1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp thu hút FDI ở Vĩnh Phúc giai đoạn từ 2008 đến nay

56 517 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 174,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, toàn cầu hóa đang bao trùm lên cả thế giới như một xu hướng vận động nổi bật, là điều kiện để mỗi quốc gia nhanh chóng hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign direct Investment) cùng với thương mại quốc tế là hai xu hướng nổi bật nhất trong nền kinh tế thế giới. Trong đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã và đang được xem là một trong những nguồn lực quan trọng, một động lực mới để thúc đẩy kinh tế đất nước nói chung và kinh tế của từng địa phương nói riêng. Đầu tư trực tiếp nước ngoài còn đóng góp tích cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển giao công nghệ vào Việt Nam, góp phần tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tạo ra công ăn việc làm cho người lao động. Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã đóng góp hơn 30% tổng nguồn vốn đầu tư cho toàn xã hội. Tuy nhiên, dòng vốn này không tự nhiên mà có, nó phụ thuộc vào sức hấp dẫn của địa phương, thể hiện qua các yếu tố tự nhiên như vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, khoáng sản cùng với các cơ chế, chính sách, nguồn lao động và các vấn đề xã hội khác của địa phương đó. Vậy làm thế nào để thu hút nhiều hơn nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ các nhà đầu tư nước ngoài đã và đang là môt vấn đề lớn cần sự quan tâm và giải quyết của các bộ ngành cũng như từng địa phương. Là một tỉnh trẻ và năng động, với lợi thế thuận lợi về vị trí địa lý, nguồn lao động kết hợp với các chính sách hấp dẫn cho các nhà đầu tư, thái độ quan tâm thỏa đáng, trân trọng với các doanh nghiệp của tỉnh, trong thời gian qua, Vĩnh Phúc là tỉnh nằm trong top đầu các địa điểm hấp dẫn doanh nghiệp nước ngoài đến đầu tư. Tuy vậy, bên cạnh những thành tựu, tỉnh Vĩnh Phúc vẫn còn tồn tại những sai lầm, hạn chế trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Từ đó đặt ra yêu cầu cần nghiên cứu thực trạng thu hút nguồn vốn để từ đó đề ra những giải pháp phù hợp, nhằm thu hút nhiều hơn và hiệu quả hơn nguồn vốn FDI vào tỉnh.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, toàn cầu hóa đang bao trùm lên cả thế giới như một xu hướngvận động nổi bật, là điều kiện để mỗi quốc gia nhanh chóng hội nhập vào nềnkinh tế khu vực và toàn cầu Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign directInvestment) cùng với thương mại quốc tế là hai xu hướng nổi bật nhất trong nềnkinh tế thế giới Trong đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã và đang đượcxem là một trong những nguồn lực quan trọng, một động lực mới để thúc đẩykinh tế đất nước nói chung và kinh tế của từng địa phương nói riêng u t

tr c ti p n c ngoài còn ó ng góp tích c c vào quá trình chuy n d ch c c ukinh t và chuy n giao công ngh vào Vi t Nam, góp ph n t ng tr n g kinh

t , t ng kim ng ch xu t kh u, t o ra công n vi c làm cho ng i lao n g

u t tr c ti p n c ngoài ã ó ng góp h n 30% t ng ngu n v n u t chotoàn xã h i Tuy nhiên, dòng v n này không t nhiên mà có, nó ph thu cvào s c h p d n c a a ph n g, th hi n qua các y u t t nhiên nh v trí

a lý, i u ki n t nhiên, khoáng s n cùng v i các c ch , chính sách, ngu nlao n g và các v n xã h i khác c a a ph n g ó V y làm th nào thu hút nhi u h n ngu n v n u t tr c ti p t các nhà u t n c ngoài ã

và a ng là môt v n l n c n s quan tâm và gi i quy t c a các b ngành

c ng nh t ng a ph n g Là m t t nh tr và n ng n g, v i l i th thu n l i

v v trí a lý, ngu n lao n g k t h p v i các chính sách h p d n cho cácnhà u t , thái quan tâm th a á ng, trân tr ng v i các doanh nghi p c a

t nh, trong th i gian qua, V nh Phúc là t nh n m trong top u các a i m

h p d n doanh nghi p n c ngoài n u t Tuy v y, bên c nh nh ng thành

t u, t nh V nh Phúc v n còn t n t i nh ng sai l m, h n ch trong vi c thu hútngu n v n u t tr c ti p n c ngoài T ó t ra yêu c u c n nghiên c u

th c tr ng thu hút ngu n v n t ó ra nh ng gi i pháp phù h p, nh mthu hút nhi u h n và hi u qu h n ngu n v n FDI vào t nh

Là một sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, dưới sự hướng dẫn của

giáo viên Lê Tuấn Anh, em đã chọn nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp thu hút FDI ở Vĩnh Phúc giai đoạn từ 2008 đến nay.”

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về

Trang 4

thu hút nguồn vốn FDI và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế của tỉnhVĩnh Phúc Phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài, những thành tựu vàhạn chế trong quá trình thu hút nguồn vốn FDI ở Vĩnh Phúc Triển vọng cho cácnhà đầu tư trực tiếp nước ngoài và các giải pháp cơ bản thu hút nguồn vốn đầu

tư vào tỉnh Vĩnh Phúc

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu: Phân tích thực trạng và đưa ra các

giải pháp nhằm tăng cường khả năng thu hút vốn FDI vào Vĩnh Phúc

Phạm vi nghiên cứu:

+Phạm vi thời gian: từ 2008 đến nay.

+Phạm vi không gian: địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,… đề án đượctrình bày trong 3 chương sau

Chương 1: Tổng quan lý thuyết

Chương 2: Thực trạng thu hút FDI vào Vĩnh Phúc giai đoạn 2008 đến nay Chương 3: Định hướng và giải pháp thu hút FDI vào Vĩnh Phúc.

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG

ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI1.1 NHỮNG NỘI DUNG LÝ THUYẾT CƠ BẢN

1.1.1 Khái niệm FDI

Trong thực tế, hiện nay có khá nhiều cách nhận định về đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI-Foreign Direct Investment)

Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, FDI được định nghĩa là: “Một khoản đầu tư với những quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế (nhà đầu

tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác.” Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc

quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế nước kia

Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 đưa ra khái niệm: “Đầu

tư trực tiếp nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất kì tài sản nào được chính phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của luật này.” Còn theo luật Đầu tư 2005 thì “FDI là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kì một tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này.” Trong đó, nhà đầu tư nước ngoài được

hiểu là các tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

Từ những khái niệm trên, chúng ta có thể đưa ra một khái niệm chungnhất về đầu tư nước ngoài FDI như sau:

“Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hoạt động di chuyển vốn giữa các quốc gia, trong đó nhà đầu tư nước này mang vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào sang nước khác để tiến hành hoạt động đầu tư và trực tiếp nắm quyền quản

lý cơ sở kinh doanh tại nước đó.”

1.1.2 Các khái niệm liên quan đến FDI

-Dòng vốn FDI (FDI inflow) là dòng vốn chảy từ nước chủ đầu tư sangnước tiếp nhận đầu tư nhằm tận dụng lợi thế so sánh tại nước chủ nhà để tạo ra

Trang 6

lợi nhuận cho chủ đầu tư.

