1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp quản lý hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện phù cừ, tỉnh hưng yên

122 579 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 815,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa Cán bộ công nhân viên Công nghiệp Chính sách, quản lý Doanh nghiệp tư nhân trách nhiệm hữu hạn Doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp, xây dựng, sản xuất Hợp tá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn sự ñào tạo, giúp ñỡ và hướng dẫn tận tình từ phía nhà trường, các thầy cô trong Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn - Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội, ñặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất

của mình ñến PGS.TS Ngô Thị Thuận - người ñã hướng dẫn và rất tận tình

giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn Tôi cũng xin cảm ơn tất cả bạn bè, ñồng nghiệp, ñơn vị nơi tôi công tác là Công ty TNHH MTV KTCTTL tỉnh Hưng Yên cùng các ñồng chí cán bộ Xí nghiệp KTCTTL huyện Phù Cừ, Phòng nông nghiệp huyện, HTXDV ñã tạo ñiều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này

Mặc dù ñã có nhiều cố gắng, nhưng trong quá trình viết luận văn vì thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận ñược sự hướng dẫn góp ý của thầy, cô giáo, bạn bè, ñồng nghiệp

ñể luận văn của tôi ñược hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày tháng năm 2013

Học viên

Nguyễn Xuân Ví

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, ngoài những phần tham khảo trong tài liệu ñược trích dẫn, bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn

của PGS.TS Ngô Thị Thuận Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung

thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Hà nội, ngày tháng năm 2013

Học viên

Nguyễn Xuân Ví

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ðOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC SƠ ðỒ viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix

PHẦN I ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 3

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 3

1.3 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HTKM 5

2.1 Lý luận về quản lý hệ thống kênh mương 5

2.1.1 Các khái niệm 5

2.1.2 Vai trò quản lý hệ thống kênh mương trong sản xuất nông nghiệp 7

2.1.3 Phân loại quản lý hệ thống kênh mương 9

2.1.4 Nguyên tắc, yêu cầu, chức năng và nội dung quản lý hệ thống kênh mương 10

2.1.5 ðặc ñiểm kinh tế, kỹ thuật trong quản lý hệ thống kênh mương 13

2.2 Kinh nghiệm quản lý hệ thống kênh mương trên thế giới và ở Việt Nam 17

2.2.1 Trên thế giới 17

2.2.2 Ở Việt Nam 18

2.3 Các công trình nghiên cứu trước ñây có liên quan 25

2.3.1 Ở Việt Nam 25

Trang 5

PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 28

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 28

3.1.1 ðặc ñiểm cơ bản huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên 28

3.1.2 ðặc ñiểm của Xí nghiệp KTCT thủy lợi huyên Phù Cừ 33

3.2 Phương pháp nghiên cứu 35

3.2.1 Phương pháp tiếp cận 35

3.2.2 Phương pháp chọn ñiểm 36

3.2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 36

3.2.4 Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu 39

3.2.5 Phương pháp phân tích thông tin 40

3.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 40

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42

4.1 Thực trạng quản lý HTKM trên ñịa bàn toàn huyện Phù Cừ 42

4.1.1 Tổng quan hệ thống kênh mương trên ñịa bàn huyện Phù Cừ 42

4.1.2 Thực trạng quản lý hệ thống kênh mương trên ñịa bàn huyện Phù Cừ 47

4.2 Thực trạng quản lý hai hệ thống kênh mương ñại diện (Kim Phương, Cầu Cáp) 60

4.2.1 Thông tin cơ bản của 2 hệ thống kênh mương ñại diện 61

4.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 62

4.2.3 Quản lý nguồn nước và phân phối nước 65

4.2.4 Quản lý công trình 67

4.2.5 Quản lý tưới, tiêu nước 74

4.2.6 Kết quả quản lý 79

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý hệ thống kênh mương trên ñịa bàn huyện Phù Cừ 81

4.3.1 Những thành công và hạn chế trong quản lý HTKM 81

4.3.2 Các Yếu tố ảnh hưởng ñến hạn chế trong quản lý hệ thống kênh mương trên ñịa bàn huyện Phù Cừ 83

Trang 6

4.4 Giải pháp nhằm tăng cường quản lý hệ thống kênh mương trên ñịa bàn

huyện Phù Cừ 87

4.4.1 Căn cứ ñề xuất 87

4.4.2 Quan ñiểm tăng cường quản lý hệ thống kênh mương trên ñịa bàn huyện Phù Cừ 89

4.4.3 ðịnh hướng 89

4.4.4 Giải pháp tăng cường quản lý hệ thống kênh mương trên ñịa bàn huyện Phù Cừ 90

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105

5.1 Kết luận 105

5.2 Kiến nghị 107

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

STT TÊN BẢNG TRANG

Bảng 2.1 Phân loại hệ thống kênh mương theo năng lực thiết kế 15

Bảng 3.1 Tình hình ñất ñai huyện Phù Cừ 29

Bảng 3.2 Tình hình nhân khẩu, lao ñộng huyện Phù Cừ 30

Bảng 3.3 Giá trị sản xuất các nghành kinh tế của huyện Phù Cừ 32

Bảng 3.4 Giá trị tài sản, vốn của Xí nghiệp KTCTTL huyện Phù Cừ 35

Bảng 3.5 : Các phương pháp PRA và cách thức thực hiện 39

Bảng 4.1 Số lượng hệ thống kênh mươngtrên ñịa bàn huyện Phù Cừ ñến năm 2012 43

Bảng 4.2 Hệ thống kênh mương của huyện thống theoñơn vị hành chính năm 2012 45

Bảng 4.3 Số lượng hệ thống kênh mương phân theo quy mô trên ñịa bàn huyện Phù Cừ 46

Bảng 4.4 Giá trị các công trình kênh mương trên ñịa bàn huyện Phù Cừ năm 2012 46

Bảng 4.5: Số lượng công trình phân theo quy mô và hình thức quản lý trên ñịa bàn huyện Phù Cừ 50

Bảng 4.6 Số lượng và trữ lượng nguồn nước tính trên ñịa bàn huyện Phù Cừ năm 2012 51

Bảng 4.7: Tình hình phân bổ nguồn nước tưới theo ñịa bàn huyện Phù Cừ 52

Bảng 4.8 Kế hoạch xây dựng và bảo trì máy bơm, hệ thống kênh mương trên ñịa bàn huyện Phù Cừ 53

Bảng 4.9 Kế hoạch chi phí xây dựng và bảo trì HTKM trên ñịa bàn huyện Phù Cừ 54

Bảng 4.10 Tình hình khai thác, sử dụng các công trình hệ thống kênh mương trên ñịa bàn huyện Phù Cừ 55

Bảng 4.11 Kế hoạch tưới, tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp của huyện Phù Cừ 58

Bảng 4.12 ðơn giá và tiền thu TLP tưới, tiêu nước theo kế hoạch của Xí nghiệp qua 3 năm 58

Bảng 4.13 Diện tích gieo trồng ñược tưới trên ñịa bàn huyện Phù Cừ 59

Bảng 4.14: Mức ñộ hoàn thành kế hoạch tưới, tiêu nước của XN qua 3 năm 60

Trang 8

Bảng 4.15 Một số thông tin cơ bản về kinh tế- kỹ thuật của 2 hệ thống kênh

mương ñại diện 61

Bảng 4.16 ðặc ñiểm tham gia của 2 công trình trong xây dựng, quản lý và sử dụng 62

Bảng 4.17: Tình hình quản lý và phân phối nước của 2 HTKM ñại diện 65

Bảng 4.18 Tình hình tham gia xác ñịnh nhu cầu và khảo sát thiết kế của hai công trình 67

Bảng 4.19 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả khảo sát, thiết kế của 2 công trình ñại diện 68

Bảng 4.20 Một số chỉ tiêu thể hiện kết quả thi công của 2 công trình 72

Bảng 4.21 Tình hình duy tu bảo dưỡng hai kênh xây Kim phương, Cầu Cáp 74

Bảng 4.22 Diện tích tưới nước cả năm 2012 của 2 HTKM ñại diện 76

Bảng 4.23 Mức thu thuỷ lợi phí theo quy ñịnh của UBND tỉnh 77

Bảng 4.24 Một số chỉ tiêu thể hiện kết quả quản lý công trình 80

Bảng 4.25: Một số chỉ tiêu ñánh giá tác ñộng tham gia của cộng ñồng 81

Bảng 4.26: ðiểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức trong quản lý hệ thống kênh mương trên ñịa bàn huyện Phù Cừ 87

Trang 9

DANH MỤC SƠ ðỒ

STT TÊN BIỂU ðỒ TRANG

Sơ ñồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý Xí nghiệp KTCT TL huyện Phù Cừ 34

Sơ ñồ 4.1: Mô hình nhà nước quản lý trước tháng 12/2005 48

Sơ ñồ 4.2: Mô hình nhà nước quản lý sau tháng 12/2005 48

Sơ ñồ 4.3: Hình thức quản lý HTKM của cộng ñồng 48

Sơ ñồ 4.4: Tổ chức bộ máy quản lý HTKM Kim Phương 63

Sơ ñồ 4.5: Tổ chức bộ máy quản lý HTKM Cầu Cáp 64

Sơ ñồ 4.6 Quy trình xây dựng kế hoạch tưới HTKM Cầu Cáp 76

Sơ ñồ: 4.7 Các Yếu tố ảnh hưởng ñến hạn chế trong quản lý hệ thống kênh mương trên ñịa bàn huyện Phù Cừ 83

Trang 10

Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa Cán bộ công nhân viên

Công nghiệp Chính sách, quản lý Doanh nghiệp tư nhân trách nhiệm hữu hạn Doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp, xây dựng, sản xuất Hợp tác xã dịch vụ

Hợp ñồng, hợp tác Hội ñồng bộ trưởng Hao mòn

Hệ thống kênh mương Nông nghiệp

ðơn vị tính

Xã hội Xây dựng cơ bản Phát triển nông thôn Khai thác công trình Khai thác công trình thủy lợi Sản xuất nông nghiệp

Ủy ban nhân dân Thủy lợi phí Trách nhiệm hưu hạn một thành viên Vân vân

Trang 11

PHẦN I ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Việt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp với hai vùng ñồng bằng lớn (ñồng bằng sông Hồng rộng gần 800 ngàn ha, ñồng bằng sông Cửu Long khoảng 2,5 triệu ha) nên nhu cầu thủy lợi và trị thủy rất lớn Từ thời kỳ Phùng Nguyên, khi con người khai phá vùng ñồng bằng sông Hồng và chọn nghề trồng lúa nước

là nghề sống chính là họ phải trực tiếp ñối mặt với vùng ñồng bằng sông nước và ñối mặt với muôn vàn khó khăn thử thách, trong ñó khó khăn lớn nhất là ñảm bảo ñược nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp Từ ñấu tranh ñể khắc phục những trở ngại của thiên nhiên (mưa nguồn, nước lũ, bão tố, phong ba, hạn hán) mọi thành viên cùng cộng ñồng ñã liên kết với nhau ñể xây dựng các công trình tưới, tiêu nước, với hệ thống kênh mương ñảm bảo cho sự phát triển một nền nông nghiệp trồng lúa nước

Nhờ hệ thống kênh mương trong công tác thuỷ nông và các biện pháp kỹ thuật canh tác khác, trong vòng 10 năm qua sản lượng lương thực tăng bình quân 1.1 triệu tấn/năm Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2010 ước ñạt 44,6 triệu tấn, tăng 1,27 triệu tấn và tăng 2,9% so với năm 2009 Trong ñó, sản lượng lúa ñạt xấp xỉ 40 triệu tấn, tăng 2,74% so với cùng kỳ năm 2009, sản lượng ngô ñạt 4,6 triệu tấn, tăng

