1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý chi phí sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất tại công ty cổ phần tập đoàn dabaco

136 730 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi thực hiện các hoạt ñộng ñó sẽ làm cho các nguồn lực của doanh nghiệp sẽ bị hao phí sự tiêu hao các nguồn lực này là một tất yếu khách quan ñối với mọi doanh nghiệp,biểu hiện bằng tiề

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mội sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và hồn thiện đề tài nghiên cứu của mình,tơi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên tận tình của các tập thể và cá nhân trong trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội Tơi xin trân thành cảm ơn tới các thày,cơ giáo Khoa Kế tốn và Quản trị kinh doanh, Bộ mơn Kế tốn Tài chính,

Kế tốn quản trị, Tài chính… Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà nội đã truyền đạt cho tơi các kiến thức thiết thực, sâu rộng thực tế về quản trị kinh doanh cho tơi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình

ðặc biệt ,tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới cơ giáo PGS,TS Nguyễn Thị Tâm đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo,hướng dẫn tơi thực hiện và hồn thành luận văn của mình

Tơi cũng chân thành cảm ơn các lãnh đạo và các nhà quản lý của cơng

ty cổ phần Tập đồn DABACO Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi hồn thành luận văn của mình

Xin trân trọng cảm ơn

Hà nội, ngày / /2013

Tác giả

Nguyễn Mộng Nhân

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục viết tắt……….…… vi

Danh mục bảng vii

Danh mục sơ ñồ ix

PHẦN 1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài: 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2

1.3 ðối tượng nghiên cứu của ñề tài 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài: 3

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHĂN NUÔI THEO QUY TRÌNH SẢN XUẤT 4

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý chi phí chế biến thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất 4

2.1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp 4

2.1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý chi phí chế biến thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất 23

2.2.1 Giai ñoạn trước năm 1985: 27

2.2.2 Giai ñoạn sau năm 1985: 27

PHẦN 3: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 ðẶC ðIỂM HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỐ PHẦN TẬP ðOÀN DABACO VIỆT NAM 30

Trang 5

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Tập ựoàn

DABACO Việt Nam: 30

3.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần DABACO Việt Nam 31

3.1.3 Tình hình lao ựộng của Công ty cổ phần DABACO 33

3.1.4 Tình hình tài sản của công ty 36

3.1.5 Tình hình nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công ty 39

3.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 40

3.2 Phương pháp nghiên cứu 42

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48

4.1 Thực trạng công tác quản lý chi phắ chế biến thức ăn chăn nuôi dạng viên theo quy trình sản xuất tại Công ty DABACO Việt Nam 48

4.1.1 Quy trình chế biến thức ăn và chi phắ phát sinh theo quy trình sản xuất 48

4.1.2 Quy mô, cơ cấu chi phắ sản xuất của quy trình chế biến TĂCN dạng viên 49

4.1.3 Thực trạng công tác quản lý chi phắ sản xuất theo quy trình chế biến TĂCN dạng viên 50

4.2 đánh giá tình hình quản lý chi phắ sản xuất theo quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi dạng viên của Công ty 92

4.2.1 Phân tắch, ựánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phắ sản xuất tháng 7/2012 của quy trình sản xuất TĂCN dạng viên cho lợn 92

4.2.2 Phân tắch,ựánh giá tình hình biến ựộng chi phắ sản xuất của quy trình sản xuất TĂCN dạng viên trong ba tháng 5,6,7/2012 104

4.2.3 Phân tắch ựiểm hòa vốn của quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi dạng viên 109

4.2.4 đánh giá chung về công tác quản lý chi phắ theo quy trình sản xuất TĂCN dạng viên cho lợn trong tháng 7/2012 tại công ty cổ phần tập ựoàn DABACO việt Nam: 111

4.3 Một số biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi phắ sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất 114

4.3.1 Tăng cường quản lý trong khâu lập kế hoạch chi phắ 114

Trang 6

4.3.2 Tổ chức quản lý chặt chẽ khâu thực hiện kế hoạch 115

4.3.3 Thực hiện tiết kiệm các loại chi phí sản xuất 115

4.3.4 Tổ chức tốt cơng tác tài chính doanh nghiệp 119

4.3.5 Thực hiện phân cấp quản lý chi phí trong điều hành quản lý và sản xuất 120

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 121

5.1 Kết luận 121

5.2 Các kiến nghị 123

5.2.1 ðối với Nhà nước: 123

5.2.2 ðối với cơng ty cổ phần tập đồn DABACO Việt nam 123

TÀI LIỆU THAM KHẢO 125

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ðL ða lượng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

STT TÊN BẢNG TRANG

Bảng 3.1: Bảng phân tích tình hình biến ñộng về lao ñộngcủa Công ty Cổ

phần DABACO qua ba năm 2010,2011, 2012 35

Bảng 3.2: Bảng phân tích tình hình tài sản của Công ty DABACO qua ba năm 2010,2011, 2012 38

Bảng 3.3: Bảng phân tích tình hình biến ñộng nguồn vốn của Công ty DABACO qua các năm 2010,2011 2012 40

Bảng 3.4: Bảng phân tích Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của công ty DABACO qua các năm 2010,2011, 2012 42

Bảng 4.1: Chi phí sản xuất trong quy trình chế biến TĂCN dạng viên 49

Bảng 4.2:Chi phí sản xuất của quy trình sản xuất TĂCN dạng viên cho lợn 50

Bảng 4.3: ðịnh mức chi phí NVL cho 1000 kg sản phẩm TĂCN dạng viên 53

Bảng 4.4: ðịnh mức chi phí tiền lương cho 1000 kg thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất TĂCN dạng viên 54

Bảng 4.5: ðịnh mức chi phí sản xuất chung biến ñổi cho 1000 kg sản phẩm TĂCN dạng viên 55

Bảng 4.6: Kế hoạch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho 7000 tấn sản phẩm TĂCN dạng viên cho lợn tháng 7/2012 57

Bảng 4.7: Kế hoạch thu mua- dự trữ NVL tháng 7/2012 59

Bảng 4.8: Kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp của quy trình chế biến TĂCN dạng viên tháng 7/2012 (ðVT: 1000ñ) 61

Bảng 4.9 : Bảng dự toán chi phí SXC của quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi dạng viên cho lợn tháng 7/2012 62

Bảng 4.10: Kế hoạch chi phí theo quy trình sản xuất TĂCN dạng viên

trong tháng 7/2012 (ñơn vị tính 1000ñ) 63

Bảng 4.11: Quyết toán sử dụng NVL trực tiếp ñể sản xuất TĂCN dạng viên cho lợn tháng 7/2012 70

Bảng 4.12 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpcủa quy trình SX TĂCN dạng viên 77

Trang 9

Bảng 4.13: Bảng tổng hợp tình hình lao ñộng,tiền lương, BHXH tháng

7/2012 của quy trình 80 Bảng 4.14 : Tổng hợp chi phí SXC của quy trìnhsản xuất thức ăn chăn

nuôi dạng viên tháng 7/2012 83 Bảng 4.15: Bảng tính giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳcủa quy trình sản

xuất TĂCN dạng viên tháng 7/2012 86 Bảng 4.16: Bảng tính giá thành sản xuất của sản phẩm TĂCN dạng viên cho

lợn tháng 7/2012 Sản lượng sản phẩm hoàn thành 7.070 tấn 86 Bảng 4.17: Bảng xác ñịnh tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất trong từng công

ñoạn của quy trình sản xuát TACN dạng viên cho lợn năm 2012 89 Bảng 4.18: Bảng kết quả sản xuất theo quy trình sản xuất TĂCN dạng

viên cho lợn tháng 7/2012 89 Bảng 4.19 Báo cáo sản xuất 7/2012- Phân xưởng sản xuất TĂCN Quy

trình sản xuất thức ăn chăn nuôi dạng viên 91 Bảng 4.20: Phân tích tình hình biến ñộng giữa chi phí thực hiệnvà kế hoạch của

quy trình sản xuất TĂCN dạng viên cho lợn tháng 7/2012 93 Bảng 4.21: Bảng phân tích tình hình biến ñộng giữa thực hiệnvà dự toán

chi phí NVL trực tiếp tháng 7/2012của quy trìnhsản xuất thức ăn chăn nuôi dạng viên 95 Bảng 4.22: Bảng phân tích tình hình biến ñộng giữa thực hiệnvà dự toán

chi phí nhân công trực tiếp tháng 7/2012của quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi dạng viên (sản lượng 7070 tấn) 99 Bảng 4.23: Bảng phân tích tình hình biến ñộng giữa thực hiện và dự toán

chi phí nhân sản xuất chung tháng 7/2012của quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi dạng viên 103

Bản 4.2 Bảng p ân ích ìn hìn biến ñ n chi p í sản xuấtcủa q y

trình chế biến TĂCN dạn viên ro g ba hán 5,6,7/2 1 105 Bảng 4.25:Sản lượng hòa vốn và lợi nhuậncủa quy trình sản xuất TĂCN

dạng viên 110

Trang 10

DANH MỤC SƠ ðỒ

STT TÊN SƠ ðỒ TRANG

Sơ ñồ 2.1: Các loại chi phí sản phẩm và nguyên lý phân bổ chi phí sản

phẩm 7

Sơ ñồ 2.2: Dòng vận ñộng các loại chi phí và quá trình tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp 8

