CÁC MÔ HÌNH VÀ KIẾN TRÚC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 1. Cho biết doanh nghiệp anh chị đang làm việc và công việc hiên tại của anhchị. 2. Hãy cho biết Mô hình Hệ thống thông tin đang được áp dụng tại doanh nghiệp của anh chị và nêu các thành phần cơ bản của nó. 3.Giải thích các từ khóa ESS, DSS, MIS, OAS, CRM, ERP, KWS, TPAS, SCM, CoBit
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG -
BÀI TẬP TUẦN 1 CÁC MÔ HÌNH VÀ KIẾN TRÚC
HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Học viên thực hiện : Phạm Văn Phong CB120103
Nguyễn Thị Quỳnh Vân CB120123
Lớp : 12BCNTT2
Trang 23. Giải thích các từ khóa ESS, DSS, MIS, OAS, CRM, ERP, KWS, TPAS, SCM, CoBit
4. Phân biệt hai khái niệm B2B và B2C Nêu vai trò của thanh toán điện tử trong thương mại điện tử.
5. Tìm hiểu các website thương mại điện tử (B2C) Việt nam.
6. Đánh giá ứng dụng của các Website thương mại điện tử hiện nay (muachung, vatgia, v.v): công nghệ, ứng dụng, pháp lý, phân tích rủi ro của khách hàng, vai trò của các cơ quan quản lý.
Trang 3BÀI LÀM Câu 1:
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Việt Tuấn
o Chuyên phân phối, bán buôn, bán lẻ các mặt hàng điện tử, điện lạnh,
đồ gia dụng trên khắp các tỉnh thành phía Bắc.
o Quy mô: gồm có các phòng ban sau:
Phòng tài chính kế toán
Phòng tổ chức hành chính
Phòng bán hàng (bán hàng qua điện thoại, bán hàng online, bán hàng lưu động)
Phòng Marketing
Phòng chăm sóc khách hàng
Phòng kế hoạch
Bộ phận kho hàng
Bộ phận vận chuyển
Phòng kỹ thuật
Phòng bảo hành
Công việc hiện tại là: nhân viên phòng marketing
Câu 2:
Mô hình hệ thống thông tin đang được áp dụng tại Công ty TNHH Việt Tuấn là: kết hợp giữa hệ thống thông tin Marketing, hệ thống thông tin quản trị nhân sự và HTTT quản trị tài chính.
a, Hệ thống thông tin Marketing: mục tiêu nhằm thỏa mãn nhu cầu và ý
muốn khách hàng Các chức năng cơ bản:
• Xác định khách hàng hiện tại
• Xác định khách hàng tương lai
• Xác định nhu cầu của khách hàng
• Lập kế hoạch phát triển sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu khách hàng.
• Định giá sản phẩm và dịch vụ
Trang 4• Xúc tiến bán hàng
• Phân phối sản phẩm và dịch vụ đến khách hàng
Các hệ thống thông tin Marketing theo cấp quản ly
Cấp chiến lược: phân khúc thị trường thành những nhóm khách hàng
tiềm năng , lựa chọn thị trường mục tiêu, lập kế hoạch sản phẩm và dịch vụ thỏa nhu cầu khách hàng, dự báo bán hàng với thị trường và sản phẩm HTTT bao gồm
o HTTT dự báo bán hàng:
o HTTT lập kế hoạch & phát triển sản phẩm: cung cấp thông tin về sự
ưa chuộng của khách hàng thông qua nghiên cứu thị trường phát triển sản phẩm mới
Cấp chiến thuật:
o HTTT quản lý bán hàng: cung cấp dữ liệu lịch sử về quá trình kinh doanh của mỗi nhân viên bán hàng, mỗi địa điểm kinh doanh, mỗi sản phẩm và mỗi phân khúc thị trường
