1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

điều tra, đánh giá các biện pháp quản lý rác thải rắn và nước thải bệnh viện đa khoa huyện sóc sơn thành phố hà nội

81 364 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 2.3.1 Mô tả về bệnh viện và tình hình hoạt ñộng của bệnh viện ña khoa 2.3.2 Thực trạng phát sinh rác thải, nước thải tại bệnh viện huyện Sóc S

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN THỊ GIANG

ðIỀU TRA, ðÁNH GIÁ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RÁC THẢI RẮN VÀ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN ðA KHOA

HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS ðỖ NGUYÊN HẢI

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là kết quả nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn ñã chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Giang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS ðỗ Nguyên Hải, người

ñã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý ñào tạo, trường ñại học Nông Nghiệp Hà Nội và lãnh ñạo, cán bộ công nhân viên của bệnh viện ña khoa Sóc Sơn ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả

Nguyễn Thị Giang

Trang 5

1.1 Tổng quan về vấn ñề nghiên cứu 3

1.1.1 Một số ñịnh nghĩa về chất thải y tế 3

1.1.2 Phân loại chất thải y tế 3

1.1.3 Khối lượng và thành phần CTRYT 5

1.1.4 Nguồn phát sinh và ñặc tính nước thải bệnh viện 9

1.2 Thực trạng quản lý và xử lý RT và NT y tế trên Thế giới và

1.2.1 Thực trạng quản lý và xử lý RTYT trên Thế giới 14

1.2.2 Thực trạng quản lý RTYT tại Việt Nam 16

1.2.3 Thực trạng nước thải bệnh viện trên thế giới và Việt Nam 20

1.3 Ảnh hưởng của RT và NTYT tới sức khoẻ con người và môi

1.3.1 Mối nguy hại về sức khỏe 25

1.3.2 ðối với môi trường sinh thái 26

1.4 Cơ sở pháp lý về quản lý và xử lý CT và NT y tế 28

1.5 Tình hình quản lý và xử lý RT, NT bệnh viện ở Việt Nam 30

Trang 6

Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.3.1 Mô tả về bệnh viện và tình hình hoạt ñộng của bệnh viện ña khoa

2.3.2 Thực trạng phát sinh rác thải, nước thải tại bệnh viện huyện Sóc Sơn 32

2.3.3 Thực trạng công tác quản lý rác thải và nước thải tại bệnh viện

2.3.4 ðề xuất những giải pháp cho công tác quản lý, xử lý rác thải,

nước thải của bệnh viên ña khoa Sóc Sơn 33

2.4 Phương pháp nghiên cứu 33

2.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: 33

2.4.2 Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu 33

2.4.3 Phương pháp thống kê 34

2.4.4 Phương pháp ñánh giá 34

3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng ñến bệnh viện 35

3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 36

3.2 Tổng quan về bệnh viện ña khoa Sóc Sơn 40

3.2.1 Khái quát về bệnh viện ña khoa Sóc Sơn 40

3.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển của bệnh viện 41

3.2.3 Quy mô, cơ cấu tổ chức của Bệnh viện 42

3.3 Hiện trạng chất thải rắn y tế tại bệnh viện Sóc Sơn 44

Trang 7

3.3.1 Nguồn phát sinh chất thải 44

3.3.2 Khối lượng và thành phần chất thải rắn phát sinh tại bệnh viện 44

3.4 Hệ thống quản lý, xử lý RTYT của bệnh viện 49

3.4.1 Công tác thu gom, phân loại, vận chuyển rác thải 49

3.4.2 Công tác xử lý rác thải của bệnh viện 50

3.5 Thực trạng nước thải của bệnh viện ña khoa Sóc Sơn 51

3.5.1 Hiện trạng phát sinh nước thải 51

3.5.2 Hiện trạng quản lý và xử lý nước thải của bệnh viện 52

3.6 Một số yếu tố liên quan ñến công tác quản lý, xử lý RT và NT tại

3.6.1 Trang thiết bị phục vụ công tác thu gom, vận chuyển chất thải y tế 55

3.6.3 Những vấn ñề khó khăn trong công tác quản lý, xử lý CTRYT và

nước thải hiện nay tại bv ñk sóc sơn 58

3.7 Một số ñề xuất cho công tác quản lý CT, NTYT 58

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CTR Chất thải rắn CTRNH Chất thải rắn nguy hại CTRYT Chất thải rắn y tế CTYT Chất thải y tế NTYT Nước thải y tế RTYT Rác thải y tế RTNH Rác thải nguy hại CTNH Chất thải nguy hại CTYTNH Chất thải y tế nguy hại XLNT Xử lý nước thải

XLCT Xử lý chất thải QCQL Quy chế quản lý QLCT Quản lý chất thải

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam WHO Tổ chức y tế thế giới

BV Bệnh viện BVðK Bệnh viện ña khoa KCB Khám chữa bệnh

GB Giường bệnh KSNK Kiểm soát nhiễm khuẩn

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

1.1 Lượng CTRYT phát sinh thay ñổi theo mức thu nhập 6

1.2 Lượng CTRYT phát sinh tại các bệnh viện 6

1.3 Khối lượng phát sinh CTR ở các khoa (kg/ ngày/ người) 7

1.4 Thành phần CTR bệnh viện ở Việt Nam 8

1.5 Nhu cầu tiêu thụ nước trong bệnh viện 9

1 6 Nhu cầu sử dụng nước ñối với các hoạt ñộng trong bệnh viện 9

1.7 Lượng nước thải ở các bệnh viện 11

1.8 Thành phần và tính chất nước thải của một số bệnh viện ở Hà Nội 13

1.9 Các phương pháp xử lý CTYT tại Nhật Bản và số lượng công ty

áp dụng các phương pháp ñó 16

1.10 Quy hoạch mạng lưới BV giai ñoạn 2001-2010 và tầm nhìn 2020 22

1.11 Tình hình sử dụng nước tại một số bệnh viện ở Hà Nội 23

1.12 Kết quả thực hiện quy chế quản lý chất thải y tế năm 2006 23

1.13 Các loại nhiễm khuẩn, tác nhân gây bệnh và ñường lây nhiễm 26

1.14 Tác ñộng của nước thải bệnh viện ñến môi trường 28

3.1 Dân số lao ñộng của huyện Sóc Sơn 38

3.2 Lượng rác thải sinh hoạt từ năm 2007 ñến 2011 45

3.3 Thực trạng chất thải rắn y tế tại bệnh viện ña khoa Sóc Sơn 46

3.4 Tỷ lệ thành phần các loại rác trong bệnh viện ña khoa Sóc Sơn 47

3.5 Khối lượng rác phát sinh/ ngày của một số khoa tại bệnh viện 48

3.6 Lượng nước ñược sử dụng hàng ngày của bệnh viện (theo chỉ

3.7 Thực trạng hệ thống thu gom nước thải 53

Trang 10

3.8 Chất lượng nước thải BV ðK Sóc Sơn năm 2011 54

3.9 Số người ñược tập huấn quy chế quản lý chất thải y tế 56

3.10 Hiểu biết của cán bộ nhân viên trong BV về công tác XLRT,

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ðỒ

3.1 So sánh cơ cấu kinh tế huyện Sóc Sơn năm 2007 -2011 373.2 Số lượng giường bệnh và nhân lực của bệnh viện qua các năm 433.3 Khối lượng rác thải sinh hoạt từ năm 2007 ñến 2011 453.4 Tỷ lệ thành phần các loại rác 473.5 Hiểu biết của cán bộ nhân viên BV về công tác XLNT y tế 57

DANH MỤC SƠ ðỒ

1.1 Quy trình xử lý rác thải chung ở các bệnh viện 183.1 Nguồn phát sinh chất thải bệnh viện 443.2 Nguồn phát sinh và hệ thống thu gom nước thải trong bệnh viện 513.3 Hệ thống quản lý chất thải y tế tại bệnh viện 56

Trang 12

ðẶT VẤN ðỀ

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Môi trường ñang là mối quan tâm hàng ñầu của con người Xã hội ngày càng phát triển kéo theo nhu cầu của con người ngày càng tăng cao, việc bảo

vệ sức khỏe cũng ñược chú ý hơn.Việc phát triển và gia tăng các bệnh viện ñể ñáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và bảo vệ sức khoẻ của người dân là việc làm ñúng ñắn tuy nhiên tình trạng gia tăng rác thải sinh hoạt và rác thải y tế tại các bệnh viện cũng như công tác quản lý và xử lý rác thải y tế, nước thải chưa ñược quan tâm ñúng mức ñang gây nên nhiều bức xúc cho cộng ñồng và góp phần gây ra những nguy cơ tiềm ẩn khôn lường cho môi trường Theo thống kê của Cục quản lý Môi trường Y tế (Bộ Y tế), hiện cả nước có khoảng

13000 bệnh viện và phòng khám tư nhân có giường bệnh Mỗi ngày, các bệnh viện thuộc tuyến trung ương và tuyến ñịa phương thải ra khoảng 40 tấn rác thải và khoảng 30.000 ñến 100.000m3 nước thải bệnh viện Bệnh viện ña khoa huyện Sóc Sơn là bệnh viện tuyến huyện của thành phố Hà Nội ñược thành lập từ năm 2007 Trong những năm gần ñây bệnh viện ña khoa (BVðK) Sóc Sơn ñược mở rộng hơn cũng như ñược quan tâm ñầu tư về trang thiết bị y tế, chất lượng khám chữa bệnh ñược nâng lên và ngày càng phát triển Cùng với

ñó lượng rác thải, nước thải xả ra môi trường ngày càng nhiều gây ảnh hưởng tới môi trường xung quanh Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên

cứu ñề tài: “ðiều tra, ñánh giá các biện pháp quản lý rác thải rắn và nước thải bệnh viện ña khoa huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội.”

