1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CẢNG BIỂN Ở CẢNG HẢI PHÒNG ĐỂ ĐÁP ỨNG NHU CẦU HỘI NHẬP QUỐC TẾtế

97 1,4K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lêi më ®Çu .......................................................................................................... 21 Ch¬ng I: Tæng quan vÒ dÞch vô t¹i c¶ng biÓn ........................... 23 I. Kh¸i niÖm vÒ dÞch vô ................................................................................. 23 1. Kh¸i niÖm ................................................................................................... 23 2. T¸c dông cña dÞch vô ................................................................................ 24 3. Ph©n lo¹i dÞch vô ....................................................................................... 25 3.1 Ph©n lo¹i theo chñ thÓ thùc hiÖn................................................................ 25 3.2 Ph©n lo¹i dÞch vô theo qu¸ tr×nh mua b¸n hμng ho¸ ..................................... 26 3.3 Ph©n lo¹i dÞch vô theo nh÷ng ®Æc ®iÓm kh¸c nhau ................................... 26 3.4 Ph©n lo¹i theo c¸c ngμnh kinh tÕ ............................................................... 26 II. C¸c lo¹i dÞch vô c¶ng biÓn ....................................................................... 26 1. Mét sè lo¹i dÞch vô c¶ng biÓn ................................................................... 26 1.1 Mét sè kh¸i niÖm vÒ dÞch vô c¶ng biÓn ..................................................... 26 1.2 Ph©n lo¹i dÞch vô c¶ng biÓn ....................................................................... 32 2. §Æc ®iÓm cña dÞch vô ................................................................................ 33 3. Sù cÇn thiÕt ph¶i ph¸t triÓn c¸c dÞch vô c¶ng biÓn ®Ó ®¸p øng nhu cÇu héi nhËp .......................................................................................................... 33 Ch¬ng II. Thùc tr¹ng kinh doanh khai th¸c dÞch vô cña c¶ng h¶i phßng ............................................................................................... 38 I. Qu¸ tr×nh h×nh thμnh vμ ph¸t triÓn cña c¶ng H¶i Phßng ...................... 38 1. LÞch sö h×nh thμnh .................................................................................... 38 2. Qu¸ tr×nh ph¸t triÓn dÞch vô c¶ng biÓn ë c¶ng H¶i Phßng ................... 40 3. C¸c dÞch vô chÝnh ë c¶ng H¶i Phßng hiÖn nay ....................................... 41 II. Thùc tr¹ng c¬ së vËt chÊt vμ nguån nh©n lùc cho ph¸t triÓn c¸c dÞch vô c¶ng biÓn cña c¶ng H¶i Phßng ................................................................ 43 1. C¬ së vËt chÊt ............................................................................................. 43 1.1. Luång vμo c¶ng ........................................................................................ 43 1.2. HÖ thèng cÇu bÕn ...................................................................................... 43 Kho¸ luËn tèt nghiÖp TrÇn ThÞ Minh Ch©u Líp: NhËt 3 – K42 1.3. HÖ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

-*** -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CẢNG BIỂN Ở CẢNG HẢI PHÒNG ĐỂ ĐÁP ỨNG

NHU CẦU HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Họ và tên sinh viên : Trần Thị Minh Châu

Giáo viên hướng dẫn : PGS TS Vũ Sỹ Tuấn

Hà Nội - 11/2007

Trang 2

Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 – K42

Mục lục

Lời mở đầu 21

Chương I: Tổng quan về dịch vụ tại cảng biển 23

I Khái niệm về dịch vụ 23

1 Khái niệm 23

2 Tác dụng của dịch vụ 24

3 Phân loại dịch vụ 25

3.1 Phân loại theo chủ thể thực hiện 25

3.2 Phân loại dịch vụ theo quá trình mua bán hàng hoá 26

3.3 Phân loại dịch vụ theo những đặc điểm khác nhau 26

3.4 Phân loại theo các ngành kinh tế 26

II Các loại dịch vụ cảng biển 26

1 Một số loại dịch vụ cảng biển 26

1.1 Một số khái niệm về dịch vụ cảng biển 26

1.2 Phân loại dịch vụ cảng biển 32

2 Đặc điểm của dịch vụ 33

3 Sự cần thiết phải phát triển các dịch vụ cảng biển để đáp ứng nhu cầu hội nhập 33

Chương II Thực trạng kinh doanh khai thác dịch vụ của cảng hải phòng 38

I Quá trình hình thành và phát triển của cảng Hải Phòng 38

1 Lịch sử hình thành 38

2 Quá trình phát triển dịch vụ cảng biển ở cảng Hải Phòng 40

3 Các dịch vụ chính ở cảng Hải Phòng hiện nay 41

II Thực trạng cơ sở vật chất và nguồn nhân lực cho phát triển các dịch vụ cảng biển của cảng Hải Phòng 43

1 Cơ sở vật chất 43

1.1 Luồng vào cảng 43

1.2 Hệ thống cầu bến 43

Trang 3

Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 – K42

1.3 Hệ thống kho bãi 44

1.4 Công nghệ và thiết bị 44

1.5 Năng lực tiếp nhận 45

1.6 Hệ thống ISO 46

1.7 Công nghệ thông tin 49

2 Nguồn nhân lực 51

2.1 Ban lãnh đạo Cảng 51

2.2 Các phòng chức năng 52

2.3 Các xí nghiệp thành phần 53

2.4 Các đơn vị trực thuộc: 53

2.5 Các công ty cổ phần 53

2.6 Văn hoá doanh nghiệp ở cảng 53

III Thực trạng cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh doanh dịch vụ cảng biển 54

1 Pháp luật quốc tế 54

2 Pháp luật Việt Nam 56

2.1 Cơ sở pháp luật cho hoạt động khai khai thác và kinh doanh cảng biển 56

2.2 Cơ sở pháp lý cho một số dịch vụ cảng biển cụ thể 60

IV Thực trạng dịch vụ cảng biển của cảng Hải Phòng 65

1 Tình hình chung 65

2 Tình hình một số loại dịch vụ cảng biển của cảng Hải Phòng 74

2.1 Bốc xếp và giao nhận hàng hoá 74

2.2 Dịch vụ lai dắt hỗ trợ tàu biển 80

2.3 Đại lý tàu biển và môi giới hàng hải 81

3 Tình hình dịch vụ cảng biển của các xí nghiệp thành viên của cảng Hải Phòng 83

3.1 Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ 83

3.2 Công ty cổ phần cảng Đoạn Xá 84

3.3 Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cảng Đình Vũ 86

Trang 4

Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 – K42

4 Đánh giá chung về thực trạng dịch vụ cảng biển ở cảng Hải Phòng hiện nay

87

Chương III Các giải pháp phát triển dịch vụ cảng biển đáp ứng nhu cầu hội nhập 90

I Định hướng phát triển dịch vụ của cảng Hải Phòng 90

1 Định hướng theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam 90

2 Định hướng của Chính Phủ quy hoạch xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 91

3 Mục tiêu của cảng đến năm 2010 92

II Kinh nghiệm phát triển kinh doanh dịch vụ cảng biển của 1 số nước và xu hướng phát triển các loại dịch vụ cảng biển trên thế giới 93

1 Kinh nghiệm phát triển kinh doanh dịch vụ cảng biển của 1 số nước trên thế giới 93

1.1 Hà Lan với cảng Rotterdam – cụm cảng hàng đầu thế giới 93

1.2 Hồng Kông – cụm cảng container lớn nhất thế giới 94

1.3 Singapore – cụm cảng biển trung chuyển container lớn nhất 95

1.4 Bài học kinh nghiệm 96

2 Xu hướng phát triển dịch vụ cảng biển trên thế giới 98

III Các giải pháp phát triển dịch vụ cảng biển của cảng Hải Phòng đáp ứng nhu cầu hội nhập 99