-Lượng vốn FDI là lượng tiền hay các tài sản hợp pháp mà chủ đầu tưnước ngoài đưa sang nước khác để đầu tư

-Nước chủ đầu tư (Home country) là nước của tổ chức, cá nhân sở hữuvốn hoặc người thay mặt chủ sở hữu hoặc người vay vốn và trực tiếp quản lý, sửdụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư

-Nước chủ nhà hay nước nhận đầu tư (Host country) là nơi tiếp nhận vốn

và trực tiếp diễn ra hoạt động đầu tư

-Nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investor) là tổ chức, cánhân nước ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư tại nướcchủ nhà

-Doanh nghiệp FDI (FDI enterprise) là doanh nghiệp mà trong vốn phápđịnh có một lượng vốn nhất định của chủ đầu tư nước ngoài tùy thuộc vào quyđịnh của từng quốc gia (Ví dụ, luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987quy định chủ đầu tư nước ngoài phải góp tối thiểu 30% vốn pháp định của dự

án, ở Mỹ quy định 10% và một số nước khác lại quy định 20%)

-Vốn đăng ký (resigtration capital) là lượng vốn mà chủ đầu tư cam kết sẽđầu tư sang nước chủ nhà

-Vốn thực hiện (implement capital) là lượng vốn thực tế mà chủ đầu tư đã

bỏ ra cho hoạt động đầu tư tại nước chủ nhà

1.1.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

FDI thường được thực hiện thông qua các hình thức tùy theo quy địnhcủa Luật đầu tư nước ngoài của nước sở tại Các hình thức FDI phổ biếntrên thế giới hiện nay là:

+Hợp đồng hợp tác kinh doanh-BCC: Business Coperation Contract

+Doanh nghiệp liên doanh-JV: Joint Venture

+Hợp đồng cấp giấy phép công nghệ hay quản lý hợp đồng li xăng

+Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

+Hợp đồng phân chia sản phẩm, BOT (Build-Operation-Transfer), BTO,

Trang 7

BT, mua lại và sáp nhập doanh nghiệp (Merger and Acquistion)

1.1.4 Đặc điểm của dòng vốn FDI

Một là, tỷ lệ vốn góp của các nhà đầu tư nước ngoài trong vốn pháp địnhcủa dự án phải đạt mức độ tối thiểu tùy theo luật đầu tư của từng nước quy định.(Ví dụ, với Việt Nam quy định là 30%, ở Mỹ là 10%) Quyền quản lý doanhnghiệp cũng như lợi nhuận mà chủ đầu tư nước ngoài nhận được cũng tùy thuộcvào tỷ lệ góp vốn Nếu nhà đầu tư nước ngoài góp 100% vốn trong vốn phápđịnh, thì doanh nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của nhà đầu tư đó và cũng

do họ quản lý toàn bộ

Hai là, quá trình đầu tư ra nước ngoài là hoạt động di chuyển vốn quốc tế,chuyển giao công nghệ, chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm quản lý, đồngthời tạo ra thị trường mới cho cả phía đầu tư và phía nhận đầu tư Ngoài ra, các

dự án FDI còn gắn liền với hoạt động di cư lao động và kinh doanh quốc tế củacác công ty đa quốc gia

Ba là, khác với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, nguồn vốnFDI ít chịu sự chi phối của chính phủ và đặc biệt là rất ít phụ thuộc vào mốiquan hệ giữa nước chủ đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư bởi nguồn vốn nàythường do các nhà đầu tư hay doanh nghiệp bỏ vốn ra thực hiện Do đó, khi tiếpnhận nguồn vốn này, nước chủ nhà đã được bổ sung một lượng vốn dài hạn màkhông phải lo trả nợ

Bốn là, FDI là hình thức kéo dài chu kì tuổi thọ của hoạt động sản xuấtbởi nó giúp các doanh nghiệp chuyển giao được công nghệ lạc hậu của nướcmình nhưng lại dễ dàng được chấp nhận ở nước có trình độ phát triển thấp hơn

Trang 8

và từ đó kéo tài được chu kì sản xuất.

Năm là, các dự án FDI bị chi phối của nhiều nguồn luật khác nhau,thường sử dụng luật pháp của nước chủ nhà, nhưng trong một chừng mực nào

đó, sự hoạt động của các dự án vẫn chịu ảnh hưởng của luật pháp của nước cócác bên tham gia đầu tư, luật quốc tế, luật khu vực Việc sửa đổi, điều chỉnh luậtpháp của nước mình sao cho càng gần với thông lệ quốc tế là điều mà các nướcnên làm bởi sẽ tránh được các tranh chấp, xung đột không đáng có trong quátrình thực hiện, quản lý các dự án có vốn đầu tư nước ngoài

Sáu là, các bên tham gia vào các dự án FDI thường có quốc tịch và sửdụng ngôn ngữ khác nhau Điều này đòi hỏi phải sử dụng ngôn ngữ quốc tế vàngôn ngữ nước sở tại trong các văn bản và trong quá trình hoạt động của dự án.Bên cạnh đó quá trình thực hiện dự án FDI là nơi gặp gỡ của nhiều nền văn hóakhác nhau, do đó để có sự hợp tác tốt đẹp cần phải có sự giao hòa văn hóa giữacác bên trong hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.2 VAI TRÒ CỦA NGUỒN VỐN FDI

1.2.1 Vai trò đối với nước đi đầu tư

1.2.1.1 Tác động tích cực

-Tăng hiệu quả sử dụng vốn do các nước đi đầu tư tận dụng được cácnguồn lực sản xuất, khai thác được nhiều ưu thế về điều kiện tự nhiên, nguồnnhân công của các nước nhận đầu tư làm giảm chi phí kinh doanh và tăng lợinhuận

-Giúp các doanh nghiệp mở rộng, chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ và cungcấp nguyên liệu của các nước nhận đầu tư

-Giảm chi phí, giảm giá thành sản phẩm: do khai thác được nguồn nhâncông giá rẻ hoặc gần nguồn nguyên liệu, nguồn tiêu thụ sản phẩm nên giúp họgiảm chi phí sản xuất, giảm giá thành và nâng cao năng suất lao động

-Tăng vòng đời của công nghệ và vẫn tận dụng được khi chuyển giaocông nghệ từ nước này sang nước khác

-Đầu tư nước ngoài giúp cho các doanh nghiệp được hưởng ưu đãi từ

Trang 9

nước nhận đầu tư nên tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của nước sở tại, đẩymạnh sản xuất và xuất khẩu, có khả năng nâng cao sức mạnh kinh tế, nâng cao

vị thế của đất nước

1.2.1.2 Tác động tiêu cực

-Đầu tư quá nhiều ra nước ngoài có thể làm cho vốn trong nước bị suyyếu Nếu chính phủ các nước đi đầu tư đưa ra các chính sách không phù hợp sẽkhông khuyến khích doanh nghiệp đầu tư trong nước Trong khi đó, các doanhnghiệp sẽ đẩy mạnh vốn đầu tư ra nước ngoài để có thể thu được lợi cao hơn, vìthế các quốc gia chủ nhà có xu hướng bị suy thoái và tụt hậu

-Nguy cơ chảy máu chất xám nếu trong quá trình chuyển giao nhà đầu tưlàm mất bản quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết sản xuất

1.2.2 Vai trò đối với nước tiếp nhận đầu tư

1.2.2.1 Tác động tích cực

-Tăng quy mô GDP do đầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại, thay đổi cơ

cấu kinh tế trong nước, tạo đà cho sự phát triển

-Là nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước.

-Giải quyết tình trạng thiếu vốn cho các nước nhận đầu tư, đặc biệt là

những nước nghèo, FDI là một nguồn cung vốn vô cùng quan trọng

-Tạo điều kiện cho nước tiếp nhận đầu tư tiếp thu công nghệ hiện đại, kĩ

năng quản lý và tác phong công nghiệp của nước ngoài, từ đó nâng cao năngsuất lao động nhằm tăng thu nhập cho người lao động

-Giúp khai thác có hiệu quả những lợi thế của nước nhận đầu tư như tài

nguyên, khoáng sản, vị trí địa lý,…

-Tạo nhiều việc làm cho người lao động, nâng cao kỹ năng, tay nghề, cải

thiện thu nhập và đời sống cho người dân

1.2.2.2 Tác động tiêu cực

-Nhiều trường hợp nước nhận đầu tư trở thành “bãi rác công nghệ” khinhận về những công nghệ cũ kĩ, lạc hậu từ các nước phát triển Từ đó gây ra ônhiễm môi trường và nhiều hậu quả khó khắc phục

Trang 10

Kèm theo sự khai thác quá mức về tài nguyên, khoáng sản làm đất nướcphát triển không bền vững.

