190 Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và hoạt động của hệ thống QTD ở Việt Nam
Trang 1GIẢI PHắP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC
PGS TS Nguyén Ngoc Oángh „ Chủ nhiệm
Trang 2muc LUC
40 ĐẦU
¡ Mục tiêu nghiên cứu
› Phương pháp tổ chức nghiên cứu
3, Noi dung nghién cứu chủ 7 yếu
} San phẩm va dong gop vé mat khoa học và thực
tiễn
xổ CHỨC TÍN DỤNG HỢP TÁC-
MỘT LOẠI HÌNH TỔ CHỨC TÍN DỤNG
| TINH KHACH QUAN CUA CON DUONG HỢP TÁC TRONG
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN
Trang 3—
4 CAC LOAI Hind TO CHUC TIN DUNG HOP TAC
B DAC TRUNG CỦA CÁC LOẠI HÌNH TÔ CHÚC
1
TÍN DỤNG HỢP TÁC
1 HTX tin dung
2 Quy tin dung nhan dan
3 Ngan hang hyp tac
pian qt HAI
1 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN
1I CẤU TRÚC HỆ THONG QTD DESJARDINS CANADA
A QUY TIN DUNG CO so
II CƠ CHẾ QUAN LY HE THỐNG QTD CANADA
A TỰ NGUYỆN, BÌNH DANG; DAN CHU, TU CHIU
TRACH NHIEM; HOP TAC TUONG TRO
1 Théhién qua quy chế xã viên (thành viên)
2 Thể hiện qua cơ chế vốn
3 Thể hiện qua bộ máy quản lý điều hành
4 Thể hiện qua phương thức hoạt động
B TÍNH TỰ TRỊ CỦA THÀNH VIÊN ĐI ĐÔI VỚI TÍNH
Trang 44 Các quy định an toàn trong hoạt động nghiệp vụ
5 Hệ thống kiểm tra; thanh tra nội bộ và từ phía Nhà nước
IV ƯU THẾ VÀ HẠN CHẾ CỦA QTDND CANADA 70
A MÔ HÌNH QTD KIỂU MỚI LÀ SỤ KẾT HỢP TRUYỀN THONG 78
VOI ULEN DAI
Trang 5B.CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ TIẾP TỤC HOÀN THIỆN QTDND 107 C.MÔ HÌNH TỔNG THE QTDND TREN BUOC DUONG 108
1 Về hệ HTX
2_ Về các tổ chức liên kết hệ thống
D CƠ CẤU TỔ CHÚC VA NOI DUNG HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ 116
1 Về cơ cấu tổ chức chung
2 Về cơ cấu tổ chức và nội dung hoạt động cụ thể của QTD các cấp
- 1, Khống chế và kiểm soát việc cho vay
2 Lập công ty an toàn vốn của hệ thống QTDND
5 Lập công ty kiểm toán độc lập |
6 Kiểm tra giám sát nội bộ
1 Giải pháp đầm bảo an toàn từ phía Nhà nước
1 Hành lang pháp lý
2 Tạo vốn tự có
3 Nguồn vốn hoạt động
4 Đào tạo và bố trí lại đội ngũ cán bộ
5 Xây dựng hệ thống thanh toán nội bộ
6 Dành cho QTDND các khoản tài trợ
H QUẦN LÝ NHÀ NUỚC ĐỐI VỚI QTDND 136
L Vai trò NHNN
2 Các cơ quan khác của Nhà nước
Ca
Trang 6MO DAU
1.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mô hình tổ chức và hoạt động của các tổ chức tín dụng hợp tác- niột lĩnh vực của kinh tế hợp tác- là một để tài nghiên cứu dang dat ra rất cấp thiết Nó cần dược nghiên cứu để thực hiện một định hướng đã dược xác định trong Luật các 'Tổ chức tín dụng,
Cùng cấp bách hơn khi trong các loại hình Tổ chức tín dụng hop tic
có hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Quỹ tín dụng nhân đân theo mô hình
cũ dược lập ra ở nước ta trong những năm của thập kỷ 90 đã không chịu được thử thách của thị trường và hầu như đã tan ra
Các Quỹ tín dụng nhân dân kiểu mới được lập theo mô hình hệ thống Quỹ tín dụng Desjardins Canada đã tỏ rõ nhiều nét tiến bộ và thích hợp, nhưng đang trải qua những thử thách nặng nề từ nhiều nguyên nhân, nên đang dứng trước không ít chao đảo
Đề tài đặt ra cho mình nhiệm vụ nghiên cứu sâu hơn, tường Lận hơn
mô hình các tổ chức tín dụng hợp tác, đặc biệt là mô hình Qãy tín dụng
nhân đân của Canada, tìm hiểu kỹ hiện trạng của các Quỹ tín dụng nhân
dân nước ta trong giai đoạn thử nghiệm vừa qua, với một cách tiếp cận
mới, để tìm đến cả những bài học thành công và chưa thành công, nhằm dưa ra những giải pháp thích hợp, góp phần giải toa Ach tic, đương đầu với những thách thức hiện tại, từng bước cũng cố, hoàn thiện và phát triển vững chắc hệ thống này, phục vụ đắc lực sự nghiệp phát triển nông nghiệp
2 Phương pháp nghiên cứu
- Về phương pháp luận của -tư duy:
Nhóm tác giả sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử để tiếp cận đối tượng nghiên cứu
qidhosnchinh 5
Trang 7- Về phương pháp nghiên cứu cụ thể:
Sử dụng tư duy logic, lý thuyết xử lý hệ thống, phân tích thống kê,
sơ đồ hoá, trừu tượng hoá khoa học
Từ phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu cụ thể nói trên, cho phép nhóm tác giả đưa ra những khái quát và những kết luận khoa
học, hợp quy luật, theo định hướng phát triển kinh tế và quần lý kinh tế
3 Nội dung nghiên cứu chủ yếu
Nội dung nghiên cứu dược thể hiện qua các phần và các chương mục sau đây:
Phần thứ nhất: Tổ chức tin dung hop tác- Một loại hình #4?
¿ í
⁄ ~^
- Tính khách quan của con đường hợp tác trong Kang hoat động
- Ưu thế và hạn chế của mô hình QTD Canada
Phần thứ 3: Đôi mới và hoàn thiên mô hình QTD ở Việt Nam
+ Thực trạng mô lình Q1D ở Việt Nam
- Mô hình QTD thí điểm là sự kết hợp giữa truyền thống với hiện đại
- Đánh giá mô hình thí điểm QTD
+ Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện nô hình OTD 6 Viét Nam
~ Điều kiện ra dời-Mục tiêu hoạt động ~
Trang 8- Cơ sở pháp lý để tiếp tục hoàn thiện QTDND
- Mô hình QTDND trên bước dường hoàn thiện
- Cơ cấu tổ chức và nội đụng hoạt động cụ thể
- Giải pháp đảm bảo an toàn các mắt khâu và toàn hệ thống
- Điều kiện hoàn thiện QTDND
- Quản lý Nhà nước đối với QTDND
4 Sản phẩm và đóng góp về mặt khoa học và thực tiên
- Kinh nghiệm phổ quát của | sé nude trong việc xây dựng Tổ chức tín dụng hợp tác nói chung, hệ thống QTDND nói riêng
- Tổng quan những thành tựu và thiếu sót của QTDND của nước ta
Bài học kinh nghiệm
- Xác định quan điểm, định hướng và biện pháp củng cố và phát
triển hệ thống QTD hiện nay
a
Trang 9DHAN THY NHAT
Tổ CHỨC TÍN DỤNG HỢP TÁC- MỘT LOẠI
HÌNH TỔ CHỨC TÍN DỤNG
J- TÍNH KHÁCH QUAN CUA CON DUONG HOP TAC TRONG HOAT ĐÔNG KINH TẾ VÀ TRONG HOAT DONG TIN DUNG
A) CON DUONG HOP TÁC TRONG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm xây dựng kinh tế hợp tác Nhất quán với định hướng XHƠN, đương nhiên phải kiên trì thực hiện con
dường hợp tác Từ hợp tác tự nguyện, hợp tác tập thể , tiến tới hợp tác
van minh - theo V.I Lênin - chính là con đường của Chủ nghĩa xã hội
Việc xây dựng một chế độ hợp tác vin minh phải qua nhiều nấc thang quá
độ , qua nhiều loại hình :
Kinh té hop tac va UTX la mot trong những thành phần kinh tế chủ yếu của nền kinh tế quốc dân, là nên tảng của quan hệ sản xuất XIHCN ở
Hơn 40 năm thực hiện hợp tác hoá, chúng ta đã trải qua những bước
quanh co, những Sự thăng trầm, vừa do những điều kiện khách quan, vừa
do những thiếu sót chủ quan gay ra:
1 Tư duy mang nang ý chí chủ quan, dẫn dén cach lam mang tinh
áp đặt Nhiều khi chúng ta mở rộng quy mô HTX về độ lớn mà chưa chú
trọng về chất lượng Kết quả là, quy mô HTX thì lớn nhưng sức mạnh và
tính hiệu quả thì thấp, không tạo r4 được động lực, đủ sức hấp dẫn người
lao động
«lhopnchinh 8
Trang 102 Ching ta chỉ quan tâm thúc đẩy nhanh sự phát triển của quan hệ sản xuất và cho rằng, từ đó sẽ hình thành nên sản xuất lớn XHCN mà quên rằng, sự lớn mạnh là lớn mạnh về lực lượng sản xuất, dé tao ra | nãng suất lao dộng cao hơn,
3 Về hình thức, có lúc chúng ta coi kinh tế hợp tác chỉ dưới hình
thức HTX và là hình thức duy nhất để tập hợp những người sản xuất đơn lễ
vào một tổ chức mà quên rằng, hợp tác có nhiều hình thức hết sức đa dạng
và di từ thấp đến cao Có như vậy mới phù hợp với tính phong phú của sản
xuất và trình dộ quản lý -
Từ thực tế khách quan và về sự vận động của các hình thức kinh tế hợp tác và HTX, Đảng ta đã không ngừng đổi mới tư duy và nhận thức về
cơ chế chính sách đối với kinh tế hợp tác và LITX, nhất là từ Đại hội Vì
- đến nay, và đã có những điểu chỉnh thích hợp Dang ta đã phê phần:
- Những cách làm nóng vội, gò ép, nặng về hình thức, chạy theo
"phong trào, chỉ chú trọng về số lượng mà không coi trọng chất lượng và
hiệu quả
- Ý tưởng thành lập HTX chỉ chú trọng về mặt quan hệ sản xuất mà không tính dến trình độ của lực lượng sản xuất nhấn mạnh việc thay đổi hình thức sở hữu mà không chú trọng nâng cao khả năng quản lý và cơ
Trở lại những nguyên lắc hợp tác của V Lê nin, bing Nghi quyét 10-NQ/TW ngày 5/4/1988 của Bộ chính trị khoá VỊ, Hội nghị lần thứ 6 Bạn chấp hành TW Đảng khoá VI, những tư tưởng đổi mới kinh tế hợp tác đã được khẳng định:
*+ Kinh tế hợp tác có nhiều hình thức từ thấp đến cao Mọi tổ chức sản xuất kinh doanh do những người lao động (ự nguyện góp vốn, góp sức, dược quân lý theo nguyên tắc đâu chủ, cùng có lợi, không phản biệt quy
mô, trình độ kỹ thuật, mức độ tập thể hoá đối với tư liệu sản xuất, đếu là
H1X"
Trang 11Phát triển những tư tưởng đổi mới cơ bản đó, Hội nghị BCHTW 5
khoá VII (6/1993) đã xác định đổi mới kinh tế HTX phải gắn liền với phái
huy vai trò tự chủ của kinh tế hộ xã viên và nhấn mạnh : “Tiếp
rực đổi mới các HTX theo hướng phát huy hơn nữa tiểm năng to lớn của
cho kinh tế hợp tac trở thành một thành phần kinh tế vững mạnh, củn§
với kinh tế quốc doanh trở thành xương sống của nền kinh 16 quoc
dan”
Tiếp tục hoàn thiện tư tưởng dối mới về cơ chế chính sách
đối với kinh tế hoặc và HTX, chỉ thị số 86/CT-TW @- 1996) của Ban
bí thư TW
dã fam rd vai Wd va vị trí của kinh tế hợp tắc ong điều kiện
mới và phát triển theo định hướng: sản xuất hãng hoá lớn XHCN sắn với
thị tr wong, đồng thời để ra các chính sách mang tính hỗ trợ, khuyến khích
sức mạnh
của từng hộ xã viên với sức mạnh tập thể để giải
quyết hiệu quả hon
những vấn dé cua sản xuất , kinh doanh và đời sống Phát
triển kinh tế
hợp tác với nhiều hình thức đa dạng, từ thấp đến cao, từ
tổ, nhắm hợp tác đến HTX, tuân thủ nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng
có lợi, quản lý
dân chữ"
Tại Đại hội tần thứ IX (4/2001) của Đảng, tư tưởng về kinh
tế lợp
tác lại được phát triển thêm một bước mới:
“ Kinh tế tap thé phat triển với nhiều hình thức hợp tác da dạng: trong đó HTX là nòng cốt Các HTX dựa trên sở hữu của các
thành viên
và sở hữu tập thể (các quý sử dụng chung trong HTX) Liên
kết rộng rấi
Trang 12những người lao động, các hộ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp vừa
nà nhỏ Phát triển HTX kinh doanh tổng hợp da ngành hoặc chuyên
ngành Khuyến khích việc tích luỹ, phát triển có hiệu quả vốn tập thể trong HTX“ (Bao cao chinh trị)
Trong báo cáo “Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2001-2010” Dại hội để cập cụ thể thêm: “Mở rộng các hình thức kinh tế hỗn hợp, liên kết liên doanh giữa HTX với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tê”
Tại báo cáo “Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế-
xã hội 5 năm 2001-2005”, Đại hội IX của Đảng nhấn mạnh: “ Nhà nước
thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế tập thể Phát
triển các loại hình HTX, bao gồm các thể nhân và pháp nhân, khuyến khích hình thức liên doanh liên kết giữa HTX với doanh nghiệp Nhà nước
vd doanh nghiép tư nhân”
Như vậy là, với chặng dudng gén 15 nim qua, ké tir Dai hdi VI, Đẳng ta đã đổi mới tư duy, hình thành và phát triển nhiều quan điểm chi dao về phát triển kinh tế hợp tác:
- Từ chỗ coi kinh tế hợp tác là I trong 2 hình thức sở hữu chủ yếu
của quan hệ sản xuất XHCN đến việc cói nó như 1 trong 5Š thành phần kinh rế; thừa nhận kinh tế hợp tác là 1 trong những nền tảng kinh tế quốc đân vận hành theo cơ chế thị trường định hướng XHCN
- Từ chỗ không thừa nhận kinh tế hộ gia đình đến việc thừa nhận sự
tổn tại khách quan ca né trong HTX
- Thừa nhận nhiều hình thức sở hữu dan xen trong các hình thức kinh tế hợp tac va HTX
- Đảng nhấn mạnh việc tạo khung pháp lý và cơ chế quản lý cho kinh tế hợp tác phát triển, sự giúp đỡ về đào tạo nhân lực, cung cấp thông tin thị trường, ấp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến vào sản xuất
Trang 13từng vùng địa lý, từng địt phường, Một thành viên có thể tham gia một
hoặc nhiều hình thức hợp tác khác nhau tuỳ yêu cầu, điều kiện và khả năng
cụ thể
~ Tập trung sự quan tâm, khuyến khích phát triển các hình thức
hợp
tác về tín đụng , tiêu thụ, tìm kiếm thị trường đầu vào, đầu ra nhằm cung
cấp các dịch vụ đầu vào với giá hợp lý và tiêu thụ sản phẩm
với giá có lợi
và thuận tiện
Qua gin 15 nam đổi mới , hiện chúng ta đang ở bước
ngoặt của sự
phát triển, chuyển sang chế độ hợp tác mới trong điều kiện
của nên kinh
tế thị trường Những tự tưởng mang tính quan điểm trên đây
đã bạn hành Luật hợp tác xã LuẬt này chỉ phốt tổ chức và hoạt động HTX
trong cặc ngành,
các lĩnh vực của nên KTQD, trong đó có lĩnh vực tín dụng
B CON ĐƯỜNG HỢP TÁC TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
Trong lĩnh vực tín dụng hợp tác , chúng ta đã từng Xây
dựng HTX tín dụng và Quỹ tín dụng nhân dân theo mô hình cỗ
Các mô hình tín
dụng hợp tắc nay đã có thời kỳ phát triển khá mạnh và sôi nổi
, được nông
đân hoạn nghênh, hưởng ứng va tin cậy Tuy nhiên, qua
