1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá thực trạng và đề xuất quản lý, sử dụng quỹ đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang

98 487 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc quản lý và sử dụng ñất chuyên dùng ñược quy ñịnh trong Luật ðất ñai và các văn bản hướng dẫn thi hành.” “ - ðất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp là một loại ñất chuyên dùng ñược

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



NGUYỄN THỊ HẢI HUYỀN

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT QUẢN LÝ,

SỬ DỤNG QUỸ ðẤT TRỤ SỞ CƠ QUAN, CÔNG TRÌNH

SỰ NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN YÊN DŨNG,

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác và có nguồn gốc rõ ràng

Yên Dũng, ngày 10 tháng 11 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hải Huyền

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường, ựược sự quan tâm của Bộ môn Trắc ựịa - Bản ựồ và thông tin ựất ựai - Khoa Tài Nguyên & Môi trường, Trường đHNN Hà Nội dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS - TS Nguyễn Xuân

Thành, tôi ựã tiến hành nghiên cứu ựề tài Ộđánh giá thực trạng và ựề xuất quản

lý, sử dụng quỹ ựất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên ựịa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc GiangỢ

đến nay, tôi ựã hoàn thành ựề tài, ựể có ựược kết quả này ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có sự giúp ựỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa Tài nguyên & Môi trường, sự ựộng viên của gia ựình, bạn bè cùng tập thể cán bộ phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Yên Dũng ựã giúp ựỡ tạo ựiều kiện cho tôi hoàn thành

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình, bạn bè ựã giúp ựỡ, ựộng viên tôi trong quá trình thực hiện ựề tài

Yên Dũng, ngày 10 tháng 11 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hải Huyền

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ựoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục hình vii

Danh mục các chữ viết tắt viii

MỞ đẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng ựất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp 3

1.1.1 Các khái niệm và thuật ngữ liên quan 3

1.1.2 Quan ựiểm quản lý và sử dụng ựất hiệu quả và bền vững: 4

1.1.3 Các chắnh sách pháp luật quản lý và sử dụng ựất ựai 11

1.1.4 Cơ sở khoa học trong quản lý và sử dụng ựất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 19

1.2 Quản lý sử dụng ựất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên thế giới 25

1.3 Quản lý sử dụng ựất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp ở Việt Nam 19

1.3.1 Cơ sở pháp lý 19

1.3.2 Tình hình thực hiện trên ựịa bàn cả nước 25

1.3.3 Tình hình quản lý và sử dụng ựất trụ sở cơ quan trên ựịa bàn tỉnh Bắc Giang 31

CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 34

2.2 Nội dung nghiên cứu: 34

2.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội có tác ựộng ựến tình hình quản lý và sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện Yên Dũng; 34

Trang 5

2.2.2 đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng ựất trên ựịa bàn

huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang: 34

2.2.3 đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng ựất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên ựịa bàn huyện Yên Dũng; 34

2.2.4 đề xuất giải pháp tăng cường cho công tác quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ ựất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên ựịa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang 34

2.3 Phương pháp nghiên cứ 35

2.3.1 Phuơng pháp thu thập số liệu 35

2.3.2 Phương pháp ựiều tra thực ựịa 35

2.3.3 Phương pháp chọn ựiểm chịn mẫu 35

2.3.4 Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu: 35

2.3.5 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: 35

2.3.6 Phương pháp dự báo: 36

CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37

3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Yên Dũng 37

3.1.1 điều kiện tự nhiên 37

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 39

3.2 Thực trạng công tác quản lý và sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang 53

3.2.1 Tình hình quản lý ựất ựai 53

3.2.2 Biến ựộng ựất ựai trên ựịa bàn huyện Yên Dũng giai ựoạn 2008 - 2012 57

3.2.3 Hiện trạng sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện Yên Dũng 460

3.3 Hiện trạng quản lý và sử dụng ựất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên ựịa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc GIang 66

3.3.1 Việc quản lý quỹ ựất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp theo hành chắnh cấp xã 66

3.3.2 Hiệu quả sử dụng quỹ ựất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp theo hành chắnh các xã 71

Trang 6

3.3.3 đánh giá công tác quản lý sử dụng quỹ ựất trụ sở cơ quan, công

trình sự nghiệp trên ựịa bàn huyện Yên Dũng theo phiếu ựiều tra 79

3.4 Giải pháp tăng cường cho công tác quản lý và sử dụng có hiệu quả

quỹ ựất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên ựịa bàn huyện

Yên Dũng 80

3.4.1 định hướng phát triển quỹ ựất trụ sở cơ quan, công trình sự

nghiệp theo hành chắnh cấp xã ựến năm 2020 80

3.4.2 Giải pháp cho công tác quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ ựất trụ

sở cơ quan công trình sự nghiệp trên ựịa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh

Bắc Giang 83

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Kết quả phân cấp ñộ dốc, ñất ñai của huyện Yên Dũng 37

Bảng 3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Yên Dũng giai ñoạn 2008 - 2012 44

Bảng 3.3: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp qua các năm 44

Bảng 3.4 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi qua các năm 45

Bảng 3.5 Phân bố dân cư của huyện Yên Dũng năm 2012 47

Bảng 3.6 Tình hình dân số và lao ñộng huyện Yên Dũng năm 2012 48

Bảng 3.7 Tình hình cấp GCNQSDð huyện Yên Dũng,tỉnh Bắc Giang ñến năm 2012 55

Bảng 3.8 Biến ñộng ñất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp giai ñoạn 2008-2012 58

Bảng 3.9 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Yên Dũng năm 2012 61

Bảng 3.10 Diện tích ñất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp quản lý theo giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất so với thực tế năm 2012 67

Biểu 3.11 Diện tích ñất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp bị lấn chiến và lấm chiếm trên ñịa bàn huyện Yên Dũng 68

Bảng 3.12 Diện tích ñất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp sử dụng vào mục ñích ñất công cộng 72

Biểu 3.13 Diện tích ñất trụ sỏ cơ quan công trình sự nghiệpsử dụng không theo quy ñịnh trên ñịa bàn huyện Yên Dũng 76

Bảng 3.14 Diện tích ñất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp ñịnh hướng sử dụng ñến năm 2020 huyện Yên Dũng 81

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Bản ñồ hành chính huyện Yên Dũng 38

Hình 3.2 Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp 63

Hình 3.3 Cơ cấu sử dụng ñất phi nông nghiệp 65

Hình 3.4 Trụ sở UBND xã Xuân Phú 69

Hình 3.5 Trụ sở UBND xã Tân Liễu 70

Hình 3.6 Trụ sở UBND xã Nham Sơn 71

Hình 3.7 Trụ sở UBND thị trấn Tân Dân 75

Hình 3.8 Trụ sở UBND xã Yên Lư 75

Hình 3.9 Diện tích ñất sử dụng sai mục ñích của xã Yên Lư 77

Hình 3.10 Diện tích ñất sử dụng sai mục ñích của xã Xuân Phú 77

Hình 3.11 Trụ sở UBND xã Cảnh Thụy ñang xây dựng 82

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

TT-BTNMT : Thông tư - Bộ Tài nguyên môi trường

Trang 10

MỞ đẦU

Tắnh cấp thiết của ựề tài:

đất ựai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là ựiều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái ựất đó là tư liệu sản xuất ựặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ựầu của môi trường sống, là ựịa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Mỗi quốc gia, mỗi ựịa phương có một quỹ ựất ựai nhất ựịnh ựược giới hạn bởi diện tắch, ranh giới, vị trắ Việc sử dụng và quản lý quỹ ựất ựai này ựược thực hiện theo quy ựịnh của nhà nước, tuân thủ luật ựất ựai và những văn bản pháp lý

có liên quan Luật ựất ựai năm 2003 ra ựời ựã xác ựịnh ựất ựai thuộc sở hữu toàn dân và do nhà nước thống nhất quản lý

Theo Báo cáo tổng kết chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai ựoạn 2010 - 2015 huyện Yên Dũng: Ộ Huyện Yên Dũng là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, có thuận lợi cơ bản là nằm sát thành phố Bắc Giang, trên trục ựường quốc lộ 1A, nên có nhiều cơ hội ựể giao lưu với thị trường bên ngoài, tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật nên quá trình ựô thị hoá, tốc

ựộ phát triển kinh tế nhanhỢ Việc quy hoạch và sử dụng ựất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên ựịa bàn cũng ảnh hưởng bởi vấn ựề này Hiện nay trên ựịa bàn huyện việc sử dụng và quản lý quỹ ựất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp còn hạn chế để giúp cho huyện Yên Dũng quản lý tốt quỹ ựất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên ựịa bàn huyện và nhận sự phân công của khoa Tài

nguyên và Môi trường, em thực hiện nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá thực trạng và

ựề xuất quản lý, sử dụng quỹ ựất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên ựịa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc GiangỢ

Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài:

* Mục ựắch:

- đánh giá thực trạng công tác quản lý sử dụng ựất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên ựịa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang;

Trang 11

- ðề xuất giải pháp quản lý, sử dụng có hiệu quả quỹ ñất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên ñịa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

* Yêu cầu:

- Xác ñịnh rõ diện tích ñất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp ñang ñược quản lý, sử dụng; diện tích ñất bị lấn chiếm và lấn chiếm; diện tích ñất sử dụng sai mục ñích ñược giao; diện tích ñất chưa ñược ñưa vào sử dụng làm cơ sở ñể ñánh giá ñúng thực trạng

- Phải ñưa ñược ra một số giải pháp cụ thể, cần thiết nhằm giúp cho công tác quản lý sử dụng ñất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên ñịa bàn huyện

có hiệu quả cao góp phần ñẩy nhanh sự phát triển kinh tế xã hội của huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

Ý nghĩa của ñề tài:

- Ý nghĩa khoa học: Góp phần vào cơ sở khoa học sử dụng ñất trụ sở cơ

quan, công trình sự nghiệp trên ñịa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang;

- Ý nghĩa thực tế: Góp phần khắc phục những hạn chế trong quản lý sử

dụng ñất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên ñịa bàn huyện; là cơ sở ñể xác ñịnh tính minh bạch trong quản lý, sử dụng ñất và nâng cao vai trò quản lý sử dụng ñất ñai hiệu quả trên toàn tỉnh Bắc Giang

Trang 12

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng ñất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp

1.1.1 Các khái niệm và thuật ngữ liên quan

Theo Luật ðất ñai năm 2003:

“ - ðất chuyên dùng là ñất phi nông nghiệp ñược sử dụng và mục ñích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; quốc phòng; an ninh; sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; ñất có mục ñích công công khác như: giao thông, thuỷ lợi, văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, dịch vụ, di tích lịch sử, văn hoá và danh thắng cảnh Việc quản lý và sử dụng ñất chuyên dùng ñược quy ñịnh trong Luật ðất ñai và các văn bản hướng dẫn thi hành.”