-Các công ty nước ngoài thường định giá cao đối với công nghệ của nướcmình, do đây là một tiêu chí rất khó xác định chính xác, gây thiệt thòi cho cácnước nhận đầu tư

-Do tính cạnh tranh chưa cao nên các công ty trong nước có thể bị thuacuộc trong cuộc chiến dành thị phần, dẫn đến hoạt động kém hiệu quả hoặc phásản

-Do mục đích của nhà đầu tư là lợi nhuận nên họ thường tập trung vàonhững ngành, lĩnh vực có tỷ suất lợi nhuận cao, những khu vực thuận lợi để triểnkhai dự án Vì thế gây ra hiện tượng mất cân đối trong cơ cấu các ngành, các địaphương

1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THU HÚT NGUỒN VỐN FDI

1.3.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, các doanh nghiệp đi đầu tư

sẽ nhận thấy tiềm năng trong những quốc gia có vị trí địa lý thuận lợi, địa hìnhbằng phẳng, khí hậu ôn hòa, nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, phong phú và

có lợi thế về dân số đông Đây chính là lợi thế so sánh của mỗi quốc gia để thuhút đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.3.2 Môi trường chính trị-kinh tế-xã hội

Với các doanh nghiệp FDI, đặc biệt là các công ty đa quốc gia, điều kiệntiên quyết để quyết định đầu tư vào một nước hay không là sự ổn định về chínhtrị Nền chính trị có ổn định thì mới khuyến khích thu hút FDI và để cho các nhàđầu tư yên tâm hoạt động Việt Nam được các nhà đầu tư đánh giá là nước có

“hệ thống chính trị ổn định nhất nhì thế giới”

Sự ổn định về môi trường chính trị-kinh tế-xã hội như là một điều kiện tấtyếu để phát triển kinh tế, từ đó thu hút đầu tư trong và ngoài nước để thúc đẩynền kinh tế Do đó, nền kinh tế càng ổn định thì sự an toàn và sinh lợi của đồng

Trang 11

vốn mang đi đầu tư càng được đảm bảo.

1.3.4 Cơ sở hạ tầng

Trong đầu tư trực tiếp nước ngoài thì kết cấu hạ tầng có ảnh hưởng quyếtđịnh đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhất là ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyểnvốn Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm cả mạng lưới giao thông, hệ thống điệnnước, hệ thống thông tin liên lạc và các dịch vụ tài chính-ngân hàng Trình độ cơ

sở hạ tầng phản ảnh được phần nào sự phát triển của một quốc gia Sự phát triểncân đối và toàn diện cơ sở hạ tầng của một quốc gia là yếu tố quan trọng trongviệc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.3.5 Nguồn nhân lực

Một nước có nguồn nhân lực dồi dào thường là lợi thế để thu hút FDI giaiđoạn đầu do lợi thế về chi phí nhân công rẻ, nhưng trình độ công nhân lại lànhược điểm ở đây Do đó, ở các nước đang phát triển, FDI hầu hết tập trung vàonhững ngành sử dụng nhiều nhân công, không đòi hỏi kĩ thuật cao Về lâu dài,nguồn nhân lực chất lượng cao mới đem lại sự phát triển bền vững

1.3.6 Chính sách thu hút đầu tư của nước nhận đầu tư

Chính sách của một quốc gia có tác động rất lớn đến quyết định đầu tưcủa chủ đầu tư nước ngoài Các chính sách này bao gồm: chính sách khuyếnkhích đầu tư trực tiếp nước ngoài, chính sách thương mại, chính sách quản lýngoại tệ, các quy định trong hạch toán kế toán,… Một chính sách khuyến khích

Trang 12

đầu tư phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư khi tiến hành đầu tưtrên địa bàn, ngược lại, một chính sách khuyến khích đầu tư chưa hợp lý sẽ làrào cản tạo ra môi trường đầu tư không thuận lợi Nhân tố này còn gắn liền vớitrình độ, khả năng, trách nghiệm của đội ngũ cán bộ trong việc thẩm định dự án,kiểm tra và xử lí các phát sinh trong hoạt động đầu tư.

Bên cạnh đó, cần thay đổi và đơn giản hóa thủ tục hành chính, tránh rườm

rà gây tốn kém về thời gian và chi phí cho các nhà đầu tư

1.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM TRONG VIỆC THU HÚT FDI VÀ BÀI HỌC CHO VĨNH PHÚC

1.4.1 Kinh nghiệm của thành phố Hà Nội và bài học cho Vĩnh Phúc

Là thủ đô của cả nước với nhiều thuận lợi và thế mạnh, Hà Nội đã rấtthành công trong việc thu hút FDI những năm vừa qua Quá trình thu hút FDIcủa Hà Nội để lại một số bài học kinh nghiệm cho chúng ta như sau:

-Nâng cao chất lượng quy hoạch tổng thể:

Quy hoạch đầu tư nước ngoài là một bộ phận hữu cơ trong quy hoạch đầu

tư chung của thành phố Hà Nội Định hướng và giải pháp thu hút đầu tư trực tiếpnước ngoài phải gắn chặt với quy hoạch tổng thể các ngành, các vùng lãnh thổ vàđặt trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, khai thác những tiềm năng và lợi thế

so sánh của Hà Nội, nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế

-Phát triển đồng bộ, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng kĩ thuật:

Tiếp tục nâng cao vai trò của ngân sách Nhà nước trong xây dựng cơ cấu

hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng khu công nghiệp Áp dụng quy chế ưu đãi hoặc đượcphát hành trái phiếu công trình để đầu tư vào các công trình trọng điểm

Ngoài ra thành phố Hà Nội còn khuyến khích tư nhân đầu tư vốn pháttriển hạ tầng khu công nghiệp Áp dụng quy chế ưu đãi cụ thể đối với các hìnhthức đầu tư BOT, BTO, BT vào các dự án địa bàn cụ thể

-Mở rộng tự do hóa tư nhân và tăng cường xúc tiến, vận động đầu tư:

Thành phố Hà Nội đã chủ trương khuyến khích các thành phần kinh tếtrong nước đầu tư với nước ngoài thành lập công ty cổ phần có vốn đầu tư trực

Trang 13

tiếp nước ngoài Hình thức này đã phổ biến trên thế giới và Đông Nam Á Đây

là công ty có lợi thế về huy động vốn và có mức độ rủi ro thấp hơn công ty tráchnhiệm hữu hạn Doanh nghiệp có vốn đầu tư được cấp phép thuê nhà, thuê đất

để xây dựng nhà ở cho thuê hoặc bán cho người nước ngoài, người Việt Nam.FDI được mở rộng kinh doanh trên các lĩnh vực tài chính, nhất là bảo hiểm,ngân hàng và một số lĩnh vực cụ thể khác Gắn công tác vận động xúc tiến đầu

tư với các chương trình dự án, đối tác, địa điểm cụ thể Bộ, ngành, Ủy ban nhândân có trách nhiệm hướng dẫn nhà đầu tư trong khâu tìm hiểu, chuẩn bị dự án,xem xét cấp giấy phép và triển khai Nhanh chóng xây dựng danh mục kêu gọiđầu tư trực tiếp nước ngoài với chất lượng cao, từng dự án cần được mô tả kháiquát về nội dung, địa điểm, khả năng thị trường, dự kiến vốn đầu tư, thời giantriển khai dự án, đối tác trong nước để nhà đầu tư nước ngoài nghiên cứu cácthông tin và đưa ra quyết định đầu tư

-Công tác phân cấp trong quản lý đầu tư:

Ngay trong quyết định chấp thuận chủ đầu tư, thành phố Hà Nội đã ghi rõtrách nhiệm của các đơn vị, sở, ngành, chức năng của thành phố trong việc giúpchủ đầu tư thực hiện đúng tiến độ Ngoài ra, tiến độ khai thác các dự án lớn nhỏđều được đưa ra tại tác cuộc giao ban hàng tuần, hàng tháng của lãnh đạo thànhphố, lãnh đạo các sở, ngành Qua đó, các cơ quan có thẩm quyền nắm bắt nhữngkhó khăn vướng mắc của các nhà đầu tư để cùng họ tháo gỡ

Đặc biệt, một thành công trong công tác thu hút FDI vào Hà Nội có thểnói đến là: Hà Nội phát huy lợi thế so sánh của mình và có hướng thu hút FDIvào những ngành, lĩnh vực mà có thể khai thác được tốt những lợi thế đó Kếtquả thu hút FDI vào đất đai của Hà Nội là một ví dụ điển hình Đất đai đượcUBND thành phố Hà Nội xem là trọng tâm để thu hút FDI vào thành phố Các

dự án gần đây với quy mô lớn, có thể kể đến như:

1.4.2 Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh và bài học cho Vĩnh Phúc

Bắc Ninh là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Đây làđịa phương liên tục nằm trong tốp đầu cả nước về khoản mục thu hút đầu tư

Trang 14

nước ngoài kể cả về số dự án và số vốn đầu tư Đến nay, các khu công nghiệptập trung trong tỉnh đã thu hút 272 dự án vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, vớitổng vốn đầu tư đăng ký hơn 3,7 tỷ USD của hầu hết các tập đoàn và công ty lớnđến từ nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ như Hàn Quốc, Nhật, Đài Loan, Singapore,

Mỹ, Đức, Trung Quốc,… Trong đó, nhiều tập đoàn có danh tiếng trên thế giớitrong lĩnh vực điện tử, viễn thông như Canon, Samsung, P&Tel, Nokia, ABBđang hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Chúng ta có thể học được một

số bài học từ những chính sách nổi bật nhằm thu hút FDI của tỉnh Bắc Ninh:

-Thu hút nhân tài:

Tỉnh Bắc Ninh rất chú trọng nâng cao chất lượng và phát triển nguồnnhân lực, là cơ sở để phát huy các lợi thế và nguồn lực sẵn có, cũng như tậndụng các cơ hội và điều kiện thuận lợi của địa phương trong thời hội nhập kinh

tế quốc tế Bên cạnh việc đào tạo chất lượng lao động phổ thông nhằm tạo việclàm, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động và nâng cao hiệu quả sử dụng laođộng thì tỉnh còn có những ưu đãi riêng cho những nhân lực chất lượng cao

-Quản lí giám sát, hỗ trợ dự án:

Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, thực hiện tốt cơ chế “một cửa”, “mộtcửa liên thông” nhằm giảm chi phí thời gian của doanh nghiệp FDI, tạo môitrường đầu tư thông thoáng, minh bạch Hỗ trợ ưu đãi, khuyến khích đầu tư đặcthù theo Nghị quyết số 24/2011/NQHĐND ngày 29/9/2011 của HĐND tỉnh;Xây dựng cơ chế phối hợp rất nhịp nhàng, linh hoạt giữa cơ quan cấp tỉnh, nhàđầu tư và chính quyền địa phương trong quá trình triển khai thực hiện dự án, hỗtrợ doanh nghiệp sau đầu tư khi đi vào hoạt động ổn định Thường xuyên tiếnhành kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp FDI để giải quyết các khó khăn,vướng mắc đồng thời ngăn ngừa doanh nghiệp hoạt động trái pháp luật, thựchiện kiên quyết rút giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án,doanh nghiệp FDI không triển khai, chậm triển khai dự án, hoạt động khônghiệu quả, vi phạm GCNĐT và quy định của Nhà nước

-Quy hoạch, phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ khu, cụm công nghiệp

Nhiều chuyên gia nhận định, nếu chúng ta không giải quyết được tìnhtrạng cơ sở hạ tầng yếu kém thì rất khó thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, khi

Trang 15

đã không thu hút được đầu tư nước ngoài thì khả năng tạo cơ sở hạ tầng cũng rấthạn chế Do đó, để phá vỡ vòng luẩn quẩn này, tỉnh Bắc Ninh quyết định đitrước một bước với các cơ chế chính sách hỗ trợ giải phóng mặt bằng, bàn giaomặt bằng sạch cho các nhà đầu tư, khuyến khích các công ty đầu tư hạ tầng khucông nghiệp, cụm công nghiệp, xây dựng sẵn các nhà xưởng tạo điều kiện chonhà đầu tư triển khai dự án, đáp ứng yêu cầu thu hút FDI đặt ra hiện nay.

-Chính sách thông thoáng môi trường đầu tư, xúc tiến đầu tư:

Xúc tiến đầu tư theo quy trình đổi mới bao gồm các giai đoạn: Nâng cấp,đáp ứng về cơ sở hạ tầng cho nhà đầu tư; tiến hành cải cách thủ tục hành chính,tạo môi trường kinh doanh, đầu tư có tính cạnh tranh cao, xây dựng và quảng bá

“thương hiệu địa phương” với những cam kết mạnh mẽ và thông điệp rõ ràngcủa lãnh đạo trong thực hiện chiến lược phát triển.Trong thời gian qua, tỉnh BắcNinh đã thực hiện triển khai các hoạt động về công tác xúc tiến thu hút đầu tư

nước ngoài như: Môi trường đầu tư - kinh doanh luôn được cải thiện theo hướng

thông thoáng, minh bạch và hấp dẫn các nhà đầu tư, được thể hiện qua chỉ sốnăng lực môi trường cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh xếp thứ 6/63 tỉnh năm2010; Thực hiện tốt cơ chế “một cửa” trong cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Sở

Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các KCN tỉnh Hỗ trợ nhà đầu tư một cáchhiệu quả trong việc cung cấp thông tin liên quan đến dự án đầu tư, hướng dẫnthủ tục đầu tư, xây dựng và triển khai dự án; Thực hiện biên soạn tài liệu giớithiệu môi trường đầu tư, thường xuyên điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án gọivốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thời kỳ 2010-2015 để làm căn cứ xúc tiến, thuhút đầu tư; Quảng bá hình ảnh, marketting địa phương giới thiệu môi trường đầu

tư, thực hiện tuyên truyền, giới thiệu về môi trường đầu tư trên các phương tiệnthông tin đại chúng, trên trang website, các báo, tạp chí; Tổ chức các Đoàn xúctiến đầu tư tại: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, … giới thiệu, quảng bá hình ảnhBắc Ninh; Đồng thời cũng tham gia cùng đoàn Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu

tư vận động đầu tư ở nước ngoài; Xây dựng các mối quan hệ hỗ trợ trong công tác xúc tiến đầu tư: Chủ động thiết lập quan hệ và trao đổi thông tin với các cơ

quan ngoại giao, kinh tế, thương mại của các nước (JETRO, AUSAID, KOTRA,GTZ, JICA…) và Trung tâm xúc tiến đầu tư phía Bắc

Trang 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO VĨNH PHÚC

GIAI ĐOẠN TỪ 2008 ĐẾN NAY2.1 TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ CỦA VĨNH PHÚC

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, phía Bắcgiáp tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, phía Tây giáp Phú Thọ, phía Đông vàphía Nam giáp với thủ đô Hà Nội Tỉnh có diện tích tự nhiên là 1.236,5 km2,dân số năm 2012 là 1.020.600 người với 9 đơn vị hành chính là thành phố làVĩnh Yên, thị xã là Phúc Yên và 7 huyện: Lập Thạch, Tam Dương, Sông Lô,Tam Đảo, Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Yên Lạc Tỉnh lỵ của Vĩnh Phúc là thànhphố Vĩnh Yên, các trung tâm thủ đô Hà Nội 50km và cách sân bay quốc tế NộiBài 25km, cách cảng biển Cái Lân tỉnh Quảng Ninh, cảng Hải Phòng ở thànhphố Hải Phòng khoảng 150km

