288 Định hướng chiến lược kinh doanh xuất khẩu cà phê cho Tổng Công ty Cà Phê Việt Nam đến năm 2015
Trang 1Tổng Công Ty Cà Phê Việt Nam là một tổ chức chuyên kinh doanh cà phê lớnnhất nước Với vai trò đầu tàu của mình, Tổng Công Ty đã góp phần không nhỏ vàoquá trình phát triển của ngành cà phê Việt Nam Tuy nhiên, hiện nay Tổng Công Tyđang phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức đó là: Sự gia nhập thị trườngcủa các tập đoàn nước ngoài, các Công ty, văn phòng đại diện nước ngoài đã nhảyvào thị phần kinh doanh xuất khẩu cà phê tại Việt Nam và cạnh tranh trực tiếp vớiTổng Công ty; Thực trạng giá bán cà phê của Tổng Công Ty luôn thấp hơn giá trênthị trường Luân Đôn; Yêu cầu của thế giới là cà phê có chất lượng cao, được chếbiến sâu và đa dạng; Thêm vào đó là tình trạng thiếu vốn của Tổng Công Ty tronggiai đoạn hiện nay,…là những thực tế và thách thức hết sức gây gắt đối với TổngCông Ty Cà Phê Việt Nam Chính vì lẽ đó, Tổng Công Ty đang rất cần một địnhhướng chiến lược đúng đắn trong giai đoạn hiện nay để phát triển mạnh hơn.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế này, là một nhân viên công tác trong doanh nghiệptrực thuộc Tổng Công Ty, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: “Định hướng chiến lượckinh doanh xuất khẩu cà phê cho Tổng Công Ty Cà Phê Việt Nam đến năm 2015”làm luận văn tốt nghiệp
Trang 22 Mục đích nghiên cứu:
- Trình bày tổng quan về Tổng Công Ty Cà Phê Việt Nam
- Phân tích môi trường kinh doanh xuất khẩu cà phê của Tổng Công Ty Cà PhêViệt Nam đến năm 2015
- Đưa ra các định hướng chiến lược kinh doanh cho Tổng Công Ty Cà Phê ViệtNam đến năm 2015
3 Đối tượng nghiên cứu:
- Cung, cầu trên thị trường cà phê thế giới và Việt Nam thời gian qua
- Thực trạng của sản xuất và xuất khẩu cà phê nhân của Tổng Cty Cà Phê ViệtNam trong thời gian qua
- Diễn biến giá cà phê của thị trường Luân Đôn, giá xuất khẩu bình quân củaViệt Nam và của Tổng Công Ty Cà Phê Việt Nam trong thời gian qua
4 Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu chủ yếu về tình hình cung, cầu trên thị trường và thựctrạng tình hình sản xuất, xuất khẩu cà phê của Việt Nam, của Tổng Công Ty Cà PhêViệt Nam để đưa ra định hướng chiến lược kinh doanh xuất khẩu cà phê cho TổngCông Ty Cà Phê Việt Nam đến năm 2015
5 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp đối chiếu,
so sánh, phương pháp hệ thống, phương pháp thống kê trên cơ sở vận dụng khoahọc kinh tế trong quá trình thực hiện
6 Nội dung của luận văn:
- Lời nói đầu
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược kinh doanh xuất khẩu cà phê
- Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh xuất khẩu cà phê của Tổng Công Ty
Cà Phê Việt Nam
- Chương 3: Định hướng chiến lược kinh doanh cho VINACAFE đến năm 2015
Trang 3- Kết luận
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục
Trang 4CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ
1.1 Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh:
Thuật ngữ chiến lược (Strategy) có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp với hai từ
“stratos” (quân đội, đoàn) và “agos” (lãnh đạo, điều khiển)
Theo cách tiếp cận truyền thống, chiến lược là việc xác định những mục tiêu
cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp và thực hiện chương trình hành động cùng vớiviệc phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được các mục tiêu đã xác định Cũngnhư có thể hiểu chiến lược là một phương thức mà các doanh nghiệp sử dụng đểđịnh hướng tương lai nhằm đạt được và duy trì sự phát triển
Khác với quan niệm trên, Mintzberg tiếp cận chiến lược theo cách mới Ôngcho rằng chiến lược là một mẫu hình trong dòng chảy các quyết định và chươngtrình hành động
Tuy nhiên, dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lược kinh doanhvẫn là phác thảo hình ảnh tương lai của doanh nghiệp trong khu vực hoạt động vàkhả năng khai thác Theo cách hiểu này, thuật ngữ chiến lược kinh doanh được dùngtheo 3 ý nghĩa phổ biến nhất đó là:
- Xác định các mục tiêu dài hạn cơ bản của doanh nghiệp
- Đưa ra các chương trình hành động tổng quát
- Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bố nguồn tài nguyên đểthực hiện mục tiêu đó
Trang 51.1.2 Tiến trình hoạch định chiến lược
1.1.2.1 Phân tích môi trường
Yếu tố môi trường tác động rất lớn lên tổ chức vì nó ảnh hưởng đến toàn bộcủa các bước tiếp theo của tiến trình quản trị chiến lược Mọi chiến lược được lựachọn đều phải hoạch định trên cơ sở của các điều kiện môi trường mà bản thân tổchức đang chịu chi phối Có thể chia môi trường ra làm 3 cấp độ:
- Môi trường vĩ mô: việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trảlời câu hỏi: Doanh nghiệp đang trực diện với những vấn đề gì? Các yếu tốcần nghiên cứu trong môi trường vĩ mô đó là: môi trường quốc tế, môitrường kinh tế, môi trường chính trị, điều kiện xã hội, điều kiện tự nhiên,khoa học-công nghệ, cơ sở hạ tầng mỗi yếu tố của môi trường vĩ mô có thểảnh hưởng đến tổ chức một cách độc lập hoặc trong mối liên kết với các yếu
tố khác
- Môi trường ngành: bao gồm các yếu tố: đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp,thị trường và khách hàng, sản phẩm thay thế Ảnh hưởng chung của các yếu
tố này thường là một sự thực phải chấp nhận đối với tất cả các doanh nghiệp
- Môi trường nội bộ công ty: bao gồm các yếu tố nội tại trong một tổ chứcnhất định: về nhân sự, về quản lý, về tài chính, về nghiên cứu và phát triển,
về marketing
Môi trường kinh doanh của tổ chức được phân tích bằng Ma trận điểm mạnh
- điểm yếu, cơ hội - nguy cơ (SWOT), qua việc phân tích ma trận này có thể giúpcho các nhà quản trị phát triển bốn loại chiến lược sau:
Các chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO):
