1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chuyên đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông Bắc

132 490 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 899,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn gồm phần mở đầu, kết luận, mục lục và phụ lục, khoá luận gồm 3 chương: Chương I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP Viễn thông Bắc Chương III: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP Viễn thông Bắc

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Thế kỷ XXI là thế kỷ của sự mở cửa và hội nhập, đất nước chúng ta đang ngàymột đổi mới cùng với sự phát triển nói chung của thế giới Chúng ta hội nhập vàonền kinh tế thế giới trong xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa, vừa hợp tác, vừa cạnhtranh, các doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế cần trang bị chomình lợi thế cạnh tranh để tồn tại và phát triển Đó là sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp ở trong nước với nhau và sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nướcvới các doanh nghiệp nước ngoài

Để đứng vững trong nền kinh tế khủng hoảng hiện giờ thì các doanh nghiệp phảitìm được các giải pháp để có thể bán hàng, bởi vì có bán hàng mới đảm bảo đượcviệc thu hồi vốn bỏ ra, tích lũy sản xuất, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhânviên, đồng thời còn phải khai thác được các nguồn lực tài chính, huy động đượcnguồn lực đó và sử dụng nguồn lực đó một cách hiệu quả nhất Do đó, hạch toán kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một bộ phận rất quan trọng của công

cụ quản lí kinh tế có vai trò tích cực trong việc quản lí điều hành và kiểm soát cáchoạt động kinh tế, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng gắn liền với hoạtđộng kinh tế tài chính

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lợi íchhoặc rủi ro cho khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh Đây là quátrình chuyển hóa từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặcvốn trong thanh toán giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình sảnxuất kinh doanh

Trong điều kiện kinh tế cơ chế mở như hiện nay thì bán hàng có ý nghĩa rất

Trang 2

của toàn bộ nền kinh tế xã hội Một doanh nghiệp được coi là kinh doanh có hiệuquả khi toàn bộ chi phí bỏ ra đều được bù đắp bằng doanh thu và có lợi nhuận Vìvậy kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công việc rất quan trọng trongdoanh nghiệp có hoạt động bán hàng, thông tin kế toán bán hàng là sự phản hồi việcthực thi chiến lược kinh doanh, các nhà quản lý luôn nghiên cứu hoàn thiện nângcao chất lượng công tác kế toán nói chung và đặc biết là kế toán bán hàng tạo điềukiện cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển.

Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn thực tập tại Công Ty Cổ phần Viễnthông Bắc, em đã nghiên cứu đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông Bắc”

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và phụ lục, khoá luận gồm 3 chương:Chương I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngtrong doanh nghiệp thương mại

Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công

Em xin cám ơn Công ty Cổ phần Viễn thông Bắc, đặc biệt là các anh chị phòng

Kế toán cùng giảng viên hướng dẫn: Ths Kiều Thị Thu Hiền đã hết sức giúp đỡ emhoàn thành khóa luận này

Trang 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại có ảnh hưởng đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.1.1 Các khái niệm

- Thương mại: là toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm mục

tiêu sinh lợi của các chủ thể kinh doanh Theo nghĩa hẹp thì thương mại là quá trìnhmua, bán hàng hóa trên thị trường, là lĩnh vực lưu thông, phân phối hàng hóa

- Hoạt động kinh doanh thương mại: là việc thực hiện một hay nhiều hành vi

thương mại của thương nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhânvới nhau hay giữa các bên có liên quan bao gồm hoạt động mua bán hàng hóa, cungứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích lợinhuận hoặc nhằm thực hiện các chính sách kinh tế xã hội

- Mua bán hàng hàng hóa: là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa

vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán, bênmua có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hànghóa theo thỏa thuận

- Xúc tiến thương mại: là việc thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa và

cung ứng dịch vụ

- Cung ứng dịch vụ: là hoạt động thương mại, theo đó một bên (bên cung ứng

dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán, bên sử

Trang 4

dụng dịch vụ (khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ theothỏa thuận.

- Các hoạt động trung gian thương mại: là hoạt động của thương nhân để

thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xácđịnh

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanhthương mại

- Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của KDTM là lưu chuyển

hàng hóa Lưu chuyển hàng hóa là sự tổng hợp các hoạt động thuộc các quá trìnhmua, bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa

- Đặc điểm về hàng hóa: Hàng hóa trong KDTM gồm các loại vật tư, sản phẩm

có hình thái vật chất cụ thể hay không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua vềvới mục đích để bán

- Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hóa: Lưu chuyển hàng hóa trong

KDTM có thể theo một trong các phương thức là bán buôn và bán lẻ

- Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức KDTM có thể theo nhiều mô hình

khác nhau như: tổ chức bán buôn, tổ chức bán lẻ, công ty chuyên tổng hợp, công tymôi giới, công ty xúc tiến thương mại…

- Đặc điểm về sự vận động của hàng hóa: Sự vận động của hàng hóa trong

KDTM cũng không giống nhau, tùy thuộc vào nguồn hàng, loại hàng Do đó chi phíthu mua và thời gian lưu chuyển hàng hóa cũng khác nhau giữa các loại hàng hóa

Trang 5

Như vậy chức năng của KDTM là tổ chức và thực hiện việc mua bán, trao đổihàng hóa nhằm phục vụ sản xuất và tiêu dùng của cuộc sống.Gắn liền với quá trìnhluân chuyển hàng hóa, thương mại đóng một vai trò quan trọng góp phần thúc đẩykinh tế hàng hóa và kinh tế xã hội của đất nước.

