1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích khả năng phát triển phương thức thanh toán không dùng tiền mặt thông qua tiền điện tử ở việt nam

26 1,5K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 564,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế Việt Nam thời gian qua, đất nước chúng ta đã thu được kết quả bước đầu rất khả quan, tạo được niềm tin trong nhân dân cũng như các nhàđầu tư trong và ngoài nước. Cùng với những thành tựu đổi mới của đất nước, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ, đóng vai trò tích cực vào việc kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ngân hàng và các doanh nghiệp chính là hai nhân tố chủ chốt trong nền kinh tế đã đóng góp cho sự thành công đó. Doanh nghiệp với sự tài trợ của ngân hàng đã không ngừng mở rộng sản xuất, cung ứng khối lượng hàng hoá lớn cho thị trường trong nước cũng như quốc tế. Thanh toán trong ngân hàng là hoạt động không thể thiếu trong sự lớn mạnh của ngân hàng, nó làm cho việc lưu thông tiền tệđược nhanh chóng, bắt kịp với xu thế hiện đại,đưa hệ thống ngân hàng thương mại bắt kịp với các nước trong khu vực và rút ngắn khoảng cách với các ngân hàng thương mại trên thế giới. Do đó, việc hoàn thiện và phát triển công tác TTKDTM trong ngân hàng là hết sức cần thiết. TTKDTM trong những năm gần đây đã đạt được những tiến bộ vượt bậc từng bước hoà nhập với quốc tế. Việc thanh toán được thực hiện qua hệ thống máy vi tính đã giải quyết tốt ba yêu cầu của công tác thanh toán là nhanh chóng, chính xác, an toàn. Doanh số TTKDTM ngày một tăng, nạn khan hiếm tiền mặt được đẩy lùi.

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM-HUI

MÔN: TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ

GIẢNG VIÊN: THẠC SỸ ĐÀO THU THỦY

LỚP: NCTN 6B

NHÓM 9

ĐỀ TÀI: Thông qua bản chất và chức năng tiền tệ, bạn hãy phân tích khả năng phát triển phương thức thanh toán không dùng tiền mặt thông qua tiền điện tử ở Việt Nam? Tồn tại và đề xuất giải pháp khắc phục trong thời gian tới.

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế Việt Nam thời gian qua, đất nước chúng ta đã thu được kết quả bước đầu rất khả quan, tạo được niềm tin trongnhân dân cũng như các nhàđầu tư trong và ngoài nước Cùng với những thành tựu đổi mới của đất nước, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ, đóng vai trò tích cực vào việc kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Ngân hàng và các doanh nghiệp chính là hai nhân tố chủ chốt trong nền kinh

tế đã đóng góp cho sự thành công đó Doanh nghiệp với sự tài trợ của ngân hàng đã không ngừng mở rộng sản xuất, cung ứng khối lượng hàng hoá lớn cho thị trường trong nước cũng như quốc tế

Thanh toán trong ngân hàng là hoạt động không thể thiếu trong sự lớn mạnh của ngân hàng, nó làm cho việc lưu thông tiền tệđược nhanh chóng, bắt kịp với xu thế hiện đại,đưa hệ thống ngân hàng thương mại bắt kịp với các nước trong khu vực và rút ngắn khoảng cách với các ngân hàng thương mại trên thế giới Do đó, việc hoàn thiện và phát triển công tác TTKDTM trong ngân hàng là hết sức cần thiết

TTKDTM trong những năm gần đây đã đạt được những tiến bộ vượt bậc từng bước hoà nhập với quốc tế Việc thanh toán được thực hiện qua hệ thống máy vi tính đã giải quyết tốt ba yêu cầu của công tác thanh toán là nhanh chóng, chính xác, an toàn Doanh số TTKDTM ngày một tăng, nạn khan hiếm tiền mặt được đẩy lùi

Tuy nhiên công tác TTKDTM ở nước ta hiện nay vẫn còn một số tồn tại cần quan tâm nghiên cứu Vì những lý do trên mà em chọn đề tài: "Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và lợi ích của nó"

Do thời gian có hạn kinh nghiệm bài viết chưa có nhiều nên không tránh khỏi những sai sót Mong cô cùng toàn thể các bạn thông cảm và góp ý cho nhóm 9 chúng em