“ - ðất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp là một loại ñất chuyên dùng ñược sử dụng và mục ñích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp do Nhà nước và các cấp quản lý sử dụng ( xã, huyện, tỉnh), ñôi khi do một vài doanh nghiệp Nhà nước sử dụng;”

Theo website: thuvienphapluat.com:

“ - Quản lý ñất ñai là một khái niệm có thể liên quan ñến những nỗ lực của chính phủ ñể quản lý tài nguyên ñất Các ñịnh nghĩa về quản lý ñất ñai và những nỗ lực quản lý ñất ñai ñược quốc tế chấp nhận bao gồm:

Quản lý ñất ñai (Land management) bao gồm các quy trình ñể sử dụng tài

nguyên ñất có hiệu quả ðây chủ yếu là trách nhiệm của chủ sở hữu ñất Chính phủ cũng có mục tiêu tăng cường quản lý ñất ñai hiệu quả như là một phần của mục tiêu thúc ñẩy phát triển kinh tế và xã hội bền vững

Quản lý ñất ñai bao gồm những chức năng, nhiệm vụ liên quan ñến việc xác lập và thực thi các quy ñịnh cho việc quản lý, sử dụng và phát triển ñất ñai cùng với những lợi nhuận thu ñược từ ñất và giải quyết các tranh chấp liên quan ñến quyền sở hữu và quyền sử dụng ñất ñai Quản lý ñất ñai là quá trình ñiều tra

Trang 13

mô tả những tài liệu chi tiết về thửa ñất, xác ñịnh hoặc ñiều chỉnh các quyền và các thuộc tính khác của ñất, lưu giữ, cập nhập và cung cấp những thông tin liên quan về sở hữu, giá trị, sử dụng ñất và các nguồn thông tin khác liên quan ñến thị trường bất ñộng sản Quản lý ñất ñai liên quan ñến cả hai ñối tượng ñất công và ñầu tư bao gồm các hoạt ñộng ño dạc, ñăng ký ñất ñai, ñịnh giá, giám sát và quản

lý sử dụng ñất, cơ sở hạ tầng cho công tác quản lý Nhà nước ñóng vai trò chính trong việc hình thành chính sách ñất ñai và các nguyên tắc của hệ thống quản lý ñất ñai.”

- Sử dụng ñất liên quan ñến chức năng hoặc mục ñích sử dụng của loại ñất ñược sử dụng Việc sử dụng ñất có thể hiểu là “ những hoạt ñộng của con người

có liên quan trực tiếp ñến ñất, sử dụng tài nguyên ñất hoặc có tác ñộng lên ñất” Phạm vi sử dụng ñất, cơ cấu và phương thức sử dụng ñất một mặt bị chi phối bởi các ñiều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên; mặt khác bị kiềm chế bởi các ñiều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Vì vậy có thể khái quát một số ñiều kiện và nhân tố ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất

ðiều kiện tự nhiên: khi sử dụng ñất ñai, ngoài bề mặt không gian như diện tích trồng trọt, mặt bằng xây dựng , cần chú ý ñến việc thích ứng với ñiều kiện

tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của ñất cũng như các yếu tố bao quanh mặt ñất như: yếu tố khí hậu, yếu tố ñịa hình, yếu tố thổ nhưỡng

ðiều kiện kinh tế - xã hội: bao gồm các yếu tố như chế ñộ xã hội, dân số, lao ñộng, thông tin, các chính sách quản lý về môi trường, chính sách ñất ñai, yêu cầu về quốc phòng, sức sản xuất, các ñiều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình ñộ quản lý, sử dụng lao ñộng, ñiều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn nhân lực, ñưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Yếu tố không gian: ñây là một tính chất “ñặc biệt” khi sử dụng ñất do ñất ñai là sản phẩm của tự nhiên, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người ðất ñai hạn chế về số lượng, có vị trí cố ñịnh và là tư liệu sản xuất không thể thay thế ñược khi tham gia vào hoạt ñộng sản xuất của xã hội

1.1.2 Quan ñiểm quản lý và sử dụng ñất hiệu quả và bền vững:

Trang 14

1.1.2.1 Quan ñiểm quản lý ñất ñai hiệu quả và bền vững

Quan ñiểm quản lý ñất ñai hiệu quả và bền vững theo tinh thần Nghị quyết Trung ương lần thứ VI như sau:

Thứ nhất, tiếp tục khẳng ñịnh theo Hiến pháp năm 1992: “ðất ñai, rừng

núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng ñất, nuồn lợi ở vùng biển, thềm lục ñịa và vùng trời … là của Nhà nước, ñều thuộc sở hữu toàn dân ” Quyền sử dụng ñất là một loại tài sản và hàng hóa ñặc biệt, nhưng không phải là quyền sở hữu, ñiểm này cũng ñược khẳng ñịnh trong dự thảo Hiến pháp;

Nước ta hiện nay hơn 80% dân số là nông dân, nguồn sống chủ yếu từ ñất ñai Chế ñộ sở hữu toàn dân làm cho mọi người dân ñều có quyền, Nhà nước ñại diện và thống nhất quản lý nhờ ñó mà ñảm bảo ñời sống mưu cầu hạnh phúc cho mọi người Hơn nữa ñể bảo ñảm ổn ñịnh chính trị - xã hội và phù hợp với Cương lĩnh phát triển ñất nước trong thời kỳ quá ñộ lên chủ nghĩa xã hội và Nghị quyết ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ XI, cần giữ nguyên sở hữu ñất ñai là công hữu mới hợp quy luật, ñồng thuận Chế ñộ ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân là cơ sở phù hợp cho nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Chế ñộ

sở hữu toàn dân nhấn mạnh quyền của người dân trong sử dụng quyền của mình

ñể cùng nhau giải quyết các vấn ñề bất ñồng trong sử dụng và phân chia lợi ích

từ ñất Mặt khác, chế ñộ sở hữu toàn dân về ñất ñai tránh cho xã hội chúng ta rơi vào tình trạng bất ổn do một số người có thể ñòi hỏi xem xét lại các quyết ñịnh lịch sử về ñất ñai nếu như duy trì chế ñộ sở hữu tư nhân về ñất

Thứ hai, người sử dụng ñất ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất, công nhận

quyền sử dụng ñất ñể sử dụng ổn ñịnh lâu dài hoặc có thời hạn và có các quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất và ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất;

Thứ ba, chính sách, pháp luật về ñất ñai phải bảo ñảm hài hòa lợi ích của

Nhà nước, của người sử dụng ñất và của nhà ñầu tư; bảo ñảm cho thị trường bất ñộng sản, trong ñó có quyền sử dụng ñất, phát triển lành mạnh, ngăn chặn tình trạng ñầu cơ;

Trang 15

Thứ tư, sử dụng có hiệu quả các công cụ về giá, thuế trong quản lý ñất ñai

nhằm khắc phục tình trạng lãng phí, tham nhũng, khiếu kiện;

Thứ năm, việc thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư thuộc trách

nhiệm của ủy ban nhân dân các cấp và có sự tham gia của cả hệ thống chính trị

Trong thời gian tới, ñể nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về ñất ñai cần tập trung vào một số giải pháp sau:

Một là, hoàn thiện phân cấp về quản lý ñất ñai Việc phân cấp trong quản

lý nhà nước về ñất ñai phải bảo ñảm quản lý thống nhất, hiệu lực, hiệu quả và không chồng chéo; vừa bảo ñảm quyền quản lý thống nhất của Trung ương, vừa bảo ñảm quyền chủ ñộng của ñịa phương Công tác quy hoạch ñất ñai phải ñược quản lý thống nhất trong cả nước sao cho quy hoạch vùng, ñịa phương phải tuân thủ quy hoạch quốc gia, kể cả trong nội dung quy hoạch cũng như trong ñiều chỉnh và tổ chức thực hiện

Cần nghiên cứu một cách toàn diện, khoa học ñể khắc phục sự chồng chéo

về thẩm quyền giữa các cấp, các ngành trong việc tổ chức lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất và quy hoạch ñô thị; phân hạng và ñịnh giá ñất; ñăng ký ñất ñai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất; thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu kiện, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về ñất ñai…

Có chế tài gắn trách nhiệm của các ngành, các cấp trong công tác quản lý ñất ñai Khắc phục tình trạng bộ máy quản lý hành chính tham gia trực tiếp vào các hoạt ñộng kinh doanh ñất ñai thông qua mệnh lệnh hành chính, chuẩn hóa và công khai thủ tục hành chính quản lý ñất, áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý ñất ñai cũng như cung ứng dịch vụ quản lý ñất ñai cho người có nhu cầu

Hai là, quan tâm ñào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng, trình ñộ chuyên

môn nghiệp vụ ñội ngũ cán bộ, công chức ngành ñịa chính ở các cấp, nhất là cấp

xã, phường Chuẩn hóa bộ máy quản lý, làm rõ chức năng, nhiệm vụ cho ñội ngũ cán bộ, công chức ngành ñịa chính ở các cấp Bố trí ñủ số lượng và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức ngành ñịa chính các cấp, nhất là cấp xã, phường Từng bước giảm thiểu tính chất kiêm nhiệm, nâng cao tính chất chuyên trách của ñội ngũ này

Trang 16

Ba là, bổ sung, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về ñất ñai, làm

rõ quyền của người sử dụng trên các phương diện chiếm giữ, hưởng lợi, sử dụng, giao dịch dân sự với tư cách tài sản cũng như cơ chế ñể người sử dụng ñất có thể bảo vệ quyền của mình khi các quyền của họ bị vi phạm

Quy ñịnh rõ ràng, cụ thể hơn và thực thi ñầy ñủ, ñúng ñắn hơn các quyền của ñại diện chủ sở hữu và quyền thống nhất quản lý của Nhà nước, ñặc biệt là trong việc quyết ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất; cho phép chuyển mục ñích sử dụng và quy ñịnh thời hạn sử dụng ñất; quyết ñịnh giá ñất; quyết ñịnh chính sách ñiều tiết phần giá trị tăng thêm từ ñất mà không phải do người sử dụng ñất tạo ra; trao quyền sử dụng ñất và thu hồi ñất ñể sử dụng vào các mục ñích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các dự

án phát triển kinh tế - xã hội theo quy ñịnh của pháp luật; tái ñịnh cư, tổ chức lại sản xuất và bảo ñảm ñời sống của nhân dân ở khu vực có ñất bị thu hồi Quy ñịnh

rõ quyền của người sử dụng ñất trong ñó quyền sử dụng ñất cũng là một loại tài sản và hàng hóa ñặc biệt, nhưng không phải là quyền sở hữu Người sử dụng ñất ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất ñể sử dụng ổn ñịnh lâu dài hoặc có thời hạn; ñược có một số quyền (chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp ) theo quy ñịnh của pháp luật và ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất, có sự phân biệt các loại ñất và nguồn gốc ñất; ñồng thời phải có nghĩa vụ chấp hành pháp luật về ñất ñai, phải ñăng ký quyền sử dụng ñất, sử dụng ñất ñúng mục ñích, tuân thủ quy hoạch và chấp hành quyết ñịnh thu hồi ñất của Nhà nước