2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài

2.1 Mục ñích

ðiều tra, ñánh giá, thực trạng quản lý rác thải và nước thải tại bệnh viện

ña khoa huyện Sóc Sơn

Trang 13

ðề xuất những giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường sống trong khu vực bệnh viện và môi trường xung quanh bệnh viện

2.2 Yêu cầu

ðiều tra ñánh giá ñầy ñủ tình hình phát sinh rác thải và nước thải, phân loại thành phần rác và nước thải tại bệnh viện ña khoa huyện Sóc Sơn

Xác ñịnh thực trạng công tác quản lý rác thải và nước thải tại bệnh viện

ña khoa huyện Sóc Sơn và những vấn ñề trong công tác quản lý môi trường nước thải và rác thải bệnh viện

ðề xuất ñược những giải pháp cần thiết cho công tác quản lý rác thải và nước thải tại bệnh viện ña khoa Sóc Sơn

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Một số định nghĩa về chất thải y tế

Theo WHO, chất thải y tế là bất kỳ chất thải nào phát sinh trong việc chẩn đốn, điếu trị hoặc tiêm chủng cho người, động vật trong bệnh viện, phịng nghiên cứu hoặc trong thử nghiệm sinh học

Chất thải rắn y tế (CTRYT): là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động

y tế như khám chữa bệnh, bào chế, sản xuất, đào tạo nghiên cứu…

Chất thải rắn y tế thơng thường: là CTRYT khơng chứa các chất và hợp chất cĩ một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới mơi trường và sức khỏe con người (16)

Chất thải rắn y tế nguy hại: là CTRYT cĩ chứa các các chất và hợp chất

cĩ một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới mơi trường và sưc khỏe con người (16)

1.1.2 Phân loại chất thải y tế

1.1.2.1 Phân loại theo hệ thống phân loại của tổ chức y tế thế giới (WHO)

Chất thải thơng thường: là các chất thải khơng độc hại, về bản chất tương tự như rác thải sinh hoạt

Chất thải là bệnh phẩm: mơ, cơ quan, phần tử bào thai người, xác động vật thí nghiệm, máu, dịch thể

Chất thải chứa phĩng xạ: chất thải từ các quá trình chiếu chụp X quang, phân tích tạo hình cơ quan trong cơ thể, điều trị và khu trú khối u…

Chất thải hĩa học: cĩ tác dụng độc hại, ăn mịn, gây cháy hay nhiễm độc gen hoặc khơng độc

Chất thải nhiễm khuẩn: gồm các chất thải chứa các tác nhân gây bệnh như vi sinh vật kiểm định, bệnh phẩm bệnh nhân bị cách ly hoặc máu nhiễm khuẩn…

Trang 15

Các vật sắc nhọn: chai lọ, lưỡi dao, kéo mổ…có thể gây thương tích cho người và vật

Dược liệu: dư thừa và quá hạn sử dụng

1.1.2.2 Phân loại theo hệ thống phân loại của Việt Nam

Theo Quy chế quản lý chất thải y tế ban hành theo Qð số 43/2007/Qð- BYT ngày 30/11/2007 của bộ trưởng Bộ Y Tế thì chất thải trong các cơ sở y

tế ñược phân thành 5 nhóm dựa vào các ñặc ñiểm lý học, hóa học, sinh học và tính chất nguy hại ñó là: - Chất thải lây nhiễm

- Chất thải hóa học nguy hại

và các vật sắc nhọn khác sử dụng trong các hoạt ñộng y tế

- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm máu, thấm dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly

- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh trong các phòng xét nghiệm như: bệnh phẩm và dụng cụ ñựng, dính bệnh phẩm

- Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể người; rau thai, bào thai và xác ñộng vật thí nghiệm

b- Chất thải hóa học nguy hại

Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng Chất hóa học nguy hại sử dụng trong y tế (phụ lục 1)

Chất gây ñộc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính

Trang 16

thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hĩa trị liệu (Phụ lục 2)

Chất thải chứa kim loại nặng: thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy ngân bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa chẩn đốn hình ảnh, xạ trị)

c- Chất thải phĩng xạ

Gồm các chất thải phĩng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ các hoạt động chẩn đốn, điều trị, nghiên cứu và sản xuất

Danh mục thuốc phĩng xạ và hợp chất đánh dấu dùng trong chẩn đốn

và điều trị ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/Qð- BYT ngày 03/12/2007 của Bộ trưởng Bộ y tế

- Chất thải sinh hoạt từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh cách ly)

- Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên mơn y tế như các chai lọ thủy tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bĩ trong gẫy xương kín Những chất thải này khơng dính máu, dịch sinh học và các chất thải nguy hại

- Chất thải phát sinh từ các cơng việc hành chính: giấy, báo, tài liệu, vật liệu đĩng gĩi, thùng cacton, túi nilon, túy đựng phim…

- Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh (16)

1.1.3 Khối lượng và thành phần CTRYT

1.1.3.1 Khối lượng CTRYT

Khối lượng CTRYT phát sinh thay đổi tùy thuộc theo từng khu vực địa

lý và các yếu tố khách quan như: cơ cấu bệnh tật bình thường, dịch bệnh,

Trang 17

thảm họa ñột xuất; phụ thuộc vào phương pháp và thói quen của nhân viên y

tế trong việc khám, ñiều trị và chăm sóc bệnh nhân, số lượng người nhà thăm nuôi, chăm sóc bệnh nhân ðồng thời, lượng CTRYT phát sinh còn phụ thuộc vào ñiều kiện kinh tế xã hội thể hiện qua mức thu nhập của từng nước, từng ñịa phương (thể hiện qua bảng 1.1) cũng như quy mô của từng bệnh viện (thể hiện trong bảng 1.2)

Bảng 1.1: Lượng CTRYT phát sinh thay ñổi theo mức thu nhập

Mức thu nhập Tổng lượng CTR của bệnh

viện (kg/ giường bệnh/ ngày)

CTRNH của bệnh viện (kg/ giường bệnh/ngày)

Nguồn: Ủy ban liên minh Châu Âu (1995), Durand(1995)

Theo kết quả khảo sát của Bộ y tế, lượng chất thải phát sinh tại các bệnh viện như sau:

Bảng 1.2 Lượng CTRYT phát sinh tại các bệnh viện

Tuyến bệnh viện Tổng lượng chất thải

Trang 18

Bảng 1.3: Khối lượng phát sinh CTR ở các khoa (kg/ ngày/ người)

Bệnh viện TW Bệnh viện tỉnh Bệnh viện huyện Tuyến BV

CTYT

NH

Tổng lượng CT

CTYTNH

Lượng chất thải (CT) phát sinh tại khoa Nội và khoa Nhi ñều thấp hơn tổng lượng CT trung bình trên toàn bệnh viện là do các khoa này chủ yếu ñiều trị bằng thuốc, các kỹ thuật y tế tác dụng lên người bệnh cũng ít hơn các khoa hồi sức cấp cứu, khoa ngoại

Khoa Ngoại và khoa Sản phát sinh CT cao hơn trung bình phát sinh CT của bệnh viện và các khoa ñiều trị hệ Nội Chất thải phát sinh ra tại các khoa này chủ yếu là chất thải nhiễm khuẩn và chất thải từ các hoạt ñộng phẫu thuật Tại các phòng xét nghiệm: Huyết học, hóa sinh, vi sinh, giải phẫu bệnh thì trung bình lượng phát thải sẽ không cao, chỉ khoảng 0,03kg/ giường bệnh/ ngày và thành phần chủ yếu là các mẫu bệnh phẩm thải bỏ, lam kính… và ống nghiệm nuôi cấy vi khuẩn có tính nguy hại cao cần ñược xử lý sơ bộ trước khi thải bỏ và tiêu hủy (17)

