1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

200 Đánh giá tổng hợp tài nguyên, điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội nhằm định hướng phát triển bền vững khu vực biên giới phía tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum

409 881 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tổng hợp tài nguyên, điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội nhằm định hướng phát triển bền vững khu vực biên giới phía Tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum
Tác giả GS. TS. Trần Nghi, PGS. TS. Nguyễn Hoàn, PGS. TS. Trương Quang Hải, TS. Nguyễn Văn Vượng, TS. Đặng Văn Bào, TS. Đặng Mai, KS. Lê Huy Cường, PGS. TS. Trần Trí Dõi, TS. Nguyễn Văn Đản, PGS. TS. Trần Kim Đỉnh, Ths. Nguyễn Thu Hà, TS. Lưu Đức Hải, TS. Đậu Hiển, TS. Lưu Đức Hồng, PGS. TS. Nguyễn Cao Huần, TS. Nguyễn Hữu Khải, Ths. Nguyễn Thanh Lan, TS. Hoàng Trọng Lập, PGS. TS. Phạm Trung Lương, TS. Chu Văn Ngợi, CN. Phạm Đức Quang, Ths. Vũ Xuân Thanh, Ths. Đinh Xuân Thành, PGS. TS. Mai Trọng Thông, Ths. Nguyễn Minh Thuyết, TS. Nguyễn Văn Toàn, PGS. TS. Nguyễn Ngọc Trường, KS. Đặng Trung Tú, PGS. TS. Nguyễn Văn Tuần
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học tự nhiên
Thể loại Đề tài độc lập cấp nhà nước
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 409
Dung lượng 7,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

200 Đánh giá tổng hợp tài nguyên, điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội nhằm định hướng phát triển bền vững khu vực biên giới phía tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum

Trang 1

Đại học Quốc gia Hà Nội Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Bộ Khoa học và Công nghệ

Báo cáo tổng kết Đề tài

Đánh giá tổng hợp tài nguyên,

điều kiện tự nhiên, môi trường,

kinh tế - xã hội nhằm định hướng

phát triển bền vững khu vực biên giới

phía tây từ thanh Hóa đến Kon Tum

Trang 2

Đại học Quốc gia Hà Nội

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Bộ Khoa học và Công nghệ

Đề tài độc lập cấp Nhà nước

Đánh giá tổng hợp tài nguyên,

điều kiện tự nhiên, môi trường,

CN Phạm Đức Quang, Ths Vũ Xuân Thanh, Ths Đinh Xuân Thành, PGS TS

Nguyễn Ngọc Trường, KS Đặng Trung Tú, PGS TS Nguyễn Văn Tuần Mai Trọng Thông, Ths Nguyễn Minh Thuyết, TS Nguyễn Văn Toàn, PGS TS

Trang 3

Đại học Quốc gia Hà Nội

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Bộ Khoa học và Công nghệ

tóm tắt Báo cáo Đề tài

Đánh giá tổng hợp tài nguyên,

điều kiện tự nhiên, môi trường,

kinh tế - xã hội nhằm định hướng

phát triển bền vững khu vực biên giới

phía tây từ thanh Hóa đến Kon Tum

Trang 4

Đại học Quốc gia Hà Nội

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Bộ Khoa học và Công nghệ

Đề tài độc lập cấp Nhà nước

Đánh giá tổng hợp tài nguyên,

điều kiện tự nhiên, môi trường,

CN Phạm Đức Quang, Ths Vũ Xuân Thanh, Ths Đinh Xuân Thành, PGS TS

Nguyễn Ngọc Trường, KS Đặng Trung Tú, PGS TS Nguyễn Văn Tuần Mai Trọng Thông, Ths Nguyễn Minh Thuyết, TS Nguyễn Văn Toàn, PGS TS

Trang 5

Mở đầu

Theo quan điểm phát triển bền vững và quy hoạch môi trường, Việt Nam

đang đứng trước những thử thách lớn Một đất nước nghèo, điểm xuất phát quá thấp, lại bị hai cuộc chiến tranh tàn phá, nền kinh tế và môi trường đã đặt ra hàng loạt vấn

đề cần giải quyết Tuy nhiên, nếu quá vội vàng trong việc áp dụng các giải pháp chính sách đầu tư, đổi mới mà thiếu quy hoạch kinh tế - xã hội và môi trường theo quan điểm phát triển bền vững trên cơ sở nghiên cứu một cách khoa học và hệ thống thì tất yếu sẽ dẫn đến những hậu quả đáng tiếc Hậu quả đó là có thể có lợi kinh tế trước mắt nhưng sẽ có hại lâu dài, nền kinh tế sẽ suy thoái khi phát triển quá ngưỡng chịu đựng của môi trường

Nhận thức của chủ nhiệm đề tài này là phải lấy quan điểm tiếp cận hệ thống làm tư tưởng chủ đạo để giải quyết các mối quan hệ nhân quả từ các hệ thống tự nhiên kinh tế - xã hội cấp thấp và liên kết các hệ thống đó với nhau tạo thành một hệ thống tổng hòa cấp cao hơn, bền vững trước mắt và càng bền vững trong quá trình phát triển lâu dài

Vì vậy, để có cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình phát triển bền vững của nước ta nói chung và vùng núi biên giới Việt - Lào nói riêng, Bộ Khoa học Công

nghệ đã phê duyệt đề tài độc lập cấp Nhà nước: “Đánh giá tổng hợp tài nguyên,

điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội nhằm định hướng phát triển bền vững khu vực biên giới phía tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum”, theo quyết

định số 1583/QĐ - BKHCNMT và giao cho Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội là cơ quan thực hiện, GS TS Trần Nghi làm chủ nhiệm

1 Mục tiêu của đề tài

ư Đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường, kinh tế -

xã hội, những mặt mạnh đúng hướng và những tồn tại theo quan điểm phát triển bền vững

ư Xây dựng luận cứ khoa học và đề xuất mô hình quy hoạch định hướng

phát triển bền vững các huyện biên giới từ Thanh Hóa đến Kon Tum lấy hai huyện Hướng Hóa và Kỳ Sơn làm trọng điểm

Các mục tiêu cụ thể

ư Định hướng khai thác hợp lý và tái tạo nguồn tài nguyên thiên nhiên và

nguồn nhân lực trong địa bàn các huyện biên giới nhằm mục tiêu xóa

đói giảm nghèo đối với các dân tộc ít người vùng sâu vùng xa

Trang 6

ư Từng bước nâng cao dân trí, rút ngắn khoảng cách chênh lệch về trình

độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, kinh tế xã hội và cơ sở hạ tầng giữa miền xuôi và miền ngược

ư Các cộng đồng người dân tộc miền núi được đào tạo để từng bước trở

thành những cộng đồng dân tộc mớ,i văn minh có năng lực làm chủ đất rừng theo mô hình kinh tế sinh thái bền vững

ư Đề xuất các mô hình kinh tế - sinh thái và các giải phát phát triển bền

vững

ư Thành lập bản đồ quy hoạch định hướng phát triển bền vững tỷ lệ

1/250.000 đối với toàn vùng nghiên cứu và tỷ lệ 1/50.000 đối với 2 huyện Kỳ Sơn và Hướng Hóa

Tỉnh Nghệ An bao gồm 6 huyện: Quế Phong, Kỳ Sơn, Tương Dương, Con

Cuông, Anh Sơn, Thanh Chương

Tỉnh Hà Tĩnh bao gồm 3 huyện: Hương Sơn, Vũ Quang, Hương Khê

Tỉnh Quảng Bình bao gồm 5 huyện: Tuyên Hóa, Minh Hóa, Bố Trạch, Quảng

Ninh, Lệ Thủy

Tỉnh Quảng Trị bao gồm 2 huyện: Hướng Hóa, Đa Krông

Tỉnh Thừa Thiên Huế bao gồm 1 huyện: A Lưới

Tỉnh Quảng Nam bao gồm 2 huyện: Hiên (Huyện Hiên đã được tách thành

hai huyện Tây Giang và Đông Giang theo nghị định 72/2003/NĐ-CP ngày 20 tháng

6 năm 2003 của chính phủ) và Nam Giang

Tỉnh Kon Tum bao gồm 3 huyện: Đak Glei, Ngọc Hồi, Sa Thầy

3 Các cơ quan phối hợp thực hiện đề tài

ư Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

ư Viện Kinh tế Sinh thái

Trang 7

ư Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp

ư Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch

ư Viện Chiến lược Phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

ư Viện Địa lý, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

ư Viện Địa chất, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

ư Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

ư Liên đoàn Địa chất Thủy văn và Địa chất Công trình Miền Bắc

ư Ban Biên giới Chính phủ, Bộ Ngoại giao

ư Viện Khí tượng - Thủy văn, Trung tâm Khí tượng Thủy văn

ư Sở Khoa học Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Tài nguyên Môi trường của các tỉnh

