Một nhà kinh doanh với tư cách là thành viên của một cộng đồng nào đó có nền v đồng nào đó có nền văăn hóa riêng biệt cũng vẫn có thể có n hóa riêng biệt cũng vẫn có thể có nh nhữững
Trang 1Giao dịch và đàm phán
trong kinh doanh
Trang 2Chương 6
Văn hóa trong giao dịch
đàm phán kinh doanh
Trang 3II. Nhận diện sự thay đổi của
văn hóa trong GDĐF
III. Ảnh hưởng của văn hóa đến
GDĐF
IV. Vận dụng sự khác biệt văn
hóa trong đàm phán
Trang 4I. Khỏi niệm văn húa và
thành phần văn húa
1 Khái niệm v
1 Khái niệm văăn hóa n hóa
Theo Philip R Cateora và John L Graham ““ hiểu một cách
đơn giản, v
đơn giản, văăn hóa tạo nên cách sống của một n hóa tạo nên cách sống của một cộng đồng, quyết định cách thức tiêu dùng, thứ tự ưu tiên và phương cách thoả mãn nhu cầu của con người V
cầu của con người Văăn hóa là môi trường nhân n hóa là môi trường nhân tạo trong tổng thể các yếu tố môi trường tồn tại xung quanh cuộc sống của một cộng đồng người V
người Văăn hóa bao gồm tổng thể kiến thức, n hóa bao gồm tổng thể kiến thức,
đạo đức, đức tin, nghệ thuật, luật pháp, tập quán, thói quen được các thành viên trong một cộng đồng thừa nhận Nói một cách khác, v
cộng đồng thừa nhận Nói một cách khác, văăn n hóa là tất cả nh
hóa là tất cả nhữững g ng gìì mà các thành viên trong mà các thành viên trong
xã hội có, nghĩ, và làm ””
Trang 5I Khỏi niệm văn húa
Có nhiều nhiều cách cách hiểu hiểu khác khác nhau nhau về về thành thành phần phần
vvăănn hóa, hóa, tuỳ tuỳ theo theo phương phương pháp pháp tiếp tiếp cận
cận Cách Cách hiểu hiểu về về thành thành phần phần vvăănn hóa hóa của
của các các nhà nhà dân dân tộc tộc dĩ dĩ nhiên nhiên phải phải khác khác cách
cách tiếp tiếp cận cận của của các các nhà nhà kinh kinh doanh doanh Theo
Theo quan quan điểm điểm kinh kinh doanh, doanh, vvăănn hóa hóa có có thể
thể được được chia chia thành thành nnăăm m thành thành phần phần
Trang 6I. Khỏi niệm văn húa và
thành phần văn húa
2
2 Thành phần của văn húa (tiếp) Thành phần của văn húa (tiếp)
a Yếu tố v
a Yếu tố văăn hóa vật chất n hóa vật chất.
Yếu tố v Yếu tố văăn hóa vật chất được chia thành hai n hóa vật chất được chia thành hai
nhóm: nhóm yếu tố công nghệ và nhóm yếu tố kinh tế Công nghệ là tất cả nh
kinh tế Công nghệ là tất cả nhữững kỹ thuật ng kỹ thuật
phần cứng (máy móc thiết bị) và phần mềm (bí quyết kỹ thuật, kỹ n
quyết kỹ thuật, kỹ năăng quản lý) sử dụng để ng quản lý) sử dụng để
làm ra nh
làm ra nhữững của cải vật chất cho xã hội ng của cải vật chất cho xã hội.
Yếu tố kinh tế bao gồm cách thức mà các cá
nhân cống hiến khả n
nhân cống hiến khả năăng lao động và thu về ng lao động và thu về
nh
nhữững lợi ích ng lợi ích.
Trang 7I. Khỏi niệm văn húa và thành phần văn
húa
2
2 Thành phần của văn húa (tiếp)Thành phần của văn húa (tiếp)
b Yếu tố tổng thể xã hội.
Yếu tố v Yếu tố văăn hóa tổng thể xã hội bao gồm tổ chức xã hội, n hóa tổng thể xã hội bao gồm tổ chức xã hội,
giáo dục, cơ cấu chính trị, là nh
giáo dục, cơ cấu chính trị, là nhữững yếu tố quy định ng yếu tố quy định
cách thức mà mọi người có quan hệ với nhau, tổ chức
các hoạt động của cá nhân và cộng đồng.