Trang 19

1.1.3.2 Thành phần CTRYT

Lượng chất thải phát sinh tại các cơ sở y tế mỗi ngày là không nhỏ Thành phần của chúng bao gồm: Kim tiêm

Thiết bị giải phẫu

Mô tế bào người hoặc ñộng vật

Xương

Nội tạng

Bào thai và hoặc các bộ phận cơ thể

Bình, túi, các ống dẫn chứa các chất lỏng từ cơ thể

Tất cả các vật dụng bị loại bỏ trong quá trình thăm khám và ñiều trị chuyên khoa

Trong các thành phần này có khoảng 75% - 80% CTR ñược phát sinh

là các chất thải không nguy hại có bản chất giống như chất thải sinh hoạt thông thường, còn lại 20%- 25% là CTR nguy hại Xét theo các ñặc trưng vật

lý của CTRNH thì ñộ ẩm của CTRNH khoảng 50%, tỷ lệ tro sau khi ñốt bằng

3 Thủy tinh, ống tiêm, chai lọ thuốc,

Trang 20

1.1.4 Nguồn phát sinh và ñặc tính nước thải bệnh viện

1.1.4.1 Nguồn phát sinh nước thải bệnh viện

Nước thải bệnh viện là các loại nước thải phát sinh ra từ các bệnh viện và các cơ sở chăm sóc y tế gồm: nước thải phát sinh từ sinh hoạt của bệnh nhân, người nhà ñến thăm và chăm sóc bệnh nhân, cán bộ và công nhân viên của bệnh viện; chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy, các hợp chất vô cơ…Nước thải là nước mưa, khi mưa chảy tràn trên toàn bộ diện tích bệnh viện

Nước thải từ hoạt ñộng khám và ñiều trị bệnh: nước thải từ các phòng

xét nghiệm (huyết học, xét nghiệm vi sinh, sinh hóa); khoa giải phẫu, khoa sản, khoa X – Quang, khoa truyền nhiễm… ðây là nguồn tạo ra các chất thải nguy hại

Bảng 1.5 Nhu cầu tiêu thụ nước trong bệnh viện

người

Nhu cầu tiêu thụ nước (lit/người/ngày)

Cán bộ công nhân viên (0.8 – 1.1)n 150 – 200

Sinh viên thực tập, khách vãng lai (0.7 – 1)n 20 – 30

Trang 21

Nước thải từ nước mưa

ðây là loại nước thải sau khi mưa chảy tràn trên mặt bằng khuôn viên của bệnh viện và lôi kéo các chất cặn bã, dầu mỡ,… khi ñi vào hệ thống thoát nước Chất lượng của loại nước thải này phụ thuộc vào ñộ sạch của khí quyển

và chất lượng môi trường hiện có trong khuôn viên bệnh viện

Nếu khuôn viên trong bệnh viện ñược vệ sinh tốt thì lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực có mức ñộ bẩn thấp và ngược lại, nếu khuôn viên trong bệnh viện không ñược vệ sinh tốt thì lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực

có mức ñộ bẩn cao

Ở những nơi có mạng lưới tách nước mưa riêng biệt thì lượng nước mưa này có thể tràn qua nắp ñậy các hố ga chảy vào hệ thống thoát nước thải khi không có hiện tượng ngập úng sau mưa

Nơi có mạng cống chung vừa thoát nước thải vừa thoát nước mưa Hầu hết ở các bệnh viện, cơ sở y tế của nước ta Lượng nước chảy về nơi thoát nước gồm nước thải sinh hoạt, nước thải từ khám và ñiều trị bệnh, nước ngầm thâm nhập và một phần nước mưa.(22 )

Nước thải từ hoạt ñộng sinh hoạt trong bệnh viện

Nước thải sinh họat là nước ñược thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục ñích sinh hoạt: tắm, giặt giũ, vệ sinh cá nhân, lau chùi phòng làm việc, từ phòng giặt tẩy của BV…

Lưu lượng thải của các bệnh viện trước hết phụ thuộc vào số giường bệnh, ñiều kiện cấp nước, mức ñộ hiện ñại của bệnh viện, số lượng thân nhân của người bệnh kèm theo và theo mùa (nóng, lạnh, thời ñiểm bùng phát dịch bệnh) Theo Metcalf và Eddy, tiêu chuẩn thải của bệnh viện là 473 – 908 lít/ngày (trị số tiêu biểu là 625 lít/ngày) cho một giường bệnh

Hàng ngày, lượng nước cần cho nhu cầu sinh hoạt trong bệnh viện của cán bộ công nhân viên, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân chiếm một lượng khá lớn khoảng 80% lượng nước cấp cho sinh hoạt Nước thải thường chứa những

Trang 22

tạp chất khác nhau, bao gồm 52% chất hữu cơ, 48% chất vô cơ, ngoài ra còn chứa nhiều loại VSV gây bệnh mà phần lớn là vi khuẩn gây bệnh tả, lỵ, thương hàn…[14]

Các bệnh viện có quy mô khác nhau, lượng nước cấp và nước thải ra khác nhau Theo thông kê của Bộ y tế trong “Kết quả khảo sát hiện trạng xử

lý chất thải tại 80 bệnh viện – 2007” , lượng nước thải ở các bệnh viện ñược ñưa ra trong bảng

Bảng 1 7 Lượng nước thải ở các bệnh viện

TT Quy mô giường bệnh Lượng nước dùng

Nước thải từ hoạt ñộng này không chỉ chứa vi trùng gây bệnh mà có thể chứa cả chất phóng xạ, cặn lơ lửng, chất hữu cơ hòa tan, ñược tạo ra từ các khâu khác nhau như xét nghiệm, giải phẫu, phụ sản, nhi, súc rửa các dụng cụ

y khoa…

Khoa phụ sản: nước thải chứa máu và các tạp chất khác

Trang 23

Khoa giải phẫu: nước rửa các mô, tạng tế bào

Khoa X – Quang: nước rửa phim

ðiều trị khối u: nước thải chứa hóa chất và chất phóng xạ

Khoa xét nghiệm: xét nghiệm huyết học, sinh hóa chứa chất dịch sinh học (nước tiểu, dịch sinh học, hóa chất…); xét nghiệm vi sinh (vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, hóa chất, nấm, chất dịch sinh học)

Trong Qð số 23/2006/ Qð – BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 ban danh mục chất thải nguy hại thì chất thải y tế nằm trong danh mục chất thải nguy hại

Nước thải từ các công trình phụ trợ khác

Nước thải từ các công trình phụ trợ khác như máy phát ñiện dự phòng, khu vực rửa xe, gara ôtô…

1.1.4.2 ðặc trưng của nước thải bệnh viện

Thành phần của nước thải bệnh viện gồm các chất hữu cơ; các chất dinh dưỡng của nitơ (N), phốtpho (P); các chất rắn lơ lửng và các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh Các chất hữu cơ có trong nước thải làm giảm lượng ôxy hòa tan trong nước, ảnh hưởng tới ñời sống của ñộng, thực vật thủy sinh Song các chất hữu cơ trong nước thải dễ bị phân hủy sinh học, hàm lượng chất hữu cơ phân hủy ñược xác ñịnh gián tiếp thông qua nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD) của nước thải

Thông thường, ñể ñánh giá ñộ nhiễm bẩn chất hữu cơ có trong nước thải, người ta thường lấy trị số BOD Các chất dinh dưỡng của N, P gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn tiếp nhận dòng thải, ảnh hưởng tới sinh vật sống trong môi trường thủy sinh; các chất rắn lơ lửng gây ra ñộ ñục của nước, tạo

sự lắng ñọng cặn làm tắc nghẽn cống và ñường ống, máng dẫn Nước thải bệnh viện rất nguy hiểm vì chúng là nguồn chứa các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh: Salmonella, tụ cầu, liên cầu, virus ñường tiêu hóa, bại liệt, các loại kí sinh trùng, amip, nấm…Các mầm bệnh sinh học khác trong máu, mủ, dịch,

Trang 24

đờm, phân của người bệnh; Các loại hĩa chất độc hại từ cơ thể và chế phẩm điều trị, thậm chí cả chất phĩng xạ

