1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG TIẾP THỊ DI ĐỘNG TRÊN SMARTPHONE TẠI VIỆT NAM

142 2,1K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG TIẾP THỊ DI ĐỘNG TRÊN SMARTPHONE TẠI VIỆT NAM Bài nghiên cứu thực hiện nhằm xác định những yếu tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận tiếp thị di động đối với khách hàng đang sử dụng smartphone tại Việt Nam .Mô hình nghiên cứu lý thuyết được sử dụng để phỏng vấn các chuyên gia và khảo sát khách hàng là mô hình được xây dựng từ lý thuyết thống nhất và chấp nhận công nghệ trong môi trường tổ chức (UTAUT) và trong môi trường người sử dụng (UTAUT2).

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM

5 TS HUỲNH TƯỜNG NGUYÊN

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

-

-NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên : NGUYỄN THỊ VỊ HÀI MSHV:10320982

Ngày,tháng,năm sinh : 17/06/1975 Nơi sinh : Tp.HCM

Chuyên nghành : Hệ thống thông tin quản lý Mã số : 603448

4 Kiến nghị để cải thiện mức độ chấp nhận đối với tiếp thị di động

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Lời cảm ơn đầu tiên tôi xin được gửi đến PGS.TS ĐẶNG TRẦN KHÁNH , cảm ơn

thầy đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Khoa Học & Kỹ Thuật Máy Tính, KhoaQuản Lý Công Nghiệp và Phòng Sau Đại Trường Đại học Bách Khoa- Đại Học QuốcGia TP.HCM đã tham gia giảng dạy , quản lý lớp học và truyền đạt kiến thức cho tôitrong suốt khóa học vừa qua

Xin cảm ơn các bạn sinh viên trường Đại học Bách Khoa, trường Đại học Kinh Tế,trường Đại học Hoa Sen, các bạn học viên cao học lớp MIS2009, MIS2010, MIS2011,MBA2009, MBA2010, các bạn cựu sinh viên khóa DT92VT1&2 và những người đãdành thời gian trả lời bảng khảo sát Nếu không có sự đóng góp của mọi người tôi đãkhông thể hoàn thành luận văn này

Lời cảm ơn sau cùng tôi xin được gửi đến gia đình và bạn bè, xin cảm ơn những niềmvui và lời động viên của mọi người đã giúp tôi có thêm niềm tin trong công việc

Trang 5

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN

Bài nghiên cứu thực hiện nhằm xác định những yếu tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhậntiếp thị di động đối với khách hàng đang sử dụng smartphone tại Việt Nam Mô hìnhnghiên cứu lý thuyết được sử dụng để phỏng vấn các chuyên gia và khảo sát kháchhàng là mô hình được xây dựng từ lý thuyết thống nhất và chấp nhận công nghệ trongmôi trường tổ chức (UTAUT) và trong môi trường người sử dụng (UTAUT2) Kết quả

từ 281 người tham dự khảo sát cho thấy những yếu tố ảnh hưởng đến “Ý định chấpnhận sử dụng tiếp thị di động ” gồm có “Điều kiện ảnh hưởng” “Cảm nhận rủi ro” “Kỳvọng kết quả” “Động lực thúc đẩy” “Nổ lực mong đợi” “Giá trị đánh đổi” Kết quả tìmthấy trong nghiên cứu này sẽ giúp ích cho các nhà quản lý, các nhà quảng cáo và tiếpthị nhận dạng những yếu tố quan trọng trong vấn đề xây dựng chiến thuật tiếp thị diđộng

Trang 6

This study examines the factors influencing the intention to use mobile marketingamong customers using smartphone in Viet Nam Based on the unified theory ofacceptance and use of technology in organizational contexts (UTAUT) and in customeruse context (UTAUT2), a theoretical model is proposed to carry out expert interviewsand consumers’ questionnaire investigation The result from 281 responders revealedthat the factors that influenced the “Behavioral Intention” include “InfluentialConditions” “Perceived Risk” “Performance Expectancy” “Hedonic Motivation”

“Effort Expectancy” and “Price Value” This finding will aid managers, marketers andadvertisers understand and identify the important factors in designing mobilemarketing tactics

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những nội dung và số liệu được sử dụng trong nghiên cứu này là do tôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện Các dữ liệu được thu thập và xử lý một cách khách quan và trung thực