1 Giải pháp vĩ mô 99

1.1 Tiếp tục hoàn thành cơ chế quản lý một cửa 99

1.2 Xác định hướng phát triển trong dài hạn 101

2 Giải pháp vi mô 102

2.1 Giải pháp mang tính kỹ thuật 102

2.2 Giải pháp về con người 105

2.3 Các giải pháp hỗ trợ khác 108

Kết luận 111

Trang 5

Cảng Hải Phòng là cảng có lịch sử phát triển lâu đời và có vị trí chiến lược trong phát triển kinh tế của miền Bắc cũng như của cả nước Từ xưa đến nay việc giao thương bằng đường biển trở thành một phần không thể thiếu, các quốc gia phát triển nhất trên thế giới thường là các quốc gia có hệ thống cảng biển hiện đại Việt Nam với đường bờ biển dài và hệ thống cảng biển với ba cảng chính: Sài Gòn, Hải Phòng, Đà Nẵng nằm ở ba miền của đất nước là một lợi thế tuyệt vời để phát triển kinh tế, nhất là trong thời kì mở cửa, thời kì toàn cầu hoá nền kinh tế

Với vai trò quan trọng của mình cảng Hải Phòng đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện để đáp ứng khối lượng hàng hoá ra vào cảng ngày càng tăng Các dịch vụ cảng biển của cảng cũng ngày càng phong phú đa dạng hơn Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay khi Việt Nam đã là thành viên của tổ chức WTO ( tháng 12/2006 ), vấn đề phát triển các dịch vụ cảng biển thế nào để có thể có đủ năng lực cạnh tranh trong khu vực và thế giới là một bài toán đặt ra cho cảng Hải Phòng Nhận thức được tầm quan trọng và thiết thực của vấn đề này, em chọn đề tài “ Các giải pháp phát triển dịch vụ cảng biển ở cảng Hải

Trang 6

Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 –

Phòng để đáp ứng nhu cầu hội nhập ” với mong muốn tìm ra một số giải pháp hữu hiệu cho việc phát triển dịch vụ cảng biển của cảng Hải Phòng hiện nay Khoá luận sẽ cho độc giả thấy được cái nhìn tổng quát về tình hình các dịch vụ của cảng Hải Phòng và một số giải pháp phát triển dịch vụ cảng biển trong thời kì hội nhập ngày nay

Đề tài gồm 3 chương:

Chương I: Tổng quan về dịch vụ tại cảng biển

Chương II: Thực trạng các dịch vụ cảng biển của cảng Hải Phòng

Chương III: Các giải pháp phát triển cảng biển ở cảng Hải Phòng đáp ứng nhu cầu hội nhập

Nhân đây em xin chân thành cảm ơn thầy giáo – PGS TS Vũ Sỹ Tuấn, giáo viên trực tiếp hướng dẫn em làm khoá luận này Tuy vậy, do hạn chế về kinh nghiệm thực tế cũng như nguồn tài liệu, khoá luận này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được thầy cô và các bạn góp ý để khoá luận được tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 –

Chương I: Tổng quan về dịch vụ tại cảng biển

Dịch vụ cảng biển nói riêng cũng như dịch vụ nói chung đều chưa có một định nghĩa cụ thể nào bởi tính chất vô hình khó nắm bắt và đa dạng của

nó Để nắm bắt một cách chính xác về dịch vụ cảng biển, chúng ta hãy bắt đầu

từ việc tìm hiểu về dịch vụ nói chung

I Khái niệm về dịch vụ

Trong từ điển Bách khoa Việt Nam, quan niệm về dịch vụ được tóm tắt như sau:

- Đó là những hoạt động phục vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt

- Do nhu cầu của con người rất đa dạng, nên có rất nhiều loại dịch vụ: dịch vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ phục vụ sinh hoạt công cộng, dịch vụ cá nhân dưới hình thức những dịch vụ gia đình

Còn theo từ điển tiếng Việt thì cho rằng dịch vụ là những công việc

Trang 8

vụ tài chính, các dịch vụ liên quan đến sức khỏe và các dịch vụ xã hội, các dịch vụ du lịch và liên quan đến du lịch, các dịch vụ giải trí và thể thao, các dịch vụ vận tải, các dịch vụ khác

Từ những cách hiểu trên có thể khái quát dịch vụ như sau: Dịch vụ là các hoạt động con người nhằm thoả mãn một cách tốt nhất các nhu cầu khác nhau (nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần) và thông qua đó, bằng quan hệ tiền

tệ, các tổ chức kinh doanh nhận được phần thu nhập hợp lý của mình

2 Tác dụng của dịch vụ

- Dịch vụ giúp sản xuất và lưu thông hàng hoá được thuận lợi hơn Từ việc mua nguyên liệu đầu vào cũng như việc phân phối hàng hoá đòi hỏi phải

sử dụng nhiều loại dich vụ: dịch vụ cung ứng hàng hoá, dịch vụ vận tải, dịch

vụ đại lý…Nhờ có dịch vụ mà sản xuất được tiến hành liên tục, sản phẩm đầu

ra đến với người tiêu dùng nhanh chóng, rộng khắp

- Dịch vụ làm phong phú đời sống vật chất và tinh thần cho con người Trước đây các dịch vụ hạn hẹp trong phạm vi cung cấp những nhu cầu thiết yếu cho người tiêu dùng như ăn, mặc, ở thì ngày nay các hình thức dịch vụ

Trang 9

Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 –

ngày càng đa dạng, phục vụ tất cả những nhu cầu của con người như các dịch

vụ về văn hoá, thể thao, vui chơi giải trí, với những phương tiện, kỹ thuật hiện

đại Chính vì thế đời sống vật chất tinh thần của con người ngày càng được phong phú, đa dạng

- Dịch vụ có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Dịch vụ ngày càng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng thu nhập quốc dân Hơn nữa dịch vụ cũng góp phần không nhỏ vào việc tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao

động Ngày nay những nước phát triển nhất là những nước có tỉ trọng dịch vụ cao nhất trong cơ cấu kinh tế Theo OECD một nền kinh tế phát triển có tỉ trọng dịch vụ khoảng 70% GDP và cũng khoảng trên dưới 70% lao động hoạt

động trong lĩnh vực này Tỷ trọng dịch vụ trong nền kinh tế Mỹ chiếm tới 85% GDP, ở Hồng Kông là 73,7% Hiện nay dịch vụ là lĩnh vực tăng trưởng nhanh nhất của nền kinh tế thế giới, chiếm 60% sản xuất trên toàn thế giới, tạo ra 30% việc làm và chiếm gần 20% thương mại

3 Phân loại dịch vụ

Có nhiều cách phân loại dịch vụ Sau đây là một số cách phân loại phổ biến hiện nay

3.1 Phân loại theo chủ thể thực hiện

- Với chủ thể là nhà nước có các dịch vụ: trường học, bệnh viện, toà án, cảnh sát, bưu điện

- Với chủ thể là các tổ chức xã hội: thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, nâng cao dân trí, các hoạt động từ thiện

- Với chủ thể là các đơn vị kinh doanh: thực hiện các dịch vụ về ngân

Trang 10

- Các hình thức dịch vụ sau bán hàng: dịch vụ bảo hành, sửa chữa…

3.3 Phân loại dịch vụ theo những đặc điểm khác nhau

- Theo nguồn gốc của dịch vụ: dịch vụ có nguồn gốc là con người hay thiết bị, máy móc

- Theo động cơ mua dịch vụ của khách hàng: dịch vụ cho tiêu dùng hay dịch vụ cho nghề nghiệp

