ðối với công tác quản lý ñất ñai, Nhà nước xác ñịnh một số nội dung chủ yếu: Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước; tập trung và phân cấp quản lý; vị trí của cơ quan ñăng ký ñất ñai; vai
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGHIÊM TRUNG KIÊN
ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ðẤT ðAI TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGHIÊM TRUNG KIÊN
ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ðẤT ðAI TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà nội, ngày… tháng… năm 2013
Tác giả luận văn
Nghiêm Trung Kiên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo bộ môn Trắc ñịa bản
ñồ và thông tin ñịa lý - Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi và nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này
ðặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Như Hà, là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, ñã tận tình giúp ñỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND thành phố Phủ Lý, Phòng Tài nguyên
và môi trường thành phố Phủ Lý, Chi cục thống kê thành phố Phủ Lý ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi và cung cấp ñầy ñủ các thông tin, số liệu, trong quá trình nghiên cứu luận văn này
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cám ơn các bạn học viên cùng lớp, những người thân trong gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn
Nghiêm Trung Kiên
Trang 5
MỤC LỤC
1.1.2 Tình hình quản lý ñất ñai trong và ngoài nước 5
1.2 Tình hình quản lý ñất ñai trên ñịa bàn tỉnh Hà Nam 9
1.2.1 Công tác ban hành các chính sách và lập kế hoạch xây dựng cơ
1.2.3 Công tác ðiều tra, khảo sát, ño ñạc, lập bản ñồ ñịa chính và ñịnh
1.2.4 Công tác quy hoạch xây dựng ñô thị, kế hoạch sử dụng ñất ñô thị 12
1.2.6 Công tác ñăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñô thị 14
1.2.7 Công tác làm thủ tục chuyển quyền sử dụng ñất ñô thị 18
1.2.8 Công tác thanh tra giải quyết tranh chấp; giải quyết các khiếu nại,
Trang 62.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Phương pháp ựiều tra, thu thập tài liệu, số liệu 21
2.2.5 Phương pháp ựánh giá, ựề xuất giải pháp quản lý ựất hiệu quả 22
3.1 đặc ựiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Phủ Lý 23
3.2 đánh giá công tác quản lý ựất ựai tại thành phố Phủ Lý giai ựoạn
3.2.1 Hiện trạng và biến ựộng sử dụng ựất của thành phố Phủ Lý 27
3.2.2 Bộ máy quản lý ựất ựai của thành phố Phủ Lý 36
3.2.3 đánh giá công tác ban hành các chắnh sách và lập kế hoạch xây
3.2.4 đánh giá công tác thu hồi ựất ựể xây dựng ựô thị 38
3.2.5 đánh giá công tác điều tra, khảo sát, ựo ựạc, lập bản ựồ ựịa chắnh
3.2.6 đánh giá công tác quy hoạch xây dựng ựô thị, kế hoạch sử dụng
3.2.7 đánh giá công tác giao ựất, cho thuê ựất ựô thị 48
3.2.8 đánh giá công tác ựăng ký quyền sử dụng ựất, lập và quản lý hồ
sơ ựịa chắnh, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất 52
3.2.9 đánh giá công tác làm thủ tục chuyển quyền sử dụng ựất 57
3.2.10 đánh giá công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp về ựất ựai; giải
quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm về ựất ựô thị 59
Trang 73.2.11 đánh giá chung về công tác quản lý ựất ựai tại thành phố Phủ Lý
4.3 đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GPMB : Giải phóng mặt bằng GPXD : Giấy phép xây dựng
KT - XH : Kinh tế – xã hội QSD : Quyến sử dụng VPðK : Văn phòng ñăng ký PTTH : Phổ thông trung học SXNN : Sản xuất nông nghiệp SXKD : Sản xuất kinh doanh TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
TN & MT : Tài nguyên và môi trường TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TBXH : Thương binh xã hội UBND TP : Ủy ban nhân dân thành phố XDCB : Xây dựng cơ bản
Trang 9DANH MỤC BẢNG
3.3 Diện tích ñất nông nghiệp chuyển ñổi sang ñất công nghiệp giai
3.10 Số hộ bị thu hồi ñất nông nghiệp chuyển sang ñất công nghiệp
3.11 Số hộ bị thu hồi ñất nông nghiệp chuyển sang ñất dịch vụ theo
3.13 Kết quả giao ñất nông nghiệp của thành phố Phủ Lý ñến năm
Trang 103.14 Thống kê kết quả giao ñất ở trên ñịa bàn thành phố Phủ Lý giai
3.15 Các dự án ñược giao ñất trong giai ñoạn 2008 - 2012 tại thành
3.17 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ở nông thôn cho
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Cơ cấu các ngành kinh tế trên ñịa bàn thành phố Phủ Lý 26
Trang 12MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, an ninh, quốc phòng Nhưng ñất ñai là tài nguyên không thể tái tạo ñược, nó cố ñịnh về vị trí và có giới hạn về không gian
Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy ñịnh
“ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả”.
Có thể nói ñất ñai là vấn ñề xuyên suốt trong thời ñại, tất cả Nhà nước ñều coi việc quản lý chặt, nắm chắc tài nguyên ñất ñể phục vụ cho chiến lược xây dựng và bảo vệ ñất nước
Quản lý ñất ñai là mục tiêu của mọi quốc gia, mọi thời ñại, nhằm bảo
vệ quyền sở hữu của Nhà nước, bảo ñảm việc sử dụng ñất ñai có hiệu quả
Việc sử dụng ñất ñai là vấn ñề ñặt ra ngay từ khi con người biết chăn nuôi, trồng trọt Vấn ñề quản lý sử dụng ñất ñai tưởng chừng như ñơn giản, nhưng thực ra nó rất phức tạp Bởi vậy nên trách nhiệm của chúng ta phải biết quản lý sử dụng ñất ñai một cách thông minh, hiệu quả trên cơ sở bảo vệ, cải tạo ñất ngày càng tốt hơn, sử dụng ñất ñai tiết kiệm lâu dài
Phủ Lý là thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh lỵ của tỉnh Hà Nam ðây là trung tâm văn hóa, chính trị và kinh tế và là ñô thị loại 3 duy nhất của tỉnh Hà Nam, do ñó tốc ñộ ñô thị hoá nhanh, hình thức sử dụng ñất ñai ña dạng và phức tạp, quá trình quản lý còn lơi lỏng, việc sử dụng ñất nảy sinh nhiều vấn
ñề Sự lấn chiếm ñất công, sử dụng sai mục ñích, chuyển ñổi mục ñích không ñúng luật ñịnh, tình trạng tranh chấp ñất ñai, xây dựng không phép, mua bán trao tay thường xuyên xảy ra gây khó khăn cho chính quyền ñịa phương
Trang 13Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài Ộđánh giá công tác quản lý ựất
ựai trên ựịa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam giai ựoạn 2008 - 2012Ợ