Yếu tố tổ chức xã hội quy định vị trí của nam và n Yếu tố tổ chức xã hội quy định vị trí của nam và nữữ
trong xã hội, cơ cấu giới tính, quan niệm về gia đ
trong xã hội, cơ cấu giới tính, quan niệm về gia đìình, nh,
vai trò của gia đ
vai trò của gia đìình trong giáo dục và phát triển thế hệ nh trong giáo dục và phát triển thế hệ trẻ, cơ cấu tầng lớp xã hội, hành vi của các nhóm, và cơ cấu tuổi
Yếu tố giáo dục quyết định học vấn, là nền tảng quan
trọng của hành vi
Cơ cấu chính trị của một đất nước cũng là một nhân tố
quan trọng ảnh hưởng đến hành vi của các nhà kinh
doanh trong đàm phán.
Trang 8I. Khỏi niệm văn húa và
thành phần văn húa
2
2 Thành phần của văn húa (tiếp) Thành phần của văn húa (tiếp)
c Yếu tố quan niệm, tín ngưỡng, đức tin
Yếu tố quan niệm, tín ngưỡng, đức tin thể
hiện quan niệm của con người về chính
sự tồn tại của loài người, của xã hội và
vũ trụ bao la
vũ trụ bao la Đ Đây là nhóm nhân tố v ây là nhóm nhân tố văăn n hóa cực kỳ phức tạp thể hiện qua hệ
thống các đức tin, tín ngưỡng, tôn giáo,
mê tín dị đoan
Tôn giáo dĩ nhiên có ảnh hưởng quyết định
đến hành vi và ứng xử của các nhà kinh doanh trong đàm phán.
Trang 9I. Khái niệm văn hóa và
Trang 10I. Khỏi niệm văn húa và thành
Triết học duy vật biện chứng quan niệm ngôn ng
Triết học duy vật biện chứng quan niệm ngôn ngữữ là cái là cái
vỏ vật chất của ý thức ý thức lại là sự phản ảnh
thực tại khách quan thông qua bộ óc của con
người Trong kho tàng chuyện cổ tích của nhân loại
đã lưu truyền câu chuyện về một thời thịnh vượng
mà tất cả các dân tộc đều sống với nhau trong hoà bbìình, bác ái v nh, bác ái vìì có chung một thứ ngôn ng có chung một thứ ngôn ngữữ
đối với các cuộc đàm phán kinh doanh quốc tế, ngôn ng
đối với các cuộc đàm phán kinh doanh quốc tế, ngôn ngữữ
thực sự có thể trở thành một vũ khí hay một khó
kh
khăăn đối với các đoàn đàm phán n đối với các đoàn đàm phán
Trang 11của văn hóa trong GDĐF
III. Ảnh hưởng của văn hóa đến
GDĐF
IV. Vận dụng sự khác biệt văn hóa
trong đàm phán
Trang 12II Nhận diện sự thay đổi của văn húa
trong GDĐF
1 Vay mượn và giao thoa v
1 Vay mượn và giao thoa văăn hóa n hóa
Vay mượn v Vay mượn văăn hóa là hiện tượng một cá nhân hay một n hóa là hiện tượng một cá nhân hay một
cộng đồng chủ ý bắt chước các đặc điểm của một nền
vvăăn hóa khác v n hóa khác vìì nhận thấy nh nhận thấy nhữững đặc điểm đó có thể ng đặc điểm đó có thể
giải quyết tốt các vấn đề của chính m
giải quyết tốt các vấn đề của chính mìình Giao thoa v nh Giao thoa văăn n hóa có thể được coi là quá tr
hóa có thể được coi là quá trìình các giá trị v nh các giá trị văăn hóa n hóa
có các đặc điểm vay mượn từ nhữững nền v ng nền văăn hóa khác n hóa khác
Một nhà kinh doanh với tư cách là thành viên của một cộng
đồng nào đó có nền v
đồng nào đó có nền văăn hóa riêng biệt cũng vẫn có thể có n hóa riêng biệt cũng vẫn có thể có
nh
nhữững nét v ng nét văăn hóa vay mượn từ nh n hóa vay mượn từ nhữững nền v ng nền văăn hóa khác n hóa khác
Khi t Khi tììm hiểu về nh m hiểu về nhữững nền v ng nền văăn hóa khác nhau, có thể nhận n hóa khác nhau, có thể nhận
thấy nhiều đặc điểm v
thấy nhiều đặc điểm văăn hóa gần như tương đồng nhưng lại n hóa gần như tương đồng nhưng lại
khác nhau về bản chất
Đ Đối với các nhà kinh doanh , tương đồng v ối với các nhà kinh doanh , tương đồng văăn hoá ảo n hoá ảo
tưởng là một nguy cơ có thể gặp phải trên bàn đàm
phán
Trang 13II Nhận diện sự thay đổi của văn húa
trong GDĐF (tiếp)