Sử dụng những điểm mạnh bên trong của công ty để tận dụng những cơ hộibên ngoài
Trang 6 Các chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO):
Nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hộibên ngoài
Các chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST):
Sử dụng điểm mạnh của một công ty để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng củanhững mối đe dọa bên ngoài
Các chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT):
Đây là những chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm yếu bêntrong và tránh khỏi những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài
Để lập một ma trận SWOT, theo Fred R.David phải trải qua 8 bước:
(1) Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty;
(2) Liệt kê những điểm yếu bên trong công ty;
(3) Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài công ty;
(4) Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài công ty;
(5) Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả củachiến lược SO vào ô thích hợp;
(6) Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và ghi kếtquả của chiến lược WO;
(7) Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quảcủa chiến lược ST;
(8) Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả quảchiến lược WT
Trang 71.1.2.2 Xác định nhiệm vụ, phương hướng và mục tiêu của tổ chức
Nhiệm vụ, phương hướng: là mục đích chính của tổ chức, phân biệt nó với các tổchức khác cùng ngành Nội dung của nhiệm vụ, phương hướng được nêu ra để làmđịnh hướng và biểu lộ quan điểm chứ không phải để thể hiện những mục đích cụthể Một bản báo cáo nhiệm vụ tốt sẽ định rõ tính chất về mục đích của tổ chức,khách hàng, sản phẩm, dịch vụ, thị trường, công nghệ cơ bản,…vì trong mô hìnhquản trị chiến lược cần xác định nhiệm vụ rõ ràng trước khi đề ra và thực hiện cácchiến lược có thể được lựa chọn
Mục tiêu: là các tiêu đích hoặc kết quả cụ thể mà tổ chức phấn đấu đạt được Mụctiêu xuất phát từ nhiệm vụ, phương hướng nhưng nó cụ thể và rõ ràng hơn
1.2 Những vấn đề cơ bản của xuất khẩu
Trong chiến lược kinh doanh xuất khẩu, doanh nghiệp cần hiểu rõ những khókhăn, thuận lợi, cũng như những ích lợi trong thương mại quốc tế,…có như vậydoanh nghiệp mới có thể đề ra được chiến lược kinh doanh thích hợp trong xu thếhội nhập như hiện nay
1.2.1 Ích lợi của thương mại quốc tế
1.2.1.1 Nguyên nhân của thương mại quốc tế
Các nước tham gia thương mại quốc tế trước hết vì hiệu quả kinh tế theo qui mô
và những khác biệt về khả năng chiếm lĩnh nguồn lực Ngoài ra, thị hiếu, bằng phátminh sáng chế, tri thức chuyên môn, cũng có thể là nguyên nhân của thương mạiquốc tế
Hiệu quả kinh tế theo qui mô: Hiệu quả kinh tế theo qui mô hay lợi suất tăng dần
theo qui mô nghĩa là hầu hết hàng hóa sản xuất ra sẽ đắt hơn khi sản xuất số lượngnhỏ và rẻ hơn khi sản xuất số lượng lớn Nguyên nhân là do với nền sản xuất qui môlớn, doanh nghiệp có thể tiết kiệm được nhân công, nguyên liệu,
Trang 8Những khác biệt về khả năng chiếm dụng nguồn lực: Ngoài hiệu quả kinh tế theo
qui mô, một lý do khác của thương mại quốc tế chính là sự khác biệt về khả năngchiếm dụng nguồn lực Nói cách khác, nguồn cung về các yếu tố sản xuất khác nhaucủa các quốc gia là khác nhau Với một nguồn lực riêng lẻ và phong phú thì việc sảnxuất ra các sản phẩm sử dụng nguồn lực này cũng rẻ hơn
1.2.1.2 Vai trò của thương mại quốc tế
Thương mại quốc tế là sự mở rộng hoạt động thương mại ra khỏi phạm vi củamột nước Việc trao đổi hàng hóa trên thị trường thế giới giúp mở rộng khả năngtiêu dùng và sản xuất của quốc gia, đồng thời hòa nhập nền kinh tế quốc gia vào nềnkinh tế thế giới Thương mại quốc tế đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăngtrưởng và phát triển kinh tế
1.2.2 Các công cụ và chính sách của thương mại quốc tế
Công cụ và chính sách thương mại quốc tế là hệ thống chính sách ngoại thươngcủa một nước, phục vụ cho đường lối phát triển kinh tế trong mỗi thời kỳ Do đó,các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần nắm vững các công cụ và chính sách này, chủyếu là:
- Thuế quan: là hình thức phổ biến để hạn chế thương mại Thông qua thuế quan
doanh nghiệp có thể biết được thái độ của chính phủ sở tại trong lĩnh vực xuất nhậpkhẩu
- Hạn ngạch: được nhiều nước áp dụng để quản lý xuất nhập khẩu, bảo hộ sản xuất
trong nước, bảo vệ tài nguyên, cải thiện cán cân thanh toán và thực hiện chính sáchthị trường
- Hàng rào phi thuế quan: là những khác biệt trong các quy định hoặc tập quán của
quốc gia nhằm cản trở sự lưu thông tự do giữa các nước của một số loại các hàng
Trang 9hóa, dịch vụ, yếu tố sản xuất,…để chống lại hàng hóa nước ngoài và ủng hộ hàngnội địa.
- Trợ cấp xuất khẩu: là các chính sách ngoại thương mang tính nâng đỡ xuất khẩu,
thường là dưới hình thức trợ cấp trực tiếp, cho vay tín dụng ưu đãi hoặc miễn giảmthuế
- Tỷ giá hối đoái và các chính sách đòn bẩy có liên quan: đây là nhóm chính sách
và biện pháp hữu hiệu giúp doanh nghiệp thu lợi nhuận tối đa trong hoạt động xuấtkhẩu
- Chính sách đối với cán cân thanh toán quốc tế và thương mại: như chính sách
đầu tư của Nhà nước hình thành vùng chuyên canh hoặc doanh nghiệp chuyên sảnxuất hàng xuất khẩu có qui mô lớn, công nghệ hiện đại, hay chính sách khuyếnkhích tổ chức và cá nhân tham gia xuất khẩu hàng chất lượng cao, đủ sức cạnh tranhtrên trường quốc tế
Trang 101.3 Tồng quan về kinh doanh xuất khẩu cà phê
1.3.1 Tình hình cà phê thế giới
1.3.1.1 Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới
Sản xuất cà phê trên thế giới hiện tại ở mức trên 120 triệu bao (trên 7,2 triệutấn) Cụ thể, sản lượng cà phê trên thế giới có xu hướng ngày càng tăng từ vụ mùa2001/2002-2007/2008 đạt từ 111,91 - 120,16 triệu bao, ước vụ mùa 2008/2009 đạt147,73 triệu bao Trong đó, Braxin là quốc gia sản xuất cà phê lớn nhất thế giới vớisản lượng 2007/2008 đạt 36,86 triệu bao chiếm 30,68% sản lượng thế giới, ước2008/2009 đạt 54,5 triệu bao, theo sau là Việt Nam với sản lượng 2007/2008 đạt18,28 triệu bao chiếm 15,21% sản lượng thế giới , ước 2008/2009 đạt 21,59 triệubao và kế đến là Colombia đứng hàng thứ ba với sản lượng 2007/2008 là 12 triệubao, chiếm 9,99% sản lượng thế giới, ước 2008/2009 đạt 12,5 triệu bao
Braxin là nước sản xuất cà phê lớn nhất thế giới, nước này chủ yếu sản xuất càphê Arabica với sản lượng 2007/2008 là 24,36 triệu bao chiếm 34,17% sản lượngArabica trên thế giới, ước 2008/2009 đạt 41,2 triệu bao, là nước sản xuất Arabicalớn nhất thế giới, theo sau là Colombia, Ấn Độ, Indonesia và Việt Nam Mặc dù,xếp vị trí thứ hai về sản xuất cà phê nhưng Việt Nam lại là nước dẫn đầu trong sảnxuất cà phê Robusta với sản lượng 2007/2008 là 17,78 triệu bao chiếm 36,39% sảnlượng cà phê Robusta trên thế giới, ước 2008/2009 đạt 21 triệu bao nhưng lại đứngthứ năm trong sản xuất cà phê Arabica Trong sản xuất cà phê Robusta, Braxin lànước xếp thứ 2 với sản lượng 2007/2008 đạt 12,5 triệu bao chiếm 25,58% sản lượng
cà phê Robusta trên thế giới, ước 2008/2009 đạt 13,3 triệu bao, tiếp đến là Indonesia
và Ấn Độ Riêng Colombia chỉ sản xuất cà phê Arabica, không sản xuất cà phêRobusta
Trang 11Bảng 1.1: Sản lượng cà phê trên thế giới
ĐVT: 1.000 bao cà phê nhân-60 kg/bao
Trang 12Bảng 1.2: Sản lượng cà phê Robusta trên thế giới
ĐVT: 1.000 bao cà phê nhân-60 kg/bao
Trang 13Bảng 1.3: Sản lượng cà phê Arabica trên thế giới
ĐVT: 1.000 bao cà phê nhân-60 kg/bao
Trang 141.3.1.2 Tình hình tiêu thụ cà phê trên thế giới
Cà phê là loại đồ uống phổ biến trên thế giới Nếu năm 1947 tổng lượng tiêu thụcủa thế giới là 27,6 triệu bao thì đến nay tổng lượng tiêu thụ trên thế giới đã tăng lênđáng kể, ước năm 2008 đạt 129,898 triệu bao và 2009 đạt 132,432 triệu bao, tăng4,7 lần so với năm 1947 Sự tăng trưởng này khá ổn định, đây là điều kiện thuận lợicho ngành cà phê Việt Nam phát triển Mặc dù, sự tăng trưởng trong nhu cầu tiêuthụ khá ổn định nhưng yêu cầu về chất lượng cà phê thế giới ngày càng cao hơn đó
là cà phê được chế biến sâu, sản phẩm đa dạng hơn Đây chính là cơ hội và tháchthức đối với ngành cà phê Việt Nam nói chung và đối với Tổng Công Ty Cà PhêViệt Nam nói riêng
Trang 15ĐVT: 1.000 bao cà phê nhân-60 kg/bao
17.144
13.825 1.200
17.333
13.950 1.250
18.335
14.770 1.425
19.437
15.745 1.513
20.345
16.510 1.557
21.455
17.400 1.596
22.351
18.103 1.661
22.983
18.368 1.692
14.260
6.819
1.541 584
14.837
6.978
1.618 771
15.477
7.205
1.797 844
15.970
7.255
1.963 891
16.648
7.315
2.150 954
17.514
7.397
2.398 1.042
18.272
7.448
2.689 1.190
18.913
7.482
2.961 1.250
Tổng cộng 110.332 111.762 113.774 117.674 120.707 123.515 126.837 129.898 132.432
(Nguồn: NKG Statistical Unit Quarterly Report, Neumann Kaffee Gruppe)
Trang 16Đồ thị 1.1: Đồ thị thể hiện lượng tiêu thụ cà phê trên thế giới
Trang 17Qua bảng 1.4, chúng ta có thể thấy rằng:
Trong các quốc gia tiêu thụ cà phê, Mỹ là nước tiêu thụ nhiều và ổnđịnh nhất năm 2001 là 19,139 triệu bao ước tăng lên 21,513 triệu bao năm 2008 và27,728 triệu bao năm 2009, chiếm 16,4% thị phần thế giới Đây là thị trường rất lớn
và tiềm năng Ở các nước EU15 (European Union 15), cà phê là thức uống thôngdụng , ước năm 2009 tiêu thụ 34,878 triệu bao chiếm 26,34% thị phần thế giới ỞChâu Á, Nhật Bản là nước tiêu thụ lớn nhất đạt 6,901 triệu bao năm 2001 và ước đạt7,482 triệu bao năm 2009, chiếm 5,6% thị trường thế giới
Ngoài xuất khẩu, các nước còn dành cà phê sản xuất được cho nhu cầutiêu dùng nội địa đang ngày càng tăng Braxin và Indonesia có mức tiêu thụ nội địarất cao năm 2001 là 13,55 triệu bao, ước tăng lên 18,103 triệu bao năm 2008 và18,368 triệu bao năm 2009, chiếm khoảng 33,7% sản lượng sản xuất đối với Braxin
và đối với Indonesia năm 2001 là 1,451 triệu bao, ước tăng lên 2,689 triệu bao năm
2008 và 2,961 triệu bao năm 2009, chiếm khoảng 30,28% sản lượng sản xuất
Nhìn chung, ở tất cả các vùng từ châu Âu, Bắc Trung Mỹ, Nam Mỹ,Châu Phi, Trung Đông đến Châu Á TBD việc tiêu dùng cà phê trong nước đều có xuhướng tăng lên Đây là điểm đáng mừng cho ngành cà phê để tồn tại và phát triển
Qua đây cũng cho thấy, cà phê là đồ uống được nhiều người Việt Nam
ưa thích nhưng việc dùng cà phê chưa là tập quán như uống trà nên phần lớn cà phêđược sản xuất ra là dành cho xuất khẩu, tiêu thụ nội địa ít, ước khoảng 1,25 triệubao năm 2009 chiếm 5,79% sản lượng sản xuất Mặc dù vậy, tiêu dùng cà phê ởViệt Nam cũng đã tăng đều qua các năm Với đà phát triển như hiện nay, mức sốngcủa người dân ngày càng được cải thiện, mặt khác quan hệ quốc tế của ta ngày càngđược mở rộng, người nước ngoài vào Việt Nam làm việc ngày càng nhiều, nhu cầutiêu dùng cà phê chắc chắn sẽ tăng nhiều hơn nữa trong tương lai
Trang 18Bảng 1.5: Tham khảo sức tiêu thụ cà phê bình quân/người/năm tại một số thịtrường nhập khẩu cà phê trên thế giới năm 2007
(Nguồn: Thông tin thương mại, Bộ Công Thương)
Qua bảng 1.5, chúng ta thấy: Mặc dù, Mỹ là thị trường tiêu thụ cà phê lớn tuynhiên mức tiêu thụ bình quân/người/năm vẫn còn thấp hơn so với nhiều nước Dẫnđầu trong việc tiêu thụ bình quân/người/năm năm 2007 đó là Phần Lan 12,03kg/người/năm, Na Uy 9,91 kg/người/năm, Đan Mạch 8,76 kg/người/năm, Hà Lan8,64 kg/người/năm, Thụy Điển 8,22 kg/người/năm
1.3.1.3 Kinh nghiệm xuất khẩu cà phê ở một số nước
Braxin là nước sản xuất cà phê lớn nhất thế giới, cung cấp 2 chủng loại cà
phê chính cho thị trường thế giới đó là cà phê Arabica và Robusta Việc sản xuất
Trang 19của quốc gia này đóng vai trò hết sức quan trọng đối với nguồn cung ứng trên thịtrường thế giới về cả sản lượng và chất lượng và vì vậy tác động mạnh đến giá cảtrên thị trường thế giới.