Xin cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

1.1 Khái niệm:

1.1.1 Nguồn gốc của tiền tệ

1.1.2 Bản chất tiền tệ

1.2 Chức năng của tiền tệ

1.2.1 Thước đo giá trị

1.2.2 Phương tiện lưu thông

1.2.3 Phương tiện lưu trữ giá trị

1.2.4 Phương tiện thanh toán

1.2.5 Tiền tệ thế giới

1.3 Vai trò của tiền tệ

1.3.1 Công cụ thực hiện yêu cầu hạch toán kinh tế

1.3.2 Công cụ quản lý vĩ mô

1.3.3 Công cụ thể hiện chủ quyền quốc gia

1.4 Thể thức thanh toán không dùng tiền mặt

1.4.1 Các thẻ thanh toán

1.4.2 Tiền mặt điện tử

1.4.3 Séc điện tử

1.4.4 Ủy nhiệm thu

1.4.5 Ủy nhiệm chi

Trang 5

1.4.6 Thanh toán bằng chứng từ điện tử

1.4.7 Thanh toán bằng thư tín dụng

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG

2.1 Tình hình thanh toán tiền điện tử trên thế giới

2.2 Quá trình phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt ở VN

2.2.1 Thời kì ngân hàng hoạt động theo cơ cấu tập trung

2.2.2 Thời kì ngân hàng hoạt động theo cơ cấu thị trường

2.3 Lợi ích của thanh toán không dùng tiền mặt

2.4 Những vấn đề tồn tại

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC VÀ TỒN TẠI

3.1 Đẩy mạnh dịch vụ thanh toán thẻ

3.2 Áp dụng biện pháp đồng bộ để việc lắp đặt và sử dụng POS đi vào cuộc sống

3.3 Có biện pháp yêu cầu và giám sát các tổ chức cung ứng dịch vụ TTKDTM 3.4 Đẩy mạnh sử dụng internet banking, mobile bankinh, ví điện tử…… 3.5 Trên cơ sở kết quả triển khai việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo Chỉ thị 20/2007/CT-TTg 3.6 Khuyến khích các ngân hàng thương mại và cả các tổ chức khác cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán nghiên cứu, phát triển, cung ứng các phương tiện

và hình thức TTKDTM mới

3.7 Hoàn thiện và đồng bộ hóa môi trường pháp lý cho hoạt động TTKDTM

4 Kết luận

Trang 6

NỘI DUNG

Chương I: Khái quát chung về thanh toán không dùng tiền mặt

Trang 7

Tiền tệ là một phạm trù kinh tế khách quan, tiền tệ ra đời và phát triẻn gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền kinh tế hàng hóa.

1.1.1Nguồn gốc của tiền tệ

Để tìm hiểu về nguồn gốc của tiền tệ ta hãy xem qua các hình thái phát triển của các hình thái biểu hiện của giá trị

Hình thái thứ nhất: hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên:

- Trong hình thái này giá trị (tương đối) của mọt vật được biẻu hiện ở giá trị của một vật được biểu hiện ở giá trị của mọt vạt khác duy nhất đống vai trò vật ngang giá “đơn nhất” với ba đặc điểm:

+ Giá trị sủ dụng trở thành hình thái biểu hiện của giá trị

+ Lao động tư nhân trở thành lao động xã hội trưc tiếp

+ Lao động cụ thể trở thành hình thái biểu hiện của lao động trừu tượng

Hình thái thứ hai: hình thái giá trị toàn bộ hay mở rộng

- Những vật ngang giá đặc thù tồn tại song song vói nhau và đều có quyền lực như nhua trong vai trò vật ngang giá

Hình thái thứ ba: hình thái giá trị chung:

- Giá trị chung của hàng hóa thể hiện giá trị của chúng ở một hàng hóa đóng vai trò vật ngang giá chung

Hình thái thứ tư: hình thái giá trị tiền tệ:

Trang 8

- Khi nền văn hóa phát trỉên, lực lượng sản xuất phát trỉên, thị trường mở rộng thì xuất hiện nhiều vật ngang giá chung gây khó khăn cho việc lưu thông hàng hoá Vật ngang giá chung bằng kim loại thay thế dần vật ngang giá khác Sau

đó bạc, chiếm ưu thế tuyệt đối Cuối cùng cố định ở vàng Với tư cách là vật ngang giá chung đã trở thành tiền tệ

Vàng trở thành vật ngang giá chung cố định

1.1.2 Bản chất tiền tệ

Tiền là một hàng hoá đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các loại hàng hoá Làm phương tiện để trao đổi hàng hoá dịch vụ và thanh toán các khoản nợ

1.2 Chức năng của tiền tệ

1.2.1 Thước đo giá trị

- Tiền tệ dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các hàng hoá.