5,4% so với năm 2009 (Báo ðảng cộng sản Việt Nam).Tuy nhiên, với xu hướng

CNH, HðH và ñô thị hóa ngành thủy lợi ñang ñứng trước những thách thức lớn

về nguồn nước Theo tổ chức Lương Nông Thế giới của Liên Hiệp Quốc thì mỗi người trong chúng ta mỗi ngày cần uống từ 2 ñến 4 lít nước Mọi hoạt ñộng của con người ñều sử dụng ñến nước: uống, nấu nướng, giặt giũ , sản xuất … Hơn nữa, kết quả tính toán cho thấy ñể làm ra số lương thực cần dùng cho mỗi con người trong mỗi ngày thì phải mất từ 2000 ñến 5000 lít nước

Hiện nay toàn thế giới gồm: Có 7 tỷ người và ñến năm 2050 dự kiến số này tăng lên 9 tỷ Tình hình ñô thị hóa nhanh chóng và mức thu nhập tăng lên ñang làm cho chế ñộ ăn uống của con người thay ñổi Lượng thịt tiêu thụ hằng năm dự kiến tăng từ mức 37 kilogram mỗi người vào năm 1999/2001 sẽ tăng lên

Trang 12

52 kilogram vào năm 2050; số này cho các quốc gia ñang phát triển là từ 27 kilogram lên 44 kilogram.Tình trạng khan hiếm nước ñang diễn ra và gây ảnh hưởng tại khắp các châu lục trên trái ñất, với chừng 40% người dân tại những nơi

ñó ñang chịu tác ñộng bởi tình trạng khan hiếm nước Những quốc gia và khu vực với tình trạng khan hiếm nước tuyệt ñối có chừng 1,6 tỷ người ðến năm

2050 hai phần ba con người sống trên trái ñất phải sống trong ñiều kiện khó khăn

về nguồn nước (Báo mạng internet ngày nước thế giới năm 2012)

Ở Việt Nam, với những ưu việt của chính sách miễn TLP các hộ dùng nước chưa hiểu ñúng nên sử dụng nước lãng phí và không bình ñẳng (hộ gần kênh mương thì thừa nước, hộ có ñất ở xa kênh mương thiếu nước), gây xung ñột trong cộng ñồng dân cư Sự bất bình ñẳng giữa các vùng và các ñịa phương (tuy

ñã ñược khắc phục bằng Nghị ñịnh 115/Nð-CP thay thế Nghị ñịnh 154), nước ta nhưng vẫn cón nhiều bất cập

Phù cừ là một huyện thuần nông của tỉnh Hưng Yên Với sự quan tâm của UBND huyện, tỉnh và Công ty TNHH MTV KTCT thủy lợi tỉnh, trong nhiều năm qua, công tác ñầu tư xây dựng và tu bổ sửa chữa hệ thống kênh mương trên ñịa bàn huyện Phù Cừ ñã chú trọng Các cơ quan, tổ chức ñược giao nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi ñã có nhiều cố gắng trong việc phát huy các

hệ thống công trình thuỷ lợi, phục vụ sản xuất nông nghiệp và ñời sống dân sinh, ñồng thời góp phần cải tạo môi trường, sinh thái Các ñiển hình tiên tiến trong công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi, ñầu tư xây dựng và duy tu bảo dưỡng kênh mương dẫn nước vào ruộng khi khô hạn, khi ngậm úng ñược tiêu thoát ñã xuất hiện Tuy nhiên, nhiều nơi, do công tác quản lý, bảo vệ, ñầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng công trình chưa tốt, chưa kịp thời nên nhiều hệ thống kênh mương hư hỏng, không phát huy năng lực phục vụ, thậm chí bị xuống cấp, gây lãnh phí nước Việc triển khai thực thi chính sách miễn thuỷ lợi phí theo Nghị ñịnh số 115 còn tiếp tục ñể hoàn thiên các quy ñịnh nên công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi còn nhiều vấn ñề cần phải ñược thúc ñẩy hơn nữa Chính sách phân cấp, phân quyền quản lý hệ thống kênh mương các công trình thuỷ lợi nói chung và giải pháp kinh tế- kỹ thuật trong hệ thống kênh mương nói riêng còn nhiều bất cập từ trách nhiệm thuộc về ai chưa ñược rõ rằng; Các công

Trang 13

ty nhà nước, HTXDV ựịa phương, người dân cùng tham gia và chịu trách nhiệm ựến ựâu, UBND huyện có trách nhiệm gì về cơ chế chắnh sách Các ban ngành hỗ trợ tham gia xây dựng ựầu tư có giải pháp kinh tế, kỹ thuật nào dễ quản lý hệ thông kênh mương và góp phần nâng cao hiệu quả các công trình thuỷ lợi là rất cần thiết

đã có nhiều nghiên cứu trước ựây về thủy lợi nhưng mới tập trung nghiên cứu thực thi chắnh sách miễn thủy lợi phắ, các nghiên cứu về quản lý hệ thống kênh mương ở Việt Nam nói chung, ựặc biệt ở huyện Phù Cừ nói riêng chưa có

Từ các lý do nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu ựề tài ỘGiải pháp quản lý

hệ thống kênh mương trên ựịa bàn huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng YênỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Trên cơ sở ựánh giá thực trạng, nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng, mà ựề

xuất các giải pháp tăng cường quản lý hệ thống kênh mương nhằm ựáp ứng tốt nhu

cầu tưới, tiêu nước trên ựịa bàn huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

(1) Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về quản lý hệ thống kênh mương; (2) đánh giá thực trạng quản lý hệ thống kênh mương trên ựịa bàn huyện Phù

Cừ tỉnh Hưng Yên trong các năm qua;

(3) Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến quản lý hệ thống kênh mương của huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên

(4) đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý hệ thống kênh mương trên ựịa bàn huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên những năm tiếp theo;

1.3 đối tượng nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

* đối tượng nghiên cứu chắnh: Các hoạt ựộng, công cụ, cơ chế quản lý hệ thống kênh mương

* Các ựối tượng cần khảo sát ;

+ Xắ nghiệp khai thác công trình thủy lợi huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên + Hệ thống kênh mương tưới, tiêu tại ựịa bàn huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên + Hộ nông dân, trang trại, hợp tác xã có sử dụng nước sản xuất nông nghiệp

Trang 14

+ Các cây trồng chủ yếu ngành trồng trọt ; Lúa, Rau, cây công nghiêp, cây thuốc

+ Các ban, ngành có liên quan trên ñịa bàn nghiên cứu

+ Các cơ chế chính sách từ trung ương, tỉnh, huyện và ñịa phương về quản lý kênh mương và các công trình thủy lợi

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Về không gian

- ðề tài ñược triển khai trên phạm vi huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên

-Một số nội dung chuyên sâu ñược khảo sát tại hai công trình thuộc Xí nghiệp KTCTTL, HTXDV và hộ nông dân sử dụng nước

* Về nội dung ðề tài tập trung vào

- Nghiên cứu thực trạng quản lý hệ thống kênh mương của huyện Phù Cừ, phân tích chính sách, các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả quản lý hệ thống kênh mương của huyện Phù Cừ

- ðề xuất ra những giải pháp tăng cường hơn nữa ñể quản lý hệ thống kênh mương của huyện Phù Cừ

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Quản lý hệ thống kênh mương của huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên ñược thể hiện qua các nội dung và hoạt ñộng cụ thể nào?

(2) Hệ thống kênh mương trên ñịa bàn huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên.ñược ñầu tư xây dựng và sử dụng ra sao?

(3) Cách tổ chức và quản lý hệ thống kênh mương trên ñịa bàn huyện Phù

Cừ tỉnh Hưng Yên những năm qua như thế nào ?

(4) Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến quản lý hệ thống kênh mương trên ñịa bàn huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên.?

(5) Giải pháp nào nhằm quản lý hệ thống quản lý kênh mương trên ñịa bàn huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên?

Trang 15

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HTKM

2.1 Lý luận về quản lý hệ thống kênh mương

2.1.1 Các khái niệm

* Kênh mương: Kênh mương ñược xây dựng bằng vật liệu ñất, ñá, xi măng (bao gồm cả phần ñào và ñắp kênh), ñược bọc hoặc không bọc bằng lớp áo gia cố ñáy kênh, gia cố mái kênh (mái trong và mái ngoài) dùng ñể dẫn nước (tưới, tiêu, cấp nước) trong công trình thủy lợi

Kênh mương trong hệ thống thủy nông là công trình làm bằng ñất, ñá, gạch, bê tông hặc một số vật liệu khác dùng ñể dẫn nước tưới, tiêu ñể phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

Công trình trên kênh mương: Là các công trình xây dựng trong phạm vi kênh (bờ kênh, lòng kênh hoặc dưới kênh) ñể lấy nước, chuyển nước, tiêu nước qua kênh hoặc phục vụ các yêu cầu khác của dân sinh v.v Các công trình này gồm: ðập, Cống, Bờ ngăn

* Hệ thống kênh mương: Là một hệ thống tưới tiêu bao gồm nhiều cấp kênh mương to nhỏ khác nhau và các công trình trên mương làm thành một mạng nưới dẫn và tiêu thoát nước từ ñầu mối ñến từng cánh ñồng và ngược lại ñược tưới hoặc tiêu nước

* Hệ thống kênh mương thường bao gồm: Hồ, Trạm bơm, Cống, ñập, hệ thống mương tưới, tiêu Trong ñó hệ thống kênh là quan trọng nhất Tùy thuộc ñặc ñiểm, ñiều kiện và nhiệm vụ tưới, tiêu mà mỗi hệ thống kênh ñược phân cấp thành hệ thống kênh mương cấp 1, 2, 3, 4 và 5

Kênh cấp 1: Thường gọi là kênh chính lấy nước từ công trình ñầu mối, phân phối cho toàn bộ hệ thống dẫn nước trong khu tưới và tiêu nước trong khu tiêu

Kênh cấp 2: Thường gọi là kênh nhánh, lấy nước từ kênh chính ñể phục

vụ ñất ñai của một huyện hoặc liên huyện

Kênh cấp 3: Thường gọi là mương cái, lấy nước từ kênh nhánh phục vụ tưới cho diện tích ñất ñai một xã hoặc liên xã

Trang 16

Kênh cấp 4: Thường gọi là mương nhánh lấy nước từ mương cái đi tưới nước đất đai của 1 HTX

Kênh cấp 5: Thường được gọi là mương chân rết hoặc là mương phân phối nước cho từng cánh đồng

Ngồi ra, tùy thuộc vào tình hình xây dựng và mục đích sử dụng, hệ thống kênh mương cịn được chèn thành hệ thống kênh mương tự nhiên, kênh mương nhận tạo hình thành kênh mương tưới, hệ thống tiêu

* Quản lý: Là sự tác động cĩ ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản

lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung & phù hợp với quy luật khách quan

Quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt quan trọng của con người Quản

lý chứa đựng nội dung rộng lớn, đa dạng phức tạp và luơn vận động, biến đổi, phát triển Vì vậy, khi nhận thức về quản lý, cĩ nhiều cách tiếp cận và quan niệm khác nhau

F.W Taylor (1856-1915) là một trong những người đầu tiên khai sinh

ra khoa học quản lý và là “ơng tổ” của trường phái “quản lý theo khoa học”, tiếp cận quản lý dưới gĩc độ kinh tế - kỹ thuật đã cho rằng: Quản lý là hồn thành cơng việc của mình thơng qua người khác và biết được một cách chính xác họ

đã hồn thành cơng việc một cách tốt nhất và rẻ nhất - Sách giáo trình khoa học quản lý đại cương (http://www.ebook.edu.vn