Thật vậy, không chỉ dẫn đầu thế giới về số lượng mà cả chất lượng cà phê củaquốc gia này cũng đạt ở mức tốt và rất ổn định Sở dĩ, Braxin đạt được điều này lànhờ Braxin có hệ thống quản lý chặt chẽ từ sản xuất đến thị trường trong nước và thịtrường xuất khẩu
Ở Braxin, hầu hết cà phê được sản xuất ở những nông trại lớn, chuyên biệt và càphê Braxin được chế biến bằng phương pháp khô (giống Việt Nam) nhưng do côngnghệ thu họach và bảo quản tốt nên chất lượng tốt hơn và ổn định hơn Bên cạnh đó,
cà phê Arabica lại có hương vị đặc trưng rất được người tiêu dùng ưa chuộng
Việc sản xuất cà phê ở Braxin tập trung vào các nông trường, các tập đoàn lớn
và các tập đoàn này khống chế thị trường xuất khẩu Chính phủ Braxin cũng cónhững biện pháp hỗ trợ giá cho nông dân bằng việc dự trữ hợp lý hoặc tổ chức đấuthầu mua cà phê với mức giá sàn, đặc biệt là vào thời điểm thu họach rộ
Colombia là một nước sản xuất cà phê đứng thứ ba trên thế giới (sau Braxin
và Việt Nam) Không giống như những quốc gia khác, tăng sản xuất bằng cách mởrộng diện tích trồng, Colombia tăng sản lượng bằng cách thay thế những vùng trồng
cà phê cũ, trồng lại những giống mới có khả năng kháng bệnh và cho năng suất caohơn cùng với kỹ thuật chăm bón hiện đại đã giúp cho cà phê của quốc gia này cóchất lượng cao và ổn định Điều đặc biệt của quốc gia này là khí hậu, địa hình rấtthuận lợi cho việc sản xuất cà phê Arabica, vì vậy họ chỉ sản xuất cà phê Arabica.Hầu hết sản lượng cà phê nhân xuất khẩu đều được chế biến bằng công nghệ chếbiến ướt nên có giá trị cao
Đặc trưng của việc sản xuất cà phê ở quốc gia này là những nông trại hầu hết làcủa tư nhân, họ tự thu hoạch và chế biến cà phê Một vài nông trại nhỏ bán cà phêtươi nguyên vỏ cho những hợp tác xã hoặc những nông trại láng giềng, những người
Trang 20khác lại bóc vỏ và bán cà phê chưa phân loại cho những thương gia hay Liên đoàn
cà phê Quốc gia Colombia Liên đoàn này điều hành ngành công nghiệp cà phê
1.3.2 Tổng quan ngành cà phê Việt Nam
1.3.2.1 Đánh giá tình hình trồng trọt và sản lượng cà phê Việt Nam
1.3.2.1.1 Diện tích gieo trồng cà phê
Nước ta có khí hậu và thổ nhưỡng thuận lợi cho cây cà phê 70% diện tích càphê Việt Nam được trồng trên vùng đất đỏ bazan có độ phì nhiêu cao, tầng dày, tơixốp Mặc dù, khí hậu Việt Nam tuy có mùa khô hơi khắc nghiệt nhưng do giải quyếttốt công tác thủy lợi nên điều này là không đáng kể Ngành cà phê đã có nhữngbước phát triển vượt bậc nhanh chóng, khoảng nửa triệu ha cà phê được trồng trong
15 năm
Bảng 1.6: Diện tích gieo trồng cà phê Việt Nam
ĐVT: Diện tích: 1.000 ha; tỷ lệ tăng, giảm: %
(Nguồn: Tổng Công Ty Cà Phê Việt Nam)
Diện tích giảm từ 500-450 ngàn ha năm 2001-2003, cụ thể, năm 2002 diện tíchgiảm 0,04% so với năm 2001 và 2003 giảm 0,06% so với 2002, do ngành cà phê thếgiới rơi vào giai đoạn khủng hoảng thừa Giá cà phê giảm đến mức kỷ lục vào 2001,
2002 Điều này đã đẩy người dân trồng cà phê đối mặt với cảnh nghèo, nợ nần, thậmchí có trường hợp phá sản Người dân bỏ mặc diện tích cà phê không chăm sóc, cónơi họ lại chặt bỏ vườn cây cà phê và thay thế bằng loại cây trồng khác Trước tìnhhình rớt giá kỳ lục do sự khủng hoảng thừa này, ban lãnh đạo ngành cà phê Việt
Trang 21Nam đã chủ trương không mở rộng diện tích gieo trồng mà thay thế một phần diệntích này bằng các cây trồng có giá trị kinh tế cao khác như: cao su, tiêu, điều,…Mặc dù, giá cà phê đã được khôi phục và đạt ở mức cao nhất năm 2007 nhưngdiện tích vẫn được duy trì ở mức 450 ngàn ha bởi vì đây là mức hợp lý nhất hiệnnay nhằm tránh giai đoạn khủng hoảng thừa lặp lại như trong lịch sử Hiện nay (năm2007), diện tích 450 ngàn ha và năm 2008 diện tích vẫn là 450 ngàn ha.
1.3.2.1.2 Giống cà phê Việt Nam
Việt Nam trồng hai loại cà phê chính là cà phê vối (cà phê Robusta) và cà phêchè (cà phê Arabica) nhưng chủ yếu là cà phê vối, với 90% sản lượng và tỷ lệ xuấtkhẩu lên đến 97%
Dưới đây là một số chỉ tiêu so sánh hai lọai giống cà phê Arabica và Robusta:
Trang 22Chỉ tiêu Giống cà phê Arabica Giống cà phê Robusta
-Yêu cầu thâm canh
-Yêu cầu tưới nước
-Yêu cầu phân bón
- Nhiều định kỳ
Nhận xét:
- Mật độ cây trồng cà phê Arabica cũng như năng suất cao hơn nhiều so với càphê Robusta
- Các yêu cầu kỹ thuật canh tác nhìn chung là tương đương
- Cà phê Arabica có giá trị kinh tế cao hơn cà phê Robusta 1.5 lần
Cà phê vối (cà phê Robusta) được trồng ở Việt Nam chủ yếu là vùng TâyNguyên (Đaklak, Gia Lai, Lâm Đồng) và Đồng Nai… , chất lượng cà phê Robusta
có hương vị riêng so với các nước khác trên thế giới
Cà phê chè (cà phê Arabica) có sản lượng rất thấp (xấp xỉ 5%), được trồng tậptrung ở các khu vực từ miền Bắc Trung Bộ (Cao Bằng, Lạng Sơn) có khí hậu và ở
độ cao thích hợp cho năng suất và chất lượng tốt Hiện nay, ở khu vực tỉnh BìnhPhước và Lâm Đồng đã trồng được cà phê Arabica nhưng số lượng còn rất ít
Năng suất thu hoạch bình quân dao động khoảng 1,5-2,5 tấn/ha Tuy nhiên, có
sự chênh lệch năng suất giữa các vùng tương đối lớn: vùng cho năng suất cao đạtđến mức 4 tấn/ha, trong khi có vùng năng suất thấp khoảng 1-1,5 tấn/ha
Trang 231.3.2.1.3 Sản lượng cà phê
Bảng 1.7: Sản lượng cà phê Việt Nam
ĐVT: Diện tích: 1.000 tấn; tỷ lệ tăng, giảm: %
(Nguồn: Tổng Công Ty Cà Phê Việt Nam)
Mặc dù, với diện tích không đổi nhưng sản lượng cà phê qua các năm đều tăng,
cụ thể 2003-2007, diện tích 450 ngàn ha, sản lượng 720-975 ngàn tấn, dự kiến năm
2008 đạt 1.150 ngàn tấn; tốc độ tăng 2007 là 0,15% so với 2006, ước 2008 là 0,18%
so với 2007 Sỡ dĩ, ngành cà phê Việt Nam đạt được điều này là do các nguyên nhânchủ yếu sau:
- Giá xuất khẩu phục hồi và đang ở mức cao Đây chính là điều kiện đầu tiên vàrất quan trọng giúp người dân trồng cà phê phấn khích hơn
- Do chú trọng đầu tư thâm canh nên cà phê Việt Nam có năng suất và sảnlượng cao hơn
- Kinh nghiệm sản xuất của người dân đã được nâng tầm từ khâu gieo trồng đếnkhâu thu hoạch và bảo quản cà phê
1.3.2.2 Chế biến và bảo quản cà phê
Chế biến cà phê
Hiện nay, ngành cà phê đang sử dụng hai phương pháp chính để chế biến cà phênhân là “phương pháp chế biến khô” và “phương pháp chế biến ướt”
- Phương pháp chế biến khô: sau khi thu hoạch đem phơi cả quả trên sân, không
qua khâu sát tươi
- Phương pháp chế biến ướt: gồm sát tươi loại bỏ phần thịt sau lên men hay sát
bỏ lớp vỏ nhớt bám ở xung quanh vỏ trấu, ngâm rửa rồi đem phơi
(Tham khảo sơ đồ chế biến và sản xuất cà phê nhân sống ở phần phụ lục 1)
Trang 24Ngoài ra, còn có phương pháp trung gian là nửa khô, nửa ướt Đặc điểm củaphương pháp này là cà phê đem sát tươi còn lẫn cả vỏ quả đem phơi không qua côngđoạn lên men và ngâm rửa.