- Muốn đo lường giá trị của các hàng hoá, bản thân tiền tệ phải có giá trị Vì

vậy, tiền tệ làm chức năng thước đo giá trị phải là tiền vàng Để đo lường giátrị hàng hoá không cần thiết phải là tiền mặt mà chỉ cần so sánh với lượng vàng nào đó một cách tưởng tượng

- Sở dĩ có thể làm được như vậy, vì giữa giá trị của vàng và giá trị của hàng

hoá

trong thực tế đã có một tỷ lệ nhất định Cơ sở của tỷ lệ đó là thời gian lao động xã hội cần thiết hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó

Trang 9

- Giá trị hàng hoá được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hoá Do đó, giá

cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng

hoá

- Giá cả hàng hoá do các yếu tố sau đây quyết định:

+ Giá trị hàng hoá

+ Giá trị của tiền

+ Ảnh hưởng của quan hệ cung - cầu hàng hoá

- Để làm chức năng thước đo giá trị thì bản thân tiền tệ cũng phải được đo

lường Do đó, phải có đơn vị đo lường tiền tệ Đơn vị đó là một trọng lượng nhất định của kim loại dùng làm tiền tệ Ở mỗi nước, đơn vị tiền tệ này có tên gọi khác nhau Đơn vị tiền tệ và các phần chia nhỏ của nó là tiêu chuẩn giá cả Tác dụng của tiền khi dùng làm tiêu chuẩn giá cả không giống với tácdụng của nó khi dùng làm thước đo giá trị

- Là thước đo giá trị, tiền tệ đo lường giá trị của các hàng hoá khác; là tiêu

chuẩn giá cả, tiền tệ đo lường bản thân kim loại dùng làm tiền tệ Giá trị của hàng hoá tiền tệ thay đổi theo sự thay đổi của số lượng lao động cần thiết đểsản xuất ra hàng hoá đó Giá trị hàng hoá tiền tệ (vàng) thay đổi không ảnh hưởng gì đến "chức năng" tiêu chuẩn giá cả của nó, mặc dù giá trị của vàng

thay đổi như thế nào

Ví dụ: Một USD vẫn bằng 10 xen.

1.2.2 Phương tiện lưu thông:

- Với chức năng làm phương tiện lưu thông, tiền làm môi giới trong quátrình trao đổi hàng hoá Để làm chức năng lưu thông hàng hoá ta phải

có tiền mặt Trao đổi hàng hoá lấy tiền làm môi giới gọi là lưu thông hàng hoá

- Công thức lưu thông hàng hoá là: H- T - H, khi tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hoá đã làm cho hành vi bán và hành vi mua có thể tách rời nhau cả về thời gian và không gian Sự không nhất trí giữa mua và bán chứa đựng mầm mống của khủng hoảng kinh tế

- Trong lưu thông, lúc đầu tiền tệ xuất hiện dưới hình thức vàng thoi, bạc nén Dần dần nó được thay thế bằng tiền đúc Trong quá trình lưu

Trang 10

thông, tiền đúc bị hao mòn dần và mất một phần giá trị của nó Nhưng

nó vẫn được xã hội chấp nhận như tiền đúc đủ giá trị

- Như vậy, giá trị thực của tiền tách rời giá trị danh nghĩa của nó Sở dĩ

có tình trạng này vì tiền làm phương tiện lưu thông chỉ đóng vai trò chốc lát Người ta đổi hàng lấy tiền rồi lại dùng nó để mua hàng mà mình cần Làm phương tiện lưu thông, tiền không nhất thiết phải có

đủ giá trị Lợi dụng tình hình đó, khi đúc tiền nhà nước tìm cách giảm bớt hàm lượng kim loại của đơn vị tiền tệ Giá trị thực của tiền đúc ngày càng thấp so với giá trị danh nghĩa của nó Thực tiễn đó dẫn đến

sự ra đời của tiền giấy

- Bản thân tiền giấy không có giá trị mà chỉ là dấu hiệu của giá trị và được công nhận trong phạm vi quốc gia

1.2.3 Phương tiện lưu trữ giá trị:

- Làm phương tiện cất trữ, tức là tiền được rút khỏi lưu thông

đi vào cất trữ Sở dĩ tiền làm được chức năng này là vì: tiền là đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị, nên cất trữ tiền

1.2.4 Phương tiện thanh toán:

- Làm phương tiện thanh toán, tiền được dùng để trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua chịu hàng Khi sản xuất và trao đổi hàng hoáphát triển đến trình độ nào đó tất yếu nảy sinh việc mua bán chịu

- Trong hình thức giao dịch này trước tiên tiền làm chức năng thước đo giá trị để định giá cả hàng hoá Nhưng vì là mua bánchịu nên đến kỳ hạn tiền mới được đưa vào lưu thông để làm phương tiện thanh toán

Trang 11

- Sự phát triển của quan hệ mua bán chịu này một mặt tạo khả năng trả nợ bằng cách thanh toán khấu trừ lẫn nhau không dùngtiền mặt.