Sơ ñồ 2.3 Tổng biến phí và biến phí ñơn vị sản phẩm 10

Sơ ñồ2.4 : ðịnh phí và ñịnh phí ñơn vị sản phẩm 11

Sơ ñồ 2.5.: Các dạng chi phí hỗn hợp 11

Sơ ñồ 2.6: Sơ ñồ phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí 11

Sơ ñồ 2.7 Phương pháp hạch toán và xác ñịnh chi phí theo công việc 13

Sơ ñồ 2.8.Sơ ñồ hạch toán chi phí và xác ñịnh chi phí sản xuất theo quy trình 14

Sơ ñồ 2.9 Hệ thống quản lý của tổ chức,doanh nghiệp 16

Sơ ñồ 2.10: Chức năng quản lý 17

Sơ ñồ 2.11: Sơ ñồ các chức năng quản lýchi phí kinh doanh trong doanh nghiệp 20

Sơ ñồ 2.12 Phương pháp lập dự toán chi phí theo quy trình sản xuất 21

Sơ ñồ 3.1 Bộ máy quản lý của công ty DABACO Việt Nam năm 2012 32

Sơ ñồ 4.1: Sơ ñồ khái quát và quá trình bỏ chi phí sản xuấtquy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi dạng viên 48

Sơ ñồ 4.2: Quy trình quản lý ñối với quá trình thu mua-nhập kho NVL 66

Sơ ñồ 4.3: Quy trình quản lý ñối với quá trình xuất kho cho sản xuất sản phẩm 68

Sơ ñồ 4.4: Sơ ñồ ghi chép chi phí NVLTT của quy trình vào các tài khoản kế toán 75

Sơ ñồ 4.5: Hạch toán tổng hợp chi phí NVLTT của quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi dạng viên 78

Sơ ñồ 4.6: Sơ ñồ ghi chép chi phí NCTT của quy trình vào các tài khoản kế toán 79

Trang 11

Sơ ñồ 4.7: Hạch toán chi phí NCTT của quy trình sản xuất TĂCN dạng

viên tháng 7/2012 80

Sơ ñồ 4.8: Ghi chép chi phí SXC của quy trình vào các tài khoản kế toán 82

Sơ ñồ 4.9: Sơ ñồ hạch toán chi phí SXC của quy trình sản xuất TĂCN

dạng viên tháng 7/2012 83

Sơ ñồ 4.10: Quá trình hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm TĂCN dạng viên 84

Sơ ñồ 4.11: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm thức ăn dạng viên cho lợn tháng 7/2012 85

Trang 12

PHẦN 1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp đều phải hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế tự chủ trong hạch tốn ðể tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh nhằm tối thiểu hĩa chi phí sản xuất đơn vị sản phẩm, trên cơ sở đĩ gia tăng lợi nhuận và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Các biện pháp quản lý chi phí sản xuất trong từng doanh nghiệp phải phù hợp với tính chất hoạt động sản xuất, đặc điểm quy trình cơng nghệ và mơi trường hoạt động trong từng năm của từng doanh nghiệp

Tại các doanh nghiệp sản xuất theo quy trình sản xuất, quá trình sản xuất sản phẩm được phân chia thành các cơng đoạn sản xuất khác nhau, mỗi cơng đoạn sẽ sử dụng các nguồn lực khác nhau để thực hiện một số chức năng của quá trình sản xuất ðể kiểm sốt và quản lý chặt chẽ các chi phí phát sinh trong từng cơng đoạn và cả quy trình sản xuất, các nhà quản lý trong từng doanh nghiệp sẽ căn cứ vào đặc điểm họat động sản xuất của từng loại sản phẩm, cơng nghệ sản xuất mà doanh nghiệp sử dụng để thiết lập và thực hiện các biện pháp quản lý chi phí sản xuất khoa học, xác thực cho từng quy trình sản xuất sản phẩm

Tại cơng ty cổ phẩn tập đồn DABACO Việt Nam sản phẩm thức ăn chăn nuơi được sản xuất bởi các quy trình sản xuất khác nhau ðể quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất thức ăn chăn nuơi, các nhà quản lý trong cơng ty đã căn cứ vào đặc điểm của từng quy trình sản xuất sản phẩm để xây dựng hệ thống định mức chi phí, lập kế hoạch chi phí, tổ chức thực hiện kế hoạch, tổ chức ghi chép kế tốn các khoản chi phí phát sinh,tổ chức phân tích các thơng tin về chi phí thực hiện của từng quy trình sản xuất Chỉ cĩ như vậy các nhà quản lý mới kiểm sốt được chi phí sản xuất trên cơ sở đĩ giảm giá thành và gia tăng lợi nhuận cho cơng ty

Trang 13

Sản p ẩm hức ăn chăn n ôi dạn viên d n ch ợn à sản p ẩm ru ền

th n và chiếm tỷ trọ g lớn ro g k ối lượng sản p ẩm sản xuất hànnăm,việ q ản ý chi phắ sản x ất sản p ẩm á ự n rực iếp ới d an h

và ợi n uận của cô g y Tro g c c năm gần ựây d ảnh hưởn giá c c c

n u n ực ựầu vào ăn và sự su giảm của nền kin ế ro g nước và hế giớilàm ch cô g á việ q ản ý chip ắsản xuấtthức ăn chăn n ôi của côn y DABACO Việt Nam trở ên c n hiết hơn úc nào hết Vậy c c n i du g

q ản ý chip ắchế biến hức ăn chăn n ôitheo q y rình sản x ất mà cô g y

cổ p ần ập ự àn DABACO hiện ựan áp dụ g ro g côn á q ản ý sản

x ất kin d anh n ư hế nào?? Kết quả của các biện pháp quản lý ựó mang lại lợi ắch gì cho DN? Các tồn tại trong các biện pháp ựó là gì? Phương hướng và các giải pháp nhằm giúp Công ty tăng cường công tác quản lý chi phắ sản xuất kinh doanh trong các năm tiếp theo như thế nào? để trả lời các câu hỏi trên tác

giả lựa chọn ựề tài:Ợ Quản lý chi phắ sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy

trình sản xuất tại Công ty Cổ phần Tập ựoàn DABACOỢ Việt nam làm ựề tài

luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở ựánh giá thực trạng công tác quản lý chi phắ sản xuất thức

ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất trong năm 2012, ựưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường công tác quản lý chi phắ sản xuất thức ăn chăn nuôi tại công ty DABACO Việt Nam trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

+ Hệ h n h a cơ sở ý uận về q ản ý chi p ắ sản x ất TĂCN heo

q y rìn sản x ất ron d an n hiệp

+ đán giá hực rạng côn á q ản ý chi p ắ sản xuất thức ăn chăn

n ôi heo q y rình sản x ất của Cô g y cổ phần Tập ự àn DABACO ViệtNam ro g giaiự ạn 2 1 - 2 1

+ đưa ra một số giải p áp n ằm h àn hiên q ản ý chi p ắ heo q y trìn sản x ấtthức ăn chăn n ôitạiCô g y cổ p ần ập ự àn DABACO Việtnam ro g giaiự ạn 2 1 - 2 1 ,giú cô g y p áttriển bền vữn

Trang 14

1.3 ðối tượng nghiên cứu của đề tài

ðốitượn ng iên cứu đề ài Là h ạt độ g q ản ý chi p í sản x ấtthức ăn chăn n ơi theo q y rình sản x ất tại Cơng ty cổ phần tập đồn DABACO Việt nam

1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

- Phạm vi nội dung:

Hiện nay Cơng ty đang SX nhiều loại thức ăn gia súc nhưng do thời gian cĩ hạn, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu quản lý chi phí sản xuất thức ăn chăn nuơi dạng viên cho lợn

-Phạm vivề k ơ g gian:Cơ g y Cổ p ần ập đ àn DABACO Việtnam,địa chỉ Kh cơ g n hiệp Khắ Niệm- Thàn p ố Bắ Nin - Tỉn Bắ Nin

- Phạm vi về thời gian: Ng iên cứu thực rạn cơ g á q ản ý chi

p í theo q y rìn sản x ất TĂCN, ch yếu ro g năm 2 1 ại Cơn y cổ

p ần ập đ àn DABACO Việtnam

Trang 15

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ CHẾ BIẾN THỨC ĂN

CHĂN NUÔI THEO QUY TRÌNH SẢN XUẤT

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý chi phí chế biến thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất

2.1.1.Cơ sở lý luận về quản lý chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp

2.1.1.1 Một số vấn ñề chung về chi phí sản xuất kinh doanh

a, Khái niệm, ñặc ñiểm của chi phí sản xuất kinh doanh

* Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh:

Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất ñược khái quát qua công thức tái sản xuất mở rộng của K Mác: T H SX H’ T’ Trong công thức tái sản xuất của doanh nghiệp ta thấy doanh nghiệp có các hoạt ñộng cơ bản :Hoạt ñộng nghiên cứu thị trường, hoạt ñộng ñầu tư, hoạt ñộng sản xuất, hoạt ñộng bán hàng, hoạt ñộng quản lý và ñiều hành doanh nghiệp Mục ñích các hoạt ñộng trên nhằm tạo ra sản phẩm và lợi nhuận Khi thực hiện các hoạt ñộng ñó sẽ làm cho các nguồn lực của doanh nghiệp sẽ

bị hao phí sự tiêu hao các nguồn lực này là một tất yếu khách quan ñối với mọi doanh nghiệp,biểu hiện bằng tiền của các hao phí ñó gọi là chi phí sản xuất kinh doanh.[3]

Có nhiều quan niệm về chi phí kinh doanh theo các cách tiếp cận khác nhau:

+Theo quan niệm của các nhà kinh tế chính trị học: Chi phí kinh doanh

là sự tiêu hao về lao ñộng sống và lao ñộng vật hoá của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất ñịnh [17]

+Theo quan niệm trong kế toán tài chính: Chi phí ñược coi là các khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ.[7]