Việc hoàn thiện pháp luật ñất ñai cần quán triệt chủ trương, ñường lối, chính sách ñất ñai của ðảng trong thời kỳ ñổi mới, ñáp ứng yêu cầu quản lý và

sử dụng ñất theo thể chế kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa: quán

triệt nguyên tắc ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là ñại diện chủ sở

hữu, Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật; từng bước hoàn thiện các quy ñịnh về người sử dụng ñất, quyền sử dụng ñất và nội dung quản lý nhà nước về ñất ñai

Trang 17

Bốn là, công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất phải ñược hoàn thiện

theo Luật ðất ñai, vừa bảo ñảm quyền quản lý thống nhất của Trung ương, vừa phát huy quyền chủ ñộng của ñịa phương Thông qua công tác thống kê, kiểm kê ñất ñịnh kỳ, các cấp chính quyền cần nắm chắc quỹ ñất ñể thực hiện việc quản lý,

sử dụng ñất hiệu quả nhất phù hợp với mục tiêu phát triển chung của quốc gia cũng như từng ñịa phương Việc giao, thu hồi ñất phải tuân thủ nghiêm túc quy hoạch ở các cấp; công tác ñấu giá quyền sử dụng ñất cần ñược tiến hành theo ñúng quy trình, bảo ñảm tính công khai, minh bạch

Năm là, tăng cường hiệu lực, hiệu quả tổ chức thực hiện quản lý ñất ñai

ðẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật ñất ñai ñến từng người dân, ñi ñôi với thiết lập cơ chế hỗ trợ pháp lý cho người có quyền sử dụng ñất ñể họ bảo vệ ñược quyền lợi của mình và chấp hành ñầy ñủ nghĩa vụ của người sử dụng ñất Mở các kênh truyền tải thông tin từ cơ quan quản lý ñến người dân sử dụng ñất Tăng cường năng lực của cơ quan giải quyết khiếu nại, tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai

Sáu là, ñẩy mạnh hợp tác quốc tế và nghiên cứu kinh nghiệm nước ngoài

trong quản lý ñất ñai Việc nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm của các nước ñã khá thành công trong quản lý nhà nước về ñất ñai là cần thiết Ngoài ra, cũng cần ñẩy mạnh công tác hợp tác quốc tế về ñất ñai thông qua việc duy trì các quan hệ truyền thống, tìm kiếm các ñối tác mới, triển khai các dự án,… qua ñó, ngoài việc nhận ñược sự hỗ trợ về tài chính, chúng ta còn học hỏi ñược nhiều kinh nghiệm trong quản lý và sử dụng một cách hiệu quả nhất nguồn tài nguyên quý giá này

1.1.2.2 Quan ñiểm sử dụng ñất ñai hiệu quả, bền vững và tiết kiệm

Ngày nay, quan ñiểm sử dụng ñất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả ñã trở thành nội dung chiến lược quan trọng có tính toàn cầu Nó ñặc biệt quan trọng ñối với sự tồn tại và phát triển của nhân loại, bởi nhiều lẽ:

Một là, tài nguyên ñất vô cùng quý giá Bất kỳ nước nào, ñất ñều là tư liệu sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ ñể phân bố các ngành kinh tế quốc dân Nói ñến tầm quan trọng của ñất, từ xa xưa, người Ấn ðộ, người Ả-rập,

Trang 18

người Mỹ ñều có cách ngôn bất hủ: “ðất là tài sản vay mượn của con cháu” Gần ñây trong báo cáo về suy thoái ñất toàn cầu, UNEP khẳng ñịnh “Mặc cho những tiến bộ khoa học - kỹ thuật vĩ ñại, con người hiện ñại vẫn phải sống dựa vào ñất” ðối với Việt Nam, một ñất nước với “Tam sơn, tứ hải, nhất phân ñiền”, ñất càng ñặc biệt quý giá

Hai là, tài nguyên ñất có hạn, ñất có khả năng canh tác càng ít ỏi Toàn lục ñịa trừ diện tích ñóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu héc-ta) chỉ có 13.340 triệu héc-

ta Trong ñó phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất do quá lạnh, khô, dốc, nghèo dinh dưỡng, hoặc quá mặn, quá phèn, bị ô nhiễm, bị phá hoại do hoạt ñộng sản xuất hoặc do bom ñạn chiến tranh Diện tích ñất có khả năng canh tác của lục ñịa chỉ có 3.030 triệu héc-ta Hiện nhân loại mới khai thác ñược 1.500 triệu héc-

ta ñất canh tác

Ba là, diện tích tự nhiên và ñất canh tác trên ñầu người ngày càng giảm do

áp lực tăng dân số, sự phát triển ñô thị hóa, công nghiệp hóa và các hạ tầng kỹ thuât Bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người của thế giới hiện nay chỉ còn 0,23 ha, ở nhiều quốc gia khu vực châu Á, Thái Bình Dương là dưới 0,15 ha,

ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha.Theo tính toán của Tổ chức Lương thực thế giới (FAO), với trình ñộ sản xuất trung bình hiện nay trên thế giới, ñể có ñủ lương thực, thực phẩm, mỗi người cần có 0,4 ha ñất canh tác

Bốn là, do ñiều kiện tự nhiên, hoạt ñộng tiêu cực của con người, hậu quả của chiến tranh nên diện tích ñáng kể của lục ñịa ñã, ñang và sẽ còn bị thoái hóa, hoặc ô nhiễm dẫn tới tình trạng giảm, mất khả năng sản xuất và nhiều hậu quả nghiêm trọng khác Trên thế giới hiện có 2.000 triệu héc-ta ñất ñã và ñang bị thoái hóa, trong ñó 1.260 triệu héc-ta tập trung ở châu Á, Thái Bình Dương Ở Việt Nam hiện có 16,7 triệu héc-ta bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều Ngoài

ra tình trạng ô nhiễm do phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải

ñô thị, khu công nghiệp, làng nghề, sản xuất, dịch vụ và chất ñộc hóa học ñể lại sau chiến tranh cũng ñáng báo ñộng Hoạt ñộng canh tác và ñời sống còn bị ñe dọa bởi tình trạng ngập úng, lũ quét, ñất trượt, sạt lở ñất

Trang 19

Năm là, lịch sử ñã chứng minh sản xuất nông nghiệp phải ñược tiến hành trên ñất tốt mới có hiệu quả Tuy nhiên, ñể hình thành ñất với ñộ phì nhiêu cần thiết cho canh tác nông nghiệp phải trải qua hàng nghìn năm, thậm chí hàng vạn năm Vì vậy, mỗi khi chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñang sản xuất nông nghiệp sang các mục ñích sử dụng ñất khác cần cân nhắc kỹ ñể không rơi vào tình trạng chạy theo lợi ích trước mắt

Với những quan ñiểm trên có thể ñưa ra một số chiến lược sử dụng ñất tiết kiệm như sau:

Ưu tiên sử dụng ñất tốt cho nông nghiệp, dành ñất xấu cho các mục ñích phi nông nghiệp ðiều hòa giữa áp lực tăng dân số và tăng trưởng về kinh tế nhằm ñáp ứng yêu cầu sử dụng ñất bền vững Quản lý hệ thống nông nghiệp nhằm ñảm bảo có sản phẩm tối ña về lâu dài, ñồng thời duy trì ñộ phì nhiêu ñất Bảo ñảm phát triển tài nguyên rừng nhằm thỏa mãn nhu cầu về thương mại, chất ñốt, xây dựng và dân dụng mà không làm mất nguồn nước và thoái hóa ñất Sử dụng ñất trên cơ sở quy hoạch bảo ñảm lợi ích trước mắt cũng như lâu dài của người sử dụng ñất và cộng ñồng Khi phân bố sử dụng ñất cho các ngành kinh tế quốc dân cần sử dụng bản ñồ, tài liệu ñất và ñánh giá phân hạng ñất ñai mới xây dựng, nâng cao chất lượng quy hoạch và dự báo sử dụng lâu dài

Thực hiện chiến lược phát triển ña dạng, khai thác tổng hợp ña mục tiêu: nông - lâm kết hợp, chăn nuôi dưới rừng, nông - lâm và chăn nuôi kết hợp, nông

- lâm - ngư kết hợp, nông lâm ngư mục kết hợp, nông ngư kết hợp Quản lý lưu vực ñể bảo vệ ñất và nước, phát triển thủy lợi, giữ vững cân bằng sinh thái nhằm duy trì sự tác ñộng hỗ trợ lẫn nhau giữa ñồng bằng và vùng ñồi núi Phát triển các cây lâu năm có giá trị kinh tế, thương mại cao và góp phần bảo vệ ñất trên vùng ñất dốc Áp dụng quy trình và công nghệ canh tác thích hợp theo từng vùng, tiểu vùng, ñơn vị sinh thái và hệ thống cây trồng Phát triển ngành công nghiệp phân bón và nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón thông qua viêc phối hợp tốt giữa phân bón hữu cơ, vô cơ, phân sinh học, vi lượng, trên cơ sở kết quả nghiên cứu phân tích ñất, ñặc ñiểm ñất ñai và nhu cầu dinh dưỡng của cây Trong canh tác

Trang 20

nông nghiệp, cần quan tâm thâm canh ngay từ ñầu, thâm canh liên tục và theo chiều sâu

Hoàn thiện hê thống pháp luật, chính sách quản lý và bảo tồn tài nguyên ñất ðẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao tiến bộ khoa học

- kỹ thuật, giao ñất, giao rừng, cho dân vay vốn phát triển sản xuất, thâm canh nhằm xóa ñói, giảm nghèo và bảo ñảm an toàn lương thực Phát ñộng quần chúng làm công tác bảo vệ ñất ðẩy mạnh hợp tác giữa các tổ chức trong nước, khu vực

và quốc tế trong việc thực hiện các chính sách, chương trình, dự án và kế hoạch hành ñộng bảo vệ và sử dụng ñất tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững

1.1.3 Các chính sách pháp luật quản lý và sử dụng ñất ñai

ðảng và Nhà nước ta ñã nhiều lần ñổi mới chính sách, pháp luật ñất ñai cho phù hợp với yêu cầu của phát triển kinh tế Do ñó giúp cho công tác quản lý

và sử dụng ñất ñai ñã có những tiến bộ rõ rệt góp phần thúc ñẩy tăng trưởng kinh

tế, tạo việc làm và thu nhập cho dân cư, cải thiện môi trường sống chung, giữ vững ổn ñịnh chính trị - xã hội Hệ thống bộ máy quản lý nhà nước về ñất ñai ñược tăng cường, quyền quản lý ñất ñai ñược phân cấp nhiều hơn cho chính quyền ñịa phương Các cơ sở dữ liệu về ñất ñai ngày càng phong phú hơn, ñầy ñủ hơn, chính xác hơn và ñược chuẩn hóa, lưu giữ khoa học hơn Quyền sử dụng ñất

ñã bước ñầu trở thành tài sản ñể Nhà nước và nhân dân vốn hóa ñưa vào ñầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội Thị trường bất ñộng sản, hệ thống chính sách tài chính về ñất ñai bước ñầu hình thành, tuy còn

sơ khai nhưng ñã khuyến khích sử dụng ñất hiệu quả hơn, mang về nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước và dân cư Sự tiến bộ của công tác quản lý và sử dụng về ñất ñai có thể khái quát ở những mặt chính sau:

+ Chính sách ñất ñai ñã chú ý tới các mặt kinh tế, xã hội và chính trị; bảo ñảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, người sử dụng và nhà ñầu tư

+ Việc khai thác, sử dụng ñất ñã ñúng mục ñích hơn, ñã phát huy tốt ñược tiềm năng, nguồn lực ñất ñai vào phát triển ñất nước

+ Việc lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ở các cấp ñang dần ñi vào ổn ñịnh

Trang 21

+ đã cơ bản hoàn thành thực hiện việc giao, cho thuê ựất cho các hộ gia ựình và các cá nhân sử dụng, góp phần vào sự ổn ựịnh xã hội, tạo nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội

+ Triển khai từng bước công tác thu hồi ựất, bồi thường giải phóng mặt bằng góp phần vào xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nước

+ Trật tự trong quản lý ựất ựai ựược thiết lập theo pháp luật, bảo ựảm thống nhất quản lý nhà nước từ Trung ương ựến ựịa phương, có chế tài nghiêm trong thực thi chắnh sách, pháp luật ựất ựai

Trong thời gian tới, ựể ựáp ứng yêu cầu ựẩy mạnh toàn diện công cuộc ựổi mới ựất nước, trên cơ sở kế thừa những ựịnh hướng về chắnh sách, pháp luật ựất ựai ựã nêu trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương đảng khoá IX, cần tiếp tục ựổi mới và hoàn thiện chắnh sách, pháp luật về ựất ựai Cụ thể như sau:

1- Chắnh sách về quy hoạch sử dụng ựất

đổi mới, nâng cao tắnh liên kết, ựồng bộ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực khác có sử dụng ựất theo hướng quy hoạch sử dụng ựất phải tổng hợp, cân ựối, phân bổ hợp lý, sử dụng hiệu quả ựất ựai cho các ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ và ựơn vị hành chắnh Quy hoạch xây dựng và quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng ựất phải phù hợp với các chỉ tiêu, tiến ựộ sử dụng ựất ựược phân bổ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất

đổi mới kế hoạch sử dụng ựất hằng năm theo hướng phải thể hiện ựược nhu cầu sử dụng ựất của các dự án ựầu tư, của các ngành, lĩnh vực, làm căn cứ ựể Nhà nước thu hồi ựất, giao ựất, cho thuê ựất, chuyển mục ựắch sử dụng ựất và xây dựng chắnh sách tài chắnh về ựất ựai Tăng cường kiểm tra, giám sát thống nhất từ Trung ương ựến ựịa phương trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất Quản lý chặt chẽ việc chuyển mục ựắch sử dụng ựất trồng lúa, ựất có rừng phòng hộ, rừng ựặc dụng Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch sử dụng ựất

Trang 22

Cĩ cơ chế, chính sách để thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng, phát triển cơng nghiệp, dịch vụ, du lịch đồng bộ với cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội để khai thác tiềm năng đất đai tại các vùng trung du, miền núi, ven biển, hạn chế tối đa việc

sử dụng đất chuyên trồng lúa

Từng bước thực hiện di dời các cơ sở sản xuất, các đơn vị sự nghiệp tập trung đơng người ra khỏi trung tâm thành phố, nhất là các thành phố lớn, để khai thác, sử dụng đất cĩ hiệu quả theo quy định, hạn chế ơ nhiễm mơi trường, giảm

ùn tắc giao thơng

2- Chính sách về giao đất, cho thuê đất

Thu hẹp các đối tượng được giao đất và mở rộng đối tượng được thuê đất Việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế, xã hội được thực hiện chủ yếu thơng qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án cĩ sử dụng đất

Tiếp tục giao đất, cho thuê đất nơng nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng cĩ thời hạn theo hướng kéo dài hơn quy định hiện hành để khuyến khích nơng dân gắn bĩ hơn với đất và yên tâm đầu tư sản xuất ðồng thời, mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nơng nghiệp phù hợp với điều kiện cụ thể từng vùng, từng giai đoạn để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tích tụ, tập trung đất đai, từng bước hình thành những vùng sản xuất hàng hố lớn trong nơng nghiệp Sớm cĩ giải pháp đáp ứng nhu cầu đất sản xuất và việc làm cho bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số đang khơng cĩ đất sản xuất

Tập trung rà sốt, xử lý dứt điểm những trường hợp đất đã giao cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức đồn thể nhưng khơng sử dụng hoặc

sử dụng sai mục đích, trái pháp luật Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi sắp xếp lại trụ sở, cơ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước để chuyển sang mục đích phát triển kinh tế

Quy định cụ thể điều kiện để nhà đầu tư được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án phát triển kinh tế, xã hội; đồng thời cĩ chế tài đồng bộ, cụ thể để xử lý nghiêm, dứt điểm các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhưng sử dụng lãng phí, khơng đúng mục đích, đầu cơ đất, chậm đưa đất vào sử

Trang 23

dụng; không bồi thường về ñất, tài sản gắn liền với ñất, giá trị ñã ñầu tư vào ñất ñối với các trường hợp bị thu hồi ñất do vi phạm pháp luật về ñất ñai

3- Về thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư

Nhà nước chủ ñộng thu hồi ñất theo kế hoạch sử dụng ñất hằng năm ñã ñược xét duyệt Quy ñịnh rõ ràng và cụ thể hơn các trường hợp Nhà nước thực hiện việc thu hồi ñất ñể sử dụng vào các mục ñích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các dự án phát triển kinh tế, xã hội ðối với các dự án sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất thì hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñược chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền

sử dụng ñất với nhà ñầu tư ñể thực hiện dự án

Việc thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư thuộc trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp và có sự tham gia của cả hệ thống chính trị Kiện toàn, nâng cao năng lực của tổ chức có chức năng phát triển quỹ ñất ñể bảo ñảm thực thi nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, ñấu giá quyền sử dụng ñất

Việc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất phải bảo ñảm dân chủ, công khai, khách quan, công bằng và ñúng quy ñịnh của pháp luật Người sử dụng ñất ñược bồi thường theo mục ñích ñất ñang sử dụng hợp pháp

Tổ chức thực hiện có hiệu quả phương án ñào tạo nghề, tạo việc làm, tổ chức lại sản xuất và bảo ñảm ñời sống của nhân dân ở khu vực có ñất bị thu hồi Nghiên cứu phương thức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ ñể bảo ñảm ổn ñịnh ñời sống lâu dài cho người có ñất bị thu hồi

Hoàn thiện cơ chế tạo quỹ ñất, huy ñộng các nguồn vốn xây dựng các khu dân cư có hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ñồng bộ ñể bố trí chỗ ở mới cho người

có ñất bị thu hồi trước khi bồi thường, giải tỏa Khu dân cư ñược xây dựng phù hợp với ñiều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền

4- ðăng ký ñất ñai và cấp giấy chứng nhận

Thực hiện ñăng ký bắt buộc về quyền sử dụng ñất Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp cho người ñã ñăng ký ñất ñai theo quy ñịnh của pháp luật, ñồng thời có chế tài ñủ mạnh ñể ngăn chặn các trường hợp giao dịch không ñăng ký tại cơ quan nhà nước

Trang 24

Tăng cường ñầu tư nguồn lực ñể ño ñạc, lập bản ñồ, hồ sơ ñịa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu, cải cách thủ tục hành chính, ñẩy nhanh tiến ñộ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất ñáp ứng nhu cầu của người sử dụng ñất

5- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân ñược giao quyền sử dụng ñất

Quy ñịnh cụ thể ñiều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng ñất, ñiều kiện nhà ñầu tư ñược nhận quyền sử dụng ñất ñể thực hiện các dự án ñầu tư Khuyến khích việc cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất ñể thực hiện các

dự án ñầu tư

6- Phát triển thị trường bất ñộng sản

Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển lành mạnh, bền vững thị trường bất ñộng sản Tăng cường sự quản lý, ñiều tiết của Nhà nước từ Trung ương ñến ñịa phương Việc phát triển ñô thị, các dự án kinh doanh bất ñộng sản phải phù hợp với quy hoạch, nhu cầu của thị trường ðẩy mạnh phát triển nhà ở, ñặc biệt là nhà ở xã hội ñể từng bước cải thiện ñiều kiện nhà ở của nhân dân

ðối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, chỉnh trang ñô thị, cần quy hoạch cả phần diện tích ñất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận ñể thu hồi ñất, tạo nguồn lực từ ñất ñai ñầu tư cho các công trình này, hỗ trợ người có ñất bị thu hồi và tăng thu ngân sách nhà nước; ñồng thời ưu tiên cho người bị thu hồi ñất ở ñược giao ñất hoặc mua nhà trên diện tích ñất ñã thu hồi mở rộng theo quy ñịnh của pháp luật

Nhà nước chủ ñộng ñiều tiết thị trường bằng quan hệ cung - cầu; từng bước thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trong giao dịch bất ñộng sản; rà soát lại các ñiều kiện lựa chọn nhà ñầu tư, bảo ñảm nhà ñầu tư phải có ñủ năng lực thực hiện các dự án bất ñộng sản

7- Chính sách tài chính về ñất ñai

Nhà nước chủ ñộng ñiều tiết thị trường bất ñộng sản thông qua việc ñổi mới chính sách tài chính về ñất ñai, nhất là chính sách thuế Xây dựng cơ chế tăng cường, ña dạng hoá các nguồn vốn cho quỹ phát triển ñất, trong ñó có việc

Trang 25

trích từ tiền sử dụng ñất, tiền thuê ñất nhằm tạo quỹ ñất, tạo quỹ nhà tái ñịnh cư, quỹ nhà ở xã hội

Rà soát các chính sách ưu ñãi về thuế, bảo ñảm công bằng, thống nhất, ñơn giản, thuận tiện, chống thất thu thuế Có chính sách, mức thu hợp lý ñể nuôi dưỡng nguồn thu, khuyến khích sử dụng ñất tiết kiệm, hiệu quả Nhà nước thực hiện chính sách thuế luỹ tiến ñối với các dự án ñầu tư chậm hoặc bỏ hoang không ñưa ñất vào sử dụng ñúng thời hạn theo quy ñịnh của pháp luật

Nghiên cứu ban hành thuế bất ñộng sản (ñối tượng chịu thuế phải bao gồm cả ñất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất) Người sử dụng nhiều diện tích ñất, nhiều nhà ở, ñất bỏ hoang, ñất ñã giao, ñã cho thuê, nhưng chậm ñưa vào sử dụng thì phải chịu mức thuế cao hơn

Thực hiện nghiêm Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập

cá nhân, trong ñó có thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng ñất, không thực hiện việc thu thuế theo mức khoán

8- Giá ñất

Giá ñất do Nhà nước quy ñịnh theo mục ñích sử dụng ñất tại thời ñiểm ñịnh giá, bảo ñảm nguyên tắc phù hợp với cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước

Chính phủ quy ñịnh phương pháp ñịnh giá ñất và khung giá ñất làm căn

cứ ñể Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành bảng giá ñất Bổ sung quy ñịnh về ñiều chỉnh khung giá ñất, bảng giá ñất bảo ñảm linh hoạt, phù hợp với từng loại ñất, các ñối tượng sử dụng ñất và các trường hợp giao ñất, cho thuê ñất Có cơ chế ñể

xử lý chênh lệch giá ñất tại khu vực giáp ranh giữa các ñịa phương

Kiện toàn cơ quan ñịnh giá ñất của Nhà nước, nâng cao năng lực ñội ngũ cán

bộ làm công tác ñịnh giá ñất và thẩm ñịnh giá ñất Cơ quan tham mưu xây dựng giá ñất và cơ quan thẩm ñịnh giá ñất là hai cơ quan ñộc lập; làm rõ trách nhiệm cơ quan giải quyết khiếu nại về giá ñất trong bồi thường giải phóng mặt bằng

Làm tốt công tác theo dõi, cập nhật biến ñộng giá ñất trên thị trường; từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu về giá ñất tới từng thửa ñất Có cơ chế giám sát các

Trang 26

cơ quan chức năng và tổ chức ñịnh giá ñất ñộc lập trong việc ñịnh giá ñất Khuyến khích phát triển các tổ chức tư vấn ñịnh giá ñất ñộc lập

9- Cải cách hành chính

ðẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực ñất ñai Phân ñịnh rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, ngành, ñịa phương trong quản lý nhà nước về ñất ñai, bảo ñảm quản lý thống nhất, hiệu lực, hiệu quả và không chồng chéo

Phân cấp việc quy ñịnh trình tự, thủ tục hành chính về ñất ñai và gắn với trách nhiệm giải quyết của từng cấp chính quyền ñịa phương cho phù hợp với chủ trương, yêu cầu cải cách thủ tục hành chính và ñiều kiện cụ thể theo từng giai ñoạn

Rà soát, sửa ñổi thẩm quyền thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất theo hướng vừa bảo ñảm quyền quản

lý thống nhất của Trung ương, vừa phát huy quyền chủ ñộng của ñịa phương Kiểm soát chặt chẽ việc cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất trồng lúa, ñất rừng ñặc dụng, rừng phòng hộ sang ñất phi nông nghiệp ðiều chỉnh thẩm quyền của cấp tỉnh, cấp huyện cho phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính

Tăng cường giám sát ñội ngũ cán bộ, công chức thực thi nhiệm vụ trong quản lý ñất ñai; xử lý nghiêm các trường hợp nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp

10- Thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về ñất ñai

Các cơ quan có thẩm quyền phải tập trung giải quyết kịp thời, dứt ñiểm các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về ñất ñai theo ñúng quy ñịnh của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, tố tụng hành chính, tố tụng dân sự; công bố công khai kết quả giải quyết

Củng cố, kiện toàn hệ thống thanh tra ñất ñai, toà án các cấp; nâng cao năng lực ñội ngũ cán bộ xét xử ñáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Quan tâm ñào tạo, nâng cao trình ñộ cho ñội ngũ thanh tra viên, cán bộ xét xử, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về ñất ñai Rà soát, sửa ñổi, bổ sung chế tài xử lý ñủ mạnh ñối với các trường hợp vi phạm

Trang 27

11- Nâng cao năng lực quản lý ñất ñai

ðẩy mạnh công tác ñiều tra, ñánh giá chất lượng, tiềm năng ñất ñai ñáp ứng yêu cầu quản lý, sử dụng ñất, ứng phó với biến ñổi khí hậu và phát triển bền vững Phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật ñất ñai cho cộng ñồng, nhất là ñối với ñồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng ñồng bào dân tộc thiểu số

Ưu tiên ñầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu, hạ tầng thông tin về ñất ñai và tài sản gắn liền với ñất theo hướng hiện ñại, công khai, minh bạch, phục vụ ña mục tiêu; từng bước chuyển sang giao dịch ñiện tử trong lĩnh vực ñất ñai Phấn ñấu ñến năm 2020 cơ bản hoàn thành việc xây dựng hệ thống thông tin ñất ñai

Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực cán bộ, công chức trong ngành quản lý ñất ñai; chú trọng ñào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực ñội ngũ cán bộ ñáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước về ñất ñai

Tiếp tục củng cố, hoàn thiện tổ chức, cơ chế hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất theo mô hình dịch vụ công, tập trung một cấp tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và có các chi nhánh ñặt tại các quận, huyện, khu vực ñông dân cư ñể tạo thuận lợi cho người dân; trước mắt thực hiện ñối với khu vực ñô thị

Hoàn thiện cơ chế, chính sách, tăng cường năng lực của Tổ chức phát triển quỹ ñất, từng bước chuyển Tổ chức phát triển quỹ ñất sang mô hình doanh nghiệp phát triển quỹ ñất; phát triển ña dạng các loại hình dịch vụ về ñất ñai Những kết quả trên ñây ñã góp phần tạo ñiều kiện cho việc sử dụng ñất ñai hiệu quả hơn, góp phần vào quá trình thực hiện các mục tiêu phát triển kinh

tế - xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước Diện tích ñất dành cho ñô thị tăng nhanh, góp phần hình thành mạng lưới ñô thị phân bố tương ñối hợp lý trên cả nước Ngân sách các ñịa phương thu từ ñất ñai tăng nhanh, diện mạo nông thôn ñược cải thiện Quyền và lợi ích hợp pháp của người dân liên quan ñến ñất ñai cơ bản ñược bảo ñảm

Tuy nhiên, công tác quản lý ñất ñai vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa tương xứng với yêu cầu của chế ñộ sở hữu toàn dân về ñất ñai, còn nhiều vấn ñề nổi cộm, nhất là trong trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất; giao ñất,

Trang 28

cho thuê ñất, thu hồi ñất; thanh tra, kiểm tra quản lý, sử dụng ñất ñai; chính sách ñền bù, bảo ñảm sinh kế cho những người dân thuộc diện thu hồi ñất; thậm chí còn do một số quan chức Nhà nước lợi dụng quyền lực công phục vụ cho mục tiêu riêng của cá nhân, của gia ñình, của nhóm lợi ích; cơ chế phân chia lợi ích từ ñất chưa công bằng giữa các nhóm lợi ích khác nhau, giữa người sử dụng ñất và Nhà nước

1.1.4 Cơ sở khoa học trong quản lý và sử dụng ñất trụ sở cơ quan, công trình

sự nghiệp;

- Các ứng dụng phầm mềm trong quản lý và sử dụng ñất như:

Microstation, LIS, Famis … ;

1.2 Quản lý, sử dụng ñất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên thế giới

1.2.1 Các nước phát triển:

* Nước Thụy ðiển

Ở Thụy ðiển, phần lớn ñất ñai thuộc sở hữu tư nhân nhưng việc quản lý

và sử dụng ñất ñai là mối quan tâm chung của toàn xã hội Vì vậy, toàn bộ pháp luật và chính sách ñất ñai luôn ñặt ra vấn ñề hàng ñầu là có sự cân bằng giữa lợi ích riêng của chủ sử dụng ñất và lợi ích chung của Nhà nước

Bộ Luật ñất ñai của Thụy ðiển là một văn bản pháp luật ñược xếp vào loại hoàn chỉnh nhất, nó tập hợp và giải quyết các mối quan hệ dất ñai và hoạt ñộng của toàn xã hội với 36 ñạo luật khác nhau

Các hoạt ñộng cụ thể về quản lý sử dụng ñất như quy hoạch sử dụng ñất, ñăng ký dất ñai, bất ñộng sản và thông tin ñịa chính ñều ñược quản lý bởi ngân hàng dữ liệu ñất ñai và ñều ñược luật hoá

Pháp luật và chính sách ñất ñai ở Thuỵ ðiển về cơ bản dựa trên chế ñộ sở hữu tư nhân về ñất ñai và kinh tế thị trường, có sự giám sát chung của xã hội Pháp luật và chính sách ñất ñai ở Thụy ðiển từ năm 1970 trở lại ñây gắn liền với việc giải quyết các vấn ñề liên quan ñến pháp luật bất ñộng sản tư nhân Quy ñịnh các vật cố ñịnh gắn liền với bất ñộng sản, quy ñịnh việc mua bán ñất ñai, việc thế chấp, quy ñịnh về hoa lợi và các hoạt ñộng khác như vấn ñề bồi

Trang 29

thường, quy hoạch sử dụng ñất, thu hồi ñất, ñăng ký quyền sở hữu ñất ñai và hệ thống ñăng ký…

* Nước Pháp

Các chính sách quản lý ñất ñai ở Cộng hoà Pháp ñược xây dựng trên một

số nguyên tắc chỉ ñạo quy hoạch không gian, bao gồm cả chỉ ñạo quản lý sử dụng ñất ñai và hình thành các công cụ quản lý ñất ñai

Nguyên tắc ñầu tiên là phân biệt rõ ràng không gian công cộng và không gian tư nhân Không gian công cộng gồm ñất ñai, tài sản trên ñất thuộc sở hữu Nhà nước và tập thể ñịa phương Tài sản công cộng ñược ñảm bảo lợi ích công cộng có ñặc ñiểm là không thể chuyển nhượng, tức là không mua, bán ñược.Không gian công cộng gồm các công sở, trường học, bệnh viện, nhà văn hoá, bảo tàng

Không gian tư nhân song song tồn tại với không gian công cộng và ñảm bảo lợi ích song hành Quyền sở hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai có quyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình Chỉ có lợi ích công cộng mới có thể yêu cầu lợi ích tư nhân nhường chỗ và trong trường hợp ñó, lợi ích công cộng phải thực hiện bồi thường một cách công bằng và tiên quyết với lợi ích tư nhân

Thực hiện chính sách miễn giảm thuế, ñược hưởng quy chế ưu tiên ñối với một số ñất ñai chuyên dùng ñể gieo hạt, ñất ñã trồng hoặc trồng lại rừng, ñất mới dành cho ươm trồng

Việc mua bán ñất ñai không thể tự thực hiện giữa người bán và người mua, muốn bán ñất phải xin phép cơ quan giám sát việc mua bán Ở Pháp cơ quan giám sát việc mua bán ñất ñể kiểm soát hoạt ñộng mua bán, chuyển nhượng ñất quan giám sát ñồng thời làm nhiệm vụ môi giới và trực tiếp tham gia qua trình mua bán ñất ðối với ñất ñô thị mới khi chia cho người dân thì phải nộp 30% chi phí cho các công trình xây dựng hạ tầng, phần còn lại do kinh phí ñịa phương chi trả

Trang 30

Ngày nay, ñất ñai ở Pháp ngày càng có nhiều Luật chi phối theo các quy ñịnh của các cơ quan hữu quan như quản lý ñất ñai, môi trường, quản lý ñô thị, quy hoạch vùng lãnh thổ và ñầu tư phát triển

* Nước Australia:

Australia có lịch sử hình thành từ thuộc ñịa của Anh, nhờ vậy Australia có ñược cơ sở và hệ thống pháp luật quản lý xã hội nói chung và quản lý ñất ñai nói riêng từ rất sớm Trong suốt quá trình lịch sử từ lúc là thuộc ñịa ñến khi trở thành quốc gia ñộc lập, pháp luật và chính sách ñất ñai của Australia mang tính kế thừa

và phát triển một cách liên tục, không có sự thay ñổi và gián ñoạn do sự thay ñổi

về chính trị ðây là ñiều kiện thuận lợi làm cho pháp luật và chính sách ñất ñai phát triển và nhất quán ngày càng hoàn thiện vì ñã tập hợp và xây dựng ñược hành chục luật khác nhau của ñất ñai

