Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH Yên Loan
Trang 1PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, hàng hóa doanh nghiệp sản xuất được là để tiêu thụtrên thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Vì tiêu thụ hàng hóa làmột khâu quan trọng không thể thiếu trong quá trình: Sản xuất - trao đổi – phân phối –tiêu dùng
Mặt khác với bất kỳ một doanh nghiệp nào trên thị trường thì mục đích cuối cùng
là thu được lợi nhuận cao nhất Mà điều này chỉ có thể thực hiện được khi kết thúc giaiđoạn tiêu thụ Như vậy tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa có ý nghĩa hết sức quan trọngtrong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp thương mại thì tiêu thụ hàng hóa là giai đoạn quan trọng nhấtcủa quá trình kinh doanh Giai đoạn này có tính chất quyết định tới thành công haythất bại của doanh nghiệp Đặc biệt hiện nay khi nền kinh tế nước ta đã và đang hòanhập với các nước trong khu vực và trên thế giới, khi thị trường tiêu thụ mở rộng thì
sự cạnh tranh ngày càng trở nên quyết liệt Do đó, để có thể tồn tại và phát triển cácdoanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược cụ thể nhằm nâng cao khả năngcạnh tranh và đặc biệt là thúc đẩy công tác tiêu thụ tìm đầu ra cho sản phẩm của mình.Đây là nhiệm vụ sống còn của doanh nghiệp Bởi vậy thông qua việc tiêu thụ sảnphẩm thì doanh nghiệp mới có vốn để tiến hành tái mở rộng, tăng tốc độ lưu chuyểnvốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Ngoài ra để nắm rõ tình hình hạch toán tiêu thụ thành phẩm hàng hóa trên cơ sở đótìm ra giải pháp thích hợp nhất nhằm hoàn thiện công tác tiêu thụ thành phẩm hànghóa nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường, vì thế trong quá trình nghiêncứu tìm hiểu, nhận thức được vấn đề tiêu thụ hàng hóa có tầm quan trọng đặc biệt đốivới doanh nghiệp thương mại Xuất phát từ thực tế tại Công ty trách nhiệm hữu hạn
Yên Loan, do đó tôi đã chọn đề tài “Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH Yên Loan” làm chuyên đề thực tập cho
mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích:
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở khoa học về kế toán doanh thu
K43 Kế toán doanh nghiệp 1
Trang 2- Tìm hiểu về tình hình hoạt động phát triển của công ty TNHH Yên Loan và thựctrạng công tác kế toán, đặc biệt là kế toán doanh thu tại doanh nghiệp.
- Vận dụng những kiến thức đã học cùng với những đúc rút trong quá trình đi thựctập tại đơn vị nhằm đưa ra những kiến nghị đánh giá công tác kế toán doanh thu
- Đề xuất một số khuyến cáo nhằm giúp cải thiện công tác kế toán nói chung, kếtoán doanh thu nói riêng tại đơn vị
3 Đối tượng nghiên cứu
Tổ chức hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh ở công tyTNHH Yên Loan thông qua các thông tin từ hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và cácthông tin liên quan
4 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: tìm hiểu tình hình hoạt động, cách bố trí, ngành nghề kinh doanh,
tổ chức kế toán của công ty TNHH Yên Loan
- Thời gian: hạch toán kế toán tiêu thụ của công ty TNHH Yên Loan với cácnghiệp vụ kinh tế điển hình tháng 12 năm 2012
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện chuyên đề, có nhiều phương pháp nghiên cứu được sửdụng Đó là: phương pháp biện chứng duy vật, phương pháp phân tích tổng hợp,phương pháp hệ thống hoá, phương pháp khảo sát thực tế Các phương pháp trên được
sử dụng kết hợp nhằm mục đích xem xét, đánh giá các vấn đề cần nghiên cứu, từ đónêu lên các ý kiến của bản thân
6 Kết cấu đề tài
Với đề tài “Thực trạng công tác kế doanh thu và xác định kết quả kinh doanh củacông ty TNHH Yên Loan”, Ngoài phần mở đầu, phụ lục và kết luận thì kết cấu của đềtài này gồm 3 chương chính như sau :
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh trong các doanh nghiệp thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty TNHH Yên Loan.
Chương 3: Phương hướng hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH Yên Loan.
Trang 3PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1.1 Tiêu thụ hàng hóa là gì
Tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của một chu kỳ kinh doanh đó là một mặt củahành vi thương mại – mua bán hàng hóa Theo đó người bán có nghĩa vụ giao hàng,chuyển quyền sở hữu về hàng hóa cho người mua và người mua có nghĩa vụ thanhtoán cho người bán, nhận hàng theo thỏa thuận của hai bên Vì thế bản chất thực sựcủa tiêu thụ hàng hóa chính là:
- Thứ nhất: về mặt kinh tế thì bản chất của tiêu thụ là sự thay đổi hình thái giá trị,
hàng hóa được chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, lúc này thì một chu
kỳ kinh doanh đã kết thúc, tức là vòng chu chuyển của vốn kinh doanh đã hoàn thành
- Thứ hai: về mặt hành vi thì bản chất của tiêu thụ lại là một quá trình kinh tế từ
việc tổ chức thực hiện trao đổi, mua bán thông qua các khâu nghiệp vụ kinh tế , đếncác hành vi mua bán cụ thể nhằm thực hiện chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệptrong việc thực hiện mục tiêu của mình
1.1.2 Vai trò của tiêu thụ
Tiêu thụ hàng hóa có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp, là giai đoạn cuốicùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triểncủa DN
- Đối với xã hội: tiêu thụ cung cấp hàng hóa cần thiết, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
của xã hội một cách đầy đủ kịp thời cả về số lượng và chất lượng tiêu thụ Tiêu thụcòn là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội, định hướng cho các ngành sản xuất,dịch vụ và cung cấp những gì thị trường cần Từ đó hoạt động tiêu thụ trở thành yếu tốkích thích sản xuất phát triển để đạt được cân bằng giữa cung và cầu, giữa sản xuất vàtiêu dùng đồng thời nó cũng là điều kiện để đảm bảo sự phát triển cân đối trong từngngành, từng khu vực cũng như trong toàn nền kinh tế quốc dân
K43 Kế toán doanh nghiệp 3
Trang 4- Đối với DNTM: với tính chất là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu
dùng, hoạt động trên lĩnh vực lưu thông phân phối và cung cấp dịch vụ, hàng hóa đápứng thường xuyên, liên tục nhu cầu tiêu dùng của thị trường Trong quá trình kinhdoanh thì bán ra có tính chất quyết định đến toàn bộ các khâu, tiêu dùng hàng hóa là