+ Theo quan niệm của kế toán quản trị: Chi phí ñược coi là những khoản phí tổn thực tế gắn liền với các phương án, sản phẩm ,dịch vụ[17]

Trang 16

+Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam : Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản, hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn ñến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho các cổ ñông hoặc chủ sở hữu về vốn.[11]

Vậy có thể kết luận: Chi phí kinh doanh là sự tiêu hao các yếu tố sản

xuất, các nguồn lực trong một tổ chức hoạt ñộng, nhằm ñạt ñược các mục tiêu

ñã xác ñinh Bản chất của chi phí ñó là sự mất ñi của các nguồn lực ñể ñổi lấy các kết quả thu về nhằm thỏa mãn các mục tiêu hoạt ñộng [17]

* ðặc ñiểm của chi phí sản xuất kinh doanh

+ Chi phí kinh doanh trong một kỳ có thể phát sinh dưới nhiều hình thức: Tiền,và các khoản tương ñương tiền, giá trị hàng tồn kho bị hao phí trong kinh doanh, khấu hao của nhà xưởng, máy móc thiết bị, các khoản nợ phải trả, các khoản thuế phải nộp ñược tính vào chi phí

+Chỉ ñược tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ khi các khoản chi ñó gắn liền với hoạt ñộng sản xuất và kết quả hoạt ñộng kinh doanh trong một kỳ

+ Chi phí có thể ñược chi ra trước, trong và sau quá trình sản xuất sản phẩm, ñược ño lường và tính toán bằng tiền và ñược phản ảnh trên hệ thống kế toán của doanh nghiệp

+ Chi phí kinh doanh trong một chu kỳ có thể tính ñược cho từng loại, toàn doanh nghiệp hoặc từng ñơn ñặt hàng, từng lô hàng và từng loại sản phẩm

+ Chi phí thường là khác với chi tiêu và ñầu tư

Chi tiêu bao gồm các khoản: Chi tiêu dùng, chi trả nợ các khoản chi này không liên quan tới hoạt ñộng kinh doanh vì vậy không ñược coi là chi phí kinh doanh Chi ñầu tư là chi ñể mua sắm các yếu tố của quá trình sẩn xuất hoặc các tài sản tài chính Các khoản chi này không làm mất ñi nguồn lực mà chỉ làm thay ñổi hình thái của nguồn lực vì vậy cũng không ñược coi là chi phí kinh doanh[12]

+ Trong một chu kỳ kinh doanh, các loại chi phí luôn vận ñộng và chuyển hóa lẫn nhau, tác ñộng lên nhau và ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 17

+ Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, các khoản chi phí phát sinh trong kỳ sẽ ñược thu hồi khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm

+ Quy mô, cơ cấu các khoản chi phí kinh doanh trong từng doanh nghiệp là không giống nhau, nó phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt ñộng và quy mô sản xuất kinh doanh và trình ñộ công tác quản lý của từng doanh nghiệp

b, Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh

b 1, Phân loại chi phí theo chức năng của chi phí

* Chi phí sản phẩm (chi phí sản xuất): Là các loại chi phí có liên

quan tới việc tạo ra khối lượng sản phẩm dịch vụ trong một kỳ Chi phí sản phẩm lại bao gồm ba khoản mục chi phí:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ giá trị nguyên vật

liệu chính, vật liệu phụ ñược doanh nghiệp sử dụng ñể sản xuất sản phẩm,dịch vụ trong một kỳ Vật liệu chính là các loại vật liệu ñược cấu thành nên sản phẩm, vật liệu phụ là vật liệu làm tăng chất lượng của sản phẩm vì vậy khoản chi phí này ñược kế toán ñược ñược tính thẳng vào giá thành của từng loại sản phẩm

+ Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản chi phí có liên quan tới

lao ñộng trực tiếp của doanh nghiệp như: Tiền lương, phụ cấp lương, tiền ăn

ca mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân sản xuất cùng với các khoản trích BHXH theo tỷ lệ quy ñịnh của pháp luật

+ Chi phí sản xuất chung:Là những chi phí sản xuất khác phát sinh tại

các phân xưởng, tổ, ñội sản xuất của doanh nghiệp như chi phí tiền lương, bảo hiểm xã hội của lao ñộng gián tiếp, chi phí vật liệu, dụng cụ quản lý và sửa chữa TSCð ở phân xưởng, khấu hao TSCð dùng quản lý và sản xuất của phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài dùng sản xuất và quản lý phân xưởng, chi phí bằng tiền khác ở phân xưởng…

Nội dung và và phương pháp tập hợp và phân bổ các loại chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất ñược mô tả qua sơ ñồ:

Trang 18

Sơ ñồ 2.1: Các loại chi phí sản phẩm

và nguyên lý phân bổ chi phí sản phẩm

* Chi phí thời kỳ(chi phí ngoài sản xuất): gồm chi phí bán hàng và

chi phí quản lý doanh nghiệp

+Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí doanh nghiệp chi ra có

liên quan ñến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp

trong một kỳ như chi phí quảng cáo,chi phí nhân viên bán hàng ,chi phí bảo

hành sản phẩm, chi phí khấu hao TSCð dùng trong bán hàng

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí chi ra có liên quan

ñến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp

như chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu và dụng cụ, chi phí

khấu hao và sửa chữa tài sản cố ñịnh dùng chung cho cả doanh nghiệp…

Quá trình sản xuất kinh doanh ñược lặp ñi lặp lại tạo nên các chu kỳ

sản xuất kinh doanh Trong mỗi chu kỳ ñó các loại chi phí sản xuất kinh

Chi phí NVL

Chi phí NVL trực tiếp

Chi phí NVL gián tiếp

vụ

Trang 19

doanh luôn vận ñộng và ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp qua sơ ñồ 2.2:

Sơ ñồ 2.2: Dòng vận ñộng các loại chi phí và quá trình tạo ra lợi

nhuận của doanh nghiệp

-

=

-

= =

b 2 , Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí

Trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ,doanh nghiệp luôn tiêu hao các nguồn lực khác nhau từ ñó hình thành nên các loại chi phí có nguồn gốc khác

HH (TK 1561)

CP MUA

HH

TK 1562)

CHI PHÍ HÀNG

TỒN KHO SẢN XUẤT SP GIÁ THÀNH

GIÁ VỐN HÀNG BÁN (TK 632)

DOANH THU THUẦN VỀ TIÊU THỤ SP,HH(TK511)

LÃI GỘP (LỢI NHUẬN GỘP)

CHI PHÍ THỜI KỲ

CHI PHÍ BÁN HÀNG, CHI PHÍ QLDN (TK 641,642)

LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ

SỰ TIÊU HAO CÁC NGUỒN LỰC ðẦU VÀO

KẾT QUẢ ðẦU RA KHI BÁN HÀNG

Trang 20

nhau ðể thấy ñược tỷ trọng và cơ cấu của từng yếu tố chi phí nhà quản lý các doanh nghiệp sẽ tiến hành phân loại chi phí phát sinh trong kỳ thành năm yếu

tố chi phí:

-Chi phí nguyên vật liệu: Là giá trị số nguyên vật liệu ñã sử dụng cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Chi phí về lao ñộng: Là toàn bộ số tiền lương ,tiền ăn ca phải trả cho cán

bộ công nhân viên của doanh nghiệp và các khoản trích BHXH ,BHYT theo quy ñịnh của Luật BHXH

- Chi phí khấu hao TSCð: Là toàn bộ số khấu hao của TSCð dùng trong sản xuất kinh doanh ñược doanh nghiệp trích vào các loại chi phí trong kỳ -Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là giá trị các loại dịch vụ mua ngoài(ñiện, nước ) ñược sử dụng cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí khác ngoài các yếu tố chi phí trên

b 3, Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí (theo mối quan hệ với mức ñộ hoạt ñộng)

- Chi phí biến ñổi :Là các khoản chi phí có ñặc ñiểm: Khi mức ñộ

hoạt ñộng cao tổng chi phí tăng, khi mức ñộ hoạt ñộng giảm, tổng chi phí giảm, khi không hoạt ñộng tổng chi phí bằng không, tuy nhiên chi phí biến ñổi ñơn vị sản phẩm thường không thay ñổi trong một quy trình công nghệ nhất ñịnh.[10]Trong chi phí biến ñổi lại có thể bao gồm ba loại:

+Biến phí tỷ lệ: Là loại chi phí mà tổng của nó biến ñộng tỷ lệ thuận với mức hoạt ñộng của DN, ví dụ nhưchi phí NVLTT,chi phí NCTT, chi phí khấu hao theo sản lượng

+Biến phí không tỷ lệ: Là loại chi phí biến ñổi không theo tỷ lệ nhất ñịnh với mức ñộ hoạt ñộng như chi phí tiền ăn ca của công nhân sản xuất +Biến phí bậc thang: là loại chi phí chỉ biến ñổi khi mức ñộ hoạt ñộng thay ñổi trong một phạm vi nhất ñịnh như chi phí thuê nhà xưởng

Trang 21

Sơ ñồ 2.3 Tổng biến phí và biến phí ñơn vị sản phẩm

Chi phí chi chi

Y phí Y phí

y

a M.ñộ Hð b M.ñộ Hð c M.ñộ Hð

a : Biến phí tỷ lệ, b : Biến phí cấp bậc, c : Biến phí ñơn vị sản phẩm

- Chi phí cố ñinh: Là các khoản chi phí có ñặc ñiểm: Khi mức ñộ

hoạt ñộng thay ñổi trong một phạm vi giới hạn quy mô của chúng không thay ñổi, tuy nhiên ñịnh phí của ñơn vị sản phẩm lại thay ñổi: Khi mức ñộ hoạt ñộng cao, ñịnh phí ñơn vị giảm và ngược lại Trong chi phí cố ñịnh lại chia thành hai loại:

+Chi phí cố ñịnh bắt buộc ( chi phí không tránh ñược) : là các khoản chi phí cố ñịnh có liên quan cấu trúc bộ máy tổ chức và ñầu tư cơ sở vật chất của doanh nghiệp [4] Chi phí này có hai ñặc ñiểm: Tồn tại lâu dài theo cấu trúc tổ chức và năng lực ñã ñầu tư, khó có thể cắt giảm trong ngắn hạn và phát sinh tương ñối ñều ñặn hàng tháng của doanh nghiệp như: chi phí khấu hao TSCð, chi phí tiền lương, bảo hiểm xã hội của nhân viên quản lý

+ Chi phí cố ñịnh không bắt buộc (chi phí cố ñịnh tránh ñược) là các khoản chi phí có liên quan tới các quyết ñịnh trong ngắn hạn của nhà quản trị doanh nghiệp như chi phí quảng cáo, chi phí tiếp khách, chi phí ñào tạo Chi phí cố ñịnh tránh ñược có ñặc ñiểm: Liên quan tới ngắn hạn, có thể cắt giảm khi cần thiết.[4]

Trang 22

- Chi phí hỗn hợp : Là các khoản chi phí mà chúng bao gồm cả yếu tố

chi phí biến ñổi và chi phí cố ñịnh Ví dụ chi phí dịch vụ ñiện thoại, chi phí

khấu hao TSCð,chi phí sửa chữa TSCð.[11]

Sơ ñồ 2.5.: Các dạng chi phí hỗn hợp

Chi phí

biếnphí biếnphí biến phí

F ñịnh phí F ñịnh phí

Căn bản M.ñộ h.ñộng Căn bản M.ñộ h.ñộng

Nội dung chi phí theo cách ứng xử của nhà quản trị ñối với từng

khoản chi phí và ñặc ñiểm của từng khoản chi phí ñược diễn tả theo các sơ ñồ:

Sơ ñồ 2.6: Sơ ñồ phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí

Tổng chi phí kinh doanh

lệ

Biến phí bậc thang

ðịnh phí bắt buộc

ðịnh phí tùy ý

Trang 23

Phương pháp phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý và kiểm soát chi phí, nó giúp nhà quản trị lập dự toán chi phí, phân tích và ñưa ra các quyết dịnh kinh tế quan trọng

c, Phương pháp xác ñịnh chi phí trong quản lý chi phí sản xuất sản phẩm

Xác ñịnh chi phí sản xuất kinh doanh là quá trình tổng hợp những chi phí

có liên quan ñến sản xuất sản phẩm, dịch vụ nhằm xác ñịnh và phản ánh những thông tin về chi phí sản xuất ñơn vị sản phẩm cần thiết cho các nhà quản trị doanh nghiệp Những thông tin này có thể giúp cho các nhà quản trị ñịnh giá bán sản phẩm một cách chính xác và linh hoạt, ñịnh giá hàng tồn kho cuối kỳ ñể xác ñịnh tài sản, xác ñịnh kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Trên cở sở những thông tin này còn giúp quản trị các cấp trong nội bộ doanh nghiệp ra các quyết ñịnh tác nghiệp hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng[12]…

Khi thực hiện việc xác ñịnh chi phí sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp cần dựa vào tính chất sản xuất cụ thể của từng doanh nghiệp, phải phân tích sâu sắc những ñặc ñiểm kinh tế, kỹ thuật của từng doanh nghiệp, từng loại hình sản xuất Có hai phương pháp xác ñịnh chi phí cơ bản là:

- Phương pháp xác ñịnh chi phí theo công việc

- Phương pháp xác ñịnh chi phí theo quá trình sản xuất

c 1 ,Phương pháp xác ñịnh chi phí theo công việc

Phương pháp xác ñịnh chi phí theo công việc là ghi chép lại một cách chi tiết những thông tin về chi phí sản xuất của từng sản phẩm, từng nhóm sản phẩm tương tự nhau Phương pháp này ñược áp dụng ñối với những doanh nghiệp sản xuất theo các ñơn ñặt hàng, do ñó sản phẩm có các ñặc ñiểm sau:

- Có tính ñộc ñáo, theo yêu cầu của từng ñơn ñặt hàng

- Có giá trị lớn

- Có kích thước lớn

- ðược ñặt mua trước khi sản xuất

Trong từng ñơn ñặt hàng, doanh nghiệp cần nắm chắc các mục tiêu sau ñây của từng khách hàng:

- Yêu cầu về sản phẩm của khách hàng như mẫu mã, bao bì, ñóng gói, chất lượng sản phẩm…

- Phải xác ñịnh ñược giá dự toán sản phẩm của từng ñơn ñặt hàng

Trang 24

- Khi thực hiện hợp ñồng, kế toán doanh nghiệp phải tập hợp chi phí sản xuất theo từng ñơn ñặt hàng

- Khi ñơn ñặt hàng ñã thực hiện xong doanh nghiệp gửi ngay ñơn ñặt hàng cho khách hàng và thanh lý hợp ñồng giữa doanh nghiệp và khách hàng Một doanh nghiệp có thể sản xuất cho nhiều ñơn ñặt hàng cùng một lúc, nhưng khi tập hợp chi phí sản xuất cần phản ánh riêng chi phí cho từng ñơn ñặt hàng Mỗi sản phẩm ñược sản xuất ñều bao gồm ba yếu tố chi phí cơ bản là chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC Kế toán chỉ việc cộng ba loại chi phí này ñể tính giá thành của từng sản phẩm, từ ñó tính lãi, lỗ từng sản phẩm ðây chính là việc kiểm soát chi phí, nếu giá thành quá cao sẽ dẫn ñến lợi tức thấp hoặc lỗ Các nhà quản lý ñiều khiển công việc ñể ñảm bảo chi phí của nó nằm trong giới hạn kế hoạch cho phép, nếu không phải tìm hiểu nguyên nhân

Chi phí NCTT vào Giá vốn hàng bán

Kết chuyển hết Giá thành SP giao ngay cho KH

ðiều chỉnh mức phân bổ thiếu

ðiều chỉnh giảm mức phân bổ thừa

Phiếu tổng hợp chi phí theo công việc

P chi phí CV

Trang 25

c 2 , Phương pháp x c ñịnh chi phí theo qui trình sản xuất

Phương pháp xác ñịnh chi phí theo qui trình sản xuất thường ñược áp dụng ñối với những doanh nghiệp sản xuất hàng loạt một sản phẩm, sản phẩm phải trải qua nhiều công ñoạn sản xuất khác nhau, như trong các ngành công nghiệp hoá chất, dệt, sản xuất xi măng, sản xuất ô tô, cơ khí… Bởi vậy theo phương pháp này sản phẩm thường có các ñặc ñiểm cơ bản sau:

- Sản phẩm có cùng hình thái, kích cỡ

- Sản phẩm có kích cỡ nhỏ, ñơn vị ño lường thường là gr, kg, lít, ml…

- Giá trị của sản phẩm thường thấp

- Sản phẩm ñược ñặt mua sau khi sản xuất

Quá trình sản xuất của doanh nghiệp thường ñược tổ chức theo quy trình sản xuất liên tục hoặc quy trình sản xuất song song

Sơ ñồ 2.8.Sơ ñồ hạch toán chi phí

và xác ñịnh chi phí sản xuất theo quy trình

TK 152 TK 621 TK 154-PX N TK 155 Tập hợp chi Giá thành SX

Trang 26

2.1.1.2 Một số vấn ựề cơ bản về quản lý và quản lý chi phắ kinh doanh trong các doanh nghiệp

a,Một số vấn ựề chung về quản lý

* Khái niệm về quản lý:

Từ khi xã hội loài người xuất hiện, ựể tồn tại con người phải tiến hành sản xuất sản phẩm ựể duy trì ựời sống của mình.Tắnh chất xã hội của lao ựộng sản xuất ựã nảy sinh việc phân công lao ựộng ựây là nguồn gốc nảy sinh ra hoạt ựộng quản lý[9] Vậy quản lý là gì? Có nhiều quan niệm về quản lý tuỳ

theo các phương pháp tiếp cận và phạm vi nghiên cứu khác nhau:

Theo Các Mác [13]quan niệm: Ộ Trong tất cả các công việc mà có nhiều người hợp tác với nhau, thì mối liên hệ chung và sự thống nhất của quá trình ựều phải biểu hiện một ý chắ ựiều khiển và trong những chức năng không có quan hệ với những công việc bộ phận mà quan hệ tới toàn bộ hoạt ựộng của công xưởng, cũng giống như trường hợp nhạc trưởng của một dàn nhạc vậy

đó là một thứ lao ựộng sản xuất cần phải ựược ựiều hành trong một phương thức sản xuất có tắnh chất kết hợpỢ

+ Theo TS Bùi Bằng đoàn [4]: ỘQuản lý là quá trình hoạt ựộng có tắnh chuyên nghiệp,trong ựó các thành viên trong tổ chức phối hợp cùng hành ựộng và

sử dụng các nguồn lực ựể thực hiện các nhiệm vụ có kết quả và hiệu quả caoỢ +Theo TS Phạm Minh Nguyệt [14]: ỘQuản lý là những hoạt ựộng cần thiết phải thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong các nhóm, trong một

tổ chức nhằm ựạt ựược các mục tiêu chungỢ

+ Theo PGS.TS Nguyễn Nguyên Cự [1]: ỘQuản lý là quá trình làm việc với và thông qua người khác ựể ựạt ựược các mục tiêu của tổ chức,trong môi trường biến ựộng nhằm ựạt ựược hiệu quảt,hiệu suấtỢ