Theo kết quả phân tích của các cơ quan chức năng, 80% nước thải từ bệnh viện là nước thải bình thường (tương tự nước thải sinh hoạt) chỉ cĩ 20%

là những chất thải nguy hại bao gồm chất thải nhiễm khuẩn từ các bệnh nhân, các sản phẩm của máu, các mẫu chẩn đốn bị hủy, hĩa chất phát sinh từ trong quá trình giải phẫu, lọc máu, hút máu, bảo quản các mẫu xét nghiệm, khử khuẩn Với 20% chất thải nguy hại này cũng đủ để các vi trùng gây bệnh lây lan ra mơi trường xung quanh ðặc biệt, nếu các loại thuốc điều trị bệnh ung thư hoặc các sản phẩm chuyển hĩa của chúng… khơng được xử lý đúng mà

đã xả thải ra bên ngồi sẽ cĩ khả năng gây quái thai, ung thư cho những người tiếp xúc với chúng

Bảng 1 8 Thành phần và tính chất nước thải của một số bệnh viện ở Hà Nội

Các chỉ tiêu phân tích ðơn vị Lao T.Ư BV 354 Bạch

Mai BV Nhi Lưu lượng nước thải m3/ng.đ 160 130 1200 170

Trang 25

1.2 Thực trạng quản lý và xử lý RT và NT y tế trên Thế giới và Việt Nam

1.2.1 Thực trạng quản lý và xử lý RTYT trên Thế giới

Trên thế giới quản lý rác thải bệnh viện ñược nhiều quốc gia quan tâm

và tiến hành một cách triệt ñể từ rất lâu Về quản lý, một loạt chính sách, quy ñịnh ñã ñược ban hành nhằm kiểm soát chặt chẽ loại chất thải này

Các hoạt ñộng phân loại, thu gom, lưu giữ ñược thực hiện nghiêm ngặt theo quy ñịnh ñặc biệt là các nước phát triển

ðối với nước thải, biện pháp xử lý phổ biến và ñạt hiệu quả cao là biện pháp sinh học Trong khi ñó, biện pháp xử lý rác thải thì khó khăn và phức tạp hơn do khối lượng lớn và thành phần phức tạp ðối với rác thải y tế ít nguy hại, biện pháp xử lý chủ yếu là chôn lấp, còn với rác thải y tế nguy hại thì biện pháp chủ yếu là ñốt Công nghệ ñốt ở các nước phát triển ñược thực hiện cẩn thận và hiệu quả

1.2.1.1 Mỹ

Các bệnh viện tại Mỹ mỗi năm thải ra trung bình khoảng 2 triệu tấn chất thải Theo hiệp hội các bệnh viện của Mỹ AHA (American Hospital Assiciation), khoảng 15% lượng chất thải y tế ñược coi là chất thải lây nhiễm

và ñược phân loại riêng ñồng thời cũng có những quy ñịnh cho việc xử lý chúng Các phương pháp xử lý CTYT truyền thống là ñốt và khử trùng Các phương pháp này giúp tiệt trùng chất thải ở nhiệt ñộ cao trước khi ñem chôn lấp Chất thải lây nhiễm ñược quy ñịnh theo từng bang

California là một trong số những bang của Mỹ có quy ñịnh nghiêm ngặt về môi trường ñã quy ñịnh cuối năm 1995 phải giảm 25% lượng rác thải bằng xử lý chôn lấp và ñến năm 2000 thì phải giảm 50% Những cơ sở không tuân thủ sẽ bị phạt tài chính vì vậy các bệnh viện tại California ñã sử dụng phương pháp mới trong việc xử lý chất thải

Một sản phẩm ñược nghiên cứu với mục ñính cung cấp cho các bệnh

Trang 26

viện khả năng giảm tới múc tối thiểu lượng rác thải nhằm ñem lại lợi nhuận cho các bệnh viện này bằng cách giảm giá thành xử lý và có lợi với môi trường của công ty Isolyser trụ sở tại Norcross, Georgia Công ty ñã sử dụng OREX (một loại hợp chất cao phân tử) ñược làm từ PVA (polyvinyl Alcohol) không ñộc hại và có thể hòa tan ñược trong nước nóng Orex ñược sử dụng ñể tạo thành các sản phẩm như áo dùng trong phẫu thuật, khăn lau, khăn trải giường của bệnh nhân, băng gạc, chậu và tã lót

Các sản phẩm làm từ Orex sau khi ñược sử dụng, chúng ñược ñưa vào thiết bị xử lý, thiết bị này có cấu tạo tương tự như một chiếc máy giặt thông thường Chúng ñược tẩy trùng và phân hủy trong nước nhiệt ñộ khoảng 94oC trong khoảng thời gian xấp xỉ 45 phút Ở nhiệt ñộ 880C các loại rác thải ñược làm từ Orex có chứa vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn và virus sẽ ñược khử trùng Phần chất lỏng còn lại ñạt tiêu chuẩn ñể xả trực tiếp vào hệ thống cống chung

và tiếp tục bị phân hủy bởi các vi sinh vật

PVA bị phân hủy rất nhanh, quá trình phân hủy thường diễn ra trong vòng 24h ñầu tiên tại hệ thống cống chung bởi các vi sinh vật Có khoảng 20 loại vi khuẩn và một vài loại nấm mốc, enzim khác nhau ñã ñược tìm thấy trong quá trình phân hủy PVA Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân hủy là

CO2 và H2O Nước này có thể sử dụng cho mục ñích nông nghiệp

Việc sử dụng Orex sẽ giúp các bệnh viện tiết kiệm từ 5% - 15% tổng chi phí so với trước ñây trong xử lý chất thải Khi sử dụng Orex tổng lượng chất thải y tế cũng sẽ giảm 10% - 15% Hiện tại có khoảng 400 bệnh viện của

Mỹ sử dụng các sản phẩm làm từ Orex (28);(30)

1.2.1.2 Nhật Bản

Theo quy ñịnh tại Nhật Bản về quản lý chất thải và làm sạch công cộng tại các bệnh viện, phòng khám chuyên khoa và các cơ sở y tế phải có trách nhiệm pháp lý trong việc quản lý chất thải của bệnh viện mình theo

Trang 27

những ñiều khoản trong quy ñịnh Chất thải lây nhiễm phải ñược xử lý ñặc biệt và phần lớn các bệnh viện và phòng khám chuyên khoa ký hợp ñồng

xử lý với các công ty tư nhân có giấy phép Theo số liệu thống kê, tổng lượng chất thải y tế tại Nhật Bản trong năm 2000 là 149.077 tấn, lượng chất thải y tế/ người là 1,2kg/ người/ năm và phương pháp xử lý phổ biến

1.2.2 Thực trạng quản lý RTYT tại Việt Nam

Việt Nam là quốc gia ñang phát triển và có tốc ñộ tăng trưởng kinh tế

ổn ñịnh tuy nhiên ñiều này cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường sống Mỗi ngày, môi trường tiếp nhận hàng trăm tấn RTYT từ các bệnh viện thải ra và trở thành mối nguy hại lớn cho xã hội Theo ñánh giá của WHO thì

có tới 18 – 64% các cơ sở y tế của Việt Nam chưa có biện pháp xử lý chất thải ñúng cách

Phần lớn các bệnh viện, trung tâm khám chữa bệnh ñặt trong các khu

Trang 28

dân cư ñông ñúc Theo khảo sát của Bộ Y tế năm 2001 tại 280 bệnh viện ñại diện cho tất cả các tỉnh, thành phố trên cả nước về vấn ñề quản lý và xử lý CTRYT thì tỷ lệ phát sinh CTRYT theo từng tuyến, loại bệnh viện, cơ sở y tế rất khác nhau Lượng CTR phát sinh trong quá trình khám chữa bệnh mỗi ngày vào khoảng 429 tấn trong ñó lượng CTYTNH phát sinh ước tính khoảng

34 tấn/ ngày, 27% tổng lượng CTYTNH phát sinh từ TPHCM, Hà Nội và Thanh Hóa (gần 6000 tấn/ năm), các tỉnh, thành phố khác có lượng phát sinh CTYTNH ít hơn khoảng 0,2 – 1,5 tấn/ ngày (1)

Hiện nay, cả nước có 13.640 cơ sở y tế các loại, với tổng lượng chất thải rắn phát sinh từ các cơ sở y tế vào khoảng 450 tấn/ ngày trong ñó có khoảng 47 tấn là chất thải rắn y tế nguy hại Theo ước tính của các chuyên gia môi trường, ñến năm 2015 lượng chất thải rắn y tế thải ra môi trường là 600 tấn/ ngày Lượng chất thải lỏng phát sinh tại các cơ sở y tế có giường bệnh hiện nay khoảng trên 125.000m3/ ngày ñêm

