ðể làng nghề phát triển, công tác quản lý và sử dụng lao ñộng tại các cơ sở cần ñược củng cố, công tác quản lý về mặt hành chính phải ñược thực hiện một cách nghiêm túc và ñược sự ñồng t
Trang 1BÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2BÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong báo cáo luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận án này ñều ñã ñược cảm ơn và mọi thông tin trích dẫn trong luận án ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Phạm Thị Thu Trang
Trang 4có thể hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các cán bộ làm việc tại UBND huyện Thạch Thất và UBND các xã Canh Nậu, Dị Nậu, Chàng Sơn, Hữu Bằng và các cô chú, anh chị làm ñang làm việc tại các cơ sở ñến ñiều tra ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong thời gian thực tập
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia ñình, bạn bè và những người thân ñã hết sức giúp ñỡ tôi cả về vật chất và tinh thần trong ñợt thực tập này cũng như trong suốt quá trình học tập của tôi
Do thời gian, trình ñộ, năng lực bản thân có nhiều hạn chế nên báo cáo của tôi còn nhiều thiếu sót và chưa hoàn chỉnh Kính mong các thầy giáo, cô giáo, các anh chị và các bạn tiếp tục nghiên cứu ñể nội dung nghiên cứu này ngày càng hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 10 tháng 10 năm 2013
Tác giả
Phạm Thị Thu Trang
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục viết tắt vii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LAO ðỘNG LÀNG NGHỀ 4
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý và sử dụng lao ñộng làng nghề 4
2.1.1 Khái niệm, ñặc ñiểm và vai trò của lao ñộng và lao ñộng làng nghề 4
2.1.2 ðặc ñiểm các làng nghề mộc truyền thống 7
2.1.3 Quản lý và sử lao ñộng trong các làng nghề mộc 9
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý và sử dụng lao ñộng làng nghề mộc 15
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý và sử dụng lao ñộng trong các làng nghề của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 17
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý và sử dụng lao ñộng làng nghề của một số nước trên thế giới 17
2.2.2 Kinh nghiệm về quản lý và sử dụng lao ñộng nông thôn ở Việt Nam 22
2.2.3 Bài học kinh nghiệm 28
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
Trang 63.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 30
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 30
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 30
3.2 Phương pháp nghiên cứu 38
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 38
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 39
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 42
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 42
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
4.1 Khái quát về tình hình lao ñộng và sử dụng lao ñộng làng nghề mộc 44
4.1.1 Khái quát tình hình phát triển các làng nghề mộc 44
4.1.2 Khái quát tình hình lao ñộng tại các làng nghề mộc 49
4.1.3 Khái quát tình hình quản lý và sử dụng lao ñộng làng nghề mộc 52
4.2 Thực trạng của hoạt ñộng quản lý và sử dụng lao ñộng tại các cơ sở ñiều tra 55
4.2.1 Tình hình cơ bản của các ñối tượng ñiều tra 55
4.2.2 Tình hình quản lý Nhà nước ñối với lao ñộng ở các làng nghề mộc nghiên cứu 63
4.2.3 Quản lý và sử dụng lao ñộng ở các cơ sở ñiều tra 68
4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý và sử dụng lao ñộng ở các làng nghề mộc của huyện Thạch Thất 86
4.3.1 Quy mô sản xuất của cơ sở 86
4.3.2 Năng lực của người quản lý và ý thức của người lao ñộng 87
4.3.3 Công nghệ sản xuất 89
4.3.4 Ảnh hưởng của tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp 91
4.3.5 Các chính sách của Nhà nước và ñịa phương 91
4.4 Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu,cơ hội và thách thức trong quản lý và sử dụng lao ñộng nghề mộc 92
Trang 74.5 ðề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý và sử dụng lao
ñộng làng nghề tại huyện Thạch Thất 97
4.5.1 Nâng cao trình ñộ cho người quản lý 97
4.5.2 Làm tốt công tác ñào tạo nghề cho người lao ñộng 98
4.5.3 Chính sách tiền lương, tiền thưởng, các chế ñộ cho người lao ñộng 99
4.5.4 Xây dựng kế hoạch thuê lao ñộng 100
4.5.5 Ký hợp ñồng lao ñộng với người lao ñộng 101
4.5.6 ðăng ký tình hình lao ñộng làm thuê với chính quyền ñịa phương 102
5 KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 103
5.1 Kết luận 103
5.2 Kiến nghị 103
5.2.1 Kiến nghị với các cơ sở làm nghề 104
5.2.2 Kiến nghị với cơ quan ñịa phương 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình ñất ñai của huyện qua 3 năm 2010 - 2012 31
Bảng 3.2 : Tình hình dân số - lao ñộng trên ñịa bàn huyện qua 3 năm 2010 - 2012 33
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua 3 năm 2010 - 2012 36
Bảng 4.1: Sự phát triển về loại hình sản xuất ở các làng nghề Mộc 46
Bảng 4.2: Giá trị sản phẩm của nghề mộc 47
Bảng 4.3 : Tình hình lao ñộng tại các làng nghề Mộc 50
Bảng4.4: Tình hình quản lý và sử dụng lao ñộng chung tại các làng nghề Mộc 54
Bảng 4.5: Tổng hợp thông tin về chủ của các cơ sở nghiên cứu 56
Bảng 4.6: Tổng hợp thông tin lao ñộng nghiên cứu 58
Bảng 4.7: Nguồn lao ñộng ở các xã nghiên cứu 60
Bảng 4.8: Kinh nghiệm làm nghề của người lao ñộng 62
Bảng 4.9: Bảng tổng hợp tỷ lệ lao ñộng ñịa phương và lao ñộng nơi khác 63
Bảng 4.10: Kiểm tra tình hình quản lý lao ñộng của các cơ sở ở làng nghề Mộc 65
Bảng 4.11: Hỗ trợ ñào tạo nghề của ñịa phương 67
Bảng 4.12: Nhu cầu tuyển dụng lao ñộng ở các cơ sở nghiên cứu 70
Bảng 4.13 Ý kiến ñánh giá của người lao ñộng về công tác tuyển dụng 72
Bảng 4.14: Hoạt ñộng ñào tạo nghề cho người lao ñộng ở các cơ sở ñiều tra 73
Bảng 4.15 Ý kiến ñánh giá của người lao ñộng về công tác ñào tạo nghề 75
Bảng 4.16: Thời gian làm việc trong ngày và tiền công của người lao ñộng 77
Bảng 4.17 Ý kiến ñánh giá của người lao ñộng về công tác sắp xếp công việc ở cơ sở 78
Bảng 4.18: Tình hình quản lý và sử dụng lao ñộng tại các cơ sở nghiên cứu 80
Bảng 4.19: Một số lý do chủ yếu khiến người lao ñộng không muốn ký HðLð 81
Bảng 4.20 Chính sách cho người lao ñộng ở các cơ sở 83
Bảng 4.21: Ảnh hưởng của quy mô sản xuất ñến quản lý lao ñộng 86
Bảng 4.22 Ảnh hưởng của trình ñộ của người quản lý ñến công tác quản lý và sử dụng lao ñộng 88
Bảng 4.23: Ảnh hưởng của việc sử dụng máy móc ñến quản lý lao ñộng 90
Trang 9Bảng 4.24: Phân tích SWOT trong quản lý và sử dụng lao ñộng nghề
mộc………95
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DN: Doanh nghiệp
Lð: Lao ñộng
CNH: Công nghiệp hoá
HðH: Hiện ñại hoá
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam có khoảng gần 3.350 làng nghề, trong ñó Hà Nội chiếm tỷ lệ nhiều nhất là 1.350 làng nghề ñược công nhận (1), nhưng nhìn chung sự phát triển các làng nghề ở Việt Nam vẫn còn nhiều tồn tại, ñặc biệt là vấn ñề quản lý và sử dụng lao ñộng Hầu hết các cơ sở có sử dụng lao ñộng làm thuê ñều chưa ký hợp ñồng bằng văn bản với người lao ñộng, hoặc có ký nhưng thực hiện các ñiều khoản trên hợp ñồng không ñầy ñủ Vì thế nhiều lao ñộng không thiết tha với nghề ðể làng nghề phát triển, công tác quản lý và sử dụng lao ñộng tại các cơ sở cần ñược củng cố, công tác quản lý về mặt hành chính phải ñược thực hiện một cách nghiêm túc và ñược sự ñồng thuận của người dân Việc phát triển các làng nghề một cách
có quy mô có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo việc làm cho lao ñộng nông thôn, phát triển kinh tế, tạo bộ mặt mới cho nông thôn ñồng thời giảm bớt sự di cư ra các thành phố lớn, gìn giữ nghề truyền thống ñồng thời nâng cao thu nhập của người
dân nông thôn
Huyện Thạch Thất là một huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội Với nhiều lợi thế sẵn có: giao thông thuận lợi ( chạy qua huyện có quốc lộ 32, 21, cao tốc Thăng Long .), nhiều dự án lớn ñược quy hoạch: KCN cao Hòa Lạc, KCN Bắc Phú Cát nên huyện Thạch Thất có tiềm năng rất lớn về phát triển kinh tế, nhất là kinh tế công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ Trên huyện hiện có nhiều làng nghề truyền thống như: cơ kim khí Phùng Xá, mây tre ñan Bình Phú, mộc may Hữu Bằng, mộc Chàng Sơn, với giá trị sản xuất khá cao hàng năm ñã ñóng góp 70% giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp cho toàn huyện