ựược ựặt ra với mong muốn ựánh giá tình hình quản lý ựất ựai và tìm giải pháp góp phần nâng cao chất lượng trong công tác quản lý ựất ựai, hiệu quả
sử dụng ựất tại thành phố Phủ Lý trong quá trình phát triển của thành phố
2 Mục ựắch nghiên cứu
2.1 Mục ựắch
- Tìm hiểu thực trạng và ựánh giá tình hình quản lý ựất ựai theo 8 nội dung quản lý nhà nước về ựất ựô thị của thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam giai ựoạn 2008 - 2012
- đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý ựất ựai tại thành phố Phủ Lý
2.2 Yêu cầu
- Cần nắm vững hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ựất ựai và các văn bản dưới luật của Trung ương và ựịa phương về công tác quản lý nhà nước về ựất ựô thị
- Số liệu ựiều tra thu thập phản ánh một các chắnh xác, khách quan và ựúng thực trạng tình hình quản lý ựất ựai
- Những kiến nghị, ựề xuất và giải pháp phải thiết thực, ựảm bảo tắnh khả thi và phù hợp với ựiều kiện thực tế ở ựịa phương
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Vấn đề quản lý đất đai
1.1.1 Khái niệm về đất đai và quản lý đất đai
a) Khái niệm về đất đai
ðất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên cĩ cấu tạo độc lập lâu đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá mẹ, động thực vật, khí hậu, địa hình, thời gian Giá trị tài nguyên đất được đánh giá bằng số lượng diện tích (ha, km2) và độ phì nhiêu, màu mỡ
ðất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, với khái niệm này đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất cĩ ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất ðất theo nghĩa đất đai bao gồm: yếu tố khí hậu, địa hình, địa mạo, tính chất thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên, động vật và những biến đổi của đất do các hoạt động của con người [10]
Về mặt đời sống – xã hội, đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vơ cùng quý giá, là tư liệu sản xuất khơng gì thay thế được của ngành sản xuất nơng – lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của mơi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hĩa và an ninh quốc phịng Nhưng đất đai là tài nguyên thiên nhiên cĩ hạn về diện tích, cĩ vị trí
cố định trong khơng gian
ðịnh nghĩa đất đai: Brinkman và Smyth (1976), về mặt địa lý mà nĩi đất đai “là một vùng đất chuyên biệt trên bề mặt của trái đất cĩ những đặc tính mang tính ổn định, hay cĩ chu kỳ dự đốn được trong khu vực sinh khí quyển theo chiều thẳng từ trên xuống dưới, trong đĩ bao gồm: khơng khí, đất và lớp địa chất, nước, quần thể thực vật và động vật và kết quả của những hoạt động bởi con người trong việc sử dụng đất đai ở quá khứ, hiện tại và trong tương lai”
Trang 15ðến năm 1993, trong Hội nghị quốc tế về mơi trường ở Rio de janerio, Brazinl, (1992), đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng được xác định đất đai là: “diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của mơi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đĩ, bao gồm: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sơng, suối, đầm lầy), các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với nước ngầm và khống sản trong lịng đất, tập đồn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước, hay hệ thống thốt nước, đường xá, nhà cửa, …)
Như vậy, đất đai cĩ thể gồm: Khí hậu, đất, nước, địa hình/địa chất, thực vật, động vật, vị trí, diện tích, kết quả hoạt động của con người
Theo định nghĩa về đất đai của Luật đất đai năm 2003 [11] thì: “ðất là tài sản quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao động đồng thời cũng là sản phẩm lao động ðất cịn là vật mang của hệ sinh thái tự nhiên và
hệ sinh thái canh tác, đất là mặt bằng để phát triển nền kinh tế quốc dân.”
Theo FAO (1995), các chức năng của đất đai đối với hoạt động sản xuất và tồn tại của xã hội lồi người được thể hiện qua các mặt như sau: sản xuất, mơi trường sống, điều chỉnh khí hậu, cân bằng sinh thái, tồn trữ và cung cấp nguồn nước, dự trữ (nguyên liệu, khống sản trong lịng đất); khơng gian
sự sống, bảo tồn, lịch sử; vật mang sự sống; phân vị lãnh thổ Như vậy, cĩ thể khái quát: ðất đai là điều kiện chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và hoạt động của con người, vừa là đối tượng lao động (cho mơi trường để tác động như: xây dựng nhà xưởng, bố trí máy mĩc, làm đất …), vừa là phương tiện lao động (cho cơng nhân nơi đứng, dùng để gieo trồng, nuơi gia súc …) [10]
b) Khái niệm về quản lý đất đai
Quản lý đất đai bao gồm những chức năng, nhiệm vụ liên quan đến việc xác lập và thực thi các quy tắc cho việc quản lý, sử dụng và phát triển đất
Trang 16ñai cùng với những lợi nhuận thu ñược từ ñất (thông qua việc bán, cho thuê hoặc thu thuế) và giải quyết những tranh chấp liên quan ñến quyền sở hữu và quyền sử dụng ñất
Quản lý ñất ñai là quá trình ñiều tra mô tả những tài liệu chi tiết về thửa ñất, xác ñịnh hoặc ñiều chỉnh các quyền và các thuộc tính khác của ñất, lưu giữ, cập nhật và cung cấp những thông tin liên quan về sở hữu, giá trị, sử dụng ñất và các nguồn thông tin khác liên quan ñến thị trường bất ñộng sản Quản lý ñất ñai liên quan ñến cả hai ñối tượng ñất công và ñất tư bao gồm các hoạt ñộng do ñạc, ñăng ký ñất ñai, ñịnh giá ñất, giám sát và quản lý sử dụng ñất ñai, cơ sở hạ tầng cho công tác quản lý [13]
Nhà nước phải ñóng vai trò chính trong việc hình thành chính sách ñất ñai và các nguyên tắc của hệ thống quản lý ñất ñai bao gồm pháp luật ñất ñai
và pháp luật liên quan ñến ñất ñai ðối với công tác quản lý ñất ñai, Nhà nước xác ñịnh một số nội dung chủ yếu: Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước; tập trung và phân cấp quản lý; vị trí của cơ quan ñăng ký ñất ñai; vai trò của lĩnh vực công và tư nhân; quản lý các tài liệu ñịa chính; quản lý các tổ chức ñịa chính, quản lý nguồn nhân lực; nghiên cứu; giáo dục và ñào tạo; trợ giúp
về chuyên gia tư vấn và kỹ thuật; hợp tác quốc tế
1.1.2 Tình hình quản lý ñất ñai trong và ngoài nước
a) Tình hình quản lý ñất ñai ở ngoài nước
