đối tượng & phạm vi nghiên cứu 1.3.1 đối tượng nghiên cứu đề tài tập trung nghiên cứu các vấn ựề về công tác quản lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn của công ty môi trường ựô thị trên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM THỊ NGOAN
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG ðÔ THỊ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN PHÚC THỌ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Người cam ñoan
Phạm Thị Ngoan
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết cho phép tôi ựược gửi lời cảm ơn ựến toàn thể các thầy cô giáo trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội, các thầy cô trong khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh ựã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và có ựịnh hướng ựúng ựắn trong học tập và nghiên cứu
Theo ựó tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Phúc Thọ ựã giành nhiều thời gian trực tiếp chỉ bảo tận tình, hướng dẫn tôi những hướng ựi cụ thể, giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này
Tôi xin ựược trân trọng cảm ơn sự chia sẻ những khó khăn và sự giúp ựỡ tận tình của các anh, chị, các ựồng nghiệp trong các Công ty Môi trường đô thị của thành phố Hà Nội trong thời gian vừa qua, giúp tôi có thể hoàn thành tốt nghiên cứu của mình
Tôi không thể quên cảm ơn chồng, con, gia ựình, bạn bè ựã giúp ựỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu vừa qua
Mặc dù ựã có rất nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về kiến thức thực tế nên chắc chắn cuốn khóa luận tốt nghiệp này còn nhiều thiếu sót Tôi rất mong nhận ựược sự góp ý của các thầy cô giáo và các cô chú, anh chị trong công ty ựể bài khóa luận tốt nghiệp của tôi ựược hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013 Tác giả luận văn
Phạm Thị Ngoan
Trang 4MỤC LỤC
2.1.4 Các công cụ trong quản lý môi trường, quản lý chất thải rắn,
quản lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn 24
2.1.5 Ảnh hưởng của chất thải rắn ñến môi trường 26
Trang 52.2.1 Tình hình quản lý thu gom và vận chuyển chất thải rắn ở Việt
2.2.2 Thực trạng chất thải rắn ở Việt Nam 32
2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra sau nghiên cứu tổng quan tài liệu
PHẦN III: đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1.3 Vài nét về công ty môi trường ựô thị Hà Nội 39
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu phân tắch và xử lý số liệu 45
4.1 Thực trạng quản lý thu gom và vận chuyển chất thải rắn của công
ty môi trường ựô thị Hà Nội tại thành phố Hà Nội 47
4.1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn trên ựịa bàn quận Hoàn Kiếm,
đống đa, Ba đình và Hai Bà Trưng thuộc thành phố Hà Nội 47
4.1.2 Tổ chức quản lý thu gom và vận chuyển chất thải rắn của công ty
môi trường ựô thị Hà Nội trên ựịa bàn thành phố Hà Nội 54
4.1.3 Kết quả quản lý thu gom và vận chuyển chất thải tắn của công ty
môi trường ựô thị Hà Nội tại quận Ba đình, Hoàn Kiếm, đống
4.2 định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quản quản lý thu gom và
vận chuyển chất thải rắn từ 2014 - 2020 102
Trang 64.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu gom và vận chuyển chất
thải rắn nói riêng, quản lý chất thải rắn nói chung của công ty môi trường ñô thị Hà Nội giai ñoạn 2014 - 2020 104
Trang 7DANH MỤC BẢNG
2.2 Nguồn phát sinh chất thải và các thiết bị thu gom tại chỗ 11
2.3 Hệ thống xe thùng thu gom loại di ñộng 12
4.1 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trung bình theo ñầu người trên
4.2 Nguồn phát sinh các loại CTR ñặc thù từ hoạt ñộng y tế Hà Nội 50
4.3 Số lượng cơ sở y tế trên ñịa bàn 4 quận nội thành Hà Nội 50
4.4 Phân loại vật dụng chứa rác tại nguồn 52
4.5 Lượng CTR nguy hại trung bình phát sinh của bệnh viện trong
4.6 Tỷ lệ bệnh viện phân loại riêng chất thải rắn y tế nguy hại 54
4.7 Số lượng các xe thu gom rác ñẩy tay trên ñịa bàn thành phố Hà
Nội do các Xí nghiệp trực thuộc công ty quản lý năm 2012 68
4.8 Số lượng thùng chứa rác của các xí nghiệp trên ñịa bàn 4 quận
4.9 Phương tiện vận chuyển rác và tỷ lệ xe ñược vệ sinh của công ty
4.10 Chi phí và ñơn giá theo kế hoạch và thực hiện cho công tác quản
lý rác thải Công ty Môi trường ñô thị Hà Nội năm 2010 77
4.11 Mức thu phí quản lý chất thải cho các hộ gia ñình, ñơn vị có chất
4.12 Chi phí và sự hỗ trợ của thành phố Hà Nội cho công tác quản lý
tại thành phố Hà Nội của công ty năm 2012 79
4.13 ðơn giá thu gom và vận chuyển chất thải của Sở GTCC 80
Trang 84.14 Tình hình phát sinh, tỷ lệ thu gom CTR 4 quận nội thành thuộc
4.15 Khối lượng, tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt của công ty trên
4.16 Tỷ lệ tuân thủ các yêu cầu vể quản lý chất thải y tế tại các cơ sở y
tế trên ựịa bàn 4 quận nội thành thành phố Hà Nội năm 2010 87
4.17 Tổng hợp CTR công nghiệp phát sinh và tỷ lệ thu gom chất thải
4.18 Nguồn nhân lực phục phụ công tác quản lý thu gom và vận
4.19 Ý kiến ựành giá tình hình vệ sinh môi trường trên ựịa bàn quận
Ba đình và Hoàn Kiếm, đống đa, Hai Bà Trưng 90
4.20 Ý kiến nhận xét của cán bộ và người dân nơi công ty ựảm nhiệm
Trang 92.5 Hệ thống quản lý chất thải rắn ở ựô thị 30
4.1 Phân loại chất thải rắn tại nguồn của cơ sở y tế 51
4.2 Quản lý kỹ thuật chất thải rắn tại thành phố Hà Nội 55
4.3 Quản lý nhà nước về chất thải rắn của thành phố Hà Nội 57
4.4 Quy trình quản lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn của công ty
4.6 Quy trình thu gom rác thải công nghiệp 66
4.7 Quy trình thu gom chất thải rắn y tế của công ty môi trường ựô
4.8 Mô hình quản lý chất thải rắn quận Ba đình, Hoàn Kiếm, đống
4.12 Phương án 1 vận chuyển chất thải rắn 118
4.13 Phương án 2 vận chuyển chất thải rắn 118
Trang 10PHẦN I: MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ở nước ta những năm gần ñây chính phủ rất coi trọng việc bảo vệ môi trường, ñã ñề ra nhiều giải pháp ñể quản lý rác thải ñô thị Với lượng rác thải phát sinh ngày càng nhiều tại các ñô thị công việc thu gom, vận chuyển ngày càng khó khăn, trong khi ñó ñịa ñiểm chôn lấp rác thải ngày càng ít vì tình hình ñô thị hóa, dân số tăng nhanh
Cùng với sự phát triển chung của cả nước, thành phố Hà Nội ñã và ñang ñối mặt với những thách thức về vấn ñề ô nhiễm môi trường Vì vậy từ năm 1994 nhà nước ban hành luật bảo vệ môi trường, với chức năng thống nhất quản lý nhà nước mọi hoạt ñộng về bảo vệ môi trường, thành phố ñã có những quyết ñịnh bổ xung và bố trí cán bộ làm công tác quản lý môi trường Thu gom chất thải rắn là quá trình thu nhặt rác thải từ các hộ dân, công