Trong những nghề truyền thống ở ñây, nghề mộc là nghề thu hút nhiều lao ñộng nhất bởi trên huyện hiện có nhiều doanh nghiệp ñang kinh doanh măt hàng này, sản phẩm làm ra phong phú, ña dạng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng nên thu nhập từ nghề này khá cao và ổn ñịnh Với khả năng thu hút nhiều lao ñộng như vậy, ngoài lao ñộng ñịa phương còn có nhiều lao ñông ở ñịa phương
Trang 11khác tới ñây làm nghề Do ñó, công tác quản lý lao ñộng ở ñây trở thành vấn ñề quan trọng và cần thiết, phải có sự kết hợp giữa cơ sở làm nghề và chính quyền ñịa phương Tổ chức quản lý lao ñộng ở các cơ sở phải tiến hành từ lúc tuyển dụng lao ñộng ñến tổ chức sản xuất, trả công cho người lao ñộng ðối với các cơ
sở, tổ chức quản lý lao ñộng tốt giúp tạo nguồn lao ñộng có trình ñộ, chất lượng, tay nghề tốt, thuận lợi cho việc cải tiến kỹ thuật, công nghệ sản xuất ở cơ sở, từ
ñó tiết kiệm chi phí sản xuất, chi phí quản lý, tạo ra năng suất lao ñộng vượt trội, sản phẩm tăng tính cạnh tranh trên thị trường Về mặt xã hội, quản lý lao ñộng tốt
sẽ tạo môi trường xã hội ổn ñịnh, an ninh ñược ñảm bảo giúp cho người lao ñộng yên tâm sống và làm việc Tuy nhiên, công tác này ở ñịa phương còn nhiều bất cập như: trình ñộ học vấn của người lao ñộng thấp nên nhận thức còn yếu về vấn
ñề này nên quản lý nhân khẩu gặp khó khăn, ña số các cơ sở thuê lao ñộng ký hợp ñồng miệng với người lao ñộng nên quyền lợi của người lao ñộng khó ñược ñảm bảo,
ðể giúp những người lao ñộng có thu nhập ngày càng cao từ làm nghề, các cơ sở phải tổ chức lao ñộng một cách hợp lý sao cho năng suất lao ñộng ñạt
hiệu quả cao nhất Chính vì lý do này tôi ñã chọn ñề tài: “Nghiên cứu tình hình
quản lý và sử dụng lao ñộng tại các làng nghề mộc ở huyện Thạch Thất – Hà Nội” nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý và sử dụng lao ñộng tại các làng nghề
mộc trên ñịa bàn huyện từ ñó ñề xuất một số giải pháp ñể nâng cao hiệu quả của công tác quản lý, sử dụng lao ñộng tại ñịa phương
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu tình hình quản lý và sử dụng lao ñộng tại các làng nghề mộc của huyện Thạch Thất từ ñó ñề xuất một số giải pháp ñể nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý lao ñộng, sử dụng lao ñộng tại các cơ sở nói riêng và trên ñịa bàn huyện Thạch Thất nói chung
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
• Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý và sử dụng lao ñộng
ở Việt Nam nói chung và ở các làng nghề nói riêng
Trang 12Ớ đánh giá thực trang công tác quản lý và sử dụng lao ựộng trong các làng nghề mộc ở huyện Thạch Thất
Ớ Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng ựến tình hình quản lý và sử dụng lao ựộng tại các làng nghề mộc ở huyện Thạch Thất
Ớ đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý và sử dụng lao ựộng làng nghề trong thời gian tới trên ựịa bàn huyện
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
- Các cơ sở sản xuất ựồ mộc trên huyện Thạch Thất: Xã Canh Nậu, Dị Nậu, Chàng Sơn, Hữu Bằng
- Người sử dụng lao ựộng và người lao ựộng
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: đề tài ựược thực hiện tại các xã có nghề mộc dân dụng trên ựịa bàn huyện Thạch Thất Ờ Hà Nội
- Phạm vi thời gian: : Số liệu thứ cấp trong nghiên cứu ựược thu thập từ
2010 ựến 2012 và số liệu ựiều tra năm 2012
Ngoài ra còn thu thập thông tin về các làng nghề của Việt Nam dựa vào các sách báo, tạp chắ và internet
Trang 132 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG LAO ðỘNG LÀNG NGHỀ
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý và sử dụng lao ñộng làng nghề
2.1.1 Khái niệm, ñặc ñiểm và vai trò của lao ñộng và lao ñộng làng nghề
2.1.1.1 Khái niệm về lao ñộng và lao ñộng làng nghề
- Lao ñộng: Theo Bộ Luật lao ñộng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 6 năm 1994: Lao ñộng là hoạt ñộng quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội Lao ñộng có năng suất, chất lượng và hiệu quả là nhân tố quyết ñịnh sự phát triển của ñất nước
Lao ñộng nông thôn là toàn bộ những hoạt ñộng lao ñộng sản xuất tạo ra
sản phẩm của những người sống ở nông thôn Do ñó, lao ñộng nông thôn bao gồm: lao ñộng trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nông thôn, dịch vụ ở nông thôn …
- Việc làm: Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp
luật cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm Giải quyết việc làm, bảo ñảm cho mọi người có khả năng lao ñộng ñều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà
nước, của các doanh nghiệp và toàn xã hội (10)
- Người lao ñộng: là người ít nhất ñủ 15 tuổi, có khả năng lao ñộng và có
giao kết hợp ñồng lao ñộng
- Người sử dụng lao ñộng là doanh nghiệp, cơ quan tổ chức hoặc cá nhân, nếu là
cá nhân thì ít nhất phải ñủ 18 tuổi, có thuê mướn, sử dụng và trả công lao ñộng
- Làng nghề là một làng tuy vẫn còn trồng trọt theo lối tiểu nông và chăn
nuôi nhưng cũng có một số nghề phụ khác như ñan lát, gốm sứ, làm tương song
ñã nổi trội một nghề cổ truyền, tinh xảo với một tầng lớp thợ thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp, có cơ cấu tổ chức, cùng một số thợ và phó nhỏ,
ñã chuyên tâm, có quy trình công nghệ nhất ñịnh sống chủ yếu ñược bằng nghề
ñó và sản xuất ra những mặt hàng thủ công có tính mỹ nghệ, ñặc trưng của ñịa phương (8)
Trang 14- Lao ñộng làng nghề là những người lao ñộng tham gia sản xuất ra những
sản phẩm mang tính ñặc trưng của ñịa phương ñó
Lao ñộng làng nghề nói chung hiện nay chia ra 2 nhóm rõ rệt:
Nhóm lao ñộng không thường xuyên: thiếu kỹ năng làm những công việc ñơn giản, không hoặc ít có ñào tạo bài bản
Lao ñộng thường xuyên, kỹ năng cao, thường làm việc ở những cơ sở hoặc doanh nghiệp làm hàng mỹ nghệ cao cấp
2.1.1.2 ðặc ñiểm của lao ñộng làng nghề
Sản phẩm của các làng nghề muốn tạo nên sự khác biệt, ñặc trưng phải dựa vào sự sáng tạo của người lao ñộng Mặc dù hiện nay việc sử dụng máy móc khá phổ biến ở các làng nghề nhưng lao ñộng sống là yếu tố không thể thiếu Lao ñộng làm việc trong các làng nghề có những ñặc ñiểm riêng biệt như:
- Sử dụng lao ñộng thủ công là chính Lao ñộng trong làng nghề có nhiều
loại hình và nhiều trình ñộ khác nhau Trong ñó, nghệ nhân ñóng vai trò quan trọng, ñược coi là nòng cốt của quá trình sản xuất và sáng tạo sản phẩm Người thợ thủ công trước hết là người nông dân Làng nghề là tồn tại ở nông thôn, gắn
bó chặt chẽ với nông nghiệp Các làng nghề xuất hiện trong từng làng - xã ở nông thôn sau ñó các ngành nghề thủ công nghiệp ñược tách dần nhưng không rời khỏi nông thôn, sản xuất nông nghiệp và sản xuất - kinh doanh thủ công nghiệp trong các làng nghề ñan xen lẫn nhau Có thể lúc này người lao ñộng làm nghề nhưng ở thời ñiểm khác họ lại làm công việc của nhà nông Lao ñộng làng nghề ñôi khi tách khỏi nông nghiệp nhưng không tách khỏi nông thôn
- Người thợ nhờ vào kỹ thuật khéo léo, tinh xảo của ñôi bàn tay, vào ñầu
óc thẩm mỹ và sáng tạo của người thợ, của các nghệ nhân ñể làm ra sản phẩm Trước kia, do trình ñộ khoa học và công nghệ chưa phát triển thì hầu hết các công ñoạn trong quy trình sản xuất ñều là thủ công, giản ñơn Ngày nay, cùng với
sự phát triển của khoa học - công nghệ, việc ứng dụng khoa học - công nghệ mới vào nhiều công ñoạn trong sản xuất của làng nghề ñã giảm bớt ñược lượng lao ñộng thủ công, giản ñơn Tuy nhiên, một số công ñoạn trong quy trình sản xuất vẫn phải duy trì kỹ thuật lao ñộng thủ công tinh xảo
Trang 15- Lao ựộng ựược học nghề chủ yếu theo phương thức truyền nghề trong các gia ựinh từ ựời này sang ựời khác và chỉ khuôn lại trong từng làng Tuy nhiên, hiện nay ựã có sự kết hợp phương thức ựào tạo nghề mới, mở các trường ựào tạo nghề ựồng thời vừa học vừa làm có sự truyền nghề của nghệ nhân, thợ cả ựối với thợ phụ, thợ học việc
- Trình ựộ học vấn thấp làm hạn chế việc sử dụng thiết bị, công nghệ cao vào sản xuất Hạn chế khả năng tư duy, sáng tạo sản phẩm mới Tắnh kỷ luật lao ựộng, tác phong làm việc chưa nhanh nhẹn