2 Phản ứng đối với sự thay đổi.
Thay đổi trong v
Thay đổi trong văăn hóa là tất yếu Chính bản n hóa là tất yếu Chính bản
thân sự thay đổi làm cho kho tàng v
thân sự thay đổi làm cho kho tàng văăn n
hóa của một cộng đồng ngày càng trở
nên phong phú.
Trong quá tr
Trong quá trìình thay đổi vnh thay đổi văăn hóa, có nhn hóa, có nhữững giá trị ng giá trị
vvăăn hóa sẽ bị mai một, và dần dần chn hóa sẽ bị mai một, và dần dần chììm vào m vào
quá khứ, lại có nh
quá khứ, lại có nhữững giá trị vng giá trị văăn hóa mới nẩy n hóa mới nẩy
sinh, được chấp nhận và đưa vào các giá trị
vvăăn hóa phổ biến của cộng đồng Tuy nhiên, n hóa phổ biến của cộng đồng Tuy nhiên,
vvăăn hóa luôn có tính bảo thủ, phản ứng với tất n hóa luôn có tính bảo thủ, phản ứng với tất cả nh
cả nhữững sự thay đổi Mức độ phản ứng với sự ng sự thay đổi Mức độ phản ứng với sự
thay đổi có thể khác nhau Có nh
thay đổi có thể khác nhau Có nhữững đặc điểm ng đặc điểm vvăăn hóa được chấp nhận nhanh chóng ngay từ n hóa được chấp nhận nhanh chóng ngay từ
Trang 15III Ảnh hưởng của văn húa đến
* Trong tất cả các thứ ngôn ngữữ được sử dụng chủ được sử dụng chủ
yếu trong đàm phán kinh doanh, các câu hỏi
và nh
và nhữững câu tự bộc lộ thông tin là nh ng câu tự bộc lộ thông tin là nhữững ng
hành vi ngôn ng
hành vi ngôn ngữữ được sử dụng thường xuyên được sử dụng thường xuyên
nhất Tuy nhiên, ngay cả đối với nh
nhất Tuy nhiên, ngay cả đối với nhữững hành vi ng hành vi ngôn ng
ngôn ngữữ xuất hiện nhiều nhất này th xuất hiện nhiều nhất này thìì các nhà các nhà giao dịch, đàm phán có quốc tịch khác nhau
cũng có tần suất sử dụng khác nhau
* Bên cạnh câu hỏi và nh
* Bên cạnh câu hỏi và nhữững câu tự bộc lộ, trong ng câu tự bộc lộ, trong
đàm phán kinh doanh, nh
đàm phán kinh doanh, nhữững câu mệnh lệnh, ng câu mệnh lệnh,
cam kết, và hứa hẹn cũng thường xuyên được
sử dụng trong các ngôn ng
sử dụng trong các ngôn ngữữ đàm phán thông đàm phán thông
Trang 16III Ảnh hưởng của văn
húa đến GDĐF (tiếp)
2 Sự khác biệt về quan niệm giá trị
* Có bốn quan niệm về giá trị thường được hiểu khác
nhau trong nh
nhau trong nhữững nền v ng nền văăn hóa khác nhau: n hóa khác nhau:
khách quan, cạnh tranh, công bằng, và quan
niệm về thời gian Trong đàm phán quốc tế
* Xu hướng vận động của các yêu cầu về giá cả và
điều kiện trao đổi của bên mua và bên bán là
trái ngược nhau
* Cạnh tranh gi
* Cạnh tranh giữữa hai bên đối tác trong đàm phán a hai bên đối tác trong đàm phán
song phương được hiểu là quá tr
song phương được hiểu là quá trìình cả hai bên nh cả hai bên
đàm phán về giá cả và các điều kiện trao đổi
Trang 17III Ảnh hưởng của văn húa đến
GDĐF
2 Sự khác biệt về quan niệm giá trị (ti ế p)
* Thời gian trong các nền v
* Thời gian trong các nền văăn hóa khác nhau cũng được hiểu khác n hóa khác nhau cũng được hiểu khác
nhau Có hai cách quan niệm về thời gian là thời gian đơn và thời gian phức
* Hầu hết nh
* Hầu hết nhữững nền v ng nền văăn hóa nghiêng nhiều về nh n hóa nghiêng nhiều về nhữững giá trị thực ng giá trị thực
dụng đều hiểu thời gian theo quan điểm thời gian đơn
* Kéo dài thời gian đàm phán đối với nh
* Kéo dài thời gian đàm phán đối với nhữững đối tác theo quan niệm ng đối tác theo quan niệm
thời gian đơn là một cách gây sức ép để họ có nh
thời gian đơn là một cách gây sức ép để họ có nhữững nhượng ng nhượng
bộ nhất định.