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN i

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN ii

ABSTRACT vi

LỜI CAM ĐOAN vii

MỤC LỤC viii

DANH MỤC HÌNH xiv

DANH MỤC BẢNG xv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xvi

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1

1.1 Giới thiệu đề tài 1

1.1.1 Tổng quan về hệ thống thông tin di động 1

1.1.2 Giới thiệu điện thoại di động smartphone 6

1.1.2.1 Lịch sử phát triển smartphone 6

1.1.2.2 Đặc tính cơ bản của smartphone 7

1.1.2.3 Xu hướng sử dụng smartphone trên thế giới 8

1.1.2.4 Xu hướng smartphone tại Việt Nam 9

1.1.3 Tình hình phát triển tiếp thị di động 10

1.1.3.1 Phát triển tiếp thị di động trên thế giới 10

1.1.3.2 Tình hình tiếp thị di động tại Việt Nam 13

Trang 9

1.3 Mục tiêu và nội dung đề tài 15

1.4 Ý nghĩa đề tài 16

1.5 Phạm vi giới hạn đề tài 16

1.6 Bố cục luận văn: 17

CHƯƠNG II: CÁC HÌNH THỨC TIẾP THỊ DI ĐỘNG 18

2.1 CÁC HÌNH THỨC TIẾP THỊ DI ĐỘNG 18

2.1.1 Tiếp thị tin nhắn (SMS Marketing/ MMS Marketing ) 18

2.1.2 Tiếp thị ứng dụng di động (Mobile Applications Marketing) 19

2.1.3 Quảng cáo trên web di động (Mobile Site Advertising) 21

2.1.4 Mã phản hồi nhanh QR Codes (Quick Response Codes) 22

2.1.5 Tiếp thị dựa vào vị trí LBM ( Location-Based Marketing) 23

2.2 “Tiếp thị di động : Tổng hợp và dự đoán” 26

CHƯƠNG III : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 29

3.1 Cơ sở lý thuyết : 29

3.1.1 Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) 29

3.1.2 Lý thuyết hành vi dự định (TBP) 29

3.1.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) 30

3.1.4 Lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) 31

3.1.5 Lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT2) 32

3.2 Các nghiên cứu về Ý định chấp nhận và Sự chấp nhận đối với truyền thông tiếp thị di động di động 33

Trang 10

3.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 36

3.3.2 Thành phần mô hình và các giả thuyết nghiên cứu 37

3.3.2.1 Kỳ vọng kết quả (Performance Expectancy) 37

3.3.2.2 Kỳ vọng nổ lực (Effort Expectancy) 38

3.3.2.3 Ảnh hưởng xã hội (Social Influence) 38

3.3.2.4 Điều kiện thuận lợi (Facilitating Conditions) 39

3.3.2.5 Động lực hưởng thụ (Hedonic Motivation) 39

3.3.2.6 Giá trị đánh đổi (Prive Cost) 40

3.3.2.7 Thói quen (Habit) 41

3.3.2.8 Cảm nhận rủi ro (Perceived Risk) 41

CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42

4.1 Phương pháp nghiên cứu 42

4.1.1 Nghiên cứu sơ bộ (nghiên cứu định tính) 42

4.1.2 Nghiên cứu chính thức (nghiên cứu định lượng) 42

4.1.3 Quy trình nghiên cứu 43

4.2 Nguồn thông tin 47

4.2.1 Dữ liệu thứ cấp 47

4.2.2 Dữ liệu sơ cấp 47

4.3 Nghiên cứu định tính 47

4.3.1 Thang đo Kỳ vọng kết quả 48

4.3.2 Thang đo Kỳ vọng nổ lực 49

4.3.3 Thang đo Ảnh hưởng xã hội 49

4.3.4 Thang đo điều kiện thuận lợi 50

4.3.5 Thang đo Động lực hưởng thụ 50

4.3.6 Thang đo Giá trị đánh đổi 51

Trang 11

4.3.8 Thang đo cảm nhận rủi ro 52

4.3.9 Thang đo Ý định chấp nhận 52

4.4 Nghiên cứu định lượng 53

4.5 Xử lý mẫu 53

4.5.1 Biến và thang đo 53

4.5.2 Giá trị biến 53

4.5.3 Làm sạch biến 53

CHƯƠNG V: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 54

5.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 54

5.1.1 Phương pháp lấy mẫu 54

5.1.2 Các thống kê mô tả 55

5.2 Đánh giá thang đo qua hệ số Cronbach’s Apha 58

5.3 Phân tích nhân tố EFA 59

5.3.1 Phân tích nhân tố các biến độc lập 59

5.3.2 Phân tích nhân tố biến phụ thuộc 61

5.3.3 Đặt lại tên biến và hiệu chỉnh mô hình 61

5.3.4 Mô hình nghiên cứu được hiệu chỉnh 62

5.3.5 Giả thuyết nghiên cứu của mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 63

5.4 Kiểm định mô hình nghiên cứu 64

5.4.1 Phân tích tương quan 64

5.4.2 Phân tích hồi quy 66

5.4.3 Kiểm định mô hình 67

5.5 So sánh các nhóm cá nhân 69

Trang 12

5.5.2 Kiểm định ảnh hưởng của độ tuổi đến Ý định chấp nhận tiếp thị di động 70

5.5.3 Kiểm định ảnh hưởng của yếu tố nghề nghiệp đến Ý định chấp nhận tiếp thị di động……… 71

5.5.4 Kiểm định ảnh hưởng của yếu tố thu nhập đến Ý định chấp nhận tiếp thị di động………… 72

5.5.5 Kiểm định ảnh hưởng của hệ điều hành sử dụng đến Ý định chấp nhận tiếp thị di động…… 73

5.5.6 Kiểm định ảnh hưởng của yếu tố kinh nghiệm sử dụng đến Ý định chấp nhận tiếp thị di động 74

CHƯƠNG VI: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KIẾN NGHỊ 76

6.1 Kết quả nghiên cứu 76

6.1.1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 76

6.1.2 Kết luận 76

6.2 Kiến nghị 78

6.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 79

THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC A: KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊNH TÍNH 85

PHỤ LỤC B : BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 86

PHỤ LỤC C : THỐNG KÊ MÔ TẢ DỮ LIỆU 91

PHỤ LỤC D : KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO 93

Trang 13

PHỤ LỤC F: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ BIẾN PHỤ THUỘC 103

PHỤ LỤC G: PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY 104

PHỤ LỤC H : PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN HẠNG PHẦN DƯ VÀ CÁC BIẾN ĐỘC LẬP 109

PHỤ LỤC I : THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN ĐỘC LẬP 110

PHỤ LỤC J: DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 110

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 110

Trang 14

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Tương quan giữa thu nhập và mức độ thâm nhập di động 2

Hình 1.2: Thống kê tình hình phát triển điện thoại di động tại Việt Nam 4

Hình 1.3: Tình hình phát triển thị trường di đông tại Việt Nam đến Q3/2012 9

Hình 1.4: Các đề tài nghiên cứu về tiếp thị di động phân bổ từ năm 2000 đến 2008 .11

Hình 2.1: QR code trang Nhịp sống số của Tuổi trẻ online 22

Hình 2.2: So sánh QR code và mã vạch truyền thống 23

Hình 2.3: Hình thức tiếp thị bằng QR code 23

Hình 2.4: LBS là sự hội tụ của nhiều yếu tố công nghệ 15 24

Hình 2.5: Ảnh minh họa từ trang chủ Vimap 25

Hình 2.6: Ảnh Google Latitude trên iPhone 25

Hình 2.7: Sự chấp nhận của tiếp thị di động trong quy trình quyết định mua hàng 28

Hình 3.1: Mô hình TRA 29

Hình 3.2: Mô hình TPB 30

Hình 3.3: Mô hình TAM 30

Hình 3.4: Mô hình UTAUT 32

Hình 3.5: Mô hình UTAUT2 33

Hình 3.6: Mô hình nghiên cứu đề xuất 37

Hình 4.1: Quy trình nghiên cứu 43

Hình 5.1: Phân bổ mẫu theo giới tính 55

Hình 5.2: Thống kê theo độ tuổi 56

Hình 5.3: Thống kê theo nghề nghiệp 56

Hình 5.4: Phân bổ theo thu nhập 57

Hình 5.5: Phân bổ theo hệ điều hành 57

Hình 5.6: Phân bổ theo thời gian sử dụng 57

Hình 5.7: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 63

Hình 5.8: Mô hình hồi quy 68

Trang 15

Bảng 1.1: Điểm tin tình hình phát triển di động tại khu vực Đông Nam Á 3

Bảng 1.2: Kế hoạch ICT Việt Nam đến năm 2020 5

Bảng 5.1: Bảng thống kê mô tả mẫu 55

Bảng 5.2: Bảng hệ số Cronbach Alpha cuối cùng 58

Bảng 5.3: Kết quả phân tích nhân tố các biến độc lập 60

Bảng 5.4: Tóm tắt tên biến mới và thành phần nhân tố 61

Bảng 5.5: Bảng ma trận tương quan Pearson 64

Bảng 5.6: Kết quả hồi qui 66

Bảng 5.7: Thống kê theo giới tính 69

Bảng 5.8: Kiểm định T-test theo giới tính 69

Bảng 5.9: Bảng kết quả kiểm định phương sai đồng nhất 70

Bảng 5.10: Phân tích sau ANOVA với kiểm định Dunnett T3 70

Bảng 5.11: Kiểm định phương sai đồng nhất theo nhóm nghề nghiệp 71

Bảng 5.12: Kết quả kiểm định Dunnett T3 71

Bảng 5.13: Bảng kiểm định phương sai đồng nhất theo thu nhập 72

Bảng 5.14: Kết quả ANOVA 73

Bảng 5.15: Kiểm định phương sai đồng nhất 73

Bảng 5.16: Kết quả ANOVA 73

Bảng 5.17: Kiểm định phương sai đồng nhất 74

Bảng 5.18: Phân tích sau ANOVA (kiểm định Turkey) 74

Trang 16

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

thống nhất chấp nhận và sử dụng kỹ thuật)

Trang 17

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU

1.1 Giới thiệu đề tài

“Tiếp thị di động là bất kỳ các hình thức khuyến mãi, quảng cáo diễn ra trên

kênh truyền thông di động”

(Mobile Marketing Association, 2003)

“Tiếp thị di động là việc sử dụng môi trường truyền thông di động

làm phương tiện cho truyền thông tiếp thị ”

[ CITATION Lep06 \l 1033 ]

“Tiếp thị di động là một tập hợp các ứng dụng thực tiễn 1 cho phép các tổ chức có thể truyền đạt thông tin và phối hợp với khách hàng của mình trong cách thức tương tác

và liên quan 2 thông qua thiết bị di động hoặc mạng di động ”.