2.1.1.3 Vai trò của lao ựộng làng nghề
Quá trình CNH ựã khiến nhiều người dân ở nông thôn không còn ựất sản xuất, do ựất nông nghiệp của người dân bị thu hồi ựể xây dựng các khu CN Vì thế, ựể ựảm bảo ựời sống cho người dân nông thôn, công tác ựào tạo nghề cho người lao ựộng là việc làm ý nghĩa và hết sức cấp bách, ựặc biệt ựối với những người lao ựộng lớn tuổi, không thể xin vào các KCN ựể làm việc Với những ựịa phương có nghề, phát triển làng nghề tạo việc làm cho người lao ựộng không chỉ làm giảm áp lực tăng dân số ở các thành phố mà còn giảm các tệ nạn xã hội và các vấn ựề an sinh khác; ngoài ra còn bảo tồn và phát triển nghề truyền thống Người lao ựộng trong các làng nghề có vai trò to lớn:
- Góp phần thúc ựẩy tăng trưởng kinh tế: Lao ựộng là yếu tố ựầu vào không thể thiếu của quá trình sản xuất, ựặc biệt ựối với nghề truyền thống Lao ựộng là nhân tố chắnh tạo ra các sản phẩm có giá trị, tạo nên sự khác biệt của sản phẩm đánh giá sự tăng trưởng kinh tế thông qua tiền lương và mức chi tiêu của người lao ựộng Khi tiền công của người lao ựộng tăng chứng tỏ chi phắ sản xuất tăng, phản ánh khả năng sản xuất tăng đồng thời, khi mức tiền công tăng lên làm cho thu nhập có thể sử dụng của người lao ựộng tăng, do ựó, khả năng chi tiêu của người tiêu dùng ở các làng nghề cũng tăng lên
- Góp phần xóa ựói giảm nghèo: Lao ựộng tham gia vào các làng nghề sẽ giảm áp lực giải quyết việc làm cho lao ựộng nông thôn, ựồng thời giảm bớt lượng lao ựộng di cư lên thành phố làm việc Mức thu nhập của người lao ựộng tại các làng nghề hiện nay tương ựối ổn ựịnh, ựảm bảo ựược nhu cầu của người
Trang 16dân nông thôn
Tỷ lệ thất nghiệp cao là gánh nặng cho nền kinh tế, là nguyên nhân dẫn ựến sự chậm tăng trưởng của nền kinh tế làm chậm quá trình xoá ựói giảm nghèo
Do vậy, việc phát triển các làng nghề là cách giải quyết hợp lý, sẽ tận dụng ựược nguồn tài nguyên, lao ựộng ựịa phương với chi phắ thấp Bên cạnh việc tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao ựộng ở khu vực nông thôn, phát triển làng nghề ở nông thôn sẽ tạo them việc làm cho người lao ựộng lúc nông nhàn, lao ựộng phụ như người già, trẻ em, người khuyết tật góp phần trong việc xoá ựói giảm nghèo của ựịa phương
- đóng góp vào việc bảo tồn và phát huy giá trị truyền thống làng nghề: Hầu hết các làng nghề có khởi nguồn sáng tạo từ cư dân ựịa phương nên trong các sản phẩm làng nghề từ kiểu dáng, mẫu mã ựều có dấu ấn riêng về bản sắc văn hoá của từng ựịa phương Lịch sử phát triển của các làng nghề truyền thống gắn với lịch sử phát triển văn hóa dân tộc Nhiều sản phẩm truyền thống có tắnh nghệ thuật cao, trong ựó thể hiện những sắc thái riêng của mỗi làng nghề để làm ra những sản phẩm như vậy không thể thiếu bàn tay tài hoa của những người thợ
Do vậy, sự tham gia của lao ựộng làng nghề góp phần bảo tồn và phát triển các làng nghề, bảo tồn những nét ựộc ựáo của bản sắc dân tộc
2.1.2 đặc ựiểm các làng nghề mộc truyền thống
2.1.2.1 Khái niệm làng nghề mộc truyền thống
Làng nghề mộc truyền thống cũng có những ựặc ựiểm của làng nghề truyền thống nói chung và nó mang những ựặc ựiểm riêng, ựó là:
- Sản xuất ựồ gỗ thủ công mỹ nghệ dựa vào tay nghề của người thợ là chắnh Tuy nhiên, trong những năm trở lại ựây thì máy móc ựang dần thay thế người thợ ở những khâu làm thô sản phẩm
- Nguyên liệu ựể sản xuất là gỗ Có rất nhiều loại gỗ khác nhau ựược dùng làm nguyên liệu ựể sản xuất các sản phẩm Nhưng các làng nghề ở ựây chủ yếu
sử dụng các loại gỗ như: gỗ mun, gỗ hương, gỗ sưa Ầ
Trang 172.1.2.2 ðặc ñiểm sản phẩm của các làng nghề mộc truyền thống
a ðặc ñiểm sản phẩm
Với nguyên liệu sản xuất chính là gỗ, mỗi sản phẩm mộc ñược tạo nên phải qua nhiều công ñoạn, chạm khắc, tạo hình tỷ mỷ và ñều ñược làm bằng ñôi bàn tay khéo léo của những người thợ Vì vậy, sản phẩm mộc có những ñặc ñiểm
cơ bản sau:
- Sản phẩm làng nghề truyền thống rất ña dạng, phong phú Nó có thể ñược sản xuất hàng loạt hoặc sản xuất ñơn chiếc Việc sản xuất hàng loạt sản phẩm giống nhau chỉ dừng lại ở quy mô nhỏ hoặc vừa Bên cạnh ñó, sản phẩm mang tính ñơn chiếc thường là sản phẩm mỹ nghệ cao cấp – vì những nét hoa văn, phần tinh hoa của chúng luôn ñược cải biến them nhằm thu hút sự thưởng thức của những người sành chơi Nhìn chung, trong sản phẩm của làng nghề truyền thống vẫn tồn ñọng những hao phí lao ñộng sống, ñó là lao ñộng thủ công của con người
- Sản phẩm của làng nghề truyền thống bao gồm nhiều chủng loại như: sản phẩm là tư liệu sản xuất, sản phẩm dung trong sinh hoạt, sản phẩm nghệ thuật Sản phẩm không chỉ ñáp ứng các nhu cầu trong nước mà còn ñể xuất khẩu, ñặc biệt là các mặt hàng thủ công mỹ nghệ
- Mẫu mã của sản phẩm thường là những mẫu mã truyền thống Tuy nhiên, do sự phát triển của thị trường, nhu cầu của người tiêu dung, thì mẫu mã của sản phẩm cũng thay ñổi Theo ñó, người tiêu dùng thích mẫu nào thường phác thảo ý tưởng ñể các cơ sở vẽ mẫu và làm theo ý khách hàng
Do ñặc ñiểm của sản phẩm, nên khi ñã làm xong hàng mẫu, người ta không thể mang hàng ñi tiếp thị theo kiểu thông thường ñược mà việc tiếp thị sản phẩm phụ thuộc hoàn toàn vào các loại ảnh chụp và các gian hàng giới thiệu sản phẩm mà cơ sở ký kết Tuy sản phẩm không cần bảo quản quá khắt khe nhưng mặt bằng ñể sản phẩm cũng là một vấn ñề băn khoăn của nhiều cơ sở vì chi phí thuê mặt bằng thường lớn
Dựa vào ý nghĩa sử dụng của sản phẩm, có thể chia sản phẩm thành các loại như sau:
Trang 18ðồ dùng cho phòng thờ: tủ, bàn thờ, sập …
ðồ dùng cho phòng ngủ: giường, tủ quần áo …
ðồ dùng cho phòng khách: bàn ghế, kệ, tủ …
ðồ dùng cho nhà bếp: bàn ăn, tủ tường, …
Khác: tranh treo tường, tượng gỗ …
b ðặc ñiểm kỹ thuật, công nghệ
Trước ñây, các sản phẩm mộc ñều ñược làm thủ công bởi những người thợ nên những người thợ phải nắm vững các kỹ thuật ñể là việc Nhưng hiện nay, nhiều cơ sở mộc ñã biết áp dụng máy móc, công nghệ vào sản xuất ñể tăng năng suất lao ñộng nên ngoài am hiểu về kỹ thuật sản xuất, người lao ñộng phải học hỏi những công nghệ mới ñể áp dụng vào thực tiễn làm việc Kỹ thuật sản xuất nghề mộc mang những ñặc ñiểm sau:
- ðặc trưng ñầu tiên của nghề thủ công truyền thống là kỹ thuật thủ công mang tính truyền thống và bí quyết dòng họ Công cụ sản xuất chủ yếu là thô sơ
do chính người thợ thủ công chế tạo ra
- Công nghệ truyền thống không thể thay thế hoàn toàn bằng công nghệ hiện ñại mà chỉ có thể thay thế ở một số khâu, công ñoạn nhất ñịnh ðây chính là một trong những yếu tố tạo nên tính truyền thống của sản phẩm
- Kỹ thuật công nghệ trong các làng nghề truyền thống hầu hết là thô
sơ, lạc hậu
- Thông qua sự phát triển của khoa học, kỹ thuật ñã tạo ra sự kết hợp giữa công nghệ truyền thống và công nghệ hiện ñại trong quá trình sản xuất
2.1.3 Quản lý và sử lao ñộng trong các làng nghề mộc
2.1.3.1 Khái niệm về quản lý và sử dụng lao ñộng
- Quản lý lao ñộng
Lao ñộng làng nghề truyền thống khác với lao ñộng trong các doanh nghiệp về cách thức và tổ chức làm việc Vì thế ñể quản lý lao ñộng nghề tốt trước hết cần phải nắm rõ những vấn ñề của quản lý
Quản lý là sự tác ñộng có tổ chức, có hướng ñích của chủ thể quản lý lên ñối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ
Trang 19hội của tổ chức ñể ñạt ñược mục tiêu ñặt ra trong ñiều kiện biến ñộng của môi trường Như vậy, quản lý lao ñộng ñược hiểu là tất cả những tác ñộng có tổ chức
và hướng ñích mà chủ thể tác ñộng lên người lao ñộng trọng ñiều kiện biến ñộng của môi trường nhằm thực hiện mục tiêu ñã ñề ra Quá trình quản lý có thể diễn
ra dưới nhiều hình thức và ở các công ñoạn khác nhau, có thể trực tiếp hoặc gián tiếp Nhưng dù cách thức quản lý nào thì mục ñích của hoạt ñộng quản lý ñều là nhằm làm cho hoạt ñộng sản xuất thực sự có hiệu quả, ñem lại lợi ích cho cả nhà sản xuất lẫn người lao ñộng.(2)
- Sử dụng lao ñộng
Sử dụng lao ñộng trong nông thôn tại các làng nghề mộc là việc dùng lao ñộng trong các hoạt ñộng sản xuất của các cơ sở làm nghề Do sức lao ñộng là lực lượng sản xuất quan trọng của xã hội nên nhiệm vụ ñặt ra có tính chất nguyên tác là phải sử dụng ñầy ñủ và hợp lý nguồn lao ñộng