+ Theo TS Nguyễn Bá Sơn[18]: ỘQuản lý là sự tác ựộng của chủ thể quản lý ựến khách thể (hay ựối tượng quản lý) ựể tổ chức phối hợp hoạt ựộng của con người trong quá trình sản xuất - xã hội nhằm ựạt ựược mục tiêu nhất ựịnhỢ

Trang 27

Kết luận : Quản lý là sự tác ñộng của chủ thể quản lý ñến ñối tượng

quản lý; bằng một hệ thống các phương pháp nhằm thay ñổi trạng thái của ñối tượng quản lý, tiếp cận mục tiêu của tổ chức[9]

Sự tác ñộng của chủ thể lên khách thể ñể ñạt mục tiêu của từng chủ thể ñược diễn tả theo sơ ñồ:

Sơ ñồ 2.9 Hệ thống quản lý của tổ chức,doanh nghiệp

* ðặc ñiểm của quản lý:

+ Quản lý là hoạt ñộng mang tính sáng tạo cao, ñó là những quyết ñịnh ñúng quy luật có hiệu quả và phù hợp với môi trường hoạt ñộng của từng tổ chức, doanh nghiệp nhằm giúp các tổ chức, doanh nghiệp ñạt ñược các mục tiêu hoạt ñộng của mình[15]

+ Quản lý phải tuân theo các nguyên tắc nhất ñịnh, coi các nguyên tắc là kim chỉ nam cho các hoạt ñộng, xa rời nguyên tắc sẽ thất bại[9]

+ Quản lý thực chất là quản lý con người

+ Quản lý phải gắn liền với thông tin: Thông tin là nguyên liệu của quản

lý, thực chất của quản lý là xử lý thông tin Chất lượng và tính kịp thời của thông tin quyết ñịnh chất lượng của quản lý.[4]

* Các chức năng của quản lý:

Trong một chu trình quản lý các nhà quản lý doanh nghiệp phải thực hiện các chức năng quản lý chủ yếu là lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra thực hiện và ñánh giá kết quả Có thể mô tả chức năng của quá trình quản lý như sau:

Mục tiêu quản lý

Công cụ quản lý

Chủ thể

quản lý

Phương pháp quản lý

Khách thể quản lý

Trang 28

Sơ ựồ 2.10: Chức năng quản lý

- Lập kế hoạch (Ngắn hạn và dài hạn)

để ựạt ựược mục tiêu chiến lược lâu dài của một tổ chức, các nhà quản

lý trước tiên phải lập các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn ựể từng bước thực hiện mục tiêu của mình Mục tiêu của lập kế hoạch là ựể liên kết các hoạt ựộng của toàn bộ tổ chức bằng cách thống nhất các kế hoạch và các mục tiêu Kế hoạch

là căn cứ ựể triển khai thực hiện các hoạt ựộng, là căn cứ ựể ựánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ sau mỗi chu kỳ hoạt ựộng Trong nền kinh tế thị trường các

kế hoạch của doanh nghiệp không nhất thiết phải cố ựịnh mà nhà quản lý có thể linh hoạt thay ựổi theo môi trường hoạt ựộng và diễn biến của thị trường.[18]

- Tổ chức và ựiều hành

Sau khi lập các kế hoạch, nhiệm vụ quan trọng của người quản lý là phải tổ chức bộ máy của tổ chức,doanh nghiệp Cấu trúc bộ máy của tổ chức,doanh nghiệp và, các phòng ban phải hoạt ựộng hàng ngày sao cho có hiệu quả nhất, phù hợp với các kế hoạch và các mục tiêu ựã ựề ra Trong việc ựiều hành công việc hàng ngày, các nhà quản lý tuỳ thuộc ở các bậc vị trắ khác nhau ựều phải giao công việc, giao nhiệm vụ rõ ràng cho từng bộ phận, từng

Lập kế hoạch (Ngắn và dài hạn)

Tổ chức và ựiều hành đánh giá

Ghi chép thực hiện

Ra quyết ựịnh

Trang 29

người và giám sát, kiểm tra việc thực hiện của họ, giữ cho cả tổ chức hoạt ựộng trôi chảy, liên kết tốt nhất các bộ phận sử dụng có hiệu quả các nguồn nhân tài, vật lực Trong quá trình thực hiện các hoạt ựộng sẽ nảy sinh các thông tin về tình hình thực hiện các nhiệm vụ, ựể phục vụ ựắc lực cho công tác quản lý và tuân thủ quy ựịnh của Luật kế toán nhà quản lý phải thu thập, ghi nhận các thông tin về kết quả thực hiện các hoạt ựộng trên các phương tiện kế toán Mặt khác trong quá trình thực hiện các hoạt ựộng nếu phát sinh các mâu thuẫn, các sai lệch người quản lý phải tìm hiểu các nguyên ựể tìm hiểu bản chất các hoạt ựộng từ ựó có biện pháp dàn xếp các bất ựồng giữa các phòng ban, các nhân viên ựể mọi câu hỏi ựược trả lời, mọi vấn ựề ựược giải quyết hiệu quả nhất[14]

- đánh giá thực hiện

Sau khi thực hiện xong công việc người quản lý cần phải xem xét ựánh giá lại kết quả thực hiện so với kế hoạch Mục ựắch của bước ựánh giá việc thực hiện là ựể phân tắch những kết quả ựạt ựược và những mặt còn tồn tại từ

ựó rút ra những bài học kinh nghiệm ựể những lần sau thực hiện tốt hơn, ựạt kết quả cao hơn Việc ựánh giá này cũng chắnh là ựể ựánh giá khả năng tổ chức, ựiều hành công việc của quản lý từng phòng ban và quản lý toàn doanh nghiệp.[15]

Thông qua việc nghiên cứu các báo cáo kế toán và các báo cáo khác, so sánh chúng với kế hoạch ựề ra người quản lý sẽ ựưa ra ựược cái nhìn tổng quát

về trình ựộ, năng lực, tiến ựộ thực hiện của từng phòng ban Những so sánh này sẽ chỉ ra khâu nào, phòng ban nào việc thực hiện chưa ựạt hiệu quả và cần

có sự quan tâm giúp ựỡ ựể hoàn thành nhiệm vụ ựược giao.[15]

- Ra quyết ựịnh

Ra quyết ựịnh không phải là một chức năng riêng biệt mà nó có mặt ở tất cả các chức năng trên, từ bước lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm traẦựều ựòi hỏi phải ra quyết ựịnh Trong việc ra quyết ựịnh, các nhà quản lý

cố gắng thực hiện những lựa chọn hợp lý nhất trong số các phương án khác nhau[8] Quyết ựịnh là một chức năng cao cấp nhất của quản lý và có ở mọi vị

Trang 30

trí quản lý ðể có quyết ñịnh ñúng ñắn, mang lại hiệu quả, các nhà quản lý cần phải nắm bắt ñược một lượng thông tin rất lớn Nếu các thông tin không ñầy

ñủ, không chính xác sẽ dẫn ñến quyết ñịnh sai lệch Vì vậy cần thiết phải có kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin phục vụ cho các nhà quản lý ra quyết ñịnh nhưng với yêu cầu thông tin trong quản trị phải ngắn gọn.[4]

b,Một số vấn ñề chung về quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

* Ý nghiã của quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh là cần thiết ñối với các doanh nghiệp xuất phát từ các lý do :

- Giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ từng khoản chi phí phát sinh trong sản xuất trên cơ sở ñó giảm giá thành ñơn vị sản phẩm dịch vụ và gia tăng lợi nhuận[4]

- Giúp doanh nghiệp có ñiều kiện giảm giá bán sản phẩm, ñể gia tăng sản lượng tiêu thụ, tăng doanh thu và lợi nhuận.[6]

- Giúp doanh nghiệp tiết kiệm vốn kinh doanh

* Nguyên tắc trong quản lý chi phí kinh doanh:

ðể công việc quản lý chi phí ñạt hiệu quả cao nhất cần ñảm bảo các nguyên tắc và mục tiêu sau:

+ Bảo ñảm sử dụng hết các nguồn lực của doanh nghiệp, sử dụng có hiệu quả từng ñồng chi phí, ñể tối ña hóa lợi nhuận của doanh nghiệp.[15]

+ Tổ chức quản lý chi phí phải tuân thủ các nguyên tắc quản lý tài chính của nhà nước trong các doanh nghiệp.[18]

+ Quản lý chi phí gồm hai yếu tố: Quản lý về số lượng và chất lượng

Quản lý về số lượng: Quản lý về số lượng là quản lý chặt chẽ việc ñầu

tư, mua sắm và sử dụng các nguồn lực, ñảm bảo khai thác và sử dụng hết các nguồn lực ñể ñưa vào sản xuất kinh doanh

Quản lý về chất lượng: là các biện pháp giảm thiểu chi phí trên một ñơn

vị ñầu ra làm gia tăng tỷ lệ lãi trên biến phí một cách vững chắc

Trang 31

Sơ ñồ 2.11: Sơ ñồ các chức năng quản lý chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp

- Lập dự toán (kế hoạch) chi phí

ðây là công việc ñầu tiên trong một chu trình quản lý chi phí kinh doanh Kế hoạch chi phí mà các nhà quản trị thường lập ñược biểu hiện ở dạng

dự toán Dự toán có tác dụng rất lớn ñối với các nhà quản trị và có ý nghĩa quan trọng trong quản lý chi phí[8], ñó là vì dự toán có vai trò:

+ Cung cấp thông tin một cách hệ thống về toàn bộ kế hoạch chi phí trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+Xác ñịnh và xây dựng các mục tiêu cụ thể cho từng chỉ tiêu, cho từng thời kỳ kế hoạch, cho từng bộ phận

Lập kế hoach(dự toán) chi phí SXKD

Kiểm tra việc

thực hiện KH

kế hoạch

Ghi chép (hạch toán)

sản phẩm

Trang 32

+ Dự kiến ñược cách huy ñộng nguồn vốn, lường trước những khó khăn thuận lợi ñể có phương án chủ ñộng giải quyết

+ Là căn cứ ñể ñánh giá thực hiện so với dự toán trong kỳ và những nguyên nhân ảnh hưởng giúp cho việc dự toán kỳ sau

Dự toán chi phí kinh doanh của doanh nghiệp thường ñược xây dựng từ cấp cơ sở (phân xưởng,ñội sản xuất) do các chuyên gia có trình ñộ chuyên môn trong từng lĩnh vực xây dựng phù hợp với ñặc ñiểm , nhiệm vụ hoạt ñộng sản xuất của ñơn vị mình và hệ thống chi phí tiêu chuẩn do doanh nghiệp quy ñịnh , sau ñó thông qua các cấp chuyên môn (phòng, ban ) ñóng góp về tính khả thi,tính chính xác của số liệu Dự toán sau khi ñược hiệu chỉnh sẽ ñược

bộ phận kế toán tổng hợp toàn doanh nghiệp và trình cho nhà quản trị cấp cao nhất xem xét và phê duyệt ñể thực hịên[5]

Dự toán chi phí sản xuất của các ñơn vị cơ sở và toàn DN bao gồm: Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuát chung

Phương pháp lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ kế hoạch trong DN ñược khái quát qua sơ ñồ 2.9:

Sơ ñồ 2.12 Phương pháp lập dự toán chi phí theo quy trình sản xuất

Quy trình sản xuất, hệ thống ñịnh mức, dự toán khối lượng sản phẩm sản xuất

Dự toán tổng chi phí sản xuất

Trang 33

Phương pháp lập dự toán sản xuất và chi phí sản xuất của quy trình sản xuất TĂCN dạng viên sẽ ñược tác giả trình bày trong phần 4.1 của luận văn

* Tổ chức thực hiện kế hoạch chi phí

Sau khi lập kế hoạch chi phí, doanh nghiệp dựa vào bảng kế hoạch ñó

ñể tiến hành ñưa kế hoạch vào trong thực tế kinh doanh Hay chính là việc ñưa chi phí vào sản xuất kinh doanh[3] Trong quá trình thực hiện kế hoạch chi phí nhà quản lý phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau ñể kiểm soát và quản lý chặt chẽ từng khoản chi phí phát sinh Tiến hành thực hiện chi ñúng, chi ñủ, tránh tình trạng lãng phí, thất thoát nguồn lực làm cho chi phí vượt kế hoạch nhiều ðồng thời cũng trong quá trình thực hiện kế hoạch chi phí có thể có những biến ñổi làm cho một số khoản mục vượt kế hoạch, khi ñó các nhà quản

lý phải có sự phản ứng linh hoạt ñể tiết kiệm chi phí ñến mức thấp nhất[5] Các biện pháp kiểm soát và quản lý từng khoản chi phí sẽ ñược chúng tôi trình bày trong phần 4.1

* Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và xác ñịnh chi phí sản phẩm

- Hạch toán chi phí sản xuất:

+ Khi phát sinh các khoản chi phí, căn cứ vào ñặc ñiểm hoạt ñộng sản xuất và các chứng từ kế toán, kế toán phải tiến hành ghi chép, phản ánh vào

sổ sách kế toán một cách ñầy ñủ và kịp thời chi tiết từng khoản mục chi phí cho từng ñối tượng tập hợp chi phí khác nhau.[11]

+ Cuối kỳ dựa trên các chi phí ñã tập hợp theo từng loại, kế toán phải phân bổ các loại chi phí phát sinh cho từng loại sản phẩm, dịch vụ nhằm mục ñích xác ñịnh giá thành sản xuất ñơn vị từng loại sản phẩm.[11]

- Xác ñịnh chi phí sản xuất sản phẩm: Cuối kỳ căn cứ vào ñặc ñiểm hoạt ñộng sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp, chi phí sản xuất ñã tập hợp cho từng ñối tượng ,kế toán sử dụng phương pháp xác ñịnh chi phí sản xuất phù hợp ñể xác ñịnh chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm và phản ảnh kết quả sản xuất của từng bộ phận vào các tài khoản và báo cáo sản xuất có liên quan.[11]

Thông qua các số liệu ñược kế toán ghi chép, tổng hợp, nhà quản lý sẽ

có cơ sở kết hợp tốt nhất các nguồn lực ñồng thời phát hiện những tồn tại bất

Trang 34

hợp lý phát sinh trong quá trình thực hiện, từ ñó có các biện pháp ñiều chỉnh theo mục tiêu của kế hoạch ban ñầu.[8]

Việc hạch toán các loại chi phí sản xuất và tính giá tthành từng loại sản phẩm sản xuất sẽ ñược chúng tôi trình bày trong phần 4.1

* Kiểm tra ñánh giá

Sau khi các nhà quản trị ñã lập ñược kế hoạch chi phí và tổ chức thực hiện chi phí ñòi hỏi phải kiểm tra, phân tích, ñánh giá lại việc thực hiện ñó xem giữa kế hoạch và khi thực hiện có sai khác nhau không, nguyên nhân của

sự sai lệch ñó,từ ñó có những biện pháp ñiều chỉnh kịp thời ñể ñạt ñược kết quả kinh doanh cao nhất Muốn vậy nhà quản trị cần có những thông tin mới nhất trong sản xuất kinh doanh do kế toán viên cung cấp[11]

Nội dung và phương pháp phân tích thông tin về chi phí sản xuất kinh doanh sẽ ñược chúng tôi trình bày trong phần 4.1

* Ra quyết ñịnh

ðây là khâu cuối cùng mà nhà quản trị phải làm trên cơ sở kiểm tra ñánh giá việc thực hiện Trong việc ñưa ra quyết ñịnh nhà quản trị phải cố gắng lựa chọn phương án tốt nhất trong tổng số các phương án, và việc ñưa ra quyết ñịnh phải ñảm bảo yêu cầu về tính khách quan, khoa học; tính hệ thống; tính tối ưu; tính cụ thể và tính có thời hạn Có như vậy thì quyết ñịnh ñược ñưa

ra mới là quyết ñịnh ñúng ñắn nhất và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất

2.1.2.Cơ sở thực tiễn về quản lý chi phí chế biến thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất

2.1.2.1 ðặc ñiểm hoạt ñộng chế biến TĂCN tác ñộng ñến công tác quản lý chi phí theo quy trình sản xuất

- Mỗi năm nước a sản x ất ñược gần 8,5 riệu ấn hức ăn chăn n ôi

n àn sản x ấtthức ăn chăn n ôik ô g ch ñ n ñược ng ồ n uyên iệu c c

n à máy chế biến p ảin ập k ẩu 3,7 riệu ấn ng yên iệu/năm.ðặ ñiểm này

tá ñ n ñến q ản ý q á rìn h mua cu g ứn dự rữ n u ên vật l ệu

ch sản x ất

- Về phương thức sản xuất và chủng loại sản phẩm cũng ảnh hưởng tới công tác quản lý chi phí chế biến TĂCN: Do sản phẩm TĂCN bao gồm nhiều

Trang 35

chủng loại sản phẩm khác nhau ñược sản xuất hàng loạt trên các dây truyền sản xuất khép kín từ khâu ñưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho tới khi có sản phẩm nhập kho ñược hoàn thành trong cùng một phân xưởng sản xuất TĂCN,

từ ñó cho thấy các hệ thống ñịnh mức tiêu hoa vật tư, lao ñộng, chi phí các

DN sản xuất TĂCN phải xây dựng chi tiết theo từng cho từng quy trình sản xuất, cho từng loại sản phẩm, việc xác ñịnh chi phí sản xuất ñược xác ñinh theo phương pháp xác ñịnh chi phí theo quá trình sản xuất hoặc kết hợp cả hai phương pháp xác ñịnh chi phí theo quá trình sản xuát với xác ñịnh chi phí theo công việc

- Về ñặc ñiểm của sản phẩm: Sản phẩm thức ăn chăn nuôi ñược cấu thành từ các loại nông sản,khoáng chất có các hàm lượng dinh dưỡng khác nhau, mặt khác tiêu chuẩn của sản phẩm sản xuất phải ñáp ứng các tiêu chuẩn

về chất lượng sản phẩm do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy ñịnh

Từ ñặc ñiểm này, ñể ñẩm bảo chất lượng sản phẩm sản xuât các nhà quản lý phải căn cứ vào tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và ñặc ñiểm quy trình công nghệ sản xuất ñể xây dựng ñịnh mức vật liệu cho từng loại sản phẩm

- Do chất lượng nguyên vật liệu mua từ nhiều nguồn khác nhau có hàm lượng dinh dưỡng khác nhau dẫn tới ñịnh mức nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm là khác nhau

- Do hoạt ñộng sản xuất thức ăn chăn nuôi mang tính chất gia công là chủ yếu, chi phí vật liệu chiếm trên 90% giá thành sản phẩm, từ ñó cho thấy trọng tâm, trọng ñiểm của công tác quản lý chi phí sản xuất là quản lý chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.2.2 Vai trò quản lý chi phí chế biến thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất

Quản lý chi phí chế biến thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất có các vai trò và ý nghĩa sau:

- Giúp nhà quản lý các cấp chủ ñộng trong việc chuẩn bị các nguồn lực cho hoạt ñộng sản xuất trong mỗi quy trình, chủ ñộng thực hiện kế hoạch sản xuất dựa trên các tiêu chuẩn và quy trình quản lý ñã quy ñịnh

- Số liệu về ñịnh mức ,dự toán và thực hiện dự toán chi phí của từng quy trình là căn cứ khoa học, xác thực ñể nhà quản lý kiểm soát từng khoản chi phí phát sinh trong từng công ñoạn của từng quy trình sản xuất

Trang 36

- Số liệu trong dự toán và hạch toán chi phí của từng quy trình sản xuất

là nguồn số liệu cơ bản ñể phân tích thông tin về hiệu quả công tác quản lý chi phí trong từng kỳ của từng quy trình sản xuất, thấy ñược các nguyên nhân làm biến ñộng chi phí sản xuất giữa thực hiện và kế hoạch, ñưa ra các biện pháp quản lý phù hợp ñể quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất của từng quy trình

ñể hạ giá thành tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Số liệu về quản lý chi phí sản xuất theo quy trình cũng là nguồn số liệu ñể nhà quản lý phân tích ñiểm hòa vốn trong kinh doanh, lựa chọn mức sản lượng sản xuất hợp lý ñể mở rộng thị trường và ñạt lợi nhuận mục tiêu, lựa chọn các loại sản phẩm cần sản xuất ñể ñạt hiệu quả kinh doanh cao nhất trong ñiều kiện bị giới hạn bởi các nguồn lực

- Kết quả và hiệu quả của hoạt ñộng sản xuất theo quy trình là một căn cứ vững chắc và khoa học ñể nhà quản trị cấp cao ñánh giá năng lực quản trị và ñiều hành hoạt ñộng kinh doanh của các nhà quản trị cấp dưới,trên cơ sở ñó có các quyết ñịnh chính xác trong bố trí, ñề bạt và ñãi ngộ nhân sự của từng ñơn

- Lập kế hoạch (dự toán) chi phí sản xuất của từng quy trình

- Tổ chức thực hiện dự toán chi phí sản xuất của từng quy trình

- Tổ chức ghi chép các thông tin kế toán và lập báo cáo chi phí sản xuất sản phẩm

- Tổ chức phân tích thông tin chi phí sản xuất của từng quy trình ñể ra các quyết ñịnh kinh tế

Trang 37

* Nội dung của quản lý chi phí chế biến thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất:

ðể ñạt các mục tiêu và thực hiện các chức năng của quản lý chi phí chế biến TĂCN theo quy trình sản xuất, các nội dung của công tác quản lý chi phí chế biến thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất bao gồm các nội dung:

- Quản lý chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm của quy trình

- Quản lý chi phí nhân công trực tiếp

- Quản lý chi phí sản xuất chung của quy trình

2.1.2.4 Cơ sở thực tiễn về quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp tại Việt nam

Sự cần thiết của quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp ñược thể hiện trong quá trình phát triển của khoa học quản lý và nó gắn liền với sản xuất hàng hóa

Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hóa, sự hiểu biết của con người ngày càng sâu rộng về các quy luật kinh tế ñể quản lý sản xuất kinh doanh nên ñã nảy sinh và phát triển nhiều môn khoa học quản lý cũng như các công cụ phục vụ cho quản lý sản xuất kinh doanh

Trong những năm của thập kỷ 50-60 của thế kỷ 20 ñã có những thay ñổi rất quan trọng về quan niệm các thông tin mà các công cụ quản lý cung cấp, ñó là: ngoài việc cung cấp thông tin về hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho các ñối tượng sử dụng thông tin ở bên ngoài, người ta còn chú ý ñến thông tin sử dụng bên trong doanh nghiệp Những thông tin sử dụng bên trong doanh nghiệp chủ yếu phục vụ cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị doanh nghiệp Người ta nhận thức ñược rằng thông tin về chi phí giá thành của từng loại sản phẩm cung cấp cho người quản lý trong doanh nghiệp phải khác số liệu về giá thành của từng loại sản phẩm của các số liệu từ bên ngoài ñòi hỏi Chính vì vậy, ñến thập kỷ 80 của thế kỷ 20 ñã xuất hiện hai chuyên ngành kế toán là kế toán tài chính và kế toán quản trị (kế toán quản lý), cả hai chuyên ngành kế toán ñều là công cụ phục vụ cho công tác quản lý nhưng kế

Trang 38

toán tài chính hướng vào việc lập báo cáo tài chính phục vụ cho các ñối tượng bên ngoài doanh nghiệp, còn kế toán quản trị chủ yếu cung cấp thông tin trực tiếp cho nhà quản trị doanh nghiệp ñể kiểm soát và ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp[2]

Có thể nói, ngày nay công tác quản lý chi phí trong ñó công cụ chủ yếu

là kế toán quản trị thực sự trở thành công cụ ñắc lực giúp nhà quản trị doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch chi phí, tổ chức thực hiện kế hoạch, ghi chép

và lập báo cáo chi phí sản xuất, phân tích và ñánh giá các kết quả so với kế hoạch, ñặc biệt là ra các quyết ñịnh kinh tế[3]

Hoạt ñộng quản lý chi phí kinh doanh trong các doanh nghiệp tại Việt nam ñược hình thành, phát triển theo các xu hướng quản lý kinh doanh trên thế gới và chính sách quản lý doanh nghiệp của Nhà nước trong từng thời kỳ

Có thể chia quá trình phát triển của công tác quản lý chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp tại Việt nam theo hai giai ñoạn cơ bản:

2.2.1 Giai ñoạn trước năm 1985:

Trong giai ñoạn này tồn tại các doanh nghiệp chủ yếu thuộc loại doanh nghiệp Nhà nước, quy mô nhỏ, mọi hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp ñều thực hiện theo một kế hoạch cứng nhắc do cấp trên giao, việc lựa chọn mặt hàng sản xuất, cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm ñều do cấp trên chỉ ñịnh Việc quản lý chi phí chỉ là hình thức dẫn ñến năng suất thấp, giá bán sản phẩm không phản ánh ñúng chi phí sản xuất thực tế của sản phẩm vì vậy quá trình tái sản xuất trong doanh nghiệp và toàn bộ xã hội không ñược thực hiện Trong các năm ñầu thập niên 80 của thế kỷ 20 , trước sự thay ñổi của môi trường kinh tế, chính trị quốc tế và hậu quả của chiến tranh, hậu quả của việc duy trì cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, nền kinh tế Việt Nam

bị suy thoái nghiêm trọng dẫn tới hàng loạt các doanh nghiệp phải ñóng cửa tạm thời hoặc phá sản,người lao ñộng gặp nhiều khó khăn

2.2.2 Giai ñoạn sau năm 1985:

Vào những năm 1985- 1986 ñứng trước các khó khăn của nền kinh tế,

từ sự nhìn nhận và phân tích các mô hình quản lý kinh tế của các nước phát

Trang 39

triển trên thế giới ðảng, Nhà nước ñã nhận thấy các bất cập của mô hình kinh

tế tập trung với cơ chế quản lý mang nặng tính hành chính ñể mạnh dạn ñưa

ra các chính sách ñổi mới trong phát triển nền kinh tế cũng như ña dạng hoá các loại hình doanh nghiệp ðại hội ðảng lần thứ VI (1986) ñã khảng ñịnh kiên quyết xoá bỏ cơ chế quản lý theo kiểu tập trung,quan liêu,bao cấp chuyển hẳn sang cơ chế hạch toán kinh doanh, có sự ñịnh hướng của Nhà nước Cơ chế quản lý kinh tế mới cho phép các doanh nghiệp ñược quyền tự chủ xây dựng và quyết ñịnh phương án kế hoạch 5 năm ,hàng năm của mình ðồng thời doanh nghiệp ñược chủ ñộng huy ñộng các nguồn vốn trong và ngoài doanh nghiệp ñể thực hiện các kế hoạch kinh doanh ñã xác ñịnh Việc quản lý chi phí kinh doanh do doanh nghiệp tự thực hiện Nhà nước chỉ kiểm tra việc thi hành hệ thống pháp luật tại doanh nghiệp[15]

Sau ðại hội ðảng lần thứ VI, ñổi mới cơ chế quản lý doanh nghiệp thật

sự trở thành nội dung trung tâm của tiến trình ñổi mới toàn bộ nền kinh tế theo hướng nhất quán chuyển sang nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa

Tháng 11/1987, Chính phủ ban hành quyết ñịnh 211/HðBT ñánh dấu bước chuyển ñổi căn bản về cơ chế quản lý của Nhà nước theo cơ chế mới Tiếp ñó ngày 21/12/1990 tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa VIII ñã thông qua Luật công ty và Luật doanh nghiệp tư nhân

Có thể nói giai ñoạn từ năm 1986- 1990 là giai ñoạnh có bước ngoặt ñưa các doanh nghiệp chuyển hẳn từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có sự ñịnh hướng của Nhà nước

Từ năm 1990 ñến năm 2012 , ñất nước tiếp tục ñổi mới kinh tế ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VII(1991),lần thứ VIII(1996) và các lần tiếp theo ñều khảng ñịnh và làm rõ mỗi doanh nghiệp là một ñơn vị kinh tế ñộc lập, mọi doanh nghiệp phải tự quyết ñịnh kế hoạch kinh tế của mình trên cơ sở nắm bắt ñược nhu cầu của thị trường và hiểu rõ năng lực của bản thân mình