Ở Pháp, chính sách quản lý sử dụng ñất canh tác rất chặt chẽ ñể ñảm bảo sản xuất nông nghiệp bền vững và tuân thủ việc phân vùng sản xuất Việc chuyển ñất canh tác sang mục ñích khác, kể cả việc làm nhà ở cũng phải xin phép chính quyền cấp xã quyết ñịnh Nghiêm cấm việc xây dựng nhà trên ñất canh tác ñể bán cho người khác Khuyến khích việc tích tụ ñất nông nghiệp bằng cách tạo ñiều kiện thuận lợi ñể các chủ ñất có nhiều mảnh ñất ở các vùng khác nhau có thể ñàm phán với nhau nhằm tiến hành chuyển ñổi ruộng
Trang 17ñất, tạo ñiều kiện tập trung các thửa ñất nhỏ thành các thửa ñất lớn Việc mua bán ñất ñai không thể tự thực hiện giữa người bán và người mua, muốn bán ñất phải xin phép cơ quan giám sát việc mua bán Việc bán ñất nông nghiệp phải nộp thuế ñất và thuế trước bạ ðất này ñược ưu tiên bán cho những người láng giềng ñể tạo ra các thửa ñất có diện tích lớn hơn Ở Pháp có cơ quan giám sát việc mua bán ñất ñể kiểm soát hoạt ñộng mua bán, chuyển nhượng ñất ñai Cơ quan giám sát ñồng thời làm nhiệm vụ môi giới và trực tiếp tham gia quá trình mua bán ñất Văn tự chuyển ñổi chủ sở hữu ñất ñai có Tòa án Hành chính xác nhận trước và sau khi chuyển ñổi ðối với ñất ñô thị mới, khi chia cho người dân thì phải nộp 30% chi phí cho các công trình xây dựng hạ tầng, phần còn lại là 70% do kinh phí ñịa phương chi trả Ngày nay, ñất ñai ở Pháp ngày càng có nhiều luật chi phối theo các quy ñịnh của các cơ quan hữu quan như quản lý ñất ñai, môi trường, quản lý ñô thị, quy hoạch vùng lãnh thổ
và ñầu tư phát triển [14]
Ở Thụy ðiển, phần lớn ñất ñai thuộc sở hữu tư nhân nhưng việc quản
lý và sử dụng ñất ñai là mối quan tâm chung của toàn xã hội Vì vậy, toàn bộ pháp luật và chính sách ñất ñai luôn ñặt ra vấn ñề hàng ñầu là có sự cân bằng giữa lợi ích riêng của chủ sử dụng ñất và lợi ích chung của Nhà nước Các hoạt ñộng cụ thể về quản lý sử dụng ñất như quy hoạch sử dụng ñất, ñăng ký ñất ñai, bất ñộng sản và thông tin ñịa chính ñều ñược quản lý bởi ngân hàng
dữ liệu ñất ñai và ñều ñược luật hóa Pháp luật và chính sách ñất ñai ở Thụy ðiển về cơ bản dựa trên chế ñộ sở hữu tư nhân về ñất ñai và kinh tế thị trường, có sự giám sát chung của xã hội Pháp luật và chính sách ñất ñai ở Thụy ðiển từ năm 1970 trở lại ñây gắn liền với việc giải quyết các vấn ñề liên quan ñến pháp luật bất ñộng sản tư nhân Quy ñịnh các vật cố ñịnh gắn liền với bất ñộng sản, quy ñịnh việc mua bán ñất ñai, việc thế chấp, quy ñịnh về hoa lợi, quyền thông hành ñịa dịch và các hoạt ñộng khác như vấn ñề bồi
Trang 18thường, quy hoạch sử dụng ñất, thu hồi ñất, ñăng ký quyền sử dụng ñất ñai và
hệ thống ñăng ký
Australia công nhận Nhà nước và tư nhân có quyền sở hữu ñất ñai và bất ñộng sản trên mặt ñất Phạm vi sở hữu ñất ñai theo luật ñịnh là tính từ tâm trái ñất trở lên, nhưng thông thường Nhà nước có quyền bảo tồn ñất ở từng ñộ sâu nhất ñịnh, nơi có những mỏ khoáng sản quý như vàng, bạc, thiếc, than, dầu mỏ, … (theo sắc luật về ñất ñai khoáng sản năm 1993) Luật ñất ñai Australia bảo hộ tuyệt ñối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ sở hữu ñất ñai Chủ
sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích lũy ñất ñai Tuy nhiên, luật cũng quy ñịnh Nhà nước có quyền trưng thu ñất tư nhân ñể sử dụng vào mục ñích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và việc trưng thu ñó gắn liền với việc Nhà nước phải thực hiện bồi thường thỏa ñáng [14]
Ở Trung Quốc ñang thi hành chế ñộ công hữu xã hội chủ nghĩa về ñất ñai, ñó là chế ñộ sở hữu toàn dân và chế ñộ sở hữu tập thể của quần chúng lao ñộng Mọi ñơn vị, cá nhân không ñược xâm chiếm, mua bán hoặc chuyển nhượng phi pháp ñất ñai Vì lợi ích công cộng, Nhà nước có thể tiến hành trưng dụng theo pháp luật ñối với ñất ñai thuộc sở hữu tập thể và thực hiện chế ñộ quản chế mục ñích sử dụng ñất Nhà nước thực hiện chế ñộ bồi thường ñối với ñất bị trưng dụng theo mục ñích sử dụng ñất trưng dụng Tiền bồi thường ñối với ñất canh tác bằng 6 ñến 10 lần sản lượng bình quân hàng năm của 3 năm liên tiếp trước ñó khi bị trưng dụng Tiêu chuẩn hỗ trợ ñịnh cư cho mỗi nhân khẩu nông nghiệp bằng từ 4 ñến 6 lần giá trị sản lượng bình quân của ñất canh tác/ñầu người thuộc ñất bị trưng dụng, cao nhất không vượt quá
15 lần sản lượng bình quân của ñất bị trưng dụng 3 năm trước ñó ðồng thời nghiêm cấm tuyệt ñối việc xâm phạm, lạm dụng tiền ñền bù ñất trưng dụng và các loại tiền khác liên quan ñến ñất bị trưng dụng ñể sử dụng vào mục ñích khác [14]
Trang 19b) Tình hình quản lý ñất ñai ở Việt Nam
Ở Việt Nam, từ những năm ñầu của thập kỷ 80, Nhà nước ñã xây dựng một hệ thống chính sách về ñất ñai phù hợp với tình hình ñất nước, thể hiện ở chính sách thống nhất quản lý ruộng ñất và tăng cường công tác quản lý ruộng ñất, ñồng thời thực hiện công tác ño ñạc phân hạng ñất và ñăng ký thống kê ñất ñai trong cả nước Ngày 18/12/1980 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ñã thông qua Hiến pháp sửa ñổi quy ñịnh: “ðất ñai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng ñất, ở vùng biển và thềm lục ñịa … ñều thuộc sở hữu toàn dân và Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch chung” ðây là cơ sở pháp lý vô cùng quan trọng ñể thực thi công tác quản lý ñất ñai trên phạm vi cả nước
Nội dung quản lý ñất nông nghiệp có những chuyển biến tích cực khi thực hiện Chỉ thị số 100-CT/TW ngày 13/01/1981của Ban Bí thư Trung ương ðảng về việc mở rộng khoán sản phẩm ñến nhóm lao ñộng trong hợp tác xã nông nghiệp,
là tiền ñề cho những chính sách mang tính cải cách sâu rộng sau này
Ngày 29/12/1987, Quốc hội chính thức thông qua Luật ñất ñai 1987 về giao ñất cho hộ gia ñình sử dụng ổn ñịnh lâu dài là dấu mốc có ý nghĩa hết sức quan trọng ñối với sự phát triển của công tác quản lý sử dụng ñất ñai trong giai ñoạn xây dựng ñổi mới ñất nước
Hiến pháp năm 1992 ra ñời ñánh dấu ñiểm khởi ñầu của công cuộc ñổi mới chính trị Tại ðiều 17 quy ñịnh: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật”
Luật ñất ñai 1993 ñược thông qua, chính thức có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 Tiếp ñó là Luật ñất ñai bổ sung một số ñiều của Luật ñất ñai
1993, 2001 Hệ thống pháp luật về ñất ñai thời kỳ này ñã ñánh dấu một mốc quan trọng về sự ñổi mới chính sách ñất ñai của Nhà nước ta với những thay ñổi quan trọng như: ðất ñai ñược khẳng ñịnh là có giá trị; ruộng ñất nông lâm