Ở Việt Nam hiện nay chủ yếu chế biến cà phê nhân theo phương pháp khô.Theo ước lượng, khả năng chế biến công nghiệp đáp ứng được từ 300.000 tấn đến350.000 tấn cà phê xuất khẩu, còn lại là các cơ sở chế biến lẻ, nông dân tự chế biếnbằng các phương pháp thủ công
Bảo quản cà phê
Hiện nay, ở Việt Nam khâu bảo quản cà phê chưa được quan tâm đúng mức.Một mặt, là do không đủ cơ sở vật chất, kho bãi để lưu trữ cà phê ; mặt khác, quantrọng hơn đó là do thói quen Thực tế, cà phê sau khi hái về bị ủ đóng, khi phơi lạiphơi tầng dày và được bảo quản khi độ ẩm còn cao hơn mức cho phép (cao hơn14%) (độ ẩm cà phê tối đa có thể chấp nhận được là 13%, độ ẩm đạt 12% là tốt choviệc bảo quản) Chính việc bảo quản này, đã làm giảm chất lượng cà phê, dễ phátsinh nấm, mốc, tỷ lệ hạt ngả màu, hạt đen cao,…
1.3.2.3 Số lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê nhân của Việt Nam
Bảng 1.8: Số lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê nhân của Việt Nam
ĐVT: Số lượng: 1.000 tấn; kim ngạch: 1.000 USD; Đơn giá BQ: USD/tấn
(Nguồn: Tổng Công Ty Cà Phê Việt Nam)
Xuất khẩu cà phê Việt Nam đang tăng lên nhanh chóng Nếu năm 1991 xuấtkhẩu chỉ đạt được khoảng 70 ngàn tấn thì đến 2001 sản lượng này đã là 700 ngàn
Trang 25tấn, đạt kim ngạch 284.403 ngàn USD, số lượng xuất khẩu này liên tục tăng qua cácnăm đến năm 2007 đạt 974,710 ngàn tấn, đạt kim ngạch 1.643.468 ngàn USD.Riêng 6 tháng đầu năm 2008 đạt số lượng 472,207 ngàn tấn, kim ngạch 983.563ngàn USD
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, luận văn đã nêu lên một số lý luận cơ bản về họach định chiếnlược: khái niệm về chiến lược kinh doanh; tiến trình của họach định chiến lược.Đồng thời, trong chương này luận văn cũng khái quát một số vấn đề cơ bản của xuấtkhẩu: ích lợi của thương mại quốc tế; các công cụ và chính sách của thương mạiquốc tế
Cùng với một số lý luận cơ bản, luận văn cũng trình bày các vấn đề sau:
- Tổng quan về kinh doanh xuất khẩu cà phê trên thế giới: tình hình sản xuất càphê trên thế giới; tình hình tiêu thụ cà phê trên thế giới và kinh nghiệm xuấtkhẩu cà phê ở một số nước
- Tổng quan ngành cà phê Việt Nam: đánh giá tình hình trồng trọt, sản lượng, sốlượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê nhân Việt Nam,…
Trang 26CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ
CỦA TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về Tổng Công Ty Cà Phê Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của Tổng Công Ty Cà Phê Việt Nam
Tổng Công Ty Cà Phê Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là VIETNAMNATIONAL COFFEE CORPORATION (viết tắt là VINACAFE) được thành lậptheo quyết định số 251/TTg ngày 29/4/1995 của Thủ tướng chính phủ và hoạt độngtrên cơ sở Điều lệ ban hành kèm theo quyết định số 44-CP ngày 15/7/1995 của Thủtướng Chính phủ Tiền thân của VINACAFE là Liên hiệp các Xí nghiệp cà phê ViệtNam, thành lập ngày 13/10/1982 theo quyết định 174/HĐBT của Chủ tịch Hội đồng
Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)
VINACAFE là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Chính phủ, có trụ sở tại 240Nguyễn Đình Chính, phường 11, quận Phú Nhuận VINACAFE chính thức đi vàohoạt động từ tháng 9/1995 Hiện nay, VINACAFE có 37 đơn vị hạch tóan độc lập, 3công ty có cổ phần vốn góp chi phối của VINACAFE, 6 công ty có cổ phần vốn gópkhông chi phối của VINACAFE và 5 đơn vị hạch tóan phụ thuộc Đây là một doanhnghiệp Nhà nước có quy mô lớn bao gồm các đơn vị hạch toán độc lập, hạch toánphụ thuộc và công ty cổ phần có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, côngnghệ, cung ứng vật tư, thiết bị, chế biến, đào tạo, nghiên cứu…
Trải qua hơn 25 năm xây dựng và trưởng thành, VINACAFE đã góp phần quantrọng vào sự phát triển của ngành cà phê và nền kinh tế đất nước
Bằng Hiệp định hợp tác quốc tế với các nước Liên Xô (cũ ), Cộng Hoà NhânDân Bungari, Cộng Hoà Dân Chủ Đức, Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Tiệp Khắc,VINACAFE từ năm 1982-1988 đã phát triển nhiều vùng cà phê tập trung với diệntích 20.000 ha trên địa bàn 2 tỉnh Daklak và Gia lai-Kontum
Trang 27Ngày nay, VINACAFE đã trở thành cái tên quen thuộc với nhiều khách hàngquốc tế Điều này lại thêm một lần đánh giá sự trưởng thành của VINACAFE, sựlớn mạnh ấy từ khâu sản xuất làm ra sản phẩm đến khâu chế biến, tiêu thụ sảnphẩm.