ư Uỷ ban Nhân dân các huyện biên giới từ Thanh Hóa đến Kon Tum

4 Nội dung nghiên cứu

Đây là đề tài mang tính tổng hợp cao nên nguồn tài liệu cần thiết được thu thập phải đầy đủ, phong phú và đa dạng, bao gồm các dạng tài nguyên và môi trường tự nhiên đơn tính và các số liệu về kinh tế xã hội, dân cư và dân tộc Vì vậy, trong quá trình thu thập số liệu, tập thể tác giả đã tiến hành theo các chuyên đề và nhóm chuyên đề sau đây:

a Nhóm chuyên đề về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường, bao gồm:

ư Tài nguyên đất

ư Tài nguyên nước

ư Tài nguyên rừng

ư Tài nguyên địa chất và khoáng sản, du lịch

b Nhóm chuyên đề về kinh tế xã hội :

ư Tài liệu về dân cư, dân tộc, tôn giáo, văn hóa và lịch sử

ư Các số liệu về cơ cấu các ngành nghề, các hoạt động kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, đầu tư và xây dựng, thương

Trang 8

mại, cửa khẩu, bưu điện, các dịch vụ kinh tế theo từng huyện trong 10 năm trở lại đây

c Các tài liệu về tài nguyên du lịch :

+ Các điểm du lịch: Vườn Quốc gia, các di sản văn hóa thế giới (Thánh địa

Mỹ Sơn, cố đô Huế), di sản thiên nhiên thế giới Phong Nha - Kẻ Bàng và các di tích văn hóa lịch sử được xếp hạng

d Các tài liệu về biên giới: Tọa độ mốc Quốc gia, ranh giới đường biên giới

Việt Nam - Lào

Báo cáo tổng kết đề tài được biên tập trên cơ sở 13 chuyên đề do các chuyên gia đảm nhiệm Các chuyên đề là cơ sở khoa học để tập thể tác giả bổ sung và xây dựng thành một báo cáo tổng hợp hoàn chỉnh với nội dung gồm 364 trang phần lời,

43 hình vẽ, 11 bản đồ, 60 bảng, biểu và 177 tài liệu tham khảo được bố cục thành 6 chương, không kể mở đầu, kết luận

Chương 1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Chương 2 Đánh giá hiện trạng tài nguyên thiên nhiên

Chương 3 Đánh giá tổng hợp kinh tế - xã hội

Đã áp dụng thành công phương pháp tiếp cận hệ thống vào đánh giá

hệ phức tạp gồm các yếu tố tự nhiên, môi trường, kinh tế-xã hội

Đã xây dựng được luận cứ khoa học nhằm mục tiêu định hướng phát

triển bền vững trong điều kiện đặc thù miền núi biên giới Việt nam

Đánh giá được thế mạnh cũng như các mặt hạn chế về tài nguyên

nguyên, điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế-xã hội của khu vực biên giới phía tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum

Trang 9

Xây dựng được các tiêu chí nhằm đảm bảo tính bền vững trong phát

triển kinh tế xã hội của khu vực biên giới phía tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum

Đã thành lập các bản đồ định hướng quy hoạch cho toàn vùng nghiên

cứu ở tỷ lệ 1/250.000 và cho hai huyện Hướng Hóa và Kỳ Sơn ở tỷ lệ 1/50.000

Đã xây dựng được các mô hình lý thuyết về phát triển kinh tế xã hội

của khu vực biên giới phía tây, đảm bảo tính bền vững, sự hài hòa giữa môi trường thiên nhiên và xã hội, bảo vệ được sự đa dạng sinh học

Đề xuất được các giải pháp tổng thể cho việc triển khai thực hiện mô

hình

Góp phần hoàn chỉnh hồ sơ “Di sản thiên nhiên thế giới Vườn Quốc

gia Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình)

Về đào tạo

Đã đào tạo được 3 thạc sỹ chuyên ngành Địa lý và Môi trường

6 Các công trình đã công bố liên quan

Đã xuất bản quyển sách “Di sản thiên nhiên thế giới – Vườn Quốc gia

Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Bình – Việt Nam)”

Trong quá trình thực hiện, đề tài đã tổ chức nhiều lần hội thảo và đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan

Đề tài được tổ chức triển khai ở quy mô tổng hợp liên ngành không chỉ bao gồm các nhà khoa học trong phạm vi Đại học Quốc gia Hà Nội mà còn tập hợp một lực lượng các chuyên gia đầu ngành của các Viện nghiên cứu, các Trung tâm và các Trường Đại học khác thuộc cơ quan Trung ương và các tỉnh thuộc địa bàn nghiên cứu

Sự thành công của đề tài được quyết định nhờ sự tạo điều kiện hết sức thuận lợi của lãnh đạo Vụ Quản lý khoa học Tự nhiên và Xã hội - Bộ Khoa học và Công nghệ, Ban Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Ban Lãnh đạo Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, Ban Lãnh đạo Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội Trong quá trình thực hiện đề tài, tập thể tác giả đã nhận được sự giúp đỡ và cộng tác nhiệt tình của Uỷ ban nhân dân và các Sở, Ban, Ngành của 8 tỉnh : Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng

Trang 10

Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam và Kon Tum Uỷ ban nhân dân của 27 huyện biên giới từ Thanh Hoá đến Kon Tum đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất và tinh thần cho tập thể tác giả trong quá trình thu thập tài liệu, xử lý, điều tra bổ sung, hội thảo khoa học và viết các báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp

Nhân dịp này Ban chủ nhiệm đề tài, tập thể tác giả và những người tham gia xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất về sự giúp đỡ quý báu đó và xin được gửi tới các nhà lãnh đạo, các cơ quan, Bộ, Ngành từ Trung ương đến địa phương, các tập thể và cá nhân các nhà khoa học lời chúc sức khỏe, hạnh phúc, hợp tác và lời chào kính trọng

Trang 11

Chương 1

Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Khu vực các huyện biên giới phía Tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum là một bộ phận của dãy Trường Sơn Chúng có vị trí địa lý đặc biệt, nằm trải dài dọc theo sườn đông của dãy núi hùng vĩ nhất Việt Nam Chúng đóng vai trò là vùng chuyển tiếp giữa dải đất ven biển miền trung Việt nam với vùng cao nguyên Trung và Hạ Lào để từ đó tiếp nối với khu vực đông bắc Thái Lan và Mianma

Địa hình của khu vực nghiên cứu thuộc loại địa hình núi trung bình đến cao Mức độ phân dị địa hình tập trung theo hai hướng chủ yếu là Bắc – Nam và Đông – Tây Nguyên nhân của sự phân hoá này là do sự kế thừa của lịch sử phát triển địa chất, kiến tạo và chúng phản ánh rõ nét cấu trúc địa chất của dãy Trường Sơn Mặc

dù địa hình kéo dài theo chiều từ bắc xuống nam nhưng phân dị độ dốc lại theo chiều từ tây sang đông là chính, nên các hệ thông sông suối trong vùng nghiên cứu

đều chảy theo phương từ tây sang đông hoặc từ tây bắc xuống đông nam và đổ ra Biển Đông Các sông thường ngắn, dốc, nhiều ghềnh thác Chính vì vậy, lưu lượng dòng chảy giữa mùa mưa và mùa khô chênh lệch nhau rất lớn Lũ lớn thường xảy ra

từ tháng 8 đến 10 và có sự lệch pha từ bắc vào nam Do hoạt động của hệ thống sông suối và các dòng chảy mặt mãnh liệt nên tốc độ xói mòn của khu vực nghiên cứu tương đối cao, hệ quả của quá trình này dẫn đến quỹ đất giành cho nông nghiệp thấp so với các vùng núi khác ở Việt nam

Khu vực nghiên cứu nằm gối trên hai miền khí hậu khác biệt Các huyện từ Thanh Hoá đến Thừa Thiên Huế chịu ảnh hưởng sâu sắc của khí hậu nóng ẩm miền bắc Từ huyện Hiên trở vào đến Sa Thầy, khí hậu hai mùa của miền nam chi phối rõ rệt Cùng với địa hình, tính phân hóa về khí hậu này đã dẫn đến tính đa dạng cao về sinh học của dãy Trường Sơn Sự đa dạng được thể hiện ở nhiều khía cạnh, đặc biệt

là có thảm thực vật với nhiều tầng sinh thái phong phú Nhiều loại động, thực vật

đặc hữu chưa tìm thấy ở bất kỳ nơi nào khác ở Việt Nam cũng như trên thế giới Dải biên giới phía tây cũng là nơi hội tụ nhiều vườn Quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên nổi tiếng không những ở Việt nam mà còn trên cả thế giới như Di sản thiên nhiên Phong Nha-Kẻ Bàng, vườn quốc gia Pù Mát, Vũ Quang, Ngọc Linh