Trang 20nghiệp ñược giao ổn ñịnh lâu dài cho các hộ gia ñình, cá nhân; người sử dụng ñất ñược hưởng các quyền: chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp quyền sử dụng ñất … và tại ðiều 10 nghị ñịnh số 88/Nð – CP ngày 17/8/1994
về quản lý và sử dụng ñất ñô thị, bao gồm:
1- ðiều tra, khảo sát, ño ñạc, lập bản ñồ ñịa chính và ñịnh giá các loại ñất của ñô thị
2- Quy hoạch xây dựng ñô thị và kế hoạch sử dụng ñất ñô thị
3- Giao ñất, cho thuê ñất ñô thị
4- Thu hồi ñể xây dựng ñô thị
5- Ban hành chính sách và có kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng khi sử dụng ñất ñô thị
6- ðăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñô thị
7- Làm thủ tục chuyển quyền sử dụng ñất ñô thị
8- Thanh tra, giải quyết các tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo và
xử lý các vi phạm về ñất ñô thị
Các nội dung quản lý về ñất ñai ngày càng ñược hoàn thiện phù hợp với ñiều kiện phát triển kinh tế xã hội của ñất nước ðiều 9 Luật ñất ñai năm
1988 và ñiều 13 của Luật ñất ñai năm 1993, Tại ðiều 6 Luật ñất ñai 2003
[11] ðều có nêu rõ 8 nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai 8 nội dung quản
lý Nhà nước về ñất ñai có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ trợ lẫn nhau, nội dung này là ñiều kiện, là tiền ñề ñể thực hiện nội dung kia Các nội dung này ñều hướng tới một mục ñích chung ñó là ñảm bảo cho ñất ñai ñược sử dụng
ổn ñịnh, ñảm bảo phát triển kinh tế, xã hội và an ninh chính trị
1.2 Tình hình quản lý ñất ñai trên ñịa bàn tỉnh Hà Nam
Trong những năm gần ñây, tỉnh ñã có những thay ñổi mãnh mẽ và sâu sắc Do tốc ñộ ñô thị hóa nhanh khiến công tác quản lý nhà nước nói chung cũng như công tác quản lý ñất ñai trên ñịa bàn tỉnh gặp những khó khăn, thách
Trang 21thức nhất ñịnh Tuy nhiên ñó cũng là tiền ñề, ñộng lực ñể tỉnh xây dựng những chiến lược phát triển phù hợp với tình hình thực tế
Những năm qua, công tác quản lý nhà nước về ñất ñai trên ñịa bàn tỉnh
Hà Nam nhận ñược sự quan tâm, chỉ ñạo sát sao của UBND tỉnh Hà Nam do
ñó công tác này ñã ñạt ñược nhiều kết quả ñáng kể
1.2.1 Công tác ban hành các chính sách và lập kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng khi sử dụng ñất ñô thị
Công tác ban hành các văn bản pháp quy trong lĩnh vực quản lý và sử dụng ñất ñã ñược Tỉnh ủy, Hội ñồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ñặc biệt quan tâm, nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai ñường lối chính sách của ðảng, pháp luật của Nhà nước trong ñiều kiện thực tiễn của Tỉnh Căn cứ pháp luật ñất ñai, các chương trình, Nghị quyết của tỉnh ủy và Hội ñồng nhân dân, UBND tỉnh ñã ban hành nhiều văn bản pháp quy, quy ñịnh về trình tự thủ tục trong lĩnh vực quản lý tài nguyên ñất ñai và môi trường, ñồng thời tỉnh cũng ñã chỉ ñạo rà soát và hủy bỏ những văn bản không còn hiệu lực
- Ngày 25/8/2008, UBND tỉnh Hà Nam ban hành Quyết ñịnh số 15/Qð-UBND về việc kiểm kê bắt buộc hiện trạng ñất ñai và tài sản gắn liền với ñất khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ GPMB
- Ngày 14/8/2008, UBND tỉnh Hà Nam ban hành Chỉ thị số UBND về việc tăng cường công tác quản lý ñất ñai trên ñịa bàn tỉnh Hà Nam
01/CT Ngày 03/10/2008, UBND tỉnh Hà Nam ban hành Quyết ñịnh số 22/Qð-UBND về việc Ban hành quy ñịnh hạn mức ñất ở giao mới tối ña và công nhận mức ñất ở trong thửa ñất có ao vườn, ao cho hộ gia ñình, cá nhân trên ñịa bàn tỉnh Hà Nam
- Ngày 26/10/2009, UBND tỉnh Hà Nam ban hành Quyết ñịnh số 30/Qð-UBND quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư trên ñịa bàn tỉnh
Hà Nam
Trang 22- Ngày 23/3/2011, UBND tỉnh Hà Nam ban hành Quyết ựịnh số 08/Qđ-UBND về việc quy ựịnh ựơn giá thuê ựất trên ựịa bàn tỉnh
- Ngày 27/5/2011, UBND tỉnh Hà Nam ban hành Quyết ựịnh số 17/Qđ-UBND về việc sửa ựổi quy ựịnh hình thức hỗ trợ chuyển ựổi nghề nghiệp vào tạo việc làm khi Nhà nước thu hồi ựất nông nghiệp tại ựiều 15 Quyết ựịnh số 30/2009/Qđ-UBND
- Ngày 22/10/2011, UBND tỉnh Hà Nam ban hành Quyết ựịnh số 28/Qđ-UBND quy ựịnh về thu hồi ựất, giao ựất, cho thuê ựất, chuyển mục ựắch sử dụng ựất ựể thực hiện dự án ựầu tư trên ựịa bàn tỉnh Hà Nam
Nhìn chung công tác ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ựất ựai ựã và ựang ựược triển khai thực hiện nghiêm túc trên toàn ựịa bàn tỉnh
1.2.2 Công tác Thu hồi ựể xây dựng ựô thị
Công tác giải phóng mặt bằng ựã ựược quan tâm, ựẩy mạnh và thực hiện ở quy mô ngày càng lớn hơn Trong 5 năm ựã thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng ựược 138/375 dự án và ựã bàn giao diện tắch ựất ngoài thực ựịa cho các chủ ựầu tư là 237 ha; ựặc biệt nhiều công trình trọng ựiểm, các dự
án mở rộng ựường giao thông, các nút giao thông lớn, các dự án ựấu giá quyền sử dụng ựất, các dự án xây dựng khu ựô thị mới, Ầ ựã ựược triển khai xây dựng như ựường Hoàng Văn Thụ, ựường Phù Vân, ựường Lê Công Thanh; mở rộng các cụm công nghiệp Tây Nam, Ầ
để phục vụ cho công tác giải phóng mặt bằng việc chuẩn bị trước quỹ nhà, quỹ ựất tái ựịnh cư ựã ựược tỉnh quan tâm chỉ ựạo, ựã triển khai 8 dự án ựầu tư xây dựng nhà ở tái ựịnh cư với 328 căn hộ, tập trung ở những dự án lớn như: khu ựô thị kè Tây đáy, khu ựô thị kè đông đáy, khu Nam Trần Hưng đạo, Ầ và 15 dự án ựầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại các xã, phường ựể giao ựất cho dân xây dựng nhà ở tái ựịnh cư với 1128 lô ựất;
Trang 231.2.3 Công tác điều tra, khảo sát, ựo ựạc, lập bản ựồ ựịa chắnh và ựịnh giá các loại ựất ựô thị
* Công tác ựiều tra, khảo sát, ựo ựạc lập bản ựồ ựịa chắnh
Thực hiện Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chắnh phủ trên phạm vi toàn tỉnh ựã có 129/129 xã, phường, thị trấn tiến hành ựo ựạc thành lập bản ựồ giải thửa Trong tình hình mới bản ựồ giải thửa không ựáp ứng ựược yêu cầu của công tác quản lý và sử dụng ựất Vì vậy cuối năm 2004 UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam ựã triển khai thực hiện ựo ựạc, thành lập bản ựồ ựịa chắnh cho thành phố Phủ Lý và năm huyện
ựã ựạt ựược như sau:
đã ựo ựạc và thành lập bản ựồ cho 129/129 xã, phường