Vĩnh Phúc nằm trên quốc lộ số 2 và tuyến đường sắt Hà Nội-Lào Cai, làcầu nối giữa vùng trung du miền núi phía Bắc với thủ đô Hà Nội; liền kề vớicảng hàng không quốc tế Nội Bài, qua đường quốc lộ số 5 thông với cảng HảiPhòng và trục đường 18 thông với cảng nước sâu Cái Lân Vĩnh Phúc có vị trírất quan trọng đối với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đặc biệt là với thủ đô HàNội: kinh tế Vĩnh Phúc phát triển sẽ đảm bảo vững chắc khu vực phòng thủ cho

Hà Nội; góp phần cùng thủ đô Hà Nội thúc tẩy tiến trình đô thị hóa, phát triểncông nghiệp, giải quyết việc làm, giảm sức ép về đất đai, dân số, các nhu cầu về

xã hội, du lịch, dịch vụ của thủ đô Hà Nội

2.1.1.2 Địa hình

Do đặc điểm của vị trí địa lý nên nơi đây hình thành nên 3 vùng sinh thái

rõ rệt: Đồng bằng, trung du và miền núi, hết sức thuận tiện cho việc phát triểnnông-lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp và du lịch-dịch vụ Vùng trung du vàmiền núi của tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều hồ nước, như hồ Đại Lải, Xạ Hương, VânTrục, Đầm Vạc Đây là những nơi có tiềm năng đa dạng cho phát triển thủy lợi,

Trang 17

nuôi cá, xây dựng, phát triển các khu du lịch và thể thao.

2.1.1.3 Khí hậu- Thủy văn

Về khí hậu: Tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,nóng ẩm Nhiệt độ trung bình năm khoảng 25 độ C, lượng mưa khoảng 1500-1700ml, độ ẩm trung bình từ 84-85%, số giờ nắng trong năm khoảng 1400-1800giờ Hướng gió thịnh hành là hướng Đông- Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 9, gióĐông-Bắc thổi từ tháng 10 tới tháng 3, kèm theo sương muối Riêng vùng núiTam Đảo có kiểu khí hậu quanh năm mát mẻ (nhiệt độ trung bình khoảng 18 độC) cùng với cảnh rừng núi xanh tươi, phù hợp cho phát triển các hoạt động dulịch, nghỉ ngơi và giải trí

Thủy văn: Tỉnh có nhiều con sông chảy qua, song chế độ thủy văn phụthuộc vào 2 sông chính là sông Hồng và sông Lô

2.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội

2.1.2.1 Giao thông và cơ sở hạ tầng

a. Giao thông vận tải

-Đường bộ: Vĩnh Phúc có mạng lưới giao thông đường bộ nhìn chungđược phân bố đều khắp trên địa bàn tỉnh Có 04 tuyến quốc lộ chạy qua là QL2A( Hà Nội-Hà Giang), QL2B (Vĩnh Yên-Tam Đảo), QL2C (Vĩnh Tường-VĩnhYên-Tam Dương-Tuyên Quang), QL23 (Hà Nội-Đô thị mới Mê Linh) cùng vớicao tốc Thăng Long Nội Bài nối từ sân bay Nội Bài (Hà Nội) đi cảng nước sâuCái Lân (Quảng Ninh) là tuyến đường quan trọng đối với việc vận chuyển hànghóa của Vĩnh Phúc Ngoài ra, tỉnh Vĩnh Phúc đang xây dựng một số tuyếnđường tỉnh lộ với quy mô mặt cắt từ 36m trở lên đến tất cả các trung tâm Khucông nghiệp và đô thị

-Đường sắt: Có tuyến đường sắt liên vận (Hà Nội-Lào Cai) đi Vân Nam(Trung Quốc) qua các huyện thị của tỉnh có chiều dài 41km có 06 ga trong đó có

ga Vĩnh Yên và ga Phúc Yên là hai ga chính

-Đường sông: Trên địa bàn tỉnh có hai tuyến sông chính là sông Lô (đoạn

Trang 18

qua tỉnh dài 35km) và sông Hồng (đoạn qua tỉnh dài 50km) Trước mắt đã đảmbảo được các phương tiện vận tải chuyển dưới 30 tấn Có 03 cảng là Chu Phan,Vĩnh Thịnh (trên sông Hồng) và cảng Như Thụy (trên sông Lô).

-Đường hàng không: Vĩnh Phúc liền kề với sân bay quốc tế Nội Bài, dovậy việc di chuyển, vận chuyển và đi lại rất thuận tiện tới các nơi trong và ngoàinước

b. Hệ thống cấp điện

Để đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống, mạng lưới điện của tỉnh VĩnhPhúc luôn được đầu tư và phát triển Hiện tại trên địa bàn tỉnh có 6 trạm 110KVvới tổng dung lượng 375MVA và 1 trạm 220KV

Với hệ thống chuyền tải điện trên 1000km (đường 22KV, 35KV) trải đềutrên toàn tỉnh 100% các xã trên địa bàn tỉnh đã được phủ điện lưới quốc gia Tạicác khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tỉnh đang xây dựng 2 trạm nguồn khácnhau để đảm bảo điện sử dụng liên tục cho các khu công nghiệp, cụm côngnghiệp Hệ thống cấp nước

c. Hệ thống cấp nước

Vĩnh Phúc có 02 nhà máy nước lớn, xây dựng bằng nguồn vốn ODA củaChính phủ Đan Mạch và Chính phủ Italia Nhà máy nước Vĩnh Yên với côngsuất 16.000m³/ngày đêm, sẽ được mở rộng là 36.000m³/ngày đêm cung cấp chokhu vực phía Bắc tỉnh Nhà máy nước ngầm KCN Quang Minh với công suất34.000m³/ngày đêm Giai đoạn 2015-2020 nguồn nước ngầm Q=34.000m³/ngàyđêm, nước mặt 40.000-100.000m³/ngày đêm Việc cung cấp nước sạch cho cáckhu đô thị, khu công nghiệp, cụm khu công nghiệp là hoàn toàn được đảm bảo

d. Thông tin liên lạc

Tỉnh Vĩnh Phúc có hệ thống thông tin và viễn thông hiện đại, đồng bộ.Mạng cáp gốc được xây dựng bằng cáp quang Tỉnh đang tập trung chỉ đạo nângcấp đường truyền mạng internet băng thông rộng, tốc độ cao cho từng KCN,CCN Đảm bảo thông tin liên lạc trong nước và quốc tế được nhanh chóng vớichất lượng cao

Trang 19

e. Các ngành dịch vụ khác

-Ngân hàng: Hệ thống ngân hàng Vĩnh Phúc không ngừng đổi mới côngnghệ, tăng cường cơ sở vật chất, thực hiện nối mạng thanh toán giữa các ngânhàng trong nước và quốc tế, đảm bảo vốn cho nhu cầu vốn vay của các thànhphần kinh tế Hầu hết các ngân hàng lớn đều đã có chi nhánh tại Vĩnh Phúc

-Hải quan: Hải quan Vĩnh Phúc luôn tạo điều kiện thuận lợi đối với cáchoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp Mọi thủ tục xuất nhập khẩuđược khai báo qua mạng, đảm bảo tính bảo mật, nhanh chóng và chính xác Việckiểm tra hải quan và thông quan được thực hiện tại Vĩnh Phúc

2.1.2.2 Dân số, lao động

Dân số của tỉnh năm 2012 là 1.020.597 người, trong đó dân số nam chiếm49,39% Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 11,7% Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao độngchiếm 61%, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động đã qua đào tạo chiếm 38,1% Tỷ

lệ dân số làm việc trong khu vực nhà nước chiếm 7,99%, làm việc ngoài nhànước chiếm 86,91% trong đó làm việc trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoàichiếm 5,10%