(Mobile Marketing Association , 2009)Các định nghĩa về tiếp thị di động thay đổi theo thời gian để bổ sung cho nhữngphát hiện mới được tìm thấy trong tiếp thị di động Thực tế tiếp thị di động đang pháttriển mạnh giữa các làng sóng của thị trường thiết bị di động, các ứng dụng và môitrường truyền thông di động.Tiếp thị di động được xem là sự hội tụ của nhiều yếu tốcông nghệ, để tìm hiểu về tiếp thị di động trước hết phải hiểu rõ về các đặc điểm quantrọng của hệ thống thông tin di động, thiết bị di động và các ứng dụng trên diđộng(Venkatesh Shankar ,2009)

1.1.1. Tổng quan về hệ thống thông tin di động

Hình thành và phát triển qua nhiều thập niên , hệ thống thông tin di động đã trở

1033 ] Theo nhận định của Rohit Dadwal, Giám đốc MMA Châu Á Thái Bình Dương

“Điện thoại di động đang được sử dụng nhiều nhất từ trước đến giờ , hơn tất cả các

1 Ứng dụng thực tiễn gồm những vần đề liên quan đến hoạt động tiếp thị , quảng cáo và truyền thông , quản lý phản hồi khách hàng, quản lý quan hệ, khuyến mãi, quản lý thương hiệu, truyền thông xã hội…tất cả các hoạt động nhằm xây dựng mối quan hệ khách hàng.Truy cập www.mmaglobal.com ngày 23/04/2013.

2 Các thông tin liên quan đến ngữ cảnh cá nhân như vị trí, thời gian,…

Trang 18

phương tiện truyền thông khác”, cụ thể là con số 5.4 tỉ thuê bao cho gần 7 tỉ dân trênthế giới vào năm 2012 Theo báo cáo của chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc năm

2010, nghành thông tin di động đã đóng góp sự phát triển GDP của nhiều quốc gia pháttriển, và mức ảnh hưởng này tăng gấp đôi tại các quốc gia đang phát triển ,cụ thể làmột khoản lớn thuế thu được từ các nhà mạng , các nhà khai thác dịch vụ , và tạo ramột lượng lớn công việc cho xã hội (Raul Zambrano ,2010,p.16)

Theo báo cáo về tình hình phát triển nghành truyền thông di động khu vựcĐông Nam Á năm 2012 , mức độ phát triển của điện thoại di động tập trung cao tạicác nước đang phát triển trong khu vực Đông Nam Á như : Singapore,Thailand ,

Trang 19

Theo kết quả nghiên cứu của công ty nghiên cứu thị trường ABI ,tính đến cuốinăm 2012,vốn đầu tư cho hạ tầng di động ở khu vực Đông Nam Á đạt mức 53.3 tỉ USD,các nhà cung cấp dịch vụ trong khu vực đã theo kịp các đối tác tại khu vực Bắc Mỹ và

Hình 1.1: Tương quan giữa thu nhập và mức độ thâm nhập di độngBảng 1.1: Điểm tin tình hình phát triển di động tại khu vực Đông Nam Á

Trang 20

Châu Âu, mức độ thâm nhập của điện thoại di động vượt xa mức độ thâm nhập internet: tại Singgapore là 150.4%, Malaysia 124%, Philippines gần 99%, Indonesia 92% vàViệt Nam gần 60% , Việt Nam là quốc gia có số phần trăm sử dụng internet di động

Elias Ghanem, giám đốc quản lý PayPal tại khu vực Đông Nam Á nhận xét

“Khu vực này đang nổi lên những“tín đồ công nghệ” là những người trẻ rất yêu chuộngthiết bị công nghệ cao, đây là nơi thích hợp để internet di động phát triển mạnh.”[ CITATION Rao12 \p 7 \l 1033 ] “Tầng lớp trung lưu và giới trẻ yêu công nghệ quantâm đến internet di động nhiều hơn trên laptop”(GfK Asia’s Seraphina Wee.http://tnw.co//LKySwl)

Bên cạnh sự phát triển của hệ thống thông tin di động phải nói đến mức tiêu thụ

ấn tượng của thị trường di động Smartphone , gần 7.7 triệu smarphone được bán trong

3 tháng đầu năm 2012 tại các thị trường chủ yếu trong khu vực : Singapore, Cambodia,Indonesia, Malaysia, Phippines, Thailand và Việt Nam.(GfK Asia ‘s Research) Trong

đó tốc độ phát triển Smartphone tại thị trường Việt Nam trong quí 1/2012 là 28%[ CITATION Rao12 \p 7 \l 1033 ]

Hình1.2: Thống kê tình hình phát triển điện thoại di động tại Việt Nam

Trang 21

“Smartphone trở nên phổ biến vì tính dễ sử dụng” ,Cố vấn về mạng không dây

trở nên một thiết bị đáng tin cậy cho những người mua hàng online trong khu vực”,nhận xét của Philip Yen – Tổng quản lý MasterCard Worldwide tại khu vực Đông

của nhiều lĩnh vực khác ,thị trường game online trên điện thoại di động đang phát triểnmạnh tại khu vực Đông Nam Á (theo công ty nghiên cứu thị trường yStats.com ) Thunhập từ lĩnh vực này mong đợi tăng gấp đôi trong khoản tời gian 2011 đến 2015.[ CITATION Rao12 \p 14 \l 1033 ] Indonesia là nước dẫn đầu việc sử dụng các site mạng

xã hội di động như Twitter và Facebook , ứng dụng Mobile Banking đã thay đổi thóiquen khách hàng Mạng xã hội và giải trí đang định hướng để phát triển di động tại

Kết quả thống kê của Rao(2012,p32), người Việt Nam thích điện thoại di độnghơn cả Tivi và máy tính Thị trường quảng cáo di động tại Việt Nam phát triển 121% ởquí 4/2011 Phalgun Raju, giám đốc khu vực của InMobi nhận xét “Vai trò của điệnthoại di động trong chu kỳ mua hàng tiếp tục phát triển ” Khảo sát của InMobi đã chobiết ¾ người sử dụng web di động tại Việt Nam bị ảnh hưởng của quảng cáo di độngkhi quyết định mua hàng, 77% khách hàng mong đợi thương mại di động”.¾ số người

sử dụng web di động cho rằng họ thích truy cập internet trên điện thoại di động vì tínhriêng tư và dễ sử dụng

Tại Việt Nam , quảng cáo di động bắt đầu được mọi người chấp nhận, 35%được giới thiệu những thông tin mới qua quảng cáo di động , 39% chọn những lựanhững quảng cáo tốt hơn, 22% nhận được những thông tin gần vị trí , 14% xem xét lại

Việt Nam được xem là một “Tiger” mới của Châu Á, dân số hơn 88 triệu dânvới lực lượng lao động trẻ và đang phát triển thịnh vượng Việt Nam là quốc gia cóđịnh hướng cao trong phát triển công nghệ ICT, mặc dù việc kiểm soát truyền thôngđối với các mạng xã hội rất chặt chẽ , nhưng Việt Nam là quốc gia có tiềm năng phát

Trang 22

triển internet di động và nền kinh tế dựa trên điện thoại di động.Trong giai đoạn

2010-2015, công nghệ ICT đóng góp 17-20% sự phát triển GDP của Việt Nam, con số này