nhiều bước thăng trầm, với mô hình tín dụng hợp tác kiểu cũ, có nhiều khuyết
tật và không
thích hợp với cơ chế thị trường , là những nguyên nhân dẫn
đến không
thành công ;
Trang 141- HTX tin dung vA Quy tin dyng nhan dan 1é ra chi nén thinh lap o những nơi có sản xuất hàng hoá tương đối phát triển và đến lượt mình lại
thúc đẩy phát triển nền sản xuất hàng hoá đó That vay, không có sản xuất hàng hoá thì không có nguồn vốn nhiều để huy động Phía khác,
sản xuất không được mở mang thì sẽ không có nhiều nhu cầu vốn, đòi hỏi
phải phát triển HTX tín dụng và Quỹ tín dụng Trong khi đó, ở không ít địa phương, việc xây dựng các mô hình tín dụng hợp tác kiểu cũ còn mang nặng tính chất phong trào , lập ra theo ý chí chủ quan, thì làm sao
tránh được tính hình thức và đổ vỡ Thực tế cho thấy , không ít HTX tín dụng lập ra không do nhụ cầu tự thân của sản xuất và đời sống đã không
2- Với chế độ sở hữu tập thể, tài sản- vốn quỹ đường như trở thành
vô chủ , không thuộc về ai, dẫn đến việc sử dụng không có hiệu quả Thêm vào đó, chế độ quản lý quá tập rung , chế độ phân phối mang tnh
"bình quân, tính tự nguyện thấp, nhận thức về quyển lợi và trách nhiệm của xã viên không cao, nên thiếu sự quan tâm xây đựng của họ Vì vậy,
các HTX tín dụng lập nên thiếu động lực và sức sống
3- Nội đụng hoạt động của không ít HTX tín dụng còn mang tính bao cấp, gây tư tưởng ¥ lại cho xã viên đối với Nhà nước Không it xã viên nghĩ rằng, vay được một khoản tín dụng như được “lộc”, dược “của chùa”, làm ăn có hiệu quả hay không , có trả được nợ hay không , không
bị rằng buộc lắm
4- Cán bộ HTX tín dụng phần nhiều là kiêm nhiệm , không qua đào
tạo và chọn lọc cẩn thận Vì vậy, không ít cán bộ HTIX tín dụng không dáp úng được yêu cầu, một số thoái hoá biến chất không dược kịp thời phát hiện và thay thế,
5- Thiếu sự kiểm tra, thanh tra và giám sát chặt chẽ từ phía NHNN Chất lượng hoạt động - nhất là hoạt động tín dụng - của các HTX tín dụng rất thấp Không ít HTX tín dụng hoạt động chệch mục tiêu tương trợ , chạy theo lợi nhuận và dã phải trả gid qué dat
Trang 15
6- Cơ chế thị trường tà nhân tố cơ bản tàm thay đổi chế
độ hợp tác
trong, ede Tinh vue, trong đó Có lĩnh vực tía dụng
- Trong khi đó méi HTX
tín dụng được tổ chức như một đơn vị chiến đấu độc
lập › tách biệt nhau
thiếu tổ chức và giải pháp đảm bảo tính lên kết
hệ thống thì làm sao tạo dược thế mạnh tổng hợp để đối phó với sóng gió
của thị trường Có thể nói, cơ chế thị trường là nhân tố cơ bản đồi
hỏi phải thay đổi chế độ hợp
tác trong lĩnh vực tín dụng -
Từ 5/1990, chúng ta lại xy dung cic HTX tin dung
theo mé hinh của Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xế tín dụng và công
ty tai chinh HTX
tin dung duge xác định là : “ chức tí
thuộc sở hữu t thé , được
xã viên và cho xã viên vay “ Tuy nhiên, mô
hình nay cfing BaP nhiéu vướng mắc , nhất là sự tác độnE ngày càng mạnh
mễ của các yếu tố thị trường, không phù hợp với thực tiễn, nên thực
tế đã không thể triển khai
được
Tiếp đó , trên bước đường tìm kiếm , chúng ta đã
tham khảo, vận
dụng kinh nghiệm và xây dựng thí điểm các
Quỹ tín dụng nhân dain theo h
mô hình Canada Mô hình này đã được tổng
kết và đồi hỏi phải tiếo tục
nghiên cứu này
như một Xu thế tẤt yếu,
Trang 16như là sự tự vệ của lực lượng san xuất tư nhân , cá thể , hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ trước sự cạnh tranh khốc liệt có tính huỷ diệt của các tập đoàn tư bản lớn và các công ty độc quyển Việc nghiên cứu tham khảo kinh nghiệm xây dựng và vận hành của các tổ chức tín dựng hợp tác
ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển là cần thiết để xây dựng
các tổ chức tín dụng hợp tác ở nước tA Sau đây là một số thông tin và bình luận về tổ chức tín dụng hợp tác ở một sỐ nước:
* Ở Trung Quốc : Có các ngân hàng hợp tác xã nông thôn và ngân
hàng hợp tác xã thanh thi
* O Phap : Cé kha nhiêu loại hình tổ chức tín dụng hợp tác như:
- Ngân hàng tương tế hoặc Ngân hàng hợp tác ; - Liên đoàn tín dụng tương tế quốc gia;
*Ở Ân độ: Phong trio HTX ở Ấn độ có vị trí lớn trong nền K'TQD
, gồm 353.000 HT%, với 160 triệu thành viên, gềm các loại hình sau:
- Ngan hang/ HTX nha nước;
- HTX dat dai nhà nước /NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- NH/HTX ở cấp đầu tiên ( cơ sở ), gồm các ngân hàng thành thị;
- Ngân hàng phát triển HTX nông nghiệp / đất sơ khai
Nói chung, NHH [TX ở các bang Maharashtra, Andhra Pradesh và
Trang 17
Gujarat rat vững mạnh Số còn lại là yếu và không ít nơi thất bại, là do
thiếu sự quản lý chuyên môn, thiếu nguồn lực bên tron§ › thiếu sáng kiến của thành viên , thiếu khả năng thích nghỉ của các HTX đối với những
* Ø Mỹ: Hoạt dộng mang tinh chat của loại hình ngân hàng hợp tác CÓ:
- Các Hiệp hội cho vay và tiết kiệm (Saving and loan Associations,
+ Các ngân hàng tiết kiệm được hình thành với mục đích ñuy động
những khoản tiền để dành của dân chúng, nhằm tăng thêm khoản sinh lời cho người lao dộng, đồng thời tăng nguồn tài chính cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất và trao đối;
+ Chủ nhân của các ngân hàng tiết kiệm cũng chính là những người -dã gửi tiền tiết kiệm;
+ Mục đích hoạt động của các ngân hàng tiết kiệm mang nhiều tính tương trợ, khác với các NHTM là nhằm mục dích kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận Hoạt động của các NH tiết kiệm nhằm hỗ trợ người nghèo , hơn là
góp vốn để kiếm lời
+ Nguồn vốn hoạt động của các ngân hàng tiết kiệm bao gồm:
- Tiền gửi tiết kiệm của dân chúng;
- Vốn đóng góp của các nhà hảo tâm
Loại ngân hàng này không phát hành phiếu nợ để vay vốn của công
chúng và cũng hầu như không vay vốn cuả các tổ chức nước ngoài hay NHTW, trừ trường hợp đặc biệt thiếu tiền mặt
Trang 18+ Phdn sit dung von:
Do tính chất dặc biệt của vốn huy dong, các ngân hàng
cho vay rất than tong Tiêu chuẩn hàng đầu đối với họ là sự an toàn
nhóm xã hội đặc biệt
- Đây là các tổ chức thu nhận vốn từ các khoản tiền gửi
và thực hiện
các khoản cho vay rất nhỏ có tính chất HTX ˆ
/ Với đạo luật về hoạt động ngân hang nam 1980, các
Liên hiệp tín dụng cũng dược phép thụ hút các khoản tiên gửi
có thể phát hành séc va
có thể thực hiện các khoản cho vay thế chấp phụ thêm
các khoản cho vAY
tín dung tong cả nước Các ngân hàng hợp tắc
xã rất tôn vinh truyền thống và thuỷ tổ của mình , trong đó phải kể đến:
Trang 19
4 Herman Schulze Delizsch lp nên các ngân hàng hợp tắc xã từ
năm 1850 Tiền thân của tổ chức tín dụng này là Hội cho vay tương hỗ, dap ting nhu cầu vốn của các doanh nghiệp nhỏ ( gồm thợ thủ công và người bấn lẻ ) , rồi phát triển thành mô hình Ngân rằng quốc nữa
Volksbanken
+ Friedrich Wilhelin Raifeisen thành lập các LITX tứa dụng đầu tiên
ở nông thôn từ nãm 1864 Các HTX tin dung này là mô hình đầu liên
của
Ngân hàng nhân dân Raifeisen hiện nay:
+ Một số tổ chức tín dụng hợp tác chuyên ngành ra dời : 17 Ngan
hàng /HTX Đường sắt, 21 Ngân hàng /HTX Bưu điện, 4 Ngân hàng/ I[TX của công nhân viên chức nhà nước Những ngân hàng này hoạt
động chủ yếu là cấp các khoản tín dụng phục vụ dịnh cư, mua
ÔtÔ , cic
hàng hoá tiêu dùng, các dịch vụ về giáo dục, y tẾ
+ Sau khi thống nhất nước Đức năm 1990, ở các bang miễn Đông -đã chuyển các chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp của Nhà nước
CHDC Đức trước kia, kết hợp với phần hoạt động tín dụng của các HTX
tiêu thụ
ở nông thôn chuyển sang mô hình Ngân hàng /TX
+ Bản thân các Ngân hàng /HTX đều có các công ty dịch vụ tai
chính chuyên doanh về: Cho vay cầm cố, xây dựng nhà , thanh toán
bù trừ, chiết khấu nợ, đầu tư chứng khoán , bất động sản , bảo hiểm ,
tư vấn
Nhân đây, xin được cung cấp cụ thể hơn những thông tin về
mô hình NH/HTX Đức Hệ théng NH/HTX 6 day được tổ chức thành 3 cấp:
1) Cấp Ï: Gồm các NH/HTX cơ sở ( Raiffeisenbanken, Volsbanken)
và các NH chuyên ngành
Hiện nước Đức có hơn 2500NH/HTX cơ sở „ với 13,5 triệu thành viên „ trong đó 86% là người lao dộng › 14% th chủ doanh nghiệp
vừa và nhỏ , Các NH/HTX cơ sở mở ra 19.700 chỉ nhánh , thu hút 30 triệu
khách
hàng ở nông thôn và thành thị (7 người dân có | là thành viên , 3 người
đân có 1 là khách hàng )
190
Trang 20Về tổ chức , các NH này hình thành theo Luật HTX ;
Về nghiệp vụ và địch vụ , các NH này hoạt động da ning theo Luat ngân hàng
Về nguồn vốn , gồm: Vốn tự CÓ (không dưới § % tài sản có rủi rô
}› vốn huy động ( phẩn lớn từ các tầng lớp trung lưu, người lầm công
ñn
tương } ; vốn di Vay ( của NH/HTX khu vực, chỉ nhánh NI/ITXTW) Không có cạnh tranh khách hàng trong hỆ thống NH/H1X Nhờ
mụcdích tượng trợ cong đồng , các NH/HTX thường được Vay các khoản vốn
công
cộng lãi suất thấp , tạo khả năng cho vay trung đài hạn
Về cho vay, hoạt động đa nẵng, gdm cho vay ngắn hạn đối với kinh
tế hộ , các doanh nghiệp vừa và nhỏ và đầu Lư trung đài han
( từ 7- 35 năm) chiếm 50% tổng dư nợ, nhằm xây dựng và mua bất động
tự động ) nội địa
và quốc tế ; giao dịch và bảo hiểm chứng khoán ; cầm cố, thế chấp và
bảo ,
hiểm tài sẵn ; tu vain về tài chính , Do lịch sử để lại , hơn 700 NH/HTX
cồn làm thêm cả địch vụ mua bán hàng hoá phục vụ sản xuất
gay git ,
các NH/TX khu VựC đã phải hợp nhất lại cồn 1Ì NHI khu
vực và đến giữa thập kỷ 70 chỉ còn 3 NH/H1X khu vực hoạt dộng ở vùng Tây
và Tây Nau nước Đức Từ 1085 đến 1990, nhiền NH /LITX khu
Trang 21NH/HTX khu vực thực chất là các Liên hiệp tài chính mà thành
viên chủ yếu là các NH /ITX cơ sở và một số đoanh nghiệp vừa và nhỏ
Nhiệm vạ chủ yếu của các NH này là hoạt động hỗ trợ và phục vụ các
NH/HTX cơ sở Cụ thể như sau:
a) Can đốt vốn và khả năng thanh toán trong toàn hệ thống:
- Nhận tiền gửi có trả lãi theo lãi suất thị trường của các NH/HTX
cơ sở ( gửi 7,5% số dư vốn huy động vào Quỹ bảo toàn tiền gửi chung, gửi qua đêm hoặc có kỳ hạn .)
- Cho vay bổ sung vốn khả dụng cho các NH/HTX cơ sở trong khu vực Khi một NH/HTX cơ sở có khách hàng vay quá 25% vốn 3W có , thi
NH khu vực và NH cơ sở sẽ cùng cho vay theo hình thức đồng tài trợ Ngoài ra NH khu vực còn làm nhiệm vụ giải ngân cho khách hàng được vay vốn công cộng theo chương trình tài trợ của Chính phủ
_'Tổ chức và vận hành mạng tia học , đảm bảo thông suốt mọi luân
bỳ Tư vấn cho thành viên và khách hàng của các NH/HTX cơ sở về
các dịch vụ tài chính như; vay thế chấp, xây dựng nhà ở , thué mua , san
xuất „ bảo hiểm Thay mật các NH/HTX cơ sở trong các giao dịch chứng
khoán ( cả lưu giữ hộ ) , thanh toán quốc tế và kiểm soát các khách hàng
kinh doanh xuất nhập khẩu;
c) Hỗ trợ các NH/HTX cơ sở sử dụng vốn có hiệu quả nhất: Hỗ trợ vốn, khuyến mại , thông tin về thị trường , cun6 cấp chuyên gia , chuyển giao công nghệ , tư vấn đầu tư, kể cả đầu tư trên thị trường chứng khoán
đ) Tạo vốn cho hệ thống qua các hình thức truyền thống , vay
NH/HTX TW, vay ngoài hệ thống, phát hành trái phiếu trên thị trường
nhằm tạo vốn trung dài hạn cho các NH/HTX cơ sở có điều kiện mở rộng
dầu tư chiều sâu
3) Cấp II: Là NH/HTX TW, (DG Bank) có quá trình ra đời và hoàn
thiện như sau :
Trang 22- Từ 1895 đã có NHTW /HTX đầu tiên ở Beclin trực thuộc một
bang
- Đến 1932 có tên chính thức là NH/HTX TW (DG Bank ) và từ
1939 hoạt động thống nhất trong cả nước Đức
Theo luật về DG Bank ban hành năm 1975 , NH/HTX TW là một ngân hàng hoạt động theo Laật công cộng và Luật công ty Luật này quy dịnh , ngoài vốn góp chủ yếu của các NH/HT%X, cho phép Chính phủ được góp không quá 25% vốn pháp định và có thể tiếp nhận vốn góp hạn chế của một số doanh nghiệp Sau 100 nãm hoạt động , hiện nay 85% vốn cổ phần của DG là vốn của các NH/HTX , vốn của Chính phủ chỉ còn chiếm
DG được pháp luật xác định là một NH/HTX - cổ phần , là NHTW
của hệ thống NH/HTX toàn Liên bang Hiện nay DG có 22 chỉ nhánh ở các bang, vùng và khu vực Dưới các chỉ nhánh này còn nhiều trụ sở giao dịch ở các quận Ngoài ra, DG còn có các công ty trực thuộc như : Quỹ tiết kiệm xây đựng, Công ty bảo hiểm DG thay mặt hệ thống hùn vốn
vào một số đoanh nghiệp bên ngoài và mở nhiều chỉ nhánh , văn phòng , đại điện ở nước ngoài
Với tư cách là NHTW của toàn hệ thống NH/HTX, hoạt động như
một NHTM cổ phần , DG có các chức nâng nhiệm vụ chính sau dây:
a) Bảo đảm cân đối vốn trong hê thống NH/HTX thông qua các
hoạt đông tín dụng và dịch vụ ngân hàng :
- Nhận tiến gửi có kỳ hạn , tiền gửi qua đêm của NH/HTX cơ sở và
khu vực ( nhưng không bắt buộc, nếu thấy lãi suất của DG không hấp dan);
- Tích cực thu hút vốn trên thị trường tiền tệ, thị trường vốn đài hạn; tranh thủ các nguồn vốn tài trợ công cộng;
- Đáp ứng nhủ cầu vốn trong hệ thống , đầu tư vốn trên thị trường tín dụng trong nước và quốc tế ;
21
Trang 23- Quan ly kha nang thanh toán cho toan hé théng thong qua việc tổ