Theo nguyên tắc này, ñơn vị sử dụng lao ñộng trong nông nghiệp, nông thôn phải sử dụng ñầy ñủ về mặt số lượng lao ñộng: toàn bộ những người lao ñộng trong và ngoài tuổi quy ñịnh và có khả năng lao ñộng ñều cần ñược tham gia vào sự phát triển kinh tế của hộ gia ñình nói riêng và xã hội nói chung
Lao ñộng cần ñược sử dụng hợp lý về mặt thời gian: ðể ñạt ñược hiệu suất lao ñộng nhất ñịnh, việc sử dụng sức lao ñộng cần ñảm bảo khai thác hết khả năng lao ñộng của họ cả về thể lực và trí lực, nhưng phải phù hợp với trình ñộ, ñiều kiện sức khỏe của từng người lao ñộng ñể làm ñược ñiều này, thời gian lao ñộng trong năm cần ñược phân bố một cách hợp lý theo mùa vụ
Tóm lại, sử dụng lao ñộng ñầy ñủ, hợp lý có quan hệ mật thiết với nhau Sử dụng ñầy ñủ, hợp lý thì hiệu quả mang lại sẽ thúc ñẩy việc tăng thu nhập cho người lao ñông Ngược lại, thì hiệu quả sử dụng lao ñộng sẽ không cao Quá trình sử dụng lao ñộng gắn liền với sự phát triển của kinh tế nông thôn Khi kinh tế phát triển, sử dụng lao ñộng càng yêu cầu cao về chất lượng và phân công lao ñộng ngày một hợp
lý hơn
Sử dụng lao ñộng cần ñạt hiệu quả kinh tế cao: Trong thời vụ căng thẳng, ngoài lao ñộng gia ñình thì các nông hộ vẫn phải thuê lao ñộng trên thị trường, vì
Trang 20lao ñộng là một hàng hóa ñặc biệt, nên vấn ñề thuê mướn lao ñộng cũng thay ñổi theo quan hệ cung cầu Do ñó, hộ gia ñình cần so sánh giá trị vật chất mà lao ñộng thuê làm ra có bằng với tiền thuê lao ñộng ñó hay không
2.1.3.2 Các nội dung quản lý Nhà nước về quản lý lao ñộng của các làng nghề
ðể quản lý tốt lao ñộng ở các làng nghề, trước hết Nhà nước cần quan tâm, tạo nên hành lang pháp lý chung về quản lý lao ñộng ở các làng nghề, là cơ
sở ñể các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm truyền thống xây dựng kế hoạch quản lý lao ñộng riêng Quản lý Nhà nước về lao ñộng làng nghề cần quan tâm trước hết tới các nội dung sau:
- Quản lý Nhà nước là quá trình trong ñó chủ thể quản lý, tổ chức, ñiều hành, tác ñộng có ñịnh hướng vào khách thể quản lý nhằm ñạt kết quả tối ưu theo mục tiêu ñề ra
- Quản lý Nhà nước về lao ñộng làng nghề là những tác ñộng của Nhà nước, thông qua các quyết ñịnh, chính sách, ảnh hưởng trực tiếp tới những người thợ thủ công ñang làm việc tại các làng nghề; liên quan tới các vấn ñề: hỗ trợ ñào tạo nghề cho người lao ñộng, thống kê số lượng lao ñộng tại các cơ sở, quản lý nhân khẩu ñối với những lao ñộng nhập cư, quan tâm tới việc ñãi ngộ với những thợ thủ công giỏi, nghệ nhân của làng nghề Hiện nay, nguồn nhân lực ở các làng nghề ñầy tiềm năng, ñội ngũ nhân lực trẻ, dễ tiếp thu, năng ñộng sáng tạo,
là những lợi thế ñể tạo ra lớp lao ñộng mới với kỹ năng nghề nghiệp tốt, biết sử dụng công nghệ hiện ñại vào sản xuất ñể tạo ra năng suất lao ñộng cao, sản phẩm chất lượng tốt Do ñó, Nhà nước cần hỗ trợ ñể mở các lớp ñào tạo nguồn nhân lực trẻ cho các làng nghề, vừa tận dụng ñược nguồn lao ñộng, nâng cao ñời sống cho người dân nông thôn, giảm áp lực di cư của cư dân nông thôn lên thành phố tìm việc ðồng thời, cũng cần có những ưu ñãi ñối với những nghệ nhân trong các làng nghề, vì ñây là những người làm nghề lâu năm, có nhiều kinh nghiệm,
họ là những người truyền nghề, truyền nhiệt huyết cho những người thợ trẻ, là nhân tố quyết ñịnh cho sự phát triển của các làng nghề
Ngoài việc hỗ trợ nghề cho người lao ñộng, các ñịa phương quản lý chặt chẽ lao ñộng tại các cơ sở nghề ñể ñảm bảo trật tự xã hội tại ñịa phương, ñảm
Trang 21bảo môi trường kinh doanh trên ñịa bàn ðặc biệt với những cơ sở có thuê người lao ñộng từ ñịa phương khác ñến làm việc, người lao ñộng phải khai báo tạm trú hoặc doanh nghiệp, cơ sở quản lý lao ñộng ñăng ký tạm trú với chính quyền ñịa phương cho người lao ñộng
2.1.3.3 Các nội dung trong quản lý và sử dụng lao ñộng làng nghề của các cơ sở kinh doanh
Cho dù là Doanh nghiệp hay hộ gia ñình sản xuất kinh doanh nhỏ thì mục tiêu cuối cùng vẫn là lợi nhuận Yếu tố con người trong quá trình sản xuất là quan trọng nhất Do ñó, ñể ñạt ñược mục tiêu thì công tác quản lý và sử dụng lao ñộng vô cùng quan trọng; nó giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì lực lượng lao ñộng có chất lượng tốt nhất.(11)
Nhìn chung, quản lý con người cần phải có kinh nghiệm, hiểu biết về con người, về công việc ðối với cơ sở làm nghề truyền thống, công tác quản lý lao ñộng có ñặc thù riêng ða số chủ cơ sở cũng xuất thân làm nông nghiệp như những người lao ñộng, do vậy, họ hiểu ñược tâm lý của người lao ñộng Nghề truyền thống cũng gắn liền với sản xuất nông nghiệp nên cũng có yếu tố mùa vụ Người lao ñộng tới cơ sở khi công việc của nhà nông ñã hoàn thành Một số ít có thể coi làm nghề là nguồn thu nhập chính của gia ñình họ sẽ tập trung làm nghề, còn làm nông do các thành viên khác trong gia ñình ñảm nhiệm Nắm ñược ñặc ñiểm này sẽ giúp các cơ sở tận dụng lao ñộng một cách hiệu quả nhất
a Xác ñịnh số lao ñộng cần thiết
ðể xác ñịnh ñược số lao ñộng cần dùng thật chính xác trong các doanh nghiệp là rất khó, ñặc biệt là các doanh nghiệp làm nghề truyền thống, người lao ñộng hầu hết làm nông nghiệp, họ chỉ tới làm việc vào những lúc nông nhàn ðặc ñiểm của nông dân ở nước ta là tổ chức kỷ luật chưa cao, họ làm việc theo ý của
họ Vì thế, khi họ làm việc trong một tập thể cần phải xây dựng kế hoạch làm việc chú ý tới ñặc ñiểm này
ðối với những cơ sở có quy mô, quy ñịnh làm việc giữa công ty và người lao ñộng ñược quy ñịnh chặt chẽ, cụ thể hơn Kế hoạch sản xuất kinh doanh, tuyển dụng, ñào tạo lao ñộng ñược xây dựng rõ ràng Việc xác ñịnh lao ñộng
Trang 22trong từng giai ñoạn, từng thời ñiểm cũng ñược cơ sở lập ra cụ thể Do ñó, quyền lợi, thu nhập của người lao ñộng ñược ñảm bảo
Thông qua việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh sẽ xác ñịnh ñược nhu cầu lao ñộng cần thiết cho hoạt ñộng sản xuất sắp tới thực sự hiệu quả
Không chỉ xác ñịnh tổng số lao ñộng mà còn phải xác ñịnh nhu cầu lao ñộng trong từng công ñoạn, bộ phận sản xuất ñể lập kế hoạch ñào tạo, bồi dưỡng nghề cho người lao ñộng hợp lý và ñạt năng suất cao nhất
b Tuyển dụng lao ñộng
Tuyển dụng lao ñộng nhằm tìm kiếm, thu hút ứng viên từ những nguồn khác nhau và làm việc và chọn lựa những người ñáp ứng tốt công việc của cơ sở ðây là công việc quan trọng vì khi tuyển chọn ñược nguồn lao ñộng tốt thì hiệu quả công việc sẽ ñược nâng cao Công tác tuyển dụng lao ñộng phải xuất phát từ
kế hoạch SXKD và kế hoạch nhân lực Nếu lực lượng lao ñộng cơ sở có kỹ năng tốt sẽ giúp tiết kiệm ñược chi phí như: tiền lương, chi phí ñào tạo và tránh ñược rủi ro trong quá trình SXKD
Sau khi ñã xác ñịnh ñược số lao ñộng cần thiết, các cơ sở cần lập kế hoạch tuyển dụng lao ñộng Bảng kế hoạch này cần nêu rõ những nội dung như: vị trí công việc tuyển dụng, ñối tượng tuyển dụng, yêu cầu ñối với người tuyển dụng,
hồ sơ ñăng ký tuyển dụng.(2)
Lao ñộng tuyển dụng có thể từ nhiều nguồn khác nhau: ở các trường nghề, ñịa phương khác Tuy nhiên, hoạt ñộng tuyển dụng cũng cần tuân theo các quy ñịnh của pháp luật về tuyển dụng lao ñộng ñược áp dụng tại thời ñiểm hiện tại
c Phân công lao ñộng
Nguồn nhân lực nếu ñược sử dụng tốt sẽ mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực sẽ nâng cao năng suất lao ñộng, giảm các chi phí qua ñó hạ giá thành sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm với các sản phẩm cùng loại khác trên thị trường Sau khi tuyển dụng ñược ñủ lao ñộng theo kế hoạch, cần phân công lao ñộng vào những bộ phận phù hợp từ ñó lên kế hoạch ñào tạo nghề cho những người chưa biết nghề và bồi dưỡng cho những người ñã có nghề Việc ñào tạo nghề cho người lao ñộng trước khi vào lao
Trang 23ựộng trực tiếp là công việc quan trọng giúp người lao ựộng có kiến thức cơ bản nhất với công việc mình sắp làm từ ựó hiệu quả công việc sẽ tăng lên
d Giám sát quá trình làm việc của lao ựộng và kiểm tra chất lượng hoàn thành