Smartphone ra đời do

Assistants) và điện thoại di động Tính năng của PDA (thiết bị số hỗ trợ cá nhân) có thể

dễ dàng lưu trữ các thông tin cá nhân (sổ danh bạ, lịch, notepad, ), có khả năng truycập email và các dữ liệu khác Sự kết hợp của hai thiết bị giúp người sử dụngsmartphone có thể sử dụng thuận tiện nhiều tính năng trên cùng một thiết bị .[ CITATION Avi10 \p 5 \l 1033 ]

1.1.2.1 Lịch sử phát triển smartphone

Năm 1992, “Simon” là dòng smartphone đầu tiên do IBM sản xuất , điện thoại

di động với các chức năng lịch, sổ danh bạ ,đồng hồ ,máy tính ,ghi chú,email,fax và

3http://en.wikipedia.org/wiki/IBM_Simon

Bảng1.2: Kế hoạch ICT Việt Nam đến năm 2020

Trang 23

Năm 1996, dòng smartphone thứ hai Nokia 9000, là một điện thoại thiết kế

Năm 1997, GS88 của Ericsson là dòng điện thoại đầu tiên được chính thức mang

Năm 2000, hai hệ điều hành smartphone đầu tiên là Window mobile củaMicrosoft và RIM của Blackberry.Thị trường bắt đầu quan tâm nhiều đến các tính năng

Đến năm 2010, thị trường có 250 triệu chiếc smartphone được bán khắp thếgiới , tăng 67% so với năm 2009 Cuối quí 3/2010, 28 % người dân Mỹ dùng

Năm 2013, gần 50% người dân Mỹ sử dụng smartphone , hiện tại mỗi phút có

43 người dân Mỹ đang chuyển sang sử dụng smartphone (www.emarketer.com)

1.1.2.2 Đặc tính cơ bản của smartphone

tiên tiến có thể cài đặt nhiều ứng dụng chạy trên nó, có thể kết nối internet liên tục,cung cấp nhiều chức năng đa dạng cho người dùng như :điện thoại , nhắn tin , email ,lịch , quản lý thông tin cá nhân, game, video, camera , bản đồ và GPS,…đặc biệt màn

Smartphone gồm 2 thành phần chính:

phím ,camera,bộ thu phát vô tuyến…

Khác nhau cơ bản giữa smartphone và điện thoại thông thường (feature phone)

là các ứng dụng trên smartphone do một tổ chức thứ ba cung cấp, trong khi các ứng

Trang 24

dụng trên điện thoại thông thường do nhà sản xuất thiết bị cung cấp Đây là lý do pháttriển mạnh của thị trường ứng dụng trên smartphone.

Tìm hiểu về hệ điều hành chạy trên smartphone là điều rất quan trọng để hiểu vềthị trường smartphone, vì hệ điều hành là thành phần chính liên quan đến những gì

Thị trường hiện nay có 3 hệ điều hành dành cho smartphone:

Proprietary OS’s (hệ điều hành độc quyền): Hệ điều hành được phát triển

bởi những công ty sản xuất smartphone và quản lý cả quy trình phát triển thiết bị nhưApple với iOS, RIM với Blachberry và HP với webOS

Licensable OS’s (hệ điều hành bản quyền): Do một công ty phần mềm

sản xuất và cung cấp cho nhà sản xuất smartphone, hệ điều hành bản quyền được biếtđến là Windows Mobile và hiện nay là Windows Phone 7 của Microsoft

Open source OS’s (hệ điều hành mã nguồn mở ) : Đây là hệ điều hành

miễn phí , Hệ điều hành mã nguồn mở phổ biến nhất hiện nay là Android OS, kế đến làSymbian OS và MeeGo.Do không tốn chi phí để mua bản quyền hay chi phí xây

Avi10 \p 8 \l 1033 ]

1.1.2.3 Xu hướng sử dụng smartphone trên thế giới

[ CITATION Avi10 \p 18 \l 1033 ] Khách hàng ngày càng có xu hướng chuyểnsang sử dụng smartphone để thay thế cho một số thiết bị điện tử khác như điện thoại diđộng tính năng cơ bản, đồng hồ đeo tay, máy nhắn tin, máy ảnh, máy quay phim, máy

đo bước chân, laptop…Theo báo cáo phân tích thị trường smartphone tại Mỹ, một sốđặc tính ảnh hưởng mạnh đến quyết định chọn mua smartphone được công nhận nhưsau:

o Màu sắc/hình dáng

o Trọng lượng /kích thước

Trang 25

o Thương hiệu.

o Camera

o Thời lượng pin

o Chất lượng/độ phân giải màn hình

o Giá dịch vụ (voice và data)

1.1.2.4 Xu hướng smartphone tại Việt Nam

cao nhất từ trước đến nay Số lượng smartphone được phân phối tại thị trường ViệtNam trong 9 tháng đầu năm 2012 đã tăng 83% so với cùng kỳ năm trước Sự tăng

9 dien-thoai.html Truy cập 10/5/2013

Trang 26

http://www.thesaigontimes.vn/Home/congnghe/thitruong/88955/Smartphone-dang-thong-tri-thi-truong-trường này rất có ý nghĩa trong giai đoạn suy thoái kinh tế, tổng số lượng điện thoại diđộng bán ra lại giảm 9% so với cùng kỳ năm trước

Hệ điều hành Android tiếp tục thống trị thị trường smartphone Việt Nam, sựtăng trưởng mạnh mẽ nhờ vào kho ứng dụng điện thoại di động lớn và sự phát triểnmạnh của các nhà phát triển ứng dụng trong nước

1.1.3. Tình hình phát triển tiếp thị di động

1.1.3.1

Phát triển tiếp thị di động trên thế giới

Trong giai đoạn phát triển kinh tế khó khăn, các doanh nghiệp luôn tự vận động

và tìm hướng đi riêng cho mình Quảng bá thương hiệu ,tiếp cận khách hàng và xâyHình 1.3: Tình hình phát triển thị trường di đông tại Việt Nam đến Q3/2012

Trang 27

dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng luôn luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu củadoanh nghiệp Quyết định về truyền thông và khuyến mãi là một thành phần chủ chốttrong chiến lược quản lý khách hàng(Kusum,2009), để giải quyết những vấn đề trêncác doanh nghiệp luôn phải tìm kiếm những kênh truyền thông phù hợp với chiến lượctruyền thông tiếp thị của doanh nghiệp Mỗi kênh truyền thông mang một đặc tínhriêng, để đạt hiệu quả trong truyền thông quảng cáo các nhà tiếp thị trước hết phải tìmhiểu về nhu cầu, sở thích và thói quen sử dụng của khách hàng ở mỗi kênh truyềnthông

Sự phát triển mạnh mẽ của nghành thông tin di động đã đẩy ưu thế củatruyền thông di động vượt xa các phương tiện truyền thông khác Người tiêudùng ngày càng quen thuộc với điện thoại di động hơn các thiết bị điện tửkhác Mang đặc tính cá nhân hóa cao, điện thoại di động đang trở thành lĩnh vựctruyền thông mới của các nhà khai thác dịch vụ quảng cáo tiếp thị Đặc biệt sự

ra đời của điện thoại smartphone cùng với những công nghệ mới của nghànhtruyền thông di động và sự phát triển phần mềm ứng dụng, càng thổi lên lànsóng mới cho kênh truyền thông vốn mang tính cá nhân hóa cao này

Nhận xét của Mohammad Ismail và cộng sự (2011) ,điện thoại di động đang trởthành một thành phần thiết yếu trong xã hội, truyền thông di động ngày càng khẳngđịnh đây là một công cụ truyền thông quan trọng Sau sự bùng nổ của internet, điệnthoại di động đang trở thành một trong những phương tiện truyền thông hiệu quả chonghành tiếp thị

