dụng nhân lực tham gia dự án, bao gồm tất cả các bên tham gia dự án như: Nhà tài trợ, khách hàng sử dụng dự án, nhà thầu, các cá nhân tham gia
+ Quản lý thông tin: Nó bao gồm các quá trình cần thiết ñể ñảm bảo tính kịp thời từ việc thu thập, sử lý thông tin, phổ biến thông tin, lưu trữ thông tin ñến việc sẵn sàng cung cấp thông tin của dự án Nó giúp cung cấp những liên kết giữa mọi người
+ Quản lý rủi ro: Nó bao gồm các quy trình liên quan ñến việc xây dựng, phân tích, ñối phó lại những rủi ro có thể có của dự án Nó có thể bao gồm các việc làm tăng lên các kết quả của những sự kiện có tác ñộng tốt ñến dự án và làm giảm tối thiểu hậu quả có ảnh hưởng xấu ñến dự án
+ Quản lý ñấu thầu: Nó bao gồm các quy trình cần thiết ñể ñược cung cấp hàng hoá, dịch vụ từ bên ngoài ñể tổ chức thực hiện dự án
Trang 252.1.2.3 Quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Trong ñiều kiện phát triển nền kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN hiện nay, ñể có kinh phí ñầu tư xây dựng dự án thường sử dụng rất nhiều nguồn Dự án ñầu tư có thể ñược sử dụng từ các nguồn sau ñây:
+ Nguồn vốn ngân sách nhà nước (hoặc các nguồn có tính chất từ NSNN) + Nguồn vốn nhà nước và nhân dân cùng làm (Trong ñó ngân sách nhà nước chiếm <30% tổng mức ñầu tư)
+ Nguồn vốn phi chính phủ
Trong nội dung nghiên cứu, luận văn chỉ ñề cập và nghiên cứu các dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Do vậy, trong luận văn chỉ ñề cấp ñến công tác quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên ñịa bàn huyện Lý Nhân mà thôi
2.1.2.4 Nội dung quản lý dự án ñầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn NSNN
Thứ nhất: Quản lý trình tự, thủ tục ñầu tư xây dựng công trình
Lập dự án ñầu tư xây dựng công trình là ñể chứng minh cho người quyết ñịnh ñầu tư thấy ñược sự cần thiết phải ñầu tư, mục tiêu, hiệu quả của dự án ñầu tư làm cơ sở cho người bỏ vốn (cho vay vốn) xem xét ñến hiệu quả của dự án và khả năng hoàn trả vốn ðồng thời ñể các cơ quan quản lý nhà nước xem xét sự phù hợp của dự án ñối với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành
và quy hoạch xây dựng, ñánh giá tác ñộng của dự án ñối với môi trường, mức ñộ an toàn của dự án ñối với các công trình lân cận, các yếu tố ảnh hưởng ñến kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng cùng với sự phù hợp với các yêu cầu về phòng chốn cháy
nổ, nội dung của dự án ñầu tư ñược phân ñịnh rõ thành 2 phần: Thuyết minh và thiết
kế cơ sở Trong ñó phần thiết kế cơ sở phải thể hiện ñược các giải pháp thiết kế chủ yếu Thiết kế cơ sở của các loại dự án dù ở quy mô nào cũng phải ñược các cơ quan nhà nước có thâm rquyền về quản lý xây dựng tổ chức thẩm ñịnh trước khi phê duyệt ðối với các dự án có quy mô ≤15 tỷ tuy không phải lập dự án nhưng cũng phải lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật và triển khai trình tự thẩm ñịnh phê duyệt theo ñúng trình tự quy ñịnh như phê duyệt dự án ñầu tư
Thứ hai: Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt ñộng xây dựng
Lựa chọn nhà thầu trong hoạt ñộng xây dựng ñược thực hiện ñối với các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng,
Trang 26lập dự án ựầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát thi công và các hoạt ựộng có liên quan khác ựến dự án Việc lựa chọn nhà thầu phải ựảm bảo các nguyên tắc sau ựây:
- đáp ứng ựược hiệu quả của dự án ựầu tư xây dựng công trình;
- Nhà thầu phải có ựủ ựiều kiện năng lực hoạt ựộng xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp yêu cầu dự án, có giá thầu hợp lý;
- Khách quan, công khai, minh bạch, công bằng;