Nghề thủ công có nhiều công ựoạn sản xuất Trước ựây một người có thể làm nhiều công ựoạn, nhưng nay, do ảnh hưởng của công nghiệp nên nghề thủ công cũng ựược chuyên môn hóa ngay ở các công ựoạn sản xuất Mỗi người làm một công việc cụ thể Vì thế công tác kiểm tra, giám sát sản phẩm cũng cần ựược tiến hành thường xuyên, ở từng công ựoạn sản xuất Làm như vậy khi sản phẩm mắc lỗi ở một bộ phận nào ựó thì chỉ cần chỉnh sửa ở giai ựoạn làm ra bộ phận ựó
mà thôi, như thế sẽ ựảm bảo ựược chất lượng cũng như tiến ựộ hoàn thành sản phẩm ựó
Công việc này ựòi hỏi người kiểm tra phải am hiểu, nắm bắt ựược toàn bộ quá trình sản xuất ra sản phẩm, do vậy thường là những người thợ lành nghề Người ựảm nhiệm công việc này có thể trực tiếp sửa sản phẩm mắc lỗi hoặc chỉ dẫn người thợ sửa tuỳ thuộc và từng sản phẩm, ựể sao cho sản phẩm làm ra ựạt tiêu chuẩn
e đào tạo nghề cho người lao ựộng
Tổ chức ựào tạo nghề cho người lao ựộng là hết sức cần thiết đào tạo nghề không nên hiểu ựơn giản là ựào tạo cho người lao ựộng chưa biết nghề Mà phải quan niệm ựây là hoạt ựộng phải ựược tiến hành thường xuyên và theo ựịnh
kỳ Về tổ chức ựào tạo nghề thường xuyên sẽ ựảm bảo nâng cao chất lượng người lao ựộng, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa trên thị trường Do ựó, bản than người ựào tạo cũng phải liên tục tìm tòi, cập nhật những mẫu mã, thị hiếu tiêu dùng mới Ầ về sản phẩm, thị trường tiêu thụ
f Trả công cho người lao ựộng
đối với nghề thủ công nói chung, giá trị sức lao ựộng hao phắ cho 1 ựơn vị sản phẩm khá lớn Vì thế, thường áp dụng các hình thức trả công theo số lượng sản phẩm làm ra, hoặc theo thời gian làm việc
g Quản lý hợp ựồng lao ựộng
Hợp ựồng lao ựộng là sự thoả thuận giữa người lao ựộng và người sử dụng
Trang 24lao ñộng về việc làm có trả công, ñiều kiện lao ñộng, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao ñộng
ðối với làng nghề, chủ yếu sử dụng 2 loại hợp ñồng sau:
+ Hợp ñồng lao ñộng xác ñịnh thời hạn là hợp ñồng mà trong ñó hai bên xác ñịnh thời hạn, thời ñiểm chấm dứt hiệu lực của hợp ñồng trong khoảng thời gian từ ñủ 12 tháng ñến 36 tháng;
+ Hợp ñồng lao ñộng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất ñịnh có thời hạn dưới 12 tháng
Hợp ñồng lao ñộng có hiệu lực từ ngày giao kết hoặc từ ngày do hai bên thoả thuận hoặc từ ngày người lao ñộng bắt ñầu làm việc
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý và sử dụng lao ñộng làng nghề mộc
2.1.4.1 Quy mô sản xuất
Quy mô sản xuất càng lớn thì cần nhiều lao ñộng nên công tác quản lý và
sử dụng lao ñộng phức tạp hơn Nhìn chung, quy mô sản xuất tại các làng nghề ở nước ta hiện nay vẫn còn nhỏ lẻ, manh mún, chủ yếu là các hộ gia ñình và dựa vào các yếu tố sản xuất vốn có Ở mỗi cơ sở thường xuyên chỉ có từ 3 – 7 người làm việc, số lao ñộng chỉ tăng lên vào một thời ñiểm nhất ñịnh nào ñó trong năm, khi nhu cầu sản xuất tăng lên Lao ñộng ở các làng nghề truyền thống chủ yếu ñược tận dụng từ lao ñộng dư thừa của nông nghiệp ñể làm các công việc phụ như: ñánh vecni, ñánh bóng Với quy mô sản xuất như vậy thì quản lý lao ñộng
ở các hộ sản xuất nhỏ không khó khăn Tuy nhiên, ñối với thợ phụ - chỉ làm vào những luc nông nhàn thì lại cần tổ chức làm việc hợp lý, tránh làm công việc bị ñình trệ
2.1.4.2 Trình ñộ học vấn của chủ cơ sở
Ở các làng nghề truyền thống, nhiều chủ cơ sở trình ñộ học vấn thấp, họ làm nghề theo kiểu “cha truyền con nối” nên việc quản lý lao ñộng ở những cơ sở này rất sơ sài ða số người lao ñộng làm tất cả các khâu của quá trình sản xuất, người lao ñộng không ñược ñào tạo bài bản, ít ñược cải thiện công nghệ và quy trình sản xuất nên hao phí sức lao ñộng lớn mà công lao ñộng lại thấp
Trang 252.1.4.3 Ý thức của người lao ñộng
Người lao ñộng có trình ñộ văn hóa cao thì việc tuyên truyền, phố biến các chính sách sẽ ñơn giản, người lao ñộng cũng dễ dàng nhận thức và thực hiện Khi nắm ñược các quyền lợi của mình, người lao ñộng tự khắc sẽ thực hiện các chủ trương chính sách về quản lý lao ñộng tại ñịa phương nói chung và của các
cơ sở làm việc nói riêng
2.1.4.4 Công nghệ sản xuất
Nghề truyền thống có ñặc ñiểm riêng biệt ñó là các công ñoạn sản xuất chủ yếu bằng tay nên tiêu hao sức lao ñộng lớn Tuy nhiên, hiện nay có nhiều loại máy móc ñã ñược ñưa vào sử dụng nên lao ñộng sống sẽ ñược giảm bớt, một lao ñộng có thể ñảm nhiệm nhiều khâu trong quá trình sản xuất, hoặc chỉ chuyên sản xuất một bộ phận của sản phẩm Công tác quản lý lao ñộng sẽ trở nên ñơn giản hơn
2.1.4.5 Ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp
ðối với lao ñộng làng nghề, ảnh hưởng của tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp khá rõ Khi tới mùa thu hoạch, những lao ñộng làm thuê sẽ trở về ñịa phương của họ ñể thu hoạch mùa màng, khi ñó, lao ñộng trong các cơ sở sẽ giảm xuống Khi hết giai ñoạn làm mùa họ lại quay lại làm việc Chính ñặc ñiểm này, công tác quản
lý lao ñộng nghề cần linh hoạt ñể ñảm bảo sản xuất không bị ảnh hưởng
2.1.4.6 Các chính sách của cơ sở, doanh nghiệp
Chính sách của doanh nghiệp liên quan ñến nhân sự, sản xuất, ñào tạo … có ảnh hưởng rất lớn ñến công tác quản lý lao ñộng trong doanh nghiệp Căn cứ vào mục tiêu và chiến lược kinh doanh ñể xác ñịnh nhu cầu cần phải ñào tạo, bỗi dưỡng kiến thức, bổ sung nhân lực cho các bộ phận ñể ñáp ứng nhu cầu công việc Ngoài
ra, các chính sách của cơ sở thông thoáng, có nhiều yếu tố khuyến khích lao ñộng sẽ khiến người lao ñộng hăng say làm việc, tạo nên năng suất lao ñộng cao nhất
2.1.4.7 Các chính sách của Nhà nước
Khi Nhà nước có các chính sách ưu ñãi cho phát triển làng nghề thì các cơ
sở sẽ mở rộng sản xuất, tăng cường sản xuất những sản phẩm có giá trị văn hóa cao ñể xuất khẩu, do ñó phải ñào tạo lao ñộng có trình ñộ chuyên môn, có kỷ luật
Trang 262.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý và sử dụng lao ñộng trong các làng nghề của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý và sử dụng lao ñộng làng nghề của một số nước trên thế giới
2.2.1.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Trong số các nước công nghiệp phát triển hiện nay, Nhật Bản là nước
có mức tăng năng suất lao ñộng cao xét cả từ khía cạnh các con số tính toán tuyệt ñối lẫn từ phía so sánh với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Trong số những yếu tố quan trọng nhất làm nên thành tựu này, người ta thường nhấn mạnh tỷ lệ toàn dụng lao ñộng cao, cả khi so sánh với các nước phát triển ở Châu Âu Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến sự thành công này Trong ñó, phải
kể ñến hàng loạt các chính sách, biện pháp ñã ñược Chính phủ và các doanh nghiệp ở Nhật Bản áp dụng một cách nhất quán trong nhiều năm qua như: chính sách chú trọng sử dụng lao ñộng trẻ; sự tham gia chủ ñộng của khu vực kinh tế tư nhân, của các doanh nghiệp vào phát triển nguồn nhân lực; sử dụng
có hiệu quả các công cụ khuyến khích lao ñộng; phát huy vai trò của các doanh nghiệp trong ñào tạo, ñào tạo lại tay nghề cho người lao ñộng, v.v
Một trong những bài học rất ñáng chú ý trong khi nghiên cứu các ñặc ñiểm của thị trường lao ñộng ở Nhật Bản là chế ñộ tuyển dụng lao ñộng suốt ñời
Trang 27và chế độ trả cơng theo thâm niên cơng tác Trên thực tế, trong nhiều thập kỷ qua, nhiều cơng ty của Nhật cam kết khơng sa thải hoặc dãn thợ Tuy nhiên, điều khác biệt của chế độ tuyển dụng suốt đời ở Nhật Bản so với ở một số nước khác (thí dụ: ở Trung Quốc và Việt Nam trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hĩa tập trung)
là ở chỗ các cơng ty Nhật Bản đã thành cơng trong việc xây dựng và duy trì lịng trung thành tuyệt đối của cơng nhân đối với cơng ty nơi mình làm việc Cơng nhân Nhật Bản, ngồi việc luơn luơn cố gắng đạt được các chỉ tiêu chất lượng và năng suất cao, cịn luơn thể hiện kỷ luật lao động sắt: khơng tự động thơi việc, hoặc từ chối những cơng việc được giao phĩ ðây chính là điều kiện quan trọng
mà người lao động Nhật Bản tự nguyện tuân thủ để đổi lấy sự ổn định về cơng ăn việc làm Mối quan hệ này được duy trì suốt cuộc đời làm việc của người lao động, kể từ lúc họ được nhận vào làm việc ở một cơng ty, cho đến khi nghỉ hưu, được cả hai bên ngầm hiểu và trở nên đạo luật bất thành văn trong quan hệ lao động tại thị trường lao động của Nhật, nhất là đối với các hãng hoặc cơng ty lớn Bài học rất đáng chú ý khác của Nhật Bản là việc phát huy vai trị của các