Tiếp thị di động đang kế thừa những thành quả đạt được từ tiếp thịinternet(Cindy,2010) Theo Key Pousttchi và các cộng sự (2007) tiếp thị di động làhình thức thông tin tiếp thị trong đó sử dụng các kỹ thuật truyền thông di động trongcông tác chiêu thị (promotion) để khuyến mãi hàng hóa,dịch vụ và ý tưởng

Nghiên cứu của (Key et al,2007) đã nhận định một số lý do góp phần thúc đẩy

sự phát triển của tiếp thị di động, trong đó sự thâm nhập mạnh của điện thoại di độnggóp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế , đây là tín hiệu tốt đối với khả năng phát

Trang 28

triển của tiếp thị di động Ngoài ra, điện thoại di động giúp việc đo lường hiệu quảquảng cáo dễ thực hiện hơn so với các phương tiện truyền thông khác Điện thoại diđộng do người chủ sử dụng, như vậy việc đo lường tiếp thị mang tính cá nhân rất cao,

sử dụng phương tiện truyền thông di động để thông tin với khách hàng, người quảngcáo không chỉ đo lường được hiệu quả của chiến dịch quảng cáo mà còn có thể liên lạctrực tiếp, nhận phản hồi từ khách hàng ở bất cứ nơi đâu, bất kỳ vị trí nào

Ưu điểm lớn nhất của truyền thông di động chính là đặc tính cá nhân và tươngtác cao Khách hàng có thể nhận tin nhắn quảng cáo và trả lời tin nhắn ngay lậptức Truyền thông tương tác là một môi trường truyền thông hai chiều, trong đó ngườinhận có ảnh hưởng tích cực đến qui trình thông tin thông qua khả năng phản hồi ngaylập tức Như vậy điện thoại di động càng chứng tỏ khả năng thiết lập một kênh đốithoại trực tiếp giữa khách hàng quen thuộc và khách hàng tiềm năng với nhà quảng cáocũng như với doanh nghiệp

Thu nhập từ quảng cáo di động trên thế giới vào năm 2007 đạt 2773 triệuUSD ,4957 triệu USD năm 2008 Sự phát triển trong thời gian ngắn này càng làm chotiếp thị di động trở thành đề tài nghiên cứu đang được quan tâm (Emarketer, 2007)

Kaan và các cộng sự (2010) đã tổng hợp và phân loại những đề tài nghiên cứu

về tiếp thị di động từ năm 2000 đến 2008, với 255 đề tài từ 82 tạp chí khác nhau

Hình 1.4: Các đề tài nghiên cứu về tiếp thị di động phân bổ từ năm 2000 đến 2008

Trang 29

,Qua kết quả của 44 trong số 255 đề tài đã đóng góp những nghiên cứu về lýthuyết tiếp thị di động ,các tác giả đã nhận xét về các đặc tính quan trọng và duy nhất

của môi trường truyền thông di động : tính phản hồi , tính thuận tiện, tính cá nhân, tính

khu vực, tính linh động, tính chất tự nguyện , tính tức thời, khả năng truy cập và kết nối liên tục (Kaan et al,2010).

Qua 73 đề tài nghiên cứu về chiến lược tiếp thị di động , Kaan và các

cộng sự đã tổng hợp 6 vấn đề quan trọng để đạt hiệu quả trong tiếp thị di động:

Để nội dung có giá trị và mang tính cá nhân cao, các thông điệp tiếp thị

di động cần chú đến sự cho phép của người dùng, phù hợp với ngữ cảnh ngườidùng , hướng đến mục tiêu rõ ràng

Các chương trình khuyến mãi khách hàng nên được thực hiện thườngxuyên và tạo cách dễ nhận biết đối với khách hàng, cụ thể thông tin quảng cáonên được thiết kế để khách hàng dễ nhận biết đến thương hiệu

Vấn đề riêng tư và bảo mật dữ liệu của khách hàng nên được xem xét.Các ứng dụng di động phải được thiết kế sáng tạo, thân thiện với ngườidùng Cần có giải pháp thay thế đối với các ứng dụng độc quyền, tạo ra sự bìnhđẳng trong khách hàng

Công nghệ di động là sự hội tụ của nhiều lĩnh vực công nghệ , sự thànhcông trong tiếp thị di động liên quan đến nhiều lĩnh vực khác như nhà cung cấpdịch vụ , sản xuất ứng dụng di động , …

Cần có sự phối hợp từ các thành phần trong chuỗi cung ứng thông tin diđộng và mục tiêu hướng về khách hàng

,Kaan và các tác giả đã nhận định lĩnh vực nghiên cứu về tiếp thị di độngvẫn còn khá mới , còn khá nhiều lỗ hỏng kiến thức về tiếp thị di động

Trang 30

1.1.3.2 Tình hình tiếp thị di động tại Việt Nam

Công bố mạng di động 3G đã thay đổi thói quen sử dụng điện thoại của ngườiViệt Nam Gần nữa dân số là giới trẻ, Việt Nam đã hưởng ứng tích cực các dịch vụcung cấp từ mạng 3G: người dùng không chỉ sử dụng điện thoại để gọi ,nhận và nhắntin mà còn có thể xem phim , lướt web, nghe nhạc trực tuyến…đây chính là cơ hội để

1033 ]

Thực tế tại Việt Nam, tiếp thị di động bắt đầu xuất hiện từ năm 2009, sau khiviệc nâng cấp lên mạng 3G thành công cộng với sự xuất phát triển mạnh của thịtrường smartphone Nhưng đến nay các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa thực sự mặn

chỉ phổ biến truyền tải thông điệp quảng cáo tin nhắn mà chưa khai thác hết đặc tính

giám đốc Công Ty Goldsun Media , 97% doanh nghiệp Việt Nam chưa có thông tintrên web di động (Mobile Site) , “Để phát triển một mô hình quảng cáo mới hiệu quả

và được thị trường chấp nhận đã là rất khó, song việc phát triển nó trên một nền tảng diđộng lại càng khó hơn nhiều ” Theo bà Lan Thanh , để đạt hiệu quả trong chiến dịchtiếp thị di động “Nhiệm vụ đầu tiên đặt ra là làm thế nào để thị trường hiểu rõ hơnnhững giá trị của tiếp thị di động ”, điều này không những giúp các nhà cung cấp dịch

vụ giá trị gia tăng trên điện thoại di động , những nhà tiếp thị di động , các công tytruyền thông quảng cáo di động …tiếp cận với khách hàng tốt hơn, mà chính các kháchhàng cũng được thụ hưởng lợi ích từ các loại hình tiếp thị di động

Nghiên cứu về giá trị tiếp thị di động trong môi trường bán lẻ của tác giả RogerStrom và cộng sự (2012) đã kết luận rằng 2 vấn đề cần quan tâm đối với tiếp thị diđộng là giá trị của tiếp thị di động đối với người dùng và giá trị đối với doanh nghiệp:

10Diễn đàn tiếp thị di động do MMA tổ chức tại Việt Nam vào tháng 10/2012,www.goldsunfocusmedia.com.vn

Trang 31

 Giá trị của tiếp thị di động đối với người dùng được đánh giá thông quanhững cảm nhận khi sử dụng, điều này sẽ dự đoán được xu hướng chấp nhận của ngườidùng đối với tiếp thị di động.

