1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

224 Thiết lập các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh và đảm bảo an toàn trong hoạt động của Ngân hàng thương mại Việt Nam

104 1,2K 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Lập Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Doanh Và Đảm Bảo An Toàn Trong Hoạt Động Của Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam
Trường học Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 3,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

224 Thiết lập các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh và đảm bảo an toàn trong hoạt động của Ngân hàng thương mại Việt Nam

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP NGÀNH

MÃ SỐ: KNH 2000-4

TÊN ĐỂ TÀI: THIẾT LẬP CÁC CHỈ TIÊU- ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÁ

CUA NGAN HANG THUONG MAI VIET NAM

CHU NHIEM DE TAI:

TS Lê Xuân Nghĩa

THÀNH VIÊN THAM GIA:

TS Nguyễn Đình Tự (Thanh tra NHNNVN)

THU VIEN Bije 02260

HA NOI - 2001

Trang 2

{.!.! Tình hình quốc tế liên quan dến vấn dễ an toàn và lành mạnh của khu vực

tài ChÍnh cu 2c s1 kh nen nhe nh nh nh nh re nh "

1.1.2 Yêu cầu đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam 1.2 Hệ thống chỉ tiêu tài chính dánh giá hiệu quả kinh doanh và dam báo an

1.3 Thực tế việc phản tô hệ thống chỉ tiêu tải chính trong hoại dộng của NHTAI

Chương 2 Thực trạng việc áp dựng hệ thông Chỉ tiêu dúnH giá liệu gad kink doanh va bao dam an toan trong hoat dong cited NHTM Vigt NAM cà cà cà ca cho

2.1.1 Quyết định 292 về qui chế xếp loại các NHÊM cổ phân c

2.1.2 Thông tư liên bộ Tài chính - Lao dòng TBRXH vẻ vép loại chỉ nhành

ha cette eee ee eens se eteeeenee eet esneeeeeeeenegee eee 2.1.3 Qui chế giám sát từ xa dối với các TCTD hoạt dòng ti Việt NaH

van bản pháp lý liên quan c con nen nen nhe he nhe nhe nở

2.2.1 Ưu điểm và hạn chế của Quyết dịnh 292 che 2.2.2 Ưu điểm và hạn chế của Thông tự liên bộ ào neo

2.2.3 Ưu điểm và hạn chế của Qui chế giám sắt từ Xã eee

2.2.4 Hạn chế của các văn bản pháp qui ào nnnenhhehheenheee 2.2.4.1 Vướng mắc của Luật Doanh nghiệp và Luật các TCTÌ

2.2.4.2 Vướng mắc của Quyết định 284 cà hhenhhihheheere

2.2.4.3 Các qui định về tỉ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của NHTM 2.2.4.4 Những vướng mắc của Quyết định 488 ee 2.2.4.5 Những vướng mắc về bảo đảm tiền vay của NHTM

2.2.4.6 Những vướng mắc của Nghị định 166 Ặ Tnhh ieh

2.2.4.7 Vướng mắc của Qui chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm 2.3 Thực trạng về mức độ an toàn, hiệu quả kinh doanh và việc duy trì các chỉ

tiêu tài chính của các NHTM Việt Nam {cà se 2.3.1 Chất lượng tài sản có

2.3.2 Nguồn vốn ~-

2.3.3 Tình hình thu nhập, chỉ phí, kết quả kinh doanh

2.3.4 Khả năng chỉ trả tỨc thời . - + chà nnet hen he renee tae

Chương 3 Hướng cải thiện hệ thống chỉ tiêu tài chính dánh giá hiệu quả kinh

doanh và bảo dâm an toàn trong hoạt dộng của NHTM Việt Nam

Trang 3

3.1 Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu tài chính dánh giá hiệu quả kinh doanh và bảo

đảm an toàn trong hoạt động của NHTM Việt Nam cà cào 76 3.1.1 Hệ thống chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh của NHTM 80

3.1.2 Các chí số phục vụ cho việc phân tích tài chính cà 81

3.2 Kiến nghị những biện pháp diều chính nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

và bảo đảm an toàn trong hoạt động của NHTMI Việt Nam 81

3.2.1 Giải quyết tình trang nợ tồn đọng nhằm làm sạch bảng cân dối tài sản 82 3.2.2 3.2.2 Cải tiến hệ thống thông lin tín dụng, nâng cấp hệ thống thanh toán và

I8 ec ee cence eet e ete e eens tc ee nett ee bee scen eee eeceeteeretirnees 85 3.2.3 Tăng cường các nguyên tắc an loan trong gidm sdt ngân hàng 91 3.2.3 Hình thành một sân chơi bình đẳng cho mọi ngân hàng : 93

100 .8/7/718//,/8v.7 100055875 .ố.ằ.ằằe

Trang 4

PHAN MỞ DAU

Trong nên kinh tế thị trường hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp quyết định sự tổn tại và phát triển của doanh nghiệp đó Đối với ngân hàng thương mại

(NHTM), một tố chức tài chính trung gian huy động vốn để cho vay thì hiệu quá

kinh doanh không những quyết định sự tồn tại phát triển của bản thân ngân hàng

mà còn ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình phản bổ sử dụng vốn dầu tư toàn

xã hội Hầu hệt các cuộc khủng hoáng và suy thoái kinh tế đều bát nguồn từ

những yếu kém trong hè thống tài chính Để khác phục khó khăn các nước và vúc tổ chức tài chính quốc tế dã phải thực hiện những biện pháp cái cách và cơ cấu lại hệ thông tài chính tập trung chủ yêu vào việc điều chính cơ cấu và rà soát

lại các chỉ số an toàn trong hoạt dộng ngân hàng

Trong điều kiện Việt Nam, xu thế hội nhập khu vực và toàn cầu hóa kinh tẻ là một tất yêu khách quan dối với nên kinh tế nói chung và dối với khu vực tài chính ngân hàng nói riêng, Cùng với sự lớn mạnh của các chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài những thách thức mà hệ thống ngàn hàng Việt Nam phải đối mát ngày càng trở nên khốc liệt hơn khi hiệu quá hoạt động của các NHTMI Việt Nam nhìn chung còn rất thấp, sản phẩm và dịch vụ còn đơn điệu, chú yếu là huy dộng vốn và cho vay, công nghệ chưa có điều kiện đổi mới do vốn ít và thị rường nhỏ hẹp, mạng lưới ngân hàng còn dàn trải theo địa giới hành chính và chưa phát triển theo thông lệ hình thành các trung gian tài chính Điều này đòi hỏi trước hết phải đánh giá lại toàn điện các NHTM Việt Nam, trên cơ sở đó để ra những giải pháp

thích hợp để lành mạnh hóa hệ thống ngân hàng

Với những lý do nêu trên, việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh gid mot

cách khoa học hiệu quả kinh doanh và bảo đảm an toàn trong hoạt động của NHTM là một đòi hỏi có tính thời sự đối với cải cách hệ thống NHTM nói riêng

và toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung.

Trang 5

Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu và dễ xuất một số giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu tài chính dánh giá hiệu quả kinh doanh và bảo

đảm an toàn của các NHM Việt Nam Việc thiết lập hệ thống chỉ tiêu tài chính được tiến hành trên cơ sở vận dụng kiến thức lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý điều hành giám sát hoạt động ngân hàng

Từ mục tiêu tổng quát, đề tài dã xác dịnh những mục tiêu cụ thể cho quá trình

—_ Nêu rõ sự cần thiết phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu tài chính nhất là vai trò của NHTM dối với sự ôn dịnh và phát triển của nên kính tế đặc biệt trước những cơn sốc vẻ tí giá và biến dộng vẻ dòng vốn đầu tư trên thị trường quốc

tổ:

~ Banh gia thue trạng tài chính của các NHÊM Việt Nam nguyễn nhàn của

những tồn tại từ giác độ các qui dịnh vẻ ăn toàn và hiệu quả kinh doanh:

—_ Đề xuất những giải pháp để hoàn thiện nội dung và hiệu lực pháp lý của hệ thống chỉ tiêu dánh giá hiệu quá kinh doanh và báo đám an toàn trong hoạt động của các NHTM Việt Nam Với mục tiêu này, đề tài dự kiến sẽ lồng ghép

vỡ sở lý luận với việc đánh giá hệ thông chỉ tiêu tài chính hiện hành và thực

trạng tài chính của các NHTM Việt Nam cuối cùng để xuất hệ thống chí Liêu

tài chính trong diều kiện Việt Nam

Mục tiêu để tài cũng được phản ánh trong phương pháp nghiên cứu Phương pháp

cơ bản được sử dụng để nghiên cứu đề tài là kết hợp lô gích với lịch sử, phản tích, tổng hợp, thống kê, đánh giá định tính, định lượng và phương pháp so sánh Trong đó, ngoài việc phân tích số liệu thống kê, để tài cũng áp dụng phương pháp ngoại suy, nghĩa là rút ra kết luận từ những giả thiết cụ thể, đó là thực tế hoạt động của các NHTM Việt Nam và kinh nghiệm của các nước trên thế giới

Cơ cấu đề tài tương ứng với mục tiêu của để tài Về cơ bản, đề tài được chia làm hai phần: lý luận và thực tiễn, trong đó các phần gắn bó chặt chẽ với nhau và có nội dung, ý nghĩa nhất định Đề tài gồm 3 chương:

Trang 6

Chương l xác định cơ sở khoa học và thực tiễn hình thành hệ thống chỉ tiêu tài

chính đánh giá hiệu quả kinh doanh và đảm bảo an toàn trong hoạt động của

NHTM Việt Nam Trọng tâm của chương này là, nhận định tình hình quốc tế liên quan đến vấn để an toàn, hiệu quả của khu vực tài chính đặt ra yêu cầu đối với các NHTM Việt Nam và xác định sự cần thiết phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu tài

chính hoàn chỉnh cho NHTM Việt Nam; nêu rõ cơ cấu của nhóm chỉ tiêu an toàn

và nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh phân chia hệ thống chỉ tiêu theo thông lệ hoạt động ngàn hàng