2.1.2 Mô hình tổ chức của VINACAFE
Mô hình tổ chức của VINACAFE hiện nay được bố trí như sau:
2.1.2.1 Hội đồng quản trị và Ban kiểm sóat
Hội đồng quản trị có 5 thành viên bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng quản trị: Đòan Đình Thêm
- Tổng giám đốc: Đỗ Văn Nam
- Trưởng ban kiểm sóat: Vũ Hữu Xịch
- Và 2 thành viên kiêm nhiệm chuyên gia trong các lĩnh vực kinh tế, kinh doanh
và pháp luật: Ông Nguyễn Văn Cựu và Ông Nguyễn Viết Nhu
Ban kiểm sóat có 3 thành viên, trong đó có 1 thành viên Hội đồng quản trịlàm trưởng ban theo phân công của Hội đồng quản trị và 2 thành viên khác do Hộiđồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cụ thể:
- Trưởng Ban kiểm sóat: Vũ Hữu Xịch
- Và 2 ủy viên: Cao Xuân Lưỡng và Phan Thanh Lợi
2.1.2.2 Ban Giám đốc và bộ máy giúp việc
Ban Giám đốc:
- Tổng Giám đốc là đại diện pháp nhân của VINACAFE và chịu trách nhiệmtrước Hội đồng quản trị và pháp luật Nhà nước, là người có quyền điều hànhcao nhất trong VINACAFE
- Các phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành một số lĩnh vực họatđộng của Tổng Công Ty theo phân công của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệmtrước Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ Tổng giám đốc phân công thựchiện
Trang 28 Tổng giám đốc: Đỗ Văn Nam
Phó Tổng giám đốc: Trịnh Ngọc Tới
Phó Tổng giám đốc: Lê Thị Chỉ
Phó Tổng giám đốc: Nguyễn Văn Trương
Bộ máy giúp việc gồm: văn phòng VINACAFE, các ban chuyên môn, nghiệp
vụ có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trongquản lý, điều hành công việc Hiện tại có văn phòng các ban:
- Ban kế họach đầu tư
- Tài chính kế tóan
- Tổ chức cán bộ thanh tra
- Kinh doanh tổng hợp
- Khối văn phòng
2.1.2.3 Các đơn vị trong VINACAFE
Các đơn vị trong VINACAFE gồm những doanh nghiệp Nhà nước hạch tóanphụ thuộc, những đơn vị hạch tóan độc lập và công ty cổ phần Các đơn vị thànhviên của Tổng Công Ty có con dấu, được mở tài khỏan tại ngân hàng, có điều lệ và
tổ chức họat động riêng do Hội đồng quản trị phê duyệt phù hợp với điều lệ TổngCông Ty
Trang 29 Các công ty thành viên hạch tóan phụ thuộc
1 Chi nhánh Tổng Công Ty tại Hà Nội
2 Công Ty XNK Cà Phê Đà Lạt (Lâm Đồng)
3 Công Ty Kinh Doanh Tổng Hợp Vinacafe Quy Nhơn
4 Công ty Kinh Doanh Chế Biến XNK Cà Phê Đắk Hà (KT)
5 Công Ty Cà Phê 331 (Gia Lai)
Các công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của VINACAFE
1 Cty Cổ Phần Vinacafe Biên Hòa (Đồng Nai)
2 Cty Cổ Phần Đầu Tư và XNK Cà Phê Tây Nguyên
3 Cty Cổ Phần Thi Công Cơ Giới Đồng Tâm (Đaklak)
Các công ty có cổ phần, vốn góp không chi phối của VINACAFE
1 Công Ty Cổ Phần Xây dựng Quyết Thắng (Đaklak)
2 Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Nông Sản 722
(Daklak)
3 Công Ty Cổ Phần Mía Đường 333 (Đaklak)
4 Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Chế Biến Xuất Nhập
Khẩu Cà Phê Đức Nguyên (Đaklak)
5 Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thiết Bị Chế Biến Cà Phê
(Khánh Hòa)
6 Công Ty Cổ Phần Cà Phê Việt Lào (TP.HCM)
Trang 30 Các công ty thành viên hạch tóan độc lập
chú
chú
1 Cty Cà Phê Ea Tul (DLk) DNCI 20 Cty Cà Phê Iasao (GL) CPH
2 Cty Cà Phê EaTiêu (DLk) DNCI 21 Cty Cà Phê Ia Grai (GL) CPH
3 Cty Cà Phê Ea H’nin (DLk) DNCI 22 Cty Cà Phê IaChâm (GL) CPH
4 Cty Cà Phê Ea Sim (DLk) DNCI 23 Cty Cà Phê Ia Blan (GL) CPH
5 Cty Cà Phê Việt Thắng
(DLk)
DNCI 24 Cty Cà Phê DakUy 3 (KT) DNCI
6 Cty Cà Phê EaKtur (DLk) DNCI 25 Cty Cà Phê Dak Uy (KT) CPH
7 Cty Cà Phê Chư Quynh
(DLk)
DNCI 26 Cty Cà Phê Dak Uy 2 (KT) CPH
8 Cty Cà Phê 719 (DLk) 27 Cty Cà Phê Dak Uy 4 CPH
9 Cty Cà Phê Buôn Hồ 28 Nông Trường 701 (KT)
10 Cty Cà Phê 720 (DLk) 29 Công Ty Cà Phê Ea Bá CPH
11 Cty Cà Phê 49 (DLk) 30 Cty SXKDDV Sơn Thành
12 Cty Cà Phê Việt Đức
(DLk)
31 Cty ĐT Cà Phê DV đường
9 (Quảng Trị)13.Cty Cà Phê Đ’rao (DLk) 32 Cty VTCBCỨ Cà Phê XK
14 Cty Cà Phê 52 (DLk) CPH 33 Cty SX TM và DV QN
15 Cty Cà Phê 721 (DLk) CPH 34 Cty Cà Phê Cao Nguyên
Đà Lạt (Lâm Đồng)
16 Cty Cà Phê 715A (DLk) CPH 35 Cty Cà Phê Vân Hòa
17 Cty Cà Phê 715B (DLk) 36 Cty Cà Phê Dak Nông DNCI
18 Cty Cà Phê 715C (DLk) 37 Cty Cà 705 (GL) DNCI
19 Cty Cà Phê 716 (DLk)
Qua đây cho thấy các đơn vị trong VINACAFE ngòai công tác kinh doanh, sảnxuất còn đảm đương công việc công ích đó là giải quyết công ăn việc làm cho cácdân tộc thiểu số, góp phần ổn định đời sống cho các dân tộc này Cụ thể,VINACAFE có 10 đơn vị công ích hạch tóan độc lập như đã được liệt kê trên Bêncạnh đó, VINACAFE có 11 đơn vị đang tiến hành lập hồ sơ cổ phần hóa theo chủtrương của Chính phủ Các doanh nghiệp này phân bố ở nhiều tỉnh thành khác nhau
Trang 31đặc biệt là ở những vùng cà phê trọng điểm của cả nước như: Daklak, Gia Lai, LâmĐồng, Đồng Nai,… và các thành phố lớn như: TP.Hồ Chí Minh, Hà Nội,…
Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA VINACAFE
HỘI ĐỒNGQUẢN TRỊ
BAN GIÁM
CÁC ĐƠN VỊTHÀNH VIÊN
ĐƠN VỊ HẠCHTOÁN PHỤTHUỘC
BỘ MÁY GIÚP
VIỆC
CTY CỔ PHẦNKHÔNG CHIPHỐI
CTY CỔ PHẦNCHI PHỐI
ĐƠN VỊ HẠCHTOÁN ĐỘCLẬP
Trang 322.2 Phân tích môi trường kinh doanh xuất khẩu cà phê của VINACAFE đến năm 2015
2.2.1 Môi trường vĩ mô
2.2.1.1 Môi trường quốc tế
Nhìn chung, thị trường tiêu thụ cà phê trên thế giới đang có những chuyển biếntốt, theo hướng có lợi cho ngành cà phê Việt Nam phát triển Điều này được thểhiện rõ qua bảng 1.4, thể hiện lượng tiêu thụ ngày càng có xu hướng gia tăng Tuynhiên, nhu cầu thế giới trong quá khứ hiện tại và tương lai đều rất cần sản phẩm càphê chất lượng cao, cà phê được chế biến sâu hơn, đa dạng hơn,…
Tình hình chính trị của hầu hết các nước là ổn định và nền kinh tế thế giới ngàycàng phát triển theo hướng hợp tác, ổn định và đầu tư vào lẫn nhau
Tóm lại, môi trường quốc tế hoàn toàn thuận lợi cho ngành cà phê tồn tại vàphát triển
2.2.1.2 Về kinh tế
Trong những năm qua tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam liên tục gia tăng ởmức cao, trung bình trên 7%/năm Thu nhập bình quân đầu người tăng ổn định, nhucầu hàng hóa gia tăng Năm 2007 và 6 tháng đầu năm 2008 tốc độ lạm phát có sựgia tăng nhưng do nỗ lực của Chính phủ và các Bộ ngành trong việc kiềm chế lạmphát, tốc độ lạm phát đã chựng lại và nằm trong tầm kiểm soát nên cũng không cónhững biến động rủi ro lớn
Kinh tế Việt Nam hiện đang có sự chuyển biến tích cực Cụ thể, chỉ số giá tiêudùng (CPI) của tháng 6 chỉ còn khỏang 2,2%, thấp hơn nhiều so với chỉ số củatháng 5 là 3,91% Nhập siêu tháng 6 giảm mạnh chỉ còn 1,3 tỷ USD, thấp hơn nhiều
so với mức 2,85 tỷ USD trong tháng 5 XK trong tháng 6 đạt khỏang 6,3 tỷ USD,vượt kỷ lục 5,15 tỷ USD của tháng 5, nâng giá trị XK trong 6 tháng đầu năm ướcđạt khỏang 29,7 tỷ USD, tăng 31,8% so với cùng kỳ năm 2007
Trang 33Bên cạnh đó nền kinh tế VN còn nhiều thách thức : bội chi ngân sách còn caochiếm xấp xỉ 5% GDP, ngoại thương nhập siêu, hiệu quả đầu tư của nền kinh tế cònthấp, được thể hiện qua hệ số ICOR của Việt Nam hiện cao hơn nhiều so với cácnước trong khu vực Các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó có các doanh nghiệp càphê còn gặp nhiều khó khăn, đó là : cần nhiều vốn đặc biệt là trong giai đoạn hiệnnay vay vốn không phải là chuyện dễ dàng mặc dù lãi vay là rất cao, cụ thể, lãi vayngân hàng trước đây là 1,2%/tháng nhưng hiện nay là 1,5%/tháng Môi trường ngàycàng ô nhiễm, mưa bão bất thường gây nhiều thiệt hại, khả năng cạnh tranh của cácdoanh nghiệp Việt Nam còn kém.