sở hay từ những ñiểm thu gom, chất chúng lên xe và vận chuyển ñến ñiểm trung chuyển, trạm xử lí hay những nơi chôn lấp chất thải rắn Thu gom chất thải rắn trong khu ñô thị là vấn ñề khó khăn và phức tạp, bởi vì chất thải rắn phát sinh từ mọi nhà, mọi khu thương mại, khu công nghiệp cũng như trên các ñường phố, công viên và ngay cả ở các khu vực trống Sự phát triển như nấm của các vùng ngoại ô lân cận trung tâm ñô thị ñã làm phức tạp thêm cho công tác thu gom, vận chuyển Chất thải rắn phát sinh phân tán (không tập trung) và tổng khối lượng chất thải rắn gia tăng làm cho công tác thu gom, vận chuyển trở nên phức tạp hơn, khó khăn hơn, bởi chi phí nhiên liệu và nhân công cao Trong tổng số tiền chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển
và ñổ bỏ chất thải rắn, chi phí cho công tác thu gom, vận chuyển chiếm khoảng 50-70% tổng chi phí Do ñó, công tác thu gom, vận chuyển là một trong những vấn ñề cần xem xét, bởi vì chỉ cần cải tiến một phần trong hoạt ñộng thu gom, vận chuyển thì có thể tiết kiệm ñáng kể chi phí chung
Công ty TNHH một thành viên môi trường ñô thị Hà Nội là một trong
Trang 11hơn 20 ựơn vị làm dịch vụ vệ sinh môi trường trên ựịa bàn thành phố Công ty
ựã ra ựời từ những năm 1960, là công ty lớn nhất trong hoạt ựộng thu gom và vận chuyển chất thải rắn trên ựịa bàn thành phố Hà Nội Trong những năm qua dân số, kinh tế - xã hội của Hà Nội tăng trưởng liên tục Chất thải rắn trên ựịa bàn thành phố không ngừng tăng Công tác quản lý thu gom và vận chuyển chất thải rắn ngày càng khó khăn và phức tạp hơn để thực hiện tốt hoạt ựộng thu gom và vận chuyển chất thải rắn và tăng sức cạnh tranh với các ựơn vị khác, công ty cần phải thực hiện ựồng bộ các giải pháp quản lý cấp bách ựể nâng cao hiệu quả hoạt ựộng thu gom và vận chuyển của công ty trong thời gian tới
Xuất phát từ những vấn ựề trên tôi tiến hành ựề tài: "Giải pháp quản lý
thu gom và vận chuyển chất thải rắn tại thành phố Hà Nội của công ty TNHH một thành viên môi trường ựô thị Hà Nội"
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu công tác quản lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn, tình hình ô nhiễm môi trường tại 4 quận nội thành nơi công ty ựảm nhiệm thu gom và vận chuyển rác thải nói riêng (Ba đình, đống đa, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng), từ ựó ựưa ra ựịnh hướng và giải pháp nâng cao hiệu quà quàn
lý thu gom và vận chuyển chất thải rắn của công ty môi trường ựô thị
Trang 121.3 đối tượng & phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
đề tài tập trung nghiên cứu các vấn ựề về công tác quản lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn của công ty môi trường ựô thị trên ựịa bàn 4 quận nội thành (Ba đình, đống đa, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng)
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn tại 4 quận nội thành thuộc thành phố Hà Nội là quận Ba đình, đống đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm một số năm gần ựây đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn của công ty môi trường ựô thị Hà Nội trên ựịa bàn 4 quận nội thành
Phạm vi về không gian: đề tài ựược nghiên cứu trên ựịa bàn 4 quận nội thành nơi công ty ựảm nhiệm việc thu gom và vận chuyển rác thải của thành phố Hà Nội là quận Ba đình, đống đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm
- Phạm vi về thời gian
+ Số liệu phân tắch từ năm 2010 - 2012
+ định hướng và giải pháp cho công ty từ năm 2014 - 2020
Trang 13PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Theo quan niệm chung:
Chất thải rắn (CTR) là toàn bộ các loại vật chất ñược con người loại bỏ trong các hoạt ñộng kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt ñộng sản xuất, các hoạt ñộng sống và duy trì sự tồn tại của cộng ñồng v.v…) Trong ñó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt ñộng sản xuất và hoạt ñộng sống
Theo quan ñiểm mới
CTR là chất thải ở thể rắn, ñược thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt ñộng khác CTR bao gồm CTR thông thường và CTR nguy hại CTR phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia ñình, nơi công cộng ñược gọi chung là chất thải sinh hoạt CTR phát sinh từ hoạt ñộng sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt ñộng khác ñược gọi chung
là CTR công nghiệp
CTR nguy hại là CTR chứa các chất hoặc hợp chất có một trong những ñặc tính phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ ñộc hoặc các ñặc tính nguy hại khác
CTR ñược thải ra từ mọi hoạt ñộng của ñời sống xã hội Trong số ñó thì nhà dân, khu dân cư; bệnh viện, cơ sở y tế và các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp dịch vụ thương mại (chợ) là những nơi có lượng thải lớn hơn cả
b Nguồn gốc hình thành chất thải rắn
Chất thải rắn trong khu vực ñô thị ñược phát sinh từ rất nhiều nguồn khác nhau, ñặc biệt tại khu vực nhà dân, chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) chiếm chủ
Trang 14yếu, khu vực công cộng, trung tâm thương mại, xây dựng có số lượng chất thải rắn công nghiệp CTRCN) lớn
Sơ ựồ 2.1 Nguồn gốc hình thành chất thải rắn 1
c Phân loại chất thải rắn
Tuỳ từng mục tiêu mà CTR ựược phân chia theo các cách khác nhau
- Theo vị trắ hình thành: người ta phân chia thành CTR trong nhà, ngoài ựường, trên hè phố, chợ, bến xe, nhà gaẦ
- Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành phần hữu cơ, vô cơ, cháy ựược, không cháy ựược, kim loại, phi kim loại, da, giẻ vụn, cao su, chất dẻoẦ
- Theo bản chất nguồn tạo thành: CTR ựược phân thành các loại:
+ Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH): là những chất thải liên quan ựến các hoạt ựộng của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại CTRSH có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, ựất, ựá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương ựộng vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác ựộng vật, vỏ rau, củ quảẦ
1
Trắch bài viết: ỘVề chắnh sách quản lý chất thải rắn ựô thị và khu công nghiệpỢ của GS
TS Trần Hiếu Nhuệ (2003), Trung tâm kỹ thuật môi trường Ờ đô thị và khu công nghiệp, chất thải rắn ựô thị và khu công nghiệp Việt Nam
Bệnh viện, cơ sở
y tế
Xây dựng Nhà dân, khu
dân cư
Trang 15+ Chất thải rắn công nghiệp (CTRCN): là các chất thải phát sinh từ các hoạt ñộng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp gồm:
- Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt ñiện
- Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất
- Các phế thải trong quá trình công nghệ
- Bao bì ñóng gói sản phẩm
+ Chất thải xây dựng: là các phế thải như ñất cát, gạch ngói, bê tông vỡ do các hoạt ñộng phá dỡ, xây dựng công trình…chất thải xây dựng gồm:
- Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng
- ðất ñá do việc ñào móng trong xây dựng
- Các vật liệu như kim loại, chất dẻo
- Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước ở thị trấn, ñường quốc lộ, tỉnh lộ
+ Chất thải nông nghiệp (CTRNN): là những chất thải và mẫu thừa thải ra
từ các hoạt ñộng nông nghiệp, thí dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, của các lò giết mổ… Hiện tại việc quản lý và
xả các loại chất thải nông nghiệp không thuộc về trách nhiệm của các công ty môi trường ñô thị của các ñịa phương nên gây ñến bất cập
- Theo mức ñộ nguy hại: CTR ñược phân thành các loại:
+ Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, ñộc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan có nguy cơ ñe dọa tới sức khỏe người, ñộng vật và cây cỏ Có nguồn phát sinh chủ yếu là từ các hoạt ñộng công nghiệp, nông nghiệp và y tế
Các chất nguy hại do các cơ sở công nghiệp hóa thải ra có tính ñộc tính cao, tác ñộng xấu ñến sức khỏe
Trang 16+ Các chất thải nguy hại từ các hoạt ñộng công nghiệp chủ yếu là các loại phân hóa học, các loại thuốc bảo vệ thực vật, từ các linh kiện, thiết bị khoa học kỹ thuật
+ Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các ñặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại với môi trường và sức khỏe của cộng ñồng
Theo quy chế quản lý chất thải y tế, các loại chất thải y tế nguy hại ñược phát sinh từ các hoạt ñộng chuyên môn trong các bệnh viện, trạm xá và trạm y tế Các nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện bao gồm:
- Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, ñiều trị, phẫu thuật
- Các loại kim tiêm, ống tiêm
- Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ
- Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân
- Các chất thải có chứa các chất có nồng ñộ cao sau ñây: chì, thủy ngân, Cadimi, Arsen, Xianua …
+ Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất và hợp chất có một trong các ñặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần Trong số các loại chất thải chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ có thể sơ chế dùng ngay trong sản xuất và tiêu dùng Còn lại, phần lớn phải hủy bỏ hoặc phải qua một quá trình chế biến phức tạp, qua nhiều khâu mới có thể tái sử dụng lại nhằm ñáp ứng nhu cầu khác nhau của con người Lượng chất thải tăng lên do tác ñộng của nhiều nhân tố như: sự tăng trưởng và phát triển của sản xuất, sự gia tăng dân số, sự phát triển về trình ñộ và tính chất của tiêu dùng trong cuộc sống của nhân dân trong Huyện
d Nguồn phát sinh chất thải rắn
Các nguồn phát sinh chất thải rắn bao gồm:
Từ các khu dân cư;
Từ các trung tâm thương mại;
Trang 17Từ các ñơn vị, cơ quan, trường học, các công trình công cộng, công trình xây dựng
Giấy loại trừ báo và tạp chí Giấy photocopy Báo
Tạp chí và các loại có in ấn khác Các tờ rơi quảng cáo Giấy bìa có lớp sơn gợn sóng Bìa có phủ sáp Giấy bìa không có lớp sơn gợn
Giấy bìa dùng ñể ñựng chất lỏng hoặc có nhiều lớp Túi chứa sữa, nước giải khát
1 Giấy
Khăn giấy và giấy vệ sinh Tả lót trẻ em
HDPE LDPE PVC
2 Chất dẻo
Xác gia súc, gia cầm Chất thải từ quá trình làm vườn:
lá cây, cỏ và các chất thải khác
từ quá trình cắt tỉa Thực phẩm Phân gia súc, gia cầm Phế thải từ các nông sản Vải và các sản phẩm dệt may
3 Hữu cơ
Săm, lốp và các sản phẩm cao su
Trang 18Phân loại bậc 1 Phân loại bậc 2 Ví dụ
Da
Sắt
4 Kim loại đen
Kim loại màu
5 Kim loại màu
Chai thuỷ tinh cĩ thể tái chế Vỏ chai bia, nước giải khát Chai thuỷ tinh trong
Chai thuỷ tinh màu
6 Thuỷ tinh
Kính Gạch ngĩi
Bê tơng Đất
7 Xà bần
Gạch cao su và các sản phẩm trong xây dựng khác
Cái chất thải nguy hại dùng trong gia đình
Sơn, các bao bì chứa hố chất gia dụng
Tro Chất thải y tế Chất thải cơng nghiệp
8 Khác, nguy hại tiềm
tàng
Khác
Nguồn: Báo cáo mơi trường quốc gia, 2011 2.1.1.2 Thu gom, vận chuyển chất thải rắn
a Thu gom chất thải rắn
Theo điều 3 nghị định về quản lý chất thải rắn số 59/2007/Nð - CP quy định rằng như sau: Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đĩng gĩi và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền chấp thuận
Thu gom chất thải rắn trong khu đơ thị là vấn đề khĩ khăn và phức tạp bởi vì chất thải rắn khu dân cư, thương mại và cơng nghiệp phát sinh từ mọi nhà, mọi khu thương mại, cơng nghiệp cũng như trên các đường phố, cơng viên và ngay cả khu vực trống Sự phát triển như nấm của các vùng ngoại ơ lận cận trung tâm đơ thị đã làm phức tạp thêm cho cơng tác thu gom
Trang 19Khi chất thải rắn phát sinh phân tán (không tập trung) với tổng khối lượng chất thải rắn tổng cộng gia tăng thì công tác thu gom trở nên khó khăn phức tạp hơn bởi vì chi phí nhiên liệu và nhân công cao Trong toàn bộ tiền chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và ñổ bỏ chất thải rắn, chi phí cho công tác thu gom chiếm khoảng 50-70% tổng chi phí về thu gom hệ thống quản lý ðây là một vấn ñề quan trọng bởi vì chỉ cần cải tiến một phần nhỏ trong hoạt ñộng thu gom có thể tiết kiệm ñáng kể chi phí chung Công tác thu gom ñược xem xét ở 4 khía cạnh như sau:
- Các loại dịch vụ thu gom
- Các hệ thống thu gom, loại thiết bị sử dụng và yêu cầu về nhân công của các hệ thống ñó
- Phân tích hệ thống thu gom, bao gồm các quan hệ toán học có thể sử dụng ñể tính toán nhân công, số xe thu gom
- Phương pháp tổng quát ñể thiết lập tuyến thu gom
Thuật ngữ thu gom không những bao gồm việc thu nhặt các loại chất thải từ các nguồn khác nhau mà còn vận chuyển các chất thải ñến các vị trí
mà các xe thu gom rác có thể ñến mang rác ñi ñến nơi xử lý Trong khi các hoạt ñộng vận chuyển và ñổ bỏ rác vào các xe thu gom tương tự nhau trong hầu hết các hệ thống thu gom thì việc thu nhặt CTR biến ñổi rất lớn tuỳ thuộc rất nhiều vào loại chất thải và các vị trí phát sinh Hệ thống dịch vụ thu gom ñược chia ra làm 2 loại: hệ thống thu gom chất thải chưa ñược phân loại tại nguồn và hệ thống thu gom chất thải ñã ñược phân loại tại nguồn
Về nhân công và các thiết bị thu gom chất thải rắn tại chỗ ñược thực hiện trong bảng tổng hợp sau:
Trang 20Bảng 2.2 Nguồn phát sinh chất thải và các thiết bị thu gom tại chỗ Nguồn phát
sinh rác thải
Người chịu trách nhiệm Thiết bị thu gom
1 Từ các khu dân cư
- Nhà ở thấp tầng - Dân cư tại khu vực,
người làm thuê
- Các ñồ dùng thu gom tại nhà, các xe thu gom
- Nhà trung cao - Người làm thuê, nhân
viên vục vụ của khu nhà, dịch vụ của các công ty vệ sinh
- Các máng tự chảy, các thang nâng, các xe gom, các băng truyền, các xe chạy bằng khí nén
2 Các khu vực kinh
doanh thương mại
- Nhân viên, dịch vụ của các công ty vệ sinh
- Các xe thu gom có bánh răng, các toa côngtenơ lưu giữ, các thang nâng hặc băng truyền