- Theo mục tiêu của dịch vụ: mục tiêu lợi nhuận hay phi lợi nhuận

3.4 Phân loại theo các ngành kinh tế

Dịch vụ gồm có: dịch vụ công nghiệp; dịch vụ nông, lâm, ngư nghiệp; dịch vụ xây dựng; dịch vụ giao thông vận tải; dịch vụ y tế, VH-GD; dịch vụ bưu điện

II Các loại dịch vụ cảng biển

1 Một số loại dịch vụ cảng biển

1.1 Một số khái niệm về dịch vụ cảng biển

Cũng giống như dịch vụ, trên thế giới cũng như ở Việt Nam chưa đưa ra một khái niệm cụ thể, rõ ràng về dịch vụ cảng biển Trong hiệp định GATS,

Trang 11

Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 –

hay trong các quy định của EU cũng như của Việt Nam đều định nghĩa dịch

vụ cảng biển bằng cách đưa ra các loại hình dịch vụ của nó Sau đây là một số các khái niệm về dịch vụ cảng biển

* Theo EU, dịch vụ cảng biển bao gồm các loại hình sau:

- Dịch vụ xếp dỡ hàng hoá: là dịch vụ thực hiện bởi các công ty xếp dỡ,

kể cả công ty điều độ kho bãi nhưng không bao gồm các dịch vụ do lực lượng công nhân bốc xếp ở bến cảng trực tiếp thực hiện khi lực lượng này tổ chức

độc lập với công ty xếp dỡ và điều độ kho bãi Dịch vụ này bao gồm việc tổ chức và giám sát quá trình: xếp hàng hoá vào và dỡ hàng hoá ra khỏi tàu; xếp hàng hoá vào và dỡ hàng hoá ra khỏi xà lan; nhận hàng hoặc gửi hàng và bảo quản hàng hoá an toàn trước khi gửi hoặc sau khi dỡ hàng

- Dịch vụ lưu kho hàng hóa: là dịch vụ cho thuê kho bãi để chứa hàng tại khu vực cảng

- Dịch vụ khai báo hải quan: là dịch vụ trong đó một bên thay mặt bên một bên khác làm thủ tục hải quan liên quan đến việc xuất, nhập khẩu hoặc vận tải chở suốt của hàng hoá

- Dịch vụ kinh doanh kho bãi Container: là dịch vụ lưu bãi Container tại khu vực cảng hoặc nội địa nhằm mục đích đóng hàng vào và dỡ hàng ra khỏi Container, sửa chữa và chuẩn bị Container sẵn sàng cho việc vận chuyển

- Dịch vụ đại lý hàng hải: là dịch vụ làm đại lý đại diện cho quyền lợi thương mại của một hay nhiều hãng tàu trong khu vực địa lý xác định nhằm thực hiện các mục đích sau:

+ Thay mặt hãng tàu thực hiện việc Marketing và kinh doanh dịch vụ

Trang 12

Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 –

vận tải và các dịch vụ liên quan, từ việc báo giá đến việc thiết lập hoá đơn, phát hành vận đơn, nhận và kinh doanh lại các dịch vụ cần thiết, chuẩn bị chứng từ, cung cấp thông tin thương mại

+ Thay mặt hãng tàu thu hồi tàu và tiếp nhận hàng hoá khi họ có yêu cầu

* Theo Trung Quốc: nghị định 335 điều chỉnh các quan hệ pháp lý liên quan tới các nghiệp vụ kinh doanh vận tải biển quốc tế và các dịch vụ cảng biển ở Trung Quốc, thì dịch vụ cảng biển bao gồm

- Đại lý hàng hải quốc tế

- Quản lý tàu

- Xếp dỡ hàng hoá

- Kinh doanh dịch vụ kho bãi phục vụ hàng hoá xuất nhập khẩu

- Các dịch vụ giao nhận hàng lẻ

- Các dịch vụ giao nhận ở bãi Container

- Dịch vụ kinh doanh vận tải không tàu

- Dịch vụ khác

* Tại Việt Nam, trong Nghị định số 10/2001/NĐ-CP của chính phủ ngày 19/3/2001 quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng hải, thì dịch

vụ hàng hải gồm các loại sau đây:

- Dịch vụ đại lý tàu biển: là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây theo uỷ thác của chủ tàu

+ Làm thủ tục cho tàu ra vào cảng với các cơ quan có thẩm quyền;

+ Thu xếp tàu lai dắt, thu xếp hoa tiêu dẫn tàu, bố trí cầu bến, nơi neo

đậu tàu để thực hiện việc bốc, dỡ hàng hoá, đưa đón khách lên, xuống tàu;

Trang 13

Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 –

+ Thông báo những thông tin cần thiết cho các bên có liên quan đến tàun, hàng hoá và hành khách, chuẩn bị các tài liệu, giấy tờ về hàng hoá và hành khách, thu xếp giao hàng cho người nhận hàng;

+ Làm các thủ tục hải quan, biên phòng có liên quan đến tàu và các thủ tục về bốc dỡ hàng hoá, hành khách lên, xuống tàu;

+ Thực hiện việc thu hộ, trả hộ tiền cước, tiền bồi thường, thanh toán tiền thưởng, phạt giải phòng tàu và các khoản tiền khác;

+ Thu xếp cho việc cung ứng tàu tại cảng;

+ Ký kết hợp đồng thuê tàu, làm thủ tục giao nhận tàu và thuyền viên; + Ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bốc dỡ hàng hoá;

+ Thực hiện các thủ tục có liên quan đến tranh chấp hàng hải;

+ Giải quyết các công việc khác theo uỷ quyền

- Dịch vụ đại lý vận tải đường biển: là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây theo uỷ thác của chủ hàng

+ Tổ chức và tiến hành các công việc phục vụ quá trình vận chuyển, giao nhận hàng hoá, vận chuyển hành khách và hành lý trên cơ sở hợp đồng vận chuyển bằng đường biển hoặc hợp đồng vận tải đa phương thức;

+ Cho thuê, nhận thuê hộ phương tiện vận tải biển, thiết bị bốc dỡ, kho tàng, bến bãi, cầu tàu, và các thiết bị chuyên dùng hàng hải khác;

+ Làm đại lý Container;

+ Giải quyết các công việc khác theo uỷ quyền

- Dịch vụ môi giới hàng hải: là dịch vụ thực hiện các công việc sau: + Làm trung gian trong việc ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa,

Trang 14

Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 –

hành khách và hành lý;

+ Làm trung gian trong việc ký kết hợp đồng bảo hiểm hàng hải;

+ Làm trung gian trong việc ký kết hợp đồng cho thuê tàu, hợp đồng mua bán tàu, hợp đồng lai dắt, hợp đồng thuê và cho thuê thuyền viên;

+ Làm trung gian trong việc ký kết các hợp đồng khác có liên quan đến hoạt động hàng hải do người uỷ thác yêu cầu theo từng hợp đồng cụ thể

- Dịch vụ cung ứng tàu biển: là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây liên quan đến tàu biển

+ Cung ứng cho tàu biển lương thực, thực phẩm, nước ngọt, vật tư, thiết

bị, nhiên liệu, dầu nhờn, vật liệu chèn lót, ngăn cách hàng;

+ Cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu về đời sống, chăm sóc y tế, vui chơi, giải trí của hành khách và thuyền viên, tổ chức đưa đón, xuất nhập cảnh, chuyển đổi thuyền viên

- Dịch vụ kiểm đếm hàng hoá: là dịch vụ thực hiện kiểm đếm số lượng hàng hoá thực tế khi giao nhận với tàu biển hoặc các phương tiện khác theo uỷ thác của người giao hàng người nhận hàng hoặc người vận chuyển