H Fayol (1886-1925) là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình

và là người cĩ tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng quản lý từ thời kỳ cận - hiện đại tới nay, quan niệm rằng: Quản lý hành chính là dự đốn và lập

kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra - Sách giáo trình khoa học quản lý đại cương (http://www.ebook.edu.vn

M.P Follet (1868-1933) tiếp cận quản lý dưới gĩc độ quan hệ con người,

khi nhấn mạnh tới nhân tố nghệ thuật trong quản lý đã cho rằng: Quản lý là một nghệ thuật khiến cho cơng việc của bạn được hồn thành thơng qua người khác - Sách giáo trình khoa học quản lý đại cương (http://www.ebook.edu.vn

Trang 17

C I Barnarrd (1866-1961) tiếp cận quản lý từ góc ñộ của lý thuyết hệ thống,

là ñại biểu xuất sắc của lý thuyết quản lý tổ chức cho rằng: Quản lý không phải là công việc của tổ chức mà là công việc chuyên môn ñể duy trì và phát triển tổ chức ðiều quyết ñịnh ñối với sự tồn tại và phát triển của một tổ chức ñó là sự sẵn sàng hợp tác, sự thừa nhận mục tiêu chung và khả năng thông tin

H Simon (1916) cho rằng ra quyết ñịnh là cốt lõi của quản lý Mọi công

việc của tổ chức chỉ diễn ra sau khi có quyết ñịnh của chủ thể quản lý Ra quyết ñịnh quản lý là chức năng cơ bản của mọi cấp trong tổ chức - Sách giáo trình khoa học quản lý ñại cương (http://www.ebook.edu.vn

Từ các quan ñiểm của các nhà quản lý nêu trên chúng tôi cho rằng Quản

lý là tác ñộng có ý thức bằng quyền lực, theo qui trình của chủ thể quản lý tới ñối tượng quản lý ñể phối hợp các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu các tổ chức trong ñiều kiện môi trường biến ñổi

* Quản lý nhà nước: Là sự chỉ huy, ñiều hành xã hội của các cơ quan ñại diện cho Nhà nước (lập pháp, hành pháp và tư pháp) ñể thực thi quyền lực Nhà nước, thông qua các văn bản quy phạm pháp luật

* Quản lý hệ thống kênh mương: Thường là quản lý Nhà nước hệ thống kênh mương do Nhà nước ñầu tư xây dựng nhằm bảo ñảm tưới, tiêu nước kịp thời, hiệu quả cho các ngành sản xuất, ñặc biệt là sản xuất nông nghiệp

Mục tiêu của quản lý hệ thống kênh mương sẽ kéo dài thời gian sử dụng công trình, nâng cao hiệu ích dùng nước và hiệu quả sử dụng công trình Thông qua công tác quản lý hệ thống kênh mương ñể kiểm tra và ñánh giá mức ñộ chính xác của các khâu quy hoạch, thiết kế, thi công Vì vậy không ngừng cải tiến quản lý hệ thống kênh mương làm cho công tác này ngày càng tốt hơn là trách nhiệm rất lớn của những người làm công tác quản lý trong ngành

2.1.2 Vai trò quản lý hệ thống kênh mương trong sản xuất nông nghiệp

Trong những năm cuối thế kỷ XX và những năm ñầu của thế kỷ XXI, loài người trên trái ñất cần quan tâm và giải quyết 5 vấn ñề to lớn mang tính toàn cầu ñó là:

- Hòa bình khu vực và toàn thế giới

- An toàn lương thực thực phẩm

Trang 18

- Dân số và kế hoạch hóa gia ñình

- Ô nhiễm môi trường

- Năng lượng, nhiên liệu

Trong khuôn khổ của nền kinh tế quốc dân, thủy lợi là một ngành có ñóng góp ñáng kể ñể giải quyết vấn ñề lương thực phẩm Nghị quyết ñại hội ðảng ñã chỉ

ra rằng nông nghiệp phải là mặt trận ưu tiên hàng ñầu phát triển, bên cạnh các biện pháp thâm canh tăng năng suất cây trồng như cơ giới hóa nông nghiệp, phân bón, bảo vệ thực vật, thì thủy lợi phải là biện pháp hàng ñầu

Khi công tác thủy lợi ñã thực sự phát triển cả về chiều rộng lẫn cả về chiều sâu, mức ñộ sử dụng nguồn nước cao (tỷ trọng giữa nguồn nước tiêu dùng và lượng nước nguồn do thiên nhiên cung cấp) thì không những từng quốc gia mà tiến hành liên quốc gia ñể giải quyết vấn ñề lợi dụng tổng hợp nguồn nước phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản Ngoài ra thủy lợi còn ñóng góp

to lớn trong việc cải tạo và bảo vệ môi trường nước bị ô nhiễm

Xuất phát từ vai trò của ngành thủy lợi trong hệ thống kinh tế quốc dân Quản lý hệ thống kênh mương có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp

và nền kinh tế quốc dân Cụ thể:

ðối với sản xuất nông nghiệp: Quản lý tốt hệ thống kênh mương nhằm cung cấp nước ñầy ñủ và kịp thời cho xản xuất nông nghiệp; Tiêu nước nhanh tránh gây thiệt hại cho cây trồng vật nuôi

ðối với ngành kinh tế khác: Quản lý hệ thống kênh mương giúp cho việc cung cấp nguồn nước sạch cho dân sinh, các ngành nông nghiệp, xây dựng khối lượng nước cần thiết dẫn và xử lý nước thải hàng ngày

Ngành thủy lợi là ngành Nhà nước ñầu tư kinh phí lớn chiếm 10-12% vốn

ñầu tư XDCB (Nguồn:Từ Tổng cục thủy lợi báo cáo năm 2012) của các ngành

kinh tế Quản lý tốt hệ thống kênh mương góp phần sử dụng có hiệu quả vốn ñầu

tư XDCB của Nhà nước, góp phần thực hiện tốt ñường lối phát triển kinh tế Xã hội của ðảng và Chính phủ Việt Nam

Là một nước Nông nghiệp nhiệt ñới gió mùa, mưa lớn, bão, kèm theo lũ lụt thường xảy ra, quản lý tốt hệ thống kênh mương còn có vai trò phòng chống

Trang 19

lũ lụt, bảo vệ ñê ñiều, tránh thiệt hại về nguồn vốn, tài sản ñảm bảo an sinh xã hội, môi trường

Tóm lại: Quản lý tốt hệ thống kênh mương góp phần thực hiện tốt 3 mục tiêu trong phát triển kinh tế theo hướng bền vững phát triển kinh tế, ổn ñịnh xã hội và bảo vệ môi trường

2.1.3 Phân loại quản lý hệ thống kênh mương

Có nhiều cách phân loại trong nghiên cứu này chúng tôi sự dụng các cách phân loại chủ yếu sau:

sự tham gia của các cấp chính quyền từ Trung ương ñến ñịa phương

Quản lý của cộng ñồng hệ thống kênh mương: Cấp quản lý này thường thông qua các HTX dịch vụ, hoặc cộng ñồng người dân tham gia quản lý…Thông thường các cấp quản lý này quản lý các hệ thống kênh mương có quy mô nhỏ, thuộc ñịa bàn của ñịa phương phục vụ tưới, tiêu trực tiếp cho cộng ñồng…

b)Theo mục ñích sử dụng kênh mương

Theo mục ñích sử dụng của hệ thống kênh mương Quản lý hệ thống kênh mương theo mục ñích sử dụng ñược hiệu quả Quản lý hệ thống kênh mương tưới, quản lý hệ thống kênh mương tiêu

Quản lý hệ thống kênh mương tưới: Mục ñích của hình thức quản lý này

là khai thác ñủ nguồn nước, cung cấp ñủ nước cho sản xuất nông nghiệp và dân sinh Với ñặc ñiểm của hệ thống kênh mương tưới thường xây dựng có ñộ cao hơn, dài và nhiều cấp kênh mương khác nhau Vì vậy hệ thống kênh mương tưới

có nhiều cấp tham gia quản lý: Nhà nước, doanh nghiệp và cộng ñồng

Trang 20

Quản lý hệ thống kênh mương tiêu: Mục ñích của hệ thống kênh mương tiêu là tiêu nước nhanh khi lũ lụt và tiêu nước thải của các khu công nghiệp, nhà máy… Vì vậy, hệ thống kênh mương tưới thường thấp kiểm tra, kiểm soát

c)Theo ñối tượng quản lý

- Quản lý nguồn nước: Bao gồm quản lý nguồn cung cấp nước như sông,

hồ lớn, ñiều hòa phân phối nguồn nước công bằng hợp lý ñể có ñủ nước cho các ngành kinh tế

- Quản lý công trình: Bao gồm quản lý các trạm bơm, cống ñập và hệ thống mương theo các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật từ khi xây dựng, sử dụng, bảo trì và sửa chữa tu bổ nhằm ñảm bảo các công trình vận hành thường xuyên theo nhu cầu tưới, tiêu nước trên ñịa bàn

- Quản lý ñơn vị sử dụng nước: Các ñơn vị sử dụng nước chủ yếu là HTX,

hộ nông dân sản xuất nông nghiệp và một số ngành công nghiệp tiêu thu công nghiệp ñóng tại ñịa bàn Quản lý các ñơn vị này thường theo hợp ñồng tưới, tiêu hàng năm nên thường xuyên theo dõi tình hình sử dụng nước của các ñơn vị này

- Quản lý tài chính: Bao gồm quản lý thu, chi có liên quan ñến tưới, tiêu nước, xây dựng mới các công trình, duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình

ñã cũ…Nội dung quản lý này theo các quy ñịnh hiện hành của Nhà nước

2.1.4 Nguyên tắc, yêu cầu, chức năng và nội dung quản lý hệ thống kênh mương

a) Nguyên tắc

Với yêu cầu cung cấp ñủ nước cho sản xuất nông nghiệp,dân sinh và phục

vụ cho các ngành kinh tế khác Vì vậy quản lý hệ thống kênh mương còn theo các nguyên tắc sau:

- Tiết kiệm nước: Cung cấp ñủ nước cho sản xuất nông nghiệp, các ngành kinh tế khác, tránh thất thoát nước không cần thiết

- Kịp thời ñảm bảo ñúng thời vụ tưới nước, tiêu thoát nước theo hệ thống mang lại hiệu quả cho người dân, cho các ngành kinh tế, cho các nhà quản lý và một số tổ chức xã họi khác

- Kéo dài tuổi thọ các công trình kênh mương cần có sự ñầu tư sửa chữa thường xuyên, nạo vét khơi thông dòng chảy không bị chặn dòng làm ảnh hưởng

Trang 21

ứ ñọng cục bộ nơi cấp và thoát nước khu cánh ñồng thửa ruộng và cho các ngành kinh tế khác

- Thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích tưới tiêu, cấp nước phục

vụ sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác trên cơ sở hợp ñồng ñặt hàng với cơ quan có thẩm quyền hoặc kế hoạch ñược giao

- Sử dụng vốn, tài sản và mọi nguồn lực ñược giao ñể hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi

- Tận dụng công trình, máy móc thiết bị, lao ñộng, kỹ thuật, ñất ñai, cảnh quan và huy ñộng vốn ñể thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh khác, với ñiều kiện không ảnh hưởng ñến nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi ñược giao

và tuân theo các quy ñịnh của pháp luật

c) Chức năng

Dựa trên yêu cầu và nguyên tắc quản lý hệ thống kênh mương nói trên, quản lý hệ thống kênh mương có các chức năng sau:

*Lập kế hoạch khai thác tưới, tiêu nước

Hàng năm cơ quản lý hệ thống kênh mương căn cứ váo kế hoạch sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khai thác về nhu cầu nước tưới, tiêu mà xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn nước, kế hoạch tưới, tiêu cho phù hợp Các kế hoạch này làm căn cứ ñánh giá thực hiện nhiệm vụ của các ñơn vị quản lý hệ thống kênh mương trên ñịa bàn