- Mặt khác, trong việc mua bán chịu người mua trở thành con nợ,người bán trở thành chủ nợ Khi hệ thống chủ nợ và con nợphát triển rộng rãi, đến kỳ thanh toán, nếu một khâu nào đó không thanh toán được sẽ gây khó khăn cho các khâu khác, phá

vỡ hệ thống, khả năng khủng hoảng kinh tế tăng lên

1.2.5 Tiền tệ thế giới:

- Khi trao đổi hàng hoá vượt khỏi biên giới quốc gia thì tiền làmchức năng tiền tệ thế giới Với chức năng này, tiền phải có đủ giá trị, phải trở lại hình thái ban đầu của nó là vàng Trong chứcnăng này, vàng được dùng làm phương tiện mua bán hàng, phương tiện thanh toán quốc tế và biểu hiện của cải nói chung của xã hội

1.3 Vai trò của tiền tệ

1.3.1 Công cụ thực hiện yêu cầu hạch toán kinh tế

- C.Mác đã chỉ ra rằng, người ta khổng thể tiến hàng sản xuất hàng hóa nếu như không có tiền và sự vận động của nó Khi tiền tệ tham gia trong chức năng thước đo giá trị và phương tiệnlưu thông là cho việc đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóatrở nên giản đơn, thuận lợi và thống nhất, làm cho sự vận động của hàng hóa trong lưu thông tiến hành một cách trôi chảy Mặt khác, khi sử dụng tiền trong sản xuất kinh doanh giúp cho người sản xuất có thể hạch toán được chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh, thực hiện được tích lũy tiền tệ để thực hiện tái sản xuất kinh doanh Tiền tệ trở thành công cụ duy nhất

và không thể thiêu để thực hiện yêu cầu quy luật giá trị Vì vậy,

nó là công cụ không thể thiếu được để mở rộng và phát triển nền kinh tế hàng hóa

1.3.2 Công cụ quản lý vĩ mô:

Trang 12

- Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hóa phát triển chuyển sang nền kinh tế thị trường thì tiền tệ không những là phương tiện thực hiện các quan hệ kinh tế xã hội trong phạm vi quốc gia

mà còn là phương tiện quan trọng để thực hiện và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế Cùng với ngoại thương, các quan hệ thanh toán và tín dụng quốc tế, tiền tệ phát huy vai trò của mình

để trở thành phương tiện cho việc thực hiện và mở rộng các quan hệ quốc tế, nhất là đối với các mối quan hệ nhiều mặt giữacác quốc gia trên thế giới hình thành và phát triển làm cho xu thế hội nhập trên các lĩnh vực kinh tế xã hội, tài chính, tiền tệ ngân hàng, hợp tác khoa học kỹ thuật giữa các nước

1.3.3 Công cụ thể hiện chủ quyền quốc gia:

- Tiền tệ là một công cụ để phục vụ cho mục đích của người sử dụng chúng.Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hóa phát triểncao thì hầu hết các mối quan hệ kinh tế - xã hội đều được tiền tệhóa, mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan…đều không thể thoát ly khỏi các quan hệ tiền tệ Trong điều kiện tiền tệ trở thành công

cụ có quyền lực vạn năng xử lý và giải tỏa mối ràng buộc phát sinh trong nền kinh tế xã hội không những trong phạm vi quốc gia mà còn phạm vi quốc tế Chính vì vậy mà tiền tệ có thể thỏamãn mọi mục đích và quyền lợi cho những ai đang nắm giữ tiền

tệ Chừng nào còn tồn tại nền kinh tế hàng hóa và tiền tệ thì thế lực của đồng tiền vẫn còn phát huy sức mạnh của nó

1.4 Thể thức thanh toán không dùng tiền mặt

1.4.1 Các thẻ thanh toán

- Thẻ thanh toán cho bạn phương thức thanh toán an toàn và tiện lợi thay thế tiền mặt và chi phiếu Cơ bản thì thẻ thanh toán, như là thẻ tín dụng, đều hoạt động trên nguyên tắc “hôm nay mua, sau này thanh toán” Những phương thức thanh toán bằng thẻ khác bao gồm thẻ ghi nợ và thẻ của Cửa hàng/ thẻ Trả trước

a) Thẻ ghi nợ

Trang 13

- Thẻ ghi nợ là thẻ thanh toán cung cấp cho bạn phương thức thanh toán tiện lợi và an toàn thay thế tiền mặt và séc Số tiền mua được trừ từ tài khoản ngân hàng của chủ thẻ vào thời điểm mua sắm, nên không có lãi suất và chi phí phát sinh Trong hầu hết các trường hợp thì cá nhân không cần có lịch sử tín dùng để lập thẻ ghi nợ Thay vào đó, người chủ thẻ không thể sử dụng nhiều hơn số tiền có trong tài khoản Thẻ ghi nợ cũng tương tự như thẻ ATM, cho phép bạn truy cập các giao dịch đến tài khoản thanh toán và tài khoản ghi nợ thông qua máy ATM.