Trên địa bàn tỉnh có 76 cơ sở đào tạo, trong đó có 4 trường Đại học, 6trường cao đẳng, 11 trường trung cấp chuyên nghiệp và 55 cơ sở có tổ chức dạynghề (cao đẳng nghề, trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề); quy mô đào tạohơn 37.000 học sinh, hàng năm có gần 15.000 học sinh tốt nghiệp đáp ứng nhucầu lao động của mọi thành phần kinh tế Bên cạnh đó, tỉnh có nhiều cơ chếchính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp đào tạo nghề cung ứng cho nhu cầu củacác doanh nghiệp Cùng với tốc độ gia tăng dân số, những năm tới, lực lượnglao động sẽ tăng đáng kể do dân số bước vào độ tuổi lao động ngày càng nhiều.Mỗi năm tỉnh có trên 1 vạn người bước vào độ tuổi lao động Đây là nguồn nhânlực dồi dào cho sự phát triển kinh tế-xã hội

2.1.2.3 Tình hình kinh tế

Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, được thủ

Trang 20

tướng chính phủ phê duyệt xây dựng 20 khu công nghiệp và 41 cụm côngnghiệp trong đề án quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm

2020 và định hướng đến năm 2030

Tốc độ tăng trưởng năm 2013 của tỉnh là 7,89%, đứng thứ 3 trong vùngkinh tế trọng điểm Bắc Bộ, sau Hà Nội(10.2%) và Bắc Ninh(8,25%) GDP bìnhquân đầu người năm 2013 đạt 56,8 triệu đồng/người/năm, tương đương 2.569USD/người, tăng 12,3% so với năm 2011, cao hơn 1,3 lần GDP bình quân đầungười cả nước

Kinh ngạch xuất-nhập khẩu năm 2013 của tỉnh tương đối cao, trong đóxuất khẩu là 1.031 triệu USD và nhập khẩu là 1.715 triệu USD.2013 là nămthành công của Vĩnh Phúc trong việc thu hút đầu tư với 42 dự án FDI, DDI, lĩnhvực FDI tăng 3,5 lần về số dự án và 206% về số vốn đăng ký, lĩnh vực DDI tăng3,34 lần về số vốn đăng ký Lĩnh vực thu ngân sách nhà nước tăng cao so vớicùng kỳ đạt 19.275 tỷ đồng tăng 45% so với năm 2012, thu nội địa đạt 15.700 tỷđồng tăng 60%, với kết quả thu nội địa này Vĩnh Phúc tiếp tục khẳng định vị tríthứ 2 miền Bắc sau Hà Nội và đứng thứ 5 cả nước

Cơ cấu kinh tế năm 2013, công nghiệp - xây dựng 60,39%, Dịch vụ28,92%, Nông -lâm - ngư nghiệp giảm còn 10,69% Tỉnh đang phấn đấu có đủyếu tố để trở thành một tỉnh công nghiệp vào năm 2015

Bên cạnh đó, Vĩnh Phúc còn là tỉnh có chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh(PCI) luôn nằm trong nhóm Tốt và Khá của cả nước

2.1.3 Khung chính sách FDI của Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc được đánh giá là một tỉnh phát triển năng động ở khu vực phíaBắc Trên cơ sở phối hợp giữa Luật doanh nghiệp năm 2005 cùng với các hiệpước quốc tế về FDI và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ riêng, Vĩnh Phúc trở thànhmột điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện cho tỉnh thuhút thêm nhiều dự án đầu tư mới với chất lượng cao hơn

2.1.3.1 Các hiệp ước quốc tế về FDI

-Hiệp định thương mại tự do Việt Nam- Hoa Kì (BTA): là một hiệp định

Trang 21

quan trọng được ký kết giữa Việt Nam và Hoa Kì năm 2001, quy định cụ thể vềthương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ và việc pháttriển quan hệ đầu tư giữa hai nước.

-Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản (JVEPA): là hiệp định tự

do hóa thương mại, dịch vụ, bảo hộ đầu tư và khuyến khích thương mại điện tửgiữa Việt Nam và Nhật Bản, chính thức được kí kết vào ngày 25/12/2008

-Hiệp định khung về khu vực đầu tư ASEAN: được kí kết bởi Chính phủcác nước Brunei Darussalam, Cộng hòa Indonexia, Cộng hòa dân chủ nhân dânLào, Malaysia, Liên bang Myanmar, Cộng hòa Philippines, Cộng hòaSingapore, Vương quốc Thái Lan và Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Namngày 28/01/1992 tại Philippines nhằm tạo sự thống nhất và tăng cường hợp tácgiữa các nước trong khu vực

-Các cam kết khi Việt Nam tham gia WTO: Việc gia nhập WTO là mộttrong những nỗ lực nhằm tiếp cận thị trường thương mại và đầu tư toàn cầu,nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế, tạo tiền kề để hội nhập vàphát triển kinh tế

2.1.3.2 Các quyết định liên quan đến việc đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp

-Luật Doanh nghiệp 2005: Quy định việc thành lập, tổ chức quản lý và oạtđộng của các loại hình doanh nghiệp gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty

cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân Luật Doanh nghiệp 2005còn quy định về nhóm công ty

-Thông tư liên tịch số 0505/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA giữa bộ Kếhoạch Đầu tư và Bộ Tài Chính, Bộ Công an

2.1.3.3 Thủ tục quản lý dự án FDI

Ngày 15/1/2001, UBND tỉnh đã ra quyết định số 60/QĐ-UB về việc thựchiện “cơ chế một cửa” về hợp tác đầu tư trong nước và nước ngoài trên địa bàntỉnh Vĩnh Phúc Quyết định này quy định nội dung chủ yếu để tổ chức thực hiệnquy chế một cửa (một đầu mối) trong việc xúc tiến, quản lý đầu tư trực tiếp

Trang 22

nước ngoài vào tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở tuân thủ luật Đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam, luật Doanh nghiệp, luật Doanh nghiệp nhà nước và các văn bản phápluật có liên quan để cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường thông thoáng,thuận lợi nhất cho đầu tư phát triển Hiện nay, cơ chế một cửa liên thông đangthực hiện ở 3 đơn vị: Sở Kế hoạch & Đầu tư thực hiện lĩnh vực cấp phép đăng kíkinh doanh, mã số thuế và giấy phép khắc dấu; UBND Thành phố Vĩnh Yênthực hiện lĩnh vực cấp đất đai, Sở Tư pháp thực hiện lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch,

lý lịch tư pháp

“Cơ chế một cửa” trong quyết định này được thống nhất hiểu như sau:-“Một cửa” là thực hiện một đầu mối, một cơ quan giải quyết mọi vấn đềliên quan đến nhà đầu tư từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định dự án đến cấp giấyphép đầu tư theo quy định của pháp luật

-“Một cửa” không phải là một cơ quan làm thay tất cả công việc của cácngành liên quan mà là đầu mối khâu nối tổng hợp ý kiến các ngành trên cơ sởthống nhất ý kiến của các ngành dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh

-Nhà đầu tư có nguyện vọng đầu tư vào tỉnh Vĩnh Phúc chỉ phải đến một

cơ quan mà không phải đến nhiều cơ quan để liên hệ công tác từ khâu khảo sátban đầu cho đến khi nhận được giấy phép đầu tư

2.1.3.4 Chính sách thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp

-Đối với dự án sản xuất trong KCN: mức thuế suất TNDN là 25% áp dụngtrong suốt thời hạn thực hiện dự án

-Đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao: mức thuế suất TNDN là10% áp dụng trong 15 năm, sau đó là 25% áp dụng cho các năm tiếp theo; Dự ánđược miễn thuế TNDN trong vòng 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế vàgiảm 50% trong 09 năm tiếp theo

-Đối với dự án có quy mô lớn, công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thuhút đầu tư thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài nhưng tổng thờigian áp dụng thuế suất 10% không quá 30 năm Thủ tướng Chính phủ quyết

Trang 23

định việc kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất 10% theo đề nghị của Bộtrưởng Bộ Tài Chính Dự án được miễn thuế TNDN trong vòng 04 năm kể từkhi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% trong 09 năm tiếp theo.