Thực hiện ñường lối phát triển kinh tế của ðảng, Quốc hội, Chính phủ

ñã ban hành các Luật, văn bản dưới luật về ñổi mới cơ chế quản lý doanh

Trang 40

nghiệp đĩ là quyết định 315/HðBT(9 /1990), Nghị định 3888/HðBT (11/1991) các quyết định 90,91/TTG(3/1994), Luật doanh nghiệp Nhà nước(8/1995), Nghị định 28/CP(5/1996), Nghị định 56/CP (10/1996), Nghị định số 41/1998(6/1998) Luật doanh nghiệp(6/1999) Luật kế tốn ( 2006), Nghị định số 109/2007 (6/2007) Nghị định số 59/2011(7/2011)/lần thứ IX( 2001)

Hiện nay Việt nam đã chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới, tạo điều kiện cho doanh nghiệp các cơ hội,nhưng cũng khơng ít thách thức, muốn tồn tại và phát triển bền vững doanh nghiệp phải cĩ chiến lược kinh doanh đúng đắn và làm tốt cơng tác quản lý nhất là quản lý chi phí sản xuất kinh doanh Bởi vì trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập, giá các nguồn lực đầu vào của quá trình sản xuất lại cĩ xu hướng tăng,chỉ cĩ quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất kinh doanh mới giúp doanh nghiệp tiết giảm chi phí để gia tăng lợi nhuận và phát triển bền vững[6]

ðể gĩp phần vào việc hệ thống hố lý luận về quản lý chi phí kinh doanh theo quy trình sản xuất, đồng thời phân tích thực trạng và đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi phí sản xuất tại Cơng ty cố phần Tập đồn DABACO chúng tơi chọn đề tài “ Quản lý chi phí chế biến thức ăn chăn nuơi theo quy trình sản xuất tại Cơng ty cổ phần Tập đồn DABACO Việt Nam” làm đề tài của luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh của mình

Ngày đăng: 29/01/2015, 11:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài giảng Lónh ủạo trong Doanh nghiệp, hệ cao học 2012(PGS,TS Nguyễn Nguyên Cự ,Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội) Khác
2. Kế toán chi phí, Nathan S.Lavin, ðặng Kim Cương dịch NXB Thống kê 2003 3. ðỗ Trí Cường. Luận văn thác sĩ kinh tế 2007. ðHNN HN Khác
4. Bài giảng Kế toán cho công tác quản lý hệ cao học 2012(PGS,TS Bùi Bằng ðoàn, Trường ðại học Nông nghiệp ,Hà nội) Khác
5. Giỏo trỡnh Phõn tớch hoạt ủộng kinh doanh (TS Phạm Thị Mỹ Dung,TS Bựi Bằng ðoàn ,Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội-2001) Khác
6. Phạm Văn ðược, Hướng dẫn tổ chức Kế toán quản trị trong DN, NXB thống kê 2009 Khác
7. Bài giảng Kế toán chi phí nâng cao hệ cao học 2012 (TS ðỗ Quang Giám ,Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội Khác
8. Giáo trình Kiểm soát quản lý (TS Nguyễn Thị Phương Hoa, ðại học Kinh tế Quốc dân ,Hà Nội-2009) Khác
9. Giáo trình Kinh tế và Quản trị doanh nghiệp (TS Hoàng Văn Hải, Nhà xuất bản Giáo dục, Bộ Giáo dục và đào tạo - 2010) Khác
10. Phạm Văn Hanh Luận văn thạc sĩ QTKD 2009. ðHNN HN 11. Huỳnh Lợi. Kế toán chi phí NXB Thống kê HN 2002 Khác
12. Huỳnh Lợi Kế toán quản trị trong DN SX, từ kinh nghiệm thế giới áp dụng vào VN ðH TP HCM NXB TC 2007 Khác
13. K Mac -Tư bản, quyển 3 tập II, Nhà xuất bản Sự thật Hà Nội 1978, trang 22) 14. Bài giảng Nguyên lý quản trị hệ cao học 2012 (TS Phạm Minh Nguyệt,Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội) Khác
15. Giáo trình quản lý doanh nghiệp (GS,TS Kinh tế ðỗ Văn Phúc, ðại học Bách khoa Hà nội-2006) Khác
16. Nguyễn Minh Phương Giáo trình Kế toán quản trị NXB TC HN 2004 Khác
17. Giáo trình Kế toán quản trị ( PGS,TS Nguyễn Ngọc Quang, ðại học Kinh Tế Quốc dân, Hà Nội-2010) Khác
18. Giáo trình Khoa học Quản lý (TS Nguyễn Bá Sơn, Học viện Tài chính, Hà Nội-2010 ) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Bảng phõn tớch tỡnh hỡnh biến ủộng về lao ủộng   của Công ty Cổ phần DABACO qua ba năm 2010,2011, 2012 - quản lý chi phí sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất tại công ty cổ phần tập đoàn dabaco
Bảng 3.1 Bảng phõn tớch tỡnh hỡnh biến ủộng về lao ủộng của Công ty Cổ phần DABACO qua ba năm 2010,2011, 2012 (Trang 46)
Bảng 3.2: Bảng phân tích tình hình tài sản  của Công ty  DABACO  qua ba năm  2010,2011, 2012 - quản lý chi phí sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất tại công ty cổ phần tập đoàn dabaco
Bảng 3.2 Bảng phân tích tình hình tài sản của Công ty DABACO qua ba năm 2010,2011, 2012 (Trang 49)
Bảng 3.3:  Bảng phõn tớch tỡnh hỡnh biến ủộng nguồn vốn của Cụng ty DABACO  qua cỏc năm 2010,2011 2012 - quản lý chi phí sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất tại công ty cổ phần tập đoàn dabaco
Bảng 3.3 Bảng phõn tớch tỡnh hỡnh biến ủộng nguồn vốn của Cụng ty DABACO qua cỏc năm 2010,2011 2012 (Trang 51)
Bảng 3.4:  Bảng phõn tớch Kết quả hoạt ủộng kinh doanh của cụng ty  DABACO  qua cỏc năm  2010,2011, 2012 - quản lý chi phí sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất tại công ty cổ phần tập đoàn dabaco
Bảng 3.4 Bảng phõn tớch Kết quả hoạt ủộng kinh doanh của cụng ty DABACO qua cỏc năm 2010,2011, 2012 (Trang 53)
Bảng 4.1: Chi phí sản xuất  trong quy trình chế biến TĂCN dạng viên - quản lý chi phí sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất tại công ty cổ phần tập đoàn dabaco
Bảng 4.1 Chi phí sản xuất trong quy trình chế biến TĂCN dạng viên (Trang 60)
Bảng 4.2:Chi phí sản xuất của quy trình sản xuất TĂCN dạng viên cho lợn - quản lý chi phí sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất tại công ty cổ phần tập đoàn dabaco
Bảng 4.2 Chi phí sản xuất của quy trình sản xuất TĂCN dạng viên cho lợn (Trang 61)
Bảng 4.3: ðịnh mức chi phí NVL cho 1000 kg sản phẩm TĂCN dạng viên - quản lý chi phí sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất tại công ty cổ phần tập đoàn dabaco
Bảng 4.3 ðịnh mức chi phí NVL cho 1000 kg sản phẩm TĂCN dạng viên (Trang 64)
Bảng 4.5: ðịnh mức chi phớ sản xuất chung biến ủổi - quản lý chi phí sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất tại công ty cổ phần tập đoàn dabaco
Bảng 4.5 ðịnh mức chi phớ sản xuất chung biến ủổi (Trang 66)
Bảng 4.6: Kế hoạch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho 7000 tấn - quản lý chi phí sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất tại công ty cổ phần tập đoàn dabaco
Bảng 4.6 Kế hoạch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho 7000 tấn (Trang 68)
Bảng 4.7: Kế hoạch thu mua- dự trữ NVL tháng 7/2012 - quản lý chi phí sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất tại công ty cổ phần tập đoàn dabaco
Bảng 4.7 Kế hoạch thu mua- dự trữ NVL tháng 7/2012 (Trang 70)
Bảng 4.8: Kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp của quy trình - quản lý chi phí sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất tại công ty cổ phần tập đoàn dabaco
Bảng 4.8 Kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp của quy trình (Trang 72)
Bảng  4.9 : Bảng dự toán chi phí SXC của  quy trình sản xuất   thức ăn  chăn nuôi  dạng viên cho lợn  tháng 7/2012 - quản lý chi phí sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất tại công ty cổ phần tập đoàn dabaco
ng 4.9 : Bảng dự toán chi phí SXC của quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi dạng viên cho lợn tháng 7/2012 (Trang 73)
Bảng 4.11: Quyết toỏn sử dụng NVL trực tiếp ủể sản xuất TĂCN - quản lý chi phí sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất tại công ty cổ phần tập đoàn dabaco
Bảng 4.11 Quyết toỏn sử dụng NVL trực tiếp ủể sản xuất TĂCN (Trang 81)
Bảng 4.12 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp    của quy trình SX TĂCN dạng viên - quản lý chi phí sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất tại công ty cổ phần tập đoàn dabaco
Bảng 4.12 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của quy trình SX TĂCN dạng viên (Trang 88)
Bảng 4.16: Bảng tính giá thành sản xuất của sản phẩm TĂCN dạng viên  cho lợn tháng 7/2012  Sản lượng sản phẩm hoàn thành 7.070 tấn - quản lý chi phí sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy trình sản xuất tại công ty cổ phần tập đoàn dabaco
Bảng 4.16 Bảng tính giá thành sản xuất của sản phẩm TĂCN dạng viên cho lợn tháng 7/2012 Sản lượng sản phẩm hoàn thành 7.070 tấn (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w