o HTTT định giá sản phẩm: theo giá cộng lãi vào chi phí / giá cầu / giá bám chắc thị trường / giá hớt ngọn ->mô hình giá
o HTTT xúc tiến bán hàng: thông tin lịch sử của thị trường, hiệu quả của quảng cáo và khuyến mãi, lịch sử kinh doanh các sản phẩm trên thị trường, lịch sử các hãng truyền thông
o HTTT phân phối: cung cấp thông tin về nhu cầu và tồn kho, chi phí của việc sử dụng, mức độ tin cậy và sự bão hòa của phân khúc thị trường trên các kênh phân phối khác nhau
Cấp tác nghiệp:
o HTTT bán hàng
HTTT khách hàng tương lai: cung cấp danh mục khách hàng theo địa điểm, loại sản phẩm, doanh thu gộp, các chỉ tiêu khác quan trọng đối với lực lượng bán hàng
Trang 5 HTTT liên hệ khách hàng: cung cấp thông tin về khách hàng, về sở thích đối với sản phẩm và dịch vụ và số liệu về quá trình mua hàng trong quá khứ
HTTT hướng dẫn hỏi đáp / khiếu nại: ghi nhận, xử lý và lưu trữ lại các khiếu nại phục vụ phân tích quản lý
HTTT tài liệu: cung cấp tài liệu cho nhân viên marketing sử dụng
HTTT bán hàng qua điện thoại
HTTT quảng cáo qua thư: danh sách được gửi từ tập tin dữ liệu khách hàng, công nợ phải thu, khách hàng tương lại và
cơ sở dữ liệu thương mại.
o HTTT phân phối: theo dõi hàng hóa và dịch vụ phân phối nhằm
xác định và sửa chữa những sai sót trong phân phối và giảm thời gian phân phối.
o HTTT kinh tế tài chính tác nghiệp hỗ trợ
HTTT xử lý đơn đặt hàng: báo cáo về tình hình đặt hàng theo thời kỳ, theo người bán, theo sản phẩm và theo địa điểm dự báo bán hàng
HTTT hàng tồn kho: thông tin về hàng tồn kho, tình hình xuất nhập tồn, hàng hư hỏng hướng điều chỉnh phương thức bán hàng.
HTTT tín dụng: thông tin về tín dụng tối đa cho phép của khách hàng.
Phần mềm máy tính dành cho chức năng Marketing:
- Truy vấn và sinh báo cáo
- Đồ họa và đa phương tiện
- Thống kê
- Quản trị cơ sở dữ liệu
- Xử lý văn bản và chế bản điện tử
Trang 6- Bảng tính điên tử
- Điện thoại và thư điện tử
Phần mềm chuyên biệt dùng cho chức năng tiếp thị bao gồm:
- Trợ giúp nhân viên bán hàng
- Trợ giúp quản lý các nhân viên bán hàng
- Trợ giúp quản lý chương trình bán hàng qua điện thoại
- Trợ giúp quản lý hỗ trợ khách hàng
- Cung cấp các dịch vụ tích hợp cho nhiều hoạt động bán hàng và Marketing
b, Hệ thống thông tin quản trị nhân sự
Mục tiêu:
• Cung cấp thông tin cho lãnh đạo ra quyết định quản lý
• Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch dài và ngắn hạn về nguôn nhân lực
• Cung cấp thông tin về bồi dưỡng nguồn nhân lực
• Cung cấp thông tin về tiềm năng nguồn nhân lực để có cơ sở bổ nhiệm cán bộ
• Cung cấp thông tin về sự biến động của nguồn nhân lực
Các hệ thống thông tin quản trị nhân lực theo cấp quản ly:
Cấp chiến lược: Lập kế hoạch về nguồn nhân lực
Cấp chiến thuật: hỗ trợ nhà quản lý ra các quyết định:
o Tuyển người lao động
o Phân tích và thiết kế việc làm