Như vậy, lượng CTYT tăng nhanh do việc áp dụng nhiều kỹ thuật y tế mới, sử dụng nhiều các thiết bị y tế dùng một lần như bơm kim tiêm nhựa và việc tăng số lần xét nghiệm, liệu pháp và số ca mổ tính theo từng bệnh nhân Bên cạnh ñó, số lượng các bệnh viện, trạm y tế ngày càng gia tăng, số lượng bệnh nhân cũng tăng nhanh do vậy khối lượng RTYT thải vào môi trường cũng gia tăng gây áp lực lớn ñối với các bệnh viện trong công tác xử lý rác

Ở Việt Nam, việc xử lý chất thải chủ yếu do các công ty môi trường ñô thị thực hiện ðây là cơ quan chịu trách nhiệm thu gom và tiêu hủy chất thải sinh hoạt ñồng thời cũng là cơ quan chịu trách nhiệm xử lý chất thải công nghiệp và y tế trong hầu hết các trường hợp

Trang 29

Sơ ñồ 1.1: Quy trình xử lý rác thải chung ở các bệnh viện

(Quy chế quản lý chất thải y tế, Bộ Y tế, 2000) Trong Quy chế quản lý chất thải bệnh viện, rác thải phải ñược xử lý ngay tại thời ñiểm mới phát sinh, ñựng trong các túi hoặc thùng tùy theo quy ñịnh về màu sắc, tiêu chuẩn Sau ñó hộ lý sẽ thu gom chất thải tại khu tập trung của bệnh viện Chất thải phải ñược vận chuyển trong các thùng vận chuyển có bánh xe, xe ñẩy tay chuyên dụng ñể chở RTYT Chất thải phải ñược lưu giữ trong các kho theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế Nơi lưu giữ phải ñảm bảo chứa ñược lượng chất thải lưu giữ trong 2 ngày Theo Vụ ñiều trị, diện tích tối thiểu khu lưu giữ chất thải y tế là 1,0 – 1,4m2/ 100 giường bệnh và khu lưu giữ chất thải sinh hoạt là 4,0 – 5,04m2/ 100 giường bệnh Chất thải

Trang 30

phải ñược tiêu hủy hàng ngày, thời gian lưu giữu tối ña là 48h và ñược xử lý theo từng loại Việc vận chuyển, xử lý chất thải cũng ñược quy ñịnh nhưng hầu hết các bệnh viện ñặc biệt là các bệnh viện tư nhân chưa thực hiện ñúng Theo Bộ Y tế, có tới 33,3% số bệnh viện chôn chất thải y tế ngay trong khuôn viên của bệnh viện, 15,3% ñốt ngoài trời, 13,9% ñốt trong lò thủ công, 27,2% thải trực tiếp ra ngoài bãi rác chung (27)

Việc phân loại hầu hết ñã ñược thực hiện tại các bệnh viện tuy nhiên chưa ñúng và chưa chính xác ðiển hình Tại bệnh viện Việt ðức và bệnh viện K, rác thải sinh hoạt và rác thải y tế bị bỏ nhầm sang túi ñụng rác thải y tế ñộc hại Tại bệnh viện Việt ðức, tất cả các loại rác thải y tế và rác thải sinh hoạt ñều ñược cho vào túi màu vàng, không phân loại theo quy ñịnh của Bộ Y tế (11)

Theo Sở TN và MT thành phố HCM, mỗi ngày các bệnh viện và trung tâm y tế, phòng mạch tư nhân trên ñịa bàn TPHCM thải ra khoảng 8,5 tấn chất thải y tế TPHCM có 103 bệnh viện, 24 trung tâm y tế, 317 trạm y tế xã, phường và trên 10.000 phòng khám tư nhân nhưng chỉ có 1/2 cơ sở có ñăng

ký chủ nguồn thải ðây chính là một trong số nguyên nhân gây tình trạng không kiểm soát ñược chất thải y tế trộn lẫn trong rác thải sinh hoạt gây ảnh hiểm nghiêm trọng tới môi trường và sức khỏe cộng ñồng (10)

Rác thải y tế tại một số ñịa phương hiện ñang là một trong những vấn

ñề bức xúc bởi ngay ở các bênh viện tuyến tỉnh cũng chưa có bãi tập kết rác thải Tại Thái Bình có khoảng 2.000 giường bệnh, mỗi ngày thải ra khoảng 1.000 – 3.500 kg rác trong ñó có khoảng 20% là CTNH nhưng phương pháp

xử lý chủ yếu là ñem chôn lấp tại chỗ, một số ñơn vị ñem ñốt thủ công sẽ gây ảnh hưởng ñến cán bộ công nhân viên, người bệnh và dân cư sinh sống xung quanh những khu vực này

Tại Hà Nội có hàng nghìn cơ sở y tế lớn nhỏ chiếm khoảng 2% lượng rác thải toàn thành phố thải vào môi trường Chỉ có gần 60 bệnh viện và trung tâm y tế ký hợp ñồng xử lý rác thải với Xí nghiệp xử lý CTRYT với khối

Trang 31

lượng trung bình 1,5 tấn/ ngày, số còn lại vẫn còn bị gom lẫn với rác thải sinh hoạt Phần lớn các phòng khám tư nhân chưa chịu trách nhiệm ñối với rác thải của mình thải ra, chưa thực hiện ñúng quy trình thu gom, chuyển giao rác thải

y tế cho công nhân vận chuyển rác

Một thực trạng ñáng chú ý nữa là việc các bệnh viện bán rác thải y tế cho các cơ sở tư nhân ñể tái chế nhựa gia dụng tại một số bệnh viện ñiển hình

là bệnh viện Việt ðức, bệnh viện Bạch Mai, Phụ Sản TW, K ðặc biệt ñáng chú ý là Khoa chống Khuẩn của bệnh viện Bạch Mai còn ñầu tư mua máy nghiền thủ công các rác thải y tế tại bệnh viện Bơm kim tiêm, dây chuyền dịch… sau khi sử dụng ở các khoa sẽ ñược chuyển tới khoa Chống nhiễm khuẩn ñể súc rửa và cắt nghiền Rác thải y tế chưa qua sơ chế có giá là 6 nghìn ñồng/kg thì sau khi ñược cắt nghiền sẽ tăng lên 10 nghìn ñồng/kg ðây chính là nguồn lợi nhuận ñáng kể làm cho các cơ sở y tế phớt lờ các quy ñịnh

về quản lý và xử lý chất thải y tế của Bộ Y tế gây ảnh hưởng ñến sức khỏe cộng ñồng Chính vì vậy cần phải có các biện pháp, chế tài xử lý nặng ñối với các cơ quan và cá nhân vi phạm (21)

1.2.3 Thực trạng nước thải bệnh viện trên thế giới và Việt Nam

1.2.3.1 Thực trạng nước thải bệnh viện trên thế giới

Thực tế, trong chất thải y tế có ñến 15% - 20% là chất thải nguy hại trong ñó bao gồm cả chất thải lỏng Với tính chất nguy hiểm của nước thải y

tế, hiện nay các cơ sở, bệnh viện và các nhà khoa học trên thế giới ñã và ñang quan tâm nghiên cứu các biện pháp quản lý, những công nghệ xử lý nước thải

y tế mang lại hiệu quả cao, phù hợp với ñiều kiện của từng khu vực

Theo phân loại của Tổ chức Môi trường thế giới, nước thải bệnh viện gây ô nhiễm mạnh có chỉ số nồng ñộ chất rắn tổng cộng 1.200mg/l, trong ñó chất rắn lơ lửng là 350mg/l; tổng lượng cacbon hữu cơ 290mg/l, tổng phốtpho (tính theo P) là 15mg/l và tổng nitơ 85mg/l

Tại Trung Quốc năm 2003, ñiều tra hơn 50 bệnh viện trong tổng 8.515

Trang 32

bệnh viện, hàng ngày số lượng nước thải thải ra khoảng 823.400 m3, ựã trở thành một khắa cạnh quan trọng của ô nhiễm môi trường Trong tổng lượng nước thải 823.400 m3/ngày, thì số lượng ựược xử lý là 679.500 m3/ngày chiếm khoảng 82%[27] Năm 2008, số bệnh viện ựã tăng lên ựến 19.712 bệnh viện, với lượng nước thải ựạt 1,29 x 106 m3/ngày ựêm.[23]

Tại Sri Lanka, mỗi bệnh viện ở Sri Lanka lượng nước thải y tế trong ngày khoảng 175.000 - 250.000 lắt/ngày Nhiều nghiên cứu ựã chỉ ra rằng rất nhiều các loại thuốc, một số người trong số họ với ựộc, gây ung thư, nội tiết hoặc kháng tác dụng thúc ựẩy, có mặt trong thuỷ sản khác nhau hệ thống Nguồn chắnh cho dược phẩm và chất chuyển hóa hoạt ựộng của họ là chất bài tiết của bệnh nhân và ựộng vật chữa bệnh với các loại thuốc này đặc biệt là nước thải bệnh viện có thể chứa một lượng ựáng kể về dược phẩm ựộc hại, khoảng 1mg/l của kháng sinh và 0,01-0,1 mg / l của các loại thuốc gây ựộc tế bào.[24]