- Dịch vụ lai dắt tàu biển: là dịch vụ thực hiện các tác nghiệp lai, kéo,

đẩy, hoặc hỗ trợ tàu biển và các phương tiện nổi khác trên biển hoặc tại các vùng nước liên quan đến cảng biển mà tàu biển được phép ra, vào hoạt động

- Dịch vụ sửa chữa tàu biển tại cảng: là dịch vụ thực hiện các công việc sửa chữa và bảo dưỡng tàu biển khi tàu đỗ tại cảng

- Dịch vụ vệ sinh tàu biển: là dịch vụ thực hiện các công việc thu gom

và xử lý rác thải, dầu thải, chất thải khác từ tàu biển khi tàu neo, đậu tại cảng

Trang 15

+ Dỡ container trên phương tiện vận chuyển của người nước ngoài đến cảng Việt Nam và đưa vào bảo quản tại khu vực trung chuyển của cảng trong một thời gian nhất định rồi xếp các container đó lên phương tiện vận tải để vận chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam”

- Dịch vụ logistic (dịch vụ tiếp vận): theo cách định nghĩa của Hội đồng quản lý logistic ở Mỹ, khái niệm logistic được hiểu là một bộ phận của dây chuyền cung ứng, tiến hành lập ra kế hoạch, thực hiện và kiểm soát công việc chu chuyển và lưu kho hàng hoá, cùng các dịch vụ cung cấp thông tin có liên quan từ địa điểm xuất phát đến nơi tiêu dùng một cách hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng

- Dịch vụ kinh doanh vận tải không có tàu (NVOCC): là dịch vụ mà người vận tải nhận hàng từ người gửi hàng, cấp phát vận đơn, hoặc chứng từ khác của riêng mình, thu xếp quá trình vận chuyển thông qua các hãng tàu quốc tế và chịu trách nhiệm trước khách hàng như một người chuyên chở thực

Trang 16

Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 –

sự (theo nghị đinh 353 của Trung Quốc)

Như vậy các dich vụ cảng biển ngày nay hết sức đa dạng và phong phú

Đó là kết quả tất yếu của nhu cầu vận chuyển hàng hoá ngày càng gia tăng trên thế giới nhất là trong giai đoạn toàn cầu hoá nền kinh tế hiện nay

1.2 Phân loại dịch vụ cảng biển

* Phân loại theo đối tượng phục vụ, dịch vụ cảng biển bao gồm:

- Các loại dịch vụ cảng biển liên quan đến tàu như: dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ cung ứng tàu biển, dịch vụ sửa chữa tàu biển, dịch vụ lai dắt tàu biển, dịch vụ vệ sinh tàu biển

- Các loại dịch vụ cảng biển liên quan đến hàng hoá: dịch vụ kiểm điếm hàng hoá, dịch vụ bốc dỡ hàng hoá tại bến cảng, dịch vụ kinh doanh kho bãi phục vụ hàng hoá xuất nhập khẩu, dịch vụ giao nhận hàng lẻ, dịch vụ lưu kho hàng hoá, dịch vụ khai báo hải quan

- Các dịch vụ tổng hợp: dịch vụ dại lý hàng hải, dịch vụ môi giới hàng hải

* Phân loại theo tính chất dịch vụ: gồm các loại sau

- Các dịch vụ cảng biển mang tính trực tiếp: dịch vụ cung ứng tàu biển, dịch vụ sửa chữa tàu biển, dịch vụ lai dắt tàu biển, dịch vụ vệ sinh tàu biển, dịch vụ kiểm điếm hàng hoá…

- Các dịch vụ cảng biển mang tính chất trung gian: dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ đại lý hàng hải, dịch vụ môi giới hàng hải…

- Các dịch vụ thực hiện ngay tại cảng: dịch vụ cung ứng tàu biển, dịch

vụ sửa chữa tàu biển, dịch vụ lai dắt, dịch vụ vệ sinh tàu, dịch vụ kiểm điếm hàng hoá…

Trang 17

Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 –

- Các dịch vụ có thể thực hiện ngoài cảng: dịch vụ đại lý tàu biển, dịch

vụ đại lý hàng hải, dịch vụ môi giới hàng hải, dịch vụ kinh doanh kho bãi phục vụ hàng hoá xuất nhập khẩu, dịch vụ kinh doanh vận tải không tàu

2 Đặc điểm của dịch vụ

Dịch vụ cảng biển cũng giống như các loại dich vụ khác, đều có đầy đủ các đặc điểm sau:

- Dịch vụ mang tính vô hình: Khác với hàng hoá là những sản phẩm hữu hình, được tạo ra bởi quy trình sản xuất với các chỉ tiêu về kỹ thuật nhất định, sản phẩm dịch vụ không tồn tại dưới dạng vật chất cụ thể nào, không nhìn thấy

được, không lượng hoá được Bởi vậy việc đánh giá chất lượng dịch vụ không thể trực tiếp thông qua những chỉ tiêu lượng hoá được mà phải thông qua các chỉ tiêu khác như sự hài lòng thoả mãn của khách hàng đối với dịch vụ

- Quá trình tạo ra sản phẩm và quá trình tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời Khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng cũng chính là lúc khách hàng tiêu dùng sản phẩm dịch vụ đó

- Dịch vụ không thể lưu trữ được: Thứ nhất, dịch vụ mang tính nên vô hình nên không thể lưu trữ được dịch vụ Thứ hai, quá trình cung ứng dịch vụ gắn liền với quá trình tiêu dùng dịch vụ, và cung ứng đến đâu thì tiêu dùng hết

đến đó nên không thể lưu trữ được dịch vụ Nó khác với hàng hoá ở chỗ hàng hoá có thể lưu kho để dự trữ, có thể vận chuyển đi nơi khác theo nhu cầu của thị trường do quá trình sản xuất hàng hoá tách khỏi lưu thông và tiêu dùng

3 Sự cần thiết phải phát triển các dịch vụ cảng biển để đáp ứng nhu cầu hội nhập

Trang 18

Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 –

Ngày nay trong xu thế hội nhập với nền kinh tê, cơ hội mở ra cho các quốc gia là rất lớn, đặc biệt với những nước vốn được coi là kém phát triển như Việt Nam Việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO đã đánh dấu bước tiến lớn trong nỗ lực cải cách kinh tế của Việt Nam, đồng thời nó cũng tạo ra nhiều thách thức cũng như cơ hội cho các doanh nghiệp Việc nâng cao sức cạnh tranh và sức ép đổi mới để tham gia vào quá trình hội nhập đó đang là bài toán khó đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với các cảng biển nói riêng Việt Nam là quôc gia có chiều dài bờ biển hơn 3000km, đó là một lợi thế để hoà nhập với nền kinh tế thế giới Vấn đề cấp thiết đặt ra cho cảng biển hiện nay là phải phát triển được các dịch vụ cảng biển để:

- Đáp ứng nhu cầu hàng hoá thông qua cảng ngày càng tăng Chỉ tính trong 2 năm gần đây 2005 và 2006, kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam không ngừng tăng: năm 2005: 69,11 tỉ USD, năm 2006: 84 tỉ USD, và 9 tháng

cảng biển trong nước đạt 100 triệu tấn/năm, mức độ tăng trưởng bình quân

hoá đã đạt gần 100 triệu tấn Dự kiến đến năm 2010, sẽ có khoảng 210 triệu tấn hàng hoá qua cảng v… khoảng 400 triệu tấn cho năm 2020 Mức độ tăng trưởng này đòi hỏi cảng biển Việt Nam phải năng công suất lên tới 2-4 lần so với hiện nay.Và hiện nay các cảng biển Việt Nam chiếm tới hơn 90% hàng hoá xuất nhập khẩu, có vai trò quyết định đến sự sống còn của một số ngành công nghiệp sử dụng nguyên liệu chủ yếu từ nhập khẩu như sắt, thép, gas,