Luật ñất ñai của Australia quy ñịnh ñất ñai của quốc gia là ñất thuộc sở hữu Nhà nước và ñất thuộc sở hữu tư nhân Australia công nhận Nhà nước và tư nhân có quyền sở hữu ñất ñai và bất ñộng sản trên mặt ñất Phạm vi sở hữu ñất ñai theo quy ñịnh là tính từ tâm trái ñất trở lên, nhưng thông thường Nhà nước có quyền bảo tồn ñất ở từng ñộ sâu nhất ñịnh, nơi có những mỏ khoáng sản quý giá như vàng, bạc, thiếc, than, dầu mỏ …

Luật ñất ñai Australia bảo hộ tuyệt ñối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ sở hữu ñất ñai Chủ sở hữu ñất ñai có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kế cả việc tích lũy ñất ñai Tuy nhiên, luật cũng quy ñịnh Nhà nước có quyền trưng thu ñất tư nhân ñể sử dụng vào mục ñích công cộng, phu vụ pha triển kinh tế, xã hội và việc trưng thu ñó gắn liền với việc Nhà nước phải thựcện bồi thường thỏa ñáng

1.2.2 Các nước ñang phát triển:

* Nước Trung Quốc

Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ñang thi hành chế ñộ công hữu xã hội chủ nghĩa về ñất ñai, ñó là chế ñộ sở hữu toàn dân và chế ñộ sở hữu tập thể của quần chúng lao ñộng Mọi ñơn vị, cá nhân không ñược xâm chiếm, mua bán hoặc chuyển nhượng phi pháp ñất ñai Vì lợi ích công cộng, Nhà nước có thể tiến

Trang 31

hành trưng dụng theo pháp luật ñối với ñất ñai thuộc sở hữu tập thể và thực hiện chế ñộ quản chế mục ñích sử dụng ñất Tiết kiệm ñất, sử dụng ñất ñai hợp lý, bảo

vệ thiết thực ñất canh tác là quốc sách cơ bản của Trung Quốc

ðất ñai ở Trung Quốc ñược phân thành 3 loại

- ðất dùng cho nông nghiệp là ñất trực tiếp sử dụng vào sản xuất nông nghiệp bao gồm ñất canh tác, ñất rừng, ñồng cỏ, ñất dùng cho các công trình thuỷ lợi và ñất mặt nước nuôi trồng

- ðất xây dựng gồm ñất xây dựng nhà ở ñô thị và nông thôn, ñất dùng cho mục ñích công cộng, ñất dùng cho khu công nghiệp, công nghệ, khoáng sản và ñất dùng cho công trình quốc phòng

- ðất chưa sử dụng là ñất không thuộc hai loại ñất trên

Ở Trung Quốc hiện có 250 triệu hộ nông dân sử dụng trên 100 triệu ha ñất canh tác, bình quân khoảng 0,4ha/hộ gia ñình Vì vậy Nhà nước có chế ñộ bảo hộ ñặc biệt ñất canh tác Nhà nước thực hiện chế ñộ bồi thường ñối với ñất bị trưng dụng theo mục ñích sử dụng ñất trưng dụng Tiền bồi thường ñối với ñất canh tác bằng 6 ñến 10 lần sản lượng bình quân hàng năm của 3 năm liên tiếp trước ñó khi

bị trưng dụng Tiêu chuẩn hỗ trợ ñịnh cư cho mỗi nhân khẩu nông nghiệp bằng từ

4 ñến 6 lần giá trị sản lượng bình quân của ñất canh tác/ñầu người thuộc ñất bị trưng dụng, cao nhất không vượt quá 15 lần sản lượng bình quân của ñất bị trưng dụng 3 năm trước ñó ðồng thời nghiêm cấm tuyệt ñối việc xâm phạm, lạm dụng tiền ñề bù ñất trưng dụng và các loại tiền khác liên quan ñến ñất bị trưng dụng ñể

sử dụng vào mục ñích khác

* Rumani:

- Việc quản lý sản phẩm ño ñạc bản ñồ ñịa chính bởi Cơ quan ðịa chính

và ðăng ký ñất ñai quốc gia Rumani ðể quản lý tốt sản phẩm và thống nhất trên toàn quốc, Cơ quan ðịa chính và ðăng ký ñất ñai quốc gia Rumani thực hiện các công việc sau:

+ Ban hành quy ñịnh về Quy phạm kỹ thuật ño vẽ lập bản ñồ trên phạm vi

cả nước;

+ Cấp giấy phép hoạt ñộng ño ñạc lập bản ñồ ñịa chính cho tổ chức và cá nhân;

Trang 32

+ Tổ chức kiểm tra, ựánh giá chất lượng sản phẩm

- Hoạt ựộng ựo ựạc lập bản ựồ ựịa chắnh ở Rumani do các ựơn vị tư nhân thực hiện

- để thực hiện việc ựo ựạc thống nhất, Chắnh phủ ựầu tư các nội dung sau: + Thiết lập hệ quy chiếu Quốc gia;

+ Xây dựng hệ thống lưới tọa ựộ thống nhất trên phạm vi cả nước phục vụ cho công tác ựo vẽ thửa ựất;

+ Thiết kế và xây dựng mô hình cơ sử dữ liệu thống nhất từ Trung ương

1.2.3 Một số nước thuộc khu vục đông Nam Á:

* Nước Indonisia:

Indonesia là một quốc gia của 17.508 hòn ựảo (6000 ựảo ựều có dân), chiếm 1.905.000 km vuông ựất Trong số này, 26% (476.000 km vuông) ựược phân loại là nông nghiệp Khoảng 49% của cả nước (909.070 km vuông) ựược bao phủ bởi rừng thực tế, mặc dù chắnh phủ phân loại 69% diện tắch ựất (1.331.270 km vuông) như rừng Sự khác biệt này phần lớn là kết quả của sự Bộ Lâm nghiệp từ chối ựể phân loại lại vùng ựất mà từ lâu ựã bị chiếm ựóng ựể canh tác hoặc khác không có rừng sử dụng đất chi phối khuôn khổ pháp lý và quy ựịnh của Indonesia là thiếu sót và cần thiết phải có một cuộc ựại tu toàn diện Trong cả nước, các quyền về ựất ựai của chủ sở hữu không ựăng ký là không an toàn;

Chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất ựã có tác ựộng ựáng kể ựến tài nguyên thiên nhiên, ựặc biệt là trong ựất rừng của Indonesia

Các quyền sử dụng ựất và quyền tài nguyên thiên nhiên của các cộng ựồng truyền thống (tổ chức theo các nguyên tắc của luật tập quán ựược gọi là ADAT) như vậy không thể ựược ựăng ký và nói chung là không ựược công nhận của nhà nước Indonesia là một nhà lãnh ựạo trong lĩnh vực khai thác mỏ toàn cầu Chắnh sách và pháp lý không chắc chắn và chồng chéo ựất sử dụng và quyền sở hữu trong chung ựã tạo ra mâu thuẫn giữa khai thác và lâm nghiệp quan tâm, giữa chắnh quyền trung ương và ựịa phương, giữa các lợi ắch khai thác mỏ và các cộng ựồng ựịa phương

Trang 33

Từ năm 1960 ñến 1979, quỹ ñất do HDB trưng mua ñã tăng từ 44-67% và ñược sử dụng ñể xây nhà chung cư nhằm giải quyết nhanh chóng nhu cầu ổn ñịnh nơi ăn chốn ở của người dân Giá thuê căn hộ HDB dành cho người nghèo hầu như không ñáng kể, trong khi giá bán thấp hơn giá xây dựng, thậm chí không tính cả chi phí trưng mua hay giải tỏa

Năm 1971, ñược sự hỗ trợ của Liên hiệp quốc, Singapore tiến hành chương trình quy hoạch ñầu tiên ñược gọi là Quy hoạch vành ñai (RCP) theo phát triển một vành ñai các ñô thị nhà ở HDB vệ tinh mới có mật ñộ dân cư cao Xung quanh các ñô thị này là khu vực nhà ở tư nhân với mật ñộ dân cư thấp hơn Các ñô thị này ñược nối liền với nhau bằng hệ thống ñường cao tốc trên toàn lãnh thổ

Quy hoạch RCP cũng tính ñến việc xây dựng một hệ thống giao thông bằng xe buýt hay tàu ñiện (MRT) ñể nối kết các ñô thị với trung tâm thành phố Các nhà quy hoạch cũng yêu cầu phải tận dụng tối ña các ñiều kiện cơ sở vật chất hiện có, ñảm bảo nâng cao môi trường sống của người dân và phải có những khu vực dành cho vui chơi giải trí

Sau khi phát triển khu vực vành ñai, Singapore chuyển sang tập trung vào quy hoạch khu trung tâm thành phố trong suốt 15 năm (1974-1989) Hoạt ñộng thương mại và ngân hàng phát triển tại khu vực này và những vấn nạn như kẹt

xe, vệ sinh ñô thị bắt ñầu phát sinh

Trang 34

Tháng 4/1974, MND quyết ñịnh thành lập cơ quan chuyên trách quản lý

ñô thị ñộc lập là Cục Quy hoạch ñô thị (URA) Chính phủ Singapore ñã soạn thảo và trình Quốc hội phê chuẩn bộ luật riêng dành cho URA ñể thực hiện nhiệm vụ ñầu tiên là phát triển khu vực trung tâm và tái ñịnh cư cho người dân Nhờ những nỗ lực dựa trên nhu cầu thực tiễn ñược thể chế hóa, từ một vùng ñất của những khu nhà ổ chuột, trung tâm Singapore ñã biến thành khu tài chính thương mại hiện ñại

Hơn 80% người dân Singapore hiện nay ñang sống trong các căn hộ HDB

ở 23 khu ñô thị trên toàn ñảo quốc Mặc dù ñược trợ giá khi mua và có nhiều chính sách hay quy ñịnh khá chặt chẽ, căn hộ HDB là một sản phẩm khá hấp dẫn trên thị trường BðS Cho ñến nay số lượng căn hộ HDB ñã hơn con số 1 triệu và trở thành một thị trường nhộn nhịp kẻ mua người bán, cho thuê cùng các dịch vụ kèm theo như sửa chữa, nâng cấp, thiết kế, pháp lý và cả về… tư vấn phong thủy

Các chính sách trợ giá, mua ñi bán lại, xây dựng, nâng cấp, sửa chữa ñều thông qua một ñầu mối là HDB Thông tin giá cả trên thị trường BðS ñược HDB công bố rõ ràng, minh bạch cho người dân theo ñịnh kỳ 3 tháng Trên nguyên tắc, người dân Singapore chỉ ñược sở hữu căn hộ HDB trong thời hạn 99 năm, nhưng những khu nhà HDB cũ ñến 40 năm ñược nhà nước ñập bỏ ñể xây mới nhằm tối

