1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện mê linh, thành phố hà nội

118 818 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 7,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát về quỹ ñất các tổ chức kinh tế Quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất bao gồm quỹ ñất thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

==========o0o==========

Ph¹m Minh Gi¸p

ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ðẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ ðƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ðẤT, CHO THUÊ ðẤT TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

==========o0o==========

Ph¹m Minh Gi¸p

ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ðẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ ðƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ðẤT, CHO THUÊ ðẤT TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

MÃ SỐ: 60.85.01.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS ðỖ THỊ TÁM

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Phạm Minh Giáp

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, những ý kiến ñóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo trong Viện ñào tạo sau ñại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn chu ñáo, tận tình của cô giáo TS ðỗ Thị Tám là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu ñề tài và viết luận văn

Tôi cũng nhận ñược sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của phòng Thống kê, phòng Tài nguyên và Môi Trường, các phòng ban và nhân dân các xã, thị trấn của huyện

Mê Linh, các anh chị em và bạn bè ñồng nghiệp, sự ñộng viên, tạo mọi ñiều kiện của gia ñình và người thân

Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý báu ñó!

Tác giả luận văn

Pham Minh Giáp

Trang 5

1.1.3 Khái niệm và phân loại các tổ chức sử dụng ñất 4 1.1.4 Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc sử dụng ñất của các tổ chức 6 1.1.5 Cơ sở pháp lý của công tác giao ñất, cho thuê ñất 6 1.2 Tổng quan về quản lý ñất ñai trong nước và ngoài nước 8

1.2.2 Quá trình hình thành hệ thống quản lý ñất ñai trong nước 9 1.2.3 Quản lý ñất ñai ñối với các tổ chức kinh tế giao ñất, cho thuê ñất 22 1.3 Tình hình quản lý sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế ñược nhà nước

1.3.2 Hiện trạng sử dụng ñất theo các mục ñích sử dụng của các tổ chức 25 1.3.3 Thực trạng quản lý sử dụng ñất các tổ chức của cả nước 27

Trang 6

1.3.4 đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức 31

2.1.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Mê Linh 37 2.1.2 Hiện trạng và biến ựộng sử dụng ựất giai ựoạn 2007-2012 37 2.1.3 đánh giá tình hình quản lý về ựất ựai trên ựịa bàn huyện Mê Linh 37 2.1.4 đánh giá tình hình quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức kinh tế trên

2.1.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ựất của các tổ

chức ựược Nhà nước giao ựất, cho thuê ựất trên ựịa bàn huyện Mê Linh 38

2.2.1 Phương pháp ựiều tra, thu thập tài liệu, số liệu 38 2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu 39

3.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Mê Linh 40

3.1.3 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội: 49 3.2 Hiện trạng sử dụng ựất và biến ựộng các loại ựất giai ựoạn 2007-2012 51 3.2.1 Phân tắch hiện trạng sử dụng các loại ựất năm 2012 51 3.2.2 Biến ựộng sử dụng ựất giai ựoạn 2007-2012 53 3.3 Tình hình quản lý về ựất ựai trên ựịa bàn huyện Mê Linh 57 3.3.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ựất ựai

Trang 7

3.3.5 Quản lý việc giao ựất, cho thuê ựất, thu hồi ựất, chuyển mục ựắch sử

3.3.6 Công tác ựăng ký quyền sử dụng ựất, lập và quản lý hồ sơ ựịa chắnh,

3.4 đánh giá tình hình quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức kinh tế trên

3.4.1 Hiện trạng sử dụng ựất huyện Mê Linh phân theo theo ựối tượng

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

12 UBND Uỷ ban nhân dân

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất( phân loại theo số tổ chức) 63

3.8 Tình hình sử dụng ñất ñúng mục ñích của các tổ chức kinh tế ñược

Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất( phân loại theo diện tích) 63 3.9 Tình hình sử dụng ñất không ñúng mục ñích của các tổ chức kinh tế

3.10 Tình hình cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái phép diện tích ñất

3.11 Tình hình tranh chấp, lấn chiếm và bị lấn chiếm diện tích của các tổ

3.12 Tình hình sử dụng ñất vào mục ñích khác của các tổ chức 69 3.13 Tình hình chưa ñưa ñất vào sử dụng của các tổ chức 70

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

1.1 Thống kê diện tích ñất chưa sử dụng theo ñối tượng quản lý năm 2012 27 1.2 Các loại hình tổ chức sử dụng ñất ñược giao ñất 29 1.3 Các loại hình tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng ñất và tiền trả có

1.4 Các loại hình tổ chức ñang sử dụng ñất theo hình thức khác 31

3.1 Giá trị sản xuất các ngành theo giai ñoạn 2007-2012 42

3.3 Hiện trạng sử dụng ñất phân theo mục ñích sử dụng ñất 61

Trang 11

MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia Sử dụng ñất ñai

có ý nghĩa quyết ñịnh tới sự thành bại về kinh tế và ổn ñịnh chính trị, phát triển xã hội của cả trước mắt và lâu dài Nguồn tài nguyên, nguồn lực ñất ñai vô cùng quý giá, nhưng là nguồn tài nguyên có hạn, việc quản lý sử dụng nguồn tài nguyên này vào việc phát triển kinh tế xã hội một cách khoa học, tiết kiệm và ñạt hiệu quả cao

là vô cùng quan trọng và có ý nghĩa to lớn

Ở nước ta, quỹ ñất của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất là rất lớn Theo kết quả thống kê ñất ñai toàn quốc năm 2009 diện tích này là xấp xỉ 7.900.000ha, chiếm gần 25% diện tích tự nhiên của cả nước Tuy nhiên, hiện nay diện tích này quản lý chưa chặt chẽ, sử dụng chưa hiệu quả, trong việc quản lý còn

ñể xảy ra nhiều tiêu cực, ñó là bỏ hoang không sử dụng trong thời gian dài, sử dụng không ñúng mục ñích, bị lấn chiếm, chuyển nhượng, cho thuê trái phép,

Nhằm ñáp ứng nhu cầu thực tiễn khách quan, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 về việc kiểm kê quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất ðây là việc làm có ý nghĩa thiết thực trong việc tăng cường vai trò quản lý Nhà nước ñối với nguồn tài nguyên ñặc biệt quan trọng về ñất ñai nói chung và diện tích ñất ñang giao cho các tổ chức quản lý sử dụng nói riêng (UBND TP Hà Nội, 2010) Báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi Thủ tướng Chính phủ kết quả kiểm kê quỹ ñất năm 2008 của các tổ chức ñang quản lý, sử dụng ñược Nhà nước giao ñất cho thuê ñất cho biết, cả nước có 144.485 tổ chức ñang quản lý, sử dụng ñất ñược Nhà nước giao, cho thuê 338.450 thửa ñất, khu ñất với 7.833.142,70 ha, chiếm 23,65% tổng diện tích tự nhiên của cả nước Thực tế diện tích này lại quản lý

sử dụng chưa chặt chẽ, hiệu quả thấp, xảy ra nhiều tiêu cực, sử dụng không ñúng diện tích, sử dụng không ñúng mục ñích, bị lấn chiếm, chuyển nhượng trái phép, cho thuê trái phép, diễn ra rất phổ biến

Từ yêu cầu thực tiễn khách quan, việc ñánh giá thực trạng quản lý, sử dụng

Trang 12

ựất của các tổ chức kinh tế là việc làm có ý nghĩa thiết thực trong công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai, ựể kịp thời ựưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất, tránh ựể lãng phắ thất thoát nguồn tài nguyên hữu hạn vô giá này Xuất

phát từ thực tiễn khách quan ựó, việc nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá tình hình quản

lý và sử dụng ựất của các tổ chức kinh tế ựược Nhà nước giao ựất, cho thuê ựất trên ựịa bàn huyện Mê Linh - thành phố Hà NộiỢ nhằm góp phần nâng cao hiệu

quả quản lý, sử dụng ựất là rất cần thiết

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng ựất của các tổ chức kinh tế trên ựịa bàn huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội

- đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng ựất của các tổ chức kinh tế

1.3 đối tượng nghiên cứu

- Quỹ ựất của các tổ chức kinh tế ựược Nhà nước giao ựất, cho thuê ựất trên ựịa bàn huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội

- Các văn bản pháp lý liên quan ựến công tác giao ựất, cho thuê ựất ựối với tổ chức kinh tế

Trang 13

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU

1.1 Khái niệm về ñất ñai, quản lý ñất ñai

1.1.1 Khái quát về ñất ñai

ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt,

là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn ñể phân bố dân

cư, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng Tại ðiều 18 Chương II Hiến pháp Nước

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy ñịnh: “Nhà nước thống nhất

quản lý toàn bộ ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả Nhà nước giao ñất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài” (UBND TP Hà Nội, 2010)

Việc quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên ñất ñai ñúng mục ñích, hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái sẽ phát huy tối ña nguồn lực của ñất ñai, góp phần thúc ñẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá

Theo Luật ðất ñai năm 2003, một số khái niệm liên quan ñến các tổ chức quản lý, sử dụng ñất ñược hiểu như sau:

Nhà nước giao ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất ñai bằng quyết

ñịnh hành chính cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất

Nhà nước cho thuê ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng hợp

ñồng cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất

Nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất ñối với người ñang sử dụng ổn ñịnh

là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất lần ñầu cho người ñó

Nhận chuyển quyền sử dụng ñất là việc xác lập quyền sử dụng ñất do ñược

người khác chuyển quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật thông qua các hình thức chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng ñất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng ñất mà hình thành pháp nhân mới

Thu hồi ñất là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền sử

dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy ñịnh của Luật này

Trang 14

1.1.2 Khái quát về quỹ ñất các tổ chức kinh tế

Quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất bao gồm quỹ ñất thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức nước ngoài ñầu tư vào Việt Nam Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê ñất ñai và xây dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất, quỹ ñất của các tổ chức trên ñịa bàn toàn quốc ñược thống kê phân theo các loại: giao ñất không thu tiền sử dụng ñất; giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, cho thuê ñất

1.1.3 Khái niệm và phân loại các tổ chức sử dụng ñất

Tổ chức sử dụng ñất, quản lý ñất (còn gọi là ñối tượng sử dụng, quản lý

ñất) là tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất ñể sử dụng hoặc ñược Nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất ñối với ñất ñang sử dụng, ñược Nhà nước giao ñất ñể quản lý, quy ñịnh trong Luật này bao gồm:

- Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế – xã hội, tổ chức sự nghiệp công, ñơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy ñịnh của Chính phủ (sau ñây gọi chung là tổ chức) ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất hoặc công nhận quyền sử dụng ñất; tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng ñất;

- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan ñại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan ñại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao ñược Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan ñại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan ñại diện của tổ chức liên chính phủ ñược Nhà nước Việt Nam cho thuê ñất;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài ñầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về ñầu tư ñược Nhà nước Việt Nam cho thuê ñất

- Tổ chức sự nghiệp công là tổ chức do các cơ quan có thẩm quyền của Nhà

Trang 15

nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt ñộng dịch vụ công do ngân sách nhà nước chi trả

Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê ñất ñai và xây dựng bản

ñồ hiện trạng sử dụng ñất thì Loại hình tổ chức ñược phân thành:

- Cơ quan, ñơn vị của Nhà nước là các tổ chức trong nước sử dụng ñất bao

gồm: cơ quan của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (trừ các cơ

quan cấp xã); tổ chức sự nghiệp công; ñơn vị quốc phòng, an ninh

- Tổ chức kinh tế là tổ chức trong nước (kể cả trường hợp người Việt Nam

ñịnh cư ở nước ngoài lựa chọn hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất hoặc thuê ñất trả tiền thuê ñất hàng năm) ñược thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã sử dụng ñất vào mục ñích sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ

Theo ñiều 22, Luật ðầu tư năm 2005 nhà ñầu tư ñược ñầu tư ñể thành lập các

tổ chức kinh tế sau ñây:

a) Doanh nghiệp tổ chức và hoạt ñộng theo Luật doanh nghiệp;

b) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ ñầu tư và các

tổ chức tài chính khác theo quy ñịnh của pháp luật;

c) Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở dịch

vụ khác có hoạt ñộng ñầu tư sinh lợi;

d) Các tổ chức kinh tế khác theo quy ñịnh của pháp luật

- Uỷ ban nhân dân cấp xã là người sử dụng ñất ñược Nhà nước giao ñất sử

dụng vào các mục ñích: ñất nông nghiệp ñể sử dụng vào mục ñích công ích; ñất làm trụ sở Uỷ ban nhân dân, Hội ñồng nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của cấp xã; ñất ñược Nhà nước giao cho Uỷ ban nhân dân cấp xã xây dựng các công trình công cộng về văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục - thể thao, vui chơi giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa ñịa và các công trình công cộng khác của ñịa phương

ðối với các công trình công cộng do các tổ chức ñược công nhận là pháp nhân hoặc

do hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng thì không thống kê vào ñối tượng Uỷ ban nhân dân

cấp xã sử dụng

Trang 16

- Tổ chức khác là các tổ chức trong nước sử dụng ñất bao gồm: Tổ chức xã

hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở tôn giáo và các tổ chức khác không phải là

cơ quan, ñơn vị của Nhà nước, không phải là tổ chức kinh tế

- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài là nhà ñầu tư nước ngoài hoặc tổ

chức nước ngoài có chức năng ngoại giao ñược Nhà nước cho thuê ñất; bao gồm doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, tổ chức nước ngoài

có chức năng ngoại giao

1.1.4 Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc sử dụng ñất của các tổ chức

ðất ñai là nguồn tài nguyên ñặc biệt và có hạn, mọi hoạt ñộng của con người ñều trực tiếp hoặc gián tiếp gắn bó với ñất ñai Tổng diện tích tự nhiên của một phạm vi lãnh thổ nhất ñịnh là không ñổi Nhưng khi sản xuất phát triển, dân số tăng, quá trình ñô thị hóa diễn ra với tốc ñộ nhanh thì nhu cầu của con người ñối với ñất ñai cũng ngày càng gia tăng Có nghĩa cung là cố ñịnh, cầu thì luôn có xu hướng tăng ðiều này dẫn ñến những mâu thuẫn gay gắt giữa những người sử dụng ñất và giữa các mục ñích sử dụng ñất khác nhau Vì vậy ñể sử dụng ñất có hiệu quả và bền vững, quản lý ñất ñai ñược ñặt ra như một nhu cầu cấp bách và cần thiết Quản lý ñất ñai ñảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất trong cả nước Việc quản lý nhằm kết hợp hiệu quả giữa sở hữu và sử dụng ñất trong ñiều kiện hệ thống pháp luật nước ta quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu và Nhà nước thống nhất quản lý về ñất ñai Mặt khác, quản lý ñất ñai còn có vai trò quan trọng trong việc kết hợp hài hòa các nhóm lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá nhân nhằm hướng tới mục tiêu phát triển Công tác quản lý ñất ñai dựa trên nguyên tắc quan trọng nhất là

sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững Do ñó quản lý, sử dụng ñất ñai là một trong những hoạt ñộng quan trọng nhất của công tác quản lý hành chính Nhà nước nói chung

và quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức nói riêng

1.1.5 Cơ sở pháp lý của công tác giao ñất, cho thuê ñất

Từ thập niên 80 trở lại ñây, nền kinh tế nước ta ñã có những chuyển biến ñáng kể Nền kinh tế tự cung, tự cấp ñã dần chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần với ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Kinh tế ngày càng phát triển dẫn ñến

sự ña dạng hóa các thành phần kinh tế và các hình thức sản xuất Từ chỗ kinh tế

Trang 17

quốc doanh chiếm ña số thì ñến nay kinh tế tư nhân, liên doanh liên kết phát triển ñóng vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân

Nhờ có chính sách ñổi mới ñó mà ñời sống người dân ngày càng cải thiện Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực ñó thì vấn ñề ñặt ra với cơ quan quản lý ñất ñai là làm thế nào ñể ñáp ứng ñược nhu cầu sử dụng ñất ngày càng gia tăng của các ngành sản xuất

và của ñời sống nhân dân ðây là vấn ñề ñược ðảng và Nhà nước hết sức quan tâm, chú trọng giải quyết Sự quan tâm ñó ñược thể hiện qua Luật ðất ñai và hàng loạt các văn bản của Chính phủ và các Bộ, Ngành có liên quan Cụ thể như:

Luật ðất ñai năm 1993 quy ñịnh hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất ñối với ñất ở, ñất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và giao ñất không thu tiền sử dụng ñất ñối với ñất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia ñình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, tổ chức trong nước sử dụng không vì mục ñích lợi nhuận Hình thức cho thuê ñất ñối với các ñối tượng như: tổ chức kinh tế trong nước; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Luật ðất ñai sửa ñổi bổ sung năm 1998, có bổ sung hình thức giao ñất

có thu tiền sử dụng ñất cho tổ chức kinh tế trong nước ñối với các dự án xây dựng kinh doanh nhà ở và các dự án sử dụng quỹ ñất ñể tạo vốn xây dựng cơ

sở hạ tầng

Luật ðất ñai năm 2003, quy ñịnh cụ thể về hình thức cho thuê ñất như sau: tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài ñược lựa chọn giữa thuê ñất trả tiền một lần

và trả tiền hàng năm ðối với chính sách giao ñất không thu tiền sử dụng ñất, ðiều

33, mục 3, chương 2 của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh 07 trường hợp ñược nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất, trong ñó phần lớn diện tích ñất giao tập trung vào 2 ñối tượng sau: các tổ chức ñược giao ñất nông nghiệp nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp và ñất chuyên dùng giao cho các tổ chức xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các mục ñích công cộng không có mục tiêu lợi nhuận

ðể cụ thể hóa những nội dung trên Chính phủ ñã ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể như sau:

- Nghị ñịnh số 85/CP của Chính phủ ngày 17 tháng 12 năm 1996 quy ñịnh

Trang 18

việc thi hành pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất và Chỉ thị số 245/TTg ngày 22 tháng 4 năm 1996;

- Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật ðất ñai năm 2003;

- Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 quy ñịnh việc sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật ðất ñai năm 2003;

- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai;

- Nghị ñịnh số 69/Nð-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy ñịnh

bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư;

-Nghị ñịnh 88/2009/Nð-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với ñất

Trong thực tế hiện nay một phần không nhỏ diện tích ñất trên ñã bị các cơ quan, tổ chức sử dụng vào các mục ñích khác hoặc không phù hợp với quy hoạch

sử dụng ñất như: cho thuê, bỏ hoang không sử dụng hoặc bị tổ chức, cá nhân lấn chiếm, chiếm dụng,…

ðể từng bước khắc phục tình trạng trên, ngày 14 tháng 12 năm 2007 Thủ tướng Chính phủ ñã ra Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg về việc kiểm kê quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất với mục tiêu tổng hợp và ñánh giá thực trạng việc quản lý, sử dụng quỹ ñất ñược nhà nước giao ñất, cho thuê ñất; trên cơ sở ñó ñưa ra những giải pháp quản lý, sử dụng hiệu quả hơn ñối với quỹ ñất này

1.2 Tổng quan về quản lý ñất ñai trong nước và ngoài nước

1.2.1 ðối với một số nước trên thế giới

Hiện nay trên thế giới ngoài ý thức và tính pháp chế thực thi pháp luật của chính quyền nhà nước và mọi công dân, chính sách pháp luật về lĩnh vực ñất ñai của các quốc gia ñang ngày càng ñược hoàn thiện Trên cơ sở chế ñộ sở hữu về ñất ñai ở

Trang 19

quốc gia nào cũng vậy, nhà nước ñều có những chính sách, nguyên tắc nhất ñịnh trong việc thống nhất chế ñộ quản lý, sử dụng ñất ñai Một trong những chính sách lớn ñược thực hiện tại nhiều quốc gia là chính sách giao ñất cho người sử dụng ñất nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bình ổn chính trị, tạo sự công bằng trong xã hội

Mục tiêu chính trong các chính sách về giao ñất cho người sử dụng ñất ở bất

kỳ quốc gia nào giúp chính quyền nắm chắc, quản chặt và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên ñất Hiện nay trên thế giới tồn tại chủ yếu 3 hình thức sở hữu về ñất ñai là

sở hữu tư nhân, sở hữu tập thể và sở hữu nhà nước Ở ña số các quốc gia ñều có các hình thức sở hữu về ñất ñai ở trên, hiện tại còn có một số quốc gia như Lào, Triều Tiên, Việt Nam và Cu Ba chỉ tồn tại duy nhất một hình thức sở hữu về ñất ñai là sở hữu Nhà nước (hay sở hữu toàn dân) và ở các nước này việc giao ñất cho người sử dụng ñất thông qua 3 hình thức như: giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, giao ñất không thu tiền sử dụng ñất và cho thuê ñất Tuy nhiên, phụ thuộc vào chính sách quản lý ñất ñai và tốc ñộ phát triển kinh tế mà lựa chọn các loại hình thức trên cho phù hợp Trung Quốc là quốc gia có 2 hình thức sở hữu ñất ñai là sở hữu nhà nước

và sở hữu tập thể, trong chính sách giao ñất cũng áp dụng hai hình thực là giao ñất không thu tiền sử dụng ñất và giao ñất có thu tiền sử dụng ñất ðối với các nước có hình thức sở hữu tư nhân về ñất ñai thì việc giao ñất không thu tiền sử dụng ñất không còn phổ biến gây nhiều bức xúc trong dư luận xã hội

1.2.2 Quá trình hình thành hệ thống quản lý ñất ñai trong nước

a Khái quát chung qua một số thời kỳ

Trước thế kỷ XV ở Việt Nam chưa có hệ thống ñịa chính theo ñúng nghĩa Tính chất hành chính của quản lý ñất ñai thể hiện qua việc chính quyền thu các loại thuế bằng hình thức cống nạp Hệ thống ñịa chính sơ khai thời phong kiến chỉ ñược thiết lập vào ñầu thế kỷ XV (Nhà Hậu Lê) và ñược hoàn chỉnh vào ñầu thế kỷ XIX (Nhà Nguyễn)

Các hệ thống ñịa chính hiện ñại ñược hình thành dần trong nhiều giai ñoạn,

bị xáo trộn phức tạp qua nhiều cuộc chiến tranh ở Việt Nam

* Hệ thống ñịa chính sơ khai

Trang 20

Trong thời kỳ Nhà Trần, Nhà nước phong kiến ñã có tư tưởng thành lập hệ thống ñịa bạ ñể quản lý ñất ñai Vào cuối Nhà trần và ñầu thời kỳ Nhà Hồ (1398 – 1402) nhà nước ñã có những cải cách táo bạo của Hồ Quý Ly về “hạn danh ñiền”,

“hạn nô” và ño ñạc lập sổ ruộng ñất Hệ thống ñịa chính ñầu tiên ñược thiết lập chính thức có quy mô toàn quốc do vua Lê Thái Tổ khởi xướng (năm 1428) và ñược hoàn chỉnh dưới thời Lê Thánh Tông (1460 – 1491) cùng với việc ban hành luật Hồng ðức Hệ thống này bao gồm một số nội dung chủ yếu như sau :

-ðo ñạc các thửa ñất, làm sổ ruộng ñất toàn quốc vào năm 1428

-Ban hành “Quốc triều hình luật” hay còn gọi là Luật Hồng ðức năm 1483 gồm 722 ñiều, trong ñó 59 ñiều quy ñịnh về ruộng ñất

-Thực hiện phép “Quân ñiền” (bắt ñầu từ năm 1429) theo ñó các làng xã phải thực hiện việc chia cấp ruộng công cho các dân ñinh sử dụng theo thời gian, nhân khẩu và quy chế của Nhà nước

-Có chính sách cụ thể về xác ñịnh quyền sở hữu tư nhân ñối với ñất ñai

Hệ thống ñịa chính thời Hậu Lê ñã góp phần tăng cường quyền lực cho nhà nước phong kiến, tăng cường quyền lực cho bộ máy hành chính, ñiều chỉnh ñược mối quan hệ giữa ñất ñai của nhà vua và ñất ñai tập thể của làng xã và ñất ñai tư nhân của giai cấp ñịa chủ, gia tăng thuế cho quốc gia, phát triển kinh tế và sức sản xuất phong kiến

* Hệ thống ñịa chính của Nhà Nguyễn

Bắt ñầu từ Gia Long (1802-1820) và hoàn chỉnh vào thời Minh Mạng 1840) là sự tiếp nối và nâng cao hệ thống thời Hậu Lê, nội dung chính bao gồm: Ban hành “Hoàng Việt luật lệ” hay còn gọi là “Luật Gia Long” vào năm

(1820-1815 gồm 398 ñiều trong ñó có 14 ñiều về ruộng ñất

-Thực hiện phép “Quân ñiền” mới vào năm 1804, trong ñó có chính sách thu hẹp quỹ ñất công, quan lại từ nhất phẩm trở xuống cũng ñược phân cấp ñất công theo ñịnh kỳ và nhân khẩu do nhà nước quy ñịnh

-Thực hiện cải cách ruộng ñất vào thời Minh Mạng với nội dung xác lập quyền sở hữu tuyệt ñối của Nhà vua về ñất ñai, thiết lập chế ñộ hạn ñiền, giảm bớt quyền lực kinh tế của ñịa chủ (nhưng chỉ ñược thực hiện ở tỉnh Bình ðịnh, không

Trang 21

triển khai ñược ra quy mô rộng do trở ngại ở tầng lớp ñịa chủ, quan lại)

-Phát triển mạnh mẽ quỹ ñất ñai toàn quốc thông qua khai khẩn ñất hoang, tổ chức dồn ñiền và dinh ñiền

Ở Bắc Kỳ, Pháp áp dụng chế ñộ bảo hộ (Protectorat)

Từ năm 1925 cả Nam Kỳ và Bắc Kỳ ñều thành lập hệ thống ñịa chính theo sắc lệnh năm 1925 với chế ñộ ñiền thổ và bảo thủ ñiền thổ mà theo ñó các chủ sở hữu ñất sau khi ñăng ký ñược cấp bằng khoán ñiền thổ

Ở Trung Kỳ, Pháp áp dụng chế ñộ cai trị nửa bảo hộ Từ năm 1930 hoạt ñộng ñịa chính là công tác ”Bảo tồn ñiền trạch”

* Quá trình hình thành phát triển Chính sách ñất ñai từ 1945 – ðến Luật ñất ñai 2003

Năm 1945, Cách mạng tháng Tám thành công thành lập Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa Hiến pháp lần thứ nhất năm 1946 ñược ban hành Quyền sở hữu ñất ñai tư nhân vẫn ñược thừa nhận và bảo hộ

Năm 1946, Nhà nước tập trung chủ yếu vào việc ban hành chính sách tận dụng ñất ñể phát triển sản xuất nông nghiệp cứu ñói Trong 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp, chính sách ñất ñai tập trung vào phát triển sản xuất nông nghiệp, giao ñất vô chủ cho người có ñiều kiện sử dụng, tịch thu ruộng ñất thuộc quyền sở hữu của người Pháp, khuyến khích ñóng thuế nông nghiệp