o Quyết định phát triển và đào tạo
o Kế hoạch hóa trợ cấp cho người lao động
o Các hệ thống thông tin nhân lực chiến thuật gồm có:
HTTT phân tích và thiết kế công việc
HTTT tuyển chọn nhân viên
HTTT quản lý lương thưởng và bảo hiểm trợ cấp
HTTT đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Cấp tác nghiệp:
Trang 7o Hệ thống thông tin quản lý lương
o Hệ thống thông tin quản lý vị trí làm vịêc
o Hệ thống tin quản lý người lao động
o Hệ thống thông tin đánh giá tình hình thực hiện công việc và con người
o Hệ thống thông tin báo cáo lên cấp trên
o Hệ thống thông tin tuyển chọn nhân viên và sắp sếp công việc
Phần mềm máy tính dành cho quản trị nhân lực:
o Cơ sở dữ liệu
o Phần mềm quản lý nhân lực
o Thống kê
c, Hệ thống thông tin quản trị tài chính
Các chức năng cơ bản của hệ thống thông tin quản trị tài chính:
- Kiểm soát và phân tích điều kiện tài chính
- Quản trị hệ thống kế toán
- Quản trị quá trình lập ngân sách, dự toán vốn
- Quản trị công nợ khách hàng
- Tính và chi trả lương, quản lý quỹ lương, tài sản, thuế
- Quản trị bảo hiểm tài sản và nhân sự
- Hỗ trợ kiểm toán
- Quản lý tài sản cố định, quỹ lương hưu và các khoản đầu tư
- Đánh giá các khoản đầu tư mới và khả năng huy động vốn
- Quản lý dòng tiền
Các hệ thống thông tin quản trị tài chính theo cấp quản ly
Cấp chiến lược:
o HTTT phân tích tình hình tài chính
o HTTT dự báo
Cấp chiến thuật:
o HTTT ngân sách
Trang 8o HTTT quản lý vốn
o HTTT lập ngân sách vốn
o HTTT quản trị đầu tư
Cấp tác nghiệp:
o HTTT tài sản cố đinh
o HTTT công nợ phải thu của khách
o HTTT công nợ phải trả người bán
o HTTT xử lý đơn hàng
o HTTT mua hàng
o HTTT thanh toán lương
Phần mềm quản ly tài chính:
o Quản lý ngân quỹ
o Quản lý tiền vốn
o Phân tích các báo cáo tài chính
o Quản trị đầu tư
o Mô hình hóa
o Dự báo
Câu 3: Giải thích các từ khóa:
- ESS (Executive Support System): Hệ thống thông tin trợ giúp lãnh đạo
- DSS (Decision Support Systems): Hệ thống thông tin trợ giúp ra quyết
Trang 9- TPAS (taylor periodical Administration System): Hệ thống quản trị
định kỳ
- SCM (Supply Chain Management ): Quản lý chuỗi cung ứng
- CoBit (Control Objectives for Information and Related Technology):
Là một chuẩn quốc tế về quản lý CNTT gồm những thực hành tốt nhất về quản lý CNTT do ISACA và ITGI xây dựng năm 1996 CoBiT cung cấp cho các nhà quản lý, những người kiểm tra và những người sử dụng IT một loạt các phép đo, dụng cụ đo, các quy trình và các hướng dẫn thực hành tốt nhất để giúp họ tăng tối đa lợi nhuận thông qua việc sử dụng công nghệ thông tin và giúp họ quản lý và kiểm soát IT trong công ty.Mục đích của CoBiT là “nghiên cứu, phát triển, quảng bá và xúc tiến một tập hợp các mục tiêu kiểm soát CNTT được chấp nhận phổ biến để các nhà quản lý doanh nghiệp và những người kiểm tra sử dụng hàng ngày”.