ra giá trị của các công cụ tiếp thị, việc ứng dụng các công cụ tiếp thị đem đến thói quenmới cho người dùng đối với các kênh truyền thông mới này, và đây cũng là giá trị mà

Những nghiên cứu về tiếp thị di động cho thấy sức hấp dẫn của môi trường

truyền thông đa kênh, trong đó tính tương tác giữa khách hàng và doanh nghiệp rấtcao Hoạt động tiếp thị di động bao gồm quảng cáo, khuyến mãi, hỗ trợ khách hàng vàcác hoạt động xây dựng mối quan hệ khách hàng Tiếp thị tương tác trên truyền thông

di động càng ngày càng quan trọng trong môi trường kinh doanh hiện đại

Theo MMA tại diễn đàn tiếp thị di động tại Việt Nam tháng 10/2012, việc ứngdụng truyền thông di động vào hoạt động của doanh nghiệp như thế nào sẽ tùy thuộcvào mô hình hoạt động, mục tiêu kinh doanh, mục tiêu của các chiến dịch truyền thôngcủa doanh nghiệp Cách thức ứng dụng của mỗi doanh nghiệp hay mỗi chiến dịch củadoanh nghiệp sẽ rất khác nhau Tuy nhiên việc gia tăng mạnh số thuê bao và ngườidùng smartphone là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việctriển khai tiếp thị di động một cách đa dạng

Bên cạnh sự hỗ trợ của đội ngũ thiết kế thông điệp và hình ảnh để hiển thị trênkênh truyền thông, các hệ thống hiện tại của các nhà quảng cáo di động còn có thể giúpdoanh nghiệp nhận dạng loại thiết bị khách hàng đang sử dụng, vị trí tồn tại của kháchhàng để phục vụ cho việc triển khai chiến dịch tiếp thị di động Nhưng vấn đề nhu cầu,

sở thích và thói quen của khách hàng đối với các công cụ tiếp thị di động Việt Namhiện nay vẫn đang là vấn đề được quan tâm Theo nhận xét của Golden Media tại Việt

Trang 32

Nam, hiện nay mức độ đầu tư của doanh nghiệp đầu tư vào tiếp thị di động rất thấp, cụthể khoảng 1% đầu tư vào biên bản web di động Tiếp thị tin nhắn thương hiệu chưađược quan tâm nhiều, nhiều dạng tin nhắn mang tính chất spam chưa chuyên nghiệp vềnội dung thiết kế thông điệp còn thấp.

Hiện tại Việt Nam chưa có những nghiên cứu về sự chấp nhận của khách hàngđối với các hình thức tiếp thị di động hiện nay như thế nào ? Mức độ quan tâm , yêuthích và thói quen của khách hàng đối với các công cụ tiếp thị di động? Đây cũng chính

là vấn đề quan tâm chính của đề tài Đề tài hướng đến phân tích một số hình thức tiếpthị di động đang được phát triển trên nền tảng công nghệ hiện nay, đồng thời thông quakhảo sát một số cảm nhận liên quan đến lợi ích , nhu cầu , sở thích và thói quen củangười sử dụng smartphone để đưa ra những kiến nghị đối với doanh nghiệp nhằm nângcao hiệu quả của các hình thức tiếp thị di động hiện nay , nhằm đáp ứng nhu cầu ngườitiêu dùng Việt Nam và góp phần vào những khám phá mới về môi trường truyền thông

di động trong nước

1.3 Mục tiêu và nội dung đề tài

Qua tìm hiểu về lĩnh vực tiếp thị di động tại Việt Nam, đề tài quan tâm đến cácvấn đề sau:

Để trả lời cho các vấn đề cần nghiên cứu này , ngoài việc phân tích một số hìnhthức tiếp thị di động được hình thành từ các dịch vụ di động và các ứng dụng trênsmartphone , đề tài tập trung vào nghiên cứu các yếu tố liên quan người dùng như sau:

Trang 33

4) Điều kiện thuận lợi (Faciliting Condition).

1.4 Ý nghĩa đề tài

Việc khai thác những kênh truyền thông tiếp thị mới để tương tác với kháchhàng là một công việc quan trọng đối với hoạt động kinh doanh Kênh truyền thông diđộng mang nhiều ưu điểm như khả năng tương tác hai chiều với khách hàng, kháchhàng có thể nhận được thông tin bất cứ khi nào (anytime) và bất cứ nơi đâu (anyplace)

…Nhưng nhà tiếp thị sẽ khó tạo ra được hiệu quả cho doanh nghiệp nếu như khôngnắm rõ những yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận của người sử dụng Đề tài với hyvọng sẽ đóng góp một phần nhỏ kiến thức về tiếp thị di động đối với thị trường di độnghiện nay

1.5 Phạm vi giới hạn đề tài

Bên cạnh việc phân tích một số đặc tính của tiếp thị di động ,đề tài tập trungnghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến mục đích sử dụng tiếp thị di động thông quanhững cảm nhận về lợi ích và rủi ro người sử dụng nhận được khi sử dụngsmartphone , từ đó nhận dạng ra một số vấn đề có khả năng ảnh hưởng đến sự chấpnhận tiếp thị di động ở thị trường Việt Nam Do thời gian hạn chế đề tài chỉ tập trungvào những vấn đề kỹ thuật liên quan đến tiếp thị di động như: Internet di động, cácdịch vụ di động và các ứng dụng di động trên smartphone, đề tài không phân tích sâuvào hiệu quả của từng ứng dụng cụ thể đối với vấn đề phát triển chiến dịch tiếp thị diđộng

Đối tượng nghiên cứu là khách hàng sử dụng điện thoại smartphone tại thịtrường Việt Nam

Trang 34

1.6 Bố cục luận văn:

Luận văn được chia thành 6 chươngChương I: Giới thiệu tổng quan - Giới thiệu về những vấn đền liên quanđến tiếp thị di động, lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu của đề tài,phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và bố cục của luận văn

Chương II: Các hình thức tiếp thị di động - Phân tích một số hình thứctiếp thị di động hiện nay, tổng hợp và dự đoán tình hình phát triển của tiếp thị diđộng

Chương III: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu - Trình bày tổngquan về cơ sở lý thuyết, các mô hình nghiên cứu trước đây và đưa ra mô hìnhnghiên cứu đề xuất

Chương IV: Phương pháp nghiên cứu – Trình bày phương pháp nghiêncứu, lý thuyết về xây dựng và đánh giá thang đo, nhằm đo lường các khái niệmnghiên cứu, đồng thời kiểm định các giả thuyết về độ phù hợp của mô hìnhnghiên cứu

Chương V: Kết quả nghiên cứu – Trình bày kết quả kiểm định thang đo,phân tích nhân tố, hồi quy tuyến tính và đánh giá mức độ phù hợp của mô hình

Chương VI: Kết luận và kiến nghị - nhận định kết quả nghiên cứu, nêunhững hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 35

CHƯƠNG II: CÁC HÌNH THỨC TIẾP THỊ DI ĐỘNG

[ CITATION Kaa10 \l 1033 ] Các nghiên cứu về thị trường trên thế giới côngnhận tiếp thị di động là hình thức tiếp thị tiềm năng cao chưa khai thác hết , các nghiêncứu tương lai sẽ hướng vào khai thác nhiều lĩnh vực quan trọng liên quan đến tiếp thị

di động

2.1.1 Tiếp thị tin nhắn (SMS Marketing/ MMS Marketing)

Tiếp thị bằng tin nhắn được chia làm 2 loại SMS (Short MessageService) và MMS (Multimedia Messaging Service).Tin nhắn SMS là một trongnhững dịch vụ di động được sử dụng nhiều nhất ,cho phép người dùng có thểgửi và nhận tin nhắn đến 160 ký tự.Tin nhắn hình ảnh MMS là dạng tin nhắn cóthể gửi và nhận hình ảnh và video clip đến người nhận.Cả hai dạng tin nhắn đều