cơ sỏ đẻ quyết định doanh nghiệp có tiếp tục mua vào, dự trữ nữa hay không? vì muavào, dự trữ cũng là nhằm mục đích tiêu thụ Nếu không tiệu thụ được thì DNTMkhông thể thực hiện được tiếp chu kỳ kinh doanh của mình.Vì vậy, hoạt động tiêu thụhàng hóa có vai trò đặc biệt quan trọng trong toàn bộ quá trình kinh doanh của DNTM
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Nhiệm vụ chính của kế toán tiêu thụ hàng hóa là:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình tiêu thụ hàng hóacủa doanh nghiệp trong cả kỳ về số lượng và giá trị hàng hóa bán trên tổng số, trêntừng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng
- Tính toán và phản ánh chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụđồng thời phân bổ chi phí mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng
- Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý công nợ, thờihạn và tình hình trả nợ
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản bán hàng thực tế phát sinh và kếtchuyển các chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ làm căn cứ để xác định kết quả kinhdoanh
- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ đạođiều hành hoạt động kinh doanh
- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình tiêu thụ hànghóa, kịp thời đưa ra những chính sách điều chỉnh thích hợp với thị trường
1.2 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1 Các phương thức tiêu thụ
1.2.1.1 Phương thức bán giao hàng trực tiếp
Theo phương thức này, khách hàng sẽ nhận hàng trực tiếp tại kho của DN hoặcgiao nhận hàng tay ba (nhà cung cấp, DNTM và khách hàng) Người nhận hàng saukhi ký vào chứng từ bán hàng của DN thì hàng hóa chuyển quyền sở hữu, DN đượcghi nhận doanh thu bán hàng
Trang 51.2.1.2 Phương thức gửi hàng
Theo phương thức này định kỳ theo kế hoạch DNTM gửi hàng cho khách hàng vàgiao tại địa điểm đã ký trong hợp đồng Trong quá trình gửi hàng, DN vẫn chịu phầnlớn rui ro và giữ quyền sở hữu nên hàng hóa chưa được xác định là bán, chưa được ghinhận doanh thu bán hàng Chỉ khi nào bên phía khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc
đã thanh toán, khi đó hàng chuyển quyền sở hữu, DN được ghi nhận doanh thu
Để phản ánh nghiệp vụ gửi hàng, kế toán sử dụng tài khoản 157- Hàng hóa gửi đibán Khi hàng hóa chuyển quyền sở hữu, xác đinh là bán, kế toán sử dụng TK 511-doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5111- doanh thu bán hàng) để ghi nhậndoanh thu
1.2.1.3 Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Theo phương pháp này, DNTM ký hợp đồng với nhà cung cấp và với khách hàng
để mua, bán hàng Hàng hóa được chuyển thẳng từ nhà cung cấp đến khách hàng.DNTM có trách nhiệm đòi tiền của khách hàng để trả cho nhà cung cấp và hưởng phầnchênh lệch
1.2.1.4 Các phương thức bán lẻ
Bán lẻ hàng hóa là việc bán hàng cho người tiêu dùng hoặc bán cho các cơ quan,đoàn thể sử dụng vào những công việc phi sản xuất Các phương thức bán lẻ áp dụngtrong DNTM bao gồm:
a/ Bán hàng thu tiền trực tiếp:
Theo phương thức này, nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực diện với người mua.Khách hàng trả tiền, người bán hàng giao hàng Cuối ngày (hoặc cuối ca) người bánhàng lập báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền để làm cơ sở cho việc ghi sổ kế toán.Doanh thu bán hàng được tính trên cơ sở số lượng hàng bán ra và đơn giá hàng bán
Để đơn giản cho việc tính toán, số lượng hàng bán ra thường được tính theo phươngpháp cân đối
b/ Bán hàng theo phương thức tự phục vụ:
Phương thức bán hàng này được thực hiện ở các siêu thị Khách hàng tự lựa chọnhàng hóa cần mua và thanh toán tiền tại quầy thu tiền của siêu thị Kế toán bán lẻ theophương thức này, căn cứ vào các phiếu bán hàng (tích kê) đã tổng hợp trên máy vi tính
và ghi sổ
K43 Kế toán doanh nghiệp 5
Trang 6Tùy từng đặc điểm kinh doanh của mình mà các doanh nghiệp chọn và sử dụngcác phương thức tiêu thụ cho phù hợp và hiệu quả nhất
1.2.2 Nội dung tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hóa
1.2.2.1 Phương pháp: Về phương pháp hạch toán các doanh nghiệp có thể áp dụng
một trong hai phương pháp: Kê khai thường xuyên hoặc phương pháp Kiểm kê địnhkỳ
Phương pháp kê khai thường xuyên:
Là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có và sự biến động tăng giảmcủa vật tư, hàng hóa một cách thường xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từngloại Theo phương pháp này thì mỗi lần xuất, nhập kho công ty phải kiểm kê và kếtoán phải phản ánh nhập xuất vào các tài khoản tồn kho Cuối kỳ trên sổ kế toán cố thểphản ánh được tồn kho thực tế của từng mặt hàng
Hàng hóa tồn = Hàng hóa tồn + Hàng hóa nhập - Hàng hóa xuất kho cuối kỳ kho đầu kỳ kho trong kỳ kho trong kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ:
Là phương pháp không theo dõi một cách thường xuyên liên tục về tình hình biếnđộng của các loại vât tư hàng hóa, sản phẩm Theo phương pháp này thì công ty khôngkiểm kê từng lần nhập xuất kho hàng hóa và kế toán không ghi vào tài khoản tồn khotheo hình thức nhập, xuất Cuối kỳ công ty tiến hành kiểm kê và xác nhận tình hình tồnkho của từng loại vật tư hàng hóa trên cơ sở đó tính ra trị giá hàng hóa xuất ra trongkỳ
Hàng hóa xuất = Hàng hóa tồn + Hàng hóa nhập - Hàng hóa tồn kho trong kỳ kho đầu kỳ kho trong kỳ kho cuối kỳ
1.2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
Khái niệm giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ Đối với các DNTM trị giávốn là số tiền thực tế mà DN bỏ ra để có được hàng hóa đó, nó bao gồm trị giá muathực tế và chi phí thu mua của hàng xuất bán
Trang 7- Phương pháp nhập trước - xuất trước
- Phương pháp nhập sau - xuất truớc
- Phương pháp giá đích danh
Tài khoản sử dụng: TK632- “giá vốn hàng bán”
Tài khoản này không có số dư
Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán:
Doanh nghiệp sử dụng một trong hai phương pháp sau:
Hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Sơ đồ 1.1: Kế toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên
Hạch toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
K43 Kế toán doanh nghiệp 7
TK1561
Giá mua hàng hóa
TK632
TK911TK157
TK133TK331,112,111
Để xác định KQKDChi phí mua hàng
Phân bổ cho hàng hóa
Thuế GTGT được
(**)
(*)Trị giá mua hàng bán thẳng không qua kho
Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu có)
khấu trừTrị giá mua hàng bán thẳng không qua kho