Lưới ựịa chắnh cơ sở là: 23 ựiểm
Lưới ựịa chắnh cấp I là: 687 ựiểm
Lưới ựịa chắnh cấp II là: 2082 ựiểm
* Công tác ựịnh giá phân hạng ựất
Năm 2006, UBND tỉnh chỉ ựạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam tiến hành ựịnh giá ựất ựai toàn tỉnh Giá trị của ựất ựược hiểu là giá trị hiện hành của các luồng thu nhập mang lại từ ựất ựai ựó Do vậy giá ựất sẽ phụ thuộc vào mục ựắch có thể sử dụng và lợi ắch mang lại từ hoạt ựộng ựó Nhìn chung, mục ựắch có thể sử dụng ựất phụ thuộc chủ yếu vào vị trắ và sự thuận lợi của lô ựất Thông thường giá ựất cao nhất tại trung tâm kinh doanh thành phố, càng ra xa trung tâm giá ựất càng thấp Ở các thành phố ựa trung tâm thì giá ựất cũng xoay quanh các trung tâm của thành phố Ngoài ra, giá ựất còn phụ thuộc rất lớn vào quan hệ cung cầu đối với các phường có các hoạt ựộng kinh tế sầm uất, có tốc ựộ tăng dân số cao thì giá ựất cũng cao
1.2.4 Công tác quy hoạch xây dựng ựô thị, kế hoạch sử dụng ựất ựô thị
* Quy hoạch sử dụng ựất:
Quy hoạch sử dụng ựất cấp tỉnh: đã hoàn thành ựề án quy hoạch sử dụng
Trang 24ñất ñai tỉnh Hà Nam ñến năm 2020, làm cơ sở cho việc quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện
Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp huyện: Kết thúc năm 2010 ñã hoàn thành song phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2010 - 2020 của 5 huyện ðến tháng 6 năm 2010 ñược UBND tỉnh phê duyệt
2012 toàn tỉnh ñã có 213/276 xã, phường lập xong quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2020
* Kế hoạch sử dụng ñất
Từ năm 2010 ñến nay, tỉnh ñã triển khai lập kế hoạch sử dụng ñất hàng năm và ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ðây là cơ sở pháp lý cho việc giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất hàng năm của ñịa phương
Thủ tướng Chính phủ vừa ký ban hành Nghị Quyết số 29/NQ-CP về quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2020 và kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2010 – 2015) của tỉnh Hà Nam
Theo Quy hoạch chung, ñến năm 2020 tổng diện tích ñất tự nhiên của tỉnh Hà Nam là 86049 ha, trong ñó: ñất nông nghiệp có diện tích 46699 ha, ñất phi nông nghiệp có diện tích 38222 ha, ñất chưa sử dụng có diện tích 1128 ha
1.2.5 Công tác giao ñất, cho thuê ñất ñô thị
Công tác giao ñất, cho thuê ñất ñã thực hiện cải cách hành chính về thủ tục; hàng năm UBND tỉnh và thành phố ñã giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất ñể thực hiện các dự án phát triển ñô thị với diện
Trang 25tích trung bình khoảng 198 ha Tình hình thực hiện kế hoạch nhìn chung ñạt thấp, tính trung bình ñạt 58,5% so với chỉ tiêu kế hoạch ñặt ra Phần lớn các
dự án ñầu tư có sử dụng ñất ñược Nhà nước giao hoặc cho thuê ñã ñược triển khai và sử dụng có hiệu quả Một số dự án chưa ñược triển khai do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, trong ñó chủ yếu là do khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng
1.2.6 Công tác ñăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñô thị
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñược xác ñịnh là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh, nhằm quản lý ñến từng thửa ñất, từng chủ
sử dụng ñất, tạo ñiều kiện ñể người sử dụng ñất thực hiện quyền lợi và nghĩa
vụ theo quy ñịnh của pháp luật; từng bước hình thành và phát triển thị trường bất ñộng sản có sự quản lý của Nhà nước Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là cơ sở ñể thiết lập hồ sơ ñịa chính, là công cụ ñể chính quyền các cấp quản lý, nắm chắc ñược quỹ ñất, ñăng ký chỉnh lý biến ñộng, ñồng thời phục
vụ cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của ñịa phương phù hợp với hiện trạng sử dụng ñất UBND tỉnh ñã tập trung chỉ ñạo quyết liệt bằng chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 01/02/2008 về tăng cường công tác quản lý ñất ñai trên ñịa bàn tình Hà Nam
* Trình tự, thủ tục ñăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Ngày 30/11/2001 Tổng cục ðịa chính ban hành Thông tư số 1990/2001/TT-TCðC hướng dẫn ñăng ký ñất ñai, lập hồ sơ ñịa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Trong Thông tư ñó Tổng cục ñã ban hành trình tự ñăng ký ñất ñai, lập hồ sơ ñịa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất với những nội dung sau:
a) Người sử dụng ñất có trách nhiệm nộp hồ sơ kê khai ñăng ký Quyền
sử dụng ñất tại UBND cấp xã nơi có ñất
b) UBND cấp xã có trách nhiệm thẩm tra và xác nhận vào ñơn xin ñăng
ký quyền sử dụng ñất về các nội dung sau:
Trang 26- Hiện trạng người sử dụng ñất: Tên người sử dụng ñất, vị trí, diện tích, loại ñất và ranh giới sử dụng ñất
c) Các trường hợp sử dụng ñất không có giấy tờ quy ñịnh tại ñiểm 3.a Chương 2 của Thông tư này phải thông qua Hội ñồng ñăng ký ñất ñai cấp xã
Hội ñồng ñăng ký ñất ñai do UBND cấp xã thành lập Số lượng và thành phần tham gia Hội ñồng ñăng ký ñất ñai do UBND cấp xã quyết ñịnh, trong ñó phải có các thành viên:
- Chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND cấp xã (Chủ tịch hội ñồng)
- Cán bộ ñịa chính cấp xã (thường trực hội ñồng)
- Cán bộ tư pháp cấp xã
- ðại diện Mặt trận Tổ quốc cấp xã
Trưởng thôn, ấp, bản hoặc tổ trưởng dân phố tham gia xét duyệt ñơn xin ñăng ký quyền sử dụng ñất của các ñối tượng sử dụng ñất tại ñịa bàn mình phụ trách
Hội ñồng ðăng ký ñất ñai tổ chức họp xét từng ñơn xin ñăng ký quyền
sử dụng ñất, thống nhất ý kiến ghi vào biên bản xét duyệt của Hội ñồng (theo mẫu ban hành của Thông tư này), kết luận của Hội ñồng phải ñược ít nhất 2/3
số thành viên biểu quyết tán thành
UBND cấp xã căn cứ vào biên bản xét duyệt của Hội ñồng ðăng ký ñất ñai ñể xác nhận vào ñơn xin ñăng ký quyền sử dụng ñất
d) Kết thúc việc xét ñơn xin ñăng ký quyền sử dụng ñất, UBND cấp xã
Trang 27công bố công khai kết quả xét ñơn tại trụ sở UBND cấp xã và các thôn, ấp, bản, tổ dân phố ñể mọi người dân ñược tham gia ý kiến; thời gian công khai
là 15 ngày Hết thời hạn này UBND cấp xã phải lập biên bản kết thúc việc công bố công khai hồ sơ (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) Những trường hợp có ñơn khiếu nại, tố cáo, UBND cấp xã phải thẩm tra xác minh giải quyết