chức thanh toán bù wir Thay mat các NH/HTX Đức đảm nhiệm moi nhu cầu thanh toán quốc tế cho khách hàng của hệ thống
- DG đảm nhiệm vận hành Quỹ an toàn thanh toán toàn hê thống cho Hiệp hội NH/HTX Đức { Quỹ này được lập trên cơ sở các NH/HTX gửi 7,5% số dự vốn khả dụng trở lên, được trả lãi theo lãi suất thị trường ,
luôn sẵn sàng bù đắp khả năng thanh toán cho các ngân hàng trong hệ
b) Đảm nhân đầu tự và tái đầu tự vốn cho các NH trong hệ thống
bằng nhiều hình thức cho vay đa dạng , nhất là vốn trung đài hạn - Qua
cúc chỉ nhánh của mình, DG cho các NH/HTX cơ sở vay bằng phương thức bán buôn , với mức không quá 5 lần vốn tự có của các NH này DG
cũng có thể đầu tu true tiếp vào các khách hàng bên ngoài, nếu NH/HTX
Nhiều lúc vốn của NH/HTX cơ sở thừa nhiều , DG phải mở rộng đầu tư vốn ra ngoài hệ thống Nhưng các chỉ nhánh của NH/HTX TW chỉ
cho vay các doanh nghiệp lớn , đành khách hàng là doanh nghiệp vừa và `
nhỏ cho NH/HTX eơ sở Ngoài ra , DG còn thay mặt hệ thống hùn vốn cổ phần vào một số Công ty tài chính trong và ngoài nước
c) Là tổ chức trung gian nối các NH/HTX với thi trường tiền tê,
DG làm đại diện cho hê thống trong quan hê tiền tê- tín dụng với Ngân hàng Nhà nước ( Deutschen Bundesbank ) Đồng thời DG còn làm tự vấn
cho NH/HT%X cơ sở về giao dịch ngoại tệ, cho vay xuất nhập khẩu, giao dịch và đầu tư chúng khoán Từ đó , DG trực tiếp kinh đoanh và làm dịch
vụ thanh toán, tín dụng ngoạt thương và chứng khoán trong và ngoài nước
4) Các công ty tài chính trực thuộc
Bên cạnh các Ngân hàng kinh doanh đa năng và chuyển doanh , còn có hàng chục Công ty tài chính hoạt động về các nghiệp vụ cho vay,
Trang 24vốn cổ phần , đầu tu chứng khoán , bất động sản , địch vụ bảo hiểm , tư vấn cho khách hàng Khi thống nhất nước Đức , còn có thêm Công ty tài chính chuyên giúp đỡ trong nh vực sáp nhập và thanh lý Vốn của các công ty này do NH/HTX "PW và khu vực và một số công Ly khác đóng
góp
5) Cơ chế đảm bảo an toàn cho từng NH/HTX và án toàn hệ thống Mặc đù bao gồm nhiều cấp và đơn vị hạch toán độc lập , nhưng diểu cốt lõi đẫm bảo an toàn hệ thống là các giải pháp đảm bảo tính liên
kết hệ thống, gồm liên kết về hành dông và liên kết về tổ chức Các Luật
về ITX và về ngân hàng đều xác định NH/HTX là những doanh nghiệp tự chủ , là những NIITM cổ phần độc lập, thuộc thành phần kinh tế HTX Nhưng hợ phải dồng thời chịu sự điểu chỉnh đầy đủ của các Luật về tín
dụng ngân hàng nói chủng Giải pháp an toàn hệ thống thể hiện ở các nội dụng sau đây:
a) Về tổ chức , nó được quản lý bởi Hội dồng giám sát ; Hội dồng
này cử ra Hội đồng quản trị để điều hành hoạt động thường ngày
b) Rất nhiều quy chế an toàn về tín dung và thanh toán dược bạn hành „ trong đó có các giải pháp an toàn chung VÀ ngày cả mIỨC phán
quyết cho vay dối với một khách hàng cũng được quy chế hoá
c) Hiệp hội NH/HTX tổ chức và vận hành Quỹ an toàn thạnh toán Quỹ này hoạt động rất có hiệu qua , thiết thực , ngăn ngừa tình trạng thiếu khả năng thanh toán, nên hơn 60 năm qua không có một đơn vị nào bị phá sản,
dl) Các NI/ITX rất chú ý không ngừng hiên đai hoá các quy trình hoại đông,V] vậy các ngân hàng này không thua kém gi cdc NITTM khác,
kế cả về tìn học và thanh toán quốc tế
e) Hiệp hôi ngân hang/HTX
Khu vực và Cơ sở ) dược thực hiện thông qua Hiệp hội Liên bang các
NỊ1/ITTX Trong khi các Liên hiệp hoạt động theo quy tắc tham gia so
Trang 25hữu từ đưới lên , thong qua nghị quyết của thành viên để lãnh đạo
từ trên hoạt động trên tnh thần đân chủ , nêu Cao vai rd
xuống, thì các tiiêp hôi
cố vấn và cùng hiệp lực tà chủ yếu
ø) Hiệp hôi kiểm toán liên b
g như các Công ty kiểm toán
án bắt buộc, là cơ sở cho
hen Bundesbank ) và Cục
ang và khu vực của hệ thống các
các NH/HTX thông qua chương tình kiểm to
việc đánh giá và xử lý của NHTW Đức ( Ðeutsc
giám sất liên bàng ngành tín dụng
h) Hiệp hột NH/HTX có môt cơ sở đào tạo nhân ]lưc hoàn
hảo tới
n hàn lâm với các Trung tam đào t
mức được công nhận là Việ
ao co ban , đào tạo nâng cao , đào tạo chuyên ngành và đào tạo cao hoc
*Lign minh HTX quốc tế: Được thành lập ở Luân đôn năm 1895, )
là một tiệp hội độc lập , phi chính phủ Liên minh HTX quốc tế
đồng vai ian kết , đại điện và phục vụ các LITX trên toàn thế gidi
trong nhiều
c : Nông nghiệp, nẵng lượng , công nñ
đu lịch, ngân hàng, tín dụng, tiết k
4- Cung cấp trợ giúp kỹ thuật cho việc phát triển của thành viên
Năm 1996, Liên mình HTX quốc tế là một trong những tổ chức
phi
chính phủ đầu tiên chấp thuận Quy chế tư vấn của Liên hiệp quốc Liên
Trang 26minh HTX quốc tế phối hợp với Liên hiệp quốc, các tổ chức chuyên môn của nó và các tổ chức phi chính phủ khác có chung mục dich
Lién mini HTX quốc tế hoạt động theo 7 nguyên tac sau day:
- Tự nguyện và mở rộng thành viên ;
- Kiểm trụ thành viên một cách đân chủ ;
- Tham gia kinh tế thành viên ;
- Tự quản và độc lập ;
- Giáo duc, dio tao va thang lin;
- Hợp tác rong các HTX ;
- Quan tâm đến cộng đồng
Trong Liên minh HTX quốc tế, một HTX được định nghĩa là :
+ Một hội tự chủ của mọi người;
+ Mọi người liên hiệp lại một cách tự nguyện;
+ Dáp ứng những nhụ cẩu và nguyện vọng chung; không phải tất cả
vì lợi nhuận mà đặt lợi ích của thành viên lên hàng đầu;
+ Thông qua một đoanh nghiệp kinh doanh;
+ Mà họ cùng nhau làm chủ ;
+ Và kiểm soát một cách dân chủ
B DAC THU CHUNG
Từ thực tiễn xây dung tổ chức tín đụng hợp tác ở một số nước và
trong phạm vì quốc tế, có thể rút ra một số vấn để có tính đãc thù chung sau đây:
1- Sự ra đời của các loại hình tổ chức tín dụng hợp tác là không ngẫu nhiên mà mạng tính tất yếu Phong trào HTX tín dụng ở các nước Tây Âu ra đời trong bốt cảnh nền kinh tế được.-tư bản hoá nhanh chóng, phân cực giầu nghèo sâu sắc, Vì vậy, đông đảo người nghèo phải cùng
nhau hợp tác , nhằm tạo nên sự tương trợ cộng đồng, đối phó vơi tư bản độc quyền
seliadnchiehi 25
Trang 27hỗ „ Trung tâm quốc gia về quỹ tiết kiệm và tương
hd , Cong ty dich vu tai
liên kết hệ thống đó
và từng mất khâu tách rời nhau thì sẽ bị sóng
gió của thị trường tiên tỆ
nhấn chìm
s NH/HTX được tổ chức như một ngân hàng
mẹ, gồm: các chị nhánh trong nước; văn phòng dại diện và chỉ
nhánh ngoài nước; các cônE
ty trực thuộc, đủ sức tác động toàn hệ thống
6- Về hoạt động nghiệp VỤ › mỗi tổ chức tín dụng