- Người quyết ựịnh ựầu tư, chủ ựầu tư có quyền quyết ựịnh hình thức lựa chọn nhà thầu nhưng phải tuân thủ các quy ựịnh của Pháp luật
Tuỳ theo quy mô, tắnh chất, nguồn vốn ựầu tư xây dựng công trình, người quyết ựịng ựầu tư hoặc chủ ựầu tư xây dựng công trình lựa chọn nhà thầu theo các hình thức sau: đấu thầu rộng rãi, ựấu thầu hạn chế, Chắ ựịnh thầu; Lựa chọn nhà thầu thiết kế công trình xây dựng
đấu thầu trong hoạt ựộng xây dựng ựể lựa chọn ựược nhà thầu phù hợp nhằm bảo ựảm tắnh cạnh tranh ựấu thầu chỉ ựược thực hiện khi ựã xác ựịnh ựược nguồn vốn ựể thực hiện công việc Bên trúng thầu phải có phương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá dự thầu hợp lý
đấu thầu rộng rãi ựược thực hiện ựể lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình và không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo rộng rãi trên phương tiện thông tin ựại chúng về ựiều kiện, thời gian nộp hồ sơ
dự thầu Bên mời thầu có trách nhiệm công bố trên các phương tiện thông tin ựại chúng kết quả xét thầu, giá trúng thầu
đấu thầu hạn chế ựược thực hiện ựể lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng công trình ựối với các công trình xây dựng có yêu cầu kỹ thuật cao
và chỉ có một số nhà thầu có ựủ ựiều kiện năng lực hoạt ựộng xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng ựược mời tham gia dự thầu đối với dự án đTXDCT, các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước không cho phép hai doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một tổng công ty, tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ với công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh cùng tham gia ựấu thầu trong một gói thầu
Chỉ ựịnh thầu là trường hợp người quyết ựịnh ựầu tư hoặc chủ ựầu tư xây dựng công trình ựược quyền chỉ ựịnh trực tiếp một tổ chức hoăc cá nhân có ựủ ựiều
Trang 27kiện, năng lực hoạt ñộng xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng ñể thực hiện công việc, công trình với giá hợp lý Người có thẩm quyền chỉ ñịnh thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc lựa chọn nhà thầu có ñủ năng lực hoạt ñộng xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng Tổ chức cá nhân ñược chỉ ñịnh thầu phải có ñủ năng lực hoạt ñộng xây dựng, hành nghề xây dựng phù hợp với công việc, loại, cấp công trình; Có nguồn tài chính minh bạch, lành mạnh, ñáp ứng ñược yêu cầu thực hiện tiến ñộ gói thầu
Sơ ñồ 2.4: Quản lý ñấu thầu
Quản lý, lựa chọn nhà thầu trong XDCB
- Bảng kê công việc
Kê hoạch tìm kiếm nhà
- tổ chức ñấu thầu, xét thầu
- Thông báo trên phương tiện thông tin ñại chúng
- Kết qảu công việc
- Các yêu cầu thay ñổi
- Hồ sơ nghiệm thu T.toán
- Các thay ñổi, bổ sung Hð
- Thanh toán KL công việc, nghiệm thu KLHT
Trang 28Thứ ba: Quản lý công tác thi công xây dựng công trình
Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm: Quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến ñộ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao ñộng trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng phải ñược tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy ñịnh của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Quản lý chất lượng công trình xây dựng: Nó bao gồm các quy trình cần thiết ñể ñảm bảo rằng dự án ñầu tư XDCB sẽ thoả mãn ñược nhu cầu cần thiết phải tiến hành thực hiện ñầu tư dự án (làm rõ lý do tồn tại của dự án)
Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô của công trình xây dựng; quy ñịnh rõ trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, các cấu kiện, vật tư, thiết bị phục vụ công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp ñặt vào công trình xây dựng theo yêu cầu thiết kế