Cuối kỳ k/c GVHB
Trang 8Sơ đồ 1.2: Kế toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.3.1 Kế toán doanh thu
1.3.1.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ
Doanh thu tiêu thụ: Là tổng giá trị thực hiện do việc bán sản phẩm, hàng hóa; cungcấp dịch vụ, lao vụ cho khách hàng
Đối với DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì doanh tiêu thụ là giá bán chưa
có thuế kể cả các khoản phụ thu (nếu có)
K/C trị giá HH tồn CK
TK 632K/c GVHB đã tiêu thụ
K/C trị giá HH mua NH trong kỳ
Thuế GTGT được khấu trừ
Trị giá hàng mua bán thẳngKhông qua kho (**)
Thuế nhập khẩu phảinộp
K/c GVHB
để xđ KQ
Trang 9Đối với DN nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bao gồm giá bán vàcác khoản phụ thu (nếu có)
Doanh thu thuần: Là toàn bộ doanh thu tiêu thụ sau khi trừ các khoản giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại, và các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu (nếu
có )
Tài khoản sử dụng: - TK 511 “doanh thu bán hàng” tài khoản này dùng để phảnánh tổng doanh thu bán hàng thực tế cùng các khoản giảm trừ doanh thu Từ đó xácđịnh doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp.Tài khoản này không có số dư
- TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
* Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.3: Hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng
1.3.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB); thuế nhậpkhẩu; giảm giá hàng bán; hàng bán bị trả lại:
* Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém chấtlượng, sai quy cách phẩm chất hoặc khách hàng mua với số lượng lớn…
K43 Kế toán doanh nghiệp 9
TK 334
K/c doanh thu hàng bán bị trả lại
DT bán hàng thu tiền ngay
Doanh thu bán hàng
cho nợ
Bán hàng theo phương thức đổi hàng
Trả lương cho công nhân bằng SPK/c doanh thu thuần
Trang 10- Tài khoản sử dụng TK 532 - giảm giá hàng bán Tài khoản này dùng để phản ánhkhoản giảm giá cho khách hàng.
- Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.4: Hạch toán các khoản giảm giá, chiết khấu
* Hàng bán bị trả lại: đây là hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trảlại được DN chấp nhận trả lại
- Tài khoản sử dụng: TK 531 - hàng bán bị trả lại Tài khoản này dùng để phản ánhdoanh thu của số hàng bị trả lại
- Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.5: Hạch toán hàng bị trả lại
1.3.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3.2.1 Kế toán chi phí bán hàng
Tài khoản sử dụng: TK641 “chi phí bán hàng”
Tài khoản này không có số dư Tài khoản được mở thành sáu TK cấp hai:
Phát sinh các khoản giảm giá chiết
Giảm GTGT tương ứngChiết khấu thưong mại K/c CPHĐTC vào cuối kỳ
Trang 11- TK 6411 - chi phí nhân viên bán hàng
- TK 6412 - chi phí vật liệu bao bì
- TK 6413 - chi phí dụng cụ đồ dùng
- TK 6414 - chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6417 - chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6418 - chi phí bằng tiền khác
Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.6: Hạch toán chi phí bán hàng
1.3.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
* Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Tài khoản này không có số dư TK 642 có 8 tài khoản cấp hai:
- TK 6421 “Chi phí nhân viên quản lý”
K43 Kế toán doanh nghiệp 11
Chi phí nhân viên bán hàng Giá trị thu hồi ghi giảm CPBH
Chi phí VL, CC, chi cho bán
hàng
Chi phí khấu hao TSCĐ
Các khoản CP dịch vụ khác
bằng tiền
Chi phí bán hàng chờ K/c
K/c chi phí trả trước
Thuế GTGT được
khấu trừ
TK 911
Trang 12- TK 6422 “Chi phí vật liệu quản lý”
TK 133
TK 333
TK 142, 335
TK 111, 112, 331
Trang 131.3.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần (doanh thuthuần) với giá vốn hàng đã bán (của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ); chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại được biểu hiệnqua chỉ tiêu “Lợi nhuận” hay “Lỗ” từ tiêu thụ Kết quả đó được biểu hiện qua côngthức sau:
Kết quả kinh doanh Tổng số Giá chi phí
Hàng hóa = doanh thu thuần _ vốn _ quản lý
Lợi nhuận (+) về tiêu thụ hàng doanh
Hoặc lỗ (-) hàng hóa bán nghiệp
Tài khoản sử dụng: TK 911 - xác định kết quả kinh doanh: Được dùng để phảnánh xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động của doanhnghiệp trong kỳ hạch toán
Và các tài khoản khác liên quan: TK 511, TK641, TK 642, TK 632…
* Trình tự hạch toán kết quả kinh doanh:
Sơ đồ 1.8: Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
K43 Kế toán doanh nghiệp 13
K/c lỗK/c lãi hoạt động tiêu thụ hàng hóa
TK 421K/c CPBH, CPQLDN
TK 531, 532
Trang 141.4 HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN
Để thực hiện ghi chép, kế toán đơn vị cần phải có hệ thống sổ sách kế toán Chế độ
sổ kế toán được ban hành theo QĐ 1141/TC/CĐKT, ngày 1/11/1995 của bộ tài chínhquy đinh rõ việc mở sổ, ghi chép, quản lý, lưu trữ và bảo quản sổ kế toán Việc tổ chức
hệ thống sổ sách kế toán phụ thuộc vào hình thức kế toán áp dụng trong doanhnghiệp.Hiện nay có bốn hình thức kế toán:
Trang 15Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH YÊN LOAN
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH YÊN LOAN
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Yên Loan
Công ty trách nhiệm hữu hạn Yên Loan - Tiền thân là doanh nghiệp tư nhân YênLoan (1996) Ra đời trong thời kỳ đất nước ta bước vào thời kỳ mới, thời kỳ chuyển từnền kinh tế kế hoạch hóa quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường một cách mạnh mẽnhất Những năm này nền kinh tế thị trường như một làn gió mới thổi luồng sinh khí
và nền kinh tế của nước ta vốn dĩ trì trệ trong một thời gian dài Và trong bối cảnh ấyDoanh nghiệp tư nhân Yên Loan ra đời
Doanh nghiệp tư nhân Yên Loan là một trong những doanh nghiệp đầu tiên trên địabàn tỉnh Quảng Trị chuyên cung cấp các loại sản phẩm về trang thiết bị nội thất caocấp, gạch men, đá granite, sứ vệ sinh, ống nước các loại…Đến năm 2006 doanhnghiệp chính thức được đổi thành “Công ty TNHH Yên Loan” với giấy phép kinhdoanh số 3002000406 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Quảng Trị cấp ngày 03/8/2006
- Tên công ty : CÔNG TY TNHH YÊN LOAN
- Trụ sở chính : Số 95 - Quốc lộ 9 - Thành phố Đông Hà - Tỉnh Quảng Trị
K43 Kế toán doanh nghiệp 15
Trang 16* Nguồn vốn chủ sở hữu: 6.524.281.444 đồng.