Trải dài qua nhiều cấu trúc địa chất có bản chất kiến tạo và lịch sử phát triển khác nhau, thạch học đa dạng và phong phú về loại hình, nên khu vực nghiên cứu nói riêng và dãy Trường Sơn nói chung có nhiều loại hình khoáng sản khác nhau Trong vùng nghiên cứu có mặt đầy đủ các loại đá từ cổ nhất đến trẻ nhất, từ siêu mafic đến axit, từ biến chất cao đến chưa gắn kết Chính sự phong phú và đa dạng

Trang 12

về đá mẹ là nguyên nhân sinh ra nhiều loại đất khác nhau cũng như tính đa dạng sinh học cao

Do bị ảnh hưởng của quá trình hình thành biển Đông diễn ra trong Cenoizoi, các hệ thống đứt gãy kiến tạo lớn phân chia các khối cấu địa chất đã bị tái hoạt động

và là nguyên nhân trực tiếp cũng như gián tiếp gây ra nhiều loại tai biến Hoạt động tân kiến tạo đã sinh ra sự phân dị lớn về địa hình và dẫn đến hàng loạt hệ quả của các quá trình bề mặt như: lưu tốc dòng chảy mặt lớn, tốc độ xói mòn cao, nhiều sản phẩm phong hóa vật lý và hóa học được sinh ra Các sản phẩm này cùng với sự biến

động về thời tiết là nguyên nhân gây ra lũ quét, lũ bùn đá, gây tai biến cho khu vực hạ du của các sông lớn trong suốt dải đồng bằng ven biển miền trung

Trang 13

Chương 2

Đánh giá hiện trạng tài nguyên thiên nhiên

Do đặc thù về điều kiện tự nhiên như đã nêu trong chương 1, khu vực nghiên cứu rất đa dạng về loại hình tài nguyên Trong đó, các nguồn tài nguyên thiên nhiên chủ yếu là đất, thủy năng, rừng, đa dạng sinh học và du lịch

1 Tài nguyên đất

Vùng biên giới phía Tây từ Thanh Hoá đến Kon Tum có diện tích tự nhiên khá lớn với 3.679.268 ha, được hình thành từ 11 nhóm đất với 32 đơn vị phân loại dưới nhóm Trong đó, nhóm đất đỏ vàng chiếm diện tích lớn nhất, 2.645.751 ha, chiếm 71,91% tổng diện tích tự nhiên của vùng Nhóm đất phù sa có diện tích đất không đáng kể 103.187 ha, chiếm 2,8% (bảng 1)

Diện tích đất bằng bao gồm cả đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ có 168.519

ha, chiếm 4,5% diện tích tự nhiên của vùng Trong đó diện tích đất không sử dụng

được bao gồm: nhóm đất cồn cát, bãi cát và đất cát biển; nhóm đất phèn trung bình; nhóm đất mặn, đất phù sa úng nước; đất lầy và đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ

có đến 70.220 ha, chiếm 41,6% diện tích đất bằng, đây là những loại đất cần được cải tạo, điều này cũng cho thấy tiềm năng phát triển cây lương thực trong vùng rất hạn chế

Diện tích đất đồi núi có 3.400.249 ha (kể cả đất xói mòn trơ sỏi đá), chiếm 92,5% diện tích tự nhiên của vùng, điều này cũng cho thấy đây là vùng có lợi thế phát triển các loại cây dài ngày, đặc biệt là những cây trồng có giá trị hàng hoá cao như cà phê, cao su Tuy nhiên, so với nhiều vùng khác diện tích đất phân bố ở độ dốc <150 không nhiều, chỉ có 384.090 ha, trong này có 152.530 ha có tầng dày trên

100 cm được coi là rất thích hợp với trồng cây dài ngày, diện tích đất có tầng trung bình 50 - 100 cm có 191.738 ha và đất có tầng mỏng 39.822 ha Diện tích đât dốc

15 - 250 có 618.143 ha, trong đó tầng dày trên 100 cm có 329.299 ha, đây là những diện tích có thể phát triển các loại cây ăn quả, chè, quế, nhãn kết hợp cây lâm nghiệp, đất tầng dày trung bình 50 - 100 cm có 170.284 ha và đất tầng mỏng nhỏ hơn 50 cm có 118.560 ha Diện tích đất phân bố ở độ dốc lớn hơn 250 có đến 2.373.827 ha, chiếm 69% diện tích đất dốc Với những diện tích này chỉ có thể phát triển nghề rừng Tuy nhiên, do có những đặc trưng ôn đới nên có thể phát triển một

số cây đặc sản quý hiếm, mặt khác đây là nơi sinh sống của một bộ phận dân tộc ít người Do vậy, có thể khai thác những diện tích đất tầng dày, ít dốc để trồng các loại cây hàng năm như ngô, sắn, đảm bảo an ninh lương thực trong nội vùng

Trang 14

Bảng 1 Diện tích các loại đất khu vực biên giới phía tây

từ Thanh Hóa đến Kon Tum

Tên đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

Thanh Hoá Nghệ An Hà Tĩnh Quảng

Nước mặt trong khu vực nghiên cứu tập trung chủ yếu vào hai loại hình chính

là nước mưa và dòng chảy mặt Lượng mưa bình quân 1800-3000mm/năm, lớn hơn lượng mưa bình quân cả nước là 1975 mm/năm Lương mưa phân bố không đồng

đều, mưa nhiều tập trung chủ yếu vào một số khu vực nhất định và hình thành những tâm mưa lớn ở dải Bạch Mã, Hương Khê, Bố Trạch Trong khi đó, một số vùng khác lượng mưa rất thấp, ví dụ như ở Tương Dương lượng mưa trung bình chỉ có 1200mm/năm Ngoài ra, lượng mưa biến động mạnh theo thời gian trong năm Từ tháng 6 đến tháng 10, mưa nhiều tập trung chủ yếu ở các huyện từ Thanh Hóa đến

Trang 15

Thừa Thiên Huế Trong khi đó các huyện còn lại ở phía nam đèo Hải Vân, mùa mưa tập trung trong khoảng thời gian từ tháng 10 đến tháng 12

Dòng chảy trong khu vực nghiên cứu bị chi phối chủ yếu bởi 7 hệ thống sông lớn: hệ thống Sông Mã, hệ thống Sông Cả, hệ thống Sông Gianh, hệ thống Sông Hương, hệ thống Sông Bến Hải, hệ thống Sông Thu Bồn, hệ thống Sông Dakbla Mật độ sông ngòi biến thiên từ 0,43-1,69km/km2 Bình quân 20 km bờ biển

có một cửa sông

Đặc điểm chung của hệ thống sông trong khu vực nghiên cứu là ngắn, dốc và

đều bắt nguồn từ dãy Trường Sơn, đổ ra biển Đông Lượng dòng chảy năm và hệ số dòng chảy khu vực nghiên cứu đều lớn, mô dul dòng chảy M0=19,0-72,7l/skm2 Phần lớn các cửa sông đều bị các cồn cát chạy song song với bờ biển chắn lại Do

đó, vào mùa lũ nước khó tiêu thoát và là một trong những nguyên nhân gây ngập úng

Tiềm năng thuỷ năng của các sông ngòi trong vùng là rất lớn Chúng có thể cung cấp nguồn điện năng lên đến 24,308 tỷ kwh và tạo các hồ chứa lớn phục vụ phát triển tưới tiêu, góp phần điều hòa, cân bằng nước giữa các mùa trong năm

2.2 Tài nguyên nước dưới đất

Các huyện biên giới phía tây chủ yếu có diện tích là đồi, núi phát triển trên các thành tạo đá gốc khác nhau nên nguồn nước dưới đất chủ yêu thuộc nhóm nước nước khe nứt và nước lỗ hổng

Nước khe nứt trong khu vực nghiên cứu không nằm trong một hệ thống thủy lực liên tục mà nằm trong các bồn, các khối đá nứt nẻ, cách biệt với nhau Mặt gương nước ngầm có dạng bậc thang Độ sâu mực nước ngầm thường gặp từ 2-10m hay sâu hơn nữa Phần lớn các tầng chứa nước khe nứt là các tầng không áp, song

đôi khi nước trở nên có tính áp lực cục bộ do bị phủ ở trên các lớp sét hay thấu kính sét hoặc đá nguyên khối dày cách nước Nguồn cung cấp cho nước khe nứt chủ yếu

là nước mưa và nước thấm xuyên từ các tầng nước lỗ hổng nằm trên Miền thoát nước nằm trùng với hệ thống sông suối và ranh giới giữa các địa tầng đá gốc và các trầm tích bở rời Đệ Tứ Động thái của nước khe nứt là động thái biến đổi theo mùa,

có sự lệch pha giữa lượng mưa, lượng dòng mặt với độ cao mực nước ngầm

Chất lượng nước khe nứt thuộc loại siêu nhạt (M<0,1 g/l) và loại nhạt (M= 0,1- 0,5g/l), phù hợp với tiêu chuẩn nước uống Mặt khác, do địa hình tương đối dốc, lớp phủ phong hóa có tính thấm yếu nên khả năng tự bảo vệ, chống ô nhiễm của các tầng chứa nước là khá cao