Tất cả những điều nêu trên có thể nói là điều kiện tiên quyết vô cùng quan trọng
và rất thuận lợi cho tất cả các doanh nghiệp trong đó có VINACAFE
2.2.1.4 Về điều kiện xã hội
Lĩnh vực văn hóa xã hội có những chuyển biến tích cực, đời sống nhân dânđược cải thiện, tỷ lệ người biết chữ đạt 90%/tổng dân số quốc gia, vấn đề sức khỏeđược cải thiện Tính đến nay, thu nhập quốc dân tính trên đầu người khoảng1.000USD Đó là những thuận lợi hết sức cơ bản cho việc phát triển của các ngành,
Trang 34trong đó có ngành cà phê Mặt khác chúng ta cũng biết rằng nước ta có thế mạnh vềnông nghiệp với khoảng 75% dân số ở nông thôn Cho nên việc phát triển ngành càphê sẽ góp phần sử dụng nguồn nhân lực dồi dào trong nông thôn góp phần giảiquyết công ăn việc làm cho đất nước và nâng cao mức sống nông dân Sự phát triểncủa khoa học –công nghệ đòi hỏi lao động phải có kỹ năng và trình độ nhất định.
2.2.1.5 Về điều kiện tự nhiên
Đất đai và địa hình
Cà phê có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau, đất trồng cà phê có thể cónguồn gốc địa chất khác nhau, trong đó đất bazan là lý tưởng nhất vì loại đất này cóđặc điểm lý hoá tinh kết và tầng dày Yêu cầu cơ bản của đất trồng cà phê là có tầngdày từ 70 cm trở lên, thoát nước tốt, không bị úng lầy
Phần lớn cà phê ở Việt Nam được trồng trên đất bazan như ở Daklak, Gialai,Đồng Nai, Lâm Đồng, Phủ Quỳ (Nghệ An), miền trung du và miền núi phía Bắc.Bên cạnh đó, cũng có những vùng cà phê trồng trên vùng đất granite như Eaka(Daklak), trên vùng đất xám pha granite như Dakuy (Kontum) Các vùng trung du
và vùng núi phía bắc nước ta trồng cà phê chủ yếu trên đất có nguồn gốc đá thạch.Địa hình để trồng cà phê thường bằng phẳng hoặc lượn sóng Những nơi địahình có dốc lớn hơn 15o phải xử lý tốt công trình xói mòn, không được trồng cà phêvào vùng trũng không thoát nước được
Dù trồng cà phê trên loại đất nào thì vai trò của con người có tính quyết địnhtrong việc duy trì, bảo vệ, nâng cao độ phì nhiêu của đất Ngay cả trên đất bazan,nếu không được chăm sóc tốt thì cà phê vẫn không phát triển được Ngược lại,những vùng đất không phải là bazan, nếu tăng cường thâm canh vẫn có thể tạo nênkhả năng vườn cây phát triển tốt, năng suất cao
Mặt khác, cây cà phê là cây công nghiệp dài ngày lại hay phụ thuộc vào thiênnhiên mà thiên nhiên thì hay xảy ra những tình huống mua bão bất ngờ gây nhiều
Trang 35rủi ro Đó là những trở ngại lớn đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh nói chung và VINACAFE nói riêng.
Nhìn chung, đất đai và địa hình Việt Nam phù hợp cho cây cà phê sinh trưởng
và phát triển
Về khí hậu
Cà phê chỉ trồng được ở những vùng nhiệt đới và á nhiệt đới Ngoài yếu tố đấtđai cây cà phê còn đòi hỏi một số yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, ánh sáng,gió Vì vậy khi chọn vùng trồng cà phê phải chú ý đến các yếu tố quan trọng này
- Nhiệt độ: phạm vi nhiệt độ phù hợp với mỗi giống cà phê có khác nhau Càphê chè ở nơi mát và hơi lạnh, nhiệt độ thích hợp nhất từ 18-250C Ngược lại, càphê vối thích hợp ở những vùng nóng ẩm, nhiệt độ thích hợp từ 22-260C
- Lượng mưa: lượng mưa cần thiết đối với loại cà phê chè từ 1.900mm, cà phê vối 1.300mm-2.500mm Ở nước ta, lượng mưa tập trung 70-80% vào mùa mưa gây ra hiện tượng thừa nước, mùa khô kéo từ 3-5 tháng vàlượng mưa chỉ chiếm 20-30% nên nhiều nơi cà phê thiếu nước nghiêm trọng
1.300mm Ẩm độ: ẩm độ của không khí phải trên 70% mới thuận lợi cho sinh trưởng vàphát triển của cây cà phê
- Ánh sáng: cây cà phê chè là loại thích ánh sáng tán xạ, còn cây cà phê vối thìlại thích ánh sáng trực xạ yếu
- Gió: gió lạnh, gió nóng, gió khô đều có hại đến sinh trưởng của cây cà phê.Gió mạnh làm cho lá bị rách, lá rụng, các lá no bị thui đen; gió nóng làm cho lá
bị khô héo và tăng nhanh quá trình bốc hơi nước đặc biệt là về mùa khô
Phân bố địa lý các vùng sản xuất cà phê nước ta
Lãnh thổ nước ta nằm trong vùng có khí hậu và điều kiện tự nhiên hết sức thuậnlợi để phát triển cây công nghiệp, trong đó có cây cà phê
Ở phía Nam, phân bố nhiệt tương tự vùng xích đạo, chênh lệch nhiệt độ giữacác tháng trong năm không quá 30C Trong khi đó ở miền bắc lại có sự phân hoá
Trang 36theo mùa khá rõ rệt, chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm lên tới 100C.Ranh giới giữa hai miền là dải Hải Vân cao trên 1.000m trở thành vách ngăn nhữngđợt gió mùa Đông Bắc nên dẫn đến khí hậu hai miền khác nhau.