- Lập và kiểm tra thực hiện các biện pháp thi công của nhà thầu theo hồ sơ, tiến ñộ thi công
- Lập và ghi nhật ký thi công ñầy ñủ theo ñúng quy ñịnh
- Kiểm tra an toàn lao ñộng, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trình xây dựng
- Nghiệm thu nội bộ, lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận xây dựng, hạng mục hoàn thành và công trình hoàn thành bàn giao ñưa vào sử dụng
- Báo cáo tiến ñộ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao ñộng, vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy ñịnh
Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình
- Kiểm tra các ñiều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy ñịnh;
Trang 29- Kiểm tra sự phù hợp về năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp ñồng xây dựng bao gồm: Kiểm tra về ñội ngũ nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng ñưa vào công trường; Kiểm tra
hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình; Kiểm tra các loại giấy phép sử dụng các loại máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu cao về an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình; Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
- Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp ñặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu thiết kế bao gồm: Kiểm tra giấy chứng nhân chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm ñịnh chất lượng thiết bị của các tổ chức ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận ñối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp ñặt vào công trình trước khi ñưa vào xây dựng công trình; Khi có nghi ngờ các kết quả ñó chủ ñầu tư có quyền kiểm tra trực tiếp hoặc thuế ñơn vị có năng lực ñể kiểm tra lại vật tư, vật liệu và thiết bị lắp ñặt vào công trình xây dựng;
- Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình bao gồm: Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình; Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra phải ghi ñầy ñủ, kịp thời vào nhật ký giám sát của chủ ñầu
tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy ñịnh; xác ñịnh bản vẽ hoàn công; Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng; Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai ñoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thnàh công trình bàn giao ñưa vào sử dụng; Phát hiện sai sót, những bất hợp lý về thiết kế, kiến trúc ñể ñiều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế ñiều chỉnh kịp thời; Tổ chức kiếm ñịnh lại hoặc ñề nghị giám ñịnh chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng hoàn thành khi có nghi ngờ về chất lượng
Trang 30Sơ ñồ 2.5: Nội dung quản lý chất lượng của dự án ñầu tư XDCB
- Quản lý tiến ñộ thi công xây dựng công trình: Công trình trước khi triển khai phải ñược lập biểu tiến ñộ thi công xây dựng Tiến ñộ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến ñộ của dự án ñã ñược phê duyệt Trong trường hợp xét thấy tiến ñộ của cả dự án bị kéo dài thì chủ ñầu tư phải kịp thời báo cáo người ra quyết ñịnh ñầu tư ñể quyết ñịnh việc ñiều chỉnh tiến ñộ của cả dự án Khuyến khích việc ñẩy nhanh tiến ñộ xây dựng công trình trên cơ sở ñảm bảo chất lượng, kỹ thuật của công trình xây dựng Trường hợp ñẩy nhanh tiến ñộ xây dựng ñem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng ñược xét thưởng theo hợp ñồng Trong trường hợp kéo dài tiến ñộ xây dựng gây thiệt hại cho chủ ñầu tư hoặc giảm hiệu quả dự án thi bên vi phạm phải bối thường thiệt hại và bị phạt vi phạm theo các ñiều khoản ñã ký trong hợp ñồng