Tổ chức ñiều hành thực hiện kế hoạch

Các cơ quan quản lý hệ thống kênh mương cần bố trí lao ñộng, phân công chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho các tổ công tác nhằm khai thác tốt nguồn nước, ñảm bảo công trình vận hành tốt, cung cấp ñủ nước tưới và tiêu kịp thời

Trang 22

Theo dõi, kiểm tra, xử lý các vụ việc

Việc theo dõi, kiểm tra ựược ựặt ra hàng ngày, tháng nhằm phát hiện sai sót, bất cập trong sử dụng nước, phân phối nguồn nước, ựặc biệt xây dựng, sử dụng các công trình kênh mương

đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm

Hàng năm cơ quan quản lý hệ thống kênh mương cần báo cáo kết quả khai thác nguồn nước, kết quả cung cấp nước và tiêu nước đánh giá tác ựộng cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác

d) Nội dung quản lý hệ thống kênh mương

- Quản lý nguồn nước: điều hoà phân phối nước, tiêu nước công bằng, hợp lý trong hệ thống kênh mương và các công trình thủy lợi, ựáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, ựời sống dân sinh, môi trường và các ngành kinh

tế quốc dân khác

- Quản lý công trình: Kiểm tra, theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự

cố trong hệ thống kênh mương và công trình thuỷ lợi, ựồng thời thực hiện tốt việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp công trình, máy móc, thiết bị; bảo vệ

và vận hành công trình theo ựúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, ựảm bảo công trình vận hành an toàn, hiệu quả và sử dụng lâu dài

- Quản lý cung cấp nước, tiêu nước: Xây dựng mô hình tổ chức hợp lý ựể quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, tài sản và mọi nguồn lực ựược giao nhằm thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi, kinh doanh tổng hợp theo qui ựịnh của pháp luật

- Quản lý tài chắnh

Phân phối nguồn chi phắ sửa chữa, ựầu tư xây dựng các công trình kênh mương hợp lý với kinh phắ từ nguồn thủy lợi phắ ựược nhà nước cấp bù hoặc các nguồn hỗ trợ từ trung ưng ựến tỉnh ựể nảo vét hệ thống kênh mương chống hạn, úng, bão lụt hàng năm

Tuỳ ựiều kiện cụ thể của từng ựịa phương mà mô hình tổ chức quản lý, khai thác hệ thống kênh mương ựược xây dựng cho phù hợp theo các quy ựịnh của pháp luật, ựảm bảo tinh gọn, hiệu quả

Trang 23

Hiện nay, quản lý các công trình trên ñịa bàn trong tỉnh do Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thuỷ lợi trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh do chủ tịch

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, ñể quản lý các công trình thuỷ lợi ñầu mối, các trục kênh chính và các công trình ñiều tiết nước quy mô vừa và lớn thuộc hệ thống công trình thuỷ lợi liên tỉnh (trừ trường hợp quy ñịnh tại khoản 1 ñiều 6 Thông tư

… ); hệ thống công trình thuỷ lợi liên huyện, liên xã có yêu cầu kỹ thuật về quản lý, vận hành, ñiều tiết nước phức tạp, nhằm bảo ñảm hài hoà lợi ích giữa các huyện, xã trong phạm vi hệ thống và giữa các ñối tượng sử dụng nước

- Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thuỷ lợi trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch tưới tiêu, cấp nước trên toàn hệ thống, chủ trì phối hợp với các ñơn vị quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trong phạm vi hệ thống ñể vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi theo quy trình vận hành ñược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bảo ñảm hệ thống vận hành ñồng

bộ, thông suốt không bị chia cắt theo ñịa giới hành chính

2.1.5 ðặc ñiểm kinh tế, kỹ thuật trong quản lý hệ thống kênh mương

2.1.5.1 ðặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của hệ thống kênh mương

+ ðặc ñiểm kỹ thuật

Là công trình nằm ngoài trời, thường xuyên chịu tác ñộng của ñiều kiện tự nhiên như nắng, mưa,

Vật liệu xây dựng ñược làm bằng vật liệu tại chỗ như: ñất, ñá, cát, gạch, hoặc

là những vật liệu khác như xi măng, sắt, thép, dễ bị hư hỏng do thời tiết

Các công trình có trên ñịa bàn trải rộng, cơ sở vật chất không tập trung do tác ñộng của nước sói mòn và người dân sản xuất trên thửa ruộng chưa nâng cao

ý thức bạo vệ gây khó khăn cho công tác quản lý

+ ðặc ñiểm kinh tế

- Là loại công trình có nhu cầu chi phí ñầu tư xây dựng ban ñầu lớn

- Xét dưới góc ñộ là hàng hóa thi công trình thủy lợi thuộc loại hàng hóa bán công vốn ñầu tư nhiều thời gian sử dụng phụ thuộc vào thiên nhiên và thời tiết mức trích khấu hào cho tài sản ñầu tư thấp (phục vụ công ích)

Trang 24

- Kờnh thường dai, song ủó từ lõu kờnh chưa ủược cải tạo nạo vột, ủỏy kờnh bị bồi lắmg, lũng kờnh nhiều ủoạn bị thu hẹp, mỏi kờnh bị sạt trượt nhiều ủoạn, nờn cần cú sự ỏp dụng kinh tế kỹ thuật một cỏch khoa khoa học vào xõy dựng và sửa chữa

- Do hiện trạng của tuyến kờnh nờn khi bơm tưới mất rất nhiều thời gian tốn kộm ủiện năng tăng chi phớ cho cụng tỏc quản lý khai thỏc, ảnh hưởng ủến năng xuất cõy trồng, vỡ vậy ủảm bảo kỹ thuật và chỏnh gõy lóng phớ nguồn nước

- Với phương chõm tiết kiệm vốn ủầu tư, diện tớch mất ủất ớt nhất, tận dụng triệt ủể cỏc cụng trỡnh hiện cú song vẫn ủảm bảo cỏc yờu cầu kỹ thuật, phự hợp với yờu cầu trước mắt cũng như lõu dài của HTKM

- Những yếu tố chủ yếu làm hư hỏng cỏc cụng trỡnh trờn kờnh mương là sự phỏ hủy dần dần của thời tiết và sự tỏc ủộng của nguồn nước và cỏc hộ nụng dõn dựng nước ủưa ra ủịnh mức kinh tế kỹ thuật ủể khỏc phục thường xuyờn trong cụng tỏc quản lý hệ thụng kờnh mương

2.1.5.2 ðặc ủiểm quản lý hệ thống kờnh mương

* Quản lý theo tiờu chuẩn kinh tế kỹ thuật ủó xỏc ủịnh

Kinh tế, kỹ thuật là: Tiờu chuẩn xõy dựng là cỏc quy ủịnh về chuẩn mực kỹ thuật, ủịnh mức kinh tế, kỹ thuật, trỡnh tự thực hiện cỏc cụng việc kỹ thuật, cỏc chỉ tiờu, cỏc chỉ số kỹ thuật và cỏc chỉ số tự nhiờn ủược cơ quan, tổ chức cú thẩm quyền ban hành hoặc cụng nhận ủể ỏp dụng trong hoạt ủộng xõy dựng Tiờu chuẩn xõy dựng gồm tiờu chuẩn bắt buộc ỏp dụng và tiờu chuẩn khuyến khớch ỏp dụng

Hệ thống kờnh mương thuộc loại hệ thống dẫn nước, cấp nước, thoỏt nước trong cụng trỡnh thủy lợi phải tiến hành quản lý sửa chữa thường xuyờn, ủịnh kỳ

và theo mựa ủể ủảm bảo tiờu và thoỏt nước phục vụ SXNN ở trạng thỏi sẵn sàng khai thỏc các nguồn nước cơ bản trong tự nhiên bao gồm nước ngầm, nước mặt và nước mưa Chúng phân bố không đều và gây ra tình trạng thiếu nước hoặc thừa nước ở những không gian và thời gian khác nhau Do vậy, cú sự quản lý kinh tế,

kỹ thuật trong hệ thống kờnh mương hỡnh thành và phỏt triển như là một hoạt ủộng khụng thể thiếu nhằm ủiều hoà giữa lượng nước ủến của tự nhiờn với yờu cầu về nước của con người Hệ thống kờnh mương bao gồm tổng hợp những biện

Trang 25

pháp khai thác trong cụng trỡnh thủy lợi, sử dụng, bảo vệ tối ña các nguồn nước

và hạn chế những thiệt hại do nước gây ra như hạn hán, lũ lụt

* Dựa vào ñặc ñiểm của hệ thống kênh mương

Về hệ thống kênh mương, nó là công cụ cơ bản ñể con người thực hiện việc ñiều tiết nguồn nước theo nhu cầu của mình Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi nêu rõ: Công trình thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, ñập, cống, trạm bơm, giếng, ñường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại Trong nông nghiệp, hệ thống kênh mương ñiều phối tưới tiêu thông qua hoạt ñộng; ñộng lực (trạm bơm tưới, tiêu), tự chảy (Ao, Hồ) Chúng thường ñược phân loại theo quy mô xây dựng hay năng lực phục vụ Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 285 (2002), tiêu chuẩn ngành 14-TCVN 119-2002 và 14-TCVN 171-2006, việc phân phân loại dựa trên diện tích phục vụ của công trình với những cấp thiết

kế như sau:

Bảng 2.1 Phân loại hệ thống kênh mương theo năng lực thiết kế

Cấp thiết kế Loại công trình kênh mương

Hệ thống thuỷ nông có diện

tích ñược tưới hoặc diện tích

tự nhiên khu tiêu (103 ha)

50 ≤ 50÷10 ≤ 10÷2 ≤ 2÷0,2

≤ 0,2 (1) Do ñặc ñiểm ñịa bàn sản xuất nông nghiệp dàn trải rộng trên diện rộng nên các công trình thuỷ lợi thường liên kết thành hệ thống, mạng lưới Việc ñánh giá công trình hay hệ thống công trình vì thế thường mang tính tương ñối Theo tiêu chí phân loại trên có thể phân biệt quy mô công trình thuỷ lợi như sau:

- Loại lớn: công trình thuộc cấp thiết kế I và II

- Loại vừa: công trình thuộc cấp thiết kế III và IV

- Loại nhỏ: công trình thuộc cấp thiết kế V

Trang 26

Do vậy, tiêu chuẩn kinh tế- kỹ thuật trong hệ thống quản lý kênh mương trên ñịa bàn huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên phải ñi kèm với việc kiểm tra giám sát chất lượng và việc khai thác, quản lý sau khi công trình ñưa vào sư dụng phải kiểm tra thường xuyên thực hiện tiến hành hàng tháng, quý, năm phát hiện các hiện tượng bất thường ảnh hưởng ñến chất lượng và khả năng khai thác hệ thống kênh mương

(2) Trong tổ chức quản lý cần xây dựng các mô hình quản lý thích hợp

- ðối với loại hình là doanh nghiệp: Cơ quan ra quyết ñịnh thành lập tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi là cơ quan quyết ñịnh mô hình tổ chức

và phương thức hoạt ñộng của tổ chức ñó

- Hộ dùng nước qua hệ thống kênh mương: Là cá nhân, tổ chức ñược hưởng lợi hoặc làm dịch vụ từ các công trình thủy lợi do doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi trực tiếp phục vụ trong việc tưới nước, tiêu nước, cải tạo ñất, cấp nước cho công nghiệp và dân sinh (dạng nước chưa qua sử lý)

- Tổ chức hợp tác dùng nước: Tập thể người hưởng lợi tự quyết ñịnh mô hình tổ chức, hoạt ñộng của Tổ chức hợp tác dùng nước, báo cáo các cơ quan có thẩm quyền xem xét, công nhận theo các quy ñịnh hiện hành

- Tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi hoạt ñộng tuân theo các quy ñịnh hiện hành về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích Áp dụng hình thức ñặt hàng ñối với tất cả các loại hình tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi (chỉ áp dụng hình thức giao kế hoạch ñối với những trường hợp ñặc thù) Các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi thuộc tất cả các loại hình ñược khuyến khích áp dụng thí ñiểm hình thức ñấu thầu, giao khoán ñối với việc quản lý, bảo vệ và duy tu, bảo dưỡng của các hạng mục công trình, kênh mương thuộc phạm vi ñơn vị quản lý, trên cơ sở ñịnh mức kinh tế kỹ thuật và nội dung, dự toán kinh phí ñược phê duyệt

- Doanh nghiệp, Tổ chức hợp tác dùng nước khi ñược các cơ quan có thẩm quyền ñặt hàng hoặc giao kế hoạch quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi ñược tự chủ trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ, sắp xếp lại tổ chức, ñổi mới cơ chế quản lý nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt ñộng của ñơn vị Thực hiện cơ chế khoán, gắn quyền lợi và trách nhiệm của người lao ñộng với kết quả sản xuất

Trang 27

2.2 Kinh nghiệm quản lý hệ thống kênh mương trên thế giới và ở Việt Nam

2.2.1 Trên thế giới

Công tác ñầu tư cho phát triển thủy lợi ở mỗi quốc gia khác nhau và phụ thuộc vào các yếu tố như: ðiều kiện tự nhiên, tập quán sản xuất và cơ cấu cây trồng, sự phát triển khoa học kỹ thuật và sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Các yếu tố này có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau, nếu ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, tập quán canh tác và cơ cấu cây trồng hợp lý sẽ giúp cho công tác thủy lợi phát triển hơn, cơ cấu cây trồng phù hợp, giống tốt, hệ thống thủy lợi phát triển sẽ làm tiền ñề cho sản xuất nông nghiệp phát triển

Do ñặc ñiểm ngành thủy lợi trong việc kinh tế, kỹ thuật ñòi hỏi có sự ñịnh mức cho chi phí, ban ñầu bỏ ra ñầu tư lớn, doanh nghiệp nhà nước hoạt ñộng công ích, lợi ích mang lại là lợi ích xã hội nên sự phát triển hệ thống kênh mương phải có sự can thiệp của nhà nước

Ở Thái Lan, Chính phủ ñầu tư cho thủy lợi phí ở mức cao ñảm bảo cho nông nghiệp phát triển ổn ñịnh từ 3-4% một năm, Thái Lan không thu thủy lợi phí nhưng ñể có thêm kinh phí Chính phủ còn có một loại thuế ñánh vào gạo xuất khẩu Tuy nhiên khoản thu này không lớn không ñảm bảo trong công tác duy tu, vận hành và quản lý công trình

Ở Trung Quốc hệ thống quản lý thủy lợi ñược hình thành trên nguyên tắc

ai là người ñầu tư xây dựng công trình thì người ñó làm chủ và chịu trách nhiệm quản lý công trình Những thay ñổi có tính chất quyết ñịnh nhất là việc chuyển ñổi hình thức tổ chức quản lý từ các ñội thủy lợi mà các thành viên của nó chỉ gồm các thành viên ủy ban làng, xã thành các nhóm thủy nông làng xã bao gồm các thành viên là những người nông dân hoạt ñộng tương ñối ñộc lập với các ủy ban làng xã Việc chuyển ñổi hình thức tổ chức quản lí thủy nông ở Trung Quốc bắt ñầu từ cải cách kinh tế 1978 và hiện nay Nhà nước Trung Quốc ñang quan tâm xác ñịnh quyền sở hữu, sử dụng hệ thống công trình thủy lợi theo hình thức

cổ phần hóa

Ở Malaysia, Chính phủ ñã ñầu tư xây dựng toàn bộ các công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu mà không thu thủy lợi phí, ñây là một biện pháp can thiệp của Nhà nước nhằm hỗ trợ ñầu tư khuyến khích phát triển nông nghiệp

Trang 28

Ở Philipines ñược phân chia thành: Hệ thống thủy lợi quốc gia là do Nhà nước ñầu tư và quản lý, hệ thống thủy lợi cấp xã do các hiệp hội tưới nước của các hộ nông dân ñầu tư xây dựng và quản lý Các hiệp hội này phải ñăng ký xây dựng, quản lý với Nhà nước và phải có giấy phép hoạt ñộng, hệ thống thủy lợi tư nhân do cá nhân xây dựng và quản lý ñể tưới cho ruộng của nhà mình và cho những người lân cận, mức thu thủy lợi phí cũng tùy thuộc vào từng loại công trình Với những hệ thống thủy lợi Nhà nước thì những người ñược hưởng lợi phải chi trả thủy lợi phí là 100 kg/ha/vụ (lúa mùa) và 150kg/ha/vụ (lúa xuân) Riêng ở các hệ thống thủy lợi tập thể hoặc tư nhân thì mức thủy lợi phí tùy thuộc vào sự thỏa thuận của hai bên

Tóm lại, qua việc tìm hiểu kinh nghiệm của một số nước trên chúng tôi thấy rằng hệ thống thủy lợi nói chung và trong hệ thống kênh mương nói riêng ở hầu hết các nước ñều ñược Nhà nước bao cấp một phần lớn, người dân chỉ phải ñóng góp một phần nhất ñịnh ðây cũng chính là một số lý do làm nền cho sản xuất nông nghiệp phát triển ở cả nước ñang phát triển

2.2.2 Ở Việt Nam

2.2.2.1 Quản lý hệ thống kênh mương ở Việt Nam

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới chịu ảnh hưởng gió mùa, lượng mưa nhiều xong lại phân bố không ñồng ñều giữa các tháng trong năm, ñặc biệt nước

ta có vùng bờ biển kéo dài do ñó hàng năm phải chịu ảnh hưởng trực tiếp của các trận bão ñổ vào từ biển ñông gây nhiều thiệt hại ñối với sản xuất nông nghiệp, ñe dọa ñến tính mạng con người Vì vậy từ xa xưa cha ông ta ñã biết ñào ñắp ñê ñiều, làm công tác thủy lợi ñể hạn chế và khắc phục hậu quả thiên tai ñồng thời lơi dụng lợi thế sẵn có vào phát triển sản xuất nông nghiệp Cho ñến nay có thể thấy rằng hệ thống thủy lợi ở nước ta với quy mô lớn và trình ñộ kỹ thuật ngày càng ñược nâng cao và chính sách miễn TLP trên toàn quốc cũng là thúc ñẩy sự nền nông nghiệp phát triển lên một giai ñoạn mới

a) Tỉnh Vĩnh Phúc

Do khả năng kinh tế của ñất nước có hạn, cho nên mức ñầu tư cho tu bổ, sửa chữa hằng năm chưa ñáp ứng ñược yêu cầu duy trì năng lực của hầu hết các

Trang 29

công trình thủy lợi Mức thu thủy lợi phắ ựược ban hành vào năm 1984 theo Nghị ựịnh 112-HđBT (nay là Chắnh phủ) chỉ là một khoản thu ựể chi phắ cho sửa chữa thường xuyên, trả tiền ựiện và lương cho cán bộ, công nhân vận hành nhằm giảm bớt khó khăn cho nông dân trong chi phắ sản xuất Bộ máy tổ chức trong quản lý, vận hành khai thác công trình thủy lợi cũng ựược phân chia theo nhiều hình thức

Ở những hệ thống thủy lợi lớn thì Công ty của Nhà nước ựảm nhận khâu tưới, tiêu nước từ công trình ựầu mối ựến ựầu các kênh cấp 3 Từ kênh cấp 3 trở vào ựến mặt ruộng do ựội thủy nông ở các HTX ựảm nhận ựiều tiết theo yêu cầu tưới, tiêu đối với những công trình thủy lợi nhỏ như hồ, ựập, trạm bơm ựiện có diện tắch phục vụ nằm trong một xã hoặc một HTX thì ựược giao cho chắnh quyền cấp

xã hoặc Ban chủ nhiệm HTX ựảm nhận, tự quản lý, vận hành và thu thủy lợi phắ theo sự thỏa thuận với các hộ nông dân Từ ựặc thù này, hầu hết các cán bộ, công nhân thủy nông ở các HTX ựều chưa ựược ựào tạo chuyên môn nghiệp vụ, cho nên vận hành công trình thủy lợi chưa ựáp ứng ựược yêu cầu kỹ thuật, lãng phắ nguồn ựiện do thất thoát nước; chưa phối hợp nhịp nhàng với các Công ty trong việc tưới, tiêu, hiệu quả phục vụ ựạt thấp Ở nhiều ựịa phương còn xảy ra tình trạng khai giảm diện tắch phục vụ của các Công ty, thất thoát nguồn thu thủy lợi phắ và sử dụng nguồn thủy lợi phắ sai mục ựắch, dẫn ựến nợ ựọng kéo dài, không

có khả năng chi trả Theo Nghị ựịnh số 154/2007/Nđ-CP của Chắnh phủ, từ ngày 1-1-2008, Nhà nước hỗ trợ phần thủy lợi phắ cho nông dân ựến ựầu kênh cấp 3, nông dân chỉ còn phải nộp cho HTX phần thủy lợi phắ nội ựồng Riêng tỉnh Vĩnh Phúc ựược Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép làm thử việc hỗ trợ toàn bộ thủy lợi phắ cho nông dân trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản Từ thuận lợi này, tỉnh Vĩnh Phúc quyết ựịnh ựổi mới việc quản lý và khai thác công trình thủy lợi, bước ựầu thắ ựiểm bàn giao các công trình thủy lợi do xã, HTX ựang quản lý về cho các Công ty ựảm nhận quản lý, tổ chức vận hành khai thác Việc làm này vừa phù hợp tình hình thực tế, vừa ựúng với yêu cầu kỹ thuật của công tác thủy lợi đó là, tuy không phải nộp thủy lợi phắ, người nông dân vẫn yêu cầu bảo ựảm nước tưới, tiêu tốt nhất cho họ Muốn ựáp ứng ựược yêu cầu này, các Công ty phải quy hoạch lại hệ thống tưới, tiêu

Trang 30

một cách ñồng bộ, sửa chữa, nâng cấp công trình, mua sắm thêm máy bơm dầu

ñể chống hạn cục bộ, ñào tạo nghiệp vụ cho ñội ngũ cán bộ và công nhân thủy nông ở các HTX ñể quản lý, vận hành công trình ñạt hiệu quả cao hơn Việc vận hành tưới, tiêu từ công trình ñầu mối ñến mặt ruộng ñược phối hợp chặt chẽ, tránh thất thoát, lãng phí nguồn ñiện, nguồn nước và ñáp ứng yêu cầu tưới, tiêu nước kịp thời, hiệu quả cao hơn Hiệu quả thiết thực Thực hiện Quyết ñịnh về việc bàn giao các công trình thủy lợi, ñến nay các Công ty trong tỉnh Vĩnh Phúc