Năm 1953, Quốc hội thông qua Luật cải cách ruộng ñất nhằm ñánh ñổ giai cấp ñịa chủ, thực hiện chính sách “người cày có ruộng” mặc dù có những sai lầm nhất ñịnh nhưng cuộc cải cách ruộng ñất ñã hoàn thành, ruộng ñất ñược chia ñến tay

Trang 22

nông dân

Cuối năm 1958, cuộc vận ñộng thành lập tổ ñổi công và xây dựng hợp tác xã nông nghiệp bắt ñầu ðất nông nghiệp chủ yếu thuộc sở hữu tập thể của hợp tác xã nông nghiệp Một số ruộng ñất thuộc ñồn ñiền cũ hoặc ñất chuyên canh ñược tổ chức thành các nông trường quốc doanh thuộc sở hữu nhà nước ðất rừng sản xuất ñược tổ chức thành các lâm trường quốc doanh thuộc sở hữu nhà nước

Năm 1959, Hiến pháp lần thứ hai ñược ban hành ñã xác nhận 3 hình thức sở hữu ñất ñai: Sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân Sở hữu nhà nước ñược ưu tiên, sở hữu tập thể ñược bảo hộ và khuyến khích, sở hữu tư nhân bị hạn chế

ðất nước thống nhất năm 1975, Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ñược thành lập, hiến pháp lần thứ 3 ñược ban hành vào năm 1980, theo hiến pháp này quyền sở hữu tập thể và quyền sở hữu tư nhân về ñất ñai bị xóa bỏ, toàn bộ ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân

ðồng thời vào năm 1980, sản xuất nông nghiệp trong quan hệ sản xuất hợp tác xã và nông lâm trường quốc doanh dần không hiệu quả ñã thể hiện rõ rệt Trung ương ðảng ñã ban hành chính sách khoán sản phẩm ñến nhóm lao ñộng vào người lao ñộng trong hợp tác xã nông nghiệp (Chỉ thị 100 - CT/TW ngày 13/01/1980 của Ban bí thư Trung ương ðảng)

Vào năm 1980, Tổng cục Quản lý ruộng ñất ñược thành lập ñã ñẩy mạnh việc ñiều tra lập bản ñồ giải thửa ñể nắm chắc qũy ñất ñai toàn quốc (Chỉ thi 299/TTg của Thủ tướng Chính phủ)

Tư duy ñổi mới ñược bắt ñầu từ ðại hội ñại biểu toàn quốc của ðảng khóa

VI (1986) ñã ñưa vấn ñề lương thực – thực phẩm trở thành một trong ba chương trình mục tiêu ñể ñổi mới kinh tế

Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 05/4/1988 của Bộ Chính trị là văn kiện quyết ñịnh nhằm ñổi mới chế ñộ sử dụng ñất nông nghiệp, khẳng ñịnh việc chuyển nền nông nghiệp tự cung tự cấp theo hướng sản xuất hàng hóa

Năm 1987, Quốc hội thông qua Luật ðất ñai lần thứ nhất (gọi là luật ñất ñai 1987) với nội dung chủ yếu là thực hiện chính sách giao ñất của hợp tác xã cho hộ gia ñình cá nhân ñể sử dụng ổn ñịnh lâu dài, người không sử dụng ñất phải trả lại

Trang 23

nhà nước ñể giao cho người khác sử dụng, các chủ sử dụng ñất chưa ñược chuyển quyền sử dụng ñất ñai, ñất không có giá

Năm 1992, Hiến pháp lần thứ tư ñược ban hành trong ñó tiếp tục khẳng ñịnh chế ñộ sở hữu toàn dân về ñất ñai Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai bằng pháp luật và quy hoạch, Nhà nước giao ñất cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh và lâu dài

Năm 1993, Quốc hội thông qua Luật ðất ñai lần thứ hai (gọi là Luật ðất ñai 1993) trong ñó người sử dụng ñất nông nghiệp, lâm nghiệp và ñất ở ñược thực hiện

5 quyền chuyển ñổi chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp ðất có giá và giá ñất do nhà nước quy ñịnh, từ ñây như một làn gió mới thổi vào người dân ñược yên tâm ñầu tư trên mảnh ñất của mình ñồng thời ñược thực hiện các quyền giao dịch trên mảnh ñất của mình ñã ñược nhà nước thừa nhận

Năm 2003, Luật ðất ñai ñược Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 nhằm ñổi mới chính sách ñất ñai cho phù hợp với thời kỳ công nghiệp hóa hiện ñại hóa ñất nước Luật ðất ñai 2003 ñịnh hướng tốt hơn cho quá trình chuyển dịch cơ cấu

sử dụng ñất, phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu lao ñộng và cơ cấu ñầu tư, tạo hiệu quả thực sự trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp dịch vụ

b Những quy ñịnh hiện hành về giao ñất, cho thuê ñất

ðất ñai tham gia vào sự phát triển của tất cả các lĩnh vực, thông qua quá trình ñưa ñất vào sử dụng và luân chuyển các mục ñích sử dụng ñất ñược thực hiện bằng hình thức giao ñất, cho thuê ñất ðối với chính sách giao ñất cho các ñối tượng sử dụng ñất có 2 hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất và giao ñất không thu tiền

sử dụng ñất Hình thức cho thuê ñất gồm cho thuê ñất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và thuê ñất trả tiền hàng năm

Trong thực tế hiện nay một phần không nhỏ diện tích ñất trên ñã bị các cơ quan, tổ chức sử dụng vào các mục ñích khác hoặc không phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất như: Cho thuê, bỏ hoang không sử dụng hoặc bị tổ chức, cá nhân lấn chiếm, chiếm dụng,…

Ngày 14 tháng 12 năm 2007 Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số

Trang 24

31/2007/CT-TTg về việc kiểm kê quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất với mục tiêu tổng hợp và ñánh giá thực trạng việc quản lý, sử dụng quỹ ñất ñược nhà nước giao ñất, cho thuê ñất

Qua kết quả thực hiện Chỉ thị 31/2007/CT-TTg có một số vấn ñề chung nhất còn tồn tại trong việc sử dụng ñất của các tổ chức sau khi ñược Nhà nước giao, cho thuê như sau: Sử dụng không ñúng mục ñích ñược giao, ñược thuê; cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng trái phép, sử dụng không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, bỏ hoang không sử dụng hoặc bị tổ chức cá nhân chiếm dụng, Về phía các cơ quan quản lý nhà nước cũng còn những ñiều bất cập như: diện tích ñất trong quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất không trùng với diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cấp cho tổ chức, tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất còn khá thấp, khả năng chuẩn hóa dữ liệu ñể quản lý bằng phần mềm chuyên ngành còn gặp rất nhiều khó khăn,

Việc sử dụng quỹ ñất này không phù hợp ñã gây lãng phí trong việc sử dụng tài nguyên ñất, thất thu cho ngân sách nhà nước, tạo nhiều tiêu cực trong quản lý sử dụng ñất và gây khiếu kiện trong nhân dân

* Chính sách giao ñất

- Căn cứ giao ñất

Giao ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng quyết ñịnh hành chính cho người có nhu cầu sử dụng ñất Việc giao ñất dựa vào các căn cứ theo ðiều 31 của Luật ðất ñai năm 2003 như sau:

+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất hoặc quy hoạch xây dựng ñô thị, quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

+ Nhu cầu sử dụng ñất thể hiện trong dự án ñầu tư, ñơn xin giao ñất

- ðối tượng giao ñất

Nhà nước giao ñất cho người sử dụng ñất dưới hai hình thức là giao ñất không thu tiền sử dụng ñất và giao ñất có thu tiền sử dụng ñất Và một trong các ñối tượng ñược giao ñất là các tổ chức gồm: UBND xã, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức

sự nghiệp công, tổ chức kinh tế và tổ chức ngoại giao (Chính phủ, 2007)

Trang 25

Nếu như việc Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất là ñể ñảm bảo lợi ích chính ñáng của người trực tiếp lao ñộng sản xuất, bảo vệ tốt quỹ ñất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, Nhằm bảo ñảm cho hoạt ñộng bình thường của các

cơ quan Nhà nước hoặc sử dụng ñất vào lợi ích chung, lợi ích công cộng, thì việc Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất là ñảm bảo nguồn thu ngân sách Nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất

ðiều 33 của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất trong các trường hợp sau ñây:

+ Hộ gia ñình cá nhân trực tiếp lao ñộng nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối ñược giao ñất nông nghiệp trong hạn mức;

+ Tổ chức sử dụng ñất vào mục ñích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

+ ðơn vị vũ trang nhân dân ñược Nhà nước giao ñất ñể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất kết hợp với nhiệm

vụ quốc phòng, an ninh;

+ Tổ chức sử dụng ñất ñể xây dựng nhà ở phục vụ tái ñịnh cư theo các dự án của Nhà nước;

+ Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng ñất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác

xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

+ Người sử dụng ñất rừng phòng hộ; ñất rừng ñặc dụng; ñất xây dựng trụ sở

cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; ñất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh; ñất giao thông, thủy lợi; ñất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và ñào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục ñích kinh doanh; ñất làm nghĩa trang, nghĩa ñịa;

+ Cộng ñồng dân cư sử dụng ñất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng ñất phi nông nghiệp

Theo ðiều 34 của Luật ðất ñai năm 2003, Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất trong các trường hợp sau ñây:

+ Hộ gia ñình, cá nhân ñược giao ñất ở;

+ Tổ chức kinh tế ñược giao ñất sử dụng vào mục ñích xây dựng nhà ở ñể

Trang 26

bán hoặc cho thuê;

+ Tổ chức kinh tế ñược giao ñất sử dụng vào mục ñích ñầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ñể chuyển nhượng hoặc cho thuê;

+ Tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân ñược giao ñất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh;

+ Tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất ñể xây dựng công trình công cộng có mục ñích kinh doanh;

+ Tổ chức kinh tế ñược giao ñất ñể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

+ Người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài ñược giao ñất ñể thực hiện các dự

án ñầu tư;

- Thời hạn giao ñất

Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003 thì thời hạn giao ñất ñược chia theo loại ñất sử dụng ñất gồm ñất sử dụng ổn ñịnh lâu dài và ñất sử dụng có thời hạn (Chính phủ, 2007)

Theo ðiều 66 Luật ðất ñai năm 2003, người ñược sử dụng ñất ổn ñịnh lâu dài trong các trường hợp sau ñây:

+ ðất làm trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp

+ ðất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh

+ ðất do cơ sở tôn giáo sử dụng

+ ðất có công trình là ñền, miếu, am, từ ñường, nhà thờ họ

+ ðất giao thông thủy lợi, ñất xây dựng công trình y tế, văn hóa, giáo dục và ñào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục ñích kinh doanh; ñất có di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh

Theo ðiều 67 của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh người sử dụng ñất có thời hạn trong các trường hợp sau:

Trang 27

+ Thời hạn giao: ñất trồng cây hàng năm, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối cho hộ gia ñình, cá nhân là 20 năm Thời hạn giao ñất trồng cây lâu năm, ñất rừng sản xuất cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng là 50 năm

+ Thời hạn giao ñất ñược tính từ ngày có quyết ñịnh giao ñất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Trường hợp ñất ñược giao trước ngày 15/10/1990 thì hạn giao ñất ñược tính từ ngày 15/10/1993

+ Thời hạn sử dụng ñối với diện tích ñất nông nghiệp vượt hạn mức do Nhà nước giao trước ngày 01/01/1999 ñối với ñất nông nghiệp, ñất làm muối là 10 năm, ñối với ñất trồng cây lâu năm là 25 năm

+ Thời hạn giao ñất ñối với tổ chức kinh tế sử dụng vào mục ñích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức kinh tế, hộ gia ñình cá nhân sử dụng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; tổ chức kinh tế thực hiện dự án ñầu tư; người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài ñể thực hiện các dự

án ñầu tư ở Việt Nam ñược xem xét, quyết ñịnh trên cơ sở dự án ñầu tư hoặc ñơn xin giao ñất nhưng không quá 50 năm; ñối với dự án có vốn ñầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án ñầu tư vào ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế- xã hội khó khăn, ñịa bàn có ñiều kiện KT - XH ñặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao ñất là không quá 70 năm

* Chính sách cho thuê ñất

- Căn cứ cho thuê ñất

Cho thuê ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng hợp ñồng cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất Việc cho thuê ñất dựa vào các căn cứ theo ðiều 31 của Luật ðất ñai năm 2003 như sau:

+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất hoặc quy hoạch xây dựng ñô thị, quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñã ñực cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

+ Nhu cầu sử dụng ñất thực hiện trong các dự án ñầu tư, ñơn xin thuê ñất

- ðối tượng cho thuê ñất

Theo quy ñịnh của ðiều 35 của Luật ðất ñai năm 2003 thì việc Nhà nước cho thuê ñất theo hai hình thức cho thuê thu tiền sử dụng ñất hàng năm hoặc cho thuê thu tiền sử dụng ñất một lần cho cả thời gian thuê Một trong ñối tượng ñược

Trang 28

cho thuê ñất là các tổ chức gồm: UBND xã, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hôi nghề nghiệp, tổ chức

sự nghiệp công, tổ chức kinh tế và tổ chức ngoại giao

+ Nhà nước cho thuê ñất thu tiền sử dụng ñất hàng năm trong các trường hợp sau ñây:

++ Hộ gia ñình, cá nhân thuê ñất dể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối

++ Hộ gia ñình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích ñất nông nghiệp vượt hạn mức ñược giao trước ngày 01/01/1999 mà thời hạn sử dụng ñã hết

++ Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất nông nghiệp vượt hạn mức giao ñất từ ngày 01/01/1999 ñến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ diện tích ñất do nhận quyền sử dụng ñất

++ Hộ gia ñình, cá nhân thuê ñất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, hoạt ñộng khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm ñồ gốm

++ Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất ñể xây dựng công trình công cộng có mục ñích kinh doanh

++ Tổ chức kinh tế, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê ñất ñể thực hiện dự án ñầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục ñích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng

ñể chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt ñộng khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm ñồ gốm

++ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê ñất ñể xây dựng trụ sở làm việc

+ Nhà nước cho thuê ñất thu tiền thuê ñất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau ñây:

++ Người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê ñất ñể thực hiện dự án ñầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, xây dựng kết cấu hạ tầng ñể chuyển nhượng hoặc cho thuê, hoạt ñộng khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm ñồ gốm, xây dựng nhà ở ñể bán hoặc cho thuê

Trang 29

++ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê ñất ñể xây dựng trụ sở làm việc

- Thời hạn cho thuê ñất

Theo ðiều 67 của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh người sử dụng ñất có thời hạn trong các trường hợp sau:

- Thời gian cho thuê ñất trồng cây hàng năm, ñất làm muối cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng là không quá 20 năm, thời hạn cho thuê ñất trồng cây lâu năm, ñất rừng sản xuất cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng là không quá 50 năm

- Thời gian cho thuê ñất ñược tính từ ngày có quyết ñịnh cho thuê ñất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Trường hợp ñất ñược giao trước ngày 15/10/1990 thì hạn cho thuê ñất ñược tính từ ngày 15/10/1993

- Thời hạn cho thuê ñất ñối với tổ chức kinh tế sử dụng vào mục ñích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; tổ chức kinh tế thực hiện dự án ñầu tư; người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài; tổ chức cá nhân nước ngoài ñể thực hiện dự án ñầu tư ở Việt Nam ñược xem xét, quyết ñịnh trên cơ

sở dự án ñầu tư hoặc ñơn xin cho thuê ñất nhưng không quá 50 năm; ñối với dự án

có vốn ñầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án ñầu tư vào ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn cho thuê ñất là không quá 70 năm

- Thời hạn cho thuê ñất ñể xây dựng trụ sở làm việc của các tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao là không quá 99 năm

- Thời hạn cho thuê ñất thuộc quỹ ñất công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 05 năm; trường hợp cho thuê ñất trước ngày 01/01/1999 thì thời hạn thuê ñất xác ñịnh theo hợp ñồng thuê ñất

* Thẩm quyền giao ñất, cho thuê ñất

- Thẩm quyền giao ñất

Theo Luật ðất ñai năm 2003 xác ñịnh thẩm quyền giao ñất là theo ñối tượng

sử dụng ñất chứ không dựa vào mục ñích sử dụng ñất như theo Luật ðất ñai năm

1993 Thẩm quyền giao ñất ñược quy ñịnh như sau:

+ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh giao

Trang 30

ñất ñối với tổ chức, giao ñất ñối với cơ sở tôn giáo, giao ñất ñối với người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài

+ Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết ñịnh giao ñất ñối với hộ gia ñình, cá nhân, cộng ñồng dân cư

Cơ quan có thẩm quyền giao ñất không ñươc ủy quyền

- Thẩm quyền cho thuê ñất

Theo Luật ðất ñai năm 2003 xác ñịnh thẩm quyền cho thuê ñất theo ñối tượng sử dụng ñất mà không dựa vào mục ñích sử dụng ñất như theo Luật ðất ñai năm 1993 Thẩm quyền cho thuê ñất ñược quy ñịnh như sau:

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh cho thuê ñất ñối với tổ chức, cho thuê ñất ñối với người Việt Nam ñinh cư ở nước ngoài,

tổ chức, cá nhân nước ngoài

- Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết ñịnh cho thuê ñất ñối với hộ gia ñình cá nhân

Cơ quan có thẩm quyền cho thuê ñất không ñược ủy quyền

* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức ñược giao ñất, cho thuê ñất

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức ñược Nhà nước giao ñất

Theo ðiều 109 và ðiều 110 của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh quyền và nghĩa vụ của tổ chức ñược Nhà nước giao ñất như sau:

+ Quyền và nghĩa vụ của tổ chức giao ñất không thu tiền sử dụng ñất

++ Tổ chức ñược Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất có các quyền và nghĩa vụ quy ñịnh tại ðiều 105 và ðiều 107 của Luật ðất ñai năm 2003

++ Tổ chức ñược Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất không có quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng ñất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất

++ Tổ chức kinh tế ñược Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất ñể xây dựng các công trình không bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước ñược quyền bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với ñất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với ñất Người mua tài sản ñược Nhà nước tiếp tục giao ñất không thu tiền sử dụng ñất theo mục ñích ñã ñược xác ñịnh + Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền

Trang 31

sử dụng ñất

++ Tổ chức kinh tế ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất có các quyền

và nghĩa vụ quy ñịnh tại ðiều 105 và ðiều 107 của Luật ðất ñai năm 2003

++ Tổ chức kinh tế ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất mà tiền

sử dụng ñất ñã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có các quyền và nghĩa vụ sau ñây:

Chuyển nhượng quyền sử dụng ñất và công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng

ñã ñược xây dựng gắn liền với ñất;

Cho thuê quyền sử dụng ñất và công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng ñã ñược xây dựng gắn liền với ñất;

Tặng cho quyền sử dụng ñất cho Nhà nước, tặng cho quyền sử dụng ñất cho cộng ñồng dân cư ñể xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng ñồng, tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với ñất theo quy ñịnh của pháp luật;

Thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng ñất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với ñất tại tổ chức tín dụng ñược phép hoạt ñộng tại Việt Nam ñể vay vốn theo quy ñịnh của pháp luật;

Góp vốn bằng quyền sử dụng ñất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với ñất ñể hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam ñịnh cư

ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy ñịnh của pháp luật;

+ Tổ chức kinh tế ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất mà tiền sử dụng ñất ñã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có các quyền, nghĩa vụ quy ñịnh tại khoản 2 và khoản 3 ðiều 109 của Luật ðất ñai năm 2003

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng ñất thuê

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng ñất thuê ñược quy ñịnh tại ðiều 111 như sau:

+ Tổ chức kinh tế ñược Nhà nước cho thuê ñất có các quyền và nghĩa vụ sau ñây: Các quyền và nghĩa vụ quy ñịnh tại ðiều 105 và ðiều 107 của Luật ðất ñai năm 2003;

Thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với ñất thuê tại các tổ chức tín dụng ñược phép hoạt ñộng tại Việt Nam ñể vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật;

Trang 32

Bán tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với ñất thuê; người mua tài sản ñược Nhà nước tiếp tục cho thuê ñất theo mục ñích ñã ñược xác ñịnh;

Cho thuê lại ñất ñã ñược xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp ñược phép ñầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng tạ khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

Tổ chức kinh tế ñược Nhà nước cho thuê ñất trước ngày Luật ðất ñai năm

2003 có hiệu lực thi hành mà ñã trả tiền thuê ñất cho cả thời gian thuê hoặc ñã trả trước tiền thuê ñất cho nhiều năm mà thời hạn thuê ñất ñã ñược trả tiền còn lại ít nhất là năm năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy ñịnh tại ðiều 110 của Luật ðất ñai năm 2003 trong thời hạn ñã trả tiền thuê ñất; trường hợp có nhu cầu chuyển sang hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất thì phải nộp tiền sử dụng ñất trừ ñi tiền thuê ñất ñã trả và có các quyền, nghĩa vụ quy ñịnh tại ðiều 110 của Luật ðất ñai năm 2003

+ Tổ chức kinh tế thuê lại ñất trong khu công nghiệp thì có các quyền và nghĩa vụ quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 111 của Luật ðất ñai năm 2003

+ Tổ chức kinh tế sử dụng ñất thuê của tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân không thuộc trường hợp quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 111 của Luật ðất ñai năm 2003 thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy ñịnh của pháp luật về dân sự

1.2.3 Quản lý ñất ñai ñối với các tổ chức kinh tế giao ñất, cho thuê ñất

ðất ñai là nguồn tài nguyên ñặc biệt và có hạn, mọi hoạt ñộng của con người ñều trực tiếp hoặc gián tiếp gắn bó với ñất ñai Tổng diện tích tự nhiên của một phạm vi lãnh thổ nhất ñịnh là không ñổi Nhưng khi sản xuất phát triển, dân số tăng, quá trình ñô thị hóa diễn ra với tốc ñộ nhanh thì nhu cầu của con người ñối với ñất ñai cũng ngày càng gia tăng

Có nghĩa cung là cố ñịnh, cầu thì luôn có xu hướng tăng ðiều này dẫn ñến những mâu thuẫn gay gắt giữa những người sử dụng ñất và giữa các mục ñích sử dụng ñất khác nhau

Vì vậy ñể sử dụng ñất có hiệu quả và bền vững, quản lý ñất ñai ñược ñặt ra như một nhu cầu cấp bách và cần thiết Quản lý ñất ñai ñảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất trong

cả nước Việc quản lý nhằm kết hợp hiệu quả giữa sở hữu và sử dụng ñất trong ñiều kiện

hệ thống pháp luật nước ta quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu và Nhà nước thống nhất quản lý về ñất ñai Mặt khác, quản lý ñất ñai còn có

Trang 33

vai trò quan trọng trong việc kết hợp hài hòa các nhóm lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá nhân nhằm hướng tới mục tiêu phát triển Công tác quản lý ñất ñai dựa trên nguyên tắc quan trọng nhất là sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững Do ñó quản lý, sử dụng ñất ñai

là một trong những hoạt ñộng quan trọng nhất của công tác quản lý hành chính Nhà nước nói chung và quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức nói riêng

1.3 Tình hình quản lý sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế ñược nhà nước giao ñất, cho thuê ñất

1.3.1 Hiện trạng sử dụng ñất cả nước

Theo số liệu thống kê ñất ñai năm 2012 [1], diện tích ñất tự nhiên của nước

ta (bao gồm cả ñất liền và các ñảo nổi) là 33.095.351 ha

Bảng 1.1: Hiện trạng sử dụng ñất cả nước năm 2012

Tổng diện tích các loại ñất 33.095.351 100,00

ðất sản xuất kinh doanh khác 154.931 0,47 ðất có mục ñích công cộng 1.187.977 3,59

Trang 34

Với tổng diện tắch ựất tự nhiên trên 33,095 triệu ha, diện tắch các loại ựất thuộc khu vực ựô thị thuộc các phường và thị trấn của cả nước hiện có 1.358.282 ha; trong ựó có 474.783 ha ựất ựang dùng vào mục ựắch phi nông nghiệp (chiếm 34,95%), ngoài ra còn có 818.065 ha ựất ựang dùng vào mục ựắch nông nghiệp (chiếm 60,23%) và 65.434 ha ựất chưa sử dụng (chiếm 4,82%) Diện tắch các loại ựất thuộc phạm vi các khu dân cư nông thôn (thuộc các xã) của cả nước hiện có 2.783.865 ha; trong ựó có 1.032.603 ha ựất ựang dùng vào mục ựắch phi nông nghiệp (chiếm 37,09%), ngoài ra còn có 1.582.980 ha ựất ựang dùng vào mục ựắch nông nghiệp (chiếm 56,86%) và 168.283 ha ựất chưa sử dụng (chiếm 6,05%) nước

ta có 3/4 diện tắch lãnh thổ là ựồi núi, ựược phân bố ở các tỉnh phắa Bắc 15,80 triệu

ha, (2,30 triệu ha ở ựồng bằng, tập trung tại hạ lưu các dòng sông, các dải ựất ven biển) Các tỉnh phắa Nam có 17,20 triệu ha diện tắch ựất tự nhiên với 6,70 triệu ha ựất bằng chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long

Bảng 1.2: Hiện trạng sử dụng ựất phân theo vùng [1]

4 Duyên Hải Nam Trung Bộ 3.640.395 12,73

5 đồng Bằng Sông Cửu Long 4.015.123

Tổng 33.095.351 100,00

Khoảng 36% diện tắch ựất ựang sử dụng của cả nước tập trung ở 2 vùng đông Bắc (với 5.221.914 ha, chiếm 18,26%) và Tây Nguyên (với 5.075.746 ha, chiếm 17,75%); khoảng 42% tập trung ở vùng Bắc Trung bộ (4.331.820 ha, chiếm 15,15%), vùng đồng bằng sông Cửu Long (4.015.123 ha, chiếm 14,04%) và vùng Duyên hải Nam Trung bộ (với 3.640.395 ha, chiếm 12,73%)

Trang 35

1.3.2 Hiện trạng sử dụng ñất theo các mục ñích sử dụng của các tổ chức

Tổng diện tích ñất của các tổ chức ñang quản lý, sử dụng trên toàn quốc là 7.833.142,70 ha, [9] trong ñó chủ yếu là diện tích ñất sử dụng vào mục ñích nông nghiệp 6.687.695,59 ha (chiếm 85,38%), sử dụng mục ñích phi nông nghiệp 845.727,62 ha (chiếm 10,80%), diện tích ñất chưa sử dụng 299.719,49 ha (chiếm 3,83%), ñất mặt nước ven biển ñược giao, cho thuê là 0,23%, cụ thể:

* ðất nông nghiệp

Diện tích 6.687.695,59 ha, trong ñó hầu hết các loại hình tổ chức ñều

có diện tích ñất sử dụng vào mục ñích nông nghiệp (trừ các tổ chức ngoại giao), loại hình tổ chức sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu là: Các nông - lâm trường (chiếm 86,62% tổng diện tích ñất nông nghiệp), tổ chức sự nghiệp công (chiếm 5,12%), tổ chức kinh tế (chiếm 4,13%), UBND cấp xã (chiếm 3,12%), các loại hình còn lại diện tích ñất nông nghiệp rất nhỏ; ñối với diện tích ñất nông nghiệp do UBND cấp xã quản lý, sử dụng chủ yếu là ñất sản xuất nông nghiệp (chiếm ñến 66,43% tổng số diện tích ñất nông nghiệp do UBND cấp xã quản lý, sử dụng) phần lớn ñây là diện tích ñất công ích, ñất sản xuất nông nghiệp khó giao,

* ðất phi nông nghiệp

Tổng số diện tích ñất phi nông nghiệp của các tổ chức ñang quản lý, sử dụng

là 845.727,62 ha, các loại hình tổ chức ñều có diện tích ñất phi nông nghiệp, tập trung nhiều nhất là các tổ chức sử dụng vào mục ñích quốc phòng an ninh (34,92%),

tổ chức kinh tế (24,79%), nông - lâm trường (18,13%), UBND cấp xã (13,79%), tổ chức sự nghiệp công (6,62%),

Diện tích ñất phi nông nghiệp do các tổ chức quản lý, sử dụng như sau:

- ðất ở có 15.850,30 ha chiếm 1,87% tổng diện tích ñất phi nông nghiệp của các tổ chức, trong ñó chủ yếu là tổ chức kinh tế (44,05% tổng diện tích ñất ở), nông, lâm trường (43,62%), tổ chức sự nghiệp công (7,45%), UBND cấp xã (2,49%), các loại hình tổ chức còn lại có tỷ lệ diện tích ñất ở thấp

- ðất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp có 24.341,73 ha, chiếm 2,88% tổng diện tích ñất phi nông nghiệp của các tổ chức, hầu hết các loại hình tổ chức ñều có ñất trụ sở cơ quan Trong ñó chủ yếu diện tích của các tổ chức sự nghiệp

Trang 36

công (25,44%), UBND cấp xã (23,50%), nông, lâm trường (20,33%), cơ quan nhà nước 16,66%, tổ chức kinh tế 7,28%

- ðất quốc phòng, an ninh có 263.393,51 ha chiếm 31,14% tổng diện tích ñất phi nông nghiệp Trong ñó: ñất quốc phòng là 255.707,09 ha và ñất an ninh là 7.686,42 ha

- ðất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có 159.601,44 ha chiếm 18,87% tổng diện tích ñất phi nông nghiệp của các tổ chức, gồm: chủ yếu là các tổ chức kinh tế ñang hoạt ñộng sản xuất kinh doanh (90,73%), nông, lâm trường (4,95%), tổ chức sự nghiệp công (1,84%), cơ quan nhà nước (1,77%), UBND cấp xã (0,37%)

- ðất có mục ñích công cộng có 119.216,89 ha, chiếm 14,10% tổng số ñất phi nông nghiệp do các tổ chức quản lý, sử dụng, chủ yếu là các công trình y tế, văn hóa, giáo dục của cấp xã, ñất giao thông trong các khu công nghiệp, các khu dân cư ñang trong quá trình kinh doanh hạ tầng,… Trong ñó diện tích ñất công cộng của tổ chức sự nghiệp chiếm 31,54%, tổ chức kinh tế chiếm 28,88%, nông - lâm trường chiếm 22,64%, UBND cấp xã chiếm 14,32%, cơ quan nhà nước chiếm 1,83%

- ðất nghĩa trang, nghĩa ñịa có 60.267,76 ha chiếm 7,13% tổng số diện tích ñất phi nông nghiệp, phần lớn diện tích là các nghĩa ñịa, nghĩa trang nhân dân do UBND cấp xã quản lý chiếm 96,42% diện tích ñất nghĩa trang, nghĩa ñịa, một số nghĩa trang, nghĩa ñịa lớn như: nghĩa trang Trường sơn, nghĩa trang liệt sỹ của tỉnh, do các tổ chức khác quản lý

- ðất mặt nước chuyên dùng có 44.834,35 ha, chiếm 5,30% tổng số diện tích ñất phi nông nghiệp, chủ yếu là diện tích mặt nước chuyên dùng, sông suối trong khu vực ñất của các nông - lâm trường (55,30%), ñất của tổ chức kinh tế (27,49%), ñất của UBND cấp xã (9,59%), và ñất quốc phòng, an ninh (5,72%)

- ðất phi nông nghiệp khác có 158.221,64 ha, chiếm 18,71% gồm: nông - lâm trường (51,61%), UBND cấp xã (19,23%), quốc phòng - an ninh (18,22%), tổ chức kinh tế (5,38%); tổ chức sự nghiệp công (4,22%), các loại hình tổ chức còn lại (1,35%)

* ðất chưa sử dụng

Diện tích ñất chưa sử dụng của các tổ chức có 299.719,49 ha, chiếm 3,83% diện tích ñất của các tổ chức ñang quản lý, sử dụng, chủ yếu là diện tích của nông,

Trang 37

lâm trường (51,36%), tổ chức sự nghiệp công (40,15%), các tổ chức kinh tế (6,88%), UBND cấp xã (0,87%)

Hình 1.1: Thống kê diện tích ñất chưa sử dụng theo ñối tượng quản lý

năm 2012

1.3.3 Thực trạng quản lý sử dụng ñất các tổ chức của cả nước

Tổng diện tích các tổ chức sử dụng ñất trong cả nước ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất tính ñến ngày 01 tháng 4 năm 2008 [9] có 7.833.142,70 ha, chiếm 23,65% tổng diện tích tự nhiên của cả nước với 144.485 tổ chức và 338.450 thửa ñất, khu ñất, trong ñó :

Trong tổng số 7.833.142,70 ha ñất do các tổ chức sử dụng ñất chủ yếu là diện tích ñất của các nông - lâm trường quốc doanh quản lý, sử dụng (chiếm 77,88% tổng diện tích ñất của các tổ chức), tổ chức sự nghiệp công (chiếm 6,63%),

tổ chức kinh tế (chiếm 6,47%) Trong khối tổ chức là cơ quan nhà nước (cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công) thì tổ chức sự nghiệp công sử dụng ñất là chủ yếu (chiếm ñến 92,16%)

Diện tích ñất của các tổ chức phân bố ở các vùng, trong ñó diện tích lớn nhất là tại vùng Tây Nguyên với 2.515.166,38 ha, chiếm 32,11% tổng diện tích sử dụng (trong ñó tập trung chủ yếu diện tích sử dụng của các nông - lâm trường với

Trang 38

2.311.993,26 ha) và thấp nhất là tại vùng Tây Bắc với 176.381,38 ha, chiếm 2,25% tổng diện tắch sử dụng Vùng đồng bằng sông Hồng nơi chiếm ựến 22,69% tổng số tổ chức của cả nước nhưng chỉ chiếm 3,07 % diện tắch sử dụng ựất của các

tổ chức và phần lớn là diện tắch ựất của khối tổ chức các cơ quan nhà nước

Năm 2008 diện tắch quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức là 7.833.142,70 ha ựược phân theo các hình thức sử dụng chủ yếu giao ựất, cho thuê ựất, công nhận quyền sử dụng ựất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ựất và tiền trả có nguồn gốc

từ ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:

* Tình hình giao ựất

Theo kết quả kiểm kê ựối với diện tắch ựược nhà nước giao (có giấy tờ về giao ựất) thì diện tắch ựất giao cho các loại hình tổ chức sử dụng trên phạm vi toàn quốc 5.149.562,27 ha, chiếm 65,74% tổng diện tắch của các hình thức do các loại hình tổ chức sử dụng và chiếm 15,55% so với tổng diện tắch tự nhiên toàn quốc, trong

ựó giao ựất không thu tiền 5.097.118,91 ha và giao ựất có thu tiền 52.443,36 ha Như vậy, diện tắch sử dụng ựất của các tổ chức chủ yếu ựược nhà nước giao ựất (giao ựất không thu tiền), trong ựó tổ chức quốc phòng, an ninh và các tổ chức nông lâm trường có tỷ lệ diện tắch ựược nhà nước giao tương ựối cao, diện tắch của các cơ quan nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ yếu là ựược nhà nước giao ựất nhưng tỷ lệ giữa diện tắch ựất ựược giao có giấy tờ và diện tắch ựất sử dụng không có giấy tờ gì thấp (khối các cơ quan nhà nước chiếm 64,70%, UBND cấp xã chiếm 28,82%)