Quản lý chất lượng
- - Phân tích chi phí/lợi ích
- Các tiêu chuẩn ñánh giá
- Kinh nghiệm thực hiện
- Biểu mẫu kiểm tra chất lượng
3 ðầu ra Cải tiến chất lượng
Kiểm tra chất lượng
1 ðầu vào
- Kế hoạchquản lý chất lượng
- Xác ñịnh các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể
- Danh mục các tiêu chuẩn nghiệm thu
- Cải tiến chất lượng
Trang 31Sơ ựồ 2.6: Quản lý tiến ựộ dự án ựầu tư XDCB
- Phân chia các hoạt ựộng
của một DAđT tương tự
- Phân chia hoạt ựộng dự
1 ựầu vào
- Danh sách các hoạt ựộng
- bảng mô tả công việc
- Trình tự thực hiện công việc dự án bắt buộc
- các nhân tố tác ựộng bên ngoài
- Các yếu tố ràng buộc
2 Công cụ
- Phương pháp sơ ựồ mạng
- Biểu ựồ theo dõi
- Những giả ựịnh, những yêu cầu về nguồn lực
- Khả năng sẵn sàng các nguồn lực
- Thông tin của các DADT XD tương tự
2 Công cụ
- đánh giá của các chuyên gia
Xây dựng lịch làmviệc
1 đầu vào
- Sơ ựồ mạng của DA đTXDCB
- bảng dự kiến thời gian thực hiện từng
công việc, giai ựoạn
-Yêu cầu về nguồn Mô tả nguồn
- Kế hoạch quản lý thời gian
- Cặp nhật các ựòi hỏi về nguồn lực
Kiểm soát liạch trình thực hiện dự án
1 ựầu vào
- Lịch thực hiện DA đTXDCB
- Các báo cáo tiến ựộ, yêu cầu thay ựổi
- Kế hoạch quản lý thời gian
Trang 32- Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
Việc thi công xây dựng công trình phải tuân thủ thực hiện theo khối lượng của thiết kế dự toán ñã ñược phê duyệt Khối lượng thi công xây dựng ñược tính toán, xác ñịnh theo kết quả xác nhận giữa chủ ñầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu giám sát theo thời gian hoặc giai ñoạn thi công và ñược ñối chiếu với khối lượng thiết kế, dự toán ñược duyệt ñể làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp ñồng Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình ñược duyệt thì chủ ñầu tư, nhà thầu thi công phải xem xét ñể sử lý ðối với các dự án công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì chủ ñầu tư phải báo cáo người ra quyết ñịnh ñầu tư ñể xem xét, quyết ñịnh Khối lượng phát sinh ñược chủ ñầu tư, người quyết ñịnh ñầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở ñể thanh toán và quyết toán công trình
- Quản lý an toàn lao ñộng trên công trường xây dựng
Nhà thầu thi công xây dựng phải thiết lập các biện pháp an toàn cho người
và phương tiện trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp liên quan ñến nhiều bên thì phảỉ ñược các bên thoả thuận Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải ñược thể hiện công khai trên công trường xây dựng ñể mọi người biết và chấp hành Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao ñộng thuộc phạm vi quản lý của mình thì phải ñình chỉ thi công xây dựng Nếu ñể xảy ra vi phạm về an toàn lao ñộng thuộc phạm vi quản lý của mình thì người ñể xảy ra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật ðối với một số công việc co yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao ñộng thì người lao ñộng phải có giấy chứng nhận ñào tạo về an toàn lao ñộng Nghiêm cấm việc sử dụng lao ñộng chưa qua ñào tạo và chưa ñược hướng dẫn về an toàn lao ñộng Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp ñầy ñủ các trang bị bảo hộ lao ñộng, an toàn lao ñộng cho người lao ñộng theo quy ñịnh khi sử dụng lao ñộng trên công trường Khi có sự cố về an toàn lao ñộng, nhà thầu thi công xây dựng và các bên liên quan có trách nhiệm tổ chức sử lý và báo cáo ngay với các
cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật ñồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo ñảm an toàn lao ñộng gây nên