Chương 2 nẻu thực trạng việc áp dụng hệ thống chỉ tiêu dánh giá hiệu quả kinh doanh va dam bao an toàn trong hoạt dộng của NHTM Việt Nam Theo trình tự

chương này bái đầu bằng việc điểm lại hệ thống chỉ tiêu tài chính hiện hành bao

gom Quyết dịnh 292 của Thông đốc NHNN về xếp loại NHTMCP Thông tư Liên bỏ Tài chính ~ Lao dòng Thương bình Xã hội về xếp loại chỉ nhánh NHTMQD Qui chế giám sát từ xu của Thanh ưa NHNN Sau đó đưa ra những nhận xét cơ bản về hệ thông chí tiêu tài chính hiện hành và một số văn bản pháp qui liên quan, bạo gồm Luật Doanh nghiệp và Luật vác TCTD Quyết dịnh 284

về qui chế cho vay của TCTD đối với khách hàng các qui định về tỉ lệ bảo đảm

an toàn trong hoạt động của NHTM Quyết định 488 về trích lập dự phòng dể xử

lý rủi ro Nghị định 178 và một số văn bản pháp qui về bảo đảm tiền vay Nghị định 166 vẻ chế độ tài chính đối với TCTD, Qui chế mở thư tín dụng nhập hàng

trả chậm Cuối cùng, tiến hành đánh giá hiệu quả kinh doanh và mức dộ an toàn

của hệ thống NHTM Việt Nam

Chương 3 đề ra hướng cải thiện hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả kinh

doanh và bảo đảm an toàn trong hoạt động của NHTM Việt Nam Trong đó, xác

định yêu cầu đối với hệ thống chỉ tiêu tài chính, đó là phải phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam và thông lệ kế toán quốc tế Trên cơ sở đó, đưa ra hệ thống

chỉ tiêu và để ra giải pháp thích hợp, nhất là hệ thống thông tin, kế toán để áp

dụng hệ thống chỉ tiêu mới vào việc đánh giá hiệu quả kinh doanh và bảo đảm an toàn trong hoạt động của NHTM Việt Nam

Trang 7

Kết quả nghiên cứu và việc kết hợp nhận thức thực tế với cơ sở lý thuyết được tóm tắt trong phần kết luận, trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của hệ thống chi tiêu và phương hướng cơ bản cải cách hệ thông ngân hàng Việt Nam.

Trang 8

CHUONG |

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỤC TIỀN HÌNH THÀNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÁ KINH DOANH

VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA

NGAN HANG THUONG MAI VIET NAM

1.1 Sự cần thiết xây dựng hệ thống chỉ tiêu tài chính hoàn chỉnh

cho NHTM Việt Nam

1.1.1 Tình hình quốc tế hiện nay có liên quan đến vấn để an toàn và

hiệu quả của khu vục tài chính

Trong quá trình toàn cầu hỏa tự do hóa tài chính tiền tệ đã ở thành xu thể chủ đạo, chỉ phối toàn bộ đời sống kinh tế, tài chính tiên tệ quốc giá và quốc tế suối nửa thế kỷ qua Từ hơn một thập kỷ qua nhiều nước đang phát triển và các nền kinh tế chuyển đối trên toàn thế giới đã tiến những bước dài về tự do hóa dầu tư

và lưu chuyển vốn quốc tế trên thị trường nội địa trong xu thế mở cửa, hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư và vốn cổ phản nước ngoài để bù đấp lượng vốn trong

nước còn quả hạn hẹp

Trên giác độ toàn cầu, mức độ tự do hóa và kim ngạch lưu chuyển vốn quốc tế đã

vượt xa mức độ tự do hóa và kim ngạch thương mại quốc tế với biểu hiện đặc

ưưng là sia tăng hoạt động cho vay qua lại lẫn nhau Tình trạng phổ biến hiện nay là một nước vừa là chủ nợ và con nợ, vừa là chủ đầu tư và tiếp nhận dau tu, làm cho nợ nần trở thành một đặc trưng và bộ phận thường trực trong đời sống kinh tế của các doanh nghiệp và chính phủ

Bước đi quan trọng thúc đẩy quá trình hội nhập tài chính quốc tế là tự do hóa và

mở cửa hoạt động ngân hàng trong nước, biến các thị trường tài chính của những

Trang 9

quốc gia khác nhau thành thị trường tài chính quốc tế duy nhất Trong dó, cúc định chế tài chính không ngừng mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh nhằm

tăng thu lợi nhuận trên cơ sở chấp nhận rủi ro và tuân thủ các nguyên tắc thị

trường nhiều ngàn hàng đang trong xu hướng sáp nhập để hình thành những tập đoàn tài chính khổng lồ và tái cơ cấu theo dịnh hướng toàn cảu Hoạt dộng của những ngân hàng này đã vượt qua sự kiểm soát của bất kỳ chính phủ và nhóm quốc gia hay công ty đa quốc gia nào trở thành những đế chế tài chính toàn cầu những kẻnh truyền dẫn và công cụ ưiên khai đắc lực quá trình toàn cầu hóa

Nhờ hiện dại hóa công nghệ ngàn hàng vốn đầu tư quốc tế trở nên lính hoạt hơn

hoạt dong với qui mò và phạm vị lớn hơn tốc dộ quay vòng vốn nhanh hơn chủ

kỳ đầu tư và vòng đời sản phẩm ngày càng rút ngăn lại Cùng với sự phát triển

của công nghệ hiện dại và những thay đổi nhanh chóng về kinh tế xã hỏi đã xuất

hiện xu hướng mạnh mẽ vẻ cạnh tranh toàn cầu giữa các ngắn hàng và dinh chế

tài chính nhất là trong lĩnh vực dịch vụ tài chính Hậu quá là hàng loạt ngắn hang và dịnh chế tài chính dã bị sụp đổ, gay tổn thường và nguy cơ dỗ vỡ cho vá những dinh chế tải chính lớn nhất lòng tín của vòng chúng vào tiện ích ngàn hàng và tính an toàn về tiền gửi của khách hàng ngày càng giảm

Đối với các nước đang phát triển và nền kinh tế thị trường mới nổi chính sách tín

dụng thiếu thận trọng, điều chỉnh và giám sát tài chính lỏng léo, qui định nghèo

nàn về hoạt động ngàn hàng đã dẫn đến những biến động về tï giá, ảnh hưởng

xấu đến cán cân thanh toán và an toàn tín dụng Đặc biệt, sự che đậy của các chính phủ (như Nhật Bản, Hàn Quốc) trước thực tế yếu kém của doanh nghiệp và

ngân hàng đã kéo dài tình trạng bất ổn sau khủng hoảng Ngược lại, ở Hồng

Kông và Argentina, hệ thống ngân hàng mạnh đã giúp các nước này tránh được

tác động tiêu cực của khủng hoảng Nói ngắn gọn, những nước quan tâm nhiều đến việc thiết lập hệ thống ngân hàng lành mạnh sẽ tranh thủ được thuận lợi của toàn cầu hóa để thúc đẩy tăng trưởng Nhờ lành mạnh hóa được khu vực ngân

hàng và cải tiến chính sách thuế cũng như chỉ tiêu ngân sách, Cộng hòa Liên bang Nga đã vượt qua được thời kỳ khó khăn nhất với GDP năm 2000 tăng trên

7,5%, tốc độ cao nhất kể từ khi thực hiện chuyển đổi kinh tế.

Trang 10

Với tình hình thực tế nêu trên, vấn để lành mạnh hóa hệ thống ngàn hàng đã dược quan tâm trong những năm gần đây, đặc biệt sau khủng hoảng tài chính châu A

Nhiều công cụ tài chính mới đã được giới thiệu, trong do on định tài chính và lành mạnh hóa hệ thống ngân hàng là điều kiện tiên quyết bảo đảm tăng trưởng

và an ninh kinh tế Các ngân hàng trung ương đã nhận thức dược tẩm quan trọng của việc phát hiện sớm những nguy cơ đc dọa sự sống còn của các định chế tài chính kịp thời đưa ra giải pháp tăng cường quản lý rủi rò và giám sát hoạt động ngân hàng tiến hành một số điều chỉnh cần thiết nhằm tránh tình trạng các định chế tài chính mở rộng quá mức phạm vị hoạt động nhất là cho vay ngăn hạn dưới dạng ngoại tệ mạnh Các ngắn hàng trung ương cũng đã sử dụng các công cụ thị

trường thận trọng như yêu cầu vẻ dự trữ bát buộc nghiệp vụ hoán đổi ngoại tê

qui định về vòn tôi thiểu thuế chuyên vốn tính đủ vốn và đánh giá nội BỘ công khai va minh bach trong hoạt động ngàn hàng trên cơ sở sử dụng có hiệu quả

tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá kết quả giám sát ngân hàng của các nước

thành viên Đáng chú ý, những biện pháp cơ bản lành mạnh hóa hệ thống ngân

hàng cũng đã được bàn bạc thống nhất tại diễn đàn các nhà giám sát quốc tế tại

Basle (Thuy Si):

a) Tăng cường các nguyên tắc bảo toàn vốn

Các ngân hàng cần đáp ứng được những yêu cầu về cơ cấu và tỉ lệ vốn tự có tối thiểu nhằm bảo đảm một sự chống đỡ cần thiết đối với các khoản thua lỗ bất

thường trong kinh doanh (sau khi đã sử dụng hết dự phòng bù đấp rủi ro) Ti lệ vốn tự có so với tài sản Có rủi ro được coi là phương pháp ưu việt nhất để quản lý

Trang 11

lý nợ vay (Vốn vay so với vốn tự có, vốn góp so với các khoản báo lãnh và các tải sản ngoại bảng, lãi tích lũy), phương pháp tỉ trọng rủi ro có nhiều ưu điểm như cho phép so sánh các hệ thống ngân hàng có cơ cấu khác nhau ở những nước khác nhau cho phép tính toán đễ đàng hơn những rủi ro ngoại bảng Các mức tỉ

ưọng rủi ro cần được thiết lập một cách đơn giản và chỉ nên đặt ra mức tỉ trọng:

0 10, 20, 50, 100% Trên cơ sở đó, các ngân hàng lập kế hoạch trích lập dự phòng rúi ro cho các khoản vay được xem là có vấn đề theo kết quả phân loại chất lượng dư nợ tín dụng của ngân hàng, trong trường hợp cần thiết kể cả dối với

dư nợ bình thường, Các ngán hàng vũng phải thường xuyên đánh giá lại thực

trạng nguồn vốn, kịp thời xác định những khoản tăng thêm hoặc khẩu trừ khỏi

vn tự có,

by Duy trì vốn kha dung phat hop

Tất cả các ngắn hàng phải quản lý tài sản Có và tài sản Nợ một cách chặt chế nhằm báo đảm khá năng chỉ trả, khí thực hiện tài ượ đối với cáu khoản vay có Kỳ hạn trên I năm phải được sử dụng bằng nguồn vốn tự có hoặc các khoản tiền gửi

vò thời hạn còn lại trên | nam hoặc phát hành các loại chứng khoản Các ngàn

hang can xem xét kỹ lưỡng và quản lý thân ưọng khí cấp vốn cho những dy an

đầu tư mạo hiểm không được đầu tư vào võ phiếu trái phiểu và các chứng khoản

khác vượt trên 100% vốn tự có trong thời hạn 3 năm, không được đầu tư vào hất

động sản vượt quá 40% vốn tự có, không được cho vay một khách hàng vượt quá

15%, vốn tự có (đối với những nước có rủi ro tín dụng cao có thể qui định 10% hoặc thấp hơn) và bảo lãnh cho một khách hàng vượt quá 30% vốn tự có của ngân hàng Trong mọi trường hợp, giới hạn cho vay tối đa không được vượt quá 25% vốn ngân hàng;

c) Tăng cường công lác thanh tra, kiểm soát nội bộ

Thiết lập hệ thống giám sát từ xa để phát hiện các ngân hàng không lành mạnh ở giai đoạn đầu thông qua việc giám sát thường xuyên và phân tích những thay đổi trong quá trình quản lý của ngân hàng Các ngân hàng cần áp dụng các phương pháp CAMELS, ROCA để đánh giá các điều kiện chung của việc quản lý ngân hàng cho việc thanh tra tại chỗ Dựa vào kết quả thanh tra, các ngân hàng thương

Trang 12

mại phải chấn chỉnh, khác phục thực trạng, kể cả việc thay đổi tập quán quản lý,

điều hành Đồng thời, xem xét áp dụng các hạn mức về trạng thái hối đoái hạn

mức về khối lượng giao dịch và điểm “dừng lỗ” của mỗi giao dịch phái sinh phù

hợp với tính chất, qui mô hoạt động kinh doanh hỡi đoái của mỗi ngân hàng tách

bạch các nhân viên giao dịch và nhân viên kiểm soát;

d) Tăng CHỜHG kỷ luật thị IHỜNG

Áp dụng qui chế công khai các hoạt động quản lý của ngân hàng dể công chúng, đặc biệt là người gửi tiền và cố đông có thể theo dõi va quản lý ngàn hàng dược

tốt hơn Các ngắn hàng thường mại phải thường xuyên công khai các chỉ tiết về

tính lành mạnh của ngân hàng (t lệ nợ khó dồi bảo toàn vốn) khả năng sinh lời

nh hình huy động và sử dụng vốn Các ngàn hàng cũng phải vòng khai ngày lap tức bất kỳ biến dòng nào có thể ảnh hướng đến chất lượng quản lý như phải vòng khai ngày các mối quan hệ tài chính vượt quá 2% vốn tự có và cúc khoản cho vay khó đồi vượt quá Š% vốn tự có công khai những kết luận về sai phạm qua thanh tra các môi liên quan vẻ tài chính và các hoạt dòng phí pháp ngày sau khi kết thúc cuộc thanh tra

1.1.2 Yêu cầu đổi với các NHTM Việt Nam

Năm 1986, Việt Nam bất đầu thực hiện cải cách kinh tế chính sách đó đã góp phần đổi mới hệ thống ngân hàng hình thành hệ thống ngàn hàng 2 cấp trong đó nhiệm vụ kinh doanh tài chính được chuyển sang các NHTMQĐ Các rung gian tài chính khác cũng dần dần được hình thành như cửa hàng vàng bạc, NHTMCP, hợp tác xã tín dụng, ngân hàng liên doanh với nước ngoài, văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài Chính phủ cũng đã cho phép một số tổng công ty thành lập công ty tài chính riêng nhằm tăng thêm khả năng tự chủ tài chính và vị thế của tổng công ty trong nền kinh tế Nhờ đó, chất lượng dịch vụ ngân hàng đã được nâng lên một bước, hoạt động ngân hàng ngày càng sôi động, từng bước

hình thành môi trường cạnh tranh bình đẳng cho mọi ngân hàng

Tuy nhiên, sự phát triển của khu vực tài chính tại Việt Nam phản ánh một nền

Trang 13

Nam vẫn ở giai đoạn phát triển ban đầu, sức cạnh tranh thấp, các NHTMQD còn

chiếm vị thế áp đảo với mạng lưới chỉ nhánh ở hầu hết các tỉnh trong nước nhưng

hiệu quả thấp, chỉ riêng 6 NHTMQD lớn nhất đã chiếm 82% tổng lài sản của hệ

thỏng ngàn hàng Trong khi đó, khối NHTMCP với 29 ngàn hàng cổ phần đô thị

và 2l ngân hàng cổ phần nông thôn mà cổ đông của nó bao gồm cả doanh nghiệp nhà nước lẫn tư nhân cũng chỉ chiếm 10% tổng tài sản của hệ thống ngân hàng Nếu tính cả các ngân hàng có vốn nước ngoài thì tổng tài sản của hệ thống ngàn hàng tại Việt Nam mới chỉ tương đương 38% GDP, ảnh hưởng đến khả năng mở

rộng tín dụng (xem biểu 1.1 dưới đây) Các con số nói trên chỉ ra mức độ tiền tệ

hóa của hệ thòng tài chính tại Việt Nam còn thấn Ngay vác nước trong khu vực như Thái Lan Indonesia Philippin thì tổng tài sản của hệ thông ngàn hàng cũng đạt 100-150% GDP Nếu so với ngắn hàng đứng thứ 1Ô trên thể giới là Credit Suisse (Thuy Si) có số vốn chủ sở hữu là 16.86 tí USD hoặc so sánh với sô vốn chủ sở hữu của các NHTM trong khu vực chau A la | USD thì khá năng tài chính của các NHTMI Việt Nam còn quá nhỏ bé để có thể cạnh tranh: Ngàn hàng Nóng nghiệp Phát triển Nông thôn có sỏ vốn chủ sở hữu lớn nhảt cũng chỉ dạt L7 triệu USD những NHTMQD khác chỉ có số vốn không quá 30 triệu USD Số chỉ nhánh của các ngân hàng tuy nhiều nhưng là sự chia nhỏ theo địa giới hành chính hơn là hình thành trên các vùng có kính tế thị trường phát triển theo thông

lệ hình thành các trung gian tài chính Sản phẩm và dịch vụ còn rất dơn điệu, chủ

yếu là tín dụng công nghệ chưa có điều kiện đổi mới do vốn ít và thị trường nhỏ

hẹp

Với mạng lưới chỉ nhánh ở hầu hết các tỉnh thành rong nước, các NHTMQD có nhiều lợi thế trong việc cung cấp dịch vụ ngân hàng và tín dụng cho khách hàng,

chất lượng dịch vụ cũng cao hơn so với các NHTMCP trong nước nhờ có ưu thế

về trang thiết bị kỹ thuật, nguồn nhân lực và trình độ quán lý Tiếc rằng, cơ chế

tín dụng đã không thôi thúc các NHTMQD khai thác lợi thế này như đa dạng hóa

loại hình và chất lượng dịch vụ, nâng cao tinh thần trách nhiệm và trình độ

chuyên môn nghiệp vụ Tới 50% cán bộ NHTMQD không đủ trình độ tiếp cận

công nghệ ngân hàng, chưa kể việc tuyển chọn cán bộ ở nhiều nơi vẫn diễn ra tùy tiện Khách hàng chủ yếu của các NHTMQD là các doanh nghiệp nhà nước, nơi

Trang 14

tập trung những dự án đầu tư lớn nhất là về hạ tầng dựa trên nguồn vốn nhà

các NHTM Việt Nam chưa cao, hiệu quả huy động và phân bổ nguồn vốn cho phát triển còn thấp

Mặc dù cấu trúc thị trường đã được cải thiện một bước, song hiệu quả hoạt động

ngân hàng vẫn không thay đổi tương ứng như những gì diễn ra đối với cơ cấu, khả năng sinh lời của hệ thống NHTM Việt Nam còn rất thấp Các chỉ tiêu lợi nhuận so tổng tài sản và lợi nhuận so tổng giá trị vốn vay trong toàn hệ thống

Trang 15

cũng như từng nhóm ngân hàng tuy đã được cải thiện trong giai doan 1994-1997, nhưng sau đó giảm mạnh ngay trong năm 1998 và cuối năm 2000 mới nhích lên

một chút (xem biểu 1.2 dưới đây) Năm 2000, tổng phương tiện thanh toán (M,)

chỉ chiếm khoảng 23%, GDP thấp xa so với các nước trong khu vực kể cả Trung

Quốc và Indonesia: tổng dư nợ tín dụng cho nền kinh tế chỉ đạt 40% GDP, trong

khi ở Trung Quốc trên 100%, ở Thái Lan 120%, Đài Loan khoảng 160%; lượng tiền mặt trong lưu thông còn chiếm trên dưới 35%

BN¡H Nông nghiệp ENIT Ngoại thương BINH Đầu tư i

EINH Công thương [HNHTM cổ phần

nome

Mức tiết kiệm trong nước rất thấp, tiền gửi có kỳ hạn chỉ chiếm 28% GDP, điều

này cho thấy thu nhập của người dân còn thấp và hoạt động ngân hàng không hiệu quả Cụ thể là, người đân chưa có thói quen gửi tiền vào ngân hàng, thủ tục

gửi tiền và rút tiền cũng chưa hấp dẫn, người gửi tiền không thể rút tiền của họ

gửi tại một chỉ nhánh khác của cùng một NHTM trên địa bàn Vì thế, các ngân hàng rất khó khăn trong việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân để đáp ứng

nhu cầu đầu tư, hậu quả là công cuộc phát triển kinh tế tiếp tục phụ thuộc nặng

12

Trang 16

nẻ vào tiết kiệm ngoại tệ, cả hỗ trợ chính thức và dầu tư nước ngoài trực tiếp

Những khoản vốn này chiếm khoảng 50% Mặc dù von huy dong dạt thấp nhưng

nguồn vốn này vẫn không được sử dụng triệt để làm giảm hiệu quá hoạt động

ngàn hang Tinh wang yếu kém của hệ thống NHTM Việt Nam là do những

nguyễn nhân cơ bản sau đây:

Lhứ nhất chính sách lãi suất còn nhiều bát cập Về cơ bản, lãi suất văn do NHNN kiểm soát trên cơ sở ấn định sàn tran lãi suất (mới dây là lãi suàt cơ bản

vòng với biến độ dao động nhất định) Trên cơ sở đó các NHTM ty tinh toàn lãi suất tiên gửi và cho vay Tuy nhiên sử váng mặt của cạnh tranh đã không thúc ép

vúc NHTM Việt Nam giảm chỉ phí hoạt động và các khoản chỉ tiều không cần thiết, Đôi khí những khoản chí phí này được đấy sang phía Khách hàng dưới dạng

lẻ phí Do những khoản thu này không năm trong qui chế diễu chính của NHNN nên lợi nhuận tín dụng rất cao và ngàn hàng không quan tầm đến cúc loại hình

dịch vụ khác Mặt khác do hạn chế ưong việc đánh giá dự án, vác ngàn hàng

thường ưu tiến cho vay ngân hạn với lãi suất vụo hơn là cho vay dài hạn ve laa sual thap Dieu nay vidi thich tai sao nhicu khi cae NITEM không the cho vay

được rong Khí váy doanh nghiệp thường phần nàn là thêu vốn, nhất là vòn trung

dài hạn dể mở rộng sản xuất đối mới công nghệ thấy the trang thiết bị và những

đầu tư dài hạn khác

Nhược điểm của chính sách lãi suất còn thể hiện ở sự khác biệt giữa lãi suất cho

vay vốn mua sắm tài sản cố định và vốn lưu động giữa lãi suất tiền gửi cá nhân

và tiền gửi của các đơn vị kinh tế Sự khác biệt này là nguyên nhân của những biến dạng trong khu vực tài chính, tín dụng cung cấp không phản ánh nhu cầu

thực tế của nên kinh tế và hậu quả là các nguồn vốn phân bổ không hiệu quả

Tình trạng này trở nên trầm trọng do một lượng đáng kể tín dụng được cấp cho các doanh nghiệp nhà nước để trả lương, thuế và nhiều khoản chỉ tiêu phi sản xuất khác Tuy nhiên, Việt Nam chưa thể tự do hóa lãi suất và cho phép các

NHTM tự ấn định lãi suất thco tình hình thị trường, mà phải tiến hành dần dần do

vị thế tài chính của các NHTM Việt Nam còn thấp và nền kinh tế chưa đủ mạnh

Trang 17

Thứ hai cho vay theo chỉ dịnh chính sách vẫn chiếm tÌ Irong fon trong co cal 1th

dung cia cdc NHIM Việt Nam Mặc đù tín dụng cấp cho khu vực doanh nghiệp

nhà nước đã giảm đáng kế ngay từ đầu năm 1992 và đến nay chỉ còn trên 50%,

nhưng khả năng đóng góp của khu vực này vào thu nhập và việc làm có xu hướng

ngày càng giảm Ti trọng cho vay khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tuy dã tăng đáng kể, nhưng chỉ các doanh nghiệp tư nhân lớn hoặc vó quan hệ chặt chẻ với các cơ quan chính phủ và ngân hàng mới có thể vay dược vốn từ các NHTMQD (xem biểu 1.3 dưới đây) Hầu hết các chủ trang trại và doanh nghiệp tư nhân

Không thể tiếp vận được nguồn vốn ngân hàng mà phải vay trên thị trường phì

chính thức Thị trường này tổn tại song song với thị trường chính thức nhất là ở các thành phố lớn và Miền Đông Nam Bộ gày khó khăn cho hoạt động của các NHTM và cho việc điều hành chính sách tiền tẻ Cham ban hành Luật Doanh nghiệp Luật Khuyến khích Đầu tư Trong nước Không hấp dẫn và thiểu chính sách phát triển cho khu vực kính tế tư nhân là những trợ ngài cơ bán đôi với các

NHTM Vict Nam trong vice mo rong tin dung cho Khu vực kính tẻ này Không đáp ứng yêu cầu chuyển đôi kính tế hiện nay

Il Khu vực kinh tế khác Doanh nghiệp Nhà nước

Nguồn: Qiấ Tiên tệ Quốc tế, 2000 `

14

Trang 18

Thứ ba, hệ thông thanh toán yêu Âm, Các NHTM Việt Nam Không huy dong

được nguồn lực cho phát triển, chưa tạo thuận lợi cho khách hàng muốn gửi tiền vào ngân hàng, hệ thống thanh toán yếu kém Thanh toán qua ngắn hàng thường - kéo dài với thủ tục nhiều đến mức không cần thiết buộc người dân và doanh nghiệp phải sử dụng tiền mật để thanh toán hàng hóa và dịch vụ mặc dù rất công kênh và nguy hiểm vì vậy tiển mặt ngoài hệ thống ngân hàng rất lớn làm cho trọng tiền gửi nội tệ trong các NHTM có xu hướng giảm (xem biểu !.3‡ dưới đây)

Điều này cũng giải thích tại sao ngoại tệ nhất là USD nhiều khi thay thể nội tệ

trong siao dịch thanh toán

Thứ tu, cơ chế giám sát ngân hàng còn nhiều bất cập Một nguyên nhân quan

trọng làm cho các chỉ tiêu lợi nhuận của các NHTM Việt Nam còn khá thấp chính là tình trạng yếu kém về các nguyên tắc kiểm tra, giám sát hoạt động ngân

hàng Đáng lưu ý là các tiêu thức để cấp giấy phép của NHNN cũng chưa da

Trang 19

mạnh để có thể ngăn ngừa việc hình thành hàng loạt các NHTM yếu kém Ben cạnh đó hệ thống phản loại các khoản vay của NHNN cũng chưa hợp lý hầu hết vẫn dựa trên thời gian phat sinh quá hạn, mà chưa phân loại trên cơ sở rủi T0 của các khoản vốn vay Nghị định 178 về bảo dảm tiền vay của các TCTD (bạn hành ngày 29/12/1999) đã qui dịnh biện pháp bảo dam tiền vay trong trường hợp cho vay không có bao dam bang tài sản, nhưng trên thực tế lại sây khó khăn cho vác NHTM trong việc ra quyết định cho vay do môi trường luật pháp thiếu dòng bộ trong khi các cơ quan bảo vệ pháp luật thường có thiên hướng hình sự hóa các

quan hệ kinh tế trong hoạt động ngân hàng Về thực chất các NHM Việt Nam

vẫn chủ yếu voi tài sản thể chấp là cơ sở bảo dám tiên vay: xem nhẹ bao dam theo dự án trong khi việc xử lý tài sản thể chấp để thu hồi nợ là vấn để khó khan

do vướng mác về mặt pháp lý, vĩ vậy khó thú hỏi được vòn vay,

Một xu hướng đáng quan tam trong cầu trúc thị trường tài chính tại Việt Nam kế

từ nam 1997 trở lại đây là thị phản của vác chỉ nhậnh ngắn hàng nước ngoài đã thực sự có xu hướng bùng no gop phan lam lang Ú trọng In dụng cho khu vực

Kinh tẻ ngoài quốc doanh và nên kinh tế noi chúng Trên thị trường tiền gửi thị

phần vúa các chỉ nhánh ngắn hàng nước ngoài đã tăng từ 2% năm 1993 len

khoảng 20% trong năm 1998, sau dé giam con 14.25% nam 1999 va 12% nam

2000 Thị trường của các NHTMCP vũng tầng lên mạnh mở từ 66 thị phan tiền gửi năm 1993 lên 9,8% trong năm 1999 và giảm xuống còn 9,5% vào năm 2000 (xem hing 1.1 đưới dây) Sở dĩ có những biến dong như vày trong hệ thống ngàn hàng là do những nguyên nhân cơ bản sau dây:

— NHNN cho phép các chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cho vay tới 15% vốn điều lệ của ngân hàng mẹ đối với một khách hàng (thay cho qui định 15% vốn của chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam);

~ NHNN cho phép chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài huy động VND bằng 25% vốn điều lệ tại các khách hàng không có quan hệ tín dụng;

— Giới hạn trần lãi suất cho vay và biên độ dao động càng lao thuận lợi cho các

chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài cạnh tranh tăng dư nợ tín dụng;

Trang 20

Bảng 1.1 Mức dộ độc quyền trong hệ thống ngán hàng tại Việt Nam (%)

ị Ngân hàng nước ngoài 2 II có 1185; 1068

| Thi phan hoat dong tin dung | :

Newent Tinh toan thêo so liệu của VIDNX, S001

~ Các vhí nhánh ngắn hàng nước ngoài vùng nhàu hoặc vùng vác NHTMIQD hợp vốn cho vuy đồng tài trợ đổi với các dự án lớn tại Việt Nam như dấu khí

xi máng diện lực hàng không, bưu điện góp phản làm tăng dư nợ tín dụng:

— Cúc chỉ nhánh ngắn hàng nước ngoài tăng cường việc chiết khấu cúc bộ chứng

từ mở L/C mua bán ngoại tệ với các tổng vòng ty 90-91, quá đó đã tạo sức

cạnh uanh gay gat voi cag NHTMQD trong việc thu hút tiền gửi và cho vay ngoại tệ

Cùng với việc phân bổ lại cấu trúc lại thị trường có tính cạnh tranh cao hơn và vai

ưò độc quyền thị ưường của các NHTMQD ngày càng có xu hướng giảm dần, các chỉ tiêu phản ánh mức sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn của hệ thống ngân hàng

nói chung và của các NHTMQD nói riêng đều tăng lên rõ rệt Tuy nhiên, những

chuyển biến này cũng mang lại nhiều vấn đề đáng lo ngại cho quản lý vĩ mô như

sau:

a) Với qui mô hoạt động loàn cầu, sức mạnh về vốn, công nghệ, dịch vụ tài chính

đa dạng, các chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài đã và đang từng bước mở rộng hoạt

động một cách vững chắc tại thị trường Việt Nam Với thị phần khá lớn như hiện nay, khả năng chỉ phối và ảnh hưởng của các chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài

đối với nẻn kinh tế Việt Nam là thực tế khó tránh khỏi Điều này càng rõ ràng

Trang 21

hơn khi chiến lược đầu tư và chiến lược khách hàng cúa các chỉ nhánh ngân hàng

nước ngoài bắt đầu tập trung vào những dự án lớn trọng điểm của Việt Nam cho

vay đối với các tổng công ty 90-91 trên cơ sở đồng tài ượ cùng các NHTMQD

trong nước:

bị Xu thể hội nhập khu vực và toàn cầu hóa kinh tế với các thỏa thuận song

phương và da phương (như AFTA WTO APEC Hiệp dinh Thương mại Việt

Mỹ) là một tất yếu khách quan đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và với

khu vực tài chính nói riêng Trong bối cánh đó những thách thức mà hệ thống ngắn hàng Việt Nam phải đối mặt lại càng ưở nên khóc liệt hơn Việc tự do hóa thương mại và mở cửa hơn nữa nên kinh tế Việt Nam nhìn chung sẽ dược thực hiện trên những lĩnh vực sau đây:

— Cai cach chế độ tỉ giá hỏi đoái phù hợp với quan hệ củng cầu ngoại tệ với Liên trình tự do hóa tài khoản vốn và tài khoản vãng lại, từng bước tiên tới áp dụng

chế độ tí giá thả nổi:

— Noi long điều kiện tham gia các hoạt dòng thương mại:

~ Nới lỏng kiểm soát vốn đối với hoạt động xuất nhập khẩu:

~ Xây dựng và hoàn thiện dần hệ thống xuất nhập khẩu:

~—_ Thiết lập khuôn khổ pháp lý cho phép và khuyến khích dau tu nước ngoài:

— Tham gia các tố chức thương mại quốc tế và khu vực ký kết các hiệp định song phương và da phương

Với những yêu cầu của quá trình hội nhập như vậy thì rõ ràng người có lợi thể hơn cả trong cuộc đua này chắc chắn là các chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài và

sự thua thiệt sẽ rơi vào các NHTM trong nước, không loại uit cdc NHTMQD Ngoài ra bài học từ khủng hoảng tài chính ở nhiều nước trên thế giới đã cho

thấy, nếu hệ thống tài chính trong nước bị chỉ phối bởi các tổ chức tài chính nước ngoài thì hệ thống tài chính của nước đó rất dễ bị tốn thương trước những thay -

đổi troig nền kinh tế thế giới Với một thị phần khá lớn, chỉ phối những ngành

kinh tế then chốt như hiện nay và những lợi thế khác, các chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài rất có khả năng chỉ phối và thống trị hoàn toàn hệ thống tài chính của Việt Nam, nếu như các nhà quản lý tiền tệ không xây dựng được những lộ trình

Trang 22

và chiến lược kiểm soát hợp lý Đây là một trong những vấn để đáng quan tâm

trong giải đoạn hiện nay, khi các ngân hàng nước ngoài ngày càng mở rộng phạm

vị hoạt động của họ

Có thể nói Việt Nam đang đứng tước áp lực kép giữa việc phải cái cách nhanh

để có thể hoàn thiện cơ sở của nên kinh tế thị trường, giảm mức độ tụt hậu ngày

càng xa hơn so với các nước trong khu vực và trên thế giới: Việt Nam còn phải

dương đầu với những thách thức liên quan đến áp lực của hội nhập và toàn cầu

hóa đang diễn ra rong khu vực và trên thế giới đặc biệt là Hiệp định Thương mại Việt Mỹ Trong bối cảnh đó cẩn khẩn trương hoàn thiện môi ưrường pháp lý để các ngán hàng tự do hơn ong việc ra quyết định kinh doanh đồng thời buộc các

NHTM trong nước phải nắng cao hiệu quá hoạt dong vó kha nang cạnh tranh

trong việc cung cấp dịch vụ tài chính cả về chủng loại chất lượng theo giá cả hợp

lý Đồng thời thay thể hoạt dong thanh tra giám sát tại chỗ bằng hình thức giám sát từ xu dựa trên hệ thống chỉ tiêu tài chính cơ bản Cụ thẻ hơn, biện pháp cái cách phải hướng vào việc thực hiện những nhiém vu chd yeu sau day:

— Bao dam an toan tién gui cua khdch hang:

— Kiém soát dược cung ứng tiền (nhất là tiền mặt ngoài lưu thông) và hoạt động

cấp tín dụng nhằm nâng cao hiệu lực vúa các công cụ chính sách én te, đạt

được mục tiêu tăng trưởng kinh tế như báo đảm công ăn việc làm chống lạm

phát;

— Bảo đảm cơ hội công bằng và bình đẳng cho mọi tố chức cá nhân trong việc

tiếp cận nguồn tín dụng và các dịch vụ tài chính khác:

—_ Củng cố lòng tin vào hệ thống tài chính, tạo thuận lợi cho việc chuyển nguồn tài chính nhàn rỗi từ khu vực dân cư sang đầu tư hữu ích đẩy nhanh tốc độ và

hiệu quả thanh toán hàng hóa dịch vụ;

— Nâng cao chất lượng hoạt động của các NHTM Việt Nam mà trọng tâm la thúc đẩy mạnh mẽ quá trình cơ cấu lại các NHTMQD và nới lỏng hơn nữa điều kiện hoạt động cho những trung gian tài chính còn lại;

— Mở rộng tín dụng cho các khu vực kinh tế như hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ, các chủ trang trại và sản xuất nông nghiệp;

Trang 23

— Đa dạng hóa các loại dịch vụ khác nhất là dịch vụ thanh toán cho doanh

nghiệp, cá nhân và chính phủ

1.2 Hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả kinh doanh và

bảo đảm an toàn trong hoạt động của NHTM

Như đã nêu ở phần 1.1.1 trên đây, quá trình toàn cầu hóa tài chính ngân hàng dã dẫn tới xu hướng da dạng hóa các loại hình dịch vụ tài chính, qui mô hoạt động

và phạm vi ảnh hưởng của các định chế tài chính Đồng thời toàn cầu hóa đã thúc dẩy sự phối hợp ngày càng tăng giữa các quốc gia trong việc thiết lập và thực thi những qui định pháp lý cần thiết cho khu vực ngàn hàng phù hợp với xu hướng đối mới trong hoạt động đầu tư trên thị trường tài chính toàn cảu:

— Trong việc quản lý tài sản Có và tài sản Nợ các công cụ quản lý rúi rò ngàn hàng đang dược bố sung và hoàn thiện dần như phản tích lãi suất kỳ hạn

thực hoán dối ngoại tệ Thị trường cho vay các công cụ phái sinh cũng dã

phát triển mạnh, giúp các ngán hàng tim ra những phương pháp mới đẻ xử lý rủi ro thất thoát vốn vay và tài sản ngán hàng nhằm duy tì tính thanh khoản

phù hợp quan lý những biến dong vẻ lãi suất và tối tu hóa thu nhạp lãi suất:

—_ Quán lý nhu cầu thanh khoản cùng với những thay đổi về dự trữ pháp lý và sự gia tang nhu cau vay “nóng” trên thị trường liên ngàn hàng:

— Sự phát triển dịch vụ bảo hiểm tiền gửi khí người gửi tiển íL có khả năng lựa

chọn ngân hàng nhằm giảm thiểu rủi ro, đó cũng là một trong những nguyên

nhân của xu hướng sáp nhập ngân hàng;

—_ Thay đổi vẻ phương pháp quản lý vốn ngân hàng, khi các ngân hàng phải chịu

rủi ro nhiều hơn trước những hứa hẹn của các doanh nghiệp vay vốn, cụ thể là các ngân hàng phải tìm kiếm những phương pháp mới để xử lý rủi ro liên

quan đến giá trị tài sản như để phòng khả năng thay đổi về giá cả và lãi suất

Trang 24

Lừ phương diện quản lý:

— Quản lý tài sản có và tài sản nợ

— Quản lý danh mục đầu tư và vị thế thanh khoản

Ngắn hàng thường mại quốc doanh

Ngắn hàng thương mại cô phần

qua một hệ thống chỉ tiêu tài chính nhất định Hệ thống chỉ tiêu này cho phép đưa

ra những kết luận nhanh chóng và chính xác về tình hình tài chính của ngân hàng

thương mại, cụ thể là mức độ an toàn và hiệu quả hoạt động ngân hàng Quá trình đánh giá này thường được bắt đầu bằng việc xem xết mục tiêu lựa chọn và kết

Trang 25

quả thực hiện mục tiêu đó Về cơ bản, mỗi ngân hàng có mục dích riêng, một số ngân hàng coi trọng mục tiêu phát triển dài hạn, số khác ưu tiên giảm thiểu rủi ro

và tăng cường sức mạnh của ngân hàng nhưng với lãi cổ đông thấp Nhìn chung, các ngân hàng có thiên hướng quan tâm “den giá trị của tài sản - mục tiêu cơ bản

của ngân hàng, mục tiêu này được đặt lên trên tất cả các mục tiêu khác Nếu tài

san khong lang tới piá trị như các cổ đông kỳ vọng thì các nhà đầu tư có thẻ rút

vốn cổ phần và ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc tăng vốn để hỗ trợ tăng

trưởng

Như vậy, hệ thống chỉ tiêu tổng hợp nhất là các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu

quả kinh doanh và tính an toàn trong hoạt dộng của NHTM Về mặt lý luận hệ thống chỉ tiêu này được phân thành nhóm chỉ tiêu an toàn và nhóm chỉ tiêu hiệu qua

1.2.1 Các chỉ tiêu an toàn, bao gồm những chỉ tiêu cơ bản sau:

— Phản loại cho vay

1.2.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh, bao gồm những chỉ tiêu

cơ bản sau đây:

— Thu nhập ròng đợi nhuận trước thuê) / Vốn tự có bình quản

—_ Thu nhập ròng (lợi nhuận trước thuế) / Tổng tài sản Có bình quân

— Thu nhập ròng từ lãi suất / Tài sản Có sinh lời bình quân

— Thu nhập phi lãi suất / Thu nhập ròng từ lãi suất

~— _ Thu nhập ròng từ hoạt động / Tống số nhân viên

~ Thu nhập ròng từ lãi suất / Tổng thu nhập

—_ Tài sản Có / 1 nhân viên -

Trang 26

— Hệ số hiệu quả

1.3 Thực tế việc phân tổ hệ thống chỉ tiêu tài chính trong hoạt động

của NHTM ‘

Do môi quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính, nẻn tong thực tế người tá thường

phân chia hệ thống các chỉ tiêu tài chính theo các nhóm cơ bản sau đây:

1.3.1 Chỉ tiêu an toàn và chất lượng tín dụng

Cho vay là chức năng cơ bản và là nguồn thu nhập chủ yếu của mỗi NHTM Tuy nhiên hoại động tín dụng chứa dựng nhiều rủi rò xuất phát từ nguyên nhân khách

quan (phd bien là diều kiện kinh tế) và nguyên nhân chủ quan (nhầm lắn trong

quản lý và hoạt động phi pháp), dẫn tới những thiệt hại lớn cho ngàn hàng Để Kiểm soát rủi ro phải có qui dịnh chật chế vé tin dung dam bau cho vay than

trọng và phù hợp với tình hình thực tế trên thị trường Khi quyét dinh cho vay

cde NHTM phai can nhac 6 yếu tố cơ bản sau day:

Đặc điểm của khách hàng và mục dich vay von:

Tư cách pháp nhân của khách hàng: -

— Kha nang tra ny:

— Tai san thé chấp cảm cỡ để báo dam tiền vay hay bảo lãnh:

— Điều kiện kinh tế và ngành có thể ảnh hướng xấu đến năng lực trả nợ:

~ Kiểm tra đơn xin vay vốn (đối chiếu với tiêu chuẩn của ngân hàng vẻ chất

lượng tín dụng và tiêu chuẩn pháp lý)

Khi xét duyệt cho vay, các nhân viên ngàn hàng và cán bộ phân tích tín dụng phải xem xét kỹ hỗ sơ xin vay vốn ngân hàng như độ un cậy của khách hàng, hợp đồng tứn dung, kha nang giải quyết trong trường hợp phát sinh rủi ro Từ khi cấp tín dụng, các ngân hàng phải theo dõi số sách thanh toán, các giấy tờ hỗ trợ, đối

chiếu các khoản vay với tiêu chuẩn của ngân hàng về chất lượng tín dụng và qui

định của chính phú đánh giá định kỳ các khoản vay để kịp thời có giải pháp khi cần Trong đó, yếu tố quan trọng là phải phân tích một số chí tiêu tài chính của

doanh nghiệp trên cơ sở phân chia các khoản vay theo những phương diện khác

Trang 27

nhau chủ yếu là vốn hoạt động và vốn mua sắm tài sản cố định bao gồm tín

dụng theo mùa, tín dụng cấp cho nhà buôn chứng khoán mưa sắm nhà cửa và xe

hơi tín dụng dựa trên tài sán, tín dụng tuan hoàn cho vay dự ấn Việc đánh giá

này Tập trung vào một số lĩnh vực sau:

—_ Phản tích cơ cấu của báo cáo tài chính doanh nghiệp:

Phan tich gác chỉ số tài chính bao gồm các chí số kiểm soát chỉ tiêu hiệu quả

hoạt đồng khá nâng bù đắp chỉ phí lợi nhuận tính thanh khoản và hệ số đòn

bay:

~ Neudn lye thực tế và theo qui ước, việc sử dụng các báo cáo về nguồn tài

chính nhằm phát hiện ra luồng tài chính của doanh nghiệp và xác định khả

năng tài chính của doanh nghiệp

Từ thực tế nêu trên, vác chỉ tiệu thuộc nhóm này có thé bao gdm:

Phản loại cho vay (heo loại tiên lẻ khách hàng loại hình tín dụng KỲ hạn)

Tổng dư nợ

‘Tae dé ting trưởng tín dụng

— Tình hình thu nợ

~- No qué han

1.3.2 Chỉ tiêu về bảo toàn nguồn vốn

Từ trước đến nay, nguồn vốn chính của mỗi NHTM vẫn là tiền gui Do nhu cầu

vẻ vốn tăng mạnh, nên ngày nay hầu như mọi NHTM đều bổ sung nguồn vỡn

bằng cách vay trên thị trường tiền tệ nhận tài trợ và vay chính phủ, vay qua cửa

số chiết khấu của ngân hàng trung ương, bán chứng chỉ tiền gửi, bán tài san, vay

nước ngoài, mua lại hợp đồng

Để có thể khai thác nguồn vốn bổ sung này, các chủ ngân hàng phải ước lượng

tổng nhu cầu về vốn - xác định chênh lệch giữa những khoản cho vay (đầu tư)

hiện tại và trong thời gian tới, piữa luồng tiền gửi hiện tại và tương lai Sau đó lựa

Trang 28

chọn nguồn vốn hồ sung thích hợp nhất trên cơ sở đánh giá Š yếu tò cơ bản sau đây:

~ Mức độ rủi ro của mỗi nguồn vốn;

—_ Thời điểm và thời gian sử dụng nguồn vốn;

Qui mô của ngân hàng vay vốn và nhụ cầu về vốn:

— nhu cẩu thanh toán tức thời

—_ thời gian sử dụng thanh khoản

—_ khả năng tiếp cận thị trường,

— chi phi va rủi ro tương đối

~ du bao lãi suất,

— du bdo về chính sách tiền tệ và nhu cầu chi tiêu của chính phú,

— các qui định về ngân hàng

Để đáp ứng yêu cầu về thanh khoản, các NHTM có thể sử dụng các nguồn cung ứng khác nhau Nguồn quan trọng nhất là tiền gửi mới, tiếp theo là từ khách hàng

trả tiền vay, từ thu nhập dịch vụ phi lãi suất trên thị trường tài chính, bán chứng

khoán và những tài sản khác Tại mỗi thời điểm, cung cầu thanh khoản xác định

vị thế thanh khoản của NHTM: nếu cầu vượt cung thanh khoản thì ban quản trị phải có kế hoạch bù đắp tham hụt thanh khoản; nếu cung vượt cầu thanh khoản

Trang 29

thì ban quản trị phải quyết định sử dụng phần thanh khoản thặng dư vào mục đích đầu tư Nhu cầu dài hạn về thanh khoản thường xuất phát từ yếu tố mùa vụ, chu kỳ kính doanh và xu hướng phát triển kinh tế — xã hội Tuy nhiên, vấn để thanh khoản chủ yếu nảy sinh từ bên ngoài ngân hàng như kết quả hoạt động tài

chính của khách hàng Thực tế để giải quyết khó khăn vẻ thanh khoản khách hàng thường hướng về ngân hàng của họ, như xin vay thêm vốn ngân hàng nếu

Các NHTMI thường vấp phải khó khăn lớn vẻ thanh khoản do những nguyên nhân:

— Các ngàn hàng vay lượng vốn lớn dưới dạng tín dụng ngắn hạn từ doanh

nghiệp cá nhân và các cơ sở cho vay khác sau đấy quay vòng vốn và cấp tín dụng dài hạn cho khách hàng Như vậy phần lớn các ngàn hàng vấp phải vấn

đề mất càn đối piữa ngày đáo hạn của tài sản Có và ngày đáo hạn của tải sản

Nợ Nguyên nhân dẫn dến những sai lệch về ngày đáo bạn là do các ngân hàng thường giữ một tỉ lệ lớn các khoản nợ cần thanh toán ngay, Vì vậy, cae ngắn hàng thường phải chủ động đáp ứng nhu cầu tiền mặt rất lớn, nhất là vào

các ngày lễ lớn trong năm:

— Yếu tờ khác ảnh hướng đến tính thanh khoản là sự nhạy bén của ngắn hàng

trước những thay đổi về lãi suất Khi lãi suất tăng một số người gửi tiền sẽ rút

tiền gửi để tìm nơi gửi tiên với lãi suất cao hơn Khi lãi suất giảm nhiều

khách hàng có thể xin gia hạn nợ hay chuyển sang vay vốn tại ngân hàng có lãi suất thấp Nghĩa là, thay đổi về lãi suất tác động tới cả nhu cầu gửi tiền và cho vay

Như vậy, nhóm chỉ tiêu về bảo toàn nguồn vốn có thể bao gồm:

~ Tiên gửi

— Tiên đi vay

— Vốn tự có

~ Vốn tài trợ ủy thác đầu tư

— Khả năng thanh tức thời

— Các khoản dự phòng

Trang 30

1.3.3 Chỉ tiêu về thu nhập và chỉ phí

Nhóm chỉ tiêu này được tổng hợp từ các khoản thu, chỉ của ngân hàng cho biết

tình hình sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vốn, trang thiết bị) để cung cấp dịch

vụ ngân hàng Bảng quyết toán ngân hàng phân tích cụ thể những yếu tố cơ bản

vẻ chỉ phí và thu nhập Trong đó, các khoản thu nhập gồm thu nhập từ cho vay, đầu tư và từ các dịch vụ khác Các khoản chỉ gồm chỉ phí lãi suất tiển gửi và tiên

vay, chỉ trả lương và thù lao cho người lao động, nghĩa vụ thuế và những khoan chỉ phí khác

Bang quyết toán sẽ cân đối tình hình thu chỉ của ngân hàng đánh giá thực trạng tài chính của ngân hàng và kết quả thực hiện các mục tiêu của ngàn hàng Dựa

vào số liệu trên bảng tổng kết tài sản, có thể xác định được những chỉ tiẻu liên

quan đến thu nhập, chỉ phi lợi nhuận của ngân hàng tính toán vúc chỉ tiêu về

hiệu quả hoạt động ngân hàng Có thể liệt kê một số chỉ tiêu cơ bản sau đây:

—_ Thu nhặp ròng

~ Tổng tài sản Có bình quan

- Tong tai san Nu binh quan

—_ Vốn tự có

— Thu chi lai suất

~ Thu nhap va chi phí phi lãi suất

Ngoài nhóm chỉ tiêu định lượng, các nhà phân tích, giám sát hoạt động ngân

hàng còn sử dụng một số chỉ tiêu định tính như chiến lược cạnh tranh, cơ sở”

khách hàng Mục tiêu của các chỉ tiêu này là bổ sung cho các chỉ tiêu định lượng, nhờ đó đánh giá toàn diện thực trạng và triển vọng của ngân hàng

Trang 31

Tóm lại

Toàn cầu hóa tài chính tiền tệ đã dẫn đến những thay đổi trong hoạt động đầu tư làm cho kim ngạch lưu chuyển vốn quốc tế vượt xa nhu cầu thực tế, hoạt động ngân hàng cũng tự do hơn và cạnh tranh quyết liệt hơn, nên mức độ rủi ro lớn hơn Tình hình đó đã buộc các chính phủ phải kịp thời điều chỉnh môi trưởng pháp lý để khai thác lợi thế của toàn vầu hóa đồng thời giám sát chặt chế hơn tình hình hoạt dộng của các trung gian tài chính, chủ yếu dựa trên nguyên tắc quản lý, giám sát ngân hàng đã được thống nhất tại diễn dân các nhà giám sát ngân hàng quốc tế nhất là về an toàn von