Ofi07 \l 1033 ]

Theo số liệu nghiên cứu của Matti Leppäniemi(2005) ,năm 2002 tổng sốtin nhắn SMS được gửi trên thế giới là 670 tỉ ,đến năm 2007 con số dự định đạtđược là 2,6 nghìn tỉ SMS Con số đạt được do sự khai thác của các nhà quảngcáo tiếp thị , những công ty đi tiên phong trong lĩnh vực quảng cáo tiếp thị bằngtin nhắn như BMW, McDonald’s và Nike , đã sử dụng tin nhắn di động trongcác chiến dịch các khảo sát khách hàng

Marko (2007) cho rằng dịch vụ tin nhắn di động tạo cơ hội cho nhà tiếpthị để quảng cáo, xây dựng và phát triển các mối quan hệ khách hàng Khả năngthông tin trực tiếp với khách hàng, nhận phản hồi nhanh chóng từ khách hàng là

Trang 36

Theo [ CITATION Bob11 \p 42 \l 1033 ] , những nghiên cứu gần đây chothấy rằng 97% tin nhắn được đọc sau khi nhận vài phút, điều này càng làm giatăng hiệu quả của việc gửi thông tin khuyến mãi đến khách hàng thông qua tinnhắn Hầu hết những người sử dụng điện thoại di động đều quen thuộc với dịch

vụ tin nhắn “4 tỉ tin nhắn được gửi mỗi ngày so với 2.9 tỉ lượt tìm kiếm trênGoogle” Như vậy đối với các nhà tiếp thị, tiếp thị tin nhắn là sự chọn lựa antoàn nhất trong tất cả các hình thức của tiếp thị di động (Hopkin,2012,p.112)

Tiếp thị bằng tin nhắn đang khá phổ biến hiện nay tại Việt Nam Tiếp thịtin nhắn phổ biến vì khả năng phát huy tác dụng của nó trong tất cả các dòngđiện thoại Tuy nhiên theo (Becker,2010) hai vấn đề đáng chú ý trong tiếp thịtin nhắn là tin nhắn nên được gửi thường xuyên để nhắc nhở khách hàng, việcgửi tin nhắn quá ít có thể khiến khách hàng mất hứng thú với thương hiệu,nhưng việc gửi quá nhiều có thể gây rủi ro tạo phiền phức cho khách hàng

2.1.2 Tiếp thị ứng dụng di động (Mobile Applications Marketing)

Hình thức quảng cáo này chưa phổ biến với thị trường Việt Nam nhưng lại rấtphổ ở nhiều nước trên thế giới Theo (David G.Taylor,2011) hình thức quảng cáo dựatrên các ứng dụng di động cho phép các nhà sản xuất phần mềm hay công ty quảng cáo

có thể quảng cáo sản phẩm trực tiếp trên điện thoại di động của khách hàng

Nghiên cứu của Jari(2007,p.71) cho thấy game di động là một lĩnh vực truyềnthông quảng cáo rất hiệu quả nhưng chưa được khai thác nhiều Game quảng cáo diđộng M-advergame (Mobile advertising game) là một tập hợp con của tiếp thị diđộng Game quảng cáo di động được xem là một ứng dụng di động , được các công ty

sử dụng để quảng cáo thông tin, hình ảnh sản phẩm trên điện thoại di động của kháchhàng Ngoài ra game quảng cáo di động khác với game di động ở chỗ khách hàng đượctải và chơi miễn phí ,các công ty sản xuất game quảng cáo di động nhận phí từ nhà

Trang 37

quảng cáo , khác với hình thức thu phí trực tiếp từ khách hàng đối với các game diđộng

Các ứng dụng di động đã tạo những hào hứng mới cho các nhà tiếp thị Các ứngdụng di động cung cấp cho doanh nghiệp một cơ hội tiếp thị kéo (pull marketing ) , tạo

sự hứng thú trong khách hàng khi tìm đến sản phẩm , đây chính là sự khác biệt lớn củatruyền thông tiếp thị di động Ngoài ra tác giả còn đề nghị khai thác những ứng dụngthực tế trong cuộc sống hằng ngày để đạt đến hiệu quả trong việc xây dựng tiếp thị trênứng dụng ( Steven và các tác giả,2011)

Báo cáo của Aviram(2010),các ứng dụng trên di động có ảnh hưởngmạnh đến nhu cầu sử dụng smartphone, 65% người dân Mỹ đang download và

sử dụng các ứng dụng Giá trị của các ứng dụng được khách hàng nhận biết

người tiêu dùng chọn lựa sản phẩm khi quyết định mua smartphone, mỗi hệ điềuhành liên quan đến những kho ứng dụng khác nhau , 72% người muasmartphone quan tâm đến hệ điều hành

Hạn chế của hình thức tiếp thị này là các ứng dụng chỉ có thể sử dụng trên các

hệ điều hành khác nhau Chi phí xây dựng quảng cáo trên ứng dụng di động cao, chiếndịch quảng cáo cũng rất cạnh tranh ,đòi hỏi phải được khách hàng chấp nhận sử dụngmột ứng dụng giữa hàng ngàn ứng dụng khác trên kho ứng dụng là vấn đề rất khókhăn Theo nhóm tác giả David G.Taylor (2011), việc xây dựng chương trình khuyếnmãi hợp lý và tạo sự khác biệt là cần thiết khi sử dụng hình thức quảng cáo này Ngoài

ra , hình thức quảng cáo này không khai thác được ưu điểm nổi bật của kênh truyền

điểm, hình thức quảng cáo này đang khai thác trên nhu cầu và sở thích của kháchhàng(David G.Taylor,2011,p.67)

11 Deloitte'Revolution 2010' Survey http://www.deloitte.com Truy cập 14/4/2013

Trang 38

Theo kết quả nghiên cứu AC Nielsen , người Việt Nam quan tâm đến ứng dụngnhiều hơn so với trên thế giới , trung bình mỗi tháng 1 người dùng iPhone trên thế giớitải về 8 ứng dụng, trong khi đó con số tải về ở Việt Nam là 13 ứng dụng Sự gia tăngmạnh của các tín đồ smartphone tại Việt Nam là tiềm năng cho sự phát triển của hình

2.1.3 Quảng cáo trên web di động (Mobile Site Advertising)

Quảng cáo di động là một tập hợp con của tiếp thị di động, quảng cáo di động bao gồm các chương trình khuyến mãi sản phẩm và dịch vụ với thông

Cin10 \p 87 \l 1033 ] Tác giả đã tổng hợp 4 mô hình quảng cáo di động được sử dụng hiện nay:

Advertising): giống với những hình ảnh và biểu tượng của các loại quảng cáo truyềnthống, hình ảnh và biểu tượng của quảng cáo di động được hiển thị trên trang các web

di động

quảng cáo truyền thống, quảng cáo pay-per-click di động là những thông tin , biểutượng quảng cáo được thực hiện bởi các cộng cụ tìm kiếm Các nhà tiếp thị sẽ chọnnhững từ khóa liên quan đến sản phẩm của mình và sẽ trả phí mỗi khi khách hàng clickchọn

thức giống quảng cáo mobile Pay-per-click nhưng tìm kiếm không theo tử khóa màdựa theo vào nội dung của web di động