Trang 33- Quản lý môi trường xây dựng
Nhà thầu thi công phải triển khai thực hiện các biện pháp bảo ựảm về môi trường xây dựng Có biện pháp chống bụi, chống ồn, sử lý phế thải rác thải xây dựng và vật liậu thu gom trong quá trình thi công công trình đối với công trình thi công trong ựô thị phải thực hiện các biện pháp bao che công trường, thu dọn phế thải tập kết ựúng nơi quy ựịnh, bố trắ thời gian thi công phù hợp ựể chống ồn ựến xung quanh, chịu sự kiểm tra, giám sát cuả các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy ựịnh về bảo
vệ môi trường thì chủ ựầu tư, các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền ựình chỉ thi công xây dựng công trình và yêu cầu nhà thầu phải thực hiện ựúng các biện pháp bảo vệ môi trường
Thứ tư: Quản lý vốn dự án ựầu tư xây dựng công trình
đó là các quy trình cần thiết ựể ựảm bảo rằng dự án ựược hoàn thành với kinh phắ ựã ựược phê duyệt, vốn của dự án quyết ựịnh bởi các nguồn ựầu tư cần thiết ựể hoàn thành tất cả các nhiệm vụ của dự án
Quản lý vốn ựầu tư xây dựng công trình bao gồm quản lý: Tổng mức ựầu tư; tổng dự toán xây dựng; ựịnh mức chi phắ xây dựng và giá xây dựng
Nguyên tắc quản lý vốn ựầu tư xây dựng công trình
- Quản lý chi phắ ựầu tư xây dựng công trình phải ựảm bảo mục tiêu, hiệu
quả dự án ựầu tư xây dựng công trình và phù hợp với kinh tế thị trường
- Quản lý chi phắ theo từng công trình, phù hợp với các giai ựoạn ựầu tư xây
dựng, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy ựịnh của nhà nước
- Tổng mức ựầu tư, dự toán xây dựng công trình phải ựược dự tắnh theo ựúng phương pháp, ựủ các khoản mục chi phắ theo quy ựịnh và phù hợp ựộ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức ựầu tư chi phắ tối ựa mà chủ ựầu tư ựược phép sử dụng ựể ựầu tư xây dựng công trình
- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phắ thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy ựinh về quản lý chi phắ
- Chủ ựầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phắ từ giai ựoạn chuẩn bị ựầu tư ựến khi kết thúc xây dựng ựưa công trình vào khai thác, sử dụng
Trang 34- Tổng mức ñầu tư xây dựng công trình là chi phí dự tính của dự án, là cơ sở
ñể lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện ñầu tư xây dựng công trình Tổng mức ñầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư., chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn ñầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng
+ Chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí các công trình, hạng mục công trình, chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vục thi công, nhà tạm tại hiện trường ñể ở và ñiều hành thi công
+ Chi phí thiết bị bao gồm: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí ñào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp ñặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế và các loại phí liên quan khác
+ Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư bao gồm: Chi phí bồi thường nhà, công trình trên ñất, các tài sản gắn liền với ñất theo quy ñịnh ñược bồi thường và chi phí bồi thường khác, các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi ñất, chi phí tái ñịnh
cư, chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, chi phí sử dụng ñất trong thời gian xây dựng (nếu có), chi phí ñầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)
+ Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí ñể tổ chức thực hiện quản lý dự
án từ khi lập dự án ñến khi hoàn thành nghiệm thu, bàn giao ñưa công trình vào khai thác sử dụng và chi phí giám sát, ñánh giá dự án ñầu tư