Trang 19

Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 –

xăng… Vì thế hàng hoá xuât nhập khẩu của Việt Nam ra vào các cảng biển có

được nhanh chóng, thuận lợi hay không sẽ góp phần không nhỏ vào việc thúc

đẩy giao lưu buôn bán, phát triển kinh tế Hơn nữa các quốc gia nằm sâu trong nội địa như Lào, Campuchia hay phía Tây Trung Quốc là những đối tác sử dụng các cảng để vận chuyển hàng hoá Việc sử dụng các cảng của Việt Nam nhiều hay ít là phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng các dịch vụ cảng biển Vì vậy, các cảng biển phải chú trọng tới việc phát triển các dịch vụ cảng biển để

đáp ứng lượng hàng hoá ngày càng gia tăng, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế đất nước

- Phát triển dịch vụ cảng biển để nâng cao tính cạnh tranh trên trường quốc tế Các cảng biển Việt Nam với quy mô nhỏ và trang thiết bị lạc hậu như hiện nay sẽ khó khăn trong việc cạnh tranh với các cảng biển lớn trong khu vực và trên thế giới Hiệp hội chủ tàu cho biết, giá cước vận tải biển của Việt Nam hiện cao hơn so với khu vực, đặc biệt giá cước vận chuyển container cao hơn từ 20-30% Điều đáng nói là nguyên nhân chính của tình trạng này là do Việt Nam chưa có một hệ thống cảng tiêu chuẩn đón được loại tàu trên 1.200 tấn và đáp ứng được dịch vụ tiếp nhận phân phối hàng, vận tải đa phương thức theo tiêu chuẩn quốc tế Điều này đã giảm sức cạnh tranh thu hút các nguồn hàng trung chuyển container của Việt Nam so với một số cảng trong khu vực

Đến nay Việt Nam cũng chưa có một bến cảng nào đủ tiêu chuẩn cho tàu mẹ vào nhận container để vận chuyển trực tiếp đi các cảng Mỹ Toàn bộ hàng xuất nhập khẩu bằng container của Việt Nam đi Mỹ, Châu Âu, Australia đều phải trung chuyển qua Hong Kong, Singapore, Malaysia, Đài Loan và Thái Lan

Trang 20

Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 –

Trung bình mỗi năm Việt Nam phải mất khoảng 300 triệu USD cho chi phí chuyển tải và gom hàng Vì vậy với lợi thế vị trí địa lý nằm ở nơi giao lưu giữa các tuyến vận tải trên thế giới, thì các cảng biển Việt Nam cần phải đổi mới để

có thể nâng cao được năng lực cạnh tranh, và có thể hình thành các điểm trung chuyển hàng hoá quốc tế, góp phần quan trọng vào quảng bá hình ảnh và vào tăng trưởng kinh tế của đất nước

- Dịch vụ cảng biển có tính chất là vô hình, và tiêu chí quan trọng để

đánh giá chất lượng dịch vụ là sự hài lòng thoả mãn của khách hàng, nên việc phát triển các dịch vụ cảng biển cần hướng tới tiêu chí đó Hiện nay hàng hoá xuất khẩu Việt Nam còn phải trung chuyển qua nhiều cảng nước ngoài dẫn

đến tăng cước phí vận tải Và các tàu hàng quốc tế đến Việt Nam thường xuyên xảy ra tình trạng xếp hàng chờ vào bến hay bốc dỡ hàng không hết công suất Hơn nữa tình trạng thiếu bến, bến không đủ lớn và hiện đại làm cho mỗi ngày doanh nghiệp phải mất thêm chi phí từ 7000-8000 USD/ngày do tàu phỉa nằm chờ, khiến cho hàng hoá vào Việt Nam thêm đắt đỏ Chính vì vậy cần phát triển các dịch vụ cảng biển hơn nữa để hấp dẫn khách hàng và cũng

là để giảm gánh nặng cho người tiêu dùng, phát triển kinh tế đất nước

- Cảng biển là yếu tố quan trọng trong phát triển dịch vụ vận tải Nhưng các dịch vụ ở cảng biển mới là nhân tố tạo nên sinh khí cũng như sức hấp dẫn cho cảng Bởi vậy, phát triển dịch vụ cảng biển cũng chính là góp phần lớn vào việc phát triển dịch vụ vận tải

- Thêm vào đó, cảng Việt Nam từ trước tới nay vốn chỉ thực hiện chủ yếu một chức năng là bốc, xếp hàng hoá Do đó sức hấp dẫn của các cảng biển Việt Nam còn kém Cần phải mở rộng các loại hình dịch vụ khác như trung

Trang 22

Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 –

Chương II Thực trạng kinh doanh khai thác

dịch vụ của cảng hải phòng

I Quá trình hình thành và phát triển của cảng Hải Phòng

ưu thế về địa lý, thời cơ, vận dụng sáng tạo chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước trong bảo vệ, xây dựng và phát triển Cảng và đã trở thành một cảng biển lớn nhất miền Bắc

Cảng Hải Phòng được xây dựng vào năm 1876 với quy mô một bến dài 90m và kho 600m2 có khả năng xuất nhập khoảng 1000tấn/năm Khu cảng chính nằm dọc bờ hữu ngạn sông Cửa Cấm, sát106’04’’ độ kinh đông, toạ độ

địa lý 20’52’’ độ vĩ bắc, phía bắc thành phố Hải Phòng, cách thủ đô Hà Nội 102km Chiều rộng vào bến khoảng 10m, việc vận chuyển hàng hoá từ bến vào kho và ngược lại bằng ô tô, máy kéo, xe ba gác Các loại hàng hoá được bốc xếp bằng cần trục, công nhân bốc vác thủ công là chính

Từ năm 1898 đến năm 1904, cùng với quá trình đô thị hoá, cảng Hải Phòng có thêm 2 bến với chiều dài 308km, đưa tổng chiều dài bến lên 398m,

Trang 23

Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 –

năng lực thông qua khoảng 250 nghìn tấn/năm Từ năm 1912 đến năm 1920, xây thêm 2 bến với chiều dài 316m, năng lực thông qua khoảng 500 nghìn tấn/năm Tuy nhiên đến giai đoạn 1939-1954, cảng bị hư hỏng nặng nề do ảnh hưởng của cuộc chiến tranh chống thực dân Pháp Năm 1955, sau kháng chiến chống Pháp thắng lợi, thực dân Pháp rút khỏi Hải Phòng, ta tiếp quản tu sửa vf

mở rộng cảng Với nỗ lực vượt bâc, năm 1957, cảng được tặng Huân chương Lao động hạng Ba, và đến năm 1960 được Nhà nước tặng kỷ niệm chương và bằng có công với nước

Từ đó đến nay, cảng Hải Phòng đã trải qua nhiều sửa chữa và mở rộng, hiện nay toàn cảng có 14 cầu tàu, dài 2215m, bảo đảm với độ sâu trước bến từ -8,4m đến -8,5m Trong đó khu vực cảng chính có 11 cầu với tổng chiều dài là 1717m, bốc xếp đồng thời được 11 tàu với năng lực thông qua 6.000.000 tấn/năm Bến container Chùa Vẽ có 3 cầu với tổng chiều dài 498m, bốc xếp

đồng thời được 4 tàu với năng lực thông qua 7500 TEU/tuần, 360.000TEU/năm Ngoài ra còn có bến nổi Bạch Đằng và khu chuyển tải Lan Hạ