3 Các khu công nghiệp
- Nhân viên, dịch vụ của các công ty vệ sinh
- Các xe thu gom có bánh lăn, các toa công te
nơ lưu giữ, các thang nâng hoặc băng truyền
4 Các khu sinh hoạt
ngoài trời (quảng
trường, công viên )
- Chủ nhân của khu vực
và các công viên cây xanh
`- Các thùng lưu giữ có mái che hoặc nắp ñậy
5 Các trạm xử lý nước
thải
- Các nhân viên vận hành trạm
- Các loại băng truyền khác nhau và các thiết bị
6 Các khu nông nghiệp - Chủ nhân của khu vực
hoặc công nhân
- Tùy thuộc vào trang bị của từng ñơn vị riêng lẻ
Nguồn: Giáo trình quản lý môi trường, NXB Xây dựng
Trang 21b Vận chuyển chất thải rắn
- Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển ñến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng
- Các loại thiết bị tập trung vận chuyển chất thải rắn: Hệ thống thùng di ñộng là hệ thu gom trong ñó các thùng chứa ñầy rác ñược chuyên chở ñến bãi thải rồi ñưa thùng không về vị trí tập kết rác ban ñầu
Hệ thống này phù hợp với vận chuyển chất thải rắn từ các nguồn tạo ra nhiều chất thải rắn, cũng có thể nhấc thùng rác ñã ñầy lên xe và thay bằng thùng rỗng tại ñiểm tập kết
Hệ thống xe thùng cố ñịnh là hệ thu gom trong ñó các thùng chứa ñầy rác vẫn cố ñịnh ñặt ở nơi tập kết rác, trừ một khoảng thời gian rất ngắn nhấc lên ñổ rác vào xe thu gom (xe có thành xung quanh làm thùng)
Hệ xe dùng di ñộng ñòi hỏi phải có các xe tải và trang thiết bị
Hệ thống xe thùng thu gom ñi ñộng của công ty có một số loại sau:
Bảng 2.3 Hệ thống xe thùng thu gom loại di ñộng
Có bộ nén cố ñịnh
có bộ cơ thùng tự nén Trên hở có tời kéo
5-10 10-36 12-30 15-30 12-30
- Hệ xe thùng cố ñịnh
Máy ñầm nén bôc dỡ cơ giới
Máy ñầm nén bôc dỡ thủ công
Thùng kín có bộ tời kéo
có trang bị bộ cơ thùng tự
nén Trên hở và kín bốc dỡ
phía trên Thùng nhựa hoặc kẽm loại mạ nhỏ túi giấy hoặc nilon kiểu bao tải
15-30 0,76-6 0,05
Nguồn: Giáo trình quản lý chất thải rắn, NXB xây dựng
Trang 22Dùng các thùng lớn giảm ñược thời gian bốc dỡ, vệ sinh hơn so với việc dùng nhiều thùng nhỏ
Xe nâng: sử dụng ñể thu gom chất thải rắn từ các ñiểm rải rác về một
nơi và lượng chất thải rắn là ñáng kể
Thu gom các ñống chất thải rắn hoăc chất thải rắn công nghiệp
Xe sàn nghiêng: ñể thu gom mọi loại chất thải rắn từ nguồn mới
Các thùng hở phía trên ñược dùng hàng ngày ở nơi phá dỡ hoặc công trường xây dựng Các thùng nén kèm theo với bộ ñầm nén cố ñịnh dùng ñể thu gom chất thải rắn ở các trung tâm thương mại, các công trình ña năng các trạm trug chuyển chất thải rắn
2.1.1.3 Lý luận về quản lý môi trường, quản lý chất thải rắn
a Lý luận về quản lý môi trường
Theo nghĩa chung: Quản lý là sự tác ñộng có ý thức, bằng quyền lực, theo quy trình của chủ thể quản lý tới ñối tượng quản lý ñể phối hợp các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức trong ñiều kiện môi trường biến ñổi
Quản lý chất lượng môi trường là sự tác ñộng liên tục, có tổ chức, có phương hướng và mục ñích xác ñịnh của một chủ thể (con người, ñịa phương, quốc gia, tổ chức quốc tế v.v ) ñối với một ñối tượng nhất ñịnh (môi trường sống) nhằm khôi phục, duy trì và cải thiện tốt hơn môi trường sống của con người trong những khoảng thời gian dự ñịnh Bản chất của việc quản lý môi trường là hạn chế hành vi vô ý thức hoặc có ý thức của con người trong quá trình hoạt ñộng trong cuộc sống , sản xuất - kinh doanh gây tác ñộng ñến môi trường chủ yếu (các hành vi có tác ñộng xấu ñến môi trường ) ñể tạo ra ñược môi trường ổn ñịnh, luôn ở trạng thái cân bằng
Các hành vi vô ý thức là các hoạt ñộng do không nhận thức và không nắm bắt ñược các quy luật của tự nhiên, xã hội và của bộ phận dị dưỡng trong
hệ sinh thái (các sinh vật lớn tiêu thụ - các sinh vật ăn sinh vật, mà chủ yếu là con người) gây ra Chính các hành vi vô ý thức này ñã phá vỡ trạng thái nội
Trang 23cân bằng của môi trường hoặc ñẩy xa môi trường ra ngoài trạng thái nội cân bằng ñó
Các hành vi có ý thức là các hoạt ñộng có chủ ñích của con người vì lợi ích cá nhân, cục bộ, nhất thời gây ra làm ñảo lộn trạng thái nội cân bằng của
hệ môi trường (nguồn nước, nguồn ánh sáng, ñất ñai, thảm thực vật, chỉ số ña dạng của các loài, chỉ số âm thanh, khí hậu, v.v…)
* Quản lý môi trường có các ñặc thù sau:
- Quản lý môi trường là hoạt ñộng mang tính trách nhiệm có ý thức của con người
- Các hoạt ñộng quản lý môi trường mang tính liên tục theo thời gian và theo không gian;
- Các hoạt ñộng quản lý môi trường là trách nhiệm của mọi người theo mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau (có tổ chức)
- Các hoạt ñộng quản lý môi trường phải nhằm ñạt ñược những mục ñích cơ bản là bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
- Hoạt ñộng quản lý môi trường còn là công việc ñòi hỏi phải có sự nỗ lực chung của mọi quốc gia trên toàn thế giới
* Các nguyên tắc quản lý môi trường:
Các nguyên tắc quản lý môi trường là các quy tắc chỉ ñạo những tiêu chuẩn hành vi mà các cơ quan quản lý môi trường phải tuân thủ trong quá trình quản lý Cơ sở ñể ñề ra các nguyên tắc quản lý môi trường là mục tiêu quản lý và các ñòi hỏi của các quy luật khách quan trong việc quản lý môi trường
Hoạt ñộng quản lý môi trường ñược dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:
- Bảo ñảm duy trì trạng thái cân bằng của hệ sinh thái bằng một tổ hợp các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, xã hội: Môi trường là nơi chứa chất thải, vì vậy khi ta ñổ chất thải vào môi trường tức là ñã làm ảnh hưởng tới trạng thái cân bằngcủa hệ sinh thái, do vậy quá trình quản lý cần tác ñộng bằng các biện
Trang 24pháp kinh tế, kỹ thuật…để thiết lập nên một trạng thái cân bằng mới cho hệ sinh thái
- Cĩ mối liên hệ ngược (feedback): là mối liên hệ giữa người phát thải
và người xử lý chất thải và ngược lại
- Mang lại hiệu quả và cĩ khả năng thực thi: hoạt động quản lý mơi trường của một khu vực cần dựa trên các điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực đĩ, từ đĩ mới đem lại hiệu quả, các kịch bản quản lý mới trước khi đem
áp dụng cần cĩ khả năng thực thi cao
- ða dạng hĩa: Hoạt động quản lý mơi trường cần được các cấp, ngành, tồn xã hội tham gia dưới nhiều hình thức
- Phân cấp và chuyên mơn hĩa: Cơng tác QLCTR phải được phân cấp cho từng ngành, từng địa phương và đơn vị một cách rõ ràng Các khâu trong qui trình QLCTR cần được chuyên mơn hĩa cao từ quản lý nguồn phát thải tới thu gom, vận chuyển
- Gắn hiệu quả hiện tại với tương lai: các biện pháp quản lý mơi trường khơng chỉ mang tác dụng tức thời cho hiện tại mà cần cĩ hiệu quả bền vững, lâu dài cho tương lai, vì ảnh hưởng của CTR là rất khĩ xác định cả về khơng gian và thời gian do vậy khi quản lý cần lấy mục tiêu bền vững lên hàng đầu