1.1.3 Những ảnh hưởng của KDTM đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Vì các đặc điểm như đã nêu trên mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng trong doanh nghiệp thương mại mang những nét đặc thù khác so với kế toántrong các doanh nghiệp sản xuất, xây lắp hay dịch vụ Cụ thể:

- Với đặc điểm hoạt động kinh doanh là lưu chuyển hàng hóa trong doanh

nghiệp thương mại phát sinh các chi phí KDTM, là tất cả các chi phí liên quan tớihàng hóa và lưu thông hàng hóa từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ Quán triệt nguyêntắc giá phí trong kế toán, toàn bộ các chi phí phát sinh gắn liền với quá trình thu muahàng hóa trong KDTM được tính vào giá thực tế của hàng mua, các chi phí gắn liềnvới việc bảo quản, tiêu thụ hàng hóa được đưa vào chi phí bán hàng, các chi phí liênquan đến việc quản lý bán hàng, quản lý hành chính và các chi phí mang tính chấtchung của toàn doanh nghiệp được đưa vào chi phí quản lý doanh nghiệp Như vậytrong KDTM chi phí kinh doanh bao gồm: chi phí lưu thông và chi phí quản lýdoanh nghiệp Trong đó chi phí lưu thông bao gồm chi phí mua hàng và chi phí bánhàng

- Với hình thức thanh toán đa dạng và phức tạp, kế toán cần theo dõi chi tiết

công nợ, mở các sổ, thẻ khách hàng, nhà cung cấp cho từng đối tượng công nợ đểtheo dõi, lập các báo cáo công nợ theo yêu cầu quản lý

Trang 6

- Trong doanh nghiệp KDTM thường đa dạng về chủng loại hàng hóa vì vây kế

toán phải mở sổ theo dõi chi tiết từng loại hàng hóa về nhập-xuất-tồn, về tình hìnhtiêu thụ Cần phải áp dụng hình thức tính giá xuất kho hợp lý, phù hợp với đặc điểmhàng hóa của từng doanh nghiệp

- Với sự đa dạng của các hình thức tiêu thụ, kế toán bán hàng trong doanh

nghiệp thương mại cần mở các tài khoản liên quan tới các hình thức này, theo dõi chitiết và lập báo cáo bán hàng theo các hình thức bán hàng

- Về sổ sách chứng từ: Ngoài sổ sách chứng từ như ở các doanh nghiệp khác,

đối với doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ hàng hóa tại các quầy hàng, cửa hàng kếtoán cón sử dụng các sổ: thẻ quầy hàng, sổ nhận hàng và thanh toán

1.2 Một số khái niệm liên quan đến bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.2.1 Khái niệm bán hàng, vai trò của bán hàng và các phương thức bán hàng, thanh toán tiền hàng

1.2.1.1 Bán hàng và vai trò của bán hàng

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của môt DNthương mại, là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hay quyền kiểm soát về hànghóa từ ngời bán sang người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đượcđòi tiền ở người mua

Về mặt kinh tế, bán hàng là sự thay đổi hình thái giá trị của hàng hóa Hàng hóacủa DN chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ - DN kết thúc một chu kỳ

Trang 7

Về mặt tổ chức kỹ thuật, bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm từ việc tổ chứcđến thực hiện trao đổi mua, bán hàng hóa thông qua các khâu nghiệp vụ kinh tế, kỹthuật, các hành vi mua, bán cụ thể nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của DNthương mại Đồng thời, bán hàng thể hiện khả năng và trình độ của DN trong việcthực hiện mục tiêu của mình, cũng như đáp ứng cho các nhu cầu sản xuất và tiêudùng của xã hội.

Vai trò của bán hàng

- Đối với DN, quá trình bán hàng sẽ giúp DN thu hồi được vốn, bù đắp các chi

phí sản xuất kinh doanh, bổ sung nguồn vốn, mở rộng và hiện đại hóa dây chuyền.Đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa sẽ làm tăng tốc độ vòng quay của vốn, tiếtkiệm vốn, đảm bảo thu hồi vốn nhanh chóng, nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh.Hơn nữa, nếu tiêu thụ hàng hóa mạnh, doanh thu tiêu thụ lớn là điều kiện tăng thunhập cho DN, nâng cao đời sống nhân viên, chứng tỏ hàng hóa của DN được chấpnhận trên thị trường, uy tín của DN được nâng cao

- Đối với người tiêu dùng, quá trình bán hàng sẽ đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu

của người mua trong xã hội với nhiều sản phẩm đa dạng, phong phú

- Đối với nền kinh tế quốc dân, quá trình bán hàng là cơ sở cho việc điều hòa

giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng, giữa cung và cầu, giữa các ngành, cácvùng cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Như vậy, bán hàng là quá trình mang nhiều ý nghĩa đối với nội bộ DN cũng như

cả nền kinh tế Vì vậy tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng đối với các DN nói chung và với DN thương mại nói riêng có ý nghĩa đặc biệtquan trọng, nó cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác, đầy đủ về tình hình

Trang 8

tiêu thụ hàng hóa của DN cho ban lãnh đạo, nhằm đề ra những chính sách hợp lýtrong kinh doanh.