ưu hóa việc sử dụng ñất với nhiều tầng hơn

1.3 Quản lý sử dụng ñất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp ở Việt Nam

1.3.1 Cơ sở pháp lý

Các văn bản pháp luật trong hệ thống pháp luật về ñất ñai hiện nay:

- Hiến pháp năm 1992 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Trang 35

- Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ

về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai

- Nghị ñịnh số 120/2010/Nð-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh 198/2004/Nð-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng ñất;

- Thông tư 30/2004/TT-BTNMT về việc hướng dẫn lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất;

- Thông tư số 08/2007/TT – BTNMT về việc hướng dẫn thực hiện thống

kê, kiểm kê ñất ñai và xây dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất;

- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 về việc quy ñịnh chi tiết việc lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất;

- Thông tư Liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn – Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy ñịnh việc lập, thẩm ñịnh, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;

- Các nghị quyết, quyết ñịnh, quy ñịnh của ñịa phương;

1.3.2 Tình hình thực hiện trên ñịa bàn cả nước:

ðối với nước ta - một ñất nước mà quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và ñô thị hoá ñang diễn ra mạnh mẽ trên khắp cả nước Từ năm 1945 khi thành lập Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà cho ñến nay, trải qua nhiều giai ñoạn lịch sử, Nhà nước ta luôn quan tâm thích ñáng ñến vấn ñề ñất ñai và ñã ban hành, ñổi mới Luật ñất ñai: Luật ñất ñai 1988, Luật ñất ñai năm 1993; Luật sửa ñổi và bổ sung một số ñiều của Luật ñất ñai 1993 năm 1998, năm 2001; ðặc biệt, Luật ñất ñai năm 2003 chính thức có hiệu lực ngày 01/7/2004 ñã từng bước ñưa pháp luật ñất ñai phù hợp với thực tế quản lý và sử dụng ñất Các văn bản, Thông

tư, Nghị ñịnh…ñi kèm ñã giúp rất nhiều cho việc nắm chắc, quản lý chặt chẽ quỹ ñất ñai của quốc gia cũng như phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế ñất nước trong thời kỳ ñổi mới

Công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai với 13 nội dung ñược ghi nhận tại ñiều 6 của Luật ñất ñai năm 2003, ñây là cơ sở pháp lý ñể Nhà nước nắm chắc,

Trang 36

quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên của quốc gia cũng như ñể người sử dụng ñất yên tâm sử dụng và khai thác tiềm năng từ ñất mang lại

+ Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai và tổ chức thực hiện các văn bản ñó;

+ Xác ñịnh ñịa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ ñịa giới hành chính, lập bản ñồ hành chính;

+ Khảo sát, ño ñạc, ñánh giá, phân hạng ñất; lập bản ñồ ñịa chính, bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất và bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất;

+ Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất;

+ Quản lý việc giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất; + ðăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất;

+ Thống kê, kiểm kê ñất ñai;

+ Quản lý tài chính về ñất ñai;

+ Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng ñất trong thị trường bất ñộng sản;

+ Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất; + Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai và xử lý vi phạm pháp luật về ñất ñai;

+ Giải quyết tranh chấp về ñất ñai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng ñất ñai;

+ Quản lý các hoạt ñộng dịch vụ công về ñất ñai

Giai ñoạn vừa qua, công tác quản lý nhà nước về ñất ñai ñã ñạt ñược những tiến bộ rõ rệt, hệ thống quản lý nhà nước về ñất ñai ñược tăng cường, từng bước phân cấp và phát huy tính tự chủ của ñịa phương như việc lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, giao ñất, cho thuê ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng, thu hồi ñất bồi thường giải phóng mặt bằng ñể chuyển sang mục ñích sử dụng khác Pháp luật về ñất ñai ngày càng ñược hoàn thiện; các quyền của người sử dụng ñất ñược mở rộng và ñược Nhà nước bảo ñảm Những kết quả trên tạo ñiều kiện cho việc sử dụng ñất ñai hợp lý và hiệu quả hơn

Trang 37

Tuy nhiên, tình hình quản lý và sử dụng ñất ñai hiện nay còn bộc lộ nhiều yếu kém thể hiện ở chỗ:

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất chưa ñáp ứng ñược yêu cầu thực tiễn ñặt ra, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ở cấp xã, cấp huyện tại một số tỉnh, thành còn chậm Thiếu ñồng bộ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch chi tiết của các ngành, quy hoạch không gian ñô thị của thành phố, Ngoài ra, việc lập và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất còn chậm, tính khả thi chưa cao, việc công bố công khai và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất còn yếu kém dẫn ñến việc phải ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng ñất hằng năm chưa sát với kế hoạch sử dụng ñất ñã ñược phê duyệt

Việc giao ñất, cho thuê ñất vào mục ñích chuyên dùng và ñất ở tại các ñịa phương còn một số tồn tại như sử dụng không ñúng vị trí, sai lệch diện tích ñược giao, sử dụng sai mục ñích, tiến ñộ xây dựng chậm hoặc bỏ hoang hóa, không sử dụng ñất, chậm nộp tiền thuê ñất Vẫn còn những hành vi tiêu cực trong lĩnh vực quản lý ñất ñai

Cơ chế tài chính về ñất ñai thiếu hiệu quả, thị trường bất ñộng sản còn hoạt ñộng tự phát, tình trạng ñầu cơ ñất ñai ñã ñẩy giá ñất lên cao gây tác ñộng xấu ñến môi trường ñầu tư Cơ quan quản lý ñất ñai các cấp nhìn chung còn nhiều yếu kém, cán bộ ñịa chính ở cơ sở còn hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ,… Trong thực tế, công tác quản lý và sử dụng ñất ñai tại các doanh nghiệp nhà nước, các ñơn vị sự nghiệp nhà nước, các bộ, ngành còn nhiều lãng phí

Bên cạnh ñó, việc thực thi chính sách về ñất ñai, trong thực tế thực sự chưa mang lại hiệu quả như mong ñợi Những hạn chế yếu kém trong việc thực thi chính sách, pháp luật ñất ñai gồm:

1 Sự phân ñịnh giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng về ñất ñai thiếu rõ ràng, không chặt chẽ; việc ñồng nhất các quyền của người sử dụng ñối với các loại ñất ñai khác nhau ñã dẫn ñến nhiều bất cập trong các chính sách, biện pháp quản lý ñối với các loại ñất ñai khác nhau

Trang 38

2 Luật pháp và các chính sách về ñất ñai ñã quy ñịnh quyền sử dụng ñất

có giá trị và ñược ñem ra trao ñổi, chuyển nhượng trên thị trường, song các chính sách ñất ñai chưa phù hợp với các yêu cầu và các quy luật hoạt ñộng của nền kinh tế thị trường

3 Luật pháp và các chính sách về ñất ñai chưa thể hiện ñược nguyên tắc phân phối ñịa tô giữa người sử dụng ñất và chủ sở hữu ñất ñai làm thất thoát các nguồn lợi do ñất ñai mang lại từ Nhà nước chuyển sang người sử dụng và chiếm giữ ñất ñai

4 Luật pháp ñã thừa nhận sự tồn tại và phát triển của thị trường bất ñộng sản song chưa có hệ thống luật pháp và chính sách quản lý và ñiều tiết một cách hiệu quả hoạt ñộng của thị trường này

5 Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất còn mang tính hình thức, chưa phù hợp với yêu cầu thực tế và ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội

6 Công tác ñăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất lần ñầu cũng như ñăng ký biến ñộng ñất ñai còn chậm, hạn chế việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất, gây khó khăn trong công tác quản lý ñất ñai, giải quyết tranh chấp và chống lấn chiếm

7 Việc phân ñịnh trách nhiệm quản lý ñất ñai cho các cấp, các ngành chưa

rõ ràng, còn thiếu cụ thể, không rõ trách nhiệm

8 Hệ thống văn bản pháp luật và chính sách ñất ñai ñược ban hành nhiều, thay ñổi thường xuyên nhưng không toàn diện, thiếu thống nhất, còn chồng chéo

và ñể nhiều lỗ hổng

Những tồn tại, bất cập ở trên, về cơ bản là do những nguyên nhân như sau:

Thứ nhất, phân cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ñất ñai hiện

nay chưa hợp lý ðiều này thể hiện sự chồng chéo về thẩm quyền giữa các cấp, các ngành trong việc tổ chức lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

và quy hoạch xây dựng ñô thị; thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về ñất ñai, do có nhiều ngành, nhiều cấp tham gia thực hiện các công việc, vì vậy trách nhiệm của từng ngành, cấp không

rõ ràng ảnh hưởng ñến chất lượng công việc và kéo dài thời gian thực hiện

Trang 39

Ngoài ra, hệ thống chính sách, pháp luật về ñất ñai chưa theo kịp với thực tiễn cũng là “lực cản” ñáng kể gây khó khăn cho công tác quản lý ñất ñai

Thứ hai, ñội ngũ cán bộ, công chức ngành ñịa chính ở các cấp còn quá

mỏng, trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ còn hạn chế ðội ngũ cán bộ ñịa chính cấp cơ sở ñóng vai trò rất quan trọng trong việc giám sát thi hành pháp luật ñất ñai của ñịa phương và các ñối tượng sử dụng ñất, nhưng chưa ñược ñào tạo sâu

về chuyên môn, nghiệp vụ, thiếu phương tiện làm việc Chức năng, nhiệm vụ của ngành ñịa chính chưa rõ ràng, còn mang nặng tính tham mưu, giúp việc hơn là một cơ quan chuyên trách về quản lý ñất ñai Một bộ phận cán bộ, ñảng viên tha hóa, lợi dụng chức quyền ñể trục lợi, tham nhũng trong công tác quản lý, sử dụng ñất ñai, gây ảnh hưởng xấu trong xã hội và bất bình trong nhân dân

Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về ñất ñai chưa ñược

tiến hành thường xuyên; chưa phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi sai phạm, thiếu kiên quyết trong khắc phục hậu quả Thậm chí, do trách nhiệm của người ñứng ñầu chưa ñược quy ñịnh chặt chẽ, chế tài xử lý chưa rõ ràng, thiếu gương mẫu, buông lỏng trong công tác quản lý, do vậy ñã gián tiếp tiếp tay cho sai phạm; vì lợi ích cục bộ của ñịa phương và quyền lợi của cá nhân mà làm trái các quy ñịnh về quản lý ñất ñai

Thứ tư, chưa nhận thức ñúng mức ñất ñai là tài sản ñặc biệt của quốc gia,

là nguồn nội lực quan trọng và nguồn vốn to lớn của ñất nước; chưa khẳng ñịnh

rõ quyền sử dụng ñất là hàng hóa ñặc biệt và cần có cơ chế quản lý phù hợp Quản lý nhà nước về ñất ñai còn nhiều yếu kém, quản lý thị trường bất ñộng sản

bị buông lỏng Người sử dụng ñất chưa thực hiện tốt các nghĩa vụ ñối với Nhà nước Chính sách tài chính ñối với ñất ñai còn nhiều bất cập, gây thất thoát lớn cho ngân sách nhà nước Khuynh hướng tự phát chạy theo cơ chế thị trường ñã gây ra nhiều sai lệch trong việc thực hiện chính sách ñất ñai