- Thử - Sai – Sửa: ðây là một nguyên tắc khơng thể thiếu Ảnh hưởng của CTR tới mơi trường là rất khĩ xác định do vậy khơng thể cho ra một phương án quản lý tối ưu ngay, để tìm được một phương án quản lý hiệu quả nhất thì cần thử các phương án quản lý mới, áp dụng và tiến hành sửa, hồn thiện phương án đĩ Tạo ra một phương án tốt hơn, phù hợp hơn
Bảo vệ mơi trường ngày nay đã trở thành một vẫn đề vơ cùng bức bách và trọng yếu của mọi quốc gia, vì nĩ liên quan đến vấn đề sống cịn của nhân loại Cùng với sự phát triển khoa học và cơng nghệ, cùng với phát kiến về thế giới xung quanh và động cơ làm giàu một cách vị kỷ, nhiều quốc gia, nhiều cơng ty tập đồn xuyên quốc gia đã tàn phá mơi trường - cái nơi nuơi dưỡng chính họ, và con người đã bước đầu nhận thức ra được nguy cơ này Tổ chức
Trang 25môi trường của Liên Hợp Quốc và của nhiều quốc gia ñã thường xuyên ban hành các quy ước quốc tế về môi trường , các quyết ñịnh nghiêm cấm tức thời
và lâu dài…Nhân loại ñã thấy răng, vấn ñề môi trường là vấn ñề của toàn cầu
Ý thức ñược tầm quan trọng của vấn ñề này, nước ta ñã chính thức tham gia các công ước quốc tế về môi trường
b Lý luận về quản lý chất thải rắn 2
“Hoạt ñộng quản lý CTR bao gồm các hoạt ñộng quy hoạch quản lý, ñầu tư cơ sở quản lý CTR, các hoạt ñộng phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế CTR nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác ñộng
có hại ñối với môi trường và sức khỏe con người”
* Nguyên tắc quản lý CTR
Hiện nay công tác quản lý CTR phải theo nguyên tắc sau:
- Tổ chức, cá nhân xả thải hoặc có hoạt ñộng làm phát sinh CTR phải nộp phí cho việc thu gom, vận chuyển CTR
- Chất thải phải ñược phân loại tại nguồn phát sinh, ñược tái chế, tái
sử dụng và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu và sản xuất năng lượng
- Nhà nước khuyến khích việc xã hội hóa công tác thu gom, phân loại, vận chuyển CTR
CTR sau khi thải ra môi trường sẽ ñược ñội ngũ công nhân chịu trách nhiệm gom nhặt, tách và lưu trữ tại nguồn Mục ñích của giai ñoạn này là phân loại ñược các loại CTR nhằm thu hồi lại các thành phần có ích trong rác thải mà chúng ta có thể sử dụng ñược, hạn chế việc khai thác các tài nguyên
sơ khai, giảm bớt khối lượng CTR phải vận chuyển
Những loại CTR sau khi phân loại nếu không còn giá trị thu hồi thì sẽ ñược thu gom lại vận chuyển ñến nơi tiêu hủy Với những loại CTR vẫn còn
có giá trị sử dụng thì sẽ ñược ñưa vào xử lý, tái chế ðây là một việc làm có ý nghĩa rất lớn tới kinh tế - xã hội và môi trường
2
Nghị ñịnh số 59/2007/Nð-CP của Chính phủ
Trang 26Tiếp tục quá trình này, những loại CTR bị loại bỏ cuối cùng sẽ ñược ñem ñi tiêu hủy
Sơ ñồ 2.2 Những hợp phần chức năng của một hệ thống
Hiện nay chưa có khái niệm quản lý thu gom và vận chuyển chất thải rắn, chỉ có khái niệm chung về quản lý chất thải rắn Vậy từ khái niệm về quản lý chất thải rắn trên ta có thể khái niệm quản lý thu gom và vận chuyển
chất thải rắn như sau:
Quản lý thu gom chất thải rắn là sự kiểm soát hoạt ñộng tập hợp, phân loại, ñóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều ñịa ñiểm thu gom tới ñịa ñiểm hoặc cơ sở ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận theo phương thức tốt nhất cho sức khỏe cộng ñồng, kinh tế, kỹ thuật, cảm quan và
Tiêu huỷ
Trang 27Là hoạt ñộng mang tính tất yếu và phổ biến
Biểu hiện mối quan hệ giữa con người với con người
Là sự tác ñộng có ý thức trong quá trình thu gom và vận chuyển
Là sự tác ñộng bằng quyền lực
Là sự tác ñộng theo quy trình
Là hoạt ñộng ñể phối hợp các nguồn lực
Hướng tới thực hiện mục tiêu chung
Hoạt ñộng mang tính khoa học và nghệ thuật
Quản lý và tự quản có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
b Vai trò của quản lý thu gom và vận chuyển chất thải rắn
Vai trò ñịnh hướng thông qua lập kế hoạch thu gom và vận chuyền chất thải rắn Trong ñó xác ñịnh mục tiêu, nguồn lực ñể thực hiện các phương án thu gom, vận chuyển
Vai trò thiết kế: ðể thực hiện mục tiêu với các phương án thu gom, vận chuyển phải có các "kịch bản" thông qua việc xây dựng cơ cấu tổ chức, xác ñịnh biên chế, phân công công việc, giao quyền và chuẩn bị các nguồn lực Vai trò duy trì và thúc ñẩy: thông qua nội quy, quy chế của công ty, chính sách về nhân lực, vật lực, tài lực phù hợp và phong cách quản lý hợp lý Vai trò ñiều chỉnh thông qua hoạt ñộng ñiều chỉnh của nó
Vai trò phối hợp các nguồn lực như nhân lực, vật lực, tài lực
Trang 28c Phân loại quản lý thu gom và vận chuyển chất thải rắn
- Căn cứ vào quy mô tổ chức, quản lý ñược phân chia thành:
Quản lý vi mô: quản lý một tổ chức nhỏ, ñơn chức năng, ña mục tiêu Quản lý vĩ mô: quản lý một tổ chức lớn, ña chức năng, ña mục tiêu
Sự phân chia này chỉ mang tính chất tương ñối tùy theo mối quan hệ nhất ñịnh mà một tổ chức có thể kết hợp cả hai
Căn cứ vào ñối tượng, quản lý ñược phân chia thành:
Quản lý giới tự nhiên: chăm sóc, trông coi, bảo vệ
Quản lý hệ thống vật tư kỹ thuật: bảo quản, bảo dưỡng, ñiều khiển Quản lý con người, xã hội
Căn cứ vào hiện tượng, quản lý chia thành: quản lý biến ñổi, quản lý rủi
ro, quản lý khủng hoảng
Căn cứ vào tính chất của hoạt ñộng có quản lý chất lượng, quản lý ñổi mới
2.1.3 Nội dung quản lý chất thải rắn, quản lý thu gom và vận chuyển chất thải rắn
a Nội dung quản lý chất thải rắn
Theo nghị ñịnh số 59/2007/Nð-CP nội dung quản lý nhà nước về chất thải rắn như sau:
- Ban hành các chính sách, văn bản pháp luật về hoạt ñộng quản lý chất thải rắn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý chất thải rắn và hướng dẫn thực hiện các văn bản này
- Ban hành quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho hoạt ñộng quản lý chất thải rắn
- Quản lý việc lập, thẩm ñịnh, phê duyệt và công bố quy hoạch quản lý chất thải rắn
- Quản lý quá trình ñầu tư cho thu gom, vận chuyển
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong quá trình hoạt ñộng quản lý chất thải rắn
Trang 29Nghị ñịnh quy ñịnh nghiêm cấm ñể chất thải rắn không ñúng nơi quy ñịnh, làm phát thải bụi, làm rơi vãi chất thải rắn trong quá trình thu gom, vận chuyển, ñể lẫn chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại, gây cản trở cho hoạt ñộng thu gom, vận chuyển chất thải rắn theo dự án ñã ñược các
cơ quan có thẩm quyền cho phép
Về ñầu tư quản lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn: nhà nước khuyến khích ñầu tư mua sắm trang thiết bị, xe chuyên dụng, các phương tiện khác phục vụ công tác thu gom và vận chuyển chất thải rắn; ðầu tư xây dựng các trạm trung chuyển chất thải rắn