Câu 4: a, Phân biệt 2 khái niệm B2B và B2C
B2B (Business - To - Business): Thuơng mại điện tử B2B chỉ bao gồm các
giao dịch thương mại trên Internet mà trong đó, đối tượng khách hàng của loại hình này là các doanh nghiệp mua hàng
B2C (Business - To - Customer): Thương mại điện tử B2C là chỉ bao gồm
các giao dịch thương mại trên Internet giữa doanh nghiệp với khách hàng, mà trong đó, đối tượng khách hàng của loại hình này là các cá nhân mua hàng Loại hình này áp dụng cho bất kỳ doanh nghiệp hay tổ chức nào bán các sản phẩm hoặc dịch vụ của họ cho khách hàng qua Internet, phục vụ cho nhu cầu sử dụng của cá nhân
Sự khác nhau giữa B2B và B2C
Trang 10đơn hàng + Các đơn hàng của giao dịch có thể mang chủng
loại hàng hóa ít nhưng khối lượng cao
+ Có sự mua lặp lại cao + Phương thức định giá linh hoạt hơn
+Các đơn hàng của giao dịch có thể mang chủng loại hàng hóa cao nhưng khối lượng ít
+ Ít có sự mua lặp lại + Phương thức định giá kém linh hoạt hơn
3,Đặc điểm về
thanh toán Chủ yếu dùng phương thức chuyển khoản giữa các
doanh nghiệp (dựa trên nền tảng công nghệ như e- banking)
Chủ yếu sử dụng phương thức thanh toán là qua thẻ tín dụng
Dùng các catalogue điện tử
5,Phương thức
giao dịch Thường được tiến hành thông qua các mạng riêng
ảo (VPN) hoặc mạng giá trị gia tăng (VAN) qua các phương thức trao đổi dữ
liệu điện tử (EDI) nên có sự
an toàn, chính xác cao.
Thường được tiến hành qua các phương tiện đa dạng hơn rất nhiều và có nhiều mức độ an toàn trong giao dịch (từ thấp lên cao) Chẳng hạn như, giao dịch qua Internet có hoặc không có sự bảo mật đường truyền; giao dịch qua mobile; giao dịch qua ATM …
b, Vai trò của thanh toán điện tử trong thương mại điện tử
- Hoàn thiện và phát triển thương mại điện tử
Xét trên nhiều phương diện, thanh toán trực tuyến là nền tảng của các hệ thống thương mại điện tử Sự khác biệt cơ bản giữa thương mại điện tử với các
Trang 11ứng dụng khác cung cấp trên Internet chính là nhờ khả năng thanh toán trực tuyến này Do vậy, việc phát triển thanh toán trực tuyến sẽ hoàn thiện hóa thương mại điện tử, để thương mại điện tử được theo đúng nghĩa của nó – các giao dịch hoàn toàn qua mạng, người mua chỉ cần thao tác trên máy tính cá nhân của mình để mua hàng, các doanh nghiệp có những hệ thống xử lý tiền số tự động Một khi thanh toán trong thương mại điện tử an toàn, tiện lợi, việc phát triển thương mại điện tử trên toàn cầu là một điều tất yếu với dân số đông đảo và không ngừng tăng của mạng Internet.
- Tăng quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóa
Thanh toán trong thương mại điện tử với ưu điểm đẩy mạnh quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóa Người bán hàng có thể nhận tiền thanh toán qua mạng tức thì, do đó có thể yên tâm tiến hành giao hàng một cách sớm nhất, sớm thu hồi vốn để đầu tư tiếp tục sản xuất
- Nhanh, an toàn
Thanh toán điện tử giúp thực hiện thanh toán nhanh, an toàn, đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia thanh toán, hạn chế rủi ro so với thanh toán bằng tiền mặt, mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt, tạo lập thói quen mới trong dân chúng về thanh toán hiện đại.
- Hiện đại hoá hệ thống thanh toán
Tiến cao hơn một bước, thanh toán điện tử tạo ra một loại tiền mới, tiền số hóa, không chỉ thỏa mãn các tài khoản tại ngân hàng mà hoàn toàn có thể dùng
để mua hàng hóa thông thường Quá trình giao dịch được đơn giản và nhanh chóng, chi phí giao dịch giảm bớt đáng kể và giao dịch sẽ trở nên an toàn hơn Tiền số hóa không chiếm một không gian hữu hình nào mà có thể chuyển một nửa vòng trái đất chỉ trong chớp mắt bằng thời gian của ánh sáng Đây sẽ là một cơ cấu tiền tệ mới, một mạng tài chính hiện đại gắn liền với mạng Internet.
Trang 12Câu 5: Tìm hiểu các website thương mại điện tử (B2C) Việt nam.
1, Khái niệm thương mại điện tử B2C
Thương mại điện tử B2C là chỉ bao gồm các giao dịch thương mại trên Internet giữa doanh nghiệp với khách hàng, mà trong đó, đối tượng khách hàng của loại hình này là các cá nhân mua hàng, gồm có : bán hàng trực tuyến, ngân hàng trực tuyến, đấu giá trực tuyến, du lịch trực tuyến.