tổ chức cơng đồn trong việc hợp tác với giới chủ và Chính phủ để giải quyết các vấn đề nảy sinh trên thị trường lao động Khác với các tổ chức cơng đồn ở một
số nước phương Tây, Tổ chức cơng đồn của Nhật Bản thường được thành lập trong phạm vi một doanh nghiệp (khơng cĩ cơng đồn ngành, hoặc tổ chức cơng đồn ở tầm quốc gia) ðặc biệt hơn nữa, cơng đồn của người lao động Nhật Bản khơng cĩ thái độ đối đầu với giới chủ Ngược lại, cơng đồn và giới chủ thường
cĩ thái độ hợp tác với nhau trong khi tìm kiếm các giải pháp cho các vấn đề liên quan đến quyền lợi của người lao động Chính vì vậy, dưới sự lãnh đạo của cơng đồn, người lao động thay vì đối đầu với chủ sử dụng lao động hay giới quản lý, luơn cĩ thái độ hợp tác với họ ðổi lại, giới chủ sử dụng lao động ở Nhật cũng rất chú trọng việc đảm bảo cơng ăn việc làm cho người lao động, đảm bảo việc việc tăng lương và các phúc lợi khác cho cơng nhân thuộc doanh nghiệp mình
Ngồi việc giúp duy trì ổn định cao trong hoạt động của các cơng ty các cơng đồn của Nhật Bản cịn cĩ nhiều đĩng gĩp trong việc giới thiệu, hướng dẫn
áp dụng cơng nghệ, trang thiết bị mới, làm cho việc đưa các cơng nghệ tiên tiến
Trang 28từ nước ngồi vào trở nên suơn sẻ hơn Việc phát triển các quan hệ hợp pháp giữa cơng đồn với chủ sử dụng lao động cĩ thể giúp làm tăng mức độ ổn định trong quản lý lao động ở các cơng ty ðến lượt mình, sự ổn định này lại giúp giới quản lý cĩ thể yên tâm đầu tư dài hạn, áp dụng các cải tiến mới và tăng chi phí cho những hoạt động đào tạo lại cơng nhân khi cần thiết Thơng qua các thỏa thuận được ký kết với chủ sử dụng lao động, cơng đồn địi hỏi chủ doanh nghiệp tìm cách luân chuyển hoặc đào tạo lại cơng nhân nếu họ muốn đưa vào áp dụng những tiến bộ khoa học và cơng nghệ mới Bằng cách này, cơng đồn một mặt giúp các doanh nghiệp tăng cường việc áp dụng các cải tiến kỹ thuật, cơng nghệ, mặt khác, giúp cho người lao động gắn bĩ hơn với doanh nghiệp, chú trọng hơn đến việc nâng cao chất lượng lao động của chính mình.(14)
ðối với các làng nghề truyền thống tại Nhật Bản, phong trào “mỗi làng một sản phẩm” ở tỉnh Oita đã thực sự thu hút được sự quan tâm, học hỏi và phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới trong đĩ cĩ Thái Lan, Trung Quốc, Cam puchia, Indonesia…ðây là một điển hình về mơ hình phát triển nơng thơn của Nhật Bản Cĩ 3 nguyên tắc cơ bản để phát triển phong trào, đĩ là: thứ nhất: Hành động địa phương nhưng suy nghĩ tồn cầu; thứ hai: tự tin và sáng tạo và cuối cùng là phát triển nguồn nhân lực Mỗi địa phương, tùy theo điều kiện và hồn cảnh cụ thể của mình lựa chọn ra những sản phẩm độc đáo, mang đậm nét đặc trưng của địa phương để phát triển Trong 20 năm kể từ năm 1979-1999, phong trào mỗi làng một sản phẩm đã tạo ra được 329 sản phẩm với tổng doanh thu là
141 tỷ yên/năm (trên 1.1 tỷ USD hay 19.000 tỷ đồng Việt Nam).(3)
2.2.1.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Cũng giống như Việt Nam, trước đây ở Trung Quốc dưới thời kinh tế kế hoạch hĩa tập trung, thị trường lao động đã khơng được cơng nhận Sức lao động
đã khơng được coi là hàng hĩa Việc mua bán, trao đổi sức lao động trên thị trường bị cấm về mặt luật pháp Lao động được phân bổ theo kế hoạch và mệnh lệnh hành chính ðại bộ phận người lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất - kinh doanh của Nhà nước hoặc tập thể theo chế độ biên chế suốt đời Tiền cơng lao động được thể hiện phần lớn dưới dạng hiện vật (dưới các hình thức như nhà
Trang 29ở, bảo hiểm y tế và các dạng phúc lợi khác) Di chuyển lao ñộng bị hạn chế và ñược kiểm soát bằng các biện pháp hành chính thuần túy
Từ ñầu thập kỷ 1980, xuất phát từ nhu cầu của quá trình cải cách và mở cửa nền kinh tế, thị trường lao ñộng ở Trung Quốc ñã dần ñược hình thành và phát triển Quá trình hình thành thị trường lao ñộng của Trung Quốc có thể ñược phân chia thành 5 giai ñoạn như sau:
- Giai ñoạn một (cuối những năm 1970 - ñầu 1980) Nhà nước Trung Quốc áp dụng mô hình "3 kết hợp" ñể giải quyết vấn ñề dư thừa lao ñộng và thiếu việc làm, trong ñó, sự phối hợp giữa các chủ thể khác nhau của thị trường lao ñộng ñược nhấn mạnh: Nhà nước sắp xếp công việc, tập thể tổ chức công việc, và cá nhân tự tìm việc làm So với thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung, ñây là câu ñột phá ñầu tiên vào thị trường lao ñộng Lần ñầu tiên, người lao ñộng
ñã ñược quyền tự tìm việc làm cho mình, người sử dụng lao ñộng ñã có thể thuê mướn nhân công, tuy còn ở mức ñộ hạn chế
- Giai ñoạn hai (giữa những năm 1980) ðây là thời kỳ Trung Quốc thực hiện cải cách kinh tế toàn diện Cơ chế kinh tế mới cho phép các doanh nghiệp nhà nước có quyền tự chủ lớn; kể cả quyền tiếp nhận lao ñộng vào làm việc theo nhu cầu phát triển sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp Lần ñầu tiên, chế ñộ
ký kết hợp ñồng lao ñộng ñược thực hiện ở Trung Quốc Công nhân mới vào làm việc tại các xí nghiệp không còn ñược hưởng chế ñộ biên chế suốt ñời, mà thay vào ñó là làm việc theo hợp ñồng ñược ký kết giữa người lao ñộng với xí nghiệp,
cơ quan chủ sử dụng lao ñộng Cơ chế mới về giao dịch lao ñộng bắt ñầu ñược hình thành: chủ sử dụng lao ñộng và người lao ñộng ñều có quyền tự do lựa chọn: người lao ñộng ñược lựa chọn công việc thích hợp, chủ sử dụng lao ñộng lựa chọn những người cần thiết cho công việc tại các cơ quan hay xí nghiệp của mình Vì vậy, ñã xuất hiện các dịch vụ thị trường lao ñộng như dịch vụ giới thiệu việc làm, ñào tạo kỹ năng mới
- Giai ñoạn ba (cuối những năm 1980 ñầu 1990) Là giai ñoạn có những cải cách mạnh ñối với vấn ñề lao ñộng dôi dư tại các doanh nghiệp nhà nước Do quá trình cải cách, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước, một số lượng lớn lao ñộng bị
Trang 30rơi vào tình trạng "dôi dư" ðể giải quyết vấn ñề này, Nhà nước Trung Quốc ñã khuyến khích các doanh nghiệp phát triển ngành nghề mới nhằm tạo ra việc làm mới, ñảm bảo cuộc sống tối thiểu cho người lao ñộng Các sở giao dịch về lao ñộng
ñã xuất hiện ðồng thời, những cải cách lớn về chế ñộ nhà ở, hộ khẩu và an ninh xã hội ñã ñược thực hiện, tạo ñiều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thị trường lao ñộng Ở Trung Quốc, người ta gọi ñây là giai ñoạn hình thành "thị trường lao ñộng hữu hình"
- Giai ñoạn bốn (từ giữa cho ñến cuối thập kỷ 1990) Là giai ñoạn Trung Quốc ñẩy mạnh hơn nữa cải cách doanh nghiệp nhà nước, cho sáp nhập hoặc phá sản hàng loạt doanh nghiệp, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của các doanh nghiệp này Vì vậy, ñội ngũ công nhân bị ñưa vào diện "dôi dư" ngày càng tăng Trung Quốc ñã thực hiện việc phân loại lao ñộng ñể tách dần số lao ñộng dôi dư này ra khỏi doanh nghiệp; thành lập và ñưa vào vận hành các "Trung tâm tái tạo việc làm" ñể giải quyết vấn ñề ñời sống và việc làm cho người lao ñộng dôi dư Theo quy ñịnh của Nhà nước, mọi người lao ñộng thuộc diện "dôi dư" ñều ñược quyền và có nghĩa vụ tham gia vào hoạt ñộng của các trung tâm này ñể ñược ñào tạo lại và ñược sắp xếp công việc
- Giai ñoạn năm (hiện nay): Trọng tâm là xây dựng và phát triển một thị trường lao ñộng thực thụ, nhằm phân bổ có hiệu quả hơn các nguồn lực lao ñộng hiện có Mục tiêu ñặt ra cho giai ñoạn này là hoàn thiện hơn nữa hệ thống thể chế cho thị trường lao ñộng (hoàn thiện thị trường lao ñộng hữu hình), thay ñổi quan ñiểm và thói quen của ñại bộ phận người lao ñộng và chủ sử dụng lao ñộng trong việc tìm kiếm việc làm, thuê mướn nhân công Sao cho, người lao ñộng, nếu muốn làm việc, sẽ tìm ñược việc làm thông qua hệ thống các thể chế của thị trường lao ñộng Kể cả lao ñộng dôi dư từ các doanh nghiệp nhà nước cũng sẽ phải tự thâm nhập thị trường lao ñộng, chứ không ngồi chờ việc ở xí nghiệp như trước nữa Kể từ giai ñoạn này, khái niệm "thất nghiệp" ñã chính thức ñược thừa nhận ở Trung Quốc: những người lao ñộng trong ñộ tuổi mà không có việc làm,
kể cả lao ñộng bị "dôi dư" từ các doanh nghiệp nhà nước, ñều bị coi là thất nghiệp, và là ñối tượng của các chính sách thị trường lao ñộng.(14)