1.2.1.2 Các phương thức bán hàng và thanh toán tiền hàng

Bán buôn qua kho

Bán buôn hàng hóa qua kho là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đóhàng bán phải được xuất ra từ kho bảo quản của DN Trong phương pháp này có haihình thức:

- Bán buôn trực tiếp quakho: Theo hình thức này, khách hàng cử người mang

giấy ủy nhiệm đến kho của DN trực tiếp nhận hàng và áp tải hàng về Sau khigiao, nhận hàng hóa, đại diện bên mua ký nhận đã đủ hàng vào chứng từ bánhàng của bên bán, đồng thời trả tiền ngay hoặc ký nhận nợ

Trang 9

- Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồng

kinh tế đã ký kết, hoặc theo đơn đặt hàng của người mua xuất kho gửi hàng chongười mua bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyểngửi hàng bán có thể do bên bán hoặc bên mua chịu tùy thuộc vào HĐKT đã ký kết.Hàng gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của DN bán đến khi nào bên mua nhậnđược hàng, chứng từ và đã chấp nhận thanh toán thì quyền sở hữu hoặc quyền kiểmsoát hàng hóa mới được chuyển giao từ người bán sang người mua

Bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho

Là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó HH bán ra khi mua về từ nhàcung cấp không được nhập kho của DN mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngaycho khách hàng Phương thức này có thể thực hiện theo các hình thức sau:

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (hình thức giao

tay ba): DN thương mại bán buôn sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp của mình thìgiao bán trực tiếp cho khách hàng của mình tại địa điểm do hai bên thỏa thuận Saukhi giao hàng cho khách thì đại diện bên mua sẽ ký nhận vào chứng từ bán hàng vàquyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát HH đã được chuyển giao cho khách hàng, hàngđược xác định là tiêu thụ

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: theo hình thức này, DN

thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mìnhhoặc thuê người để vận chuyển đến giao cho bên mua tại địa điểm thỏa thuận HHchuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của DN thương mại Khi

Trang 10

nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận hàng vàchấp nhận thanh toán thì HH được xác định là tiêu thụ.

+ Bánlẻ

Bán lẻ HH là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổchức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ

Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là HH đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông

và đi vào lĩnh vực tiêu dùng Giá trị và giá trị sử dụng của HH đã được thực hiện.Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định.Phương thức bán lẻ thường có các hình thức sau:

Bán lẻ thu tiền trực tiếp:

Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng vàgiao hàng cho khách Cuối ngày hoặc ca bán hàng thì nhân viên bán hàng phải kiểm

kê hàng hóa tồn quầy, xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày để lập báocáo bán hàng đồng thời lập giấy nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ

Hình thức này khá phổ biến vì tiết kiệm được thời gian mua hàng của kháchhàng đồng thời lập tiết kiệm được lao động tại quầy

Bán lẻ thu tiền tập trung:

Là hình thức bán hàng mà trong đó việc thu tiền ở người mua và giao hàng chongười mua tách rời nhau Theo hình thức này, mỗi quầy hàng có một nhân viên thutiền kiêm viết hóa đơn giao cho khách hàng để họ nhận hàng ở quầy hàng do mậudịch viên bán hàng giao

Trang 11

Hết ca hoặc ngày bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn giao hàngcho khách và kết quả kiểm kê hàng tồn quầy, xác định số lượng hàng đã bán trongngày, trong ca làm cơ sở cho việc lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền lập giấynộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ.

Do có sự tách rời việc mua hàng và thanh toán tiền hàng sẽ tránh được những saisót, mất mát HH và tiền, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và phân bổ tráchnhiệm đến từng cá nhân cụ thể Tuy nhiên phương thức bán hàng này lại gây raphiền hà cho khách hàng về thời gian thủ tục nên chủ yếu hình thức này chỉ áp dụngtrong việc bán những mặt hàng có giá trị cao

Bán hàng tự phục vụ:

Theo hình thức này, khách hàng sẽ tự chọn những HH mà mình cần sau đó mangđến bộ phận thu tiền để thanh toán, nhân viên thu tiền sẽ tiến hành thu tiền và lậphóa đơn bán hàng

Bán hàng tự động: Là hình thức bán lẻ hàng hóa trong đó các doanh nghiệp

thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một sốloại hàng hóa nào đó, đặt ở nơi công cộng, khách hàng sau khi thanh toán tiền hàngqua khe nhận tiền của máy bán hàng sẽ nhận được hàng hóa đã chọn do máy tự độngđưa ra

Bán hàng trả chậm, trả góp

Là phương thức bán hàng mà DN thương mại dành cho người mua ưu đãi đượctrả tiền hàng trong nhiều kỳ.DN thương mại được hưởng thêm khoản chênh lệchgiữa giá bán trả góp và giá bán trả ngay gọi là lãi trả góp.Khi DN thương mại giao

Trang 12

chưa được ghi nhận toàn bộ mà chỉ được phân bổ dần vào doanh thu hoạt đông tàichính vào nhiều kỳ sau giao dịch bán.