Nước lỗ hổng chỉ phân bố trong một số huyện thuộc phạm vi tỉnh Quảng Bình như huyện Bố Trạch, Quảng Ninh và Lệ Thủy Ngoài ra, một số huyện có các

Trang 16

thung lũng lớn chạy qua như huyện A Lưới, Đắk Glei, Ngọc Hồi, Sa Thầy cũng có các tầng chứa nước lỗ hổng, nhưng diện tích hẹp

Như vậy, nguồn nước dưới đất của các huyện biên giới phía tây, từ Thanh hóa

đến Kon Tum chỉ tập trung vào loại nước khe nứt Mặt khác, do địa hình phân cắt mạnh nên trữ lượng động của nước dưới đất là không lớn, song các tầng chứa nước

đều có chất lượng tốt và hầu hết đều chưa bị ô nhiễm

3 Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học

3.1 Diện tích rừng và độ che phủ

Theo kết quả tổng kiểm kê năm 2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, hiện trạng tài nguyên rừng của khu vực các huyện biên giới từ Thanh Hóa đến Kon Tum được đưa ra trong bảng 2

Bảng 2 Tổng hợp diện tích rừng khu vực biên giới phia tây

từ Thanh Hóa đến Kon Tum

Diện tích đất có rừng (ha)

TT Huyện

Rừng gỗ Rừng tre nứa Rừng

hỗn giao

Rừng ngập mặn

Rừng trồng

Độ che phủ hiện tại (%)

Trang 17

phủ của toàn vùng đã đạt tới 56,1% nhưng vẫn chưa đảm bảo tính bền vững của môi trường trong quá trình phát triển, đặc biệt với vai trò là mái nhà của khu vực và là lá chắn phòng hộ cho sự phát triển bền vững của các huyện và tỉnh thuộc dải ven biển

3.2 Đa dạng sinh học

Sự phân hóa cao độ về khí hậu và địa hình đã làm cho dải biên giới phía Tây

từ Thanh Hóa đến Kon Tum trở thành một trong 4 trung tâm đa dạng sinh học chính của nước ta Tính đa dạng đó được thể hiện trên các mặt: thảm thực vật, hệ thực vật, tài nguyên thực vật, hệ động vật và nguồn gen

Thảm thực vật rừng bao gồm các kiểu với các tầng sinh thái phong phú:

+ Rừng kín thường xanh nửa rụng lá, mưa mùa, á nhiệt đới hỗn giao cây lá rộng lá kim ở độ cao từ 1500m trở lên

+ Rừng kín thường xanh mưa mùa á nhiệt đới cây lá rộng hỗn giao cây lá kim

ở độ cao 700-1500m

+ Rừng kín thường xanh nửa rụng là á nhiệt đới mưa mùa cây lá rộng ở độ cao 700-1500m

+ Trảng cây bụi thường xanh nửa rụng lá ở độ cao 700 – 1500m

+ Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới ở độ cao dưới 700m

+ Rừng thường xanh thứ sinh đang phục hồi, độ cao dưới 700m

+ Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, chủ yếu cây là rộng trên núi đá vôi

Hệ thực vật bao gồm khoảng 194 họ, 723 chi và 1438 loài thực vật bậc cao có mặt trong đó 60 loài quý hiếm đã được đưa vào sách đỏ Việt Nam Nhiều loài thực vật đặc hữu, nhiều loại gỗ quý nổi tiếng

Về hệ động vật, khu vực nghiên cứu là một trong những khu hệ động vật giàu loài nhất nước ta gồm thú, chim, bò sát, lưỡng cư, cá nước ngọt, động vật phù du,

động vật đáy Nét nổi bật của khu hệ động vật là số loài đặc hữu chiếm tỷ lệ cao so với nhiều địa phương khác Sự có mặt của các loài động thực vật đặc hữu, quý hiếm

là nguồn gen đa dạng cần được nhân rộng

Nhìn chung, tài nguyên rừng các huyện biên giới từ Thanh Hoá đến Kon Tum

có giá trị cao cả về mặt kinh tế, môi trường và đa dạng sinh học Nằm ở 2 bên sườn

Đông và Tây của dẫy Trường Sơn và là biên giới quốc gia, các khu rừng ở đây còn

có giá trị an ninh quốc phòng bảo vệ vùng biên giới phía tây đất nước

Tuy vậy, độ che phủ ở nhiều nơi còn thấp Mặt khác, do sự tăng dân số, do áp lực của nền kinh tế thị trường, do khai thác lạm dụng tài nguyên rừng quá mức, nên trong những năm qua diện tích rừng và chất lượng rừng đã giảm sút Ngoài ra, chất

Trang 18

độc da cam/điôxin do Mỹ sử dụng trước đây và các tác động của thiên nhiên như cháy rừng, lũ quét, bão lụt cũng làm suy giảm chất lượng môi trường sống của các

loài động, thực vật, dẫn đến nguy cơ diệt chủng một số loài quý hiếm Trong khi đó, rừng và tính đa dạng sinh học cao của vùng nghiên cứu là một trong những tài nguyên đặc biệt và quý giá nhất Chính vì vậy, bất cứ mô hình phát triển nào, muốn đảm bảo tính bền vững đều phải được xây dựng trên cơ sở bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên này

4 Tài nguyên khoáng sản

Trong phạm vi khu vực biên giới phía tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum, khoáng sản đa dạng, phân tán, kém triển vọng trừ đá vôi xi măng, cát thủy tinh và vật liệu xây dựng Tuy nhiên, đá vôi lại liên quan đến các khu Di sản Thiên nhiên và vườn Quốc gia nên không được phép khai thác vào mục đích làm xi măng cũng như

sử dụng chúng như là một loại khoáng sản thông thường

Bảng 3 Các loại hình khoáng sản khu vực biên giới

phía tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum

Fe Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng

Cu Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam Mỏ nhỏ, điểm quặng

Pb-Zn Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam Điểm quặng ít triển vọng

Sn – W Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng

Vàng Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế – Quảng Nam, Kon

Tum

Điểm quặng, mỏ nhỏ

Pyrit Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Nam Mỏ nhỏ, quặng

Đá vôi Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình

Granit Thừa Thiên Huế, Thanh Hóa

Cát sỏi xây dựng Nghệ An, Quảng Trị, Kon Tum Mỏ nhỏ, điểm quặng

Than Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Nam, Nghệ An Mỏ nhỏ, vừa

Uran Thừa Thiên – Huế, Quảng Nam

N-ớc khoáng Thanh Hóa, Quảng Bình, Kon Tum

Các loại khoáng sản có giá trị khác như vàng cũng là một lợi thế của một số tỉnh như Quảng Trị, Quảng Nam, tuy nhiên việc khai thác vàng sa khoáng cũng như vàng gốc đang diễn ra như hiện nay lại gây tác động tiêu cực đến môi trường Lợi

Trang 19

ích thu được từ việc khai thác vàng thiếu quy hoạch không thể bù đắp được các thiệt hại to lớn và để lại các hậu quả xấu đối với môi trường sinh thái, tính đa dạng cảnh quan và đa dạng sinh học, là những nguồn tài nguyên quí hơn nhiều Chính vì vậy, cũng không nên coi vàng là loại khoáng sản để đưa nền kinh tế trong khu vực nghiên cứu phát triển theo hướng bền vững

Các loại hình khoáng sản khác cũng đều thuộc loại mỏ vừa và nhỏ, thậm chí chỉ là những điểm quặng, do đó xét về góc độ tài nguyên, khoáng sản của khu vực nghiên cứu chỉ là một bộ phận chiếm tỷ trọng nhỏ so với các loại hình tài nguyên khác

5 Tiềm năng du lịch

Với tính đa dạng sinh học cao, nhiều vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên, cũng như sự đa dạng về cảnh quan tự nhiên, tiềm năng du lịch của khu vực biên giới phía tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum là rất lớn Đặc biệt hệ thống đường

Hồ Chí Minh mới được đưa vào sử dụng đã tạo nhiều tiền đề thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội nói chung cũng như kinh tế du lịch nói riêng Cùng với thảm thực vật rừng phong phú và tính đa dạng sinh học cao, du lịch cũng là một trong những nguồn tài nguyên quý giá và đầy lợi thế của vùng nghiên cứu Vì vậy, các mô hình phát triển bền vững được nêu trong báo cáo đã coi du lịch như một yếu tố quan trọng Điều này cũng phù hợp với chiến lược phát triển của ngành du lịch là phấn

đấu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, xếp vị trí thứ hai sau ngành dầu khí