Nghị ñịnh quy ñịnh: Chất thải rắn thông thường phải ñược kiểm soát, phân loại ngay tại nguồn và phải ñược lưu giữ trong các túi hoặc thùng ñược phân biệt bằng màu sắc theo quy ñịnh Các chất thải rắn nguy hại phải ñược phân loại tại nguồn và lưu giữ riêng theo quy ñịnh, không ñược ñể lẫn chất thải rắn thông thường Nếu ñể lẫn chất thải rắn nguy hại vào chất thải rắn thông thường thì hỗn hợp chất thải rắn ñó phải ñược xử lý như chất thải rắn nguy hại Tổ chức, cá nhân có hoạt ñộng làm phát sinh chất thải rắn phải có trách nhiệm thực hiện phân loại chất thải tại nguồn
Các cơ quan, ñơn vị các các trách nhiệm khác nhau trong quá trình quản lý chất thải rắn:
Các Bộ, ngành hướng dẫn việc phân loại, bảo quản chất thải rắn nguy hại
từ các hoạt ñộng sản xuất, dịch vụ, nghiên cứu thử nghiệm thuộc các ngành do mình quản lý ñể phục vụ cho công tác thu gom, phân loại chất thải rắn Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành danh mục các chất thải rắn nguy hại
Chủ nguồn thải chất thải rắn: Mọi cá nhân phải bỏ chất thải rắn ñúng quy ñịnh nơi công cộng; Các hộ gia ñình phải phân loại chất thải rắn bằng các dụng cụ chứa hợp vệ sinh hoặc trong các túi có màu sắc phân biệt, ñổ chất thải vào ñúng nơi quy ñịnh Có nghĩa vụ nộp phí vệ sinh theo quy ñịnh của chính quyền ñịa phương
Trang 30Chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại: Thực hiện ñăng ký với cơ quan nhà nước về bảo vệ môi trường của ñịa phương; Phân loại, ñóng gói, bảo quản và lưu giữ theo quy ñịnh về quản lý chất thải rắn nguy hại tại cơ sở cho ñến khi vận chuyển ñến nơi xử lý theo quy ñịnh Các chất thải rắn nguy hại phải ñược dán nhãn, ghi các thông tin cần thiết theo quy ñịnh Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn việc ñăng ký chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại
b Nội dung quản lý thu gom và vận chuyển chất thải rắn
Việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn ñược nghị ñịnh quy ñịnh như sau:
- Chất thải rắn thông thường tại các ñô thị phải ñược thu gom theo tuyến và theo các phương thức phù hợp với quy hoạch quản lý chất thải rắn
ñã ñược phê duyệt
Trên các trục phố chính, các khu thương mại, các công viên, quảng trường, các ñiểm tập trung dân cư, các ñầu mối giao thông và các khu vực công cộng khác phải bố trí các phương tiện lưu giữ chất thải rắn
Dung tích các thùng lưu giữ chất thải bên trong công trình phải ñược bảo ñảm kích cỡ phù hợp với thời gian lưu giữ Các thùng lưu giữ tại các khu vực công cộng phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và bảo ñảm tính mỹ quan Thời gian lưu giữ chất thải rắn không ñược quá 02 ngày
Các phương tiện vận chuyển chất thải rắn phải là phương tiện chuyên dụng, bảo ñảm các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn, ñã ñược kiểm ñịnh và ñược các cơ quan chức năng cấp phép lưu hành
Trong quá trình vận chuyển chất thải rắn, không ñược làm rò rỉ, rơi vãi chất thải, gây phát tán bụi, mùi
- Việc thu gom, lưu giữ vận chuyển chất thải rắn nguy hại ñược thực hiện bởi các tổ chức có năng lực phù hợp và ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại Chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại có thể tự tổ chức thu gom, lưu giữ, vận chuyển ñến nơi xử lý nếu có ñủ năng lực và ñược cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép Nếu không có ñủ năng lực, chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại phải
Trang 31ký hợp ñồng với tổ chức ñược cấp phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
về hoạt ñộng thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn nguy hại
Các Bộ, ngành hướng dẫn việc thu gom, lưu giữ chất thải rắn nguy hại tại chỗ trong các cơ sở sản xuất, làng nghề, y tế, nghiên cứu thử nghiệm thuộc ngành do mình quản lý
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh ñiều kiện năng lực và hướng dẫn việc cấp giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại
Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường:
Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn phải có trách nhiệm bảo ñảm thường xuyên yêu cầu nhân lực và phương tiện nhằm thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải rắn tại những ñịa ñiểm ñã quy ñịnh
ðặt các thùng lưu giữ chất thải rắn ở các nơi ñược quy ñịnh; cung cấp túi ñựng chất thải cho các hộ gia ñình, hướng dẫn cho các hộ gia ñình, tổ chức,
cá nhân phát sinh chất thải rắn thực hiện việc phân loại chất thải tại nguồn
Thông báo rộng rãi về thời gian, ñịa ñiểm và tuyến thu gom chất thải rắn tại các ñiểm dân cư
Thu gom, vận chuyển chất thải rắn ñến vị trí ñã ñược quy ñịnh
Chịu trách nhiệm về tình trạng rơi vãi chất thải rắn, phát tán mùi, gây ảnh hưởng xấu ñến môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển
Chịu trách nhiệm ñào tạo nghiệp vụ, trang bị bảo hộ lao ñộng cho công nhân thu gom, vận chuyển chất thải rắn
Chịu trách nhiệm tổ chức khám bệnh ñịnh kỳ cho người lao ñộng trong
tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải rắn
Các trách nhiệm khác theo quy ñịnh của hợp ñồng dịch vụ công ích
- ðối với chất thải rắn nguy hại, chủ thu gom, vận chuyển Bảo ñảm số
lượng trang thiết bị thu gom, phương tiện vận chuyển và các trang thiết bị an toàn khác nhằm chuyển toàn bộ chất thải rắn nguy hại ñến nơi quy ñịnh theo hợp ñồng dịch vụ ñã ký kết với các chủ nguồn thải
Trang 32Các trang thiết bị thu gom và phương tiện vận chuyển chất thải rắn phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật khi vận hành, được đăng ký và cấp phép lưu thơng trên các tuyến đường bộ hoặc đường thuỷ theo quy định của pháp luật
Lao động trực tiếp thu gom, vận chuyển chất thải rắn nguy hại phải được trang bị bảo hộ lao động, được khám bệnh định kỳ
Chịu trách nhiệm về việc làm rơi vãi, rị rỉ, phát tán chất thải nguy hại
Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, các tổ chức đồn thể, cộng đồng dân
cư cĩ trách nhiệm giám sát quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn của mình Trong trường hợp phát hiện những vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn, cần thơng báo cho cơ quan cĩ thẩm quyền của địa phương để xử lý theo quy định của pháp luật
Nội dung giám sát chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn gồm:
Quy trình thu gom, vận chuyển đã được thơng báo: cung cấp túi đựng chất thải; thời gian, địa điểm và tuyến thu gom; địa điểm vận chuyển đến; Các yêu cầu bảo đảm vệ sinh mơi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn;
Trang 33Yêu cầu về phương tiện, trang bị bảo hộ cho người lao ñộng;
Thu phí vệ sinh theo quy ñịnh
Quản lý chi phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn
Việc quản lý chi phí cho dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng vốn ngân sách ñược thực hiện theo quy ñịnh của pháp luật
ðối với chất thải rắn sinh hoạt, ngoài nguồn thu phí vệ sinh theo quy ñịnh, chính quyền ñịa phương trả chi phí bù ñắp cho chủ thu gom, vận chuyển
từ nguồn ngân sách ñịa phương trên cơ sở hợp ñồng dịch vụ
ðối với chất thải rắn công nghiệp, chủ nguồn thải phải: Trả chi phí thu gom, vận chuyển và xử lý cho chủ thu gom, vận chuyển theo hợp ñồng dịch vụ; Trả trực tiếp chi phí thu gom, vận chuyển cho chủ xử lý nếu chủ xử lý thực hiện hợp ñồng dịch vụ trọn gói; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành ñơn giá, phê duyệt dự toán dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn ñể làm cơ sở ñấu thầu thực hiện dịch vụ công ích có sử dụng vốn ngân sách nhà nước
2.1.4 Các công cụ trong quản lý môi trường, quản lý chất thải rắn, quản lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn
a Công cụ pháp lý
Hiện nay, tại Việt Nam và trên thế giới sử dụng một số công cụ pháp lý sau trong công tác quản lý môi trường nói chung và CTR nói riêng
* Luật quốc tế về môi trường
Là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế ñiều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc gia với tổ chức quốc tế trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho môi trường của từng quốc gia và môi trường ngoài phạm vi sử dụng của quốc gia
* Luật môi trường quốc gia:
là tổng hợp các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc pháp lý ñiều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình các chủ thể sử dụng hoặc tác ñộng ñến một hoặc một vài yếu tố của môi trường trên cơ sở kết hợp
Trang 34các phương pháp ñiều chỉnh khác nhau, nhằm bảo vệ một cách có hiệu quả môi trường sống của con người
* Quy ñịnh là những văn bản dưới luật nhằm cụ thể hóa hoặc hướng dẫn việc thực hiện các nội dung của luật Quy ñịnh có thể do Chính phủ trung ương hay ñịa phương, do cơ quan hành pháp hay lập pháp ban hành
* Quy chế là các quy ñịnh về chế ñộ, thể lệ tổ chức quản lý CTR chẳng
hạn như quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan Bộ, Sở, ban ngành, các co quan quản lý nhà nước cao cấp…
* Chính sách về CTR giải quyết những vấn ñề chung nhất về quan ñiểm quản lý CTR, về các mục tiêu bảo vệ môi trường cơ bản cần giải quyết trong một giai ñoạn dài 10 – 15 năm và các ñịnh hướng lớn thực hiện mục tiêu, chú trọng việc huy ñộng các nguồn lực cân ñối với các mục tiêu về bảo vệ môi trường
* Chiến lược trong quản lý CTR là sự cụ thể hóa chính sách ở một mức ñộ nhất ñịnh Chiến lược xem xét chi tiết hơn mối quan hệ giữa các mục tiêu do chính sách xác ñịnh và các nguồn lực ñể thực hiện chúng; trên cơ sở ñó lựa chọn các mục tiêu khả thi, xác ñịnh phương hướng, biện pháp thực hiện mục tiêu Các công cụ pháp lý là các công cụ quản lý trực tiếp ðây là loại công
cụ ñược sử dụng phổ biến từ lâu ở nhiều quốc gia trên thế giới và là công cụ ñược nhiều nhà quản lý hành chính ủng hộ
- Luật bảo vệ môi trường
Chương VIII: Quản lý chất thải
Nghị ñịnh số 80/2006/Nð-CP và số 21/2008/Nð- CP quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành 1 số ñiều của Luật bảo vệ môi trường
Nghị ñịnh 59/2007/Nð - CP của chính phủ về quản lý chất thải rắn ban hành ngày 9/4/2007
Quyết ñịnh số 23/2006/Qð- BTNMT của bộ TNMT hướng dẫn ñiều kiện hành nghề, thủ tục lập hồ sơ, cấp phép, mã số quản lý chất thải nguy hại Quyết ñịnh số 43/2007/Qð- BYT- của bộ trưởng y tế về việc ban hành quy chế quản lý chất thải y tế
Trang 35Công ước Basel về kiểm soát vận chuyển qua biên giới các chất thải nguy hiểm và việc tiêu hủy chúng
b Công cụ kinh tế
Có rất nhiều công cụ kinh tế trong quản lý chất thải rắn, nhưng dựa vào phạm vi nghiên cứu và mục tiêu của ñề tài, tôi chỉ ñưa ra một số công cụ liên quan như dưới ñây:
- Phí người sử dụng dịch vụ (phí người dùng): Phí người dùng ñược áp
dụng phổ biến cho việc thu gom CTR ở các ñô thị Chúng ñược coi là những khoản tiền phải trả thông thường cho các dịch vụ ñó, rất hiếm khi ñược coi là biện pháp kích thích Trong phần lớn trường hợp, phí ñược tính toán ñể trang trải tổng chi phí và không phản ánh những chi phí biên xã hội của các ảnh hưởng môi trường
- Phí ñổ bỏ: Các phí ñổ bỏ (còn gọi là phí tiêu hủy cuối cùng) là loại
phí trực tiếp ñánh vào các chất thải ñộc hại, hoặc tại các cơ sở sản sinh ra hay tại ñiểm tiêu hủy Mục tiêu chính của những phí này là cung cấp cho công nghiệp những kích thích kinh tế ñể sử dụng các phương pháp quản lý chất thải như giảm bớt chất thải, tái chế, và ñốt là các phương pháp thân thiện với môi trường hơn là phương pháp chôn rác có nhiều nguy cơ làm ô nhiễm nước ngầm
- Phí sản phẩm: Phần lớn các phí sản phẩm ñánh vào chất thải, ñã ñược
áp dụng ñối với các bao bì, dầu nhờn, các túi nhựa, phân bón, thuốc trừ sâu hại, nguyên vật liệu, các lốp xe và các nhiên liệu ô tô, không trả lại ñược Trên thực tế, các phí sản phẩm tài trợ một phần cho các biện pháp chính sách ñược vạch ra ñể ñối phó với các tác ñộng môi trường tiêu cực của các sản phẩm bị thu phí Sự thiếu tác ñộng kích thích của chúng nói lên rằng, những chi phí này, nói chung không ñóng góp vào việc chuyển dịch từ các chính sách cứu chữa sang các chính sách phòng ngừa
2.1.5 Ảnh hưởng của chất thải rắn ñến môi trường
- Chất thải rắn làm ô nhiễm môi trường nước : Các chất thải rắn nếu là
chất hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân hủy một cách nhanh chóng
Trang 36Phân nổi lên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hóa chất hữu cơ ñể tạo ra các sản phẩm trung gian sau ñó là những sản phẩm cuối cùng là chất khoáng và nước Phần chìm trong nước sẽ có quá trình phân giải yếm khí ñể tạo rác các hợp chất trung gian và sau ñó là những sản phẩm cuối cùng như CH4, H2S,
H2O, CO2 Tất các các chất trung gian này ñều gây mùi thối và là ñộc chất Bên cạnh ñó còn bao nhiêu vi trùng và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước
Nếu rác thải là những chất kim loại thì nó gây lên hiện tượng ăn mòn trong môi trường nước Sau ñó quá trình oxy hóa có oxy và không có oxy xuất hiện, gây nhiễm bẩn cho môi trường nước, nguồn nước Những chất thải ñộc như Hg, Pb hoặc các chất phóng xạ còn nguy hiểm hơn
- Chất thải làm ô nhiễm môi trường ñất : Các chất hữu cơ còn ñược phân hủy trong môi trường ñất trong hai ñiều kiện yếm khí và háo khí, khi có