Ngoài ra, còn có các phương thức bán hàng khác như bán hàng qua mạng, quatruyền hình…

+ Bán hàng đại lý, ký gửi

Là phương thức bán hàng mà trong đó DN thương mại giao hàng cho cơ sở nhậnbán đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng.Sau khi bán được hàng, cơ sởđại lý thanh toán tiền hàng cho DN thương mại và được hưởng một khoản tiền gọi làhoa hồng đại lý.Số hàng chuyển giao cho cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của

DN thương mại, khi nào cơ sở đại lý thanh toán tiền bán hàng hoặc chấp nhận thanhtoán thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành

- Các phương thức thanh toán tiền hàng

Trong DN thương mại có nhiều phương thức thanh toán tiền hàng khác nhau tùythuộc vào sự tín nhiệm, thỏa thuận giữa hai bên hoặc phụ thuộc vào chính sách tíndụng của DN thương mại dành cho khách hàng Hiện nay, các DN thương mạithường áp dụng các hình thức thanh toán sau:

+ Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt

Phương thức thanh toán này được áp dụng trong trường hợp giao hàng và thanhtoán tiền hàng được thực hiện tại cùng một thời điểm và nay tại doanh nghiệp, dovậy việc tiêu thụ được hoàn tất ngay sau khi giao hàng và nhận tiền

Trang 13

Thanh toán bằng tiền mặt chủ yếu áp dụng trong bán lẻ, áp dụng cho các khoảnthanh toán nhỏ (dưới 20 triệu), phổ biến trong bán lẻ hàng hóa nhất là hàng hóa tiêudùng

+ Thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng

Phương thức này chủ yếu áp dụng cho hình thức bán buôn và sử dụng cho cácgiao dịch có giá trị lớn

1.2.2 Doanh thu bán hàng

+ Khái niệm:

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 về Doanh thu và Thu nhập khác

Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phátsinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăngvốn chủ sở hữu

+ Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán số 14 về Doanh thu và Thu nhập khác

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điềukiện sau:

(1) DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(2) DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa

Trang 14

(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(4) DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

(5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Tổng doanh thu bán hàng = Tổng doanh thu của các loại hàng hóa bán ra trong kỳ

1.2.3 Các khoản giảm trừ doanh thu

+ Chiết khấu thương mại:

Là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượnglớn

+ Giảm giá hàng bán

Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cáchhoặc lạc hậu thị hiếu

Theo thông tư 120/2009/TT-BTC ngày 12/12/2003 quy định:

Cơ sở kinh doanh đã xuất bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ và lập hóa đơn dohàng hóa, dịch vụ không đảm bảo chất lượng, quy cách,… phải điều chỉnh (tăng,giảm) giá bán thì bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng vănbản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hóa, mức giá tăng (giảm) theo hóa đơn bán hàng(số ký hiệu, ngày tháng năm của hóa đơn), lý do tăng (giảm) giá, đồng thời bên bánlập hóa đơn để điều chỉnh mức giá được điều chỉnh Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh giácho HH, dịch vụ tại hóa đơn số, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giá, bênbán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào

Trang 15

Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từchối thanh toán.

Theo thông tư 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 quy định:

Cơ sở kinh doanh mua HH, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhậnhàng, nhưng sau đó người mua phát hiện HH không đúng quy cách, chất lượng phảitrả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sởphải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ HH trả lại người bán do không đúng quy cách,chất lượng, tiền thuế GTGT Hóa đơn này là căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnhdoanh số mua, bán, số thuế GTGT đã kê khai

+ Thuế xuất khẩu, Thuế TTĐB, Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

 Thuế xuất khẩu: là khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bán hàng đượcphép xuất khẩu, có thể xuất trực tiếp ra nước ngoài, có thể xuất vào các khuchế xuất trên lãnh thổ Việt Nam

Trang 16

Thuế xuất khẩu được tính theo công thức:

Thuế suất

Trong đó:

 Số lượng mặt hàng xuất khẩu được căn cứ vào hợp đồng ngoại thương giữahai bên

 Giá tính thuế xuất khẩu là giá FOB

 Thuế suất theo quy định của Nhà nước

 Thuế TTĐB: là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trong trường hợp doanhnghiệp tiêu thụ những hàng hóa đặc biệt thuộc danh mục vật tư, hàng hóa chịu thuếTTĐB

Thuế TTĐB phải nộp của cơ sở kinh doanh hàng hóa chịu thuế TTĐB được tínhtheo công thức:

Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB

 Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào

1.2.4Giá vốn hàng bán

- Khái niệm

Trang 17

Đối với DNTM, GVHB chính là trị giá mua của hàng hóa đã bán ra cùng với chiphí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ báo cáo Do đó, để xác địnhGVHB trong kỳ kế toán cần xác định trị giá mua của hàng bán trong kỳ và chi phíthu mua phân bổ cho số hàng đó.

GVHB= Trị giá mua của hàng tiêu thụ trong kỳ + chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ đó.