đối với nước thải, ở Chi Lê và Pê Ru ựã có những nghi ngờ về việc thải nước thải bệnh viện ra cống một cách tùy tiện ựã làm lan truyền dịch tả

Ở Nhật Bản, các bệnh viện, phòng khám ựều có hệ thồng xử lý nước thải Có hai phương án thiết kế sử dụng bể aerotank và ASBC (Dạng aerotank cải tiến) Nhưng hiện Nhật bản ựang áp dụng phương án sử dụng bùn hoạt tắnh và màng lọc MBR Sử dụng phương án này rõ ràng chi phắ vận hành tốt hơn, ắt chiếm diện tắch và hiệu quả cao hơn

1.2.3.2.Thực trạng nước thải bệnh viện ở Việt Nam

đã từ lâu, y tế ựã ựóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống của tất

cả mọi người Y tế là một trong các thành phần của sự phát triển kinh tế - xã hội của một ựịa phương, một khu vực, cho quốc gia Ngành y tế ựã phòng và chữa bệnh các loại bệnh cho con người, kể cả ựộng vật bị nhiễm bệnh, trong

ựó có các bệnh do ô nhiễm môi trường gây nên Thế nhưng, trong chắnh quá trình hoạt ựộng của mình ngành y tế cũng tác ựộng nhiều ựến môi trường

Trang 33

xung quanh làm ảnh hưởng ñến sức khỏe của con người và hoạt ñộng sống của các sinh vật

Hiện nay, nước ta có một mạng lưới y tế với các bệnh viện ñược phân

bố rộng khắp trong toàn quốc Theo số liệu thống kê của Th.s Từ Hải Bằng (Phó viện trưởng Viện y học lao ñộng và vệ sinh môi trường) thì có trên 1100 bệnh viện, trên 150.000 giường bệnh (năm 2010 có 1.200 bệnh viện và 200.000 giường bệnh so với năm 2001 tăng 20% bệnh viện, 60% giường bệnh) Các hoạt ñộng phòng bệnh, khám chữa bệnh, chăm sóc, xét nghiệm, nghiên cứu và ñào tạo trong các cơ sở y tế phát sinh ra chất thải Các chất thải

y tế dưới dạng rắn, lỏng hoặc khí có chứa các chất hữu cơ, các chất ñộc hại, các vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm…

Bảng 1.10: Quy hoạch mạng lưới BV giai ñoạn 2001-2010 và tầm nhìn 2020

Số lượng cơ sở y tế Số lượng giường bệnh

Trang 34

Lượng nước cấp hàng ngày cho các ñối tượng trong bệnh viện khá cao, nhìn chung ñối với các bệnh viện ña khoa cấp tỉnh tiêu chuẩn cấp nước nằm ở mức 600 – 800l/giường/ngày ðối với các bệnh viện chuyên khoa hoặc bệnh viện T.Ư, lượng nước sử dụng tương ñối cao ñến 1000l/giường/ngày Tình hình sử dụng nước của một số bệnh viện ñược chỉ ra trong bảng 1.11

Bảng 1 11: Tình hình sử dụng nước tại một số bệnh viện ở Hà Nội

5 Viện bảo vệ bà mẹ & trẻ em 260 200 770

Nguồn: Nguyễn Duy Bảo[12]

Bảng 1.12: Kết quả thực hiện quy chế quản lý chất thải y tế năm 2006

Trang 35

Xét về nguồn gốc phát sinh nước thải bệnh viện gần giống như nước thải sinh hoạt, nhưng về khía cạnh vệ sinh dịch tễ, nước thải bệnh viện chứa nhiều loại vi khuẩn gây bệnh có nguồn gốc từ người bệnh và các chất ñộc hại khác hình thành trong quá trình ñiều trị

ðặc tính của nước thải bệnh viện: ngoài những yếu tố ô nhiễm thông

thường như chất hữu cơ, dầu mỡ ñộng thực vật, vi khuẩn, còn có những chất bẩn khoáng và hữu cơ ñặc thù như các phế phẩm thuốc, các chất khử trùng, các dung môi hóa học, dư lượng thuốc kháng sinh, các ñồng vị phóng xạ và các chất tẩy rửa (chất hoạt ñộng bề mặt),…

ðiểm ñặc thù của nước thải y tế là sự lan truyền rất mạnh các vi khuẩn gây bệnh, nhất là nước thải từ những bệnh viện chuyên về bệnh truyền nhiễm cũng như khoa lây nhiễm của các bệnh viện khác Những nguồn nước thải này là một trong những nhân tố cơ bản có khả năng gây truyền nhiễm qua ñường tiêu hóa và làm ô nhiễm môi trường ðặc biệt nguy hiểm khi nước thải

bị nhiễm các vi khuẩn gây bệnh có thể dẫn ñến dịch bệnh cho người và ñộng vật qua nguồn nước, qua các loại rau ñược tưới bằng nước thải Khi bệnh viện nằm trong ñô thị hay khu dân cư ñông người, các dịch bệnh càng có cơ hội phát triển lây lan nhanh chóng.(7)

1.3 Ảnh hưởng của RT và NTYT tới sức khoẻ con người và môi trường

Theo Qui chế quản lý chất thải y tế (Bộ Y tế) thì chất thải y tế là vật chất ở thể rắn, lỏng và khí ñược thải ra từ các cơ sở y tế bao gồm chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường

Chất thải thông thường (hay chất thải không nguy hại) là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa học nguy hại, phóng xạ, dễ cháy nổ Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức khỏe con người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ ñộc, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn hoặc có ñặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không ñược tiêu hủy hoàn toàn.(13)

Trang 36

Chất thải lỏng y tế nguy hại được phát sinh từ các hoạt động chuyên mơn (từ các phịng phẫu thuật, xét nghiệm, thí nghiệm ) và sinh hoạt của nhân viên bệnh viện, bệnh nhân và người chăm nuơi (từ các nhà vệ sinh, giặt giũ, từ việc làm vệ sinh phịng bệnh ðối với nước thải bệnh viện ngồi những yếu tố ơ nhiễm thơng thường như chất hữu cơ, dầu mỡ động thực vật, vi khuẩn thơng thường cịn cĩ những chất bẩn khống và hữu cơ đặc thù như các

vi khuẩn gây bệnh, chế phẩm thuốc, chất khử trùng, các dung mơi hĩa học, dư lượng thuốc kháng sinh, các đồng vị phĩng xạ được sử dụng trong quá trình chẩn đốn và điều trị

Nước thải bệnh viện cĩ chứa khoảng 20% là chất thải nguy hại, nếu khơng được xử lý thì lượng chất thải nguy hại này sẽ ảnh hưởng rất lớn đối với mơi trường và sức khỏe cho những người tiếp xúc với chúng (các cơng nhân nạo vét cống thốt nước là đối tượng cĩ nguy cơ bị nhiễm độc loại chất thải này nhiều nhất)

1.3.1 Mối nguy hại về sức khỏe

Liên quan tới tất cả các giai đoạn thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý chất thải Nguy cơ nhiễm khuẩn lớn hơn đối với cán bộ y tế tại BV và cơng việc quản lý chất thải khi vận chuyển, quản lý và xử lý chất thải y tế

Trong chất thải y tế cĩ chứa đựng các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm như tụ cầu, HIV, viêm gan B Các tác nhân này cĩ thể thâm nhập vào cơ thể qua các vết trầy xước, vết đâm xuyên, qua niêm mạc, qua đường hơ hấp (do hít phải), qua đường tiêu hĩa (do nuốt hoặc ăn phải) Nước thải bệnh viện cịn

là nơi "cung cấp" các vi khuẩn gây bệnh, nhất là nước thải từ những bệnh viện chuyên về các bệnh truyền nhiễm cũng như trong các khoa lây nhiễm của các bệnh viện Những nguồn nước thải này là một trong những nhân tố cơ bản cĩ khả năng làm lây lan các bệnh truyền nhiễm thơng qua đường tiêu hĩa ðặc biệt nguy hiểm khi nước thải bị nhiễm các vi khuẩn gây bệnh cĩ thể dẫn đến dịch bệnh cho người và động vật qua nguồn nước khi sử dụng nguồn nước

Trang 37

này vào mục ñích tưới tiêu, ăn uống [25]