động thực hiện trong thời gian chờ đợi để tải trang hoặc tải ứng dụng

Theo nghiên cứu của nhóm tác giả(Sharma,2008,p.115) ,với hình thức nhấp biểutượng để thực hiện cuộc gọi (Click to Call) việc tìm kiếm trên điện thoại di động giúp

Trang 39

khách hàng dễ thực hiện hành vi mua hàng hơn trên máy tính [ CITATION Cin10 \p 88 \

l 1033 ] cho rằng với kích thước màn hình smartphone chỉ có thể một hoặc hai quảngcáo được trình diễn, như vậy mục tiêu được thu gọn và khả năng ảnh hưởng sẽ lớn

đơn giản về nội dung và hình ảnh sẽ dễ dàng thu hút khách hàng hơn

2.1.4 Mã phản hồi nhanh QR Codes (Quick Response Codes)

QR codes là một hình vuông nhỏ, mọi người quen gọi là mã vạch 2 chiều(2D bar codes) có thể được đọc bởi máy đọc mã vạch hay smartphone có chức

1033 ]

QR code tương tự như mã vạch truyền thống thường thấy trên hàng hóa,nhưng dữ liệu của QR codes có thể lưu trữ hàng ngàn ký tự chữ số so với 20 chữ

số của mã vạch

diễn ra một sự kiện, thông tin liên hệ, địa chỉ email, tin nhắn SMS, nội dung ký

tự văn bản hay thông tin định vị vị trí Tùy thuộc sự sáng tạo của người tiếp thị

để chọn nơi đặt QR code ,quyết định dữ liệu khách hàng nhận được có thể là địachỉ website, một đoạn video clip, thông tin sản phẩm , khuyến cáo ,phiếu giảm

12 http://nhipsongso.tuoitre.vn/Kien-thuc-Cong-nghe/448799/Kien-thuc-can-biet-ve-QR-Code.html (truy cập 13/05/2013)

Hình 2.1: QR code trang Nhịp sống số của Tuổi trẻ online

Trang 40

giá … Ưu điểm lớn của hình thức tiếp thị này là cách khách hàng tiết kiệm đượcthời gian và dễ thực hiện (Hopkins ,2012)

QR Code càng ngày càng trở nên thông dụng và là xu thế mới của tiếp thị

.Tận

dụng tiếp thị QR code với xu thế

2.1.5 Ti p th d a vào v trí LBM ( Location-Based Marketing) ếp thị dựa vào vị trí LBM ( Location-Based Marketing) ị dựa vào vị trí LBM ( Location-Based Marketing) ựa vào vị trí LBM ( Location-Based Marketing) ị dựa vào vị trí LBM ( Location-Based Marketing)

Quảng cáo dựa vào vị trí LBA (Location-based Advertising) là hình thức mớicủa truyền thông tiếp thị ,được phát triển từ hình thức của tiếp thị tin nhắn, trong đó sửdụng kỹ thuật theo dõi vị trí trên mạng di động để đạt đến khách hàng mục tiêu , mụcđích quảng cáo những thông tin có liên quan đến vị trí trên điện thoại di động củakhách hàng.( Ramaprasad,2010)

13 http://www.dkons.vn/QR-Code-xu-the-moi-cua-marketing-hay-trao-luu-the-hien-ban-than-60-dkons.html Truy cập 13/05/2013

Hình 2.2: So sánh QR code và mã

vạch truyền thốngHình 2.3: Hình thức tiếp thị bằng QR

code

Ngày đăng: 28/01/2015, 23:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Điểm tin tình hình phát triển di động tại khu vực Đông Nam Á - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG TIẾP THỊ DI ĐỘNG TRÊN SMARTPHONE TẠI VIỆT NAM
Bảng 1.1 Điểm tin tình hình phát triển di động tại khu vực Đông Nam Á (Trang 14)
Hình 1.3: Tình hình phát triển thị trường di đông tại Việt Nam đến Q3/2012. - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG TIẾP THỊ DI ĐỘNG TRÊN SMARTPHONE TẠI VIỆT NAM
Hình 1.3 Tình hình phát triển thị trường di đông tại Việt Nam đến Q3/2012 (Trang 20)
Hình thức thông tin tiếp thị trong đó sử dụng các kỹ thuật truyền thông di động trong - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG TIẾP THỊ DI ĐỘNG TRÊN SMARTPHONE TẠI VIỆT NAM
Hình th ức thông tin tiếp thị trong đó sử dụng các kỹ thuật truyền thông di động trong (Trang 22)
Hình 2.2: So sánh QR code và mã - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG TIẾP THỊ DI ĐỘNG TRÊN SMARTPHONE TẠI VIỆT NAM
Hình 2.2 So sánh QR code và mã (Trang 34)
Hình 2.4: LBS  là sự hội tụ của nhiều yếu tố công nghệ  15 - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG TIẾP THỊ DI ĐỘNG TRÊN SMARTPHONE TẠI VIỆT NAM
Hình 2.4 LBS là sự hội tụ của nhiều yếu tố công nghệ 15 (Trang 35)
Hình 2.6: Ảnh Google Latitude - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG TIẾP THỊ DI ĐỘNG TRÊN SMARTPHONE TẠI VIỆT NAM
Hình 2.6 Ảnh Google Latitude (Trang 36)
Hình 3.1: Mô hình TRA - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG TIẾP THỊ DI ĐỘNG TRÊN SMARTPHONE TẠI VIỆT NAM
Hình 3.1 Mô hình TRA (Trang 40)
Hình 3.4: Mô hình UTAUT - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG TIẾP THỊ DI ĐỘNG TRÊN SMARTPHONE TẠI VIỆT NAM
Hình 3.4 Mô hình UTAUT (Trang 43)
Hình 3.5: Mô hình UTAUT2 - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG TIẾP THỊ DI ĐỘNG TRÊN SMARTPHONE TẠI VIỆT NAM
Hình 3.5 Mô hình UTAUT2 (Trang 44)
• Bảng 5.1: Bảng thống kê mô tả mẫu - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG TIẾP THỊ DI ĐỘNG TRÊN SMARTPHONE TẠI VIỆT NAM
Bảng 5.1 Bảng thống kê mô tả mẫu (Trang 68)
Hình 5.1: Phân bổ mẫu theo giới tính - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG TIẾP THỊ DI ĐỘNG TRÊN SMARTPHONE TẠI VIỆT NAM
Hình 5.1 Phân bổ mẫu theo giới tính (Trang 70)
Hình 5.3: Thống kê theo nghề nghiệp - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG TIẾP THỊ DI ĐỘNG TRÊN SMARTPHONE TẠI VIỆT NAM
Hình 5.3 Thống kê theo nghề nghiệp (Trang 71)
Hình 5.6: Phân bổ theo thời gian sử dụng - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG TIẾP THỊ DI ĐỘNG TRÊN SMARTPHONE TẠI VIỆT NAM
Hình 5.6 Phân bổ theo thời gian sử dụng (Trang 72)
• Bảng 5.2: Bảng hệ số Cronbach Alpha cuối cùng - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG TIẾP THỊ DI ĐỘNG TRÊN SMARTPHONE TẠI VIỆT NAM
Bảng 5.2 Bảng hệ số Cronbach Alpha cuối cùng (Trang 73)
Hình 5.7: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG TIẾP THỊ DI ĐỘNG TRÊN SMARTPHONE TẠI VIỆT NAM
Hình 5.7 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh (Trang 81)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w