Đối với Việt Nam mặc dù đổi mới ngân hàng đã thực hiện được gản lễ năm nhưng hệ thống NHTM Việt Nam vẫn ở giai đoạn phát triển bạn đầu dịch vụ ngân hàng đơn diệu mức độ tiền tệ hóa của hệ thống tài chính còn thấp từ vốn tự

có cơ sở tiên tệ đến hoạt dộng cho vay và huy động tiết kiệm Nguyên nhàn cơ bản là do những bất cập trong chính sách lãi suất, cho vay theo chỉ dịnh chính

sách vẫn chiếm ti trong lớn trong cơ cau tin dung cla NHTM Viet Nam hé thong thanh toán yếu kém cơ chế giám sát ngân hàng còn nhiều bất-cập Đòi húi phải

khẩn trương đẩy mạnh cải cách để tăng cường sức cạnh tranh của các NHTM

Việt Nam: thực hiện giám sát chat chế hoạt động của các NHTM trên cơ SỞ thiết

lập và đưa vào áp dụng hệ thống chí tiêu tài chính nhằm đánh giá nhanh chóng, chính xác tình hình tài chính của ngân hàng, kịp thời có biện pháp chấn chỉnh khi

cần thiết

Về mặt lý thuyết, hệ thống chỉ tiêu tài chính được chia làm 2 phần chính: nhóm chỉ tiêu an toàn và nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, trong thực tế người ta thường chia theo 3 nhóm chỉ tiêu cơ bản: các chỉ tiêu an toàn và chất lượng tín dụng, các chỉ tiêu về bảo toàn nguồn vốn, các chỉ tiêu vẻ thu nhập và chỉ phí Các chỉ tiêu định tính cũng được sử dụng nhằm đánh giá toàn diện hiệu quả kinh doanh và bảo đảm an toàn trong hoạt động của NHTM

Trang 32

CHUONG II

THUC TRANG VIEC AP DUNG HE THONG CHi TIEU DANH GIA HIEU QUA KINH DOANH vA BAO DAM

AN TOAN TRONG HOAT DONG CUA NHTM VIET NAM

Sau khi có 2 luật về ngân hang, các văn bản pháp qui liên quan đến hoạt dộng ngân hàng được hoàn thiện dần Trong đó, nhiều qui định pháp lý dã dược

tổng hợp và hệ thống hóa dưới dan các chỉ tiêu tài chính tại Quyết định 292

ngày 27/08/1998 của NHNN vẻ qui chế xếp loại các NHTM cổ phần Thông

tư liên bộ Lao động Thương bình Xã hội - Tài chính số 17/TTLT-BLĐTBXH- BTC ngày 31/12/1998 (thông tư này được số sung thêm bảng Thông tư số

` nghéP nhà nước dễ xếp loại chí nhánh NHTMQD Cong văn số 1525 ngày

Tuy nhiên, những văn bản xếp hạng nêu trên còn một số hạn chế cẩn được

khác phục Ngoài ra, Luật NHNN và Luật các TCTD cũng như nhiều văn bản liên quan đến việc triển khai thực hiện 2 bộ luật này còn một SỐ vướng mắc và

bất hợp lý, có khi chồng chéo gây khó khăn cho hoạt động của các NHIM Việt Nam và giảm hiệu lực của 3 văn bản xếp hạng nêu trên Trong SỐ này,

phải kể đến những văn bản sau đây:

— Luật Doanh nghiệp;

~ Quyết định 284 ngày 25/08/2000 (thay cho Quyết định 324/ 1998) về qui

chế cho vay của TCTD;

—_ Quyết định 297 ngày 25/08/1999, qui định các t lệ báo đám an toàn rong hoạt động của TCTD;

~ Quyết định 296 ngày 25/08/1999 về giới hạn cho vay đối với ! khách hàng

của TCTD;

Trang 33

—_ Quyết định 488 ngày 27/11/2000, qui dịnh việc phân loại tài sản Có trích

lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cua TCTD:

— Nghị định 178 ngày 29/12/1999 vẻ bảo dảm tiền vay và các văn bản liên quan;

~ Nghị định 166 ngày 19/11/1999 về Chế độ tài chính đối với các TCTD

2.1 Hệ thống chỉ tiêu tài chính hiện hành

2.1.1 Quyết định 292 về qui chế xếp loại các NHTMCP

Căn cứ quyết định số 96/QĐ-CP ngày 19/05/1998 của Thủ tướng Chính phủ

về việc củng cõ sắp xếp lại các NHTMCP tại thành phố Hồ Chí Minh và tình

hình thực tế hiện nay của các NHTMCP, Thống đốc NHNN đã ra quyết dịnh

số 292 về việc bạn hành qui chế xếp loại các NHTMCP Việt Nam Theo qui

chế này hàng nam NHNN sẽ tiến hành xếp loại các NHTMCP dựa trên két

quả đánh giá thực ưạng về tổ chức và hoạt động của các NHTMICP nhằm tim

ra biện pháp quản lý và xử lý phù hợp

Các chỉ tiêu đánh giá xếp loại:

—_ Vốn tự có

— Chất lượng hoạt động

— Công tác quá trị, kiếm soát, điều hành

—_ Kết quả kinh doanh

— Khả năng về thanh khoản

Việc đánh giá xếp loại dược tiến hành căn cứ vào số điểm của từng chỉ tiêu trên đây theo nguyên tắc là lấy điểm tối da utr di số điểm bị ưừ ở từng chỉ tiêu Trong đó, những NHTMCP không có hoạt động nghiệp vụ theo các qui định tại qui chế này thì mặc nhiên được điểm tối da của chỉ tiêu cho điểm qui định về nghiệp vụ đó

2.1.1.1 Thang điểm các chỉ tiêu xếp loại

2.1.1.1.1 Vốn tự có: tối đa 20 điểm, tốt thiểu 0 điểm (điều 5)

Các NHTMCP đạt điểm tối đa về vốn tự có phải có đủ những điều kiện sau:

Trang 34

— Duy ui von diéu lệ thực có không thấp hơn số von điều lệ đã duge Thong

đốc NHNN chuẩn y:

— Vốn điều lệ đạt mức tối thiểu theo qui dinh của Thống đốc NHNN;

- Ti lé an toàn vốn (chỉ tiêu so sánh giữa vốn tự có và tổng tài sản có nội, ngoại bảng) đạt từ 5% trở lên: :

-_ Sử dụng vốn điều lệ theo đúng qui định của NHNN:

~ Đảm bảo các qui định của NHNN vẻ có đông, cố phản võ phiếu

Trường hựp NHTMCP khỏng dám bảo một trong những điều kiện nêu trên sẽ

bị trừ điểm như sau:

a) Vốn điều lệ thực có nhỏ hơn mức vốn điều lệ đã dược chuẩn y trừ 3 điểm

bh) Vốn điều lẻ không đạt mức vốn diều lệ tối thiểu trừ tối đa 6 điểm

©) Ti lé an toan von nho hon 3%, wit 2 điểm

d) Sử dụng vốn điều lệ không theo qui định vủa NHNN trừ tôi đu 6 điểm

e) Ví phạm các qui định về cổ đông, cổ phản cổ phiếu trừ tối da 3 điểm

2.1.1.1.2 Chất lượng hoạt động: tới đa 5U diêm (điều 6)

a) Chất lượng tín dụng: tối đã 40 điểm, tối thiểu Ö điểm

NHTMCP dạt tối da 40 điểm vẻ chỉ tiêu chất lượng tín dụng phải dam báu:

~_ Tí lệ giữa tổng nợ quá hạn so với tổng dư nợ nhỏ hơn hoặc bang 5%:

— Không có nợ khó đòi hoặc nợ khó doi rong nhỏ hơn hoặc bằng Ö

Trường hợp NHTMCP không dảm bảo một trong những diều kiện nêu trên sẽ

bị trừ điểm như sau:

- Tổng nợ quá hạn nhỏ hơn hoặc bảng 5%, so với tổng dư nợ và có nợ khó

đòi, trừ tối đa I0 điểm;

~ Tổng nợ quá hạn trên 5% đến 10% so với tổng dư nợ, không có nợ khó đòi

trừ tối đa 15 điểm;

— Téng nợ quá hạn trên 5% đến 10% so với tổng dư nợ, có nợ khó đòi, trừ tốt

đa 25 điểm;

— Tổng nợ quá hạn trên 10% đến 15% so với tổng dư nợ, trừ tối đa 30 điểm;

— Tổng nợ quá hạn trên 15% đến 20% so với tổng dư nợ, trừ tối đa 35 điểm;

~ Tổng nợ quá hạn trên 20% so với tống dư nợ, trừ 40 điểm (cho điểm 0 về

chất lượng tín dụng)

Trang 35

b) Chất lượng bảo lãnh: tối đa 5 điểm tôi thiểu Ö điểm

~ Không có nợ bảo lãnh quá hạn đạt điểm tối đa Š điểm:

~_ Có nợ bảo lãnh quá hạn, trừ tối da 5 diểm

c) Cơ cấu tài sản Có nội bảng: tối đa 5 điểm tối thiếu 2 điểm

- “Tài sản Có sinh lời từ 75% trở lên so với tổng tài sản Có nội bảng, dạt Š

điểm;

— Tài sản 6 sinh lời dưới 75% so với tổng tài sản Có nội bảng, trừ tối đa : ad diém

2,1.1.1.3 Quản trị, kiểm soát, diều hành: từ 0 diémn dén 10 diém (diéu 7)

~ NHTMCP đạt điểm tối da (10 điểm) phải đám bảo các điều kiện sau:

~ Thành viên hội đồng quản trị kiểm soát viên đủ số lượng theo qui dinh:

~_ Ban hành và thực hiện tốt các qui chế nội bọ:

~ Các thành viên hội đồng quản trị bạn kiểm soát, bạn diều hành vó nắng

lực có ý thức chấp hành luật pháp có trách nhiệm thực hiện đúng nhiệm

- vụ, quyền hạn trong việc quản trị, kiểm soát, điều hành NITTAICP

Trường hợp NHTMICP không đảm bảo một trong những điều kiện nêu trẻn sở

bị trừ điểm như sau:

a) Không dủ số lượng thành viên hội dóng quản trị kiểm soát viên theo qui định của NHNN và điều lệ của NHTMCP ưừ Ì điểm

b) Không ban hành các qui chế nội bộ vẻ hoạt dong của hội đồng quan trị

ban kiểm soát và ban điều hành, kiểm soát nội bộ và các qui chế cần thiết

khác cho hoạt động của NHTMCP (tín dụng, bảo lãnh, hạch toán kế toán ), trừ 2 điểm

c) Không đảm bảo điều kiện sau đây sẽ trừ tố đa 7 điểm:

~ Không xử lý các thành viên của hội đồng quan ui, ban kiểm soát và ban điều hành vi phạm các qui định của luật pháp và của NHNN, trừ 1 điểm;

- Không thực hiện đúng trách nhiệm, nhiệm vụ, quyển hạn của hội đồng quản trị qui định tại điều 8,9,18,19,20 của qui chế ban hành theo quyết

định 166/QĐ-NHŠ ngày 10/08/1294 của Thống đốc NHNN, trừ ! điểm;

Trang 36

~ Không thực hiện đúng nhiệm vụ quyền hạn của kiểm soát viên qui định tại

các điều 24-27 của qui chế ban hành theo quyết định 166/QĐ-NH5 ngày

10/08/1994 của Thống đốc NHNN trừ I điểm:

— Không thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn của tổng giám đốc qui định tại các điều 30,33 của qui chế ban hành thco quyết định 166/QĐ-NHS ngày 10/08/1994 của Thống đốc NHNN, trừ I điểm:

~ Từ 30% số thành viên thiếu ý thức chấp hành pháp luật, thiếu tỉnh thần

trách nhiệm hoặc không thực hiện các qui định đối với chức danh và sự

phân công nội bộ, trừ ! điểm;

— Không vó kế hoạch biện pháp hoặc không khác phục các sai phạm theo yêu cầu của NHNN và các đoàn thanh tra, kiểm tra trừ 1 điểm:

~_ NHTMCP bị lỗ nợ quá hạn trên 5% so với tổng dư ng, uit | điểm

Trường hợp NHTMCP đang bị đặt trong tình trạng kiểm soát đạc biệt cho

điểm Ú về chỉ tiêu quản trị, kiểm soát diều hành

2.1.1.1.4 Kết quả kinh doanh: tối da 10 diễm, tối thiểu -10 điểm (diéu 8)

a) Két qua kinh doanh lãi đạt tối đa LÔ điểm

b) Thăng bằng thu chỉ: đạt 5 điểm

e) Kết quả kinh doanh trong kỳ lỗ: bị diểm Ö hoặc diém am

2.1.1.1.5 Khả năng thanh khoản: tối da 10 diểm, tối thiêu —5 diém (diéu 9)

a) Khả năng thanh toán ngay = tài sản có động / tài sán nợ động

— Nếu đạt từ 100% trở lên: 6 điểm;

~_ Trường hợp không đạt 100% bị trừ tối đa 6 điểm

b) Khả năng thanh toán chung = tổng dư nợ cho vay trung, dài hạn / nguồn

vốn dùng để cho vay trung, dài hạn

~ Nếu đạt 100% hoặc nhỏ hơn: 4 điểm;

— Nếu lớn hơn 100%: 0 điểm

c) Việc đánh giá, xếp loại chỉ tiêu này được lấy số liệu tại thời điểm 31/12 hàng năm Tuy nhiên, NHTMCP phải duy trì khả năng thanh toán ngay và khả năng thanh toán chung liên tục trong năm tài chính Trường hợp trong, năm có vi phạm, sẽ trừ 5 điểm khi đánh giá xếp loại

Trang 37

2.1.1.2 Xếp loại

Tổng số điểm của các NHTMCP dược tính là tổng cộng số điểm của từng chỉ

tiêu theo qui định trong phần 2.1.1.1 trên đây

a) Xếp loại các NHTMCP

~ NHTMCP xếp loại A có tổng số điểm đạt từ 80 điểm trở lên;

~ NHTMCP xếp loại B có tổng số điểm dạt từ 60 điểm đến 79 điểm:

~ NHTMCP xếp loại C có tổng số điểm đạt từ 50 diểm đến 59 điểm:

~ NHTMCP xếp loại D có tổng số điểm dưới 50 điểm

b) Thời gian thực hiện việc đánh giá xếp loại

Số liệu đánh giá xếp loại được căn cứ vào tình hình thực trạng của NHTMCP tại thời điểm 31/12 hàng năm Riêng chỉ tiêu công tác quản trị, kiểm soát điều hành (phản 2.1.1.1.3) và khả năng thanh khoản (phản 2.1.1.1.3) được

đánh giá chung cho cả nắm hoạt động

Thời gian xem xét đánh giá xếp loại dược tiến hành

- cham nhất 31/01 năm sau, từng NHTMCP tự đánh giá xếp loại và gửi chỉ nhánh NHNN tỉnh thành phố nơi đặt trụ sở chính:

— chậm nhất cuối tháng 2 năm sau chỉ nhánh NHNN tính thành phố dánh

giá xếp loại các NHTMCP trên địa bàn và lập báo cáo kết quả đánh giá xếp loại gửi Thống dốc NHNN:

—_ quí II hàng năm, Thống đốc NHNN phê chuẩn kết quá đánh giá, xếp loại các NHTMCP

2.1.2 Thông tư liên tịch số 17/1998, hướng dẫn xếp hạng doanh

nghiệp nhà nước để xếp loại chỉ nhánh NHTM

Mục đích của thông tư này là xếp hạng các doanh nghiệp nhà nước:

— có mức vốn nhà nước từ l tỉ đồng trở lên, trừ doanh nghiệp đặc thù thuộc

một số bộ, ngành;

— không nằm trong danh sách chuyển đổi hình thức sở hữu: sáp nhập giải

thể, phá sản, giao, bán, khoán, cho thuê

Trang 38

Nguyên tắc xếp hạng: việc xếp hạng doanh nghiệp được xác định theo 2 nhóm

chỉ tiêu: mức độ phức tạp quản lý và hiệu quả sản xuất, kinh doanh Cụ thể là:

— Vốn kinh doanh;

~ Qui đầu tư phát triển:

—_ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản:

—_ Quï dự phòng tài chính:

~ Vốn nhà nước góp vào các liên doanh của doanh nghiệp:

~_ Số dư vốn vay đầu tư tài sản cố định đã được cấp có thảm quyền phẻ duyệt:

b) Doanh thu: được xác định theo qui định tại các điều 20 21 chương HHÍ qui

chế quản lý tai chính và hạch toán kinh doanh đối với DNNN ban hành theo nghị định 56/CP ngày 02/10/1996 và nghị dịnh S9/CP ngày 03/10/1996 của Chính phủ và theo điểm I và điểm 2, mục A thong tr 76- TC/TCDN ngày 15/11/1996 của Bộ Tài chính;

c) Đầu mối quản lý: là số đơn vị hạch toán phụ thuộc hoặc hạch toán báo sé trực thuộc doanh nghiệp;

đ) Trình độ công nghệ sản xuất: căn cứ vào thế hệ máy móc thiết bị và được chia thành 3 mức: công nghệ cao, công nghệ rung bình, công nghệ thấp;

e)_ Số lượng lao động: là số lao động thực tế sử dụng tính bình quan năm kể

cả lao động hợp đồng ngắn hạn

Trang 39

2.1.2.1.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu qua sản xuất, kừnh doanh chiếm 40-50% tổng

at ? x + DF gen La

số diểm, gồm các chỉ tiêu cụ thê:

) Lợi nhuận thực hiện, bao gồm: lãi hoạt động kinh doanh, lợi tức hoạt động tài chính, lợi tức bất thường;

bì Nộp ngân sách nhà nước (NSNN): “phan ánh số phải nộp vào NSNMN phát sinh trong kỳ (không tính các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,

kinh phí công đoàn, các khoản tiền phạt, phụ thu, lệ phí giao thông) Các

doanh nghiệp được' miễn giảm thuế lợi tức theo chính sách thì được tính điểm cả phần thuế lợi tức phải nộp được miễn, giảm thco quyết định của

b) Tỉ ọng doanh số thực hiện của chỉ nhánh / tổng doanh số 2 AG 20 toàn hệ thống IZ—<5% 16-19

cì Số đầu mối quan lý (áp dụng cho ngân hàng nông nghiệp và

ngân hàng công thương):

~ Mỗi đầu mới I điểm, tối đa không quá 5 diém 5

hàng đầu tư phát triển và ngân hàng ngoại thương) < 2% L

50 - < 300 4-9

<50 3

a) Tỉ trọng các khoản nop ngân sách của chỉ nhánh / tổng các 25% 15

Trang 40

2.1.3 Qui chế giám sát từxa đối với các TCTD hoạt động tại Việt Nam

Qui chế này được ban hành theo quyết định 308/QĐ-NHNN3 ngày 09/11/1999 của Thống đốc NHNN (thay thế quyét dinh 137/QD-NH3 ngày 24/05/1997, ban hành qui chế giám sát từ xa đối với các ngân hàng và TCTD hoạt động tại Việt Nam) Mục tiêu của quyết định 398 là gián tiến kiểm tra trên cơ sở tổng hợp và phân tích các báo cáo để đánh giá các nội dung sau đây của NHTM:

~_ Diễn biến về cơ cấu tài sản Nợ và tài sản Có:

— Chất lượng tài sản Có;

—_ Vốn tự có:

~ Tình hình thu nhập chỉ phí và kết quả kinh doanh;

~ Việc thực hiện qui định về các ú lệ báo đảm an toàn trong hoạt động của

NHTM và các qui dịnh khác của pháp luật:

~ Các vấn đẻ liên quan khác

Phương nháp giám sát từ xa đối với hoạt dong cla cde NHTM Viet Nam được

váo thống kẻ

Trên cơ sở quyết định 398, Thanh tra NHNN dã ra công văn 1525/CV-TTrI

ngày 22/12/1999 hướng dẫn thực hiện qui chế giám sát Ur xa đối với các

NHTM Việt Nam

Nội dung giám sát từxa đối với các NHTM

2.1.3.1 Diễn biến về cơ cấu tài sản Nợ và tài sản Có

a) Tai sdn No

Cơ cấu tài sản Nợ được đánh giá trên cơ sở:

~_ Kết quả đánh giá diễn biến nguồn vốn theo thị rường, kỳ hạn lãi suất, khả năng huy động vốn và uy tín của NHTM trên thị trường;

~_ Xác định mức vốn ngắn hạn dùng để cho vay trung, dài hạn theo qui định

của NHNN Nếu cho vay trung, dài hạn quá nhiều so với vốn trung, đài hạn

thì NHTM có thể rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán hoặc có khó

khăn về cân đối vốn Trường hợp ngược lại sẽ dẫn đến chỉ phí lớn hơn khi

sử dụng nguồn vốn đó

Ngày đăng: 30/03/2013, 16:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w