hợp tác có thể
được | tếp vụ ngân hàng hoặc chỉ được làm một số trong
đó Xu hướng phất triển chung là, các NH/HTX biến
thành những NHTM kinh
doanh tổng hợp va da nang Boi vay, cái khác
cơ bản của mô hình NH/HTX là ở hình thức sở hữu tâp thể ( hoặc sở
hữu cổ phần ), ở mu
tiêu hợp tác tượng trợ công đồng Còn phương tiên
để đạt được mục tiêu
đó chính là hoat động ngân hàng , tức 1à việc
tương trợ được thực hiện thông qua hoạt động kinh doanh tiến tệ và
dịch vụ ngân hàng ‹
Trang 28Z- Tính hợp tác tương Hrợ được thực hiện dưới hình thức cho vay lãi
suất thấp, địch vụ không phải trả tiền, không cạnh tranh trong hệ
thông.V.V
8- Cùng với hoạt động chính, các tổ chức tín dụng hợp tác cần lần
lượt lập các tổ chức tài chính trưc thuộc theo nhu cầu, để vừa hỗ trợ cho
hoạt động chính , thu húi và giữ vững dược các thành viên là khách hàng,
thắng trong cạnh tranh thị trường , đồng thời tạo thêm khả năng liên kết , đảm bảo an toàn hệ thống -
9- Hoạt động của các tổ chức tín dụng hợp tác cũng gặp các rai ro, thăng trầm và đổ vỡ như bất kỳ một tổ chức tín dụng nào khác - Bởi vậy,
nó cũng bị khống chế bởi môi số hoặc toàn bô các ban chế và hành
10- Buổi đầu, Chính phủ bỏ 1 phần vốn (25% tổng số) làm c6 dong
ở khâu NH/HTXTW Khi nó đã lớn manh, Chính phủ rút đân và cổ phần
còn lại mang tính chất tương ưng (1)
11- Do tính hợp tác và tương Hợ ; tổ chức tín dụng hợp tác có thể được lập nên một cách thuần tuý hoặc đạn xen với các lĩnh vực khác và
một nước ,
một khu vực hoặc toàn thế piới
1II- Ý TƯỞNG VỀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG HOP TAC 2 CON
DUONG PHAT TRIEN TƯƠNG LAI
Theo Luật các tổ chức tín dụng , bên cạnh các loại hình : Tổ chức tín dụng nhà nước , tổ chức tín dụng cổ phần của Nhà nước và nhân dân,
tổ chức tín dụng chính sách, cồn có các tổ chức tín dụnE hợp tác Về mặt quan điểm chính sách , Nhà nước bảo hộ quyển sở hữu , quyền và lợi ích hợp pháp khác trong hoạt động của các tổ chức tín dụng hợp tác, nhằm tạo
27
Trang 29diéu kién cho ngudi lao déng tuong trg nhau trong sản xuất và đời sống
(khoản 4, điểu 4 Luật các tổ chức tín dụng )
A- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHUC TIN DUNG HOP TÁC
Theo quy dịnh tại khoản 5, điểu 20 Luật các tổ chức tín dụng, tô
chức tín dụng hợp tác bao gồm : Ngân hàng hợp tác, Quỹ tín dụng nhân dan, Hop tac xã tín dụng và các hình thức khác
Sau đây là đặc thù riêng của từng loại hình tổ chức tín dung hợp
1- Hop tác xã tín dung:
Đây là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác sơ khai , hoạt động nghiệp
vụ đơn giản , phù hợp với những nơi kinh tế hàng hoá chưa phát triển, với một trình độ và khả năng quản lý còn thấp Nó có những nét đặc thù sau dây:
- Chỉ lập để phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp và nâng cao đời sống nông dân; chưa lập ở các đô thị ;
- Bước đầu, thành viên chỉ bao gồm tư nhân và hô gia đình , chưa
báo gồm các tổ chức kinh tế ( doanh nghiệp nhỏ và vừa ) và các tổ chức
xã hội trên địa ban ;
- HTX tín dụng thuộc sở hữu tâp thể , được thành lập bằng vốn góp của xñ viên nhưng không thuôc dạng sở hữu cổ phần ;
~ Nó Tà những đơn vị hạch toán độc lâp , có tư cách pháp nhân ; không có sư liên kết hệ thống ~ ˆ
- Chỉ hoat đông trong địa bàn một thôn hoặc một xã; có thể có các quầy giao dịch, nhưng không có các chỉ nhánh
- Hoạt động bị khống chế trong pham vị môt số nghiệp vụ ngân hing nhất dịnh; chủ yếu là huy đông vốn của xã viên và cho xã vién vay
( không huy động và cho vay ra ngoài xã viên , ngoài địa bàn )
- Đăng và chính quyển địa phương tham gia chỉ đạo và kiểm tra,
nhưng không can thiệp vào việc diều hành
Trang 302- Quy tin dung nhan dan ( Theo m6 hình Canada ) :
thuộc sở hữu tẤp thể hoặc sở hữu cầ phần
p) Các mất khâu của nó : Quỹ tín dụng cỡ sở , Quỹ khu vực(
động
không vì lợi nhuận ) va he doanh nghiệp ( hoạt động
vì lợi nhuận ) Trong
he [LÍTX thì có bô phân hoại đông nghiệp vụ ( Quỹ tín
dụng cơ sở , một
phần của Quỹ khu vực , Quỹ tín dụng TW ) và có bô phận
chỉ đạo các hoat dong nghiệp vụ đó ( một phần Quỹ khu vực và Tổng
liên doàn `
d) CS nhiều hình thức liên kết toàn hê thống
theo cơ chế tự nguyên
hoặc bất buộc như;
„ Qua hành động ( ví dụ điều hoà vốn giữa các mắt
khâu của hệ „
thống)
„ Qua các tổ chức phụ thuộc ( như Công ty kiểm
toán, Công ty an
toàn vốn, Công 1y cung ứng dịch vụ tài chính .)
e) Các hoat đông nghiệp vụ như huy động vốn , tụng
cấp tín dụng,
dịch vụ ngân quỹ dược phan dinh giữa Quỹ cØ
sở , Quỹ khu vuc và Quỹ
“ƑƒW với những phạm vị rộng hoặc hẹp khac nhau ( trong
và ngoài thành viên ; trên và ngoài địa bàn ; nghiệp vụ truyền thống
và hiện đại )- g) Các biện pháp dam bảo an toàn hết sức tỉnh
Trang 31a) NH hợp tác là một loai hình tổ chức tín dụng hợp tác, do các tổ
thức sở hữu tâp thể hoặc sở! ¿ cổ phần Hoạt động (0n dương như là
một Ngân hàng hợp tác có thể là Quy tin dur thân dan khu vực hoặc
Quỹ tín dụng NDTW.“
b) NH hợp tác được thực hiện moi hoat đông và dịch vụ ngân hàng
theo hướng kinh đoanh téng hop va da nang
e) Các ngân hàng này dược huy đông vốn, cho vay và làm dịch vụ trên địa bàn và ngoài địa bàn cho thành viên hay ngoài thành viên Sau
khi thoả mãn nhu cẩu vốn và địch vụ ngân hàng cho các thành viên, họ có
thể cho vay và cung ứng dịch vụ ngân ' àng cho các dóoanh nghiệp khác
d) Pham vi hoat đông của môt ngân hang hợp tác được rông mở, có
thé bao gồm các chí nhánh, vấn phòng đại diện và các công ty trực thuộc
ở những nơi cần thiết và tạo thành một pháp nhân Trong khi a6 Quỹ tín
dụng nhân đân là một hệ thống , gồm các pháp nhân hạch toán đốc lập
e) NH hợp tác cũng hoạt đông nghiệp vụ ngân hàng như các NHTM ˆ thông thường , nhưng khác với NHTM ở mục tiêu hợp tác tương trợ, hoat động không vì lơi nhuân
Trong tương lai, có thể có các loại hình khác của các tổ chức tín dụng hợp tác, như Quỹ tương hỗ , Quỹ tín dụng hợp tác , Liên đoàn tín dụng tương tế Tuy nhiên , chỉ khi nào các tổ chức tín dụng nói trên cổ
Ituy dog von ¿của đân cự và dùng số vốn đó: cấp tín dụng hoặc cunE ứng địch vụ ngân hàng với mục tiêu tương trợ nhau giữa các thành viên thì
mới trở thành các tổ chức tín dung hop tac, | + không huy động vốn của dan cu thi nd chi là các quỹ thông thường , không phải là TCTD vi nằm
ngoài sự điểu chỉnh của Luật các tổ chức tín dung.