ñộ ẩm thích hợp qua hàng loạt sản phẩm trung gian cuối cùng tạo ra các chất khoáng ñơn giản, các chất H2O, CO2 Nếu là yếm khí thì sản phẩm cuối cùng chủ yếu là CH4, H2O, CO2 gây ñộc cho môi trường Với một lượng vừa phải thì khả năng làm sạch của môi trường ñất khiến rác khong trở thành ô nhiễm Nhưng với một lượng rác quá lớn thì môi trường ñất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm Ô nhiễm này sẽ cùng với ô nhiễm kim loại nặng, chất ñộc hại theo nước trong ñất chảy xuống mạch nước ngầm làm ô nhiễm nước ngầm Khi nước ngầm ñã bị ô nhiễm thì không còn cách gì khắc phục ñược
- Chất thải rắn làm ô nhiễm môi trường không khí : Các chất thải rắn thường có bộ phận có thể bay hơi và mang theo mùi làm ô nhiễm không khí Cũng có những chất thải có khả năng thăng hoa, phát tán vào không khí gây ô nhiễm trực tiếp Cũng có loại rác, trong ñiều kiện nhiệt ñộ và ñộ ẩm thích hợp (35oC và ñộ ẩm 70-80%) sẽ có quá trình biến ñổi nhờ hoạt ñộng của vi sinh vật Kết quả là môi trường không khí bị ô nhiễm
- Nước rỉ rác và tác hại : Ở những bãi rác hoặc những ñống rác lớn mà trong rác có một lượng nước nhất ñịnh hoặc mưa xuống làm nước ngấm vào rác thì tạo ra một loại nước rò rỉ Trong nước rò rỉ chứa những chất hòa tan,
Trang 37những chất lơ lửng, chất hữu cơ và nấm bệnh Khi nước này ngấm vào ñất làm ô nhiễm môi trường ñất một cách trầm trọng Mặt khác, nó cũng làm ô nhiễm môi trường nước thổ nhưỡng và nước ngầm
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình quản lý thu gom và vận chuyển chất thải rắn ở Việt Nam
và trên thế giới
2.2.1.1 Tình hình quản lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên thế giới
Nhật và Singapo là những nước có kỹ thuật và trình ñộ quản lý tiên tiến
nhất trên thế giới
Vì vậy, hệ thống quản lý chất thải của họ ñược coi là khoa học và ñạt hiệu quả cao
a Quản lý chất thải ở nước Nhật
Sơ ñồ 2.3 Quản lý chất thải rắn ở Nhật
Nhìn vào hình trên có thể thấy cơ quan ñứng ñầu trong công tác quản lý chất thải của nước Nhật là Bộ môi trường Bộ có rất nhiều phòng ban, trong
ñó có Sở quản lý chất thải và Tái chế có nhiệm vụ quản lý sự phát sinh chất thải, ñẩy mạnh việc tái chế sử dụng tái chế và sử dụng nững nguồn tài nguyên
có thể tái tạo một cách thích hợp với quan ñiểm bảo tồn môi trường sống và
chất thải
Trang 38sử dụng một cách có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên Tiếp theo là sở quản lý chất thải và tái chế có nhiệm vụ phân công, hướng dẫn chiến lược bảo
vệ môi trường quốc gia Dưới sự chỉ ñạo của Sở hoạch ñịnh chính sách có nhiệm vụ là thực hiện các chính sách và chiến lược quản lý, ñơn vị quản lý chất thải là cơ quan trực tiếp ñiều hành việc quản lý chất thải, quản lý chất thải công nghiệp có nhiệm vụ thực hiện và quản lý việc chất thải tại các khu công nghiệp trong cả nước Theo so ñồ này, Nhàt nước có công tác quản lý chất thải rất tốt
b.Quản lý chất thải ở Singapo
Sơ ñồ 2.4 Quản lý chất thải ở Singapo
Singapo hệ thống quản lý chất thải chi tiết theo các cấp ngành, ñứng ñầu là Bộ môi trường và tài nguyên nước chịu trách nhiệm chịu trách nhiệm chỉ ñạo công tác quản lý cho sở môi trường và sở tài nguyên nước có nhiệm
vụ quản lý và hướng dẫn cho các phòng ban thực hiện các chiến lược Bộ môi trường của quốc gia, tiếp theo là các phòng sức khỏe môi trường, phòng bảo
vệ môi trường và phòng khí tượng có nhiệm vụ vừa giám sát và chỉ dẫn các
bộ quản lý Bộ phận quản lý ô nhiễm, bộ phận quản lý chất thải, bộ phận kiểm
Bộ môi trường và tài nguyên nước
Sở tài nguyên nước
Sở môi trường
Phòng sức khỏe
môi trường
Phòng bảo vệ môi trường
Phòng khí tượng
Trang 39soát ô nhiễm chịu trách nhiệm thực hiện các chiến lược Bộ môi trường của quốc gia ñồng thời giám sát các khu công nghiệp thực hiện công tác quản lý môi trường
2.2.1.2 Tình hình quản lý thu gom và vận chuyển chất thải rắn ở Việt Nam
Hiện nay công tác quản lý chất thải rắn nói chung, thu gom và vận chuyển chất thải rắn phát triển tương ứng về cơ chế, chính sách, pháp luật và các nguồn lực Nhằm ñáp ứng kịp thời yêu cầu thực tế ñặt ra, công tác quản lý CTR ñược ñiều chỉnh bằng một hệ thống các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật quy ñịnh khá chi tiết Song song với ñó hệ thống tổ chức quản lý chất thải rắn bắt ñầu hình thành và phát triển với các nguyên tắc tương ñối cụ thể và nhiệm vụ ñược giao, các bộ, ngành liên quan có trách nhiệm quản lý chất thải rắn phát sinh của ngành
Hoạt ñộng quản lý chất thải rắn không chỉ tập trung vào công tác thu gom và tập kết chất thải rắn ñô thị ñến nơi ñổ thải theo quy ñịnh
Hiện nay công tác quản lý chất thải rắn chưa thực sự ñáp ứng yêu cầu thực
tế nhưng cùng sự phát triển và hội nhập, công tác quản lý chất thải rắn ñã từng bước ñược thay ñổi, tăng cường ñể phát huy nữa vai trò và hiệu quả thực hiện
Hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số ñô thị lớn ở Việt Nam như sau:
Sơ ñồ 2.5 Hệ thống quản lý chất thải rắn ở ñô thị
Bộ tài nguyên và môi trường
Bộ Xây dựng
UBND tỉnh thành phố
Công ty môi trường
Trang 40Bộ tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm chịu trách nhiệm vạch chiến lược chung cho cả nước, tư vấn cho nhà nước ựể ựưa ra các luật, chắnh sách quản lý môi trường quốc gia
Bộ xây dựng hướng dẫn chiến lược quản lývà xây dựng ựô thị, quản lý chất thải
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ ựạo ủy ban nhân dan các quận, huyện, sở Tài nguyên và Môi trường và sở Giao thông công chắnh thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường ựô thị, chấp hành nghiêm chỉnh chiến lược chung và luật pháp chung về bảo vệ môi trường nhà nước thông qua xây dựng các quy tắc, quy chế cụ thể
Công ty môi trường ựô thị là ựơn vị ựảm nhận nhiệm vụ xử lý chất thải, bảo vệ môi trường thành phố theo chức trách ựược sỏ Giao thông công chắnh thành phố gia nhiệm vụ
Hiện nay ở các thành phố của Việt Nam có ựặc ựiểm:
+ đa số các tỉnh, thành phố chưa có qui hoạch bãi chôn lấp chất thải ựạt tiêu chuẩn vệ sing môi trường và ựúng quy cách
+ Các chất thải không ựược phân loại, hiện nay vẫn ựang ở trong tình trạng ựể lẫn lộn giữa chất thải sinh hoạt với chất thải nguy hại
+ Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý chất thải và sự quan tâm của các cấp, các ngành còn thiếu hoặc chưa ựồng bộ nhằm tạo nên sức mạnh tổng hợp trong vịêc quản lý chất thải, ựặc biệt là chất thải rắn nguy hại
Trong những năm qua cũng ựã có nhiều công trình nghiên cứu ựề cập ựến vấn ựề chát thải nói chung và chất thải rắn nguy hại nói riêng
đối với các tỉnh thành, ựặc biệt là ựối với các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chắ Minh, đà Nẵng và các tỉnh có khu công nghiệp như đồng Nai, Quảng Ninh, Bà Rịa Ờ Vũng Tàu cũng ựã tiến hành các chương trình nghiên cứu và ựánh giá tác ựộng môi trường, nghiên cứu và ựánh giá sự
ô nhiễm môi trường do các loại chất thải dặc biệt là các loại chất thải rắn nguy hại gây ra