ñ) UBND cấp xã lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sủ dụng ñất trình UBND cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, hồ
sơ gồm có:
- Tờ trình của UBND cấp xã kèm theo danh sách ñề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
- Biên bản xét duyệt ñơn của Hội ñồng ñăng ký ñất ñai
- Hồ sơ xin kê khai ñăng ký quyền sử dụng ñất
Thời hạn hoàn thành việc lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñối với trường hợp có giấy tờ quy ñịnh tại ñiểm 3.a Chương 2 của Thông tư này là không quá 7 ngày, ñối với các truờng hợp còn lại là không quá 15 ngày
e) Thẩm ñịnh hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Sở ñịa chính có trách nhiệm thẩm ñịnh hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñối với các ñối tượng thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của UBND cấp tỉnh Cơ quan ñịa chính cấp huyện có trách nhiệm thẩm ñịnh hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñối với các ñối tượng thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của UBND cấp huyện
Nội dung thẩm ñịnh hồ sơ gồm: Mức ñộ ñầy ñủ, chính xác của hồ sơ; xác ñịnh ñủ ñiều kiện hay không ñủ ñiều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Kết quả thẩm ñịnh ñược ghi vào ñơn xin ñăng ký quyền sử dụng ñất
Sau khi hoàn thành việc thẩm ñịnh, Sở ñịa chính, cơ quan ðịa chính cấp huyện chuyển hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñã ñược
Trang 28thẩm ñịnh ñến UBND cùng cấp kèm theo các văn bản , tài liệu sau:
- Tờ trình thẩm ñịnh hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất;
- Dự thảo cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất kèm theo danh sách các trường hợp sử dụng ñất ñủ ñiều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho các trường hợp ñủ ñiều kiện Thời hạn hoàn thành việc thẩm ñịnh và lập hồ sơ trình duyệt của sở ñịa chính, cơ quan ðịa chính cấp huyện không quá 15 ngày kể từ ngày nhận ñủ
hồ sơ hợp lệ
g) Duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ do cơ quan ðịa chính cùng cấp chuyển ñến, UBND cấp tỉnh, cấp huyện xem xét, quyết ñịnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho những trường hợp ñủ ñiều kiện
h) Cơ quan ðịa chính thuộc UBND cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
- Thông báo cho người sử dụng ñất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy ñịnh của pháp luật;
- Thực hiện viêc ghi nợ quyền sử dụng ñất, thuế chuyển quyền sử dụng ñất, lệ phí trước bạ cho hộ gia ñình, cá nhân có hoàn cảnh khó khăn theo quy ñịnh của pháp luật, ñược UBND cấp xã nơi cư trú xác nhận vào ñơn ñề nghị
và ñược cơ quan thuế xác nhận cho ghi nợ vào tờ khai nộp tiền
i) UBND cấp xã có trách nhiệm ñăng ký vào sổ ñịa chính và giao giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho người sử dụng ñất
* Từ trình tự các bước triển khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất nêu trên, các ñịa phương ñã tổ chức thực hiện và theo báo cáo tổng kết nhiệm vụ công tác ñịa chính của sở Tài nguyên và Môi trường tính ñến thời ñiểm kiểm kê ñất ñai 31/12/2012, trên ñịa bàn tỉnh ñã cấp ñược 175.414 Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ở ñô thị cho các hộ gia ñình, ñạt 82% ; 337.502 Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ở cho các hộ gia ñình cá nhân tại
Trang 29khu vực ñô thị và nông thôn ñạt 70,18%; 69.998 Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ở cho các tổ chức, ñơn vị sử dụng ñất
1.2.7 Công tác làm thủ tục chuyển quyền sử dụng ñất ñô thị
Theo quy ñịnh của luật ñất ñai và thực hiện các thủ tục hành chính của người sử dụng ñất, trên tinh thần tránh gây phiền hà, rắc rối cho người dân, giảm thiểu số các loại giấy tờ không cần thiết trong các thủ tục hành chính, Sở TN và
MT cũng ñã ñược thí ñiểm 4 chi nhánh VPðKQSD ñất tại thành phố và 3 xã cải tiến cách làm việc, không gây sách nhiễu, phiền hà cho người dân khi ñến làm thủ tục hành chính tuy vậy việc phối hợp giữa phòng TN và MT huyện và thành phố
và chi nhánh VPðK QSD ñất nên còn hiện tượng chồng chéo trong công tác quản
451 ñơn khiếu nại và 6 ñơn tố cáo), tỷ lệ xử lý ñạt 98,28%; 6 tháng ñầu năm
2008 tiếp nhận ñược 189 ñơn, trong ñó có 49 ñơn thuộc thẩm quyền (157 ñơn khiếu nại, 23 ñơn tố cáo và 09 ñơn dân nguyện), ñã giải quyết ñược 35 ñơn (ñạt 71,42%)
* Công tác xử lý các vi phạm về ñất ñô thị: Chính phủ vừa ban hành nghị ñịnh 180 về xử lý vi phạm trật tự xây dựng ñô thị Theo ñó, những công trình xây dựng không phép vẫn ñược xem xét cấp phép xây dựng, sau ñó nếu ñảm bảo một trong các ñiều kiện sau: xây trên ñất ở có giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và quyền sở hữu nhà; xây dựng mới trên nền nhà
cũ hoặc cải tạo nhà ñang ở phù hợp qui hoạch xây dựng; công trình xây dựng có ñủ ñiều kiện về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Khi phát hiện, cơ quan chức năng sẽ lập biên bản ngừng thi công, yêu cầu chủ ñầu tư làm thủ tục xin cấp GPXD
Trang 30Nếu chủ ñầu tư không chấp hành thì cơ quan chức năng ñình chỉ thi công Trong thời hạn 60 ngày kể từ khi có quyết ñịnh ñình chỉ thi công, nếu chủ ñầu tư không xuất trình GPXD thì công trình sẽ bị cưỡng chế phá dỡ Sau khi ñược cấp GPXD, nếu công trình ñã xây dựng sai nội dung giấy phép thì chủ ñầu tư phải tự phá dỡ phần sai nội dung giấy phép ñược cấp mới ñược tiếp tục thi công Nếu không chấp hành thì công trình phải bị cưỡng chế, ñồng thời chủ ñầu tư phải chịu toàn bộ chi phí tổ chức cưỡng chế này
Nghị ñịnh cũng qui ñịnh trách nhiệm của các bên trong quá trình xây dựng công trình Theo ñó, chủ ñầu tư, nhà thầu thi công phải ngừng thi công công trình khi có biên bản ngừng thi công của cơ quan chức năng và phải bồi thường thiệt hại do mình gây ra
ðơn vị giám sát, tư vấn thiết kế nếu thông ñồng hoặc ñể chủ ñầu tư, nhà thầu thi công làm sai thiết kế xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng còn bị xử lý hình sự Chủ tịch UBND các cấp cũng phải chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự xây dựng trên ñịa bàn
Từ trước tới quý 1 năm 2008, việc xử lý vi phạm trật tự xây dựng ñược