* Nợ phải trả: 23.194.920.692 đồng
Trụ sở chính của Công ty có diện tích 1.000m2, trong đó showroom trưng bày hànghóa là 700m2, diện tích các phòng làm việc và các công trình phụ là 300 m2, được đặttại địa chỉ 95 - Quốc lộ 9B - Tp Đông Hà - tỉnh Quảng Trị
Bên cạnh đó Công ty còn mở rộng thêm diện tích kho bãi nhằm phục vụ tốt nhấtcho công tác lưu trữ hàng hóa Khuôn viên kho bãi rộng hơn 10.000 m2; trong đó diệntích kho chứa hàng trong nhà là 3.000 m2; Kho chứa hàng ngoài trời 4.000 m2, diệntích phòng làm việc là 100 m2; diện tích khu tập thể và các công trình phụ là hơn 300
m2 với 10 phòng tập thể có khu vệ sinh khép kín cho gần 30 công nhân ở lại, nhà ăn vàsân để xe; diện tích còn lại là gần 1.290 m2 sân, vườn cây, rau quả, hồ cá
Hệ thống máy tính và phương tiện thông tin liên lạc, lưu trữ văn bản bao gồm 10máy tính, 5 máy in, 1 máy fax, 8 máy điện thoại cố định Công ty còn thuê bao cho cán
bộ công nhân viên trên hàng chục máy điện thoại cầm tay để tiện liện lạc
Phương tiện vận chuyển hàng hóa cũng như đi lại của công ty bao gồm 14 chiếctrong đó 1 xe ôtô du lịch, 8 xe ôtô tải đủ mọi kích cở, 1 xe nâng hàng trong kho và 4chiếc xe máy
Trãi qua 17 năm xây dựng, mặc dù phải đối mặt với muôn vàn khó khăn và thửthách nhưng công ty TNHH Yên Loan đã không ngừng lớn mạnh, trưởng thành vàkhẳng định vị trí của mình 17 năm, chặng đường không phải là dài nhưng những gìcông ty đạt được là kết quả đáng ghi nhận Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của Công tykhông ngừng tăng lên với tăng trưởng bình quân trên 30% năm, thu nhập bình quânđầu người tăng 15% năm Đội ngũ nhân viên cũng tăng lên cả về số lượng lẫn chấtlượng Hiện nay, toàn công ty có 72 nhân viên lành nghề với thị trường tiêu thụ rộngtrên lớn trên toàn địa bàn tỉnh Quảng Trị
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Yên Loan
2.1.2.1 Chức năng công ty TNHH Yên Loan
Công ty TNHH Yên Loan là doanh nghiệp thương mại nên mua bán hàng hóa
là khâu quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty Vì thế có chức năng chínhcủa công ty là kinh doanh, trao đỗi hàng hóa giữa công ty và khách hàng Công tychuyên kinh doanh các mặt hàng trang trí nội thất như: Gạch men, gạch granit, ngóilợp, bình nóng lạnh, ống nhựa
Trang 172.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty TNHH Yên Loan
Công ty TNHH Yên Loan được thành lập và hoạt động tại Việt Nam nên cần phảithực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, phải kinh doanh đúng ngành nghề đăng
ký và thực hiện tốt tất cả các hợp đồng mua bán Đồng thời phải tổ chức và thực hiệncác kế hoạch kinh doanh mà công ty đưa ra Bên cạnh đó, công ty phải đảm bảo tốtquá trình luân chuyển hàng hóa đúng tiến độ giao cho khách hàng, và đảm bảo ổn địnhđời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty Phải biết chủ động nắm bắt thời cơ,tìm đối tác tin cậy nhằm năng cao uy tín và thương hiệu của công ty
Để làm được như vậy công ty phải tổ chức phân công sản xuất hợp lý, khôngngừng nâng cao năng suất lao động và thái độ làm việc tại công ty Đồng thời phải làmtốt công tác quản lý môi trường, bảo vệ tài sản xã hội, bảo vệ an ninh, làm tròn nghĩa
vụ thuế đối với nhà nước Bảo tồn và khai thác tốt nguồn vốn của công ty, mở rộngmôi trường kinh doanh, đổi mới trang thiết bị và bù đắp chi phí hợp lý
2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty TNHH Yên Loan
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Toàn bộ công ty 72 nhân viên chính thức, đứng đầu công ty là bà Nguyễn Thị Loangiữ chức vụ Giám đốc công ty Sau giám đốc là phó giám đốc và các phòng ban
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
K43 Kế toán doanh nghiệp 17
Giám Đốc
Phòng Bán
Hàng
Phòng Kho Hàng
Phòng Kế Toán Phó Giám Đốc
Trang 18Mỗi phòng ban của công ty có nhiệm vụ, chức năng khác nhau song có mối quan
hệ mật thiết với nhau, cùng phục vụ cho việc quản lý, điều hành kinh doanh của công
ty nhằm thu được kết quả tốt nhất cho công ty
- Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm về kết
quả sản xuất kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước theo quyết định hiệnhành Giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh, ban hành các quyết định, cóquyền quyết định cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty nhằm đảm bảo công tyhoạt động có hiệu quả
- Phó giám đốc: Điều hành các bộ phận chi tiết và theo dõi việc thực hiện công
việc được đề ra tại các bộ phận của công ty
- Phòng kế toán: Theo dõi ghi chép chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trong công ty và tính toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh, lập báo cáo tàichính Đồng thời là bộ phận tham mưu cho giám đốc
- Phòng bán hàng: Có vai trò vận chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất về nhập kho,
xuất kho hàng hoá đem bán, phân phối ở các đại lý, ghi lại chứng từ, hoá đơn, bảng kêbán hàng
- Phòng kho hàng: Là nơi chứa và dự trữ hàng cho công ty với số lượng lớn và là
nơi nhập - xuất hàng hóa
2.1.4 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công tyTNHH Yên Loan qua hai năm 2011 – 2012
Tài sản và nguồn vốn là hai nhân tố quan trọng đảm bảo cho sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp Đó là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợiích kinh tế trong tương lai Và thông qua Bảng cân đối kế toán, chúng ta có thể thấyđược tình trạng tài sản của công ty, nợ và vốn cổ đông vào một thời điểm ấn định.Dưới đây là bảng số liệu phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty TNHHYên Loan qua hai năm 2011- 2012