ñã nhận bàn giao ñể quản lý vận hành 312 công trình, gồm 224 hồ, ñập nhỏ, 88 trạm bơm và 1.122 km kênh các loại trước ñây do xã và HTX quản lý Các công

ty cũng ñã tiếp nhận, quản lý và trả lương cho hơn 500 cán bộ HTX dịch vụ nông nghiệp, công nhân thủy nông Sau khi nhận bàn giao, các Công ty ñã ñầu tư hơn năm tỷ ñồng ñể sửa chữa, nâng cấp hồ ñập, kênh mương, trạm bơm và các trang thiết bị phục vụ quản lý, vận hành công trình Riêng Công ty Liễn Sơn ñã mua thêm 18 máy bơm chân không ñể mồi nước cho các trạm bơm, 25 máy bơm dầu ñáp ứng yêu cầu tưới cho những vùng hạn cục bộ chưa có công trình tưới ở các

xã vùng sâu, vùng xa Trao ñổi về vấn ñề này, giám ñốc các Công ty ñều khẳng ñịnh: Nhận các công trình thủy lợi nhỏ lẻ về quản lý rất vất vả, khó khăn vì hầu hết công trình ñã xuống cấp, diện tích tưới phân tán, cao thấp cục bộ, nhưng chủ trương của tỉnh là ñúng ñắn Các Công ty quản lý thì công trình mới có ñiều kiện ñược sửa chữa, nâng cấp, ñội ngũ cán bộ, công nhân thủy nông ñược ñào tạo nghiệp vụ Hệ thống tưới, tiêu nước ñược quy hoạch lại rõ ràng, tránh ñược lãng phí trong việc xây dựng những công trình kém hiệu quả Chấm dứt ñược tình trạng tranh chấp diện tích ñược tưới của công ty với công trình do xã, HTX quản

lý, ngăn chặn thất thoát ngân sách Nhà nước Việc khống chế, ñiều tiết mức nước trên hệ thống tốt hơn, rút ngắn ñược thời gian ñưa nước mà vẫn bảo ñảm yêu cầu

kỹ thuật về nước cho cây trồng Nhiều thời ñiểm trong ba vụ sản xuất lúa vừa qua gặp hạn gay gắt, nhưng ñồng ruộng vẫn ñủ nước kịp thời cho gieo cấy, diện tích ñược tưới, năng suất, sản lượng ñều tăng so với trước Hệ thống ñiện cung cấp cho các trạm bơm ñược các công ty ký trực tiếp với ñiện lực tỉnh, bảo ñảm ñủ công suất cho vận hành, không còn tình trạng bị cắt ñiện do các HTX chậm trả

Trang 31

tiền như trước ñây Nhiều vùng nguồn nước tưới khó khăn, nông dân rất phấn khởi vì ñủ nước cho sản xuất, mặc dù có nơi phải bơm nhiều bậc như một số diện tích ở xã Thài Hòa (huyện Lập Thạch) Hiệu quả của việc bàn giao các công trình thủy lợi về một ñầu mối quản lý ñã ñược các Công ty ñiều tra qua hàng nghìn phiếu thăm dò ý kiến nông dân Hầu hết nông dân ở các xã, HTX có công trình ñã bàn giao về công ty quản lý ñều cho rằng, việc phục vụ tưới tiêu tốt hơn trước ñây, diện tích tưới ñược tăng lên, bảo ñảm yêu cầu về nước cho cây trồng Những vấn ñề ñặt ra Tuy các công trình ñã bàn giao về cho Công ty quản lý, nhưng ñội ngũ cán bộ HTX, công nhân thủy nông chỉ là những lao ñộng hợp ñồng, chưa có quy ñịnh thống nhất cho các công ty về việc trả lương, ñịnh mức phụ trách diện tích tưới , cho nên việc trả thù lao cho cán bộ thủy nông ở các HTX còn cao, thấp khác nhau Hầu hết cán bộ, công nhân thủy nông

ở HTX chưa ñược ñào tạo chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật, cho nên còn hạn chế trong quản lý, vận hành công trình và khó xếp vào ngạch bậc lương theo quy ñịnh

b) Hải Dương

Xác ñịnh xã hội hoá công tác kiên cố hóa hệ thống kênh mương với vai trò không thể thiếu của người nông dân là việc làm cần thiết ñể nâng cao hiệu quả ñầu tư xây dựng, quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi, tỉnh Hải Dương

ñã ban hành quy ñịnh về chế ñộ quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi nhà nước giao cho HTX nông nghiệp quản lý và sử dụng ðiều kiện ñể thực hiện chuyển giao là các cơ sở ñã ñược củng cố ñổi mới hoạt ñộng, ñảm bảo phục vụ tốt yêu cầu sản xuất của xã viên Hoạt ñộng quản lý khai thác không phân biệt ñịa giới hành chính mà theo hệ thống công trình, tuỳ từng quy mô và mức ñộ phức tạp về kỹ thuật mà thành lập các ban quản lý công trình HTX, xã, liên xã hay liên huyện Ban quản lý dự án (BQLDA) liên xã, liên huyện bao gồm cán

bộ xí nghiệp thủy lợi chuyên trách, các chủ tịch và chủ nhiệm HTX Các BQLDA ñược chính những người dân hưởng lợi bầu ra hoặc thông qua dựa trên tiêu chuẩn năng lực, sự nhiệt tình và trách nhiệm công việc Chính quyền ñịa phương chỉ thực hiện chức năng quản lý nhà nước thông qua việc kiểm tra kiểm

Trang 32

soát, uốn nắn, ñộng viên thực hiện ñúng Pháp lệnh quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi của nhà nước cũng như các quyết ñịnh, chủ trương, chính sách của tỉnh Các cơ quan chuyên môn thường xuyên tập huấn về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, quản lý, xây dựng, tu sửa công trình kênh mương, áp dụng ñịnh mức kinh tế kỹ thuật của ngành cho phù hợp diện tích tưới tiêu hợp lý ñề

ra xây dựng dự toán sau ñó BQLDA, HTX và các hộ dùng nước triển khai Bên cạnh ñó, UBND tỉnh cho phép các HTX ñược sử dụng toàn bộ nguồn thu thuỷ lợi phí; 20% cho quản lý ñiều hành, 80% cho tu sửa thường xuyên và nâng cấp công trình Tỉnh cũng hỗ trợ một phần kinh phí xây dựng mới, kiên cố hoá kênh mương Do vậy, từ năm 1996 ñến nay, bằng nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước kết hợp với ñóng góp kinh phí, vật tư và lao ñộng của người dân, toàn tỉnh ñã nâng cấp, tu sửa trên 500 công trình ñầu mối, kiên cố hoá 1.417 km kênh mương Công trình ñược tu sửa, bảo dưỡng và nâng cấp thường xuyên ñã ñảm bảo phục

vụ tưới tiêu hiệu quả, giảm thiểu sự thiệt hại do lũ lụt gây ra, ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất ngày một tăng

Công tác xã hội hoá thuỷ lợi ở Hải Dương ñã giúp cho người nông dân ñược tham gia trực tiếp từ giai ñoạn ñầu tư ñến quản lý khai thác công trình Các

hộ dùng nước ñược công khai dân chủ bàn bạc và quyết ñịnh những vấn ñề liên quan ñến thu và sử dụng thuỷ lợi phí Vai trò và nhận thức của cộng ñồng ñối với công trình thuỷ lợi ñược nâng cao, không còn hiện tượng cuốc xẻ bờ kênh; sử dụng nước tiết kiệm hơn, quản lý hệ thống kênh mương có sự tham gia của cộng ñồng

ñã góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng suất cây trồng, tăng hệ số sử dụng ñất, tạo ñiều kiện cho việc phát triển các ngành nghề nông thôn của tỉnh

Trong giai ñoạn hiện nay khi ñất nước chuyển sang cơ chế mới hộ nông dân

ñã trở thành hộ kinh tế tự chủ trong sản xuất nông nghiệp, nền kinh tế nói chung và nền kinh tế nông nghiệp nói riêng có nhiều khởi sắc, sự xuất hiện và tồn tại của ngành thủy lợi trong việc quản lý kinh tế, kỹ thuật trong hệ thống kênh mương là hết sức quan trọng phục vụ sản xuất nông nghiệp cần có sự hỗ trợ là cần thiết Với quá trình sản xuất nông nghiệp hệ thông kênh mương là sự tổng hợp các biện pháp khai thác và sử dụng bảo vệ nguồn nước trên mặt ñất và bảo vệ mạch nước ngầm,

Trang 33

ñấu tranh và phòng chống những hạn chế, những thiệt hại do nước gây ra ñối với nền kinh tế quốc dân và dân sinh, ñồng thời làm tốt công tác bảo vệ môi trường an sinh xã hội

Trong những năm qua nhiều nghiên cứu ñã tiến hành, ñánh giá toàn bộ tài nguyên nước, xây dựng quy hoạch tổng thể phân tích tài nguyên nước trên các lưu vực sông lớn ñặc biệt là hai khu vực sông Hồng và sông Cửu Long Trên các vùng lành thổ ñã xúc tiến làm quy hoạch hoặc ñịnh hướng làm quy hoạch thủy lợi làm

cơ sở cho kế hoạch ñầu tư xây dựng hệ thống kênh mương phục vụ cho tưới tiêu, các hệ thống kênh mương ñược tổ chức và hoạt ñộng rộng khắp ñáp ứng ñược nhu cầu sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân và thực sự khẳng ñịnh hệ thống kênh mương trong nghành thủy lợi mang lại lợi ích cho nhân dân cho ñất nước góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện ñại hóa ñất nước Trong gần một thập kỷ qua với sự quan tâm chỉ ñạo của Nhà nước nền nông nghiệp Việt Nam ñã có những bước tiến vượt bậc ñảm bảo an toàn lương thực thực phẩm cho 80 triệu dân và trở thành nước có trữ lượng gạo lớn của thế giới

Hiện nay ñể giữ vững ổn ñịnh và phát huy hơn nữa thành tựu mà chúng ta

ñã ñạt ñược cùng với những thách thức mới việc hoàn thiện công tác duy tu, bảo

dưỡng hệ thống kênh mương tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp trong nghành

thủy lợi luôn luôn là nhiệm vụ hàng ñầu của quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp, thị trường hóa nông thôn nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của sản xuất nông nghiệp và ñời sống nhân dân

2.2.2.2 Các chủ trương chính sách của ðảng và nhà nước Việt Nam về quản lý

+ Nghị ñịnh Số: 67/2012/Nð-CP Sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 143/2003/Nð-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành một số ñiều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi

Trang 34

+ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi số UBTVQH10 ngày 4/4/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 10;

32/2001/PL-+ Quyết ñịnh Số :31/2005/Nð-CP ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

+ Thông tư 11/2009/TT-BTC Ngày 21 tháng 01 năm 2009, Bộ Tài chính ban hành thông tư số 11/2009/TT-BTC về việc Hướng dẫn ñặt hàng, giao kế hoạch ñối với các ñơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi và quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi;

Theo thông tư này, Cơ quan ñặt hàng hoặc giao kế hoạch: là Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

ðơn vị nhận ñặt hàng: Các công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước sở hữu 100% vốn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức hợp tác dùng nước tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi

ðơn vị ñược giao kế hoạch: Các công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước sở hữu 100% vốn, ñơn vị sự nghiệp ñược giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, các tổ chức khác của nhà nước ñược Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi Căn cứ quy mô công trình thuỷ lợi, ñặc thù của từng ñịa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết ñịnh áp dụng hình thức ñặt hàng hay giao kế hoạch cho phù hợp ñể hoạt ñộng quản lý khai thác công trình thuỷ lợi ñạt hiệu quả cao nhất

Sản phẩm ñặt hàng, giao kế hoạch: Là diện tích (ha) hoặc mét khối (m3) ñược tưới nước, tiêu nước và cấp nước

Giá, ñơn giá ñặt hàng, giao kế hoạch ñược xác ñịnh trên cơ sở mức thu thuỷ lợi phí do Chính phủ quy ñịnh hoặc ñược xác ñịnh trên cơ sở các ñịnh mức kinh tế - kỹ thuật, ñịnh mức chi phí ñược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

+ Căn cứ Hướng dẫn Liên ngành số 316/HD-LN ngày 22 tháng 10 năm

2009 của sở Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về một số nội dung liên quan ñến thuỷ lợi phí