* Tình hình thuê ựất

Diện tắch ựất do các loại hình tổ chức thuê sử dụng trên phạm vi toàn quốc 1.307.606,14 ha, chiếm 16,69% tổng diện tắch ựất của các tổ chức và chiếm 3,95% tổng diện tắch tự nhiên của toàn quốc, trong ựó thuê ựất trả tiền một lần 8.457,04 ha và thuê ựất trả tiền hàng năm 1.299.149,10 ha Trong tổng diện tắch sử dụng 8.457,04 ha của hình thức thuê ựất trả tiền một lần thì diện tắch sử dụng tập trung chủ yếu ở tổ chức kinh tế 7.804,17

ha chiếm 92,28% (trong ựó, lớn nhất là Tây Nguyên 2.062,40, đồng bằng sông Hồng 1.902,86 ha, đông Nam bộ 1.863,24 ha và Duyên hải Nam Trung bộ 1.020,24 ha) Trong tổng diện tắch sử dụng 1.299.149,10 ha của hình thức thuê ựất trả tiền hàng năm thì diện tắch tập trung chủ yếu ở các nông - lâm trường 998.460,14 ha, chiếm 76,85% (trong ựó

Trang 39

Tây Nguyên là 781.175,71 ha) và tổ chức kinh tế 298.051,15 ha, chiếm 22,94% (trong ựó đông Nam bộ 87.110,16 ha, Tây Nguyên 68.925,02 ha, đông Bắc 49.270,65 ha, Duyên hải Nam Trung bộ 31.076,47 ha) các loại hình tổ chức khác chiếm tỷ lệ dưới 0,1%

* Công nhận quyền sử dụng ựất

Tổng diện tắch ựất do các loại hình tổ chức sử dụng ựất ựược công nhận quyền

sử dụng ựất là 684.476,66 ha, chiếm 8,74% tổng diện tắch của các hình thức do các loại hình tổ chức sử dụng, trong ựó ựược công nhận quyền sử dụng ựất không thu tiền 626.231,49 ha và ựược công nhận quyền sử dụng ựất có thu tiền 58.245,17 ha

Trong tổng diện tắch ựược công nhận quyền sử dụng ựất không thu tiền 626.231,49 ha thì diện tắch sử dụng tập trung chủ yếu ở các nông, lâm trường 444.028,02 ha, chiếm 70,90%, UBND cấp xã 100.374,23 ha, chiếm 16,03%, quốc phòng, an ninh 39.906,35 ha, chiếm 6,37%, tổ chức sự nghiệp công 25.687,19 ha, chiếm 4,10%, tổ chức kinh tế 9.408,07 ha, chiếm 1,50%, các loại hình tổ chức còn lại chiếm tỷ lệ rất thấp, dưới 1%

Diện tắch ựược công nhận quyền sử dụng ựất có thu tiền 58.245,17 ha tập trung chủ yếu ở các nông - lâm trường 52.926,90 ha, chiếm 90,87%, tổ chức kinh tế 4.774,30

ha, chiếm 8,20%, các loại hình tổ chức còn lại chiếm tỷ lệ rất thấp, dưới 1%

Tổ chức kinh tế

UBND cấp xã

Tổ chức sự nghiệp công

Quốc phòng, an ninh

Tổ chức còn lại

Tổ chức

Hình 1.2: Các loại hình tổ chức sử dụng ựất ựược giao ựất

Trang 40

* Chuyển nhượng quyền sử dụng ñất và tiền trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước

Tổng diện tích ñất do các loại hình tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng ñất và tiền trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước là 779,02 ha, chỉ chiếm 0,01% tổng diện tích của các hình thức do các loại hình tổ chức sử dụng Trong ñó, lớn nhất là tổ chức sự nghiệp công 261,62 ha, chiếm 33,58%, cơ quan nhà nước 143,21 ha, chiếm 18,38%, UBND xã 102,94 ha, chiếm 13,21%, nông - lâm trường 93,62 ha, chiếm 12,02%

Cơ quan nhà nước

UBND cấp xã Tổ chức sự

nghiệp công

Tổ chức

Hình 1.3: Các loại hình tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng ñất

và tiền trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước

* Hình thức sử dụng khác

Hình thức sử dụng khác là những hình thức do các loại hình tổ chức ñang sử dụng ñất mà chưa ñược nhà nước giao ñất, cho thuê ñất, công nhận quyền sử dụng ñất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ñất Tổng diện tích hình thức sử dụng khác do các loại hình tổ chức ñang sử dụng ñất trên phạm vi cả nước là 690.718,61

ha, chiếm 8,82% tổng diện tích của các hình thức do các loại hình tổ chức sử dụng Trong ñó, lớn nhất là nông - lâm trường 343.237,28 ha, chiếm 49,69%, tổ chức sự nghiệp công 146.821,77 ha, chiếm 21,26%, UBND xã 131.335,24 ha, chiếm 19,01%, tổ chức kinh tế 27.943,32 ha, chiếm 4,05%, quốc phòng, an ninh 23.968,72

ha, chiếm 3,47%, cơ quan nhà nước 16.727,67 ha, chiếm 2,42%, các loại hình tổ chức còn lại chiếm tỷ lệ rất thấp, dưới 0,1%

Ngày đăng: 29/01/2015, 11:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Hiện trạng sử dụng ủất cả nước năm 2012 - đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện mê linh, thành phố hà nội
Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng ủất cả nước năm 2012 (Trang 33)
Bảng 1.2: Hiện trạng sử dụng ủất phõn theo vựng [1] - đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện mê linh, thành phố hà nội
Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng ủất phõn theo vựng [1] (Trang 34)
Hỡnh 1.1: Thống kờ diện tớch ủất chưa sử dụng theo ủối tượng quản lý  năm 2012 - đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện mê linh, thành phố hà nội
nh 1.1: Thống kờ diện tớch ủất chưa sử dụng theo ủối tượng quản lý năm 2012 (Trang 37)
Hỡnh 1.2: Cỏc loại hỡnh tổ chức sử dụng ủất ủược giao ủất - đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện mê linh, thành phố hà nội
nh 1.2: Cỏc loại hỡnh tổ chức sử dụng ủất ủược giao ủất (Trang 39)
Hỡnh 1.3: Cỏc loại hỡnh tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng ủất   và tiền trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước - đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện mê linh, thành phố hà nội
nh 1.3: Cỏc loại hỡnh tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng ủất và tiền trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (Trang 40)
Hỡnh 1.4: Cỏc loại hỡnh tổ chức ủang sử dụng ủất theo hỡnh thức khỏc - đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện mê linh, thành phố hà nội
nh 1.4: Cỏc loại hỡnh tổ chức ủang sử dụng ủất theo hỡnh thức khỏc (Trang 41)
Bảng 1.3: Tỡnh hỡnh ủất chưa sử dụng của cỏc tổ chức - đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện mê linh, thành phố hà nội
Bảng 1.3 Tỡnh hỡnh ủất chưa sử dụng của cỏc tổ chức (Trang 45)
Hỡnh 3.1: Giỏ trị sản xuất cỏc ngành theo giai ủoạn 2007-2012 - đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện mê linh, thành phố hà nội
nh 3.1: Giỏ trị sản xuất cỏc ngành theo giai ủoạn 2007-2012 (Trang 52)
Bảng 3.1: Giỏ trị sản xuất cỏc ngành trờn ủịa bàn huyện cỏc năm   giai ủoạn 2007 – 2012 - đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện mê linh, thành phố hà nội
Bảng 3.1 Giỏ trị sản xuất cỏc ngành trờn ủịa bàn huyện cỏc năm giai ủoạn 2007 – 2012 (Trang 52)
Hình 3.2: Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất - đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện mê linh, thành phố hà nội
Hình 3.2 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất (Trang 53)
Bảng 3.2: Chuyển dịch cơ cấu giỏ trị sản xuất trờn ủịa bàn - đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện mê linh, thành phố hà nội
Bảng 3.2 Chuyển dịch cơ cấu giỏ trị sản xuất trờn ủịa bàn (Trang 53)
Bảng 3.4: Diện tớch và cơ cấu sử dụng ủất chuyờn dựng năm 2012  Hiện trạng năm 2012 - đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện mê linh, thành phố hà nội
Bảng 3.4 Diện tớch và cơ cấu sử dụng ủất chuyờn dựng năm 2012 Hiện trạng năm 2012 (Trang 63)
Bảng 3.5: Biến ủộng diện tớch ủất giai ủoạn 2007-2012 - đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện mê linh, thành phố hà nội
Bảng 3.5 Biến ủộng diện tớch ủất giai ủoạn 2007-2012 (Trang 64)
Hỡnh 3.3: Hiện trạng sử dụng ủất phõn theo mục ủớch sử dụng ủất - đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện mê linh, thành phố hà nội
nh 3.3: Hiện trạng sử dụng ủất phõn theo mục ủớch sử dụng ủất (Trang 71)
Bảng 3.7: Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủỳng mục ủớch của cỏc tổ chức kinh tế ủược  Nhà nước giao ủất, cho thuờ ủất( phõn loại theo số tổ chức) - đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện mê linh, thành phố hà nội
Bảng 3.7 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủỳng mục ủớch của cỏc tổ chức kinh tế ủược Nhà nước giao ủất, cho thuờ ủất( phõn loại theo số tổ chức) (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w