Trang 20

Chương 3

Đánh giá tổng hợp tổng hợp kinh tế – xã hội

1- Đặc điểm dân tộc, dân cư, giáo dục, y tế và mức sống dân cư

Nằm ở vị trí trung chuyển theo hướng Đông - Tây giữa Việt Nam với các nước Lào và Campuchia và theo hướng Bắc - Nam giữa khu vực miền núi phía Bắc

và khu vực Tây Nguyên, vùng nghiên cứu là nơi sinh tụ, gặp gỡ, tiếp xúc giữa các bộ tộc, bộ lạc thuộc các thành phần nhân chủng, ngôn ngữ và văn hóa khác nhau Điều này đã tạo cho lãnh thổ nghiên cứu tính chất đa dân tộc, đặc điểm văn hóa đa dạng

và phong phú bao gồm các yếu tố bản địa hoà quyện với các yếu tố bên ngoài đã

được hấp thu tạo nên bản sắc riêng độc đáo nhưng cũng gây nên những khó khăn cho quá trình phát triển của vùng

Trên địa bàn biên giới phía Tây Việt Nam từ Thanh Hóa đến Kon Tum, có hơn 16 dân tộc chung sống với nhau trong đó, người Kinh chiếm 66%, người Thái chiếm 16%, người Mường chiếm 3% và 15% là các dân tộc ít người khác Người Kinh và người Thái sống chủ yếu ở những vùng đất tương đối thuận lợi, trong khi đó các dân tộc khác thường cư trú ở những vùng cao

Ngôn ngữ của các dân tộc trên thuộc ba ngữ hệ: Nam á, Thái - Ka Đai và Hmông - Dao Ngữ hệ Nam á bao gồm 2 nhóm ngôn ngữ: Môn - Khơme và Việt Mường được 14 dân tộc sử dụng Nhóm ngôn ngữ Tày - Thái thuộc ngữ hệ Thái - Ka

Đai Ngữ hệ Hmông - Dao chỉ có người Hmông sử dụng Mặc dù các dân tộc trong vùng sử dụng 3 ngữ hệ khác nhau nhưng ngôn ngữ và tiếng nói có nhiều nét tương

đồng Đặc điểm đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự giao lưu giữa các dân tộc và thắt chặt khối đại đoàn kết cộng đồng Đây cũng là yếu tố thuận lợi cho việc thiết lập và mở rộng mối quan hệ kinh tế trong vùng theo hướng phát triển bền vững

Bảng 4: Thành phần và nơi cư trú của các dân tộc trong khu vực nghiên cứu

STT

Tên các dân

tộc, nhóm các

dân tộc

Các tên gọi khác Khu vực cư trú chủ yếu

1 Kinh Việt Cư trú cùng các dân tộc khác ở trên toàn

vùng

2 Thái

Tày, Tày Khao (Thái Trắng), Tày Đăm (Thái Đen)

Con Cuông, Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong, Lang Chánh, Quan Hóa, Quan Sơn và Mường Lát

3 Mường Mol, Mual, Moi*,

Mọi

Quan Sơn, Quan Hóa, Lang Chánh và Mường Lát

4 Hmông/Mèo Mông, Mèo Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong, Lang

Chánh, Quan Hóa, Quan Sơn và Mường

Trang 21

Lát

5 Khơ Mú Xá Cốu, Mứn Xen Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong, Quan

Hóa, Quan Sơn và Mường Lát

7 Thổ Kẹo, Mọn, Cuối, Lá

Vàng,

Tương Dương và Con Cuông

8 Tà Ôi Pa Cô, Pa Hi A Lưới, Hướng Hóa và Đăkrông

9 Bru - Vân Kiều Bru, Vân Kiều, Cong,

Bố Trạch, Minh Hóa, Tuyên Hóa

12 Brâu Brao Làng Đắc Mế, xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi

Đắc Glây, Ngọc Hồi và Sa Thầy

16 Gié - Triêng Triêng, Treng, Tà

Riêng, Dgié - Tareh

ở Đắc Glây có nhóm Gié, ở Nam Giang

rải rác ở trong vùng với số lượng rất ít: từ

1 đến vài chục người

Trên địa bàn các huyện biên giới phía tây, hệ thống giáo dục đã được mở rộng đến tận các xã, thôn, bản Mạng lưới trường học được mở mang và xây dựng ở nhiều nơi Toàn vùng có 375 xã có trường trung học cơ sở, chiếm tỷ lệ 80,8% Tỷ lệ này rất cao ở Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và Quảng Bình nhưng rất thấp ở Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam và Kon Tum (hình 1) Giáo dục mẫu giáo cũng

có nhiều tiến bộ với số trường học lên đến trên 380 (bình quân trên 0,8 trường/xã) Mặc dù nhà nước đã có nhiều chính sách ưu tiên cho phát triển giáo dục đối với vùng sâu vùng xa, nhưng số xã có trường trung học cơ sở vẫn thấp hơn so với mặt bằng chung của cả nước

Cùng với hệ thống giáo dục mạng lưới y tế đã được mở mang với các bệnh viện và phòng khám đa khoa ở hầu hết các huyện và các trạm y tế ở cấp xã Số xã có trạm y tế chiếm tỷ lệ 97,4% (thấp hơn so với khu vực nông thôn cả nước (98,7%) và nông thôn Bắc Trung Bộ (99,7%) nhưng cao hơn so với nông thôn Tây Nguyên (97,0%) Bình quân một xã có 1,2 cơ sở khám chữa bệnh

Số giường bệnh và y bác sỹ ở tuyến huyện và xã ngày càng được tăng cường

Đến nay, bình quân một vạn dân có 2,41 bác sỹ (bao gồm cả cán bộ ngành y có trình độ cao hơn bác sĩ) và 22,5 giường bệnh Các tỷ lệ này ở nước ta hiện nay là 5,2 bác sĩ và 24,4 giường bệnh

Trang 22

Đội ngũ y bác sĩ, cán bộ ngành dược vừa ít về số lượng lại vừa bị hạn chế về năng lực chuyên môn Có nơi chưa đến 1 bác sĩ trên một vạn dân: Kỳ Sơn - 0,17, A Lưới - 0,28 (số liệu năm 2001)

Quảng Nam

Kon Tum Toàn

Hình 1: Tỷ lệ số xã có trường tiểu học và trường THCS

Công tác khám chữa bệnh mới dừng lại ở những bệnh thông thường và tiểu phẫu thuật, các bệnh hiểm nghèo phải chuyển lên tuyến trên trong điều kiện giao thông khó khăn, cách trở Một bộ phận người dân tộc thiểu số do hạn chế về nhận thức và do chưa thoát khỏi những hủ tục mang tính tộc người nên vẫn chữa bệnh theo cách xua đuổi tà ma, ngại tiếp xúc với trạm xá và bệnh viện Do vậy, vấn đề đặt

ra ở đây là muốn phát triển mạng lưới y tế phải giải quyết rất nhiều việc như nâng cao đời sống vật chất và nhận thức cho dân, thu hút cán bộ đồng thời với đầu tư xây dựng và cải tạo cơ sở khám chữa bệnh cùng trang thiết bị y tế

Kết quả điều tra của Tổng cục thống kê về tình trạng đói nghèo, thu nhập, mức sống dân cư trong những gần đây cho thấy ở Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên tỷ lệ

hộ đói nghèo còn cao (Bảng 5) Riêng khu vực các huyện biên giới phía Tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum, tình trạng đói nghèo những năm qua đã từng bước được cải thiện song vẫn còn ở mức cao Ví dụ như ở huyện Lệ Thủy, tỷ lệ hộ nghèo năm

Trang 23

2000 là 28,5%, năm 2002 là 18,5%; huyện Bố Trạch: thu nhập bình quân đầu người

tăng từ 2536.000 đồng/người/năm năm 1999 lên đến 3408.000 đồng/người/năm vào

năm 2002, trong khi đó tỷ lệ đói giảm từ 27,8% xuống còn 18,3%; huyện Hương

Sơn: Thu nhập bình quân đầu người năm 1999 là 2183.000 đồng/người/năm tăng lên

2680.000 đồng/người/năm năm 2002, tỷ lệ hộ nghèo đói tăng từ 23,35% năm 2000

lên 31,8% năm 2002; huyện Hướng Hóa: năm 1998 có 34,5% hộ nghèo đói giảm

đến 2002 còn 28,1%

Bảng 5 Tỷ lệ hộ nghèo và chênh lệch giữa mức thu nhập cao nhất và thấp

nhất ở Bắc Trung Bộ, Tây nguyên và cả nước

Khu vực Bắc Trung Bộ Tây Nguyên Cả nước

Tỷ lệ hộ nghèo(%)