* Quan niệm thời gian phức phổ biến trong nh
* Quan niệm thời gian phức phổ biến trong nhữững nền v ng nền văăn hóa h n hóa hìình nh
tượng, có pha sự thực dụng nhưng vẫn chứa đựng nhiều nh
tượng, có pha sự thực dụng nhưng vẫn chứa đựng nhiều nhữững ng yếu tố tâm linh, lãng mạn.
* * ĐĐối với các doanh nhân theo quan niệm thời gian phức, họ thường ối với các doanh nhân theo quan niệm thời gian phức, họ thường
không có thói quen đúng giờ, ít quan tâm đến tầm quan trọng của tác phong đó và thường đổ lỗi cho nh
của tác phong đó và thường đổ lỗi cho nhữững nguyên nhân ng nguyên nhân
khách quan.
Tuy nhiên, ranh giới gi
Tuy nhiên, ranh giới giữữa thời gian đơn và thời gian a thời gian đơn và thời gian
phức chỉ là tương đối
Trang 18III Ảnh hưởng của văn
húa đến GDĐF (tiếp)
3 Sự khác biệt về tư duy và quá tr
3 Sự khác biệt về tư duy và quá trìình ra quyết nh ra quyết định định
* Khi đối mặt với một nhiệm vụ đàm phán phức tạp, hầu hết
các nhà đàm phán phương Tây đều có thói quen chia
nhỏ nội dung đàm phán thành một loạt nh
nhỏ nội dung đàm phán thành một loạt nhữững công việc ng công việc nhỏ
* Các nhà đàm phán châu á lại có xu hướng trái ngược Họ
không phân chia nội dung đàm phán thành các công
việc nhỏ mà thường cùng một lúc đàm phán tất cả các
nội dung không theo một tr
nội dung không theo một trìình tự rõ ràng, và nh nh tự rõ ràng, và nhữững ng
nhượng bộ chỉ đạt được vào khi đàm phán đã sắp kết
thúc.
* Một khi đối tác Nhật Bản đã bắt đầu chấp nhận một nhượng
bộ th
bộ thìì họ có xu hướng chấp nhận rất nhanh các nhượng họ có xu hướng chấp nhận rất nhanh các nhượng
bộ khác để đạt đến thoả thuận cuối cùng.
Trang 20IV Vận dụng sự khác biệt về v Vận dụng sự khác biệt về vă ăn hóa n hóa trong trong đ đàm phán àm phán