áp dụng theo Nghị ñịnh 126/2004/CP: quy ñịnh ñượt phạt tiền ñối với các công trình vi phạm trật tự xây dựng ðối với từng cấp quả lý và từng mức vi phạm khác nhau mà có mức phạt nặng nhẹ khác nhau ñược quy ñịnh rõ trong Nghị ñịnh này Nhưng từ quý 2 năm 2008 trở ñi việc xử lý vi phạm trật tự xây dựng lại ñược áp dựng theo Quyết ñịnh mới Quyết ñịnh số 89/2007/Qð-CP: theo Quyết ñịnh này các công trình vi phạm trật tự xây dựng sẽ bị ñình chỉ thi công có hiệu lực và nặng hơn nữa là tịch thu GPXD, cưỡng chế dỡ bỏ
Trong Nghị ñịnh 23/2009-Nð-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt ñộng xây dựng, kinh doanh bất ñộng sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà
và công sở, có hiệu lực thi hành từ ngày 1-5-2009 có nêu:
Trang 31Trong hoạt ñộng xây dựng, chủ ñầu tư có các hành vi như tự thực hiện khảo sát xây dựng khi không ñủ ñiều kiện năng lực, không thực hiện giám sát khảo sát xây dựng hoặc không tổ chức nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng
sẽ bị phạt tiền từ 30-40 triệu ñồng
Các chủ ñầu tư vi phạm về trật tự xây dựng gồm tổ chức thi công xây dựng công trình không có GPXD, tổ chức thi công xây dựng sai thiết kế ñã ñược thẩm ñịnh, phê duyệt; xây dựng sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 ñã ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt ñối với công trình xây dựng ñược miễn GPXD sau khi có quyết ñịnh ñình chỉ thi công của cấp có thẩm quyền
mà chủ ñầu tư vẫn tái phạm thì tùy theo mức ñộ vi phạm, quy mô công trình
vi phạm, sẽ bị xử phạt từ 300 - 500 triệu ñồng và bị tước quyền sử dụng GPXD (nếu có)
ðối với các nhà thầu, nếu vi phạm một trong những hành vi như nghiệm thu khống, tổ chức bàn giao công trình cho chủ sở hữu, sử dụng công trình khi chưa tổ chức nghiệm thu theo quy ñịnh, báo cáo tài liệu, số liệu khảo sát không trung thực, không ñúng quy ñịnh dẫn tới phải ñiều chỉnh thiết kế 2 lần trở lên sẽ bị phạt từ 80 - 100 triệu ñồng
Ngoài việc áp dụng các hình thức phạt tiền, phạt bổ sung và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy ñịnh, một số hành vi vi phạm còn phải ñược công bố trên trang tin ñiện tử của Bộ Xây dựng và của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi ban hành quyết ñịnh xử phạt vi phạm hành chính
Trang 32Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
- đối tượng nghiên cứu của ựề tài là: đánh giá tình hình quản lý ựất ựai theo 8 nội dung quản lý Nhà nước về ựất ựô thị:
- Phạm vi nghiên cứư:
+ Về không gian: ựịa bàn thành phố Phủ Lý - Tỉnh Hà Nam
+ Về thời gian: Các số liệu thống kê lấy từ năm 2008 Ờ 2012 về kinh tế
- xã hội của thành phố Phủ Lý
Nội dung nghiên cứu:
- điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Phủ Lý
- Hiện trạng sử dụng ựất thành phố Phủ Lý
- đánh giá công tác quản lý ựô thị theo 8 nội dung
2.2 Phương pháp nghiên cứu
đề tài ựược nghiên cứu theo những phương pháp sau ựây:
2.2.1 Phương pháp ựiều tra, thu thập tài liệu, số liệu
Thu thập số liệu thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu với phương pháp kế thừa tất cả các tài liệu hiện có Công tác này tiến hành thông qua hai giai ựoạn:
- Giai ựoạn 1: điều tra, thu thập số liệu, thông tin cần thiết trong phòng
- Giai ựoạn 2: khảo sát thực ựịa ựể bổ sung và chỉnh lý các thông tin thu thập ở trong phòng nhằm xác ựịnh và cập nhật các thông tin mới nhất về ựất ựai trên ựịa bàn nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp kế thừa, chọn lọc
Phương pháp này sử dụng và thừa hưởng những tài liệu, dữ liệu ựã có
về vấn ựề nghiên cứu, dựa trên những thông tin sẵn có ựể xây dựng và phát triển thành cơ sở dữ liệu cần thiết của luận văn
Phương pháp này áp dụng ựối với phần tổng quan khi nghiên cứu các
Trang 33vấn ựề về tình hình quản lý, sử dụng ựất trên thế giới và ở Việt Nam; cơ sở pháp lý của quản lý Nhà nước về ựất ựai
2.2.3 Phương pháp phân tắch số liệu
* Phương pháp thống kê
Phương pháp này có sử dụng các phương pháp phân tổ, sử dụng các số tương ựối, số tuyệt ựối, số bình quân ựể so sánh và phân tắch ý nghĩa của các con số này rồi ựưa ra nhận xét về vấn ựề ựó
* Phương pháp so sánh
Dựa vào các con số ựã tắnh ựược so sánh giữa các nhóm, tổ, các thời kỳ
ựể thấy ựược sự biến ựộng về sản xuất và ựời sống của những hộ nông dân bị thu hồi ựất tại xã
2.2.4 Phương pháp minh họa
Thiết lập các bảng biểu, ựồ thị liên quan ựến ựề tài ựể minh họa
Căn cứ vào hệ thống bản ựồ ựã thu thập ựược; bằng công nghệ số và sử dụng phần mềm tin học ựể biên tập, xây dựng Bản ựồ hành chắnh; Bản ựồ hiện trạng sử dụng ựất năm 2011 của thành phố Phủ Lý
2.2.5 Phương pháp ựánh giá, ựề xuất giải pháp quản lý ựất hiệu quả
đánh giá công tác sử dụng ựất theo trình tự thời gian có sự kế thừa và phát huy tắnh tắch cực
Dự báo tình hình sử dụng và quản lý sử dụng ựất trong tương lai dựa trên ựịnh hướng phát triển của thành phố Phủ Lý và cơ sở khoa học của việc
sử dụng và quản lý hiệu quả
Trang 34Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 đặc ựiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Phủ Lý
3.1.1 đặc ựiểm tự nhiên của thành phố Phủ Lý
a.Vị trắ ựịa lý
Thành phố Phủ Lý là ựô thị loại III, nằm ở trung tâm tỉnh Hà Nam, cách trung tâm thủ ựô Hà Nội 50 km về phắa Bắc và ựược bao quanh bởi năm huyện của tỉnh Hà Nam Trong ựó:
-Phắa Bắc giáp huyện Duy Tiên
- Phắa Nam giáp huyện Thanh Liêm
- Phắa Tây giáp huyện Kim Bảng
- Phắa đông giáp huyện Bình Lục và Lý Nhân
đối với tỉnh Hà Nam, thành phố Phủ Lý ựược xác ựịnh là Ộtrung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học kỹ thuật, y tế, du lịch và dịch
vụ của tỉnhỢ
Trên ựịa bàn thành phố có nhiều tuyến ựường quan trọng chạy qua: Quốc lộ 1A, ựường sắt Bắc Ờ Nam; Quốc lộ 21A, 21B, 38 Thuận lợi về vị trắ ựịa lý và ựiều kiện giao thông sẽ là tiền ựề thúc ựẩy sự phát triển kinh tế -
xã hội, giao lưu văn hoá với tỉnh Hà Nam và các ựịa phương khác, ựặc biệt là trở thành một ựô thị vệ tinh của thủ ựô Hà Nội
b Khắ hậu, thủy văn