Trong đó: - Thành thị

- Nông thôn

40,34 29,41 42,63

40,7 29,33 44,67

28,21 16,83 29,6 Nhóm thu nhập cao nhất (ngàn đồng) 517,7 805 863,3

Nhóm thu nhập thấp nhất (ngàn đồng) 74,5 62,4 97

Chênh lệch giữa nhóm thu nhập cao nhất

Tỷ lệ hộ nghèo đói còn cao và mức thu nhập còn thấp là tình trạng chung của

nhân dân trong vùng nghiên cứu Thực trạng nghèo đói ở đây là kết quả đan xen của

nhiều yếu tố, có nguyên nhân của điều kiện tự nhiên khắc nghiệt; có hạn chế do

trình độ của bản thân người nghèo, do thiếu khả năng đầu tư, ít hiểu biết tri thức

khoa học công nghệ và chưa có cơ chế chính sách đồng bộ, phù hợp để thúc đẩy, tạo

điều kiện cho người nghèo có thể vươn lên

2- Hiện trạng phát triển và phân bố các ngành, các lĩnh vực kinh tế

Các nhóm ngành kinh tế của các huyện biên giới phía tây bao gồm: nông -

lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ, trong đó, nông -

lâm - ngư nghiệp đóng vai trò chủ đạo, chiếm trên 60% tổng thu nhập quốc dân

Trong nhóm ngành này thì tỷ trọng của nông nghiệp chiếm tương đối cao (hình 2 và

bảng 6)

Tỷ trọng của ngành công nghiệp và xây dựng trong tổng GDP nhỏ, chỉ chiếm

khoảng 10% Tuy nhiên, nhu cầu xây dựng ngày một cao, tiềm năng nguyên liệu

cho phát triển công nghiệp chế biến lớn (đặc biệt là ngành công nghiệp chế biến sản

phẩm nông, lâm, ngư nghiệp), thúc đẩy ngành công nghiệp - xây dựng phát triển,

tăng tỷ trọng trong cơ cấu nền kinh tế

Trang 24

0 20 40 60 80 100 120 140 160 180

Tuyên Hoá

Bố Trạch Quảng Ninh

Lệ Thuỷ

Đa krông

A Lưới

Hình 2 : Biểu đồ biến động giá trị sản xuất ngành nông nghiệp các huyện biên giới

phía tây giai đoạn 1995 - 2002 Bảng 6 Giá trị và tốc độ phát triển sản xuất nông nghiệp của một số các huyện biên

giới phía tây giai đoạn 1996 - 2002

ĐV: tỷ đồng, %

Năm Tham

số

Quế Phong

Hương khê

Minh Hoá

Tuyên Hoá

Bố Trạch

Quảng Ninh Lệ Thuỷ

Đa krông

A Lưới

Diện tích các loại cây trồng có xu hướng tăng trong những năm gần đây, đặc biệt

là cây công nghiệp và cây thực phẩm làm cho cơ cấu cây trồng chuyển dần theo hướng gia tăng tỷ trọng cây thực phẩm và cây công nghiệp; giảm tỷ trọng cây lương thực trong tổng giá trị sản xuất của ngành trồng trọt (Bảng 8) Tuy nhiên, sự tăng giảm về diện tích, giá trị và tỷ trọng không ổn định (bảng 9, 10, 11, 12)

Trang 25

Bảng 7 Biến đổi diện tích cây trồng trên địa bàn các huyện biên giới

Trang 26

Bảng 8 Biến đổi tỷ trọng cây trồng một số huyện biên giới giai đoạn 1996 - 2002

Huyện Loại cây

Trang 27

B¶ng 9: DiÖn tÝch, n¨ng suÊt, s¶n l−îng mét sè c©y trång hµng n¨m cña c¸c huyÖn biªn giíi phÝa t©y n¨m 2001

§V: ha; t¹/ha; tÊn

HuyÖn DiÖn

tÝch

N¨ng suÊt

S¶n l−îng

DiÖn tÝch

N¨ng suÊt

S¶n l−îng

DiÖn tÝch

N¨ng suÊt

S¶n l−îng

DiÖn tÝch

N¨ng suÊt

S¶n l−îng

DiÖn tÝch

N¨ng suÊt

S¶n l−îng

DiÖn tÝch

N¨ng suÊt

S¶n l−îng

Trang 28

B¶ng 10 : DiÖn tÝch, n¨ng suÊt, s¶n l−îng mét sè c©y trång l©u n¨m cña c¸c huyÖn biªn giíi phÝa t©y n¨m 2001

§V: ha; t¹/ha; tÊn

tÝch

N¨ng suÊt

S¶n l−îng

DiÖn tÝch

N¨ng suÊt

S¶n l−îng

N¨ng suÊt

S¶n l−îng

DiÖn tÝch

N¨ng suÊt

S¶n l−îng Lang

-

Trang 29

Bảng 11 : Biến động diện tích (ha) một số cây trồng huyện từ Thanh Hoá đến Hà Tĩnh

Trang 30

Bảng 12: Biến động diện tích (ha) một số cây trồng các huyện từ Quảng Bình

đến Kon Tum giai đoạn 1996 - 2002

Trang 31

Bên cạnh việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng đã được tăng cường, góp phần tăng năng suất và sản lượng cây trồng Dưới tác động của cơ chế quản lý và các chính sách khuyến khích phát triển kinh

tế nông thôn, thông qua việc đầu tư phát triển sản xuất cây nông nghiệp hàng hoá, một số vùng chuyên canh cây công nghiệp: chè, cà phê, cao su, hồ tiêu đã được hình thành ở Đăkrông, A Lưới, Tuyên Hóa, Minh Hóa, Bố Trạch, Hướng Hóa Do vậy, cây công nghiệp đã có chiều hướng phát triển khả quan

Về nuôi trồng thuỷ sản, trong số các huyện biên giới từ Thanh Hóa đến Kom Tum chỉ một số huyện ven biển như Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thuỷ có hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản tương đối phát triển, các huyện còn lại hầu hết thuộc trung du, miền núi, diện tích nuôi trồng thuỷ sản nhỏ nên giá trị sản xuất của ngành này chỉ chiếm dưới 5% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp

(m 3 )

Khai thác cát, sỏi (m 3 )

Vôi (tấn)

Gạch nung

10 3 viên

Ngói nung

10 3 viên

Xay sát (tấn)

May mặc (cái)

SP sản xuất

từ kim loại (m 3 )

Rượu bia (10 3 lít)

Chương 3.930 31.920 1.740 800 43.788 44.160

Hương

Sơn 1.740 4.360 28.300 105 2.390 28.306 83.000 105 Hương

Các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn các huyện khá

đa dạng, bao gồm: ngành công nghiệp khai thác - chế biến vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí, công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản, công nghiệp chế biến giấy, công nghiệp chế biến lương thực và thực phẩm, Trong đó, ngành công nghiệp chế biến được coi là ngành có tiềm năng phát triển do nguồn nguyên liệu

Trang 32

Trong ngành thương mại, lực lượng lao động chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, dưới

3% tổng lao động xã hội, nhưng lại có đóng góp đáng kể vào thu nhập của địa

phương Thương mại, dịch vụ là ngành kinh tế có GDP đứng thứ 2 sau ngành

nông - lâm - ngư nghiệp, tỷ trọng của ngành này dao động trong khoảng 30 - 50%

tổng GDP, trung bình 35%

Về kết cấu hậ tầng cơ sở, do vị trí địa lý của khu vực nghiên cứu có nhiều

khó khăn nên vẫn còn kém phát triển, mặc dù tuyến đường Hồ Chí Minh chạy

qua hầu hết khu vực nghiên cứu đã bước đầu phá huy vai trò của nó Bảng 14 tổng

kết hiện trạng mạng lưới đường giao thông cấp huyện, xã cho đến năm 2001

Bảng 14 Hiện trạng mạng lưới giao thông của một số huyện năm 2001

Giao thông đường thuỷ của các huyện tập trung chủ yếu ở các sông và các

nhánh của nó như sông Lam, sông Ngàn Sâu, sông Ba Lòng, Phương tiện vận

tải đường sông chủ yếu là xà lan và thuyền (thuyền gắn máy và thuyền gỗ)

Về mạng lưới thông tin liên lạc: Hiện nay, mạng lưới thông tin liên lạc đã

phủ kín hầu hết các xã trong huyện, gồm các bưu cục huyện, xã Hệ thống trang

Trang 33

thiết bị đồng bộ, bao gồm cả thiết bị truyền dẫn có đủ khả năng liên lạc với trung tâm tỉnh và với các tỉnh khác trong cả nước và với nước ngoài Số xã được trang

bị điện thoại chiếm trên 80% Đây là một trong những điểm phát triển tương đối mạnh so với loại hình hạ tầng cơ sở khác như đường, điện, trạm y tế

Về mạng lưới điện: Đến năm 2001 toàn vùng đã có 329/464 xã có điện, chiếm 70,91% Hầu hết các xã này đều sử dụng điện lưới quốc gia