Vậy bán hàng trực tuyến đã tạo ra một cách thức mới trong phân phối hàng hoá của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể bán hàng hoá một cách trực tiếp cho khách hàng của mình mà không cần bất kỳ cửa hàng vật lý nào Nhờ đó giảm bớt chi phí tiêu thụ như chi phí cho các cửa hàng thực, các đại lý, tối thiểu hoá chi phí bảo quản hàng tồn kho TMĐT còn giúp cho khoảng cách giữa người sản xuất và người tiêu dùng được thu hẹp, giúp họ có thể trao đổi trực tiếp với nhau Tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng hơn với các doanh nghiệp nhỏ, các doanh nghiệp nhỏ có thể tiếp cận với người tiêu dùng toàn cầu thông qua mạng internet Do TMĐT cho phép khách hàng và doanh nghiệp tiếp xúc trực tiếp với nhau từ đó tạo điều kiện cho người sản xuất nắm bắt tốt hơn những thông tin tõ người tiêu dùng, để có những cải tiến và sửa đổi kịp thời, đáp ứng nhu cầu khách hàng Người tiêu dùng thì có thể đưa ra yêu cầu về sản phẩm trực tiếp với nhà sản xuất Hơn nữa công cụ tìm tin trực tuyến còn giúp khách hàng nhanh chóng tìm được mặt hàng mong muốn và có được sự lựa chọn nhà cung cấp trên phạm vi toàn cầu Qua đó giúp họ tiết kiệm thời gian mua sắm để có nhiều thời gian cho các hoạt động khác.
2, Cơ sở cho phát triển thương mại điện tử B2C ở Việt Nam
Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin: gồm 2 phần chính là công nghệ tính toán và truyền thông.
Trang 13Đầu những năm 80 máy vi tính bắt đầu đầu được nhập khẩu vào Việt Nam, mở đầu thời kì phát triển nhanh chóng của tin học ở nước ta Đến năm 11/ 1997 nước ta chính thức nối mạng internet Đến năm 1999 mới có khoảng 20 000 thuê bao, sau đó số thuê bao liên tục tăng lên.
Các dịch vụ internet cũng được mở rộng, các báo điện tử xuất hiện ngày càng nhiều, đầu tiên là báo tiếng nói Việt Nam và truyền hình Việt Nam Các dịch vụ internet xuất hiện ngày càng nhiều và một trong những ứng dụng quan trọng nhất của internet đó là TMĐT.
3, Quá trình triển khai thương mại điện tử B2C ở Việt Nam
TMĐT đang là một chủ đề mới được nhiều người quan tâm, song vẫn còn tương đối xa lạ với doanh nghiệp và người tiêu dùng Việt Nam Bán hàng trên mạng internet dường như còn chưa dành được sự quan tâm xứng đáng của doanh nghiệp cũng như người tiêu dùng Doanh nghiệp còn thờ ơ trước TMĐT,
do họ cho rằng bán lẻ qua mạng là một kênh bán hàng chỉ thích hợp ở các nước phát triển như Mỹ, Canada và của các doanh nghiệp lớn Nhưng thực tế họ đã nhầm vì ngay cả ở nước ta cũng đã có một số doanh nghiệp đi đầu trong phát triển TMĐT và đã thu được một số thành công đáng kể như VDC, VCCI, các làng nghề thủ công mỹ nghệ TMĐT đã mở ra một cơ hội mới đầy hấp dẫn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ cạnh tranh bình đẳng với các doanh nghiệp lớn và tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia vào thương mại quốc tế, tiếp cận với thị trường nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu Vì vậy các doanh nghiệp và nhà nước cần có các biện pháp để nhanh chóng thúc đẩy sự phát triển của TMĐT Còn đối với người tiêu dùng mua bán qua mạng sẽ giúp họ tiếp cận được với phương thức mua bán hiện đại, tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức cho việc mua sắm, giành nhiều thời gian cho các hoạt động xã hội khác TMĐT góp