1
1 Lựa chọn phái Lựa chọn phái đ đoàn oàn đ đàm phán àm phán theo theo khía cạnh v khía cạnh vă ăn hoá n hoá.
Những tiêu chí lựa chọn các thành viên Những tiêu chí lựa chọn các thành viên cho cho một cuộc một cuộc đ đàm phán v àm phán văăn hóa n hóa
chéo có thể
chéo có thể đư được tổng kết nh ợc tổng kết như ư sau: sau:
Sự chín chắn
Linh Linh hoạt nh hoạt như ưng ổn ng ổn đ định về tình cảm ịnh về tình cảm
Trong Trong đ đàm phán àm phán, , cả cả hai hai bên bên đ đều nh ều như ượng bộ ợng bộ đ để ể đ đi i đ đến thoả thuận cuối ến thoả thuận cuối
cùng
cùng
Ngôn ngữ là vũ khí lợi hại Ngôn ngữ là vũ khí lợi hại trong trong các cuộc các cuộc đ đàm phán v àm phán văăn hóa chéo n hóa chéo
Khả n Khả năăng hợp tác ng hợp tác trong trong nhóm làm việc là rất cần thiết nhóm làm việc là rất cần thiết đ đối với những ối với những
cuộc
cuộc đ đàm phán về hợp àm phán về hợp đ đồng với giá trị lớn ồng với giá trị lớn, , hay hay có tính chất phức tạp về có tính chất phức tạp về đ
đặc ặc đ điểm kỹ thuật iểm kỹ thuật
Kỹ n Kỹ năăng ng nghe nghe có thể có thể coi coi là một kỹ n là một kỹ năăng chủ yếu và ng chủ yếu và quan quan trọng nhất trọng nhất
Trang 21Đào tạo thành viên
Đào tạo thành viên đ đoàn oàn đ đàm phán về v àm phán về vă ăn hóa n hóa
Trang 22nhất là trong nhữững cuộc ng cuộc
đàm phán quan trọng
Người Mỹ thường không
am hiểu về ngôn ng
am hiểu về ngôn ngữữ và và vvăăn hóa Nhật Bản nên n hóa Nhật Bản nên thường không có nhiều thời gian cân nhắc t
thời gian cân nhắc tìình nh huống, đưa ra câu trả lời, và quan sát phản
Trang 23IV Vận dụng sự khỏc biệt về v Vận dụng sự khỏc biệt về vă ăn húa n húa trong trong
đ đàm phỏn àm phỏn
khoảng thời gian im lặng, tránh nh
lặng, tránh nhììn thẳng n thẳng vào mặt đối tác, ít
biểu lộ t
biểu lộ tìình cảm thực nh cảm thực
sự qua nét mặt
Người Mỹ thường nh
nhììn thẳng vào đối n thẳng vào đối tác, lúng túng khi
đối tác im lặng, và thường lấp nh
thường lấp nhữững ng khoảng thời gian đó bằng nh
bằng nhữững lập ng lập luận, nhượng bộ
Trang 24IV Vận dụng sự khỏc biệt về v Vận dụng sự khỏc biệt về vă ăn húa n húa trong trong
đ đàm phỏn àm phỏn
về giá trị Yếu tố quan hệ được đề cao, quan điểm của
người mua thường
của mìình Quan hệ nh Quan hệ gi
giữữa người mua và a người mua và
Trang 25IV Vận dụng sự khỏc biệt về v Vận dụng sự khỏc biệt về vă ăn húa n húa trong trong
đ đàm phỏn àm phỏn
3
3 Phong Phong cỏch v cỏch vă ăn húa n húa trong trong đ đàm phỏn àm phỏn (tiếp) (tiếp)
Bốn giai đoạn Bốn giai đoạn đàm đàm phỏn phỏn
người Nhật
Không coi trọng vai trò của nói chuyện ngoài lề, giai đoạn này đối với người Mỹ thường chỉ rất ngắn
Trang 26IV Vận dụng sự khỏc biệt về v Vận dụng sự khỏc biệt về vă ăn húa n húa trong trong
đ đàm phỏn àm phỏn
3
3 Phong Phong cỏch v cỏch vă ăn húa n húa trong trong đ đàm phỏn àm phỏn
Bốn giai đoạn Bốn giai đoạn đàm đàm phỏn phỏn (tiếp)
và nh
và nhữững câu hỏi đề nghị ng câu hỏi đề nghị cung cấp thông tin được đưa
ra rất thận trọng
ra rất thận trọng ĐĐây là giai ây là giai
đoạn được thực hiện rất rõ
Thôgn tin được
đưa ra ngắn gọn, thẳng thắn, và thường chỉ là nh
chỉ là nhữững ng trao đổi chung chung
Trang 27IV Vận dụng sự khỏc biệt về v Vận dụng sự khỏc biệt về vă ăn húa n húa trong trong
đ đàm phỏn àm phỏn
3
3 Phong Phong cỏch v cỏch vă ăn húa n húa trong trong đ đàm phỏn àm phỏn
Bốn giai đoạn Bốn giai đoạn đàm đàm phỏn phỏn (tiếp)
Thuyết
phục Các lý lẽ thuyết phục được bộc lộ
không thẳng thắn, và rất khéo léo
Thuyết phục được coi là giai
đoạn quan trọng nhất trên bàn đàm phán, tuỳ thuộc vào diễn biến cụ thể mà thay đổi cách thuyết phục khác nhau, phong cách thuyết phục thường rất