Trị giá mua hàng hóa gồm giá mua ghi trên hóa đơn của người bán trừ (-) đi các

khoản CKTM hoặc giảm giá hàng mua được hưởng hoặc hàng mua trả lại, cộng (+)với các loại phí không được hoàn lại (nếu có), cộng các chi phí chế biến, hoàn thiện(nếu có)

Chi phí thu mua hàng hóa bao gồm chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ, chi phí bao

bì, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, chi phí thuê kho bãi, tiền phạt lưu kho, bãi,

Trị giá mua của hàng hóa đã tiêu thụ: tùy theo đặc điểm của doanh nghiệp thương

mại về số lượng danh điểm hàng hóa, số lần nhập xuất hàng hóa, trình độ quản lý,trình độ nhân viên kế toán, thủ kho có thể lựa chọn một trong các phương pháp đểtính trị giá hàng mua xuất bán trong kỳ:

- Các phương pháp xác định GVHB

Để xác định trị giá vốn của số hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ, theo chuẩn mực kếtoán số 02 – Hàng tồn kho, kế toán tại các DN thương mại có thể áp dụng một trongcác phương pháp sau:

(1) Phương pháp đích danh

Trang 18

- Nội dung: Theo phương pháp này, căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá

nhập kho của hàng xuất kho để tính HH xuất gia thuộc lô nào thì sẽ lấy đơn giánhập của lô đó để làm đơn giá xuất

- Ưu điểm: thấy ngay được trị giá gốc của hàng nhập kho Đảm bảo nguyên tắc

phù hợp của kế toán

- Nhược điểm: đối với DN có nhiều chủng loại vật tư, hàng hóa thì việc theo

dõi đơn giá và số lượng nhập của từng lần nhập rất phức tạp, dễ nhầm lẫn giữa lôhàng này và lô hàng khác

- Điều kiện áp dụng: phù hợp với những DN tổ chức tốt khâu hạch toán ban

đầu, chủng loại hàng hóa ít, ổn định và có thể nhận diện được

(2) Phương pháp nhập trước, xuất trước

- Nội dung: Theo phương pháp này, kế toán phải theo dõi được đơn giá của

từng lần nhập và giả thiết số HH nào nhập kho trước thì sẽ được xuất bán trước Nhưvậy, giá trị HTK cuối kỳ sẽ thường sát với giá của hàng hóa trên thị trường tại thờiđiểm lập báo cáo hoặc xác định kết quả Với giả định như vậy, kế toán sử dụng đơngiá của những lần nhập đầu tiên trong kỳ để tính trị giá vốn thực tế của những lầnxuất đầu tiên trong kỳ

- Ưu điểm: Cho phép xác định trị giá vốn thực tế xuất kho cho từng lần xuất.

HTK cuối kỳ được xác định theo đơn giá của những lần nhập sau cùng nên giá trịhàng tồn kho là phù hợp với thực tế

- Nhược điểm: Khối lượng tính toán phức tạp, sử dụng đơn giá ở quá khứ để

xác định trị giá vốn của vật tư xuất kho ở hiện tại nên không phù hợp giữa doanh thu

và chi phí

- Điều kiện áp dụng: Đối với DN ít chủng loại vật tư, HH Khối lượng mỗi lần

nhập, xuất lớn, giá cả tương đối ổn định

Trang 19

- Nội dung: Giả thiết số HH nào nhập kho sau (gần với lần xuất nhất) thì sẽ

xuất bán trước Với giả thiết đó, khi tính trị giá vốn của hàng xuất kho, kế toán dùngđơn giá của những lần nhập sau cùng để tính tới lần xuất đó

- Ưu điểm: Phương pháp này đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và

chi phí, phản ánh được giá của vật tư, HH

- Nhược điểm: HTK cuối kỳ được tính theo đơn giá của hàng tồn đầu kỳ và

những lần nhập kho đầu kỳ nên chỉ tiêu HTK không phù hợp với thực tế

- Điều kiện áp dụng: Áp dụng trong điều kiện giá cả tương đối ổn định DN tổ

chức tốt được khâu hạch toán ban đầu để theo dõi được đơn giá thực tế của từng lầnnhập

(4) Phương pháp bình quân gia quyền

Giá thực tế của hàng xuất kho được xác định căn cứ vào giá thực tế bình quâncủa một đơn vị hàng hóa xuất trong kỳ, được xác định theo công thức:

HH xuất kho

Trong đó, tùy theo từng thời kỳ hoặc vào mỗi lần nhập một lô hàng, phụ thuộcvào tình hình của từng DN mà giá đơn vị bình quân của hàng hóa có thể được tínhtheo một trong ba cách sau:

 Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước

Kế toán xác định giá đơn vị bình quân dựa trên giá thực tế và lượng hàng hóatồn kho cuối kỳ trước Dựa vào giá đơn vị bình quân nói trên và lượng hàng hóaxuất trong kỳ để kế toán xác định giá thực tế hàng hóa xuất theo từng danh điểm

Trang 20

Cách này có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toán và khối lượng tính toán của kếtoán được giảm bớt nhưng trị giá hàng xuất không chịu ảnh hưởng nhiều của sự thayđổi giá cả trong kỳ hiện tại Vì vậy, cách này làm cho chỉ tiêu trên báo cáo kết quảkinh doanh không sát với thực tế Trường hợp giá cả thị trường hàng hóa có biếnđộng lớn thì việc tính giá hàng hóa xuất kho theo phương pháp này có thể gây ra bấthợp lý (tồn kho âm)

Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

Theo phương pháp này phải đến cuối kỳ mới tính giá vốn hàng hóa xuất trong

kỳ Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán căn cứ vào giá mua,lượng hàng hóa tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:

-Số lượng hàng hóa còn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm hàng hóanhưng số lần nhập xuất của mỗi danh điểm nhiều Cách này tuy đơn giản, dễ làmnhưng độ chính xác không cao Hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng,gây ảnh hưởng đến công tác kế toán nói chung và chưa đáp ứng được yêu cầu kịpthời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập

Sau mỗi lần nhập hàng hóa kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồnkho và đơn giá bình quân Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng xuất giữa hailàn nhập kế tiếp để tính giá xuất theo công thức sau:

Trang 21

Cách này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của cách trên nhưng việctính toán phức tạp, nhiều lần, tốn công sức Do vậy, cách này thường được áp dụngtrong các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hóa, có lưu lượng xuất nhập ít.

- Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán:

Do chi phí mua hàng liên quan đến nhiều chủng loại hàng hóa, liên quan đến cả khốilượng hàng hóa trong kỳ và hàng hóa đầu kỳ nên cần phân bổ chi phí mua hàng chohàng bán trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ

Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ được xác định theo côngthức:

+

Chi phí mua hàng của hàng hóa phát sinh tăng trong kỳ

Tiêu thức phân

bổ của hàng hóa

đã xuất bán trong kỳ

= - x

Tổng tiêu thức phân bổ của hàng hóa tồn cuối kỳ và hàng hóa đã xuất bán

trong kỳ

Tiêu thức phân bổ có thể theo số lượng, giá trị hay trọng lượng của hàng hóa

1.2.5 Chi phí quản lý kinh doanh

1.2.5.1 Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động

sống và lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình tổchức bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ của DN, bao gồm: chi phí nhânviên bán hàng, chi phí bao bì, chi phí đồ dùng, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí bảohành, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác,… phục vụ cho quá trìnhbán hàng

Trang 22

1.2.5.2 Chi phí quản lý DN: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao

động sống và lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trìnhquản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác liên quan đếntoàn DN, bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồdùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí, lệ phí, chi phí dự phòng, chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…

1.2.6 Kết quả bán hàng và cách xác định kết quả bán hàng

Xác định kết quả bán hàng là so sánh giữa các chi phí đã bỏ ra cho hoạt độngbán hàng với các khoản thu về từ hoạt động bán hàng của DN Nếu các khoản bỏ ranhỏ hơn khoản thu về thì DN có lãi, ngược lại, DN chịu lỗ Kết quả bán hàng đượcxác định qua công thức:

Kết quả

bán hàng =

Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán -

Chi phí quản lý kinh doanh

Trong đó:

Doanh thu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ -

Các khoản giảm trừ doanh thu

+

Giảm giá hàng bán

+

Doanh thu hàng bán bị trả lại

+

Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT theo

PP trực tiếp

1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong DN thương mại:

Trang 23

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phải thực hiện một số yêu cầu vànhiệm vụ chính sau:

- Phản ánh và giám đốc tình hình các chỉ tiêu kinh tế về bán hàng và xác định

kết quả bán hàng như mức bán ra, doanh thu bán hàng, quan trọng là lãi thuần từhoạt động bán hàng

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chi tiết sự biến động của hàng hóa ở tất cả các

trạng thái: hàng đi đường, hàng trong kho, trong quầy, hàng gia công chế biến, hànggửi đại lý,… nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hóa

- Phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả, đảm

bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng để tránh bị chiếm dụng vốn, mất vốn

- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp số liệu,

lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ cũng như thựchiện nghĩa vụ đối với nhà nước

1.4 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong DN thương mại

1.4.1 Kế toán doanh thu bán hàng

1.4.1.1 Chứng từ kế toán

- Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng thông thường;

- Bảng kê bán lẻ hàng hóa;

- Thẻ quầy hàng;

- Hóa đơn GTGT hàng bán bị trả lại

- Bảng kê bán hàng đại lý, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;

- Biên bản nghiệm thu kỹ thuật, Phiếu bàn giao kiêm bảo hành;

- Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế…

- Chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Giấy báo Có, Giấy nhận nợ, Ủy nhiệm thu,

Bảng sao kê của Ngân hàng,…

1.4.1.2 Tài khoản sử dụng

Trang 24

Kế toán doanh thu bán hàng của doanh nghiệp thương mại sử dụng các tài khoảnsau:

TK sử dụng chính: TK 511 –Doan thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Cùng các TK có liên quan: TK 111, TK 112, TK 3331, TK 156, TK 131, TK3387…

Tk 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kết cấu của TK này như sau:

Bên Nợ:

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất nhập khẩu phải nộp tính trên doanhthu bán hàng thực tế của sản phẩm, HH, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng vàđược xác định là đã bán trong kỳ kế toán;

- Số thuế GTGT phải nộp của DN nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trựctiếp;

- Các khoản giảm trừ doanh thu kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.Bên Có:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụcủa DN thực hiện trong kỳ kế toán