Do được đầu tư đúng hướng và kịp thời, gần 15 năm thực hiện đường lối

là thời kì tăng trưởng ổn định và phát triển của cảng Hải Phòng Đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam, năm 1997, cảng đã triển khai dự án nâng cấp cải tạo Cảng giai đoạn I với tổng vốn đầu tư hơn 40 triệu USD Sản lượng hàng hoá qua cảng không ngừng tăng lên, từ 2,3 triệu tấn năm

1992 lên 4,5 triệu tấn năm 1995, đến năm 2003 sản lượng hàng hoá thông qua cảng đã đạt mức 11,8 triệu tấn Từ năm 2003 đến nay sản lượng hàng hoá qua cảng luôn duy trì ổn định ở mức 11-12 triệu tấn/năm

Trang 24

Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 –

Hơn nữa, việc đầu tư giai đoạn II (2001-2005) với 126 triệu USD nhằm xây dựng luồng tàu ra vào cảng có độ sâu -10,2m bảo đảm cho tàu có trọng tải trên 10.000 tấn ra vào cảng một cách dễ dàng; hoàn thiện 5 bến container tại khu vực Chùa Vẽ, đồng thời xây mới hai cầu tàu container tại khu vực Đình

Vũ, sẽ là quá trình trở thành một cảng hiện đại Trong tương lai, cảng có thêm các dự án xây dựng khu cảng tổng hợp Đình Vũ (đã được khởi công xây dựng vào 6/2006, dự kiến hoàn thành vào 2010); dự án khu cảng nội địa ICD Lào Cai, dự án khu chuyển tải Bến Gót- Lạch Huyện gồm 5 bến phao (2 bến đã

đưa vào sử dụng cuối năm 2006, 3 bến còn lại dự kiến hoàn thành trong giai

đoạn 2007-2010)

Ngoài việc đầu tư cho cơ sở hạ tầng để năng cao năng lực cạnh tranh, cảng Hải Phòng vẫn luôn chú trọng tới việc chăm sóc đời sống cho cán bộ công nhân viên, thường xuyên phát động các phong trào thi đua nhằm khuyến khích động viên tinh thần của nhân viên, tạo được mối đoàn kết rộng rãi, góp phần không nhỏ vào những thành công của cảng

Như vậy cảng Hải Phòng là cảng có tầm quan trọng trong vùng kinh tế trọng điểm Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh Nối tiếp truyền thống vượt khó khăn trong những giai đoạn kháng chiến chống Pháp –Mỹ và thời kỳ đổi mới, cảng Hải Phòng đang vững bước đi lên với vai trò cảng số 1 của miền Bắc

2 Quá trình phát triển dịch vụ cảng biển ở cảng Hải Phòng

Trong quá trình phát triển, mô hình quản lý Khu cảng chính đã có nhiều thay đổi cho phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể của từng giai đoạn: Khu 1, khu 3 rồi đến xí nghiệp xếp dỡ I và xí nghiệp xếp dỡ II Từ năm 1993 trở

Trang 25

Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 –

thành xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu và xí nghiệp xếp dỡ Lê Thánh Tông Và vào ngày 1/7/2007 vừa qua 2 xí nghiệp nói trên đã sáp nhập với nhau thành Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu với tổng số cán bộ công nhân viên là gần 2.200 người Các mô hình này được thay đổi để phù hợp với sự phát triển của từng giai đoạn Nhất là trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, tình trạng cạnh tranh trong thị trường dịch vụ cảng biển ngày càng khốc liệt đòi hỏi phải có tổ chức lại sản xuất, tập trung sức mạnh để cạnh tranh và phát triển.[5] Cảng Hải Phòng đã có những thay đổi để phù hợp với tình hình thực tế

3 Các dịch vụ chính ở cảng Hải Phòng hiện nay

Hiện nay cảng Hải Phòng cung cấp các dịch vụ chính là:

- Bốc xếp hàng hoá, giao nhận kho vận

- Lai dắt, cứu hộ tàu biển

- Trung chuyển hàng hoá quốc tế Logistic

- Đóng gói, bảo quản, vận tải hàng hoá bằng đường bộ, đường sông

- Vận tải đường sắt chuyên tuyến Hải Phòng – Lào Cai – Côn Minh (Trung Quốc)

- Đại lý tàu biển và môi giới hàng hải

- Đóng mới, sửa chữa các loại phương tiện thuỷ, bộ

- Lắp ráp cần trục, xây dựng công trình cảng

Sau đây là một số hình ảnh về các loại dịch vụ của cảng Hải Phòng

M ỘT SỐ HèNH ẢNH VỀ CÁC LOẠI DỊCH VỤ

Trang 26

TrÇn ThÞ Minh Ch©u Líp: NhËt 3 –

X ếp dỡ lưu huỳnh Lai d ắt hỗ trợ, cứu hộ tàu biển

(Nguån: www.haiphongport.com.vn )

Trang 27

Cơ sở vật chất ở cảng là điều không thể thiếu được để phục vụ cho hoạt

động dịch vụ ở cảng biển Cơ sở vật chất càng hiện đại thì việc xếp dỡ hàng, cũng như việc tàu ra vào cảng làm hàng sẽ rất thuận lợi Sau đây là một số cơ

sở vật chất chính phục vụ cho hoạt động kinh doanh của cảng Hải Phòng

Trang 28

Sau đây là hệ thống cầu tàu, bến của cảng:

Cảng/khu chuyển tải Dài Độ sâu Số lượng Loại hàng

container

1.3 Hệ thống kho bãi

Hệ thống kho bãi cảng Hải Phòng xây dựng theo tiêu chuẩn chất lượng cao, được chia theo từng khu vực chuyên dùng phù hợp với điều kiện bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển từng loại hàng hoá Hệ thống kho bãi gồm các loại sau:

Trang 29

Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 –

kho bãi, trang bị 4 dây chuyền tự động đóng bao hàng rời, hệ thống gầu ngoạm và xe chuyên dụng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng về đóng gói, xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản hàng rời Hiện nay hệ thống trang thiết bị của cảng bao gồm các loại sau:

Phương tiện S ức nõng/cụng

Mới đây cảng Hảng Phòng đã đấu thầu dự án nhằm đầu tư thiết bị phục

vụ cho công tác xếp dỡ hàng rời Gói thầu cung cấp thiết bị gồm 2 xe xúc đào thuỷ lực dung tích gầu từ 0,25 – 0,3 m3 và 3 xe gạt thuỷ lực lưỡi gạt tác dụng hai hướng Tổng mức đầu tư của dự án là 6,5 tỷ đồng

1.5 Năng lực tiếp nhận

Do là cảng tổng hợp nên ở mỗi cảng thành viên có năng lực tiếp nhận khác nhau:

- Tại xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu có:

+ Tổng số 11 cầu với tổng chiều dài là 1.717m

+ Khu vực xếp dỡ hàng container: cầu 1,2,3

+ Khu vực hàng bách hoá tổng hợp: từ cầu 4 đến cầu 11

+ Bốc xếp đồng thời được 11 tàu với năng lực thông qua 6.000.000

Trang 30

Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 –

tấn/năm

- Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ

+ Tổng số có 5 cầu với tổng chiều dài 848 m

các hãng xuất nhập khẩu tại xí nghiệp

+ Bốc xếp đồng thời được 5 tàu với năng lực thông qua 550.000 TEU/năm

- Bến phao Bạch Đằng

+ Số lượng bến phao: 3 phao

+ Cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận được: 7.000 DWT

- Khu chuyển tải Lan Hạ

+ Số lượng điểm neo: 3 điểm

+ Cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận được: 40.000 DWT

- Khu chuyển tải Hạ Long – Hòn Gai

+ Số lượng điểm neo: 7 điểm

+ Cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận được: 30.000 DWT

- Khu chuyển tải Bến Gót

+ Số lượng điểm neo: 2 điểm

+ Cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận được: 15.000 DWT

1.6 Hệ thống ISO

Cảng Hải Phòng đảm bảo cung cấp dịch vụ có chất lượng cao cho mọi khách hàng, thông qua việc áp dung, duy trì và vận hành có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, đồng thời không ngừng cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng và đầu tư trang thiết bị hiện đại để nâng cao chất