- Quyền lợi của chủ thẻ:

 Dễ dàng và an toàn hơn khi mang theo nhiều tiền mặt

 Được chấp nhận trên toàn thế giới

 Có thể sử dụng tại máy ATM để rút tiền mặt, thanh toán, hay lấy các thông tin tài khoản

 Thông thường không có chi phí tài chính (trừ khi tiêu xài vượt quá số tiền có trong tài khoản)

 Cho phép theo dõi các khoản chi trả - mua sắm trên bảo sao kê tài khoản hằng tháng

 Thanh toán tự động cho những chi phí hàng tháng như chi phí thành viên

- Quản lý tiền với thẻ Ghi Nợ

Sử dụng thẻ ghi nợ là phương thức hiệu quả với chủ thẻ để quản lý tài khoảnhiệu quả Mỗi giao dịch ATM và giao dịch mua sắm đều xuất hiện trên sao

b) Thẻ của cửa hàng phát hành/ Thẻ trả trước

- Thẻ do cửa hàng phát hành hoặc thẻ trả trước cũng như một thẻ tín dụng truyền thống, nhưng lại hoạt động như một thẻ ghi nợ Không có phí tài chính hay lãi suất nào khi việc mua sắm được trừ từ số tiền bạn nạp vào thẻ Kết hợp với việc thanh toàn bảo đảm và khả năng rút tiền từ máy ATM, thẻ trả trước là một lựa chọn tốt cho nhiều khách hàng

Trang 14

- Khái niệm thẻ trả trước thật sự rất đơn giản Bạn mở một tài khoản và “nạp tiền” vào thẻ, tương tự như thẻ gọi điện thoại trả trước Chiếc thẻ này, ví dụ như thẻ MasterCard trả trước – có thể được sử dụng mọi nơi thẻ MasterCard được chấp nhận, bao gồm giao dịch trên mạng và các cửa hàng.

- Một khi tài khoản được sử dụng hết để chi trả hoặc rút ra tại máy ATM, thẻ phải được nạp tiền thêm bằng tiền mặt hay chuyển khoản Theo cách này bạn có thể tránh sử dụng nhiều hơn số tiền mà bạn có

- Quyền lợi của chủ thẻ

 Không có lãi suất Khi bạn sử dụng thẻ trả trước, bạn chẳng vay tiền của ai cả Bạn đang sử dụng chính số tiền của mình

 Thẻ trả trước không có khả năng gây nợ hoặc các vấn đề tín dụng vì bạn không vay tiền

 Sử dụng được ở bất kỳ nơi đâu

1.4.2 Tiền mặt điện tử:

- Tiền điện tử (e-money hay còn được gọi là digital cash) là một hệ thống cho phép ngườisử dụng cho có thể thanh toán khi mua hàng hoặc sử dụng các dịch vụ nhờ truyền đi các con sốtừ máy tính này tới máy tính khác Giống như serial trên tiền giấy, số serial của tiền điện tử làduy nhất Mỗi "tờ" tiền điện tử được phát hành bởi một ngân hàng và được biểu diễn cho mộtlượng tiền thật nào đó Tính chất đặc trưng của tiền điện tử cũng giống như tiền giấy thật, nó vô danh và có thể sử dụng lại Tức

là, người mua hàng sẽ trả một số tiền nào đó cho người bán hàngvà không sẽ có bất cứ phương thức nào để lấy thông tin về người mua hàng Đó cũng là một đặc điểm khác biệt giữa tiền điện tử và hệ thốngthanh toán thẻ tín dụng

- Tiền điện tử là tiền đã được số hóa, tức là tiền ở dạng những bit số Tiền điện tử chỉ được sử dụng trong môi trường điện tử phục

vụ cho những thanh toán điện tử thông qua hệ

thống thông tin bao gồm hệ thống mạng máy tính, internet và được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của tổchức phát hành (bên thứ 3) và được biểu hiện dưới dạng bút tệ trên tài khoản mà khách

hàng(người mua) mở tại tổ chức phát hành

Ngày đăng: 29/01/2015, 00:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w