Trang 32B- DAC TRUNG CUA CAC LOAI HIN TỔ CHÚC TÍN DUNG
PTÁC
Tổ chức tín dụng hợp tác có những đãc trưng riêng, không thể ing tinh tới trong quá trình xây dựng nó :
L- Đặc trưng thứ nhất của tổ chức tín dụng hợp tác là tổ chức kinh
„nh tiền tệ và làm địch vụ ngân hàng do các tổ chức, cá nhân và hộ gia
I ur npuyén thành lập để hoạt đông ngân hàng theo Luật các tổ chức
dung vi Luat HTX N6 xa lạ với việc áp đặt từ trên và cơ chế bao cấp
Ơ trường hợp thứ 2, hợp tác hoá gắn với sở hữu cổ phần - sở hữu cá
vân trong số hữu của DÍTX Từ đó có sự thay đổi về cơ chế quản lý và lân chia loi ích phù hợp hơn với cơ chế thị trường trong hệ thống kinh tế *
yiểu thành phần
Xin lưu ý rằng , ở cơ chế hợp tác theo sở hữu tập thể kiểu cũ, mọi
ì viên cùng góp cổ phần như nhau nhưng rất nhỏ bé và mờ nhạt dần ,
ường như người ta lãng quên không quan tâm đến nó Quyền lãnh đạo
ip trung vào Bán quản lý , xã viên trở thành người bị động phụ thuộc heo cơ chế hợp tác kiểu sở hữu cổ phần , xã viên là chủ đích thực về sở Tui, quản lý và phân chía lợi Ích, Mặt khác việc kết hợp lợi ích cá nhân
ói cộng đồng , việc khơi đậy động lực cá nhân với lợi ích cộng đồng là
ấn dễ quan trọng của mô hình hợp tác - cổ phan
31
Trang 33
3- Đặc trưng thứ 3 của tổ chức tía dụng hợp tác là : Hcạt động vì
sống Có thể nói rằng , nếu không vì mue tiêu tương trợ cộôrg đồng thì
không còn là loai hình tổ chức tín dung hợp tac Boi vi phương tiện để đạt dược mục tiêu đó là kinh doanh tiền tệ và làm dịch vụ ngân hàng - một
yếu tố trở thành mẫu số chung của tất cả các loại hình tổ chức tín dụng
Do mục tiêu chủ yếu là tương trợ nên các tổ chức tín dụng hợp tác
hoat dông không vì lợi nhuận Đứng về giác độ doanh nghiệp để nhìn
nhận, các tổ chức tín dụng hợp tác na ná phần nào như doanh nghiệp
công ích vây ( tức không vì mục tiêu thương mại )
4- Đặc trưng thứ 4 : Do điệu kiện của nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần cùng tham gia, cho nên thành viên của các tổ chức tín
những doanh nghiệp nhỏ và vừa Đây là một sự phản ứng tự vệ của lực lượng sẵn xuất cá thể , doanh nghiệp nhỏ và vừa trước sống gió cạnh tranh
gay gắt của các thành phần kinh tế có thế lực, để tồn tại và phát triển Tất
nhiên, sự chuyển dịch cơ cấu các đối tương tham gia các tổ chức tín dụng
hợp tác Tà cã một quá trình phát triển lâu dài, Theo kinh nghiệm của các
nước không phải ngay từ đầu và bất kỳ hình thức nào, các đối tượng tham
gia tổ chức tín dụng hợp tác đã là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
§- Dac trung thứ 5: Nếu các loại hình kinh tế hợp tác thuộc các
ngành nghề khác hoạt dông bằng vốn của mình là chủ yếu, thì các tổ chức
tín dụng hợp tác hoat đông chủ yếu bằng vốn huy đông Sự hoạt động đó dếu thông qua các dịch vụ và nghiệp vụ ngân hàng Vì vậy, hoạt động
của nó gặp rất nhiều rủi ro, phát sinh chủ yếu từ phía người vay tiền và
gây phương hại cho người gửi tiền Do vậy, dẫu là hoạt động ngân hàng
với hình thức thấp thì cũng phải chịu sự quản lý chãt chế từ phía NHNN
6- Đặc trưng thứ 6: Do trình độ nghiệp vụ bị hạn chế và do có nhiều
dặc thù nên cần quy định rõ những nghiệp vụ gì tổ chức tín dụng hợp tác
Trang 34
-làm „ khơng dược lần , -làm được nhưng chựa đủ sức và dù điểu kiên
ưa cho lầm
7- Đặc trưng thứ 7: Việc quản trị các tổ chức tín dụng hợp tác theo
›n tắc bình đẳng và đân chủ Mỗi xã viên hộc cổ dơng dẫu với mức
ấn cổ phần bao nhiều cũng chỉ mơt phiếu biển quyết Và do vậy
khơng cịn cần thiết phân biệt cổ đơng lớn ( sở hữu 10% vốn điều lệ nắm giữ trên 10% vốn cổ phần cĩ quyền bỏ phiến ) hoặc xác dinh
uĩp vốn tối đa của mơt thành viên tổ chức tín dụng hợp tác như đối
ác loại hình tổ chức tín dụng khác
Trang 35PHAN TAU HAI
MÔ HÌNH QUY TIN DUNG NHAN DAN
CANADA
1- SURA DOL VA PHAT TRIEN
Để đánh giá một cách khách quan mô hình QTDND mà chúng ta
dã thí điểm và dang tiếp tục hoàn thiện, trước hết cần khảo sát lại để hiểu
rõ cái hay , cái chưa hay của mô hình gốc là hệ thống QTD & Canada
Tir cudi thé ky 18 - ddu thé ky 19, nan cho vay nặng lãi trần lan và nàn thất nghiệp ở Canada đã đề nặng lên người dân, nhất là ở nông thôn
Người nông đân mất mùa, mất ruộng, mất việc chạy ra các đô thị kiếm sống , nhưng không dễ gì tìm được việc làm
Những người nông dân & bang Quebec cing gap vận hạn éo le, khốn cũng hơn Phần lớn ho là những người dan gốc Pháp , theo công giáo Họ không gập cơ may là tầng lớp luật sư, bác sĩ, giáo sĩ và nhất là -
các nhà doanh nghiệp lớn, nói tiếng Anh, theo dao tin lành, để có thể tim
kiếm các khoản tín dụng tạt các ngần hàng Người dân công giáo , gốc Pháp, chiếm tới 80% dân số Quebec , là những người nông dân nghèo , không đầm bước chân vào 'các ngân hàng để vay tiền
Sống ở nông thôn, thấu hiểu tình cảnh nghèo khổ của người nông
dân, ông Alphonse Desjardins - mot nha báo và là nghị sĩ quốc hội, muốn
họ có điểu kiện tiếp cận với hệ thống tín dụng và nhanh chóng thoát khỏi cảnh nghèo khó Ay Ông đã cất công đến Đức, Pháp, Y tìm kiếm một,
mô hình tín dụng hợp tác thích hợp để dưa về quê nhà thi thố Và quỹ tín dụng đầu tiên mang tên ông đã được lập ngày 6/12/1900 & bang Quebec
Trang 36Phong trdo Qu¥ tin dung nhân dân Desjardins đã trải qua một quá trình phát triển đẩy sóng eió và thăng trầm phải biết cách khắc phục và thích nghỉ để đi lên :
1- Từ 1900 - 1920
“Từ khi ra đời đến lúc người sáng lập mất (1920 ) đã lập dược
160 quỹ Thời kỳ này quy mô của các quỹ còn bé nhỏ, hoạt dộng hết sức dơn gián : Gom các khoản tiền tiết kiệm nhỏ, cho các hộ nông dân vay
cũng từng món nhỏ để sản xuất ( mua phân bón, giống, công cụ lao động ) Lúc này, các quỹ đêu độc lập với nhau
2- Từ 1920 - 1932
Từ 1918 , cuộc khủng hoảng kinh tế ở bắc Mỹ đã tác động mạnh tới các QTD Nông dân thiếu vốn nhưng không đám vay; cho vay rồi không thu hồi được nợ Nhiều QTDND lâm vào tình trạng mất khả năng thanh
toán Trong bối cảnh đó , từng QTD riêng rẽ khó mà trụ lại được với cơn
khủng hoảng Vì vậy, năm 1921 các Quỹ tín dụng cơ sở đã phải tập hợp lại thành các Liên đoàn (Quỹ khu vực) theo từng vùng để hỗ trợ nhau
3- Từ 1932 - 1950
Năm 1932 xấy ra cuộc không hoảng thị trường chứng khoán ở Mỹ
Cả bắc Mỹ suy sụp kinh tế Các QTD cơ sở, các Liên đoàn đều bị ảnh
hưởng và đứng trước nguy cơ bi sup dé Vi vay, các Liên đoàn đã phải tập hợp nhau lại thành Tổng Diên đoàn
Trong những thập kỷ này, hệ thống QTD được củng cố bằng hàng