Trang 312.2.2 Kinh nghiệm về quản lý và sử dụng lao ñộng nông thôn ở Việt Nam
2.2.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng lao ñộng nông thôn ở Việt Nam
Giai ñoạn sau ñổi mới, việc làm nông thôn chủ yếu phụ thuộc vào ñất canh tác Thiếu ñất canh tác, ñồng nghĩa với thiếu việc làm của lao ñộng nông thôn, ñặc biệt là lao ñộng nông nghiệp Diện tích ñất nông nghiệp bình quân một
hộ là 4.984 m2, cao nhất là 10.149 m2 (ñồng bằng sông Cửu Long), thấp nhất
hoặc chuyển sang hoạt ñộng phi nông nghiệp nhưng vẫn giữ lại ñất nông nghiệp ñược giao và ñăng kí là lao ñộng nông nghiệp
Tình trạng thiếu việc làm hay còn gọi là thất nghiệp bộ phận, bán thất nghiệp là ñặc trưng của lao ñộng nông thôn Khu vực nông thôn chiếm 76% lực lượng lao ñông cả nước, trong ñó 30% lao ñộng thiếu việc làm, phổ biến là thiếu mang tính thời vụ Thiếu việc làm chủ yếu thể hiện ở thời gian sử dụng lao ñộng của hộ gia ñình nông dân khá thấp Phần lớn lao ñộng nông thôn mới chỉ sử dụng hết khoảng 81,79% thời gian lao ñộng trong năm
ðến năm 1998, khu vực nông thôn vẫn còn khoảng 8,2 triệu người thường xuyên thiếu việc làm, chiếm 28,19% tổng số lao ñộng hoạt ñộng kinh tế nông thôn Số lao ñộng nữ thiếu việc làm chiếm 26,2% lao ñộng nữ nông thôn Phần lớn người thiếu việc làm là lao ñộng trẻ ở ñộ tuổi 15 - 34 Tỉnh có tỷ lệ thiếu việc làm cao thuộc ñồng bằng sông Hồng và trung du Bắc Bộ
Do thiếu việc làm và năng suất lao ñộng còn thấp nên thu nhập bình quân của lao ñộng nông thôn không cao Năm 2005 thu nhập bình quân của lao ñộng nông thôn ñạt 495.000 ñồng/tháng, trong ñó lao ñộng ngành nông lâm nghiệp thấp nhất 392.000 ñồng/tháng, lao ñộng ngành công nghiệp, xây dựng ñạt 770.000 ñồng/tháng, ngành dịch vụ ñạt 797.000 ñồng/tháng Bình quân thu nhập của lao ñộng nông thôn thấp hơn 3 lần so với khu vực thành thị
Tính chất thời vụ, rủi ro cao và tình trạng bất ổn là ñặc trưng của sản xuất nông nghiệp và của lao ñộng nông thôn Vào kỳ thời nông nhàn, một bộ phận lao ñộng có nghề thường ñi các ñịa phương khác, vùng khác hành nghề nhằm tăng thu nhập (thường là nghề: mộc, ñóng cối, làm gạch ngói ) ñến mùa họ lại quay
Trang 32về quê làm ruộng Do ñó, công tác quản lý và sử dụng lao ñộng ở nông thôn rất phức tạp, ñòi hỏi phải có sự linh hoạt và thường xuyên kiểm tra, thống kê
Số lao ñộng ñã qua ñào tạo bình quân tại các làng nghề chỉ là 12,3%; nhiều làng nghề truyền thống hiện nay thiếu vắng ñội ngũ thợ lành nghề, thợ tạo mẫu, lực lượng lao ñộng có trình ñộ văn hóa và trình ñộ thẩm mỹ chưa cao Hầu hết chủ hộ sản xuất chưa ñược ñào tạo về quản trị kinh doanh và thiếu kiến thức
về kinh tế thị trường…
Hiện nay số lượng lao ñộng làm nghề truyền thống ở các làng nghề ñang thiếu nhiều, nhất là thợ giỏi 90,4% làng nghề thiếu lao ñộng, chỉ có 9% làng nghề có ñủ lao ñộng và 0,6% làng nghề thừa lao ñộng Nguyên nhân là do số con
em lao ñộng trong các làng nghề học hết THPT ñều có xu hướng thi vào các trường ñại học, cao ñẳng, chuyên nghiệp chứ không lựa chọn các trường dạy nghề, kể cả trường cao ñẳng nghề Bên cạnh ñó, quá trình truyền nghề cho lớp trẻ chưa ñược coi trọng ñúng mức, việc dạy nghề tại các làng nghề phần lớn theo lối truyền nghề trong các gia ñình, cầm việc chỉ tay (78,21%) hoặc tổ chức những lớp học ngắn ngày cho con em trong ñịa phương (21,4%), rất ít làng nghề tổ chức ñào tạo bài bản dẫn ñến hiệu quả chưa cao; số lượng lao ñộng trong các làng nghề học ở trường dạy nghề rất thấp, cơ sở vật chất, phương tiện dạy nghề ở các gia ñình và các cơ sở nhỏ lẻ còn ñơn sơ, thiếu thốn Giáo viên truyền nghề cho học viên bằng cách truyền nghề trực tiếp theo kinh nghiệm của từng người Quy
mô dạy nghề truyền thống còn quá ít về số lượng, chất lượng cũng chưa cao, chưa thu hút ñược ñông ñảo các nghệ nhân cao tuổi tham gia truyền nghề truyền thống cho thanh niên
2.2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng lao ñộng nông thôn ở một số ñịa phương
a Tỉnh Thanh Hóa
Lao ñộng và việc làm ở khu vực nông thôn tỉnh Thanh Hóa nằm trong tình trạng chung như ñối với các tỉnh khác: Lao ñộng nông nghiệp chiếm 83% tổng lực lượng lao ñộng toàn tỉnh (1,8 triệu người), trong khi lao ñộng làm việc trong khu vực dịch vụ, thương mại chỉ chiếm 4% và lao ñộng trong khu vực nhà nước chiếm 7% Phần lớn lao ñộng nông nghiệp tập trung ở ñồng bằng, nơi ñất ñai hạn
Trang 33chế và chật chội Hàng năm, toàn tỉnh có trên 30.000 người tham gia vào lực lượng lao ñộng Lao ñộng nông thôn chỉ sử dụng hết 70% quỹ thời gian trong năm dẫn ñến tình trạng thiếu việc làm rất phổ biến Hàng năm, tỉnh phải lo tạo việc làm cho ít nhất 70.000 người, tăng tỷ lệ thời gian làm việc của lao ñộng nông thôn lên 75%
Trước tình hình ñó, ðảng bộ tỉnh ñã có Nghị quyết ñề ra các biện pháp: Thúc ñẩy ñầu tư phát triển kinh tế — xã hội; Tăng cường ñào tạo tay nghề gắn với các chương trình dự án phát triển chung, xây dựng các khu công nghiệp; Tăng cường và nâng cao chất lượng dịch vụ việc làm, cung cấp thông tin ñầy ñủ và thường xuyên về thị trường lao ñộng; Hỗ trợ người lao ñộng ñể họ tự phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ñể tự tạo việc làm cho mình, cho lao ñộng trong gia ñình
họ Các ngành, các cấp xây dựng ñề án về giải quyết việc làm; Tạo ñiều kiện về thuê ñất, mặt bằng, thuê lao ñộng, cho vay tín dụng ưu ñãi, miễn giảm thuế, khuyến khích sử dụng nguyên liệu, lao ñộng tại chỗ; Xúc tiến xuất khẩu lao ñộng
b Huyện Châu Giang, Hưng Yên
Trước năm 2000, Châu Giang (nay là Khoái Châu và Văn Giang, Hưng Yên)
là huyện ñất chật, người ñông, ñộc canh cây lúa truyền thống, ngày nay mới bắt ñầu chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và phát triển ngành nghề phi nông nghiệp
Huyện Châu Giang là huyện thuần nông, lao ñộng nông nghiệp chiếm 85,6% tổng lao ñộng của toàn huyện, cao hơn mức trung bình của cả nước, lao ñộng phi nông nghiệp có xu hướng giảm Trong khi ñó, bình quân diện tích ñất nông nghiệp theo lao ñộng nông nghiệp có xu hướng giảm (năm 1995 là
chuyển ra khỏi huyện cũng khá lớn: khoảng hơn 6.000 người, chiếm hơn 4% tổng số lao ñộng, phần lớn những lao ñộng này làm việc tạm thời tại thành phố, ñến mùa vụ họ lại quay về làm nông nghiệp
Lực lượng lao ñộng mới bổ sung hàng năm chủ yếu là lao ñộng trẻ, có trình ñộ văn hóa từ tốt nghiệp PTCS trở lên Tuy nhiên số lao ñộng có tay nghề,
ñã qua ñào tạo chỉ chiếm 5% so với tổng số Số lao ñộng này chủ yếu làm việc trong các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
Trang 34Số lao ñộng không có việc nhưng có nhu cầu làm việc chiếm 6,4% tổng số lao ñộng Ngoài ra thời gian nông nhàn của lao ñộng nông nghiệp chiếm tới 40% tổng số thời gian, cao hơn số ước tính của cả nước (28 - 30%)
Như vậy, hàng năm huyện có thêm 3.138 người và hơn 9.000 lao ñộng thất nghiệp với thời gian nông nhàn lớn Nguyên nhân chủ yếu do ngành nghề phi nông nghiệp không phát triển, dẫn ñến không thu hút lao ñộng thậm chí còn dôi dư ðiều này gây một áp lực không nhỏ cho vấn ñề giải quyết việc làm của huyện Châu Giang
Bằng những giải pháp tích cực, huyện Châu Giang ñã giải quyết ñược vấn
Thứ ba: Phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp: một số nghề truyền thống tiếp tục ñược khôi phục và phát triển như: Vật liệu xây dựng, mây tre ñan, chế biến lương thực) Bên cạnh ñó, số người tham gia ngành thương nghiệp, dịch vụ như xay sát, bơm nước, làm ñất, ñã tăng lên ñáp ứng ñược nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nông dân
Thứ tư: Triển khai các chương trình quốc gia về giải quyết việc làm: Thực hiện chương trình 120 và 773 di dân ñi vùng kinh tế mới bằng nguồn vốn vay ñược huy ñộng từ ngân hàng Nông nghiệp, ngân hàng Người nghèo, cho người dân vay với lãi suất ưu ñãi
Thứ năm: Hỗ trợ vốn tạo việc làm thông qua các hiệp hội: Hội Nông dân, Hội Phụ nữ ñã tín chấp với Ngân hàng Nông nghiệp và Ngân hàng Người nghèo cho hàng nghìn hộ vay vốn ñể tổ chức sản xuất trồng trọt, chăn nuôi tạo việc làm cho nhiều lao ñộng
Trang 352.2.2.3 Tình hình quản lý và sử dụng lao ựộng nông thôn ở một số làng nghề mộc
a Làng nghề mộc Cúc Bồ - Hải Dương