+ Chi phí tư vấn ñầu tư xây dựng bao gồm: Chi phí tư vấn khảo sát, lập dự
án, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan
+ Chi phí khác bao gồm: Vốn lưu ñộng trong thời gian sản xuất thử ñối với các dự án ñầu tư xây dựng nhằm mục ñích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng và các chi phí cần thiết khác;
- Chi phí dự phòng bao gồm: Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án;
- Tổng mức ñầu tư xây dựng công trình ñược xác ñịnh theo thiết kế cơ sở, trong ñó chi phí xây dựng ñược tình theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường, chi phí thiết bị ñược tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phù hợp với thiết kế công nghệ, giả thiết bị trên
Trang 35thị trường và các yếu tố khác (nếu có), chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñược tình theo khối lượng phải bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của dự án và các chế ñộ của nhà nước có liên quan, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn ñầu tư xây dựng và chi phí khác liên quan ñược xác ñịnh bằng tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị; chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh ñược tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí; Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá ñược tính trên cơ sở ñộ dài thời gian xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại công trình xây dựng có tính ñến các khả năng biến ñộng giá trong nước và quốc tế
- Thẩm ñịnh tổ chức mức ñầu tư là một nội dung của việc thẩm ñịnh dự án ñầu tư xây dựng công trình, bao gồm các nội dung:
- Sự phù hợp của phương pháp xác ñịnh tổng mức ñầu tư với ñặc ñiểm, tính chất ký thuật và yêu cầu công nghệ của dự án ñầu tư xây dựng công trình;
- Tính ñầy ñủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế thị trường của các khoản mục chi phí trong tổng mức ñầu tư;
- Xác ñịnh giá trị tổng mức ñầu tư bảo ñảm hiệu quả ñầu tư xây dựng;
- Dự toán xây dựng công trình ñược xác ñịnh theo công trình xây dựng cụ thể
và là căn cứ ñể quản lý chi phí ñầu tư xây dựng công trình Dự toán công trình ñược lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác ñịnh theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình và ñơn giá xây dựng công trình, chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) cần thiết ñể thực hiện khối lượng, nhiệm vụ công việc ñó Nội dung dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn ñầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng
- Thẩm ñịnh, phê duyệt dự toán công trình
Việc thẩm ñịnh dự toán công trình trước khi phê duyệt; Nội dung thẩm ñịnh bao gồm: Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; Kiểm tra tính ñúng ñắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng ñơn giá xây dựng công trình, ñịnh mức chi phí tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình; Xác ñịnh giá trị dự toán công trình
- ðiều chỉnh dự toán công trình: Dự toán công trình ñược ñiều chính trong các trường hợp ñược phép thay ñổi, bổ sung thiết kế không trái với thiết kế cơ sở
Trang 36hoặc thay ñổi cơ cấu chi phí trong dự toán nhưng không vượt tổng mức ñầu tư công trình ñã ñược phê duyệt, kể cả chi phí dự phòng
- Dự toán công trình ñiều chỉnh ñược xác ñịnh theo phương pháp bù trừ trực tiếp, phương pháp hệ số ñiều chỉnh, phương pháp ñiều chỉnh bằng chỉ số giá xây dựng và các phương pháp khác
- Thanh, quyết toán vốn xây dựng công trình
Việc thanh toán vốn ñầu tư cho công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt ñộng xây dựng khác phải căn cứ theo khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung phương thức thanh toán trong hợp ñồng ñã ký kết