Từ những điều kiện tự nhiên trên, chúng ta hoàn toàn có căn cứ để phân bố loại
cà phê Arabica ở phía Bắc và loại cà phê Robusta ở phía Nam
Tóm lại, lãnh thổ nước ta nằm trong vành đai nhiệt đới nên có các điều kiện rấtthích hợp để trồng cà phê
2.2.1.6 Khoa học-công nghệ
Hàng loạt những tiến bộ khoa học, công nghệ mới trong nước và thế giới đang
và sẽ được áp dụng nhanh vào sản xuất nông nghiệp, công nghiệp chế biến, sẽ lànhững tác nhân mạnh mẽ tạo ra bước ngoặc mới không chỉ trong lĩnh vực sản xuất
mà cả trong lĩnh vực kinh doanh
2.2.1.7 Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng của Việt Nam nhìn chung còn quá thấp kém Đặc biệt là vấn đềquy hoạch cảng biển còn nhiều bất cập, chưa sát theo tình hình thực tế, việc quyhoạch chưa hợp lý Chính điều này đã làm cho tình trạng quá tải tại tất cả các cảngđặc biệt là các cảng tại Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian gần đây, gây ùn tắccontainer nghiêm trọng Điều này đã tác động trực tiếp đến lợi nhuận của các doanhnghiệp Việt Nam nói chung và của VINACAFE nói riêng
Nếu việc nghiên cứu môi trường vĩ mô là rất quan trọng và cần thiết thì việcnghiên cứu môi trường ngành, đặc thù trong hoạt động kinh doanh của ngành cà phêViệt Nam lại không thể bỏ qua vì nó sẽ cho chúng ta biết các yếu tố ảnh hưởng,đang tồn tại trong ngành để từ đó có những định hướng phù hợp
Trang 372.2.2 Môi trường ngành (Các yếu tố đặc thù trong ngành cà phê Việt Nam) 2.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh hiện tại : đó chính là các doanh nghiệp hoạt động trongkinh doanh xuất khẩu cà phê Hiện nay, có hàng trăm đơn vị đầu mối XK của ViệtNam và lại thêm các đầu mối xuất khẩu trực tiếp là các thương gia nước ngoài nêngây ra tình trạng tranh mua, tranh bán rất quyết liệt Điều này gây ảnh hưởng rất lớnđến tình hình thương mại xuất khẩu và gây thiệt hại cho tòan ngành cà phê nóichung và VINACAFE nói riêng và xa hơn đó là kinh tế Việt Nam vì cà phê là mộtmặt hàng mang về cho đất nước một khối lượng kim ngạch xuất khẩu lớn hàng năm.Các Cty nước ngoài có văn phòng, có chi nhánh hay công ty hoạt động mua bán trựctiếp tại Việt Nam đang dần xâm chiếm vào thị trường xuất khẩu của các doanhnghiệp Việt Nam nói chung và của VINACAFE nói riêng Các công ty này là kháchhàng lại đồng thời là đối thủ cạnh tranh lớn mạnh đối với VINACAFE Chúng ta cóthể kể tên một số đơn vị nước ngoài đang nổi lên đó là Atlantic Việt Nam, OlamViệt Nam, Neumann Gruppe Việt Nam, Armajaro Việt Nam,… khi mà họ đang dầndần quen với thị trường, pháp luật và tập quán của Việt Nam Dưới đây, có thể đưa
ra một số điểm mạnh và điểm yếu của họ như sau:
- Điểm mạnh:
+ Mạnh về tài chính do có một lượng vốn khổng lồ từ nước ngoài được mangvào kinh doanh tại Việt Nam
+ Máy móc, thiết bị, kho bãi hiện đại
+ Có kinh nghiệm dày dạn trong buôn bán quốc tế
+ Có đội ngũ nhân viên giỏi do trả lương cao và có chính sách đãi ngộ tốt nênthu hút được người giỏi
- Điểm yếu:
+ Thị trường Việt Nam còn mới mẻ đối với họ về mọi mặt chẳng hạn như: luậtpháp, thị trường, con người,…đặc biệt là mới mẻ trong việc tìm kiếm nhà cung
Trang 38cấp trực tiếp nên bước đầu mới vào họ thường chỉ tập trung mua hàng qua cácđầu mối xuất khẩu của Việt Nam.
+ Không nhận được sự hỗ trợ từ phía Chính phủ
Mặt khác, do có quá nhiều đầu mối trong VINACAFE nên dẫn đến hiện tượngtranh mua tranh bán rất quyết liệt trong nội bộ lẫn nhau và vì vậy vô tình đưa phầnlợi về tay thương nhân nước ngoài
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn : cũng chính là các doanh nghiệp, các công ty ViệtNam và đặc biệt là các công ty nước ngoài mà sẽ nhảy vào ngành kinh doanh xuấtkhẩu cà phê trong lương lai, theo nguồn tin cho biết tập đoàn Noble đang chuẩn bịnhảy vào thị phần này
Tóm lại, trên phương diện nhà cung cấp VINACAFE cũng bị tranh mua từ cácđối thủ cạnh tranh và đây chính là một thực tế không thể thay đổi được khi mà tìnhhình tài chính của VINACAFE còn quá yếu
Trang 392.2.2.3 Thị trường và khách hàng
Nhu cầu cà phê thế giới ngày càng tăng Đây là yếu tố rất thuận lợi cho ngành
cà phê tồn tại và phát triển
Cà phê của VINACAFE có mặt trên hầu hết các thị trường trên thế giới Tuynhiên các thị trường này không phải do chính VINACAFE xuất trực tiếp đến mà docác người mua nước ngoài bán Đây chính là hạn chế rất lớn và là khó khăn tháchthức lớn nhất đối với VINACAFE Khách hàng không mua trực tiếp quaVINACAFE do:
- Công tác thị trường, marketing kém
- Không đủ tài chính để đảm nhận vì lượng hợp đồng lớn, có tính chất giao dàihạn
- Nhu cầu cà phê được chế biến sâu và kỹ hơn
- Chưa có đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, kỳ cựu trong kinh doanh quốc tế
Vì vậy, thị trường hiện tại của VINACAFE còn quá nhỏ bé Trong tương laiVINACAFE cần có hướng mở rộng thị trường trực tiếp tại nước ngoài Riêng cà phêthành phẩm cần tiếp tục đẩy mạnh công tác xuất khẩu sang thị trường Châu Á TháiBình Dương, Bắc Trung Mỹ, và thị trường truyền thống Đông Âu Điều quan trọng
là cần mở rộng khách hàng sang Tây Âu vì đây là một thị trường rất lớn và tiềmnăng
Có thể nói, khách hàng thực sự cho cà phê nhân của VINACAFE, chính lànhững nhà rang xay trực tiếp nước ngoài, những thương gia trực tiếp nước ngoài màVINACAFE cần phải xác định đây chính là khách hàng lâu dài Riêng mảng kháchhàng là các văn phòng đại diện, các chi nhánh của các tập đoàn nước ngoài hiệnnay,…chỉ là khách hàng tạm thời Vì vậy, ngay từ bây giờ VINACAFE phải có địnhhướng chiến lược cho thị trường xuất khẩu của mình vì nếu không trong tương laigần VINACAFE sẽ dần mất đi thị trường khi mà các khách hàng của VINACAFEcũng trở thành những đầu mối xuất khẩu chuyên nghiệp