-Đối với dự án đầu tư trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, vănhóa, thể thao và môi trường: mức thuế suất TNDN là 10% trong suốt thời gianhoạt động áp dụng đối với phần thu nhập của doanh nghiệp Dự án được miễnthuế TNDN trong 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo

Các loại thuế khác

-Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định chodoanh nghiệp

2.1.3.5 Các chính sách ưu đãi áp dụng chung cho các doanh nghiệp

Miễn tiền thuê đất

Các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, ngoài việc được hưởngmiễn thuế đất theo quy định hiện hành của nhà nước, ngoài áp dụng giá thuê đấtthô trong khu công nghiệp là mức thấp nhất trong khung quy định của Nhànước, hiện tại từ 3.185VNĐ/m2/năm đến 11.000 VNĐ/m2/năm và còn đượchưởng miễn thêm như sau:

-Dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất trên địa bàn huyện Lập Thạch và các

xã miền núi của huyện Tam Dương, Bình Xuyên được miễn thêm 8 năm; Đầu tưvào các KCN, CCN và các địa bàn khác được miễn thêm 5 năm

-Các dự án thỏa mãn một trong các điều kiện dưới đây được miễn 100%tiền thuê đất:

+Đầu tư xây dựng khu chung cư cao tầng (Từ 3 tầng trở lên) để cho thuê

Trang 24

Ban giải phóng mặt bằng cấp tỉnh sẽ phối hợp tích cực với Chủ đầu tưhoàn thành việc bồi thường giải phóng mặt bằng giao đất cho Chủ đầu tư, kịpthời tháo gỡ những khó khăn phát sinh trong quá trình hình thành cũng nhưtrong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó hỗ trợ:

-Đầu tư xây dựng hạ tầng kĩ thuật KCN, CCN được hỗ trợ 8%

-Sử dụng công nghệ cao và sử dụng từ 50 lao động trở lên được hỗ trợ 10%.-Có vốn đầu tư từ 10 tỷ VNĐ trở lên và sử dụng từ 50 lao động trở lênđược hỗ trợ 10%

-Chế biến nông sản thực phẩm sử dụng trên 30% nguồn nguyên liệu tạiVĩnh Phúc và sử dụng từ 50 lao động trở lên được hỗ trợ 15%

-Đầu tư vào các KCN, CCN vùng đồng bằng của các huyện Tam Dương,Vĩnh Tường, Yên Lạc được hỗ trợ 20%

-Đầu tư xây dựng khu chung cư cao tầng (Từ 3 tầng trở lên) cho thuê ở đôthị, phục vụ KCN, CCN ở thành phố Vĩnh Yên, huyện Bình Xuyên, TamDương, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Lập Thạch và các công trình văn hóa, thể thao,vui chơi giải trí, y tế, giáo dục được hỗ trợ từ 50-100%

-Đầu tư sản xuất ở huyện Lập Thạch, các xã miền núi ở huyện TamDương, Bình Xuyên và các CCN ở Vĩnh Yên được hỗ trợ 100% (không tính đấttrồng lúa)

Hỗ trợ lãi xuất tiền vay

Tạo điều kiện thuận lợi để chủ đầu tư tiếp cận vay vốn ngân hàng trongtrường hợp chủ đầu tư cần vay

Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động của tỉnh

Dự án được hưởng ưu đãi theo quy định này là dự án đầu tư mới, sử dụnglao động chưa qua đào tạo, là người của tỉnh Vĩnh Phúc sẽ được ngân sách củatỉnh hỗ trợ kinh phí một lần đào tạo nghề là 500.000VNĐ/người Trường hợptỉnh Vĩnh Phúc tổ chức đào tạo nghề ở mức cơ bản thì doanh nghiệp chỉ được hỗtrợ 200.000VNĐ/người Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề nêu trên được thanh toáncho doanh nghiệp vào thời điểm sau 12 tháng kể từ khi dự án đi vào sản xuấttrên cơ sở số lao động thực tế mà chủ đầu tư cam kết (bằng văn bản) sử dụng ổn

Trang 25

định ít nhất 36 tháng kể từ ngày kí hợp đồng lao động.

Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng

Tỉnh đảm bảo xây dựng cơ sở hạ tầng gồm đường giao thông, hệ thốngcấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc đến hàng rào của KCN, CCN, khu xử lýchất thải, rắn công nghiệp tập trung khi quy hoạch chi tiết của KCN, CCN đãđược cấp có thẩm quyền phê duyệt

Ngoài ra, đối với các dự án có quy mô lớn, tùy thuộc vào tính chất, quy

mô của từng dự án, Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo trong quá trình triểnkhai hoạt động đầu tư

Tỉnh hỗ trợ kinh phí lập hồ sơ dụ án đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứngnhận đầu tư và các thủ tục hành chính khác, đối với các dự án thuộc danh mụccông nghiệp hỗ trợ theo Quyết định số 12 của Thủ tướng Chính phủ Mức hỗ trợkhông quá 200 triệu VNĐ

2.2 TÌNH HÌNH THU HÚT FDI VÀO VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN TỪ 2008 ĐẾN NAY

2.2.1 Quy mô vốn đầu tư

Những năm vừa qua, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã trở thànhnguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu tư phát triển, đáp ứng nhu cầu tăngtrưởng kinh tế của Vĩnh Phúc; góp phần chuyển dịch cơ kinh tế và nâng caonăng lực sản xuất công nghiệp, đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước vàcác cân đối vĩ mô trên địa bàn tỉnh Phương châm của tỉnh đưa ra: “Tất cả cácnhà đầu tư vào Vĩnh Phúc đều là công dân Vĩnh Phúc Thành công của daonhnghiệp chính là thành công và niềm tự hào của tỉnh” Tình hình thu hút đầu tưtrực tiếp nước ngoài qua các năm có nhiều biến động trong giai đoạn 2008-2013

Bảng 2.1: Tình hình thu hút FDI ở Vĩnh Phúc giai đoạn 2008-2013

Trang 26

động lớn đối với nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế của từng quốc gianói riêng Mỗi địa phương của đất nước ta lại đối mặt với những khó khăn khácnhau Tuy vậy, tại Vĩnh Phúc, lĩnh vực thu hút đầu tư nước ngoài vẫn được đánhgiá là khả quan với 32 dự án đầu tư mới, có số vốn đăng ký là 302,9 triệu USD.Tính đến hết năm 2008, đã có 15 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào VĩnhPhúc trong 164 dự án Kết quả thu hút đầu tư trong năm 2008 tiếp tục đưa VĩnhPhúc vào tốp các tỉnh dẫn đần về thu hút đầu tư trong cả nước và xếp thứ ba vềchỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, chỉ sau thành phố Đà Nẵng và Bình Dương.Nhìn chung, các dự án đầu tư vào tỉnh, đặc biệt là các dự án FDI đều triển khaixây dựng nhanh và đi vào hoạt động kinh doanh có hiệu quả Cùng với việc thuhút các dự án đầu tư mới, nhiều dự án sau khi hoạt động có hiệu quả đã mở rộngquy mô sản xuất kinh doanh và tăng thêm vốn đầu tư Điều này chứng tỏ sự tintưởng và an tâm của các nhà đầu tư vào môi trường đầu tư, kinh doanh tại VĩnhPhúc Niềm tin đó xuất phát từ việc tỉnh luôn sát cánh cùng doanh nghiệp tháo

gỡ những khó khăn, vướng mắc

Năm 2009 diễn ra trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và trong nước có

nhiều biến động, nhất là những tháng đầu năm do chịu ảnh hưởng của suy thoáikinh tế thế giới, sản xuất công nghiệp giảm mạnh so với cùng kỳ Trong bốicảnh đó, nền kinh tế - xã hội Vĩnh Phúc không tránh khỏi những ảnh hưởng khókhăn chung của cả nước, một số doanh nghiệp do gặp khó khăn về tài chính, thịtrường tiêu thụ sản phẩm nhất là các tập đoàn kinh tế lớn đang đầu tư vào VĩnhPhúc như Compal, Hồng Hải phải xin giãn tiến độ đầu tư, các doanh nghiệp sảnxuất ô tô, xe máy, vật liệu xây dựng cũng phải cơ cấu lại sản xuất để vượt quakhó khăn 2009 cũng là năm Vĩnh Phúc gặp nhiều khó khăn trong thu hút FDI

và xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài Trong năm, tỉnh đã cấp Giấy chứngnhận đầu tư cho 11 dự án đầu tư mới với số vốn đăng ký là 97,05 triệu USD và

có 4 dự án tăng vốn đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh với tổng sốvốn tăng là 12 triệu USD Như vậy, tính cả vốn đầu tư của dự án tăng vốn và cấpmới, năm 2009, tổng vốn đầu tư đăng ký của các dự án FDI và 109,05 triệu