TK 511 không có số dư cuối kỳ

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 4 tài khoản cấp 2:

+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

+ TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5118: Doanh thu khác

Trang 25

a Phương pháp kế toán

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán DTBH (bán buôn, bán lẻ)

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán DTBH theo phương thức bán hàng trả góp

(4)Cuối kỳ kết chuyểndoanh thu thuần

(1)DT bán hàng và cung cấp dịch vụ

Cuối kỳ kết chuyển hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại

TK 33311

Thuế GTGT đầu ra

TK 515

TK 33311

Số tiền còn phảithu

Số tiềnđãthu

TK 111, 112

Thuế GTGT (nếu có)

Trang 26

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán DTBH theo phương thức bán hàng đại lý (Bên đại lý)

Khi ghi nhận doanh thu đồng thời phảnánh giá vốn Khi xuất hàng gửi đại lý

Trang 27

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán DTBH theo phương thức bán hàng đại lý

Thuế GTGT

Tiềnđại lý phải trả cho bên giao hàng

Trả tiền cho bên giao hàng

Khi nhận hàng để bán

Khi xuất hàng

để bán

Trang 28

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán DTBH theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán DTBH theo phương thức hàng đổi hàng

Số tiền chênh lệch trả thêm

Thuế GTGT hàng nhận đổi về

Số tiền chênh lệchđã được thanh toán thêm Giá trị hàng nhận đổi về

Hàng không được chấp

thanh toán Doanh thu

Thuế GTGT

Trang 29

1.4.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.4.2.1 Chứng từ kế toán

- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường: là căn cứ để bên mua,

bên bán điều chỉnh doanh số mua vào, bán ra, thuể GTGT đã kê khai

- Hợp đồng thương mại

- Bảng thanh toán bù trừ công nợ;

- Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại

- Biên bản hàng bán bị trả lại

- Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước

- Các chứng từ thanh toán

1.4.2.2 Tài khoản sử dụng

TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên Nợ:

- Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ

phải thu của khách hàng về số sản phẩm, HH đã bán

- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng.

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳsang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

TK 521 không có số dư cuối kỳ

TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu có 3 tài khoản cấp 2:

- TK 5211: Chiết khấu thương mại: phản ánh số giảm giá cho người mua hàng

với khối lượng hàng lớn được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc các chứng từ khácliên quan đến bán hàng

- TK 5212: Hàng bán bị trả lại: Phản ánh trị giá bán của số sản phẩm, hàng hóa

đã bán bị khách hàng trả lại

Trang 30

- TK 5213: Giảm giá hàng bán: Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán so với giá

bán ghi trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường phát sinh trongkỳ

TK 333(2), TK 333(3), TK 333(1): Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

1.4.2.3 Phương pháp kế toán

- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

- Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Khi xác định số thuế phải nộp, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333(1) – Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp

Có TK 333(2) – Thuế TTĐB phải nộp

Có TK 333(3) – Thuế xuất khẩu phải nộp

Khi nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 333(1) - Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp

Thuế GTGT (nếu có)

Kết chuyển CKTM, GGHB phát sinh trong kỳ

Trang 31

Nợ TK 333(2) – Thuế TTĐB phải nộp

Nợ TK 333(3) – Thuế xuất khẩu phải nộp

Có TK 111, 112 – Số tiền nộp vào Ngân sách Nhà nước

Trang 32

1.4.3.2 Tài khoản sử dụng

TK 632 – Giá vốn hàng bán

Khi hàng hóa được xác định là tiêu thụ, cùng với bút toán ghi nhận doanh thu,

kế toán phản ánh Giá vốn của hàng xuất bán tương ứng trong kỳ vào TK 632 đối vớiphương pháp kê khai thường xuyên Với phương pháp kiểm kê định kỳ thì vào cuối

kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hóa kế toán xác định giá trị hàng đã tiêu thụtrong kỳ và phản ánh vào TK 631

TK 632 phản ánh trị giá vốn của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ bao gồm trị giámua và chi phí mua hàng phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ

Ngoài ra còn một số TK liên quan: TK 156, TK 157, TK 611, TK 911…

Kết cấu, nội dung của TK 632 có sự khác nhau giữa các phương pháp KKTX

và KKĐK Cụ thể:

- Phương pháp kê khai thường xuyên

Bên Nợ:

Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụđã bán trong kỳ;

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt trênmức bình thường được tính GVHB trong kỳ;

+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra;

+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tínhvào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;

+ Số trích lập dự phòng giảm giá HTK

Trang 33

Bên Có:

+ Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK cuối năm tài chính (chênh lệchgiữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn sốđã lập năm trước);

+ Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;

+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụđã bán trong kỳ sang TK

911 – “Xácđịnh kết quả kinh doanh”;

+ Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ đểxácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh

TK 632 không có số dư cuối kỳ

- Phương pháp kiểm kê định kỳ: đối với doanh nghiệp thương mại

Bên Nợ:

+ Trị giá vốn của hàng hóađã xuất bán trong kỳ;

+ Số trích lập dự phòng giảm giá HTK (chênh lệch giữa số dự phòng phải lậpnăm nay lớn hơn sốđã lập năm trước)

Bên Có:

+ Kết chuyển giá vốn của hàng hóađã gửi bán nhưng chưa xácđịnh làđã bán;

+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dựphòng phải lập năm nay nhỏ hơn sốđã lập năm trước);

+ Kết chuyển giá vốn của hàng hóađã xuất bán vào bên Nợ của TK 911 –

“Xácđịnh kết quả kinh doanh”

1.4.3.3 Phương pháp kế toán

Trang 34

Sơ đồ 1.10: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KĐK

TK 1593

TK 611

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng hóa

TK 1331

TK 111, 112

TK 156, 157

Thuế GTGT

Giá trị HH mua vào trong kỳ Kết chuyển giá trị hàng tồn cuối kỳ

Trang 35

Kết chuyển GVHB và các chi phí khi xácđịnh kết quả

kinh doanh

Hàng bán bị trả lại nhập kho

Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK

Sơ đồ 1.11: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX

1.4.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Trang 36

Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp

1.4.4.1 Chứng từ kế toán

- Bảng thanh toán lương (Mẫu 02 – LĐTL)

- Bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu 11 – LĐTL)

- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (Mẫu 06 – TSCĐ)

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,…

- Phiếu xuất kho

- Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước

- Phiếu chi, Giấy báo Nợ của ngân hàng,…

1.4.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Để kế toán chi phí quản lý kinh doanh, kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản

lý kinh doanh

Nội dung và kết cấu của TK 642

Bên Nợ: Chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh trong kỳ;

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)

- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào bên Nợ TK 911 – Xác định kếtquả kinh doanh

Tk 642 không có số dư cuối kỳ

TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh có 2 tài khoản cấp 2:

- TK 6421 – Chi phí bán hàng: Dùng để phản ánh chi phí bán hàng thực tế phátsinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ của doanh

Trang 37

nghiệp và tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 – Xác định kết quảkinh doanh.

- TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Dùng để phản ánh chi phí quản lýchung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyển chi phí quản lý

DN sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

1.4.4.3 Phương pháp kế toán

Sơ đồ 1.12: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Trang 38

TK 911

TK 111, 112, 138 331

TK 334, 338

Tiền lương, phụ cấp, tiền ăn ca và các khoản trích theo lương của bộ phận bán hàng, QLDN

TK 142, 242, 335

Phân bổ dần hoặc trích trước vào chi phí

quản lý kinh doanh

TK 1592

Dự phòng phảithu khóđòi

Các khoản ghi giảm CP QLKD

Kết chuyển

CP QLKD

Trang 39

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Nội dung, kết cấu của TK 911

Bên Nợ:

-Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã bán và dịch vụ đã cung cấp;

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác;

- Chi phí quản lý kinh doanh;

- Chi phí thuế thu nhập DN

Trang 40

1.5 Sổ kế toán

1.5.2 Nhật ký – Sổ cái

1.5.2.1 Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký – Sổ cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinhđược kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tàikhoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổcái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại

Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái, kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng chr yếu gồm các loại Sổ kế toán sau:

- Nhật ký – Sổ Cái;

- Các sổ cái và sổ chi tiết các TK 511, 521, 632, 642, 911…

Ngày đăng: 28/01/2015, 22:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán DTBH  (bán buôn, bán lẻ) - chuyên đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông Bắc
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán DTBH (bán buôn, bán lẻ) (Trang 21)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán DTBH theo phương thức bán hàng trả góp - chuyên đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông Bắc
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán DTBH theo phương thức bán hàng trả góp (Trang 21)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán DTBH theo phương thức bán hàng đại lý (Bên đại lý) - chuyên đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông Bắc
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán DTBH theo phương thức bán hàng đại lý (Bên đại lý) (Trang 22)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán DTBH theo phương thức bán hàng đại lý (Bên nhận đại  lý) - chuyên đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông Bắc
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán DTBH theo phương thức bán hàng đại lý (Bên nhận đại lý) (Trang 23)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán DTBH theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận - chuyên đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông Bắc
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán DTBH theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận (Trang 24)
Bảng phân bổ giá vốn… - chuyên đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông Bắc
Bảng ph ân bổ giá vốn… (Trang 27)
Sơ đồ 1.10: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KĐK - chuyên đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông Bắc
Sơ đồ 1.10 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KĐK (Trang 29)
Sơ đồ 1.11: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX - chuyên đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông Bắc
Sơ đồ 1.11 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX (Trang 31)
Bảng tổng hợp chi tiết  TK 632, 511... - chuyên đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông Bắc
Bảng t ổng hợp chi tiết TK 632, 511 (Trang 36)
Bảng cân đối  số phát sinh - chuyên đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông Bắc
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 38)
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 511, 521, 642, 632... - chuyên đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông Bắc
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 511, 521, 642, 632 (Trang 40)
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI - chuyên đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông Bắc
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI (Trang 42)
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 511, 521, 642, 632... - chuyên đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông Bắc
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 511, 521, 642, 632 (Trang 49)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT - chuyên đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông Bắc
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT (Trang 68)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT BÁN HÀNG - chuyên đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông Bắc
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT BÁN HÀNG (Trang 74)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w