- Lập các công ty hỗ trợ hoạt động của Tổng Liên đoàn ( Công ty
địch vụ tài chính, Công ty bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm chung bên cạnh
Công ty bảo hiểm của Nhà nước };
- Chuẩn định hoá hệ thống cơ chế hoạt động của QTD,
- Tin học hoá các hoạt động của hệ thống , nhằm dối phó với yếu tỡ cạnh tranh của các loại ngân hàng , giữ vững và phát triển xã viên đồng
Trang 37thời là khích hàng của mình Đến 1975 trình đệ tín học hoá dã có thể nối mạng liên quỹ Mạng tin học của hệ thống QTD dã được hiện đại, không thua kém các ngân hàng trên thế giới
4- Từ 1950 - 60 - 70 - 80
Là những thập niên nén kinh té Quebec phat triển bình thường và
hé théng QTD Desjardins được mở rộng Hệ thống QTD mở thêm các dịch vụ về đầu tư, tín thác , chứng khoán, thẻ tín dụng 3
Cuối thập kỷ 70 , xuất hiện những nhu cầu mới, nguồn vốn tiết kiệm của xã viên không đủ đáp ứng nhu cầu tín dụng và đầu tư , Lúc này cần có các nguồn tài nguyên bổ sung , phát triển kinh doanh đối nội và
mở rộng , da dạng hoá hoạt động kinh đoanh đối ngoại Vì vậy, OTDTW
dược thành lập vào năm 1979
5 Tù 1980 - 1990
20 năm gần đây, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Quebec phát
triển mạnh Họ trở thành các thành viên của Quỹ VÌ thế , cả hệ thống
hướng vào việc mở ra các địch vụ phục vụ các doanh nghiệp
nước phát triển mạnh mẽ , nên các địch vụ và nghiệp vụ ngân hàng quốc
tế cũng phát triển theo
-6- Hình ánh ngày nạy
Canada có 10 bang Bang Quebec chiếm 25% điện tích ( 1.400
nghìn Km2 toàn quốc ) với 7,5 triệu dân ( trên 30 triệu dân cả nước } Sau gần 100 năm ra dời, Phong trào tín đụng hợp tác Đesjardins có 5,4 triệu
xã viên, trong đó 5 triệu Ở Quebec , chiếm 10% dân cư ở đây và 0,4 triệu
xã viên ở các tỉnh khác Hệ thống bao gồm 1275 QTD co sở trong lãnh thổ bảng và 125 quỹ ở ngoài tãnh thổ Quebec Mỗi quỹ cơ sở đều phải
gia nhập một Liên đoàn , Với tổng số 1400 quỹ cỡ sở nói trên được tập
hợp thành !1 Liên dodn trong lãnh thổ bang và 3 Liên đoàn ngoài lãnh
thể Quebec , thống nhất vào một Tổng Liên đoàn
24
Trang 38Hién tại có 42.000 nhân viên làm việc trong hệ thống, trong đó
31.000 người lầm trong các QTD ở 3 cấp: Quỹ cơ sở, Liên doàn và
QTDTW (huộc hệ HTX ) và 11.000 người lầm trong các Doanh nghiệp trực thuộc ( hệ Doanh nghiệp }
Xã viên ( dồng thời là khách hàng ) được quyền lựa chọn nên giao dịch với ai ( Ngân hàng hay Quy ) Ndi chung , QTD có nhiều lợi thế trong việc phục vụ các ho dân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn Các quỹ phải thực hiện chiến lược marketing để làm cho xã viên tin cậy và chỉ giao dịch với mình Hiện tại, trong số 5,4 triệu xã viên thì 30% chỉ giao dịch với Quỹ , 50% còn lại vừa giao địch với Quỹ vừa giao
dịch với các NII Nhờ vậy, doanh số hoạt động của Quỹ là khả quan :
- Tiển tiết kiệm huy động được 52,2 tỷ đôla, chiếm 40% tổng số
tiển gửi ở Quebec ;
- Cho vay 51,9 tỷ, nhằm thoả mãn nhiều nhu cầu như :
- Mua nhà cửa, chiếm 39,2 % thị phần;
- Mua ôtô, chiếm 32,3% thị phần ;
- Phục vụ thương mại và công nghiệp, chiếm 22,9 % thị phần;
„ Sản xuất nông nghiệp, chiếm 44,5% thị phần
Phần lớn xã viên hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu đều vay của
Quỹ, rất ít người vay cic NHTM
Hoạt động của hệ thống QTD Desjardins ngày nay đã vượt ra khôi
Quiebec - Canada QTDTW đã đặt gần 400 dại lý ở trên 60 nước Nó cùng ứng cde dich vụ quốc tế như các ngân hằng lớn, cạnh tranh ngàng
ngứa với các ngân hang này về sếc lữ hành, thẻ VISA, đầu tư, bảo hiểm
lớn 500 QTD cơ sở đã làm các dịch vụ ngân hàng quốc tế cho xã viên
cua nih,
Tổng tài sản có của hệ thống Desjardins téi 71,7 ty déla Cagada,
đứng hãng thứ 6 hệ thống tài chính trong nước và thứ 150 trên thế giới Ngoài rà hệ thống quỹ Desjarđins cồn có chương trình hợp tác kỹ thuật
37
Trang 39với hơn 50 nước Châu Phí, Trung và Nam Mỹ, quần dao Angti, Chau A
- Cấp khu vực ( Liên đoàn ),
- Cấp quốc gia ( Tổng liên đoàn và Quỹ tín dụng TW )
A- QUY TIN DUNG CO SỞ
Quỹ tín dụng thực chất là HTX tin dụng , là cấp cơ sở , có những đặc diém sau đây :
1- Về tính chất : Quỹ cơ sở là một HTX kiểu cổ phần , sở hữu đan
xen, ít nhất phải có 12 thành viên sắng lập , tổng số xã viên không hạn chế Mỗi Quỹ tín dụng đều dộc lập với nhau,
OTD cơ sở được lập ở nông thôn và thành thị, nhưng đến 2/3 số
Quỹ là ở nông thôn
X# viên Quỹ tín dụng có thể tà /hể nhân ( nông đân , chủ trang trại,
và đân cư thành thị ) có thể là pháp nhân ( công ty , xí nghiệp , cơ quan
hành chính , tổ chức sự nghiệp )
Chỉ cần dóng đủ 5 đôla để có 1 cổ phần sẽ được công nhận là xã viên Tuy nhiên nếu đủ 5 diều kiện thì được chấp nhận là xế viên chính, nếu không đủ thì được coi là xã viên phụ trợ , Không được biểu quyết và bầu vào các cơ quan lãnh dạo ,
Xã viên vừa là chủ nhân , đồng thời là khách hang của các QTD ,
trừ một số ngoại lê
Trang 402- Quy mô mỗi quỹ: Quy mô mỗi quỹ rất khác nhau :
- Có Quỹ rất lớn , trên dưới 10.000 xã viên, tổng cân dối đến 250 triệu đôla Canada, biên chế đến 200 nhân viên, phục vụ hàng vạn tài
khoản , được trang bị như một ngân hàng hiện đại;
- Có Quỹ chỉ trên dưới 1.000 xã viên , biên chế 5-6 nhân viên ;
- Hoạt động ở nơi xa xôi, có Quỹ số xã viên chỉ tính bằng hàng trăm „ chỉ có 01 nhân viên lầm việc , Nhân viên này vừa nhận tiền gửi, vừa
cho vay thủ nợ, vừa làm báo cáo cân đối,
3- Về phạm vỉ phục vụ : QTD cơ sở là cấp trực tiếp giao dịch với
khách hàng ( đồng thời là xã viên của Quỹ ):
- Huy động vốn của mọi người , mọi tổ chức ;
- Chỉ cho xã viên vay ( không phải là xã viên, không được vay )
Xã viên ở nông thôn đông, nên cứ hai người vay vốn thì 1 người vay cha QTD
4- Vé hoạt động nghiệp vụ : Quỹ thực hiện các nghiệp vụ ngin
hàng (heo kiểu tổng hợp và đa năng nhầm phục vụ trực tiếp cho xã viên
a) Huy động vốn đưới hình thức nhận tiên gũi của mọi cá nhân và tổ
chức , kể cả cơ quan hành chính các cấp, các uỷ ban , các trường hoc
Đồng thời nhận vốn tiếp của Liên đoàn và QTDTW
bì) Về sử dụng vốn, Quỹ được:
+ Cấp tín dụng dưới nhiều hình thức: cho vay, đầu tư xây dựng doanh nghiệp nhỏ, cho vay doanh nghiệp thành viên, mở thư tin dung , tam ứng có đảm bảo hoặc không , cho thuê tài chính , chiết khấu thứơng
phiếu và hối phiếu có chuyển nhượng , bảo lãnh thanh toán, đầu tư nhỏ
cho thành viên, tín dụng tiêu dùng
+ Đầu vào các trái phiếu , chứng khoán vay nợ, cổ phiếu hoặc