Trang 32

TrÇn ThÞ Minh Ch©u Líp: NhËt 3 –

Trang 33

+ Mô hình tính toán: Khách/chủ, cơ sở dữ liệu tập trung Giao diện đồ hoạ trên hệ điều hành Window 9x/ME/2000/XP

- Hệ thống Camera:

+ Quy mô: 4 hệ thống xử lý và lưu trữ tại Văn phòng cảng, XNXD Chùa Vẽ, Phòng Quân sự bảo vệ, 21 máy camera quay quét được lắp đặt trong phạm vi toàn cảng

+ Sử dụng đồng thời 2 công nghệ: Analog và công nghệ IP (sử dụng thông quan mạng máy vi tính)

Trang 34

Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 –

+ Phạm vi: ứng dụng trong công tác quản lý, điều hành khai thác, sản xuất bảo vệ an ninh của cảng

- Phần mềm: Hệ thống quản lý bến Container Chùa Vẽ (CTMS):

+ Phân hệ lập kế hoạch giải phóng tàu

+ Phân hệ lập kế hoạch quản lý bãi

+ Phân hệ giao nhận container

- Hệ thống thông tin quản lý (MIS-GI):

+ Phân hệ khai thác: khai thác- bốc xếp tàu và tình hình cầu/bến, quản

lý khai thác phương tiện hỗ trợ và vận tải thuỷ

+ Phân hệ giao nhận: giao nhận và kết toán tàu, quản lý kho hàng thường, CFS, quản lý bãi container

+ Phân hệ tính cước: quản lý hợp đồng, quản lý ấn chỉ hoá đơn, tính cước và phát hành hoá đơn

+ Phân hệ kế toán khai thác: kiểm tra - điều chỉnh và hạch toán doanh thu, hạch toán nội bộ, thuế VAT đầu ra, quản lý và hạch toán công nợ phải thu khách hàng, luân chuyển kiểm tra và chấp nhận hoá đơn phát hành

+ Phân hệ bảo dưỡng thiết bị: lý lịch phương tiện, định mức bảo dưỡng- nhiên liệu tiêu thụ, quản lý đăng kiểm, sản lượng-giờ hoạt động và nhiên liệu tiêu thụ, cảnh cáo và ghi nhận sửa chữa- bảo dưỡng phương tiện, dự trù vật tư thay thế trong bảo dưỡng sửa chữa

Tuy đã đầu tư tương đối nhiều cho cơ sở vật chất của Cảng nhưng vẫn còn lạc hậu so với các cảng trong khu vực và thế giới và không đáp ứng được lượng hàng hoá qua cảng trong tương lai sẽ tăng cao

Trang 35

2.1 Ban lãnh đạo Cảng

Gồm có Tổng giám đốc, các phó giám đốc và các đoàn thể hoạt dộng của cảng

- Tổng giám đốc cảng Hải Phòng: chịu trách nhiệm cao nhất về các hoạt

động của cảng, chịu công tác về đối nội, đối ngoại, chấp hành chính sách pháp luật của nhà nước trong kinh doanh

- Các phó tổng giám đốc: thay mặt cho tổng giám đốc phụ trách một lĩnh vực chuyên môn của mình theo chức năng, quyền hạn được giao và trực tiếp điều hành , quản lý và chịu trách nhiệm báo cáo trước tổng giám đốc về các mặt công tác được phân công Đồng thời thay mặt tổng giám đốc trong công tác quan hệ với các đơn vị phòng ban của cảng trong phạm vi trách nhiệm được giao Gồm có các phó tổng giám đốc:

+ Phó TGĐ kinh doanh- nội chính: quản lý trực tiếp chỉ đạo các ban nghiệp vụ, tổ chức tiền lương, kế hoạch tài vụ, kế hoạch kinh doanh, hành chính y tế và công tác bảo vệ

+ Phó TGĐ kỹ thuật: Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc quản lý,

sử dụng các loại phương tiện, thiết bị, cơ giới phục vụ xếp dỡ, vận chuyển hàng hoá Đảm bảo trang thiết bị phục vụ cho sửa chữa và vận hành phương tiện thiết bị

Trang 36

Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 –

+ Phó TGĐ khai thác kiêm trưởng ban quản lý dự án ODA: Chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác khai thác xếp dỡ, quản lý và giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu qua cảng và quản lý các dự án ODA

2.2 Các phòng chức năng

- Phòng tổ chức nhân sự: quản lý toàn bộ lực lượng lao động của Cảng

- Phòng lao động tiền lương: tham mưu cho ban lãnh đạo về công tác cán bộ, tổ chức sắp xếp bộ máy điều hành sản xuất, đảm bảo các chế độ chính sách liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của cán bộ công nhân viên, sắp xếp việc làm cho người lao động Tính toán lương cho cán bộ công nhân viên theo chế độ chính sách của nhà nước và đơn gía chung của cảng

- Phòng tài chính kế toán: theo dõi các hoạt động tài chính, tập hợp các khoản thu chi

- Phòng kinh doanh: Triển khai kế hoạch của cảng cho các xí nghiệp, phòng ban có liên quan trên cơ sở kế hoạch từng tháng, quý Theo dõi tình hình thực hiện các nhiệm vụ, các chỉ tiêu kinh tế Tập hợp số liệu thống kê, thực hiện làm cơ sở đánh giá kết quả sản xuất,kinh doanh của cảng

- Phòng kế hoạch thống kê

- Phòng kỹ thuật công nghệ: chịu trách nhiệm về hệ thống công nghệ thông tin của cảng, đảm bảo cho hệ thống hoạt động liên tục, tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh

- Phòng an toàn lao động: kiểm tra những vi phạm, tránh để xảy ra những tai nạn đáng tiếc

- Phòng khoa học và quản lý chất lượng

Trang 37

2.6 Văn hoá doanh nghiệp ở cảng

Bên cạnh việc chú trọng sản xuất kinh doanh thì cảng Hải Phòng đã đẩy mạnh phát triển văn hoá doanh nghiệp Cụ thể là Cảng thường xuyên tổ chức các cuộc thi đấu thể thao nhằm nâng cao ý thức rèn luyện sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên; tổ chức các hội diễn văn nghệ để nâng cao đời sống tinh thần,

và đặc biệt hơn cả là các hoạt động từ thiện xã hội Hoạt động đền ơn đáp

Trang 38

Ban lãnh đạo cảng cũng luôn chú ý tới công tác chăm sóc bảo vệ sức khoẻ cho người lao đông, thực hiện kiểm tra, giám sát, phòng ngừa dịch bệnh theo mùa, coi trọng công tác bảo hộ lao động Ngoài ra Cảng cũng luôn chú ý chăm lo tới đời sống của người lao đông, hiện mức lương bình quân cho cán

bộ công nhân viên là 3,2 triệu đồng/người/tháng đã đảm bảo mức sống sinh hoạt cho người lao động

Tuy nhiên việc an toàn lao động ở cảng vẫn chưa được chú ý tối đa khi các vụ tai nạn trong quá trình xếp dỡ vẫn còn, và vẫn để xảy ra các sự cố hàng hải Thêm vào đó công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ công nhân viên chưa được làm một cách bài bản chuyên nghiệp