Trang 35

+ Chắnh sách miễn giảm thủy lợi phắ Thi hành Nghị ựịnh số 143/2003/Nđ-CP ngày 28/11/2003, tỉnh Hưng Yên ựã ban hành Quyết ựịnh số 67/2004/Qđ-UB ngày 28/6/2004 quy ựịnh mức thu TLP Quyết ựịnh này có 3 nội dung nổi bật: (1) Quy ựịnh mức thu TLP tương ựối thấp Mức thu TLP ựối với lúa vụ ựông xuân là 526 nghìn ựồng/ha (theo Nghị ựịnh 143/2003: 500-750 nghìn ựồng/ha) và vụ mùa là 454 nghìn ựồng/ha (theo Nghị ựịnh 143/2003: 450-700 nghìn ựồng/ha); (2) Quy ựịnh mức thu TLP dịch vụ nội ựồng cho các HTX là 95 nghìn ựồng/ha/vụ; (3) Không thực hiện miễn, giảm TLP trong một số trường hợp như quy ựịnh trong Nghị ựịnh 143/CP Trong trường hợp gặp thiên tai xảy ra gây mất mùa, thiệt hại về năng suất, sản lượng cây trồng thì tùy vào mức ựộ thiệt hại, UBND tỉnh sẽ xem xét mức hỗ trợ thiệt hại cho hộ nông dân nhưng không phải tắnh cho cấp bù cho miễn, giảm TLP Quyết ựịnh số 984/2007/Qđ-UB ngày 31/5/2007 của UBND tỉnh Hưng Yên quy ựịnh miễn, giảm TLP như sau: (i) Giảm 50% TLP vụ đông Xuân và vụ Mùa; (ii) Miễn 100% TLP cây trồng vụ đông đến vụ Mùa năm 2007, tỉnh miễn hoàn toàn TLP và phắ dịch vụ thủy nông nội ựồng (theo Quyết ựịnh 1720/Qđ-UBND) đối tượng ựược cấp bù miễn TLP: (i) Công ty quản lý và KTCTTL; (ii) Các HTX dịch vụ NN (hoặc xã, phường, thị trấn nơi không có HTX dịch vụ NN) tham gia quản lý và KTCTTL

2.3 Các công trình nghiên cứu trước ựây có liên quan

2.3.1 Ở Việt Nam

a) đã có một số nghiên cứu trước ựây có liên quan ựến hệ thống kênh

mương ở Việt Nam như:

(1) đề tài nghiên cứu của: GS.TS Bùi Hiếu Cơ quan chủ trì: Trường ựại học Thủy lợi Chủ nhiệm ựề tài: GS.TS Bùi Hiếu Thời gian thực hiện ựề tài: năm 2011có nghiên cứu nhóm chỉ tiêu sau:

đề tài nghiên cứu ựề xuất ựược 9 nhóm chỉ tiêu làm cơ sở ựánh giá hiệu quả phục vụ ựa mục tiêu của công trình thủy lợi thể hiện ựược ựầy ựủ các mặt hiệu quả của công trình thủy lợi như: hiệu quả phân phối sử dụng nước, hiệu quả phục vụ các ngành, hiệu quả môi trường, hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế tổng hợp, ựã tiếp cận ựược trình ựộ khoa học công nghệ tiên

Trang 36

tiến trên thế giới Trên cơ sở các chỉ tiêu này, ñề tài xây dựng phần mềm cơ

sở dữ liệu và tính toán các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả công trình thủy lợi phục vụ ña mục tiêu ðề tài nêu ñược khá ñầy ñủ các nguyên nhân làm giảm hiệu quả phục vụ của các công trình thủy lơi gồm các nguyên nhân về ñặc ñiểm ñiều kiện, kinh tế, xã hội, nguyên nhân về quy hoạch, thiết kế, nguyên nhân và bất cập trong quản lý khai thác công trình thủy lợi Các nguyên nhân ñặc thù như thiên tai, trình ñộ dân trí và trình ñộ khoa học công nghệ của các dân tộc miền núi thấp, ñội ngũ quản lý công trình thủy lợi thiếu,… là một trong những yếu tố làm giảm hiệu quả phục vụ các công trình thủy lợi

ðề tài ñề xuất các giải pháp quy hoạch, thiết kế nâng cao hiệu quả phục vụ ña mục tiêu của các công trình thủy lợi và các giải pháp quản lý khai thác như quản lý nước, giải pháp quản lý công trình, giải pháp quản lý kinh

tế, tài chính, giải pháp về tổ chức quản lý thi công công trình thủy lợi, giải

pháp về chính sách quản lý công trình thủy lợi

(2) Bài báo ñề cập ñến thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng bê tông mái kênh – Công trình thủy lợi PGS.TS.Hoàng Phó Uyên – Viện khoa học thủy lợi Việt Nam

Kênh dẫn nước là một trong những hạng mục quan trọng trong công trình thủy lợi Từ thời xa xưa ông cha chúng ta ñã biết sử dụng hệ thống kênh mương vừa ñể dẫn nước tưới tiêu cho ñồng ruộng, vừa phục vụ giao thông ñường thủy Ngày nay cùng với sự phát triển của ñất nước, từng bước ñưa ñất nước phát triển theo hướng công nghiệp hóa hiện ñại hóa thì kênh dẫn nước các công trình thủy lợi không chỉ phục vụ cho nông nghiệp, giao thông mà còn phục vụ cho công nghiệp, du lịch và dân sinh Với nhiệm vụ quan trọng phục vụ ña mục tiêu, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả phục vụ của hệ thống kênh mương, Bộ thủy lợi

cũ và nay là Bộ NN&PTNT ñã có các dự án kiên cố hóa kênh mương

Thực trạng chất lượng của bê tông mái kênh; Một trong những biện pháp kiên cố hóa kênh mương là sử dụng các tấm lát mái bê tông có kích thước thường

là 600 x 600 x 80mm hoặc ñổ bê tông trực tiếp lên mái kênh Các tấm lát bê tông,

và bê tông ñổ trực tiếp lên mái kênh thường ñược thiết kế mác M20 Tuy nhiên

Trang 37

cả hai biện pháp trên sau khi thi công ñưa vào sử dụng vẫn bộc lộ nhiều khiếm khuyết; Các kênh mương ñược lát mái bằng tấm bê tông thường bị sụt mái lõm vào hoặc phình ra làm hỏng hệ thống kênh mương gây thất thoát nước và không làm tròn nhiệm vụ của công trình Loại hư hỏng này chúng ta thường thấy rất nhiều trên các kênh sử dụng tầng lọc là vải ñịa kỹ thuật và lát các tấm bê tông bên ngoài, như kênh Liễn sơn – Vĩnh Phúc, kênh chính ðồng Cam – Phú yên v.v…

Các kênh mương ñược ñổ bê tông M20 trực tiếp trên mái, do có ñộ nghiêng, nền ñất của mái kênh thi công chưa tốt dẫn ñến việc thi công bê tông mái kênh không ñạt yêu cầu, cường ñộ bê tông không ñạt mác thiết kế ñã và ñang xẩy ra Khi chất lượng bê tông không ñạt yêu cầu, hiện tượng chủ yếu là không ñầm ñược mà chỉ trát mặt ngoài, sau một thời gian vận hành nước thấm qua làm thất thoát nước và gây hư hỏng công trình

Trang 38

PHẦN III đẶC đIỂM đỊA BÀN

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu

3.1.1 đặc ựiểm cơ bản huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên

3.1.1.1 điều kiện tự nhiên

a) Vị trắ ựịa lý:

Phù Cừ nằm ở phắa ựông nam của tỉnh Hưng Yên, phắa ựông giáp huyện Thanh Miện (Hải Dương), phắa nam giáp tỉnh Thái Bình và ựược ngăn cách bằng ranh giới tự nhiên là sông Luộc, phắa Tây giáp huyện Tiên Lữ, phắa Bắc giáp huyện Ân Thi Huyện có 14 ựơn vị hành chắnh xã, thị trấn

Nguồn nhân lực : Dân số toàn huyện năm 2003 là 85.805 người Số lao

ựộng trong ựộ tuổi 52.288 người, trình ựộ dân trắ của huyện tương ựối khá đó là nguồn nhân lực lao ựộng dồi dào tạo ựiều kiện thuận lợi ựể phát triển kinh tế

đặc ựiểm ựịa hình: địa hình huyện khá bằng phẳng, thấp dần từ tây sang

ựông, từ bắc xuống nam

Khắ hậu: Nằm trong vùng nhiệt ựới gió mùa, có hai mùa rõ rệt Lượng

mưa trong năm thường phân bố không ựều giữa các mùa và các tháng

Sông ngòi : Một hệ thống sông ngòi, kênh mương chăng chịt năm trên

ựịa bàn huyện ựể phục vụ tưới, tiêu thoát nước trên ựịa bàn phục vụ sản xuất nông nghiệp và ựời sống dân sinh, vì ựây là vùng ựồng băng chiêm trũng và chiếm 70% sản xuất nông nghiệp

Chất lượng ựất : Vùng ựất ựược bồi ựắp của Sông Hồng thuộc ựịa bàn

huyện trong xã chủ yếu gồm các loại: Phù sa cổ và phù sa ựược bồi hàng năm và ựất thịt pha cát, ựất sét pha cát, ựất thịt,ựất sét pha thịt vì các loại ựất này giữ nước tốt Thổ nhưỡng ở ựây rất thắch hợp với các loại cây trồng hàng năm như: Lúa, Ngô, Lạc, đậu ựỗ, Kê, Vừng, các loại rau màuẦ năng suất thực thu các loại cây trồng ở ựây ựạt rất cao, xấp xỉ với tiềm năng suất lý thuyết, nhờ ựộ phì màu

mỡ, phù sa ựược bồi ựắp hàng năm

Trang 39

b) Tài nguyên thiên nhiên

Phù Cừ có diện tích ñất tự nhiện là 93,82 km2, theo số liệu thống kê năm 2001; trong ñó diện tích ñất nông nghiệp là 6.984,72 ha, chiếm 74,4% diện tích ñất tự nhiên của huyện và 10,52% diện tích ñất tự nhiên của tỉnh Dân số 85.805 người, chiếm 8,17% dân số toàn tỉnh Hưng Yên ðất ñai của huyện Phù Cừ cho phép phát triển nông nghiệp toàn diện, có khả năng quay vòng cao với nhiều loại cây trồng ña dạng, phong phú, kể cả các loại cây có giá trị kinh tế cao

Trên ñịa bàn huyện có hệ thống sông ngòi toả rộng trên các xã, ñã cơ bản ñáp ứng phục vụ tưới tiêu kịp thời cho sản xuất Phía bắc có sông Kẻ Sặt, phía nam có sông Luộc Ngoài ra còn có nhiều sông khác tuy nhỏ, ngắn nhưng cũng góp phần ñảm bảo phục vụ tưới tiêu nội ñồng ñược thuận tiện

3.1.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội

a) ðất ñai

Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Phù Cừ ñược thể hiện qua bảng 3.1

Bảng 3.1 Tình hình ñất ñai huyện Phù Cừ

So sánh (%) Diễn giải ðVT 2010 2011 2012

11/10 12/10 BQ

Tổng diện tích tự nhiên Ha 9.382 9.382 9.382 100 100 100

1 ðất nông nghiệp Ha 7.262 7.251 7.226 99,85 99,66 99,75 1.1 ðất canh tác Ha 5.698 5.687 5.665 99,81 99,61 99,70 1.2 ðất trồng cây lâu năm Ha 1.286 1.295 1.303 100,7 100,62 100,65 1.3 ðất ao hồ Ha 278 269 258 96,76 95,91 96,33

2 ðất phi nông nghiệp Ha 2.120 2.131 2.156 100,52 101,17 100,84 Diện tích ñất nông nghiệp/ 1

Trang 40

Bảng 3.1 Cho thấy: Tổng diện tích tự nhiên của huyện là: 9.382 ha trong ñó ñất nông nghiệp chiếm 77% so với diện tích ñất tự nhiên của huyện năm 2012