Nhà thầu có trách nhiệm lập hồ sơ thanh toán, quyết toán khối lượng công việc
ñã thực hiện Chủ ñầu tư căn cứ hồ sơ nhà thầu lập, hợp ñộng ñã ký kết, dự toán phê duyệt, kế hoạch vốn… làm hồ sơ thanh toán vố ñầu tư cho nhà thầu
Hồ sơ thanh toán gồm:
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, gia ñoạn thi công xây dựng hoặc biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình ñể ñưa vào sử dụng kèm theo bản tính giá trị khối lượng ñược nghiệm thu;
- Giấy ñề nghị thanh toán vốn ñầu tư;
- Giấy ñề nghị thanh toán tạm ứng vốn ñầu tư (nếu có tạm ứng);
- Giấy rút vốn ñầu tư
- Căn cứ hồ sơ ñề nghị thanh toán do chủ ñầu tư gửi ñến, kho bạc nhà nước kiểm soát, cấp vốn cho chủ ñầu tư, ñồng thờ theo ñề nghị của chủ ñầu tư thanh toán trực tiếp với các nhà thầu, thu hồi vốn tạm ứng theo ñúng quy ñịnh
- Kế hoạch vốn năm ñã bố trí cho dự án chỉ ñược thanh toán trong năm kế hoạch theo quy ñịnh của Luật NSNN Quá thời hạn, khối lượng ñã thực hiện nhưng chưa thanh toán phải bố trí vào kế hoạch năm sau ñể tiếp tục thanh toán
- Việc quyết toán vốn hàng năm, quyết toán vốn ñầu tư XDCB hoàn thành thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế ñộ quyết toán vốn ñầu tư
Trang 37
Sơ ựồ 2.7: Nội dung quản lý chi phắ của dự án ựầu tư XDCB
Thứ năm: Quản lý nguồn nhân lực tham gia dự án ựầu tư XDCT
Là một bộ phận chủ yếu nhất có ý nghĩa quyết ựịnh ựưa ựến hiệu quả hoạt ựộng quản lý dự án ựầu tư xây dựng công trình
Các quy trình cơ bản của quản lý nguồn nhân lực gồm:
+ Quá trình hoạch ựịnh (Lập kế hoạch) nhằm ựảm bảo về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực;
+ Quá trình kiểm tra, ựánh giá nguồn nhân lực tham gia dự án ựầu tư xây
Lập kế hoạch nhân lực
1 đầu vào
- Cấu trúc phân chia công việc
- Thông tin tương tự dự án trước
- Giới hạn phạm vi
- Mô tả các nguồn lực ựòi hỏi
- Chiến lược tổ chức thực hiện
2 Công cụ và kỹ thuật
- đánh giá của chuyên gia
- đề xuất nhiều phương án lựa chọn
3 đầu ra
- Các nguồn lực ựòi hỏi, số lượng
Ước tắnh chi phắ
1 đầu vào
- Cấu trúc phân chia công việc
- Các nguồn ựòi hỏi
- đơn giá, ước tắnh thời gian cho từng công việc
- Các thông tin từ các DAđTXD
- Các tắnh toán chi tiết bổ trợ
- Kế hoạch quản lý chi phắ
- Các yêu cầu thay ựổi
- Kế hoạch quản lý chi phắ
Trang 38dựng công trình là tổ chức ñánh giá, kiểm tra công việc
Vai trò quản lý nguồn nhân lực tham gia dự án ñầu tư XDCT
- Tạo nên sự thống nhất ý chí giữa các thành viên, bộ phận;
- Xây dựng ñịnh hướng phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức;
- Tạo ñộng lực thúc ñẩy sự phát triển của cá nhân, bộ phận theo mục tiêu, ñịnh hướng
- Tạo môi trường thích hợp cho sự phát triển của tổ chức, cá nhân tham gia
dự án ñầu tư XDCT
Ý nghĩa quản lý nguồn lực tham gia quản lý dự án ñầu tư XDCT
Quản lý nguồn nhân lực tham gia quản lý dự án ñầu tư XDCT là tìm ñủ mọi cách tạo thuận lợi cho mọi người tham gia hoàn thành tốt các mục tiêu chiến lược và các kế hoạch của dự án ñầu tư XDCT, tăng cường cống hiến của mọi người theo hướng phù hợp với chiến lược của dự án, ñạo ñức, xã hội…
Cơ cấu nguồn nhân lực tham gia dự án ñầu tư XDCT
- Cơ cấu lao ñộng phù hợp với chức năng và nhiệm vụ là nhân tố quyết ñịnh, ñảm bảo thực hiện mục tiêu của dự án
- Trong một tổ chức: cơ cấu lao ñộng phù hợp với chức năng và các yếu tố
về trình ñộ chuyên môn, về giới tính, về ñộ tuổi
Về trình ñộ chuyên môn
Thực tế cho thấy, việc bố trí lao ñộng không phù hợp với trình ñộ chuyên môn