Nhìn chung cảng Hải phòng có nguồn nhân lực tương đối tốt với cách sắp xếp tổ chức hợp lý (theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000), đó là điều thuận lợi cho hoạt động khai thác kinh doanh dịch vụ cảng biển Tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém mà cảng nên có biện pháp triệt để sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn

III Thực trạng cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh doanh dịch vụ cảng biển

1 Pháp luật quốc tế

Trang 39

Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 –

Ngành hàng hải Việt Nam là một trong những ngành sớm thiết lập mối quan hệ song phương và đa phương với các nước, các tổ chức quốc tế trong khu vực và trên thế giới Việt Nam là thành viên của tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO), Hiệp hội hải đăng quốc tế (IALA), tổ chức Hàng hải quốc tế (INMARSAT), hiệp định COSPAS – SARSAT và đã ký được 17 hiệp định hàng hải song phương với các nước, là thành viên của tổ chức ASEAN, APEC, và thoả thuận về kiểm tra Nhà nước cảng biển khu vực Châu á - Thái Bình Dương

Hiện nay Việt Nam đã tham gia 12 công ước quốc tế về hàng hải của IMO và INMARSAT, trong đó có:

- Công ước COLREG 72: công ước quy tắc quốc tế về phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên biển Việt Nam phê chuẩn công ước này ngày 18.11.1990 và có hiệu lực ngày 18.3.1991

- Công ước MARPOL ngày 02.11.1973 về ngăn ngừa ô nhiễm từ tàu 1973-1987, có hiệu lực với Việt Nam từ ngày 18.3.1991

- Công ước MARPOL 73/78: quy định cụ thể các biện pháp phòng chống ô nhiễm biển từ tàu, tạo điều kiện thuận lợi cho tàu mang cờ của quốc gia vào các cảng biển trên thế giới

- Công ước IMO_SOLAR: công ước về cứu hộ trên biển, có hiệu lực với Việt Nam từ ngày 18.3.1991

Trang 40

Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 –

10.12.1982 tại Môngtêgơ Bay, Giamaica Đến 16.11.1994 công ước có hiệu lực Việt Nam là nước thứ 64 phê chuẩn Công ước này thông qua nghị quyết của Quốc hội ngày 23.6.1994

Ngoài ra, Việt Nam đã gia nhập các Hiệp định có liên quan về dịch vụ trong lĩnh vực hàng hải của các nước ASEAN như sau:

- Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm tàu biển bị nạn và cứu người sống sót của tàu biển bị nạn, ký ngày 15.5.1975

- Hiệp định khung Asean về thương mại dịch vụ, ký ngày 15.12.1995

- Hiệp định khung về khu vực đầu tư Asean, ký ngày 07.10.1998

- Hiệp định khung Asean về tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hoá quá cảnh, ký ngày 16.12.1998

Vừa qua, Cục Hàng Hải Việt Nam đã đề xuất với Bộ GTVT và Chính phủ ký kết, gia nhập công ước Nghị định thư 1992, sửa đổi công ước Quốc tế

về giới hạn trách nhiệm dân sự với các thiệt hại do ô nhiễm dầu năm 1969 (viết tắt là CLC 92), công ước về ngăn ngừa các hành vi bất hợp pháp chống lại an toàn hàng hải 1998 (SUA 1998), và triển khai thành công Nghị định thư của SOLAR 74/78 về bộ luật an ninh cho tàu và bến cảng, đang xúc tiến triển khai việc ký kết gia nhập công ước quốc tế về tạo điều kiện thuận lợi trong vận tải biển (FLA 65)

2 Pháp luật Việt Nam

2.1 Cơ sở pháp luật cho hoạt động khai khai thác và kinh doanh cảng biển

Cảng Hải Phòng cũng như tất cả các cảng khác trong cả nước đều phải

Ngày đăng: 29/01/2015, 00:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Ngọc Thanh: Các giải pháp chiến lược phát triển cảng biển khu vực thành phố Hồ Chí Minh, LATS kinh tế,2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: LATS kinh tế
2. Phạm Văn Giáp: Biển và cảng biển thế giới, nhà xuất biển xây dựng,2002 3. Dương Thị Quý: Đặc trưng kỹ thuật một số tàu biển Việt Nam và đặc điểmkhai thác một số cảng biển trên thế giới, trường ĐH Hàng Hải, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nhà xuất biển xây dựng",2002 3. Dương Thị Quý: Đặc trưng kỹ thuật một số tàu biển Việt Nam và đặc điểm khai thác một số cảng biển trên thế giới, "trường ĐH Hàng Hải
4. Nguyễn Việt Tiến: Tổ chức quản lý các hoạt động dịch vụ tại thành phố Hải Phòng, LAPTS kinh tế, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: LAPTS kinh tế
5. Hoàng Văn Châu: Vận tải-giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Nhà XB: nhà xuất bản khoa học kỹ thuật"
6. Ngô Thị Thu Hiền, Dịch vụ cảng biển và phát triển dịch vụ cảng biển ở cảng Hải Phòng đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, khoá luận tốt nghiệp, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: khoá luận tốt nghiệp
7. Nguyễn Thị Phương Dung: Cảng biển và giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của cảng biển Việt Nam, khoá luận tốt nghiệp, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: khoá luận tốt nghiệp
8. Bùi Tiến Quý: Phát triển và quản lý nhà nước Nhà nước về kinh tế dịch vụ, nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Nhà XB: nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật"
9. Leopold Kuzma: Kinh tế học cảng biển, nhà xuất bản giao thông vận tải, 1987 10. Phạm Bích Vân: Singapore vẫn giữ vị trí cảng container số 1 thế giới, tạpchí hàng hải Việt Nam, số 4/2007, tr.63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học cảng biển
Tác giả: Leopold Kuzma
Nhà XB: nhà xuất bản giao thông vận tải
Năm: 1987
11. Bùi Văn Minh: Quy hoạch cảng biển và công tác bảo vệ môi trường ở Việt Nam, tạp chí hàng hải Việt Nam, số 7/2006, tr.46 Khác
14. Trần Đức Thạnh: Sa bồi tuyến luồng và vấn đề bảo vệ môi trường vùng nước cảng Hải Phòng, tạp chí hàng hải Việt Nam, số 8/2006, tr.40 Khác
15. Hạnh Minh: Cảng biển Việt Nam-dịch vụ hàng hải thách thức và giải pháp, tạp chí hàng hải, số 9/2006, tr.16 Khác
16. Trúc Hạnh: Chân dung một bến cảng anh hùng, tạp chí hàng hải Việt Nam, sè 11/2005, tr.20 Khác
17. Nguyễn Trọng Dân: Tổng quan về mô hình tổ chức hoa tiêu hàng hải trên thế giới, trong khu vực và một số đề xuất về tổ chức và hoạt động của hoa tiêu hàng hải Việt Nam, tạp chí hàng hải, số 11/2005, tr.24 Khác
18. Từ điển Bách khoa Việt Nam tập 1, trung tâm biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam, Hà Nôi 1995, tr 671,672 Khác
19. Từ điển Tiếng Việt - Viện ngôn ngữ học, viện khoa học xã hội Việt Nam, xuất bản 1992, tr.264 Khác
20. Website của cảng Hải Phòng www.haiphongport.com.vn 21. Website của hiệp hội cảng biển Việt Nam www.vpa.org.vn Khác
30. Website của tổng hội xây dựng Việt Nam www.tonghoixaydungvn.org 31. Website của bộ giao thông vận tải www.mt.gov.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w