Trang 27

USD, đạt 43,6% về vốn đầu tư so với kế hoạch năm (250 triệu USD) Như vậy,tính đến hết năm 2009, trên địa bàn tỉnh có 108 dự án FDI thực hiệu thủ tục đầu

tư còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư là 2.084,14 triệu USD

Năm 2010, nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng

đã thoát khỏi suy thoái và đang dần hồi phục với tốc độ tăng trưởng khá cao sovới năm 2009 Những chính sách, giải pháp kích thích, ổn định kinh tế vĩ môcủa Chính phủ cùng với những chính sách, chương trình kinh tế của tỉnh đã làmcho kết quả thu hút các dự án mới trong năm 2010 đều tăng so với cùng kì cả về

số dự án và số vốn đầu tư Tuy nhiên, bênh cạnh những thuận lợi, tình hình thựchiện nhiệm vụ năm 2010 còn gặp không ít khó khăn, tình hình kinh tế thế giới cónhững diễn biến bất thường, nền kinh tế trong nước có nguy lạm phát cao; công tácbồi thường - giải phóng mặt bằng và tuyển dụng lao động của một số doanh nghiệpgặp khó khăn, lãi suất ngân hàng và giá nhiều loại nguyên liệu, vật tư tăng cao, ảnhhưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp,… đã ảnh hưởngphần nào tới kết quả thu hút vốn FDI

Trong năm 2010 có 17 dự án FDI với tổng số vốn đầu tư là 253,57 triệuUSD, tăng 132,52% so với cùng kì 2009, đạt 126% kế hoạch về vốn đầu tư đăng

ký, trong đó: có 10 dự án FDI mới với số vốn đầu tư đăng ký là 152,0 triệu USD

và 7 dự án FDI tăng vốn, mở rộng sản xuất kinh doanh với số vốn tăng là 101,57triệu USD Như vậy đến hết năm 2010, trên địa bàn tỉnh có 116 dự án FDI vớitổng vốn đầu tư là 2.313 triệu USD

Năm 2011, tình hình kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn: khủng hoảng nợ

công Châu Âu, thảm họa động đất sóng thần ở Nhật Bản đã ảnh hưởng tiêu cựctới nền kinh tế thế giới và khu vực Nền kinh tế trong nước cũng gặp khó khăn

vì lạm phát cao, lãi suất ngân hàng và giá nhiều loại nguyên liệu, vật tư, xăngdầu tăng cao, đặc biệt việc thực hiện chính sách thắt chặt tín dụng đã ảnh hưởngtới công tác thu hút đầu tư, triển khai dự án và hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp Tuy vậy, 2011 cũng là năm đầu tiên triển khai thực hiệnNghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV và thực hiện kế hoạch 5 năm (2011-

Trang 28

2015) phát triển kinh tế-xã hội, bộ máy các cấp đã từng bước được kiện toàn Tỉnh

ủy, HĐND và UBND tỉnh có nhiều chủ trương, chính sách quan trọng trong chỉ đạocác cấp, các ngành, kịp thời tháo gỡ khó khăn, giúp các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độthực hiện dự án và hoạt động sản xuất

Trong năm 2011, có 17 dự án FDI mới và điều chỉnh tăng vốn với tổng vốnđầu tư là 62,46 triệu USD Trong đó có 21,28 triệu USD là vốn đầu tư cấp mới cho 6

dự án, và 41,18 triệu USD của 11 dự án điều chỉnh tăng vốn Bằng 60% về số dự án

và 24,637% về vốn đầu tư so với cùng kỳ, đạt 31,23% kế hoạch năm Các dự án mớiđầu tư và tăng vốn năm 2011 chủ yếu thuộc lĩnh vực: công nghiệp linh kiện điện tử,thương mại, dịch vụ Đến hết năm 2011, trên địa bàn tỉnh có 118 dự án FDI với tổngvốn đầu tư là 2.343,17 triệu USD

Năm 2012, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tiếp tục gặp

nhiều khó khăn, giá cả nguyên liệu, chi phí đầu vào cho sản xuất tăng cao, thị trườngtrong nước thu hẹp, xuất khẩu gặp nhiều khó khăn, chính sách tài chính thắt chặt Dovậy, các doanh nghiệp FDI vẫn còn e dè khi đầu tư vào tỉnh Cụ thể, trong năm cótổng cộng 17 dự án FDI với tổng vốn đầu tư là 153,14 triệu USD, bằng 100% về

số dự án và 245,18% về số vốn đầu tư so với cùng kỳ, đạt 76,57% kế hoạchnăm Trong đó có 6 dự án FDI mới với số vốn đầu tư cấp mới là 72,3 triệu USD

và 9 dự án điều chỉnh tăng vốn với số vốn tăng là 80,84 triệu USD

Như vậy, tính đến hết năm 2012, trên địa bàn tỉnh có 117 dự án FDI cònhiệu lực với tổng vốn đầu tư là 2.445,90 triệu USD

Năm 2013, nhờ các chính sách và giải pháp cải thiện môi trường đầu tư,

Vĩnh Phúc vẫn có lực hút lớn so với các tỉnh lân cận về dòng vốn FDI Tỉnh đãxây dựng dự án Cổng thông tin điện tử thành phần nhằm công khai các thủ tụcđầu tư của mình; đổi mới công tác xúc tiến đầu tư theo hướng có trọng tâm,trọng điểm; tổ chức các đoàn xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước; tăng cườngtiếp xúc, hội thảo và tọa đàm với các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nướcđến tìm hiểu cơ hội đầu tư tại tỉnh Đặc biệt, việc lãnh đạo tỉnh tích cực tham giacác chuỗi sự kiện, diễn đàn trong và ngoài nước càng minh chứng cho sự chủ

Ngày đăng: 28/01/2015, 21:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kinh tế quốc tế (NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân) Khác
2. Giáo trình quản trị doanh nghiệp và dự án FDI-PSG.TS. Nguyễn Thị Hường (NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân) Khác
3. Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012 (NXB Thống Kê) 4. website Bộ Kế hoạch Đầu tư www.mpi.gov.vn Khác
10. Báo cáo tình hình thực hiện và phương hướng các năm 2009-2012 của Ban Quản lý dự án các Khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc Khác
11. Tổng hợp thông tin thu hút 12 tháng năm 2013 –Sở Kế hoạch đầu tư Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4: Tình hình thu hút lao động ở các doanh nghiệp có vốn FDI ở Vĩnh Phúc giai đoạn 2008-2012 - Thực trạng và giải pháp thu hút FDI ở Vĩnh Phúc giai đoạn từ 2008 đến nay
Bảng 2.4 Tình hình thu hút lao động ở các doanh nghiệp có vốn FDI ở Vĩnh Phúc giai đoạn 2008-2012 (Trang 34)
Bảng 2.5: Nộp ngân sách từ doanh nghiệp đầu tư trực tiếp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2009-2012 - Thực trạng và giải pháp thu hút FDI ở Vĩnh Phúc giai đoạn từ 2008 đến nay
Bảng 2.5 Nộp ngân sách từ doanh nghiệp đầu tư trực tiếp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2009-2012 (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w