kỹ thuật ñược ñào tạo sẽ gây nhiều thiệt thòi và lãng phí rất lớn cho tổ chức ñó và làm mất ñi khả năng cạnh tranh
Về giới tính: Vấn ñề này nó liên quan ñến tính chất công việc và môi trường làm việc
Về ñộ tuổi: Việc bố trí lao ñộng sao cho phù hợp với tựng ñộ tuổi sẽ ñem lại hiệu quả rất lớn Và ngược lại việc bố trí lao ñộng không phù hợp là một trong những nguyên nhân không mang lại mục tiêu của tổ chức
Trang 39Sơ ñồ 2.8: Nội dung quản lý nguồn nhân lực của dự án ñầu tư XDCB
Nguyên tắc quản lý dự án ñầu tư xây dựng công trình
ðầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng
ðầu tư xây dựng công trình phải ñảm bảo an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường
ðầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với các quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai và pháp luật khác có liên quan
Ngoài những nguyên tắc trên thì tùy thuộc theo từng nguồn vốn sử dụng cho dự án mà quản lý nhà nước ñối với dự án còn phải theo nguyên tắc sau:
- ðối với dự án sử dụng vốn ngân sách: Nhà nước quản lý toàn diện quá trình ñầu tư xây dựng từ việc xác ñịnh chủ trương ñầu tư, lập dự án, quyết ñịnh ñầu tư, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng ñến khi nghiệm thu, bàn giao ñưa công trình vào khai thác sử dụng
Phát triển ñội ngũ
1 ðầu vào
- Nhân lực của dự án ðTXD
- Kế hoạch dự án ðTXD
- Các báo cáo sự dụng nhân lực
- Ý kiến nhận xét từ bên ngoài
2 Công cụ kỹ thuật
- Kỹ năng quản lý tổng hợp
Trang 40- ðối với dự án sử dụng vốn tín dụng nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng ñầu tư phát triển của nhà nước và vốn ñầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước: Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy mô ñầu tư
ðối với dự án sử dụng vốn khác kể cả vốn tư nhân: Chủ ñầu tư quyết ñịnh hính thức ñầu tư và nội dung quản lý dự án
Phân loại dự án ñầu tư xây dựng công trình
Việc phân loại các loại dự án ñầu tư xây dựng công trình ñược áp dụng theo Nghị ñịnh số 16/2005/Nð-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ.(Có phụ lục kèm theo)
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
2.2.1.Kinh nghiệm quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của một số nước trên thế giới
2.2.1.1 Kinh nghiệm Trung Quốc
Trung Quốc là một nước hiện nay có tốc ñộ tăng trưởng kinh tế vào hàng ñầu thế giới, liên tục trong 10 năm liền có tốc ñộ tăng trưởng trên 10%/năm: quy hoạch xây dựng, phát triển ñô thị, ñặc biệt là các khu ñô thị mới ñược hoàn bị và ñáp ứng ñược yêu cầu của hiện ñại hoá; việc chống tham nhũng trong hệ thống của bộ máy nhà nước cũng như trên toàn bộ xã hội ñược triển khai rầm rộ và xử lý tương ñối nghiêm khắc, có thể nói là “rắn” ñối với các hành vi tham nhũng… [9] Tuy vậy, theo ñánh giá của giới kinh tế thi nền kinh tế Trung Quốc ñang phát triển quá nóng, ñầu tư vượt khả năng cân ñối phát triển bền vưỡng các nguồn lực Theo ñánh giá của Giáo
sư Trương Anna, Học viện Tài chính – tiền tệ ðại học Nhân dân Trung Quốc về những tồn tại cần khắc phục trong cơ chế ñầu tư hiện hành của Trung Quốc:
- Trung Quốc cũng thực hiện phân công, phân cấp cho các chính quyền ñịa phương trong quản lý ñầu tư nói chung và vốn ñầu tư XDCB của NSNN nói riêng [25] Hiện nay ở Trung Quốc xuất hiện tình trạng vì lợi ích cục bộ của ñịa phương nên các chủ ñầu tư, ñặc biệt là các chính quyền ñịa phương và các doanh nghiệp Nhà nước của mình ñã mở rộng ñầu tư rất mạnh, nhưng không có cơ chế ràng buộc rủi ro trách nhiệm rủi ro ñầu tư ðộng thái này dẫn ñến: quy mô ñầu tư quá lớn, mất cân ñối cơ cấu ñầu tư và dẫn tới hiệu quả ñầu tư thấp là ñiều khó tránh khỏi Mặt