- Diện tích ñất nông nghiệp, ñặc biệt ñất canh tác qua ba năm có xu hướng giảm, bình quân giảm là: 0,25% trên năm, do chuyển sang trồng các cây nâu năm như cây Nhãn, cây Vải, cây Cam

- Diện tích ñất nông nghiệp bình quân 1 nhân khẩu là 0,11 ha trên người, chứng tỏ diện tích ñất của huyện không phải là nhỏ so với một huyện thuần nông

- Diện tích ñất nông nghiệp bình quân 1 lao ñộng là 0,22 ha trên người lao ñộng

b) Nhân khẩu, lao ñộng

Thực trạng nhân khẩu và lao ñộng của huyện ñược thể hiện qua bảng 3.2

Bảng 3.2 Tình hình nhân khẩu, lao ñộng huyện Phù Cừ

+ BQ nhân khẩu /hộ Ng/ hộ 4,36 4,36 4,28 100 98,17 99,08 + BQ lao ñộng NN/hộ NN Lð/hộ 2,14 2,13 2,10 99,53 98,59 99,05

Nguồn: Phòng nông nghiệp huyện Phù Cừ, năm 2012

- Tổng số nhân khẩu của huyện năm 2012 là 88.125 người, trong ñó chủ yếu nhân khẩu lao ñộng nông nghiệp là 67.895 người

Ngày đăng: 29/01/2015, 11:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bỏo cỏo túm tắt bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Hưng Yờn ủến năm 2015 do Viện quy hoạch thủy lợi trình bầy năm 2009 – Viện quy hoạch thủy lợi Việt Nam.2. Báo mạng Internet Khác
3. Bài bỏo ủề cập ủến thực trạng và một số giải phỏp nhằm nõng cao chất lượng bê tông mái kênh – Công trình thủy lợi. PGS.TS.Hoàng Phó Uyên – Viện khoa học thủy lợi Việt Nam Khác
4. Công văn số 1959/BNN-QLN ngày 12 tháng 5 năm 1998 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ”Tăng cường củng cố và ủổi mới tổ chức quản lý thủy nông cơ sở" – Bộ Nông nghiệp & PTNT Khác
5. Chớnh sỏch miễn giảm thủy lợi phớ Thi hành Nghị ủịnh số 143/2003/Nð-CP ngày 28/11/2003- Nghị ủịnh Chớnh Phủ, tỉnh Hưng Yờn ủó ban hành Quyết ủịnh số 67/2004/Qð-UB ngày 28/6/2004 quy ủịnh mức thu TLP – Quyết ủịnh tỉnh Hưng Yờn Khác
6. ðề tài: Thủy lợi trong sự nghiệp phỏt triển nụng thụn thời kỳ ủổi mới cửa Tiến sĩ. Nguyễn đình Ninh phó Cục trưởng cục thủy lợi (nay là Tổng cục thủy lợi) - Bộ NN&PTNT Khác
7. ðề tài tham khảo của Nguyễn Viết Hưng: Giải phỏp ủẩy mạnh khai thỏc cỏc cụng trỡnh thủy lợi trờn ủịa bàn huyện í Yờn, tỉnh Nam ðịnh.8 . Hướng dẫn Liên ngành số 316/HD-LN ngày 22 tháng 10 năm 2009 của sở Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về một số nội dung liên quan ủến thuỷ lợi phớ – Liờn ngành sở Tài chớnh - Nụng nghiệp và Phỏt triển nông thôn tỉnh Hưng Yên Khác
9. Khung chiến lược phát triển PIM ở Việt Nam (Ban hành kèm theo công văn số 3213/BNN-TL ngày 30 tháng 12 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) 10. Nghị ủịnh số 143/2003/Nð-CP ngày 28 thỏng 11 năm 2003 của Chớnh phủquy ủịnh chi tiết thi hành một số ủiều của Phỏp lệnh khai thỏc và bảo vệ cụng trỡnh thủy lợi – Nghị ủịnh Chớnh Phủ Khác
11. Nghị ủịnh Số: 67/2012/Nð-CP Sửa ủổi, bổ sung một số ủiều của Nghị ủịnh số 143/2003/Nð-CP ngày 28 thỏng 11 năm 2003 của Chớnh phủ quy ủịnh chi tiết thi hành một số ủiều của Phỏp lệnh khai thỏc và bảo vệ cụng trỡnh thủy lợi – Nghị ủịnh Chớnh Phủ Khác
12. Nghị ủịnh số :31/2005/Nð-CP ngày 11 thỏng 3 năm 2005 của Chớnh phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ cụng ớch – Nghị ủịnh Chớnh Phủ 9. Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10ngày 4/4/2001 - Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 10 Khác
13. Quyết ủịnh số 1180/Qð-UBND ngày 16/7/2013 của UBND tỉnh Hưng Yờn về việc quy ủịnh mức thu thủ lợi phớ trờn ủịa bàn tỉnh Hưng Yờn - Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên Khác
14. Thông tư 11/2009/TT-BTC Ngày 21 tháng 01 năm 2009, Bộ Tài chính ban hành thụng tư số 11/2009/TT-BTC về việc Hướng dẫn ủặt hàng, giao kế hoạch ủối với cỏc ủơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thỏc cụng trỡnh thuỷ lợi và quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi – Thông tư Bộ Tài chính Khác
15. Thông tư số 75/2004/TT-BNN ngày 20 tháng 12 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn việc thành lập, củng cố và phát triển tổ chức hợp tác dùng nước – Thông tư Bộ Nông nghiệp & PTNT Khác
16. Tài liệu tham khảo và học tập mô hình tại Công ty TNHH MTV KTCTTL tỉnh Vĩnh Phúc - Công ty TNHH MTV KTCTTL tỉnh Vĩnh Phúc Khác
17. Tài liệu tham khảo và học tập mô hình tại Công ty TNHH MTV KTCTTL tỉnh Hải Dương - Công ty TNHH MTV KTCTTL tỉnh Hải Dương Khác
18. Tài liệu lưu trữ tại Công ty TNHH MTV KTCTTL tỉnh Hưng Yên 19. Tài liệu tham khảo lưu trữ tại Xí nghiệp KTCTTL huyện Phù Cừ 20. Tài liệu tham khảo phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Phù Cừ 21. Tài liệu tham khảo hợp tác xã dịch vụ 2 xã đoàn đào và Minh Tiến 22. Trích nguồn từ báo ðảng cộng sản Việt Nam Khác
23. Sách giáo trình giảng dậy trong khoa kinh tế & PTNT như: Hệ thống thông tin và quản lý dữ liệu, kinh tế nông nghiệp nâng cao, phương pháp luận nghiờn cứu xó hội – Trường ủại học nụng nghiệp Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Cho thấy:  Tổng diện tớch tự nhiờn của huyện là: 9.382 ha trong ủú  ủất nụng nghiệp chiếm 77% so với diện tớch ủất tự nhiờn của huyện năm 2012 - giải pháp quản lý hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện phù cừ, tỉnh hưng yên
Bảng 3.1 Cho thấy: Tổng diện tớch tự nhiờn của huyện là: 9.382 ha trong ủú ủất nụng nghiệp chiếm 77% so với diện tớch ủất tự nhiờn của huyện năm 2012 (Trang 40)
Bảng 3.5 : Các phương pháp PRA và cách thức thực hiện   Phương pháp PRA  Cách thức thực hiện - giải pháp quản lý hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện phù cừ, tỉnh hưng yên
Bảng 3.5 Các phương pháp PRA và cách thức thực hiện Phương pháp PRA Cách thức thực hiện (Trang 49)
Bảng 4.1 Số lượng hệ thống kênh mương   trờn ủịa bàn huyện Phự Cừ ủến năm 2012 - giải pháp quản lý hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện phù cừ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.1 Số lượng hệ thống kênh mương trờn ủịa bàn huyện Phự Cừ ủến năm 2012 (Trang 53)
Bảng 4.2 Hệ thống kênh mương của huyện thống theo   ủơn vị hành chớnh năm 2012 - giải pháp quản lý hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện phù cừ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.2 Hệ thống kênh mương của huyện thống theo ủơn vị hành chớnh năm 2012 (Trang 55)
Bảng 4.4 Giá trị các công trình kênh mương - giải pháp quản lý hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện phù cừ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.4 Giá trị các công trình kênh mương (Trang 56)
Bảng 4.3 Số lượng hệ thống kênh mương phân theo   quy mụ trờn ủịa bàn huyện Phự Cừ - giải pháp quản lý hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện phù cừ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.3 Số lượng hệ thống kênh mương phân theo quy mụ trờn ủịa bàn huyện Phự Cừ (Trang 56)
Sơ ủồ 4.3: Hỡnh thức quản lý HTKM của cộng ủồng - giải pháp quản lý hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện phù cừ, tỉnh hưng yên
4.3 Hỡnh thức quản lý HTKM của cộng ủồng (Trang 58)
Bảng 4.6 Số lượng và trữ lượng nguồn nước tính   trờn ủịa bàn huyện Phự Cừ năm 2012  Diễn giải  Số lượng  Trữ lượng nước - giải pháp quản lý hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện phù cừ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.6 Số lượng và trữ lượng nguồn nước tính trờn ủịa bàn huyện Phự Cừ năm 2012 Diễn giải Số lượng Trữ lượng nước (Trang 61)
Bảng 4.7: Tỡnh hỡnh phõn bổ nguồn nước tưới theo ủịa bàn huyện Phự Cừ  Nguồn nước sông - giải pháp quản lý hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện phù cừ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.7 Tỡnh hỡnh phõn bổ nguồn nước tưới theo ủịa bàn huyện Phự Cừ Nguồn nước sông (Trang 62)
Bảng 4.8 Kế hoạch xây dựng và bảo trì máy bơm, hệ thống kênh mương  trờn ủịa bàn huyện Phự Cừ - giải pháp quản lý hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện phù cừ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.8 Kế hoạch xây dựng và bảo trì máy bơm, hệ thống kênh mương trờn ủịa bàn huyện Phự Cừ (Trang 63)
Bảng 4.9 Kế hoạch chi phí xây dựng   và bảo trỡ HTKM trờn ủịa bàn huyện Phự Cừ - giải pháp quản lý hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện phù cừ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.9 Kế hoạch chi phí xây dựng và bảo trỡ HTKM trờn ủịa bàn huyện Phự Cừ (Trang 64)
Bảng 4.10  Tình hình khai thác, sử dụng các công trình hệ thống   kờnh mương trờn ủịa bàn huyện Phự Cừ - giải pháp quản lý hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện phù cừ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.10 Tình hình khai thác, sử dụng các công trình hệ thống kờnh mương trờn ủịa bàn huyện Phự Cừ (Trang 65)
Bảng 4.11 Kế hoạch tưới, tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp   của huyện Phù Cừ - giải pháp quản lý hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện phù cừ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.11 Kế hoạch tưới, tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp của huyện Phù Cừ (Trang 68)
Bảng 4.12 ðơn giá và tiền thu TLP tưới, tiêu nước theo kế hoạch   của Xí nghiệp qua 3 năm - giải pháp quản lý hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện phù cừ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.12 ðơn giá và tiền thu TLP tưới, tiêu nước theo kế hoạch của Xí nghiệp qua 3 năm (Trang 68)
Bảng 4.13 Diện tớch gieo trồng ủược tưới trờn ủịa bàn huyện Phự Cừ  Diễn giải  Diện tích gieo trồng (ha)  So sánh (%) - giải pháp quản lý hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện phù cừ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.13 Diện tớch gieo trồng ủược tưới trờn ủịa bàn huyện Phự Cừ Diễn giải Diện tích gieo trồng (ha) So sánh (%) (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w