Thứ năm, một số chủ trương, chính sách lớn, quan trọng của ðảng về ñất

ñai chưa ñược thể chế hóa một cách ñầy ñủ, toàn diện (như chế ñộ sở hữu toàn dân ñối với ñất ñai; thị trường bất ñộng sản, trong ñó có quyền sử dụng ñất, ) Văn bản pháp luật về ñất ñai ban hành nhiều, nhưng chồng chéo, thiếu ñồng bộ

Trang 40

Chưa làm tốt việc phổ biến, tuyên truyền chính sách, pháp luật về ñất ñai trong nhân dân Nhiều chính sách ñã ban hành chưa ñược tổ chức chỉ ñạo, hướng dẫn

và thi hành nghiêm túc

Thứ sáu, chậm tổng kết thực tiễn ñể làm rõ nhiều vấn ñề lý luận về quản

lý ñất ñai trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Công tác nghiên cứu khoa học về quản lý ñất ñai còn yếu Chậm tháo gỡ các vướng mắc trong chính sách, pháp luật về ñất ñai

Thứ bẩy, vai trò và trách nhiệm ñại diện chủ sở hữu của Nhà nước ñối với

ñất ñai chưa ñược xác ñịnh rõ Chưa quan tâm ñúng mức việc ñầu tư cho công tác quản lý ñất ñai, xây dựng bộ máy và chỉ ñạo công tác quản lý ñất ñai Chưa thực hiện tốt công khai, dân chủ trong việc thực thi các chính sách, pháp luật về ñất ñai Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về ñất ñai ở các ñịa phương chưa ñáp ứng yêu cầu Chưa kịp thời thanh tra, kiểm tra và kiên quyết xử

lý nghiêm các vi phạm pháp luật về ñất ñai

1.3.3 Tình hình quản lý và sử dụng ñất trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang

1.3.3.1 Trước năm 1993:

Công tác quản lý nhà nước về ñất ñai của tỉnh gắn liền với chủ trương lớn của ðảng và Nhà nước Trên cơ sở các chỉ thị, nghị quyết của ðảng, quyết ñịnh của Chính phủ Tỉnh Bắc Giang triển khai một cách tích cực và ñồng bộ, chỉ ñạo tiến hành ño ñạc, lập bản ñồ giao thửa cho toàn bộ xã trên toàn tỉnh, chỉ ñạo các

cơ quan có liên quan tổ chức nhiều ñợt thanh tra, kiểm tra, hòa giải, giải quyết các ñơn thư khiếu nại, tố cáo về ñất ñai góp phần quan trọng giữ vững ổn ñịnh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên ñịa bàn tỉnh, thúc ñẩy kinh tế xã hội phát triển.Tuy nhiên công tác quản lý ñất ñai thời kì này còn khó khăn bộc lộ nhiều nhược ñiểm, tồn tại như: Thông tin, số liệu biến ñộng về ñất ñai cập nhật chưa thường xuyên và ñầy ñủ, tình trạng ñất ñai ñược kiểm kê hàng năm nhưng thiếu chính xác, phương pháp thống kê không ñồng nhất Vì vậy kết quả số liệu thống

kê ñất ñai qua các năm còn sai lệch

1.3.3.2 Từ năm 1993 ñến năm 2003:

Trong giai ñoạn ngay công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai ngày một chặt chẽ, có hệ thống và ñội ngũ cán bộ có chuyên môn cao ñược ñào tạo tốt, có trách

Ngày đăng: 29/01/2015, 11:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Phòng Tài nguyên và Môi trường.(2012) Báo cáo kết quả thống kê diện tích ủất ủai năm 2012 huyện Yờn Dũng và cỏc xó, thị trấn trong huyện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thống kê diện tích ủất ủai năm 2012
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Thông tư 08/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyờn và Mụi trường về việc hướng dẫn thống kờ, kiểm kờ ủất ủai và xõy dựng bản ủồ hiện trạng sử dụng ủất (2007) Khác
2. Chớnh phủ, Nghị ủịnh 181/2004/Nð - CP ngày 29/10/2004 của Chớnh phủ hướng dẫn thực hiện luật ủất ủai năm 2003 Khác
4. Chớnh phủ, Nghị ủịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27 thỏng 01 năm 2006 của Chớnh phủ về sửa ủổi, bổ sung một số ủiều của cỏc Nghị ủịnh hướng dẫn thi hành Luật ðất ủai Khác
7. Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ nụng nghiệp chuyờn ngành QLðð ủề tài ủỏnh giỏ hiện trạng quản lý và sử dụng ủất của một số tỏc giả khoỏ 18,19 Khác
8. Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ nụng nghiệp chuyờn ngành QLðð ủề tài giải phỏp hiệu quả trong quản lý và sử dụng ủất của một số tỏc giả khoỏ 18,19 Khác
9. Phòng Nông nghiệp và PTNN huyện Yên Dũng (2012). Báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch về nông nghiệp năm 2012 Khác
10. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Dũng(2012), Số liệu thống kê- kiểm kờ ủất ủai năm 2012 Khác
12. Phũng Tài nguyờn và Mụi trường.(2012). Bỏo cỏo thực hiện nhiệm vụ ủất ủai năm 2012 huyện Yên Dũng Khác
13. Phòng Thống kê huyện Yên Dũng (2012), Niên giám thống kê 2012 Khác
14. Phòng Thống kê huyện Yên Dũng (2012). Báo cáo tình hình thực hiện Khác
15. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1992);Hiến pháp năm 1992, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
16. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2003), Luật ðất ủai năm 2003, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
17. Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội, Hoàng Anh ðức, Bài giảng Quản lý Nhà nước về ủất ủai (2001) Khác
18. Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội, Nguyễn Anh Tuấn, Bài giảng Luật ðất ủai (2006) Khác
19. UBND huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc Giang, ðề án chương trình mục tiêu Quốc gia về xõy dựng nụng thụn mới giai ủoạn 2010 - 2015 huyện Yờn Dũng Khác
20. UBND huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc Giang, ðề án chương trình mục tiêu Quốc gia về xõy dựng nụng thụn mới giai ủoạn 2015 - 2020 huyện Yờn Dũng Khác
22. UBND xã Xuân Phú - huyện Yên Dũng, ðề án chương trình mục tiêu Quốc gia về xõy dựng nụng thụn mới giai ủoạn 2010 - 2015 xó Xuõn Phỳ Khác
23. UBND xã Cảnh Thụy - huyện Yên Dũng, ðề án chương trình mục tiêu Quốc gia về xõy dựng nụng thụn mới giai ủoạn 2015 - 2020 xó Cảnh Thụy Khác
24. UBND xã Yên Lư - huyện Yên Dũng, ðề án chương trình mục tiêu Quốc gia về xõy dựng nụng thụn mới giai ủoạn 2015 - 2020 xó Yờn Lư Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả phõn cấp ủộ dốc, ủất ủai của huyện Yờn Dũng - đánh giá thực trạng và đề xuất quản lý, sử dụng quỹ đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 3.1. Kết quả phõn cấp ủộ dốc, ủất ủai của huyện Yờn Dũng (Trang 46)
Hỡnh 3.1. Bản ủồ hành chớnh huyện Yờn Dũng - đánh giá thực trạng và đề xuất quản lý, sử dụng quỹ đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
nh 3.1. Bản ủồ hành chớnh huyện Yờn Dũng (Trang 47)
Bảng 3.3: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp qua các năm - đánh giá thực trạng và đề xuất quản lý, sử dụng quỹ đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp qua các năm (Trang 53)
Bảng 3.4. Tình hình phát triển ngành chăn nuôi qua các năm  TT  Loài  ðVT  Năm 2008  Năm 2009  Năm 2010  Năm 2011  Năm 2012 - đánh giá thực trạng và đề xuất quản lý, sử dụng quỹ đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 3.4. Tình hình phát triển ngành chăn nuôi qua các năm TT Loài ðVT Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 (Trang 54)
Bảng 3.5: Phân bố dân cư của huyện Yên Dũng năm 2012  TT  Tờn ủơn vị  Dân số  Mật ủộ dõn số(ng/km2)  Tổng số hộ - đánh giá thực trạng và đề xuất quản lý, sử dụng quỹ đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 3.5 Phân bố dân cư của huyện Yên Dũng năm 2012 TT Tờn ủơn vị Dân số Mật ủộ dõn số(ng/km2) Tổng số hộ (Trang 56)
Bảng 3.6: Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng huyện Yờn Dũng năm 2012 - đánh giá thực trạng và đề xuất quản lý, sử dụng quỹ đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 3.6 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng huyện Yờn Dũng năm 2012 (Trang 57)
Bảng 3.8. Biến ủộng ủất trụ sở cơ quan, cụng trỡnh sự nghiệp giai ủoạn 2008-2012 - đánh giá thực trạng và đề xuất quản lý, sử dụng quỹ đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 3.8. Biến ủộng ủất trụ sở cơ quan, cụng trỡnh sự nghiệp giai ủoạn 2008-2012 (Trang 67)
Bảng 3.9. Hiện trạng sử dụng ủất huyện Yờn Dũng năm 2012 - đánh giá thực trạng và đề xuất quản lý, sử dụng quỹ đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 3.9. Hiện trạng sử dụng ủất huyện Yờn Dũng năm 2012 (Trang 70)
Hỡnh 3.2. Cơ cấu sử dụng ủất nụng nghiệp - đánh giá thực trạng và đề xuất quản lý, sử dụng quỹ đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
nh 3.2. Cơ cấu sử dụng ủất nụng nghiệp (Trang 72)
Hỡnh 3.3. Cơ cấu sử dụng ủất phi nụng nghiệp - đánh giá thực trạng và đề xuất quản lý, sử dụng quỹ đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
nh 3.3. Cơ cấu sử dụng ủất phi nụng nghiệp (Trang 74)
Bảng 3.10. Diện tớch ủất trụ sở cơ quan, cụng trỡnh sự nghiệp quản lý  theo giấy chứng nhận quyền sử dụng ủất so với thực tế năm 2012 - đánh giá thực trạng và đề xuất quản lý, sử dụng quỹ đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 3.10. Diện tớch ủất trụ sở cơ quan, cụng trỡnh sự nghiệp quản lý theo giấy chứng nhận quyền sử dụng ủất so với thực tế năm 2012 (Trang 76)
Hình 3.4. Trụ sở UBND xã Xuân Phú - đánh giá thực trạng và đề xuất quản lý, sử dụng quỹ đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Hình 3.4. Trụ sở UBND xã Xuân Phú (Trang 78)
Hình 3.5. Trụ sở UBND xã Tân Liễu - đánh giá thực trạng và đề xuất quản lý, sử dụng quỹ đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Hình 3.5. Trụ sở UBND xã Tân Liễu (Trang 79)
Hình 3.6. Trụ sở UBND xã Nham Sơn - đánh giá thực trạng và đề xuất quản lý, sử dụng quỹ đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Hình 3.6. Trụ sở UBND xã Nham Sơn (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w