Trang 19Bảng 2.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH Yên Loan qu hai năm 2011- 2012
ĐVT: đồng
-(24.5)
+ Tài sản ngắn hạn khác 50.403.07
(100)
Trang 203 + Tài sản dài hạn khác
2.323
Trang 21Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHHYên Loan trong 2 năm 2011 – 2012 có nhiều biến động lớn Năm 2011 tổng số vốn là18.087.741.667 đồng đến năm 2012 tăng lên 29.719.202.136 đồng, như vậy quy môvốn của doanh nghiệp tăng lên 11.631.460.470 đồng tương ứng tăng 64,3% Để biếtđược nguyên nhân của sự biến động đó ta lần lượt phân tích các chỉ tiêu sau:
Trước hết là chỉ tiêu tài sản, nhìn chung cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn củacông ty đều tăng mạnh mà chủ yếu là sự tăng lên của tài sản ngắn hạn
- Tài sản ngắn hạn năm 2012 so với năm 2011 tăng 10.610.432.430, với số tươngđối tăng 98,8% Chủ yếu là các khoản phải thu khách hàng năm 2012 tăng gấp 5,5 lần
so với 2011 tức tăng 12.523.001.608 đồng, với số tương đối tăng 454% Sở dĩ tài sảnngắn hạn tăng mạnh là do lượng hàng tiêu thụ trên thị trường lớn và không nhất thiếtbán hàng là thu được tiền ngay nên khoản phải thu của khách hàng tăng lên dẫn đếndoanh thu bán chịu của công ty tăng lên Điều này cho thấy công ty bị chiếm dụng vốnlớn nên khó khăn trong việc quay vòng vốn
- Tương ứng với việc phải thu của khách hàng tăng lên thì hàng tồn kho của công
ty lại giảm 1.862.299.039 đồng với số tương đối giảm 24.5% Lượng hàng tồn khogiảm xuống là do công ty bán được nhiều hàng hoá Chứng tỏ tốc độ quay của hàngtồn kho tăng mạnh và khả năng chiếm lĩnh thị trường của công ty cao Bên cạnh sựgiảm xuống của hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác cũng giảm 100% Nguyên nhânchính là do công ty không đầu tư vào công cụ dụng cụ và các khoản trả trước khác màchuyển sang đầu tư vào tài sản dài hạn
- Tài sản dài hạn năm 2012 so với năm 2011 tăng lên không đáng kể tăng1.021.028.039 đồng, với số tương đối tăng 13,9% Chủ yếu là do đầu tư vào tài sản cốđịnh tăng 942.222.521 đồng, ứng với số tương đối tăng 12,9% Là doanh nghiệpthương mại nên bán hàng luôn là khâu chủ yếu trong hoạt động kinh doanh Để đápứng việc giao hàng tận nơi công ty mua thêm xe tải để vận chuyển Do đó làm tài sảncủa công ty tăng lên Tài sản dài hạn khác tăng lên 78.805.518 đồng, với số tương đốităng 149,6%
Bên cạnh sự tăng lên của tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp năm 2012 so vớinăm 2011 tăng lên vựơt trội với số tương đối tăng 46,3% Sự tăng lên của nguồn vốn
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Minh K43A Kế toán doanh nghiệp 21
Trang 22- Song song với sự tăng lên của khoản phải thu của khách hàng thì nợ ngắn hạncủa công ty cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Nợ phảitrả của công ty TNHH Yên Loan năm 2012 tăng 11.270.980.770 đồng so với năm
2011, với số tương đối tăng 71,1% Sự gia tăng này chủ yếu là do doanh nghiệp vayngắn hạn để mua hàng Số nợ người bán của doanh nghiệp cũng tăng lên do doanhnghiệp chưa thu được tiền bán hàng Điều này làm giảm uy tín của doanh nghiệp vìchiếm dụng vốn của nhà cung cấp
- Đáng quan tâm ở phần nguồn vốn là khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp tăng lênvới con số chóng mặt Năm 2011 tổng nợ dài hạn chỉ 220.000.000 đồng nhưng sangnăm 2012 con số đó lên tới 5.330.000.000 đồng tương ứng tăng 2.323% Là do trongquá trình bán hàng doanh nghiệp không thu được tiền hàng, nên để hoạt động kinhdoanh diễn ra liên tục doanh nghiệp phải đi vay dài hạn của ngân hàng Cùng với quátrình đi vay hằng năm công ty phải trả cho ngân hàng một số lãi lớn Điều này làm cholợi nhuận năm 2012 của công ty giảm
- Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty TNHH Yên Loan năm 2012 so với năm 2011
là 360.479.700 đồng, với số tương đối tăng 15,2% Chủ yếu là do hoạt động kinhdoanh diễn ra liên tục và có hiệu quả làm lợi nhuận chưa phân phối tăng lên
Như vậy, qua tình hình phân tích ta thấy tình hình hoạt động của công ty tăng lênmột cách nhanh chóng Chứng tỏ công tác hoạt động bán hàng và tìm thị trường tiêuthụ của công ty có hiệu quả Nhưng công ty cần đưa ra biện pháp thu hồi khoản phảithu của khách hàng vào cuối mỗi năm tài chính để có được nguồn vốn cho kỳ hoạtđộng kinh doanh tiếp theo
2.1.5 Tình hình hoạt động sản xuất của công ty qua hai năm 2011 – 2012
Trong nền kinh tế thị trường với sự hoạt động của nhiều doanh nghiệp trong vàngoài nước thì sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng gay gắt Để tồn tại vàphát triển đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải độc lập tự chủ, năng động sáng tạo trong kinhdoanh Do đó việc nắm bắt, thu thập và xử lý thông tin để đánh giá kết quả sản xuấtkinh doanh là rất quan trọng và rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp Kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện năng lực hoạt động trong quá trình hoạtđộng kinh doanh, đánh dấu sự phát triển của doanh nghiệp qua mỗi thời kỳ
Như vậy kết quả kinh doanh rất quan trong đối với nhà quản trị doanh nghiệp trong
việc lập kế hoạch cho tương lai và khắc phục những tồn tại thiếu sót Thông qua bảng
Trang 23báo cáo sản xuất kinh doanh cho ta thấy được sự cân bằng giữa thu nhập (doanh thu)
và chi phí trong từng kỳ kế toán, phản ánh được tổng hợp tình hình và kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh theo từng loại trong một thời kỳ kế toán và tình hình thựchiện nghĩa vụ đối với nhà nước Báo cáo còn được sử dụng như một bảng hướng dẫn
để xem xét doanh nghiệp sẽ hoạt động thế nào trong tương lai
Dưới đây là bảng báo cáo sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Yên Loan quahai năm 2011 – 2012
Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của công ty TNHH Yên Loan qua hai năm
3.676.877.070
1.530.706.438
71,3
Doanh thu hoạt động TC 2.707.208 10.653.725 7.946.517 293,
5Chi phí tài chính 1.665.256.7
33
1.283.851.489
(381.405.244)
22,9Chi phí quản lý DN 2.044.480.5
-21
3.475.935.124
1.431.454.603
70
Lợi nhuận từ hoạt động
sản xuất kinh doanh
(1.560.859.414)
(1.072.255.818)
(488.603.596)
31,3Thu nhập khác 1.777.136.9
-17
1.590.213.767
(186.923.315)
10,5Chi phí khác
-Lợi nhuận khác 1.777.136.9
17
1.590.213.767
(186.923.315)
10,5Lợi nhuận kế toán trước
Trang 24Chi phí thuế TNDN 60.577.701 154.028.226 84.470.525 139,
5Lợi nhuận kế toán sau thuế 155.719.802 372.929.723 217.029.921 139,
Tổng doanh thu năm 2012 so với năm 2011 tăng 30.064.918.676 đồng ứng với tốc
độ tăng 51,3%, do công ty tích cực mở rộng quy mô hoạt động và bán hàng với nhiềuhình thức khác nhau Với sự tăng lên của doanh thu cho ta thấy được uy thế chiếm lĩnhthị trường của công ty ngày một tăng lên Điều đó chứng tỏ công ty đã có nhiều biệnpháp tích cực thúc đẩy doanh số bán ra, tìm thị trường thích hợp để tiêu thụ hàng hoá
từ đó làm cho doanh thu thuần tăng lên đem lại lợi nhuận cao cho công ty
Doanh thu tài chính năm 2012 tăng so với năm 2011 tăng 7.946.517 đồng tươngứng với tỷ lệ tăng 293,5% Chủ yếu là do hoạt động giao dịch với ngân hàng tăng lênthông qua hoạt động chuyển nộp tiền của công ty và khách hàng Do vậy với việc thutiền qua ngân hàng làm tiền lãi ở ngân hàng của công ty làm cho doanh thu tài chínhtăng lên đáng kể
Thu nhập khác năm 2012 giảm 186.923.315 đồng tương ứng giảm 10,5% Lý dochính là do người mua thanh toán tiền mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanhnghiệp trước thời hạn thanh toán đã thỏa thuận do đó được hưởng chiết khấu thanhtoán Tuy nhiên mức tăng của doanh thu thấp hơn so với mức tăng của chi phí nênkhông đủ bù đắp chi phí
Chi phí tài chính năm 2012 giảm 381.405.244 đồng tương giảm tỷ lệ 22,9% là dođơn vị năm 2012 lợi nhuận lượng tiền luân chuyển đều nên đã giảm được trả lại khi đivay ngân hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 tăng 1.431.454.603 tương ứng tăng tỷ lệtăng 70% do bộ máy kế toán và kho hàng còn cồng kềnh
Như vậy công ty cần đưa ra biện pháp kinh doanh sao cho tiết kiệm được chi phí và
Trang 252.1.6 Tình hình lao động của công ty
Công ty TNHH Yên Loan là công ty thương mại chuyên bán sĩ và lẽ các mặt hàng
Do đó nguồn lực lao động có ý nghĩa hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Lao động là nguồn lực sáng tạo ra mọi của cải vật chất của doanhnghiệp Do đó nguồn lực lao động không những phải đảm bảo về số lượng mà còn đạtyêu cầu về chất lượng Trãi qua 17 năm hoạt động, số lượng nhân viên của công tytăng lên đáng kể Cho đến nay toàn bộ công ty có 72 cán bộ công nhân viên (2012).Với đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn, tâm huyết với công việc, năng động,sáng tạo với ý thức kỷ luật cao đưa Công ty TNHH Yên Loan trở thành một trongnhững công ty hoạt động mạnh mẽ nhất trên địa bàn Quảng Trị
Bên cạnh đó, thu nhập bình quân của người lao động cũng luôn được Công tyTNHH Yên Loan quan tâm hàng đầu Với thu nhập bình quân lao động 2.500.000đồng/ người nên đời sống của công nhân viên luôn được đảm bảo
Lao động của công ty qua các năm có sự thay đổi rõ rệt, điều đó được thể hiện cụthể qua bảng so sánh cơ cấu lao động của công ty TNHH Yên Loan qua hai năm 2011
Trang 26(Nguồn phòng tổ chức công ty)
Nhìn chung, cán bộ công nhân viên của công ty TNHH Yên Loan năm 2012 tănglên đáng kể so với năm 2011 cả về số lượng và chất lượng Cụ thể số lượng lao độngnăm 2012 là 72 lao động tăng so với năm 2011 là 27 lao động tương ứng tăng 60% sovới năm 2012 Nguyên nhân của sự chênh lệch đó là do:
- Phân theo bộ phận quản lý: Số người trong các bộ phận đều tăng lên tùy theo đặc
điểm và nhiệm vụ của từng phòng ban Ở phòng kế toán tăng lên 5 người và được chiađều cho các bộ phận nhằm hạch toán kịp thời và chính xác từng nhiệp vụ và tránhnhầm lẫn Bên cạnh đó số lao động ở phòng kinh doanh cũng tăng lên 7 người tươngứng tỷ lệ 77,8% nhằm đáp ứng kịp thời cho hoạt động bán hàng của công ty
- Phân theo trình độ học vấn: Nhìn chung số lượng cán bộ công nhân viên có trình
độ học vấn tăng lên theo chiều hướng tích cực Số lượng cán bộ công nhân viên cótrình độ đại học và sau đại học có tăng lên đáng kể Cụ thể năm 2012 số cán bộ cótrình độ đại học tăng lên 3 người tương ứng tăng 75% Điều này chứng tỏ được tinhthần ham học hỏi của từng cá nhân trong công ty, đặc biệt là sự quan tâm, tạo điềukiện thuận lợi của ban quản lý trong công ty Tuy nhiên số lượng nhân viên có trình độtrung cấp chuyên nghiệp và phổ thông vẫn chiếm số lượng lớn và không ngừng tănglên qua các năm Năm 2011 trình độ trung cấp chuyên nghiệp là 13 người đến năm
2012 tăng lên 21 người tương ứng tăng 8 người chiếm tỷ lệ 61.5% Lao động phổthông tăng 73.9% Nguyên nhân chính là do năm 2012 hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp diễn ra mạnh mẽ nên cần một số lượng công nhân đủ khả năng bán hàngtốt cho công ty mà không cần bằng cấp cao Do đó số lượng nhân viên của công tytăng lên là điều tất yếu
Trang 27- Phân theo giới tính: Do tính chất công việc cần một đội ngũ công nhân trẻ, khỏe,
để phục vụ cho việc khuân vác (gạch men, gạch granit, bình nước nóng, bàn cầu, ốngnhựa…) nên số lượng công nhân nam chiếm một tỷ lệ khá cao, chiếm gần 2/3 số lượngcông nhân viên của công ty Với tỷ lệ công nhân hợp lý giữa nam và nữ đã tạo điềukiện tốt cho công ty kinh doanh có hiệu quả