Theo nghiên cứu của WHO, CTRYT có thể tác ñộng tới sức khỏe con người thông qua các dạng nhiêm khuẩn và ñường lây nhiễm (bảng 1.13)

Bảng 1.13: Các loại nhiễm khuẩn, tác nhân gây bệnh và ñường lây nhiễm

Các dạng

nhiễm khuân Tác nhân gây bệnh Chất truyền

Nhiễm khuẩn

ñường tiêu hóa

Vi khuẩn ñường tiêu hóa:

Salmonella, Vibriocholera, thương hà, tả, lỵ

Phân và chât nôn

Nhiễm khuẩn mắt Virus herpes Chất tiết ở mắt Nhiễm khuẩn

Nhiễm khuẩn

Viêm gan B và C Virus viêm gan B và C Máu và dịch cơ thể

Như vậy, nếu việc thu gom, phân loại và xử lý các chất thải và nước thải y tế không ñảm bảo ñó sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe cộng ñồng và nhất

là những người trực tiếp tiếp xúc với chất thải

1.3.2 ðối với môi trường sinh thái

Khi chất thải, nước thải y tế không ñược xử lý ñúng cách (chôn lấp, thiêu ñốt không ñúng qui ñịnh, tiêu chuẩn) thì sẽ dẫn ñến ô nhiễm môi trường ñất, nước và không khí và sự ô nhiễm này sẽ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến sức khỏe con người, hệ sinh thái

Trang 38

Theo tài liệu thu thập của Trần Thị Minh Tâm (2006): kết quả ñiều tra quản lý CTYT tại một số bệnh viện huyện ngoại thành Hà Nội của Bùi Văn Trường, Nguyễn Tất Hà (năm 1998) cho thấy: các chỉ tiêu trong nước thải như COD, BOD5, NH4+, Coliform và Fecal coliform ở mức ñộ ô nhiễm nặng so với tiêu chuẩn cho phép Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện ña khoa tỉnh Hà Nam (2004) lượng vi khuẩn/m3 không khí cao hơn giới hạn cho phép.[9]

Nguy cơ ñối với môi trường nước: Nguồn nước có thể bị nhiễm bẩn do

các chất ñộc hại có trong chất thải bệnh viện Chúng có thể chứa các vi sinh vật gây bệnh Chúng có thể chứa kim loại nặng, phần lớn là thủy ngân từ nhiệt

kế và bạc từ quá trình tráng rửa phim X quang Một số dược phẩm nhất ñịnh, nếu xả thải mà không xử lý có thể gây nhiễm ñộc nguồn nước cấp Bên cạnh

ñó, việc xả thải bừa bãi chất thải lâm sàng, ví dụ xả chung chất thải lây nhiễm vào chất thải thông thường, có thể tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước

do làm tăng BOD

Nguy cơ ñối với môi trường ñất: Tiêu hủy không an toàn chất thải nguy

hại như tro lò ñốt hay bùn của hệ thống xử lý nước thải rất có vấn ñề khi các chất gây ô nhiễm từ bãi rác có khả năng rò thoát ra, gây ô nhiễm ñất và nguồn nước, và cuối cùng là tác ñộng tới sức khỏe cộng ñồng trong thời gian dài

Nguy cơ ñối với môi trường không khí: Nguy cơ ô nhiễm không khí

tăng lên khi phần lớn chất thải nguy hại ñược thiêu ñốt trong ñiều kiện không

lý tưởng Không quản lý, xử lý nước thải ñể chảy tràn gây mùi khó chịu

Sự nhạy cảm của cộng ñồng: Công chúng và cộng ñồng xung quanh bệnh viện rất nhạy cảm với những tác ñộng thị giác của chất thải giải phẫu, trong khi ñó, việc vận hành kém lò ñốt, hoặc không xử lý nước thải có thể dẫn ñến các khí, các mùi gây khó chịu cho nhà dân xung quanh.[4]

Trang 39

Bảng 1.14: Tác ñộng của nước thải bệnh viện ñến môi trường

1 Ô nhiễm các nguồn nước mặt (ao, hồ, ñầm…) 84,5 – 86,3

3 Phong tục, mỹ quan ngoại cảnh 64,4 – 89,6

Nguồn: Cục Môi trường, Ngân hàng phát triển Châu Á, 2006[5]

Như vậy, ñể tránh ñược sự nguy hại của chất thải y tế ñối với sức khỏe và môi trường, và bảo vệ những người thường xuyên tiếp xúc với chất thải y tế thì ngành y tế phải quan tâm ñầu tư hơn nữa cho công tác xử lý chất thải y tế

1.4 Cơ sở pháp lý về quản lý và xử lý CT và NT y tế

Ở Việt Nam, khung pháp lý liên quan tới quản lý chất thải nói chung, quản lý chất thải y tế nói riêng ñã dần ñược hình thành từ hàng chục năm nay, ñặc biệt là từ khi có Luật Bảo vệ môi trường ñược Quốc hội thông qua vào tháng 12 năm 1993 Bên cạnh Luật Bảo vệ môi trường, hệ thống văn bản pháp luật liên quan tới quản lý chất thải y tế bao gồm các văn bản dưới luật về quản

lý chất thải do Chính phủ ban hành và hệ thống văn bản pháp quy về quản lý chất thải và quản lý chất thảo y tế do các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan ban hành

Một số văn bản chính ñã ñược Chính phủ và Bộ Y tế ban hành liên quan ñến QLCT y tế

Luât Bảo vệ Môi trường ñã ñược Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2006 Trong ñó, ðiều 39 quy ñịnh bệnh viện và các cơ sở y tế khác thực hiện quản lý, xử lý chất thải y tế

Nghị ñịnh 59/2007/Nð-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn

Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 về Hướng dẫn ñiều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, ñăng ký, cấp phép hành nghề, mã số

Trang 40

quản lý chất thải nguy hại của Bộ Tài nguyên Môi trường

Qui chế quản lý chất thải y tế ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 43/2007/Qð-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế

Qui chế bệnh viện ban hành kèm theo quyết ñịnh số BYT ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế Trong ñó có quy ñịnh liên quan tới chất thải lỏng, quyết ñịnh này cấm bệnh viện thải chất thải lỏng chưa ñược

1895/1997/Qð-xử lý ra nguồn nước thải công cộng Tất cả các bệnh viện phải có hệ thống hầm xử lý nước thải trước khi thải ra nguồn nước thải công cộng

Thông tư liên tịch số 2237/1999/TTLT/BKHCNMT – BYT ngày 28/12/1999 hướng dẫn về việc an toàn bức xạ trong y tế

Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14/10/2009 về Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Bộ Y tế

Quyết ñịnh số 256/2003/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm

2020, trong ñó có chương trình xử lý chất thải bệnh viện với mục tiêu ñến năm 2010 xử lý 100% chất thải bệnh viện

Chương trình hành ñộng của Chính phủ trong "Kế hoạch xử lý triệt ñể các

cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, trong ñó có 84 bệnh viện" theo Quyết ñịnh số 64/2003/Qð-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ Chỉ thị số 17/2008/CT-TTg ban hành ngày 5/6/2008 về "Một số giải pháp cấp bách ñẩy mạnh công tác xử lý triệt ñể các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết ñịnh số 64/2003/Qð-TTg"

Quyết ñịnh số 328/2005/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 12/12/2005 về việc phê duyệt Kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường ñến năm 2010, trong ñó có mục tiêu xử lý 100% chất thải rắn y tế nguy hại bằng những công nghệ phù hợp

Nghị ñịnh 67/ 2003/ Nð – CP (13/6/2003)của Chính phủ quy ñịnh về phí bảo bệ môi trường ñối với nước thải….(6)