Làng mộc Cúc Bồ ựược tỉnh Hải Dương công nhận là làng nghề từ năm 2003, nhưng ựến nay việc phát huy và phát triển còn chậm, chưa hình thành một tổ chức chặt chẽ mang tầm cỡ lớn như công ty hoặc doanh nghiệp
Ở làng nghề mộc Cúc Bồ hiện nay tồn tại các nhóm sản xuất hàng hóa như sau: Nhóm sản xuất hàng hóa là kiến trúc làm đình,Chùa, Miếu và tu sửa di tắch Sản phẩm của họ không phải ựể bán mà bảo lưu các công trình kiến trúc mang tắnh tôn giáo, tắn ngưỡng Tuy nhiên, sản phẩm không chủ ựộng ựược vì ựầu ra của sản phẩm phụ thuộc vào ựịa phương và cá nhân có nhu cầu đại tiện cho nhóm này là Ộ Hợp tác
xã mộc truyền thống Cúc BồỢ với 9 thành viên và hơn 50 thợ Số thợ này có tay nghề cao, thông thạo nhiều việc, làm theo kinh nghiệm truyền thống nhưng ựều ở ựộ tuổi cao
từ 50 Ờ 60 tuổi
Nhóm chuyên sản xuát ựồ gia ựình như: tủ, giường, bàn ghế Thợ làm trong nhóm này chủ yếu còn trẻ, biết dùng máy móc như: cưa, xẻ, bào, ựục, cắt mộng, Sản phẩm sản xuất tùy theo nhu cầu thị trường nhưng vì chưa có nhãn mác nên sức ảnh hưởng chưa lớn Từ nhóm này trong làng hình thành hoạt ựộng kinh doanh thương mại Một số chủ nhỏ mở xưởng thuê thợ sản xuất hoặc chuyển sang bao tiêu sản phẩm và trở thành người buôn bán kiếm lời
Nhóm chuyên sản xuất các sản phẩm cao cấp như: sập, tủ, tượng, phù ựiêu, bàn ghế cao cấp Họ sử dụng công nghệ truyền thống: sơn son, thếp bạc, vàng hoặc áp dụng công nghệ hiện ựại cho loại hàng mỹ nghệ cao cấp
Với cách thức sản xuất như hiện nay, ựa số các cơ sở ựều có quy mô nhỏ, chưa biết hợp tác với nhau ựể sản xuất sản phẩm Vốn ắt nên không ựầu tư ựược công nghệ máy móc, mẫu mã sản phẩm còn ựơn giản, lạc hậu nên hàng hóa cạnh tranh trên thị trường kém
Công tác quản lý ở các cơ sở cũng chưa chặt chẽ Cho ựến nay, tất cả các Ộông chủ nhỏỢ ở làng mộc Cúc Bồ ựều chưa ựược ựào tạo qua trường lớp Họ trưởng thành trong nghề, có chút vốn rồi ựứng ra làm ông chủ vì muốn có thu nhập cao hơn Ngoài
Trang 36việc thuê thợ chính họ còn nhận ñào tạo người ñến xin học việc Số thợ học việc thực chất do thợ chính hoặc thợ bạn truyền nghề cho bằng cách dạy làm thực dụng cho từng công việc, từng công ñoạn từ ñơn giản ñến phức tạp
ðể làng nghề mộc Cúc Bồ phát triển, các cơ sở làm nghề phải kết hợp với chính quyền ñịa phương nâng cao vai trò tổ chức, quản lý, ñào tạo thợ Cần mở trường dạy nghề ngay tại ñịa phương hoặc cử người cho ñi học, ưu tiên thông thoáng về ñất ñai và cơ sở hạ tầng.(7)
b Làng nghề mộc ðồng Kỵ - Bắc Ninh
Làng ðồng Kỵ có ñến 90% các hộ gia ñình tham gia sản xuất và kinh doanh các mặt hàng chế biến từ gỗ Nơi ñây ñược mệnh danh là “làng doanh nhân”, “làng giám ñốc”, bởi cả làng có tới hơn 200 công ty với 500 giám ñốc, phó giám ñốc ðồng Kỵ có khả năng giải quyết việc làm cho 6000 lao ñộng tại chỗ và khoảng 4000 người ñến từ các vùng lõn cận như: Bắc Giang, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Vĩnh Phúc… với mức thu nhập bình quân từ 2-5 triệu ñồng/người/tháng Trong những năm gần ñây, ñể ñáp ứng những nhu cầu của thị trường, ñồ gỗ ðồng Kỵ ñã ñược cải biến mẫu mã rất nhiều ðồ gỗ ðồng Kỵ hiện nay không chỉ ñược ưa chuộng trong nước mà còn ở các nước khác Khi làng nghề ngày một phát triển thì mô hình kinh tế hộ gia ñình trở nên chật hẹp, không ñáp ứng ñược nhu cầu ñi lên của làng nghề Nhiều gia ñình trong làng
ñã chuyển từ sản suất quy mô nhỏ thành các công ty với quy mô lớn ðến nay, cả phường ðồng Kỵ ñó cú hơn 160 công ty, hợp tác xã chuyên sản xuất ñồ gỗ mỹ nghệ Trong hệ thống sản xuất, việc chuyên môn hoá ñang ñược hình thành Tuỳ theo tính chất của từng nghề mà sự phân công lao ñộng có sự phân công có khác nhau Ví dụ với 1 làng nghề mộc có thể ñược phân theo các nhóm:
• Nhóm chuyên kinh doanh sản phẩm: bán hàng tại làng hoặc các ñại lý trong ñô thị
• Nhóm kiêm cả sản xuất và kinh doanh
• Nhóm hoạt ñộng chuyên theo 1 số công ñoạn: Mua gỗ, pha gỗ, tẩm sấy, nhóm gia công thô, nhóm gia công tinh, nhóm vận chuyển
Sự phân hóa dần các thứ bậc sản xuất – kinh doanh ñã mang rõ nét tính kinh tế thị trường, một thị trường lao ñộng ñược phân loại rõ theo năng lực Tại nhiều
Trang 37làng nghề, những người gốc ở làng thường tham gia ñiều hành hoặc làm trọn vẹn một công ñoạn, phần làm công thường là những người từ các nơi khác ñến Nhờ
có phương thức sản xuất hợp lý mà ñến nay làng nghề ðồng Kỵ ñã phát triển một cách mạnh mẽ Hiện nay việc truyền nghề ở ðồng Kỵ mang ñậm màu sắc truyền thống nghĩa là nghề ñược truyền trực tiếp từ ñời này sang ñời khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác.(16)
2.2.3 Bài học kinh nghiệm
Nhìn chung, công tác quản lý lao ñộng thủ công ở các nước phát triển trên thế giới có kế hoạch và phát huy ñược hiệu quả cao Ở các nước này, lao ñộng thủ công hầu hết ñều làm việc với những máy móc và công nghệ cao nên năng suất lao ñộng cao, giá trị sản phẩm lớn, thu nhập của người lao ñộng ở các nước tương ñối cao và ổn ñịnh Hầu hết các nước phát triển sản phẩm theo hướng xuất khẩu, các sản phẩm mang ñậm nét văn hoá dân tộc
Ở Việt Nam, do trình ñộ sản xuất kém và quy mô các cơ sở còn nhỏ lẻ, manh mún nên sản xuất ở các làng nghề vẫn còn nhiều hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng lao ñộng Năng suất lao ñộng của thợ thấp, hao phí sức lao ñộng lớn, sản phẩm làm ra còn thiếu tinh tế Do ñó, sản phẩm của các làng nghề
ở nước ta còn kém tính cạnh tranh, thu nhập của người lao ñộng làm nghề còn chưa tương xứng với sức lao ñộng bỏ ra Công tác quản lý và sử dụng lao ñộng ở các làng nghề hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, thiếu sự kết hợp quản lý giữa cơ
sở sử dụng lao ñộng với chính quyền ñịa phương Chính sách của Nhà nước quy ñịnh cụ thể về quản lý và sử dụng lao ñộng làng nghề chưa có nên ở các cơ sở, người lao ñộng chưa ñược ñảm bảo quyền lợi Phần lớn lao ñộng ở các cơ sở làm nghề ñều xuất thân từ nông dân nên họ làm theo mùa vụ và ý thức kỷ luật còn kém nên rất khó ñể quản lý chặt chẽ
Hiện nay, nhiều ñịa phương phát triển kinh tế theo hướng CNH – HðH, các làng nghề cũng bị ảnh hưởng của xu thế này, nhiều cơ sở nhỏ lẻ ñã kết hợp với nhau ñể sản xuất kinh doanh ñể mở rộng quy mô sản xuất, quy mô vốn, mua sắm trang thiết bị hiện ñại ñể phục vụ cho sản xuất Từ ñó dần hình thành các công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã … sản xuất kinh doanh nghề truyền thống Sự
Trang 38mở rộng quy mô ñòi hỏi các doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch kinh doanh cụ thể, tính toán các phương án ñể tổ chức sản xuất ñạt hiệu quả cao nhất, trong ñó
có tổ chức và quản lý lao ñộng Bên cạnh những khó khăn hiện tại, công tác quản
lý và sử dụng lao ñộng ở các làng nghề cũng có những thuận lợi như: chất lượng nguồn lao ñộng ngày càng ñược cải thiện, Nhà nước ngày càng dành sự quan tâm tới phát triển các làng nghề ñể cải thiện ñời sống cho người dân nông thôn; thương mại ngày càng phát triển giúp người lao ñộng ngày càng ñược tiếp cận với những công nghệ mới, cách sản xuất mới ñể áp dụng vào sản xuất
Muốn quản lý tốt lao ñộng làng nghề, cần biết tận dụng những thuận lợi, khắc phục dần những nhược ñiểm hiện tại ðồng thời, học hỏi kinh nghiệm của các nước tiên tiến ñể vận dụng vào quản lý lao ñộng ở nước ta Quản lý và sử dụng lao ñộng tốt sẽ phát huy ñược hiệu quả sản xuất, giảm chi phí, góp phần ổn ñịnh thu nhập cho người lao ñộng
Trang 393 đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 điều kiện tự nhiên
Phắa Bắc giáp huyện Phúc Thọ
Phắa đông giáp huyện Phúc Thọ, Quốc Oai
Phắa Nam giáp huyện Quốc Oai, huyện Kỳ Sơn (tỉnh Hòa Bình)
Phắa Tây giáp huyện Ba Vì và thị xã Sơn Tây
Thạch thất là khu vực chuyển tiếp giữa vùng núi và trung du phắa Bắc với vùng ựồng bằng
- Dạng ựịa hình ựồng bằng: bên bờ trái sông Tắch, ựịa hình khá bằng phẳng, ựộ cao trung bình khoảng từ 3 ựến 10 m so với mặt biển Trong khu vực cũng có nhiều ựiểm trũng tạo thành các hồ ựầm nhỏ
3.1.2 điều kiện kinh tế xã hội
3.1.2.1 Nguồn lực về ựất ựai
Trang 40Bảng 3.1: Tình hình ñất ñai của huyện qua 3 năm 2010 - 2012
(ha)
CC (%)
DT (ha)
CC (%)
DT (ha)
CC (%) 2011/2010 2012/2011 BQ