- Phân theo tính chất công việc: Là doanh nghiệp thưong mại với chức năng chủ
yếu là phân phối sỹ và lẽ các loại gạch men, bình nóng lạnh, bồn inox, nên lượng laođộng trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn hơn lao động gián tiếp Tuy nhiên số lượng lao độngtrực tiếp và gián tiếp đều có xu hướng tăng lên Cụ thể năm 2012 số lượng lao độngtrực tiếp tăng 20 người so với năm 2011 tương ứng tăng 35,7% Số lượng lao độnggián tiếp tăng 7 người tăng 77,9% Số lượng lao động tăng lên do doanh nghiệp khôngngừng mỡ rộng lĩnh vực kinh doanh cũng như thị trường tiêu thụ sản phẩm
2.1.7 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của doanh nghiệp là mắc xích quan trọng trong hệ thống quản lýcủa doanh nghiệp với nhiệm vụ: Tổ chức thực hiện toàn bộ hệ thống các thông tin kinh
tế của công ty, chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính của công ty
Hiện nay công ty TNHH Yên Loan đang áp dụng chế độ kế toán vừa và nhỏ (Banhành theo quyết định số 48/2006/QĐ /BTC ngày 14/09/2006 của BTC )
Ghi chú : Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
2.1.7.1 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
- Kế toán trưởng: Là kế toán tổng hợp, có mối quan hệ trực tuyến với các kế toán
viên thành phần Kế toán trưởng lên hệ chặt chẽ với phó giám đốc kinh doanh và là
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Minh K43A Kế toán doanh nghiệp 27
Kế toán trưởng
Kế toán
Kế toán ngân hàng
Kế toán công nợ
Trang 28người hỗ trợ đắc lực cho giám đốc, giúp giám đốc tham gia ký kết các hợp đồng kinh
tế, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan tài chính cấp trên về hoạt động kế toántài chính của công ty Có nhiệm vụ lấy số liệu tổng hợp từ các kế toán để lập báo cáothuế, sổ sách kế toán và lập báo cáo tài chính
- Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ phải thu, các khoản
công nợ phải trả cho từng nhà cung cấp và từng khách hàng, đôn đốc việc thu hồi công
nợ nhằm tăng tốc độ quay vòng vốn
- Kế toán kho hàng: Có nhiệm vụ theo dõi nhập xuất tồn hàng hoá phát sinh trong
ngày, trị giá hàng mua, chi phi mua hàng, mở các sổ sách theo dõi chi tiết phục vụ choviệc quản lý hàng hoá của công ty
- Kế toán ngân hàng: Theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay của công ty đối với
ngân hàng Đồng thời theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu chitiền mặt hàng ngày Từ đó ghi chép đầy đủ tổng hợp và nhập số liệu vào máy, kiểm trađối chiếu với thủ quỹ để đảm bảo giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền
- Thủ quỹ: Theo dõi và đảm bảo quỹ tiền mặt ở công ty, phụ trách khâu thu chi
tiền mặt theo chứng từ hợp lệ, theo dõi phản ánh việc cấp phát và nhận tiền mặt vào sổquỹ Thủ quỹ phải thường xuyên so sánh số liệu với kế toán liên quan để kịp thời pháthiện và sửa chữa những thiếu sót trong quá trình ghi chép
2.1.7.2 Hình thức kế toán tại công ty
Công ty TNHH Yên Loan từ khi mới hoạt động đã vận dụng sự tiến bộ của khoahọc kỹ thuật công nghệ thông tin, công ty đã mua sắm mới trang bị máy vi tính phục
vụ cho công tác kế toán theo hệ thống chương trình phần mềm thay thế cho kế toán thủcông nhằm giảm bộ máy kế toán và cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, chínhxác và kịp thời theo yêu cầu của quản trị Doanh nghiệp Là một Công ty thương mạinên Kế toán công ty đã chọn hình thức chứng từ ghi sổ để tổ chức hạch toán
Dưới đây là sơ đồ hạch toán chứng từ ghi sổ tại công ty TNHH Yên Loan
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Minh K43A Kế toán doanh nghiệp 28
Sổ, thẻ kế toán chi tiết CHỨNG TỪ GHI SỔ
Trang 29Ghi chú Đối chiếu
Ghi hằng ngàyGhi cuối quý
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty TNHH Yên Loan
Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty
Hằng ngày khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty được phản ánh trênchứng từ gốc, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc nhập số liệu vào máy trên chứng từ ghi
sổ, đồng thời phản ánh vào sổ cái, thẻ chi tiết được mở rộng cho từng bộ phận haytừng đối tượng liên quan
Cuối tháng căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ cái các tài khoản liênquan theo trình tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản
Từ số liệu phản ánh trên sổ cái kế toán lập bảng cân đối kế toán đồng thời căn cứvào sổ thẻ chi tiết kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết này được dùng để đối chiếu với bảng cân đối tài khoản cuối
kỳ Sau đó kế toán căn cứ vào bảng cân đối tài khoản và lập bảng tổng hợp chi tiết nàyđược lập báo cáo tài chính
2.1.7.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong khi ghi chép kế toán: Việt Nam Đồng
+ Nguyên tắc xác định tiền và các khoản tương đương tiền: Bao gồm tiền mặt, tiềngửi hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Minh K43A Kế toán doanh nghiệp 29
Trang 30+ Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: Theo tỷ giá tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ Chênh lệch tỷ giá do quy đổi ngoại tệ được kết chuyển vàolãi, lỗ của năm tài chính
- Chế độ kế toán đang áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.
- Phương thức áp dụng thuế: Theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Giá trị nhập kho theo giá mua thực tế + Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền + Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ
+ Nguyên tắc ghi nhận và trích khấu hao tài sản cố định là theo đường thẳng vớithời gian trích khấu hao tùy thuộc vào từng loại tài sản
- Chi phí trả trước: Bao gồm chi phí trước hoạt động, chi phí công cụ dụng cụ.