Về hệ thống cấp nước: Hiện nay, tuy trên địa bàn các huyện đã và đang có nhiều chương trình, dự án cấp thoát nước như chương trình cấp nước sạch nông thôn, chương trình UNICEF, nhưng số dân được sử dụng nước sạch và hưởng lợi từ các chương trình, dự án này còn ít Số còn lại chủ yếu sử dụng các nguồn nước sông, suối chưa qua xử lý Đây là một trong những điểm còn hạ chế trong việc phát triển hạ tầng cơ sở ở khu vực nghiên cứu

Về mạng lưới các công trình công cộng: Mặc dù đã có nhiều chương trình nhằm phát triển các công trình công cộng cho các xã vùng sâu vùng xa, nhưng tỷ

lệ các công trình công cộng như nhà văn hóa xã, các trạm bơm thủy lợi, hồ chứa, trạm thú y, hệ thống chợ vẫn còn thấp so với nhiều vùng và khu vực khác trên cả nước

3- Hiện trạng phát triển kinh tế theo khu vực

Sự phân hoá về điều kiện tự nhiên, dân tộc và đặc điểm sinh thái nhân văn

đã dẫn đến sự hình thành 3 đơn vị lãnh thổ sản xuất riêng gồm : Vùng đồng bằng ven biển, vùng gò đồi, vùng miền núi

Mặc dù trong khu vực nghiên cứu, tiểu vùng đồng bằng ven biển chiếm diện tích nhỏ nhưng lại đóng góp tới 25% tổng sản lượng lương thực (trong đó lúa chiếm 28% sản lượng lúa toàn vùng), 13% tổng sản lượng lạc, 10% tổng đàn trâu, 17,5% tổng đàn bò, 26% tổng đàn lợn toàn vùng Sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng cũng đạt mức lớn nhất, chiếm 63,3% tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng thuỷ sản toàn vùng Điều này cho thấy vùng đồng bằng bao giờ cũng có ưu thế phá triển hơn so với các vùng khác

Tiểu vùng kinh tế gò đồi đóng vai trò chuyển tiếp giữa hai tiểu vùng miền núi và đồng bằng, chiếm 6,4% tổng diện tích tự nhiên, 20% diện tích cây lương thực; 22,6% sản lượng lương thực; 12% sản lượng màu lương thực quy thóc (khoai, sắn); 15,7% sản lượng cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, mía) của toàn vùng

Tiểu vùng kinh tế miền núi bao gồm các huyện Mường Lát, Quan Hoá, Quan Sơn, Quế Phong, Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Hương Sơn, Hương Khê, Tuyên Hoá, Minh Hoá, Hướng Hoá, Dăkrông, A Lưới, Hiên, Nam Giang,

Trang 34

Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thuỷ Tiểu vùng này chủ yếu là đất rừng, chiếm trên 44,6% diện tích tự nhiên Do địa hình núi tương đối cao, mật độ dân cư thưa thớt, trình độ dân trí thấp nên việc phát triển tiểu vùng này gặp nhiều khăn Mặc dù vậy, để đảm bảo phát triển bền vững cần chú trọng đặc biệt đến tính đặc thù của tiểu vùng này

4- Đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư

Khu vực kinh tế trọng điểm Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên nói chung cũng như khu vực nghiên cứu nói riêng đã được chú trọng đầu tư nhiều chương trình,

dự án của Trung ương, của các ngành, các bộ, các tổ chức quốc tế Các chương trình, dự án thường được phân chia theo lĩnh vực hoặc theo ngành hoặc theo đơn

vị hành chính hoặc theo đơn vị lãnh thổ Theo đơn vị hành chính có các cấp độ: huyện, xã và thôn bản Theo lãnh thổ có các cấp độ: tiểu vùng đồng bằng ven biển, tiểu vùng trung du và tiểu vùng núi

Các dự án trên địa bàn các huyện biên giới phía tây được phân chia theo quy mô và cấp độ khác nhau và thường nằm trong dự án cấp cao hơn (dự án chung của tỉnh, của toàn quốc)

Thông qua thực trạng sản xuất của các ngành kinh tế, các lĩnh vực xã hội

và môi trường trên địa bàn trong những năm gần đây có thể thấy các chương trình, các dự án triển khai trên địa bàn đã đạt được nhiều kết quả khả quan và có những tác động tích cực, đóng góp đáng kể vào tiến trình phát triển của các huyện biên giới phía tây nói riêng, của khu vực và cả nước nói chung

Trang 35

Chương 4

Cơ sở lý luận về phát triển bền vững

Theo tinh thần các hội nghị quốc tế Stockholm, 1972, Rio de Janeiro, 1992

và Agenda 21, hội nghị Johannensburg 2002, khái niệm phát triển bền vững được hiểu là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau Các thành phần: kinh tế, xã hội và môi trường được kết hợp một cách hài hòa Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với việc nâng cao các giá trị tinh thần của cuộc sống đồng thời không làm hại đáng kể đến môi trường Ngoài khái niệm đã được nêu, 9 nguyên tắc của một xã hội phát triển bền vững cũng được xác định

Các tiêu chí phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường cũng đã

được xác định một cách cụ thể Về mặt phương pháp luận, tiếp cận hệ thống (system approach) với tư duy hộp đen (black box) là điều bắt buộc Theo đó, phát triển bền vững là một hệ thống bao gồm các hệ thống cấp dưới như kinh tế, xã hội, môi trường liên quan chặt chẽ với nhau Các hệ thống cấp dưới đến lượt mình lại bao gồm các hệ thống cấp nhỏ hơn (lâm nông nghiệp, công nghiệp, hệ thống nông nghiệp lại bao gồm các hệ thống cấp thấp hơn như trồng trọt, chăn nuôi ) Tư duy hộp đen cho phép khảo sát, đánh giá đầu vào (in put) và đầu ra (out put)

để so sánh và kết luận

Từ quan điểm và phương pháp luận nêu trên các hệ sinh thái kinh tế được xem như những đối tượng trực tiếp để đánh giá và định hướng Loại hình các hệ sinh thái kinh tế đối với khu vực biên giới từ Thanh Hóa đến Kon Tum bao gồm vùng núi cao, núi đá vôi đến đồng bằng, cồn cát ven biển

Trên cơ sở các nghị quyết và chỉ thị của Đảng và Chính phủ kết hợp với các công ước quốc tế có liên quan, các tiêu chí về phát triển bền vững cho các huyện miền núi biên giới từ Thanh Hóa đến Kon Tum đã được xây dựng một cách cụ thể theo 3 nhóm: kinh tế, xã hội và môi trường

Bảng 4 Tổng hợp các tiêu chí phát triển bền vững (theo Nguyễn Đắc Hy, 2003)

4 Nguồn tài chính cho phát triển bền vững

5 Thu nhập quốc dân và TNQD/người

6 Cơ cấu thu nhập quốc dân theo công, nông nghiệp, dịch vụ (%)

Trang 36

STT Nhóm chỉ tiêu Các chỉ tiêu

3 Tỷ trọng chi phí giáo dục trong GDP

4 Tỷ trọng chi phí y tế, chăm sóc sức khỏe trong GDP

1 Diện tích đất có rừng che phủ

2 Diện tích đất bị ngập úng và nhiễm mặn

3 Diện tích đất ngập nước và tốc độ mất đất ngập nước hàng năm

4 Diện tích đất canh tác được tưới tiêu bằng công trình thủy lợi

5 Diện tích đất đã bị thoái hóa

6 Hóa chất nông nghiệp: phân bón vô cơ, hóa chất bảo vệ thực vật sử dụng hàng năm (tấn/năm, tấn/ha

đất canh tác)

III.2 Môi trường nước

5 Trữ lượng nước ngầm và chất lượng

6 Chất lượng nước biển vùng cửa sông và biển nông ven bờ

III.3 Môi trường không khí

1 Lượng chất thải rắn hàng năm

2 Lượng chất thải độc hại

3 Khối lượng và tỷ lệ rác thải vào khu dân cư

III Bền vững

môi trường

III.5 Môi trường sinh thái đa dạng sinh học

1 Tổng số loài

2 Tỷ lệ các loài bị đe dọa/tổng số loài

3 Tỷ lệ các khu bảo tồn thiên nhiên so với tổng diện tích

4 Diện tích rừng (độ che phủ rừng)

5 Tốc độ mất rừng

6 Tốc độ rừng phục hồi

7 Diện tích đầm phá

8 Khu bảo tồn biển

9 Tổng số các loài sinh vật đã được kiểm kê

10 Số loài sinh vật có nguy cơ diệt chủng

Trang 37

STT Nhóm chỉ tiêu Các chỉ tiêu

III.6 Sự cố môi trường

1 Tỷ lệ các dự án môi trường trong tổng số các dự

án phát triển kinh tế – xã hội

2 Tỷ lệ tái chế và sử dụng lại chất thải trong tổng lượng chất thải

3 Các hiệp định và tuyên ngôn toàn cầu đã ký kết, cam kết và đưa vào thực hiện có hiệu quả

4 Các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường đã ban hành

5 Tiêu chuẩn về môi trường đã ban hành

6 Số cán bộ trong biên chế Nhà nước về quản lý môi trường

7 Các cơ quan nghiên cứu đào tạo và dịch vụ môi trường đã được thiết lập

8 Ngân sách nhà nước về bảo vệ môi trường

Trang 38

Theo tiêu chí trên và căn cứ vào hiện trạng rừng và hiện trạng sử dụng đất, một bản đồ quy hoạch định hướng phát triển bền vững đã được thành lập Các loại