Ngày đăng: 29/01/2015, 11:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4- BỘ Y TẾ, Dự thảo báo cáo quản lý các nguy cơ môi trường của dự án hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện nguồn vốn vay ngân hàng thế giới, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo báo cáo quản lý các nguy cơ môi trường của dự án hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện nguồn vốn vay ngân hàng thế giới
Tác giả: BỘ Y TẾ
Năm: 2010
5- BỘ Y TẾ, Kế hoạch bảo vệ mụi trường ngành y tế giai ủoạn 2009 - 2015, Quyết ủịnh số 1783/Qð-BYT ngày 28/5/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch bảo vệ mụi trường ngành y tế giai ủoạn 2009 - 2015
Tác giả: BỘ Y TẾ
Năm: 2009
7- Bộ Y TẾ, Sức khỏe môi trường, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
9- HOÀNG THỊ LIấN, Nghiờn cứu thực trạng và một số yếu tố liờn quan ủến quản lý chất thải y tế tại BV ða khoa T.Ư Thái Nguyên, Luận văn thạc sỹ y học, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu thực trạng và một số yếu tố liờn quan ủến quản lý chất thải y tế tại BV ða khoa T.Ư Thái Nguyên
15- PHÙNG THỊ THANH TÚ, Phân tích thực trạng về chất thải bệnh viện tại các tỉnh miền Trung Việt Nam, Viện Pasteur Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng về chất thải bệnh viện tại các tỉnh miền Trung Việt Nam
20- Vụ ủiều trị, bộ Y tế, Kết quả khảo sỏt hiện trạng xử lý chất thải tại 80 bệnh viện, báo cáo, 2007.Trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sỏt hiện trạng xử lý chất thải tại 80 bệnh viện
Tác giả: Vụ ủiều trị
Nhà XB: bộ Y tế
Năm: 2007
21-Bệnh viện Bạch Mai : tự nghiền rỏc y tế ủể bỏn giỏ cao http://dantri.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viện Bạch Mai : tự nghiền rỏc y tế ủể bỏn giỏ cao
Nhà XB: Báo Dân trí
22- Bài giảng kỹ thuật xử lý nước thải, http://doc.edu.vn/tai-lieu/bai-giang-ky-thuat-xu-ly-nuoc-thai-xu-ly-nuoc-thai-bang-phuong-phap-sinh-hoc-9474/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kỹ thuật xử lý nước thải
Tác giả: Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn
23- Xử lý rác thải y tế. Tác giả Diệu Linh, 13/6/2012 http://danviet.vn/cong-nghe/xu-ly-rac-thai-y-te-it-dung-cong-nghe-hien-dai-vi-ton-kem/92271p1c32.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý rác thải y tế
Tác giả: Diệu Linh
Nhà XB: danviet.vn
Năm: 2012
26- Liờn Chõu - Thanh Tựng, Nước thải bệnh viện ủang "ủầu ủộc" người dõn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nước thải bệnh viện ủang "ủầu ủộc" người dõn
Tác giả: Liờn Chõu, Thanh Tựng
1- Báo cáo diễn biến môi trường, 2004. Theo TTXVN, 26/11/2004 Khác
2- Báo cáo môi trường quốc gia, 2011. Tổng cục môi trường, 7/8/2011 Khác
3- Bỏo cỏo Hiện trạng mụi trường Hà Nội – Viện quy hoạch ủụ thị và nụng thôn, Bộ Xây Dựng, 2008 Khác
6- Bộ y tế, Kế hoạch quản lý CTYT phục vụ dự án hỗ trợ hệ thống y tế vùng ủồng bằng Sụng Cửu Long, 2005 Khác
8- Cục MT, ngân hàng phát triển Châu á, Chiến lược quốc gia về QLCTNH ở Việt Nam, Kỷ yếu hội thảo, 2006 Khác
10- Hoàng Cường, Nỗi lo rác thải y tế, báo Hà Nội mới – 25/5/2003, trang 4 Khác
11- Hoàng vân, Báo phụ nữ Việt Nam – số 122-10/10/2007 Khác
12- Nguyễn Duy Bảo, Khảo sát hệ thống xử lý nước thải tại các bệnh viện ở Hà Nội, Viện y học lao ủộng và vệ sinh mụi trường, 2008 Khác
13- Nguyễn ðức khiển, Quản lý chất thải nguy hại, NXB Xây dựng, 2003 Khác
14- Nguyễn Xuân Nguyên, Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện, Kỷ yếu hội thảo – Sở TN MT TPHCM, 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3: Khối lượng phát sinh CTR ở các khoa (kg/ ngày/ người) - điều tra, đánh giá các biện pháp quản lý rác thải rắn và nước thải bệnh viện đa khoa huyện sóc sơn thành phố hà nội
Bảng 1.3 Khối lượng phát sinh CTR ở các khoa (kg/ ngày/ người) (Trang 18)
Bảng 1.4: Thành phần CTR bệnh viện ở Việt Nam - điều tra, đánh giá các biện pháp quản lý rác thải rắn và nước thải bệnh viện đa khoa huyện sóc sơn thành phố hà nội
Bảng 1.4 Thành phần CTR bệnh viện ở Việt Nam (Trang 19)
Bảng 1. 7 Lượng nước thải ở các bệnh viện - điều tra, đánh giá các biện pháp quản lý rác thải rắn và nước thải bệnh viện đa khoa huyện sóc sơn thành phố hà nội
Bảng 1. 7 Lượng nước thải ở các bệnh viện (Trang 22)
Bảng 1. 8 Thành phần và tính chất nước thải của một số bệnh viện ở Hà Nội - điều tra, đánh giá các biện pháp quản lý rác thải rắn và nước thải bệnh viện đa khoa huyện sóc sơn thành phố hà nội
Bảng 1. 8 Thành phần và tính chất nước thải của một số bệnh viện ở Hà Nội (Trang 24)
Bảng 1.9  : Các phương pháp xử lý CTYT tại Nhật Bản và số lượng công ty - điều tra, đánh giá các biện pháp quản lý rác thải rắn và nước thải bệnh viện đa khoa huyện sóc sơn thành phố hà nội
Bảng 1.9 : Các phương pháp xử lý CTYT tại Nhật Bản và số lượng công ty (Trang 27)
Bảng 1.10: Quy hoạch mạng lưới BV giai ủoạn 2001-2010 và tầm nhỡn 2020 - điều tra, đánh giá các biện pháp quản lý rác thải rắn và nước thải bệnh viện đa khoa huyện sóc sơn thành phố hà nội
Bảng 1.10 Quy hoạch mạng lưới BV giai ủoạn 2001-2010 và tầm nhỡn 2020 (Trang 33)
Bảng 1.12: Kết quả thực hiện quy chế quản lý chất thải y tế năm 2006 - điều tra, đánh giá các biện pháp quản lý rác thải rắn và nước thải bệnh viện đa khoa huyện sóc sơn thành phố hà nội
Bảng 1.12 Kết quả thực hiện quy chế quản lý chất thải y tế năm 2006 (Trang 34)
Bảng 1. 11: Tình hình sử dụng nước tại một số bệnh viện ở Hà Nội - điều tra, đánh giá các biện pháp quản lý rác thải rắn và nước thải bệnh viện đa khoa huyện sóc sơn thành phố hà nội
Bảng 1. 11: Tình hình sử dụng nước tại một số bệnh viện ở Hà Nội (Trang 34)
Bảng 3.2: Lượng rỏc thải sinh hoạt từ năm 2007 ủến 2011 - điều tra, đánh giá các biện pháp quản lý rác thải rắn và nước thải bệnh viện đa khoa huyện sóc sơn thành phố hà nội
Bảng 3.2 Lượng rỏc thải sinh hoạt từ năm 2007 ủến 2011 (Trang 56)
Bảng 3.3: Thực trạng chất thải rắn y tế tại bệnh viện ủa khoa Súc Sơn - điều tra, đánh giá các biện pháp quản lý rác thải rắn và nước thải bệnh viện đa khoa huyện sóc sơn thành phố hà nội
Bảng 3.3 Thực trạng chất thải rắn y tế tại bệnh viện ủa khoa Súc Sơn (Trang 57)
Bảng  3.4: Tỷ lệ thành phần cỏc loại rỏc trong bệnh viện ủa khoa Súc Sơn - điều tra, đánh giá các biện pháp quản lý rác thải rắn và nước thải bệnh viện đa khoa huyện sóc sơn thành phố hà nội
ng 3.4: Tỷ lệ thành phần cỏc loại rỏc trong bệnh viện ủa khoa Súc Sơn (Trang 58)
Bảng 3.5  : Khối lượng rác phát sinh/ ngày của một số khoa tại bệnh viện - điều tra, đánh giá các biện pháp quản lý rác thải rắn và nước thải bệnh viện đa khoa huyện sóc sơn thành phố hà nội
Bảng 3.5 : Khối lượng rác phát sinh/ ngày của một số khoa tại bệnh viện (Trang 59)
Bảng 3.9: Số người ủược tập huấn quy chế quản lý chất thải y tế - điều tra, đánh giá các biện pháp quản lý rác thải rắn và nước thải bệnh viện đa khoa huyện sóc sơn thành phố hà nội
Bảng 3.9 Số người ủược tập huấn quy chế quản lý chất thải y tế (Trang 67)
Bảng 3.10:  Hiểu biết của cán bộ nhân viên trong BV về công tác XLRT, - điều tra, đánh giá các biện pháp quản lý rác thải rắn và nước thải bệnh viện đa khoa huyện sóc sơn thành phố hà nội
Bảng 3.10 Hiểu biết của cán bộ nhân viên trong BV về công tác XLRT, (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w