Các chi phí này được phân bổ vào kết quả kinh doanh trong kỳ
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí:
+ Doanh thu bán hàng: Ghi nhận khi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa và pháthành hóa đơn tài chính
+ Chi phí phát sinh trong kỳ được ghi nhận theo thực tế phát sinh
2.2 PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
2.2.1 Phương thức tiêu thụ hàng hóa
- Công ty TNHH Yên Loan là một doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyên kinh doanhcác mặt hàng trang trí nội thất, do tính năng của các loại này là trang trí nội thất nênvấn đề chất lượng sản phẩm được công ty đặt lên hàng đầu
Cùng với chất lượng cao, giá cả hợp lý các chiến lược Marketing phù hợp nên sảnphẩm của Công ty được bán và tiêu thụ rộng khắp tỉnh Quảng Trị Hiện nay, ở công tychỉ có hai phương thức tiêu thụ hàng hóa:
- Phương thức tiêu thụ trực tiếp: Theo phương thức này khi bên mua nhận đượchàng đồng thời thanh toán ngay cho công ty thì hàng hóa được xác định là tiêu thụ.Hình thức thanh toán bằng tiền mặt, séc, chuyển khoản
- Phương thức tiêu thụ hàng chậm trả: Theo phương thức này khi giao hàng chobên mua và bên mua chấp nhận thanh toán, thì hàng hoá đó được xác định là tiêu thu
* Để tiêu thụ được hàng hóa công ty bán hàng theo hai hình thức sau:
Trang 31 Đối với bán buôn: Hàng mua về nhập kho rồi mới xuất bán và được thể hiệnqua hai hình thức
+ Hình thức chuyển hàng :
- Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết bên bán chuyển cho bên mua hàng bằngphương tiện tự có hoặc thuê ngoài và giao hàng tại địa điểm đã ký trong hợp đồng.Hàng chỉ được bán khi nhận được tiền hoặc bên mua thông báo đã nhận được hàng + Phương thức giao hàng trực tiếp tại kho:
Bên mua căn cứ vào hợp đồng cử cán bộ nghiệp vụ trực tiếp nhận hàng tại kho bênbán, người được uỷ quyền phải có đầy đủ thủ tục giấy tờ cần thiết cho việc nhận hàng
và có trách nhiệm chuyển số hàng về đơn vị mình
Đối với bán lẻ: Bán lẻ là giai đoạn cuối cùng của quá trình lưu chuyển hàng hoá
từ sản xuất đến tiêu dùng
Bán lẻ sử dụng hình thức thu tiền trực tiếp, nhân viên bán hàng phải thực hiện việcgiao hàng và thu tiền Cuối ngày phải thực hiện kiểm kê số lượng hàng tồn kho ở quầy,xác định số lượng hàng bán ra đối chiếu doanh số bán với số thực nộp để xác định tiềnbán hàng thừa, thiếu và lập báo cáo bán hàng
Để kích thích hoạt dộng tiêu thụ bên cạnh việc nâng cao chất lượng sản phẩm, công
ty còn rất coi trọng đến chính sách tiếp thị với đội ngũ cán bộ Marketing sáng tạo gầngủi thị trường, các hình thức quảng cáo cũng rất đa dạng như: Qua báo chí, tổ chức hộinghị khách hàng, ý kiến đóng góp khách hàng, tham gia hội chợ triễn lãm hàng côngnghiệp để nhằm giới thiệu và hướng dẫn sử dụng sản phẩm của công ty
Bên cạnh đó công ty còn quan tâm đến việc bồi dưỡng đào tạo cán bộ Marketingnhững kiến thức về sản phẩm của công ty để kịp thời cung cấp thông tin về sản phẩmcho khách hàng Nhờ đó các loại hàng của công ty rất được ưa chuộng trên thị trường
Vì vậy trong những năm gần đây công ty đã có sự phát triển mạnh mẽ, và ngày càng
có uy tín trên thị trường trong Tĩnh
2.2.2 Phương thức thanh toán
Trong cơ chế thị trường để thúc đẩy nhịp độ quay vòng vốn bằng cách tăng cườnglượng bán ra do đó ngoài việc lựa chọn phương thức bán hàng phù hợp thì công ty cầnphải đa dạng các phương thức thanh toán sao cho phù hợp và thuận tiện và đơn giảnnhất Nhưng trên thực tế việc doanh nghiệp bán hàng và thu tiền thường không xảy ra
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Minh K43A Kế toán doanh nghiệp 31
Trang 32đồng thời mà chúng có sự khác biệt về không gian và thời gian Vì vậy mỗi phươngthức tiêu thụ lại có phương thức thanh toán khác nhau như:
- Thanh toán bằng tiền mặt: Người mua trả tiền ngay cho doanh nghiệp bằng tiềnmặt
- Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng: Người mua thnah toán bằng phương thứcchuyển tiền, chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp
- Cho nợ: Doanh nghiệp cho người mua nợ tiền mua hàng khi người mua
2.3 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH YÊN LOAN
2.3.1 Doanh thu bán hàng: Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ
2.3.1.1 Tài khoản sử dụng
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Ngoài ra trong quá trình tiêu thụ hàng hóa kế toán còn sử dụng thêm một số tàikhoản liên quan: TK 111, TK 112, TK 131, TK 3331
Trang 33- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có
Phương pháp phản ánh một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Công ty TNHH Yên Loan là doanh nghiệp có quy mô vừa nhưng có địa bàn hoạtđộng rộng khắp Quảng Trị với nhiều mặt hàng và chủng loại Với tính năng là trang trínội thất nên đối tượng chủ yếu của khách hàng là các công ty tư nhân, cửa hàng bán lẽ,đại lý…giá bán của công ty được tính toán sao cho sát với giá bán trên thị trườngnhưng vẫn đảm bảo thu được lợi nhuận
Trích một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12 năm 2012 liên quan tới hai hình thức bán buôn và bán lẽ như sau:
Hạch toán nghiệp vụ bán lẽ hàng hóa tại công ty
Tại trụ sở của công ty có cửa hàng bán lẻ nằm ở tầng một có nhiệm vụ bán các mặthàng xây dựng như: Gạch men, gạch viên, gạch điểm trang trí, ngói xi măng… chongười tiêu dùng Vì ở tại cửa hàng bán lẻ của công ty nên khi nghiệp vụ bán hàng phátsinh, khách hàng có thể thanh toán tiền hàng theo một trong hai cách sau:
- Sau khi xuất hàng khách hàng sẽ được nhân viên bán hàng lập phiếu xuất kho.Khách hàng ký nhận đúng số lượng chủng loại xong, kế toán sẽ lập hoá đơn GTGTliên 2: Giao khách hàng và khách hàng có thể trả tiền trực tiếp tại phòng kế toán Kếtoán tiền mặt căn cứ vào hóa đơn viết phiếu thu và đưa cho khách hàng một liên
- Khách hàng có thể thanh toán tiền mặt cho cửa hàng trước và sẽ được nhân viên
kế toán tiền mặt lập phiếu thu và hoá đơn GTGT giao cho khách hàng 1 loại một liên
Nghiệp vụ 1: Ngày 05 tháng 12 năm 2012 Công ty bán Cho Nguyễn Hoài Nam 50
hộp gạch men Tiptop 40cm x 40cm trị giá 57.000 đồng/hộp thuế, suất thuế GTGT10% Với giá vốn mỗi hộp gạch men là 44.000 đồng/hộp
Căn cứ vào hóa đơn GTGT và PXK kế toán thực hiện bút toán sau trên máy vitính Bút toán phản ánh doánh thu:
- Khi anh Nam đến mua hàng nhân viên bán hàng lập phiếu xuất kho số 456
SVTT: Nguyễn Thị Hồng Minh K43A Kế toán doanh nghiệp 33