Phủ Lý nằm ở trung tâm ựồng bằng Bắc Bộ, nơi khắ hậu mang sắc thái ựặc trưng của khắ hậu vùng nhiệt ựới ẩm, chia làm hai mùa rõ rệt Trong ựó mùa mưa từ tháng 5 ựến tháng 10, mùa khô kéo dài từ tháng 11 ựến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình năm khoảng 1600 Ờ 1800 mm Nhiệt ựộ trung bình hàng năm ựạt 23 Ờ 24oC độ ẩm trung bình hàng năm là 82%, ắt thay ựổi theo các tháng, thường chỉ dao ựộng trong khoảng 78 - 87%
Phủ lý có diện tắch ựất tự nhiên là 3.426,77 ha, nằm trong vùng ựồng
Trang 35bằng sông Hồng, xung quanh ựược bao bọc bởi ba con sông là sông Châu, Sông đáy và sông Nhuệ nên có ựịa hình tương ựối bằng phẳng
Thành phố có một hệ thống ựê và các tuyến ựường ựã ựược tôn cao ựể ngăn lũ và bảo vệ thành phố
Ngoài ra tại khu vực phụ cận bao gồm các huỵên Kim Bảng, huyện Duy Tiên, huyện Thanh Liêm, chủ yếu là ựất nông nghiệp, có ựịa hình và ựịa chất công trình thuận lợi cho việc phát triển ựô thị
Nhìn chung, diện tắch ựất ựô thị bình quân ựầu người của thành phố vào loại thấp so với các ựô thị lớn trong vùng và trong cả nước Tuy quỹ ựất của thành phố Phủ Lý không lớn, nhưng diện tắch ựất nông nghiệp còn lớn (chiếm khoảng 67% tổng diện tắch tự nhiên) nên thành phố vẫn còn quỹ ựất khá lớn
ựể mở rộng ựô thị
3.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội
a Dân số và lao ựộng
Năm 2012 thành phố Phủ Lý có 139.466 người với 35.393 hộ, có mật
ựộ dân số bình quân 2.903 người/km2, thấp hơn rất nhiều so với bình quân chung của toàn tỉnh Hà Nam, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,8%
Về chất lượng lao ựộng và năng suất lao ựộng, trên ựịa bàn thành phố Phủ Lý tập trung phần lớn nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh, bao gồm ựội ngũ tri thức, cán bộ quản lý của tỉnh, thành phố, cán bộ làm việc trong các trường ựại học, cao ựẳng, bệnh viện tỉnh, một số doanh nghiệp trung ương và ựịa phươngẦ
Thành phố Phủ Lý có sẵn ựội ngũ lao ựộng lành nghề phù hợp cho phát triển trong tương lai Lao ựộng chủ yếu là lao ựộng ựã ựược ựào tạo, có thể thắch hợp với các công việc ựòi hỏi có trình ựộ tay nghề, nên thắch nghi ngay với nền sản xuất hiện ựại, tiên tiến
b Giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao
Trên ựịa bàn thành phố Phủ Lý hiện nay có 18 trường mầm non (14
Trang 36trường công lập), 12 trường tiểu học công lập (với diện tích sử dụng ñất là 106.241 m2 và 12.627 học sinh), 12 trường trung học cơ sở công lập với diện tích sử dụng ñất là 113.082 m2 và 9.602 học sinh), 3 trường PTTH với diện tích sử dụng ñất là 36.600 m2 Ngoài ra còn có trường PTTH dân lập Lương Thế Vinh và trung tâm giáo dục thường xuyên Phủ Lý với tổng diện tích là 3.573 m2
Trên ñịa bàn thành phố hiện có 4 bệnh viện (ña khoa tỉnh Hà Nam, ña khoa thành phố Phủ Lý ; Bệnh viện Lao; Bệnh viện mắt) và 1Trung tâm y tế tỉnh Hà Nam Ngoài ra ñã hình thành mạng lưới các trạm y tế phường
Phủ Lý có 2 sân vận ñộng, 4 sân tennis, 7 bãi bóng và sân tập thể thao Phong trào thể dục thể thao trên ñịa bàn thành phố ñược phát triển rộng rãi, thu hút mọi ñối tượng tham gia
Thành phố có 91 di tích lịch sử văn hóa Với 150 nhà văn hóa cơ sở, 2 công viên vườn hoa ñủ ñáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt văn hóa, vui chơi giải trí trên ñịa bàn thành phố
c Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Toàn thành phố có cụm công nghiệp là Tây Nam Thành phố, ngoài ra còn có gần 53 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phân bố trên khắp các phường, xã của thành phố Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2011 ñạt 123,8
tỷ ñồng, tăng 21% so với năm 2010
Hoạt ñộng thương mại và dịch vụ của thành phố có nhiều chuyển biến tích cực, tăng trưởng ngành giai ñoạn 2008 - 2012 ñạt 24,2%/năm, năm 2011
ñã tạo ra mức thu là trên 35 tỷ ñồng Tổng số lao ñộng làm việc trong lĩnh vực thương mại dịch vụ là 11.342 người
Quá trình công nghiệp và ñô thị cũng làm cho diện tích ñất nông nghiệp tại thành phố ngày càng bị thu hẹp ðến nay trên ñịa bàn thành phố ñã có một
số trang trại, trong ñó số trang trại có diện tích lớn hơn 3 ha chiếm 20,5%, còn lại chủ yếu có diện tích từ 1 ñến 2,5 ha Mô hình sản xuất rau an toàn tại các
Trang 37xã Thanh Châu, Liêm Chính, Liêm Chung và phường Lê Hồng Phong ñược chỉ ñạo triển khai có hiệu quả; tổ chức chuyển ñổi 23 ha từ sản xuất ngô sang rau an toàn với giá trị sản xuất/ha/năm canh tác ước ñạt 260 triệu ñồng
Trên ñịa bàn thành phố Phủ Lý có nhiều trung tâm thương mại lớn như: Chợ Bầu, Siêu thị Minh Khôi; Siêu thị ñiện máy star mark; … Bên cạnh ñó,
hệ thống Bến xe, bãi ñỗ xe, trung tâm bưu ñiện phát triển mạnh góp phần nâng cao ñời sống cho người dân trên ñịa bàn thành phố
Thành phố Phủ Lý tính ñến nay có trên 200 cơ quan ñơn vị của tỉnh, thành phố ñóng trên ñịa bàn thành phố, hơn 700 doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã Số hộ làm nông nghiệp hiện nay chỉ còn 19,75 % Thành phố có khu
ñô thị cũ là: Minh Khôi, Liêm Chính, Hud; ngoài ra còn có các khu ñô thị mới: Nam Trần Hưng ðạo, Bắc Thanh Châu
Cơ cấu kinh tế ñã chuyển nhanh sang: Thương mại, Dịch vụ - Công nghiệp – Nông nghiệp, ñô thị sinh thái Giá trị tổng sản lượng các ngành kinh tế ñạt trên 507,2 tỷ ñồng với cơ cấu từng ngành kinh tế ñược thể hiện tại hình 3.1
Hình 3.1: Cơ cấu các ngành kinh tế trên ñịa bàn thành phố Phủ Lý
Trang 383.2 đánh giá công tác quản lý ựất ựai tại thành phố Phủ Lý giai ựoạn
3 đất chưa sử dụng 397,2 285,13 284,08 343,46 326,27
3.1 đất bằng chưa sử dụng 397,2 285,13 284,08 343,46 326,27
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Phủ Lý )
Trang 39Theo bảng 3.1 tổng diện tích tự nhiên của thành phố Phủ Lý là
3426,77 ha Trong ñó:
Diện tích ñất nông nghiệp 1484,96 ha (chiếm 43,22% tổng DTTN) và
gồm: ðất sản xuất nông nghiệp 1188,8 ha, ðất nuôi trồng thủy sản: 310,56
ha, ðất nông nghiệp khác: 4,48 ha
Diện tích ñất phi nông nghiệp là 1615,54 ha (chiếm 47,14 % tổng
DTTN) và gồm: ðất ở 437,7 ha , ðất chuyên dùng: 1183,07 ha
Diện tích ñất chưa sử dụng là 326,27 ha(chiếm 9,52% tổng DTTN) Toàn
bộ ñều là ñất bằng chưa sử dụng, hiện là các diện tích lưu không hành lang chân
ñê, lưu không ñường sắt, lưu không ñường ñiện cao thế Cơ cấu diện tích ñất ñai ñược thể hiện tại hình 3.2
ñất chưa sử dụng
Hình 3.2: Cơ cấu ñất ñai năm 2012 của thành phố Phủ Lý