đất rừng đã được khoanh vẽ cụ thể, bảo đảm độ che phủ rừng trung bình đạt 75,29% (bảng 5)

Ngoài ra các loại đất nông nghiệp cũng được xác định cho từng nhóm và từng chủng loại, diện tích nuôi trồng thủy sản cũng được xác định Quy hoạch giao thông, thủy lợi, thủy điện, phân bố dân cư, trường, trạm; các điểm du lịch, các điểm khoáng sản, các điểm kinh tế cửa khẩu cũng được thể hiện trên bản đồ

Để thực hiện được định hướng trên, một số kiến nghị về giải pháp cụ thể cho từng lĩnh vực đã được nêu ra

Định hướng hai huyện Kỳ Sơn và Hướng Hóa nhằm mục đích đưa các kết quả nghiên cứu đến được với địa chỉ ứng dụng, đề tài đã chọn hai huyện: Kỳ Sơn (khó khăn nhất) và Hướng Hóa (thuận lợi nhất) để xây dựng định hướng phát triển bền vững Đề tài đã phối hợp với cán bộ cơ sở, một mặt căn cứ vào thực trạng và hướng phát triển của huyện, mặt khác căn cứ vào định hướng chung (bảo

đảm tối đa độ che phủ) để xác định các hướng cụ thể và khoanh vẽ trên bản đồ (tỷ

lệ 1/50.000) Định hướng sử dụng đất đã được khoanh định đến từng xã Ngoài ra, các quy hoạch giao thông, thị xã, thị trấn, thủy lợi – thủy điện; phân bố dân cư, mạng lưới trường, trạm; điểm du lịch, điểm kinh tế cửa khẩu cũng được thể hiện trên bản đồ: Kết quả trên đã được Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An và Quảng Trị cùng với các cán bộ chuyên trách các huyện trên đồng tình và hưởng ứng

Sau khi có định hướng, các mô hình phát triển đã được xây dựng, bao gồm:

+ Mô hình phát triển sản xuất lâm nghiệp

- Quản lý lâm nghiệp cộng đồng

- Tổ chức cộng đồng trồng rừng nguyên liệu

+ Mô hình phát triển nông lâm kết hợp

Trang 39

+ Mô hình phát triển lâm nghiệp vùng đệm các vườn quốc gia và khu bảo

tồn thiên nhiên

+ Mô hình phát triển du lịch

+ Mô hình phát triển thương mại cửa khẩu

+ Mô hình phát triển công nghiệp

Bảng 5 Quy hoạch sử dụng đất các huyện từ Thanh Hóa đến Kon Tum

Đất lâm nghiệp (ha)

ít xung yếu

Rừng sản xuất

Tổng DT rừng

Độ che phủ (%)

Đất nông nghiệp (ha)

Đất dự phòng (ha)

Trang 40

Chương 6

Các giải pháp thực hiện

6.1 Giải pháp ổn định và phân bố lại dân cư

Để phát triển bền vững phải thực hiện bằng được định canh, định cư và

phân bố lại dân cư một cách hợp lý theo bản đồ quy hoạch (do đề tài thành lập)

Từ ngàn xưa nhân dân miền núi có thói quen du canh du cư sống tự cung tự cấp, cam chịu với cảnh nghèo đói, sống bằng nghề hái lượm và phá rừng làm nương rẫy Thói quen này cần phải được thay đổi dù khó khăn đến mấy, phải coi đây là một cuộc cách mạng lâu dài và phải tiến hành đồng bộ

6.2 Giải pháp về hướng đầu tư và vốn đầu tư

Từ năm 1999 đến 2001, vốn từ ODA có xu thế tăng song rất chậm, tổng cộng khoảng 30 triệu USD cho toàn vùng Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung

Bộ Song vùng miền núi Bắc Trung Bộ lại bị giảm trong năm 2001 (từ 8,2 USD/ người năm 2000 đến 7,56 USD/người năm 2001)

Định hướng đầu tư trong thời gian tới:

- Đầu tư phát triển sản xuất: lâm nghiệp, cây công nghiệp, thương mại cửa khẩu

- Đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng sản xuất: giao thông tỉnh lộ, huyện lộ và các đường ô tô rải nhựa về xã

- Đầu tư phát triển thủy lợi: tưới tiêu cây công nghiệp, lúa nương, lúa nước trên đất dốc, ruộng bậc thang, chấm dứt canh tác trên 1 mái dốc

- Đầu tư cở sở hạ tầng thuộc các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, phát thanh truyền hình

6.3 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực

Ngày đăng: 30/03/2013, 16:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1: Tỷ lệ số xã có tr−ờng tiểu học và tr−ờng THCS. - 200 Đánh giá tổng hợp tài nguyên, điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội nhằm định hướng phát triển bền vững khu vực biên giới phía tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum
nh 1: Tỷ lệ số xã có tr−ờng tiểu học và tr−ờng THCS (Trang 22)
Hình  1-1 : Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu - 200 Đánh giá tổng hợp tài nguyên, điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội nhằm định hướng phát triển bền vững khu vực biên giới phía tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum
nh 1-1 : Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu (Trang 56)
Hình  1-2 : Phân bố tổng số giờ nắng trong 3 tháng V, VI, VII/2003 - 200 Đánh giá tổng hợp tài nguyên, điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội nhằm định hướng phát triển bền vững khu vực biên giới phía tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum
nh 1-2 : Phân bố tổng số giờ nắng trong 3 tháng V, VI, VII/2003 (Trang 66)
Hình  1-4 :  Sơ đồ yếu tố kiến tạo chính vùng Bắc Trường Sơn - 200 Đánh giá tổng hợp tài nguyên, điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội nhằm định hướng phát triển bền vững khu vực biên giới phía tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum
nh 1-4 : Sơ đồ yếu tố kiến tạo chính vùng Bắc Trường Sơn (Trang 87)
Hình  1-9 : Sơ đồ phân vùng  tai biến khu vực Bắc Trường Sơn - 200 Đánh giá tổng hợp tài nguyên, điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội nhằm định hướng phát triển bền vững khu vực biên giới phía tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum
nh 1-9 : Sơ đồ phân vùng tai biến khu vực Bắc Trường Sơn (Trang 100)
Bảng 2-2. Hệ thống sông ngòi và các đặc tr−ng hình thái của nó ở khu vực Đông Tr - 200 Đánh giá tổng hợp tài nguyên, điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội nhằm định hướng phát triển bền vững khu vực biên giới phía tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum
Bảng 2 2. Hệ thống sông ngòi và các đặc tr−ng hình thái của nó ở khu vực Đông Tr (Trang 123)
Bảng 2-14. Danh sách thực vật đặc hữu của Việt Nam ở Phong Nha – Kẻ Bàng - 200 Đánh giá tổng hợp tài nguyên, điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội nhằm định hướng phát triển bền vững khu vực biên giới phía tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum
Bảng 2 14. Danh sách thực vật đặc hữu của Việt Nam ở Phong Nha – Kẻ Bàng (Trang 155)
Hình  3-3 : Biểu đồ dân số và dân số phân theo giới tính của các huyện - 200 Đánh giá tổng hợp tài nguyên, điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội nhằm định hướng phát triển bền vững khu vực biên giới phía tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum
nh 3-3 : Biểu đồ dân số và dân số phân theo giới tính của các huyện (Trang 195)
Bảng 3-7. Giá trị và tốc độ phát triển sản xuất nông nghiệp của một số các huyện biên giới - 200 Đánh giá tổng hợp tài nguyên, điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội nhằm định hướng phát triển bền vững khu vực biên giới phía tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum
Bảng 3 7. Giá trị và tốc độ phát triển sản xuất nông nghiệp của một số các huyện biên giới (Trang 209)
Bảng 5-4 : Diện tích các loại đất chính đ - 200 Đánh giá tổng hợp tài nguyên, điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội nhằm định hướng phát triển bền vững khu vực biên giới phía tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum
Bảng 5 4 : Diện tích các loại đất chính đ (Trang 287)
Hình  5-1 : Sơ đồ các mô hình thương mại cửa khẩu - 200 Đánh giá tổng hợp tài nguyên, điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội nhằm định hướng phát triển bền vững khu vực biên giới phía tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum
nh 5-1 : Sơ đồ các mô hình